Giải A Closer Look 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Unit 7 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 10 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back Project
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Complete the sentences. Use although + a clause from the box (Hoàn thành các câu. Sử dụng although + mệnh đề trong khung) Hướng dẫn giải:

    Lưu ý: khi although ở giữa câu thì trước đó không có dấu phẩy “,”

    1. We enjoyed the film at the Ngoc Khanh Cinema although few people came to see it.

    Tạm dịch:Chúng tôi thích bộ phim này ở rạp Ngọc Khánh mặc dù ít người đến xem nó.

    2. Although they spent a lot of money on the film, it wasn’t a big success.

    Tạm dịch:Mặc dù họ đã tốn nhiều tiền cho phim này, nhưng nó không phải là một thành công lớn.

    3. Although the acting is excellent, I don’t enjoy the film.

    Tạm dịch:Mặc dù diễn xuất xuất sắc, tôi vẫn không thích phim này.

    4. I didn’t find it funny at all although it was a comedy.

    Tạm dịch:Tôi không thấy vui chút nào mặc dù nó là một phim hài.

    5. The film is based on a book that was written twenty years ago although it is set in modern times.

    Tạm dịch:Bộ phim được dựa trên một quyển sách mà được viết cách đây 20 năm, mặc dù nó diễn ra trong thời điểm hiện đại.

    Bài 2 Task 2. Complete the sentences, using although, despite/in spite of. Sometimes, two answers are possible. (Hoàn thành các câu, sử dụng although, despite, in spite of. Thỉnh thoảng, hai câu trả lời là có thể.) Hướng dẫn giải: although + S + V(mệnh đề) despite = in spite of + N/V-ing.

    1. Although

    Tạm dịch:Mặc dù chuyện phim hay, nhưng tôi không thích phần diễn xuất.

    2. despite/ in spite of

    Tạm dịch:Tôi đã đến xem phim mặc dù cảm thấy thật sự mệt mỏi.

    3. although

    Tạm dịch: Tôi thật sự thích phim Chiến Tranh Nước, mặc dù hầu hết bạn bè tôi nói nó không phải là một phim quá hay.

    4. Despite/ In spite of

    Tạm dịch:Mặc dù chuẩn bị cẩn thận nhưng họ cũng gặp nhiều khó khăn khi làm phim.

    5. Although

    Tạm dịch:Mặc dù phim hay nhưng Tom đã ngủ suốt từ đầu đến cuối.

    Bài 3 Task 3. Rewrite these sentences using the words in brackets. Change other words in the sentence if necessary. (Viết lại những câu sau sử dụng những từ trong ngoặc đơn. Thay đổi những từ khác trong câu nếu cần thiết) Hướng dẫn giải:

    1. I don’t think Stallone is a very good actor although he was very good in the Rocky films.

    Tạm dịch: Tôi khônq nghĩ Stallone là một diễn viên nam rất giỏi mặc dù anh ấy diễn rất hay trong những phim Rocky.

    2. Although many European film directors have gone to Hollywood to make films, few have had as much success as Milos Forman.

    Tạm dịch: Mặc dù nhiều đạo diễn châu Âu đã đến Hollywood làm phim, nhưng rất ít người có nhiều thành công như Milos Forman.

    3. Despite having to work the next day, they watched films on DVD all night.

    Tạm dịch: Mặc dù phải làm việc vào ngày mai, nhưng họ đã xem phim trên DVD suốt đêm.

    4. Although he has performed excellently in many films, he has never won an Oscar for Best Actor.

    Tạm dịch: Mặc dù anh ấy đã diễn xuất xuất sắc, nhưng anh ấy không bao giờ giành được giải Oscar cho Diễn viên Xuất sắc nhất.

    5. In spite of beginning with a terrible disaster, the film has a happy ending.

    Tạm dịch: Mặc dù bắt đầu với một thảm họa kinh khủng, bộ phim vẫn có kết thúc hạnh phúc.

    Bài 4 Task 4. Complete the sentences using although, despite, in spite of, however, or nevertheless. Sometimes, two answers are possible. (Hoàn thành các câu sử dụng although, despite, in spite of, however hoặc nevertheless. Thỉnh thoảng, có hai câu trả lời là có thể) Hướng dẫn giải:

    1. However/ Nevertheless

    Tạm dịch: Phim này không nhận được đánh giá tốt từ những nhà phê bình tuy nhiên nhiều người vẫn xem nó.

    2. Despite/ In spite of

    Tạm dịch: Mặc dù câu chuyện thật ngốc nghếch, nhưng nhiều người thích bộ phim.

    3. However/ Nevertheless

    Tạm dịch:Họ đã dành hàng triệu đô la để làm phim này. Tuy nhiên, nó không thành công như mong đợi.

    4. Although

    Tạm dịch:Mặc dù phim JAW là một trong những phim đầu tay của Spielberg, nó lại là một trong những phim hay nhất của ông.

    5. Although

    Tạm dịch: Mặc dù phim hơi đáng sợ, nhưng tôi thực sự thích nó.

    Bài 5 Task 5. Use your own ideas to complete the following sentences. Then compare your sentences with a partner Hướng dẫn giải:

    (Sử dụng ý riêng của em để hoàn thành các câu sau. Sau đó so sánh các câu của em với bạn bè.)

    1. I don’t really like the film although it stars many famous actors.

    Tạm dịch:Tôi thật sự không thích phim này mặc dù nó có nhiều diễn viên nổi tiếng.

    2. They spent a huge amount of money on the film. However, the film didn’t get the big success.

    Tạm dịch: Họ đã dành một khoản tiền lớn cho bộ phim. Tuy nhiên, bộ phim không đạt được thành công lớn.

    3. The film was a great success in spite of being produced by an amateur producer.

    Tạm dịch:Phim này là một thành công lớn mặc dù được sản xuất bởi nhà sản xuất nghiệp dư.

    4. The sound in the fim is terrible. Nevertheless, I really like the film.

    Tạm dịch:Âm thanh trong phim thật khủng khiếp. Tuy nhiên, tôi vẫn thích phim này.

    5. Although it is a horror film, I really enjoyed it.

    Tạm dịch: Mặc dù nó là phim kinh dị, nhưng tôi vẫn thích nó.

    6. Despite his age, my father is still healthy.

    Tạm dịch:Mặc dù tuổi già nhưng ba tôi vẫn khỏe mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 2 Trang 19 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 5 Lớp 7 Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Skills 1 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 8 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Communication Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • – Most people I have surveyed think Tom Hanks is the best actor. ( Hầu hết mọi người mà tôi khảo sát nghĩ Tom Hanks là nam diễn viên xuất sắc nhất.)

    – About half of the people I have surveyed thinks Julia Roberts, Truong Ngoc Anh, Kate Winslet are the best actress. (Khoảng một nửa số người mà tôi khảo sát nghĩ rằng Julia Roberts, Trương Ngọc Anh, Kate Winslet là nữ diễn viên xuất sắc nhất.)

    – Almost no one I have surveyed think Minh Hang is the best actress. (Thực ra chẳng ai mà tôi đã khảo sát nghĩ Minh Hằng là nữ diễn viên xuất sắc nhất.)

    + Survey about acton films (Khảo sát về phim hành động)

    – Most people I have surveyed don’t like the action films. (Hầu hết mọi người mà tôi khảo sát không thích phim hành động.)

    – About half of the people I have surveyed like the action films. (Khoảng một nửa số người mà tôi khảo sát thích phim hành động.)

    – Only one person likes the action films. (Chỉ một người thích phim hành động.)

    – Almost no one I have surveyed agree that it is ok for young kids to see violence on TV. (Thực ra chẳng ai mà tôi đã khảo sát đồng ý là những đứa trẻ xem phim bạo lực chiếu trên ti vi là tốt.)

    + Survey about the best film (Khảo sát về phim hay nhất)

    – Most people think that Titanic is the best film. (Hầu hết mọi người nghĩ rằng Titanic là phim xuất sắc nhất.)

    – Some of them think that Forrest Gump is the best film. (Một vài người trong số họ nghĩ rằng phim Forrest Gump là phim xuất sắc nhất.)

    + Survey about cartoons (Khảo sát về phim hoạt hình)

    – Most people I have surveyed like to watch cartoons. (Hầu hết mọi người mà tôi khảo sát thích xem phim hoạt hình.)

    – About half of the people I have surveyed like Tom & Jerry characters. (Khoảng một nửa số người mà tôi khảo sát thích nhân vật Tom và Jerry.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 5. Skills 1
  • Skills 1 Trang 44 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 19: Các Biện Pháp Chăm Sóc Cây Trồng
  • Công Nghệ 7 Bài 38: Vai Trò Của Thức Ăn Đối Với Vật Nuôi
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 10 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 8

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places giúp bạn soạn và giải các bài tập Tiếng Anh 8 để chuẩn bị các bài học trước khi đến lớp: đọc, dịch, đặt câu, và trả lời câu hỏi (answer the questions)… được biên soạn bám sát theo các đề mục trong SGK Tiếng Anh 7.

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 7: The World of Work Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 7 The World Of Work Số 1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away

    A. Asking the way (Phần 1 – 5 trang 79 – 82 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Name the places.

    (Đặt tên các nơi chốn sau.)

    a) National Bank of Vietnam

    b) Saint Paul Hospital

    c) Sofitel Metropole Hotel

    d) Post office

    e) Ha Noi Railway Station

    f) Dong Xuan Market

    2. Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner.

    (Nghe và lặp lại. Sau đó luyện tập hội thoại với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    a)

    Du khách: Xin lỗi. Gần đây có cửa hàng đồ lưu niệm không vậy?

    Nga: Có. Có một tiệm ở đường Hàng Bài.

    Du khách: Em có thể vui lòng chỉ tôi cách đến đó không?

    Nga: Đi thẳng. Rẽ ở đường thứ hai bên trái. Cửa hàng đồ lưu niệm ở bên tay phải, đối diện với Bưu điện.

    Du khách: Cảm ơn em.

    Nga: Dạ không có chi.

    b)

    Du khách: Xin lỗi. Em có thể vui lòng chỉ tôi đường đến siêu thị?

    Lan: Siêu thị à? Được. Đi thẳng. Rẽ ở đường thứ nhất phía tay phải. Siêu thị ở ngay trước mặt chú.

    Du khách: Cám ơn nhiều.

    Lan: Dạ không có chi.

    3. Look at this street map. Practice the dialogue with a partner.

    (Nhìn vào bản đồ đường này. Luyện tập hội thoại với bạn học.)

    Ask for and give directions to these places. (Hỏi đường và chỉ đường tới những địa điểm này.)

    bank restaurant

    police station hotel

    shoe store post office

    bookstore school

    Example:

    Nga: Where is the bank? (Ngân hàng ở đâu?)

    Nam: The bank is between the hotel and the restaurant. It’s opposite the hospital. (Ngân hàng ở giữa khách sạn và nhà hàng. Nó đối diện với bưu điện.)

    Gợi ý: police station

    A: Where is the police station?

    B: The police station is between the post office and the museum. It’s opposite the stadium.

    shoe store

    A: Where is the shoe store?

    B: The shoe store is between the restaurant and the hotel. It’s opposite the supermarket.

    bookstore

    A: Where is the bookstore?

    B: The bookstore is next to the souvenir shop. It’s opposite the school.

    restaurant

    A: Where is the restaurant?

    B: The restaurant is next to the shoe store/ the bank. It’s opposite the supermarket/ the hospital.

    hotel

    A: Where is the hotel?

    B: The hotel is next to the bank/ the shoe store. It’s opposite the post office.

    post office

    A: Where is the post office?

    B: The post office is next to the school/ the police station. It’s opposite the hotel.

    school

    A: Where is the school?

    B: The school is next to the post office. It’s opposite the bookstore.

    Now, look at the street map again. Listen and write the places. (Bây giờ nhìn lại bản đồ đường phố. Nghe và viết các nơi chốn.)

    1. souvenir shop 4. drugstore 2. shoe store 5. hospital 3. hotel

    4. Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner.

    (Nghe và lặp lại. Sau đó luyện tập hội thoại với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Lan: Bạn quê ở Huế. Nó cách Hà Nội bao xa vậy Hoa?

    Hoa: Mình không chắc. Nó xa lắm. Phải mất khoảng 18 giờ để đến Hà Nội bằng xe đò.

    Lan: Hãy ước chừng thử xem.

    Hoa: Mình nghĩ nó khoảng 680 km.

    Lan: Và từ Huế đến thành phố Hồ Chí Minh bao xa?

    Hoa: Mình nghĩ nó khoảng 1 030 km.

    5. Look at this table of distances in km. Ask and answer questions with a parner.

    (Hãy nhìn vào bảng khoảng cách tính theo km. Hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn học.)

    A: How far is it from Vinh to Ha Noi?

    B: It’s about 319 km.

    A: How far is it from Hue to Ha Noi?

    B: It’s about 688 km.

    A: How far is it from Da Nang to Ha Noi?

    B: It’s about 791 km.

    A: How far is it form Ho Chi Minh City to Ha Noi?

    B: It’s about 1 726 km.

    Remember.

    (Ghi nhớ.)

    B. At the post office (Phần 1 – 5 trang 83 – 85 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen and read. Then practice with a partner.

    (Nghe và đọc. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Liz: Xin lỗi. Em muốn gửi lá thư này đi Mỹ. Bao nhiêu tiền ạ?

    Nhân viên: 9 500 đồng.

    Liz: Và em cần một vài phong bì. Mấy phong bì này giá bao nhiêu ạ?

    Nhân viên: 2 000 đồng

    Liz: Vâng. Em sẽ lấy chúng. Xin hỏi tất cả là bao nhiêu tiền ạ?

    Nhân viên: À, tem cho lá thư của em là 9 500 đồng. Các phong bì là 2 000. Vậy tất cả là 11 500 đồng.

    Liz: Đây ạ, 15 000 đồng

    Nhân viên: Đây là tiền thừa của em. Cám ơn.

    Liz: Cám ơn. Tạm biệt.

    Now answer the questions. (Bây giờ trả lời các câu hỏi.)

    a) Where will Liz mail her letter? (Liz sẽ gửi lá thư của cô ấy đi đâu?)

    b) How much does Liz pay altogether? (Liz trả tổng cộng bao nhiêu tiền?)

    c) How much change does she receive? (Cô ấy nhận lại bao nhiêu tiền thừa?)

    About you. (Về bạn.)

    d) Where is your nearest post office? (Bưu điện gần nhất của bạn ở đâu?)

    e) How do you get there from your home? (Bạn đi từ nhà đến đó bằng phương tiện gì?)

    2. Listen and read. Then answer the questions.

    (Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Nga: Hoa này, bạn muốn đến bưu điện để làm gì?

    Hoa: Mình muốn mua vài con tem cho thư trong nước và vài tem gửi đi nước ngoài. Mình có người bạn tâm thư ở Mỹ. Bạn ấy tên Tim.

    Nga: Thú vị nhỉ! Các bạn có thường xuyên viết thư cho nhau không?

    Hoa: Rất thường xuyên – khoảng 1 lần một tháng. Bạn ấy kế cho mình nghe về cuộc sống của bạn ấy ở Mỹ. Ồ, mình cần mua một thẻ điện thoại ở bưu điện nữa.

    Nga: Sao bạn lại cần thẻ điện thoại?

    Hoa: Mình gọi điện cho bố mẹ mỗi tuần một lần.

    Nga: Được. Bưu điện đây rồi. Chúng mình hãy vào và mua những thứ bạn cần đi.

    Trả lời câu hỏi:

    a) What does Hoa need from the post office? (Hoa cần những gì ở Bưu điện?)

    b) Why does she need stamps for overseas mail? (Tại sao cô ấy cần tem cho các thư gửi đi nước ngoài?)

    c) Why does she need a phone card? (Tại sao cô ấy cần một thẻ điện thoại?)

    3. Complete the dialogue. Then make similar dialogues; use the words in the box.

    (Hoàn thành bài hội thoại. Sau đó làm các cuộc hội thoại tương tự; sử dụng các từ trong hộp.)

    postcard(s) stamp(s) envelope(s) phone card(s) writing pad(s)

    Hoa: I would like five local stamps and two stamps for America.

    Clerk: Here you are. Is that all?

    Hoa: I also need a fifty thousand dong phone card. How much is that altogether?

    Clerk: That is seventy-five thousand dong.

    Hoa: Here is eighty thousand dong.

    Clerk: Thanks. Here is your change.

    Hai cuộc hội thoại tương tự:

    1.

    Clerk: Hello. Can I help you?

    Tuan: I’d like a writing pad. The good one.

    Clerk: Here you are. Is that all?

    Tuan: Ah, I also need some envelopes. How much is that altogether?

    Clerk: Well, the writing pad is ten thousand dong. Five envelopes are one thousand. That’s eleven thousand dong altogether.

    Tuan: Here is fifteen thousand dong.

    Clerk: Thanks. Here is your change.

    2.

    Linh: Hello, I would like some postcards of Ho Chi Minh City. Do you have them?

    Clerk: Yes, of course. Here you are. They’re very beautiful. You canchoose the ones you like.

    Linh: I’ll get three postcards with different sights.

    Clerk: OK. Is that all?

    Linh: Oh, I also need a phone card. I’d like a one-hundred-thousand card. So, how much is that altogether?

    Clerk: Well, three postcards are fifteen thousand dong. The phone card is one hundred thousand dong. That’s one hundred and fifteen thousand dong.

    Linh: Here is one hundred and twenty thounsand dong.

    Clerk: Thank you. Here is your change.

    4. Listen and write the price of each of these five items.

    (Nghe và viết giá của 5 món đồ này.)

    – Five stamps: 500 dong each, 2,500 dong in total.

    – A packet of envelopes: 2,000 dong.

    – A writing pad: 3,000 dong.

    – A pen: 1,500 dong.

    – A phone card: 50,000 dong.

    – What is the total cost? (Giá tiền tổng cộng là bao nhiêu?)

    – How much change will Mrs. Robinson have from 60,000 dong? (Bà Robinson nhận được bao nhiêu tiền thừa từ 60 000 đông?)

    5. Answer the following questions.

    (Trả lời các câu hỏi sau.)

    a) How much is it to mail a local letter in Viet Nam? (Ở Việt Nam gửi một lá thư trong nước giá bao nhiêu tiền?)

    b) How much is a letter to America? (Gửi một lá thư đi Mỹ giá bao nhiêu tiền?)

    c) What does the post office sell apart from stamps? (Ngoài các con tem, bưu điện còn bán những gì?)

    d) Do you write to anyone overseas? Who? (Bạn có viết thư cho ai ở nước ngoài không? Ai?)

    Remember.

    (Ghi nhớ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 70, 71 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 8: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 8. Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập 7: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Đa Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 5: Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 68-69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn sure vì âm s gạch dưới được phát âm là /ʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /z/.

    2. Chọn cinema vì âm c gạch dưới được phát âm là /s/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    3. Chọn compose vì âm o gạch dưới được phát âm là /əu/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /a/.

    4. Chọn architect vì âm ch gạch dưới được phát âm là /k/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /tʃ/.

    5. Chọn question vì âm t gạch dưói được phát âm là /tʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    Chuẩn bị trước bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu bánh sandwich? Bạn cần bao nhiêu bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu trứng? Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi bạn đi. Nhóm lửa là một kĩ năng rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi bạn có thể đốt lửa trại. Hãy bắt đầu bằng một ít giấy và lá cây. Đặt khúc gỗ lên trên cùng. Đừng sử dụng những miếng gỗ to. Cho hai hoặc ba miếng lên những thanh củi và giữ phần còn lại ở một bên.

    1. I think classical music is vis exciting as country music.

    2. These clothes are not as expensive as 1 thought.

    3. My taste in art is the same as her taste.

    4. The price of foods in Ha noi is not the same as it is in Hai Phong.

    5. Life in Vietnam is different from liio in England.

    – The song Aulđ Lang Syne is sung on some occasions.

    – Viet Nam’s anthem Tien Quan Cs was composed bv Van Cao.

    – Water puppetry is performed in a pool.

    – A lot of meat was bought by his mother yesterday.

    – Rice noodles are made from the best variety of rice.

    Practice: (Thực hành:)

    1. A: Do you like to listen to rock and roll?

    A: How often do you listen to it?

    B: I listen to it every day.

    2. A: What’s your favourite drink?

    A: How much do you drink every day?

    3. A: Where would you like to go for a picnic?

    A: What would you like to do there?

    B: I’d like to sit in tho sun and read books.

    Review 2: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Người đàn ông: Bộ phim này được thực hiện năm 1939 do ngôi sao điện ảnh Clark Gable và Vivien Leigh thủ vai chính. Đó là một bộ phim dài vì nó nói về cuộc Nội chiến của Mỹ. Bạn sẽ không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Tôi đã xem nó khoảng bốn lần mà tôi vẫn thích nó. Có lẽ nó quá lãng mạn với một số người nhưng đó lại là một trong những lí do mà tôi thích nó.

    Người phụ nữ: Đó là một phim khoa học viễn tường kinh điển. Một số người thích nó trong khi số khác lại ghét nó. Stanley Kubrick đạo diễn bộ phim này năm 1968. Câu chuyện kể về một nhóm phi hành gia người Mỹ bay vào không gian để tìm một vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim bạo lực (hay hấp dẫn) nhưng bộ phim rất li kì trong sách sử dụng nhiều âm thanh và hình ảnh biểu cảm.

    A: Where and when will you go for your trip?

    B: Next Sunday, we will go to the Temple Of Literature.

    B: I will go with my friends, Minh Thu and Minh Duc.

    A: How will you travel there?

    A: What will you bring with you?

    H: I will bring cellphone, camera, food and bottled drink.

    B: We will discover Temple of Literature and see Khue Van Pavillion; Doctors’ stone tablets, etc. (Chúng tớ sẽ khám phá Văn Miếu, xem Khuê Vân Các, bia tiến sĩ, vân vân.)

    On Sunday morning, we will gather at my house, then we catch a bus at 8 a.m. (Vào sáng chủ nhật, chúng tớ sẽ tập trung tại nhà tớ, sau đó chúng tớ sẽ đón xe bus vào lúc 8 giờ sáng.)

    At 10 a.m, we arrive at the Temple of Literature and start discovering it. (Vào lúc 10 giờ sáng, chúng tớ đến Văn Miếu và bắt đầu khám phá nơi đây.)

    From 10 a.m. to 11.30 a.m, we discover it together. (Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 sáng, chúng tớ sẽ cùng nhau đi khám phá nó.)

    After 11.30, we have lunch together. (Sau 11 giờ 30, chứng tớ sẽ ăn trưa cùng nhau.) After having luch and relaxing, we will come back home at about 2 p.m. (Sau khi ăn trưa và nghi ngơi, chúng tớ sẽ trở về nhà vào khoảng 2 giờ chiều.)

    To make a mushroom omelette, wo follow these steps. (Để làm món trứng chiên nấm, chúng ta thực hiện các bước sau.)

    First, slice the mushroom. (Đầu tiên, thái nhỏ nấm.)

    Then, beat the eggs in a bowl. (Sau đó, đập trứng cho trong bát.)

    Next, add ingredients to the egg mixture. (Tiếp đến, thêm gia vị vào hỗn hợp trứng.)

    After that, pour the mixture into a frying pan. Then we pour ill the mushroom on it. (Sau đó, đổ hỗn hợp lên chảo rán. Sau đó đổ tất cả nấm vào đó.)

    Finally, fold the omlette in half and put it on the dish. (Cuối cùng, gấp đôi trứng lại và cho lên đĩa.)

    Serve it hot. (Ăn khi còn nóng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 44: Kinh Tế Trung Và Nam Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 58: Khu Vực Nam Âu
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 3, 1.1, 1.2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Hướng dẫn dịch:

    Nick: Làng quê của bạn thật đẹp. Có nhiều cây, hoa và động vật.

    Mi: Đúng vậy, đó là tại sao mình thích trở về nơi đây vào mỗi kỳ nghỉ.

    Nick: Mi à, nhà máy đó là gì vậy? Trông nó mới nhỉ.

    Mi: Mình không biết. Năm rồi không có nhà máy nào ở đây cả.

    Nick: Mi, nhìn cái hồ kìa! Nước của nó gần như đen thui!

    Mi: Chúng ta lại gần xem… Mình không thể tin vào mắt mình nữa! Cá chết rồi!

    Nick: Mình nghĩ chất thải từ nhà máy làm ô nhiễm hồ đấy. Cá chết bởi vì nước ô nhiễm.

    Mi: Đúng rồi, nếu nhà máy tiếp tục gây độc hại nguồn nước. Tất cả cá và những động vật dưới nước sẽ chết.

    Nick: Hắt xì!

    Mi: Cầu Chúa phù hộ cho bạn! Chuyện gì vậy?

    Nick: Cảm ơn. Hắt xì! Mình nghĩ rằng có sự ô nhiễm không khí nữa. Nếu không khí không ô nhiễm, minh không hắt xì nhiều như vậy đâu. Hắt xì!

    Mi: Mình có một ý kiến về một dự án môi trường! Chúng ta hãy trình bày một bài thuyết trình về ô nhiễm nước và không khí!

    Nick: Ý kiến hay. Chúng ta hãy chụp vài bức hình về nhà máy và hồ để minh họa bài thyết trình của chúng ta. Hắt xì!

    1. không còn sống nữa – dead

    2. lớn lên hoặc sống trong, trên hoặc gần nước – aquatic

    3. ném đi thứ gì mà bạn không muốn, đặc biệt là ở nơi mà không được cho phép – dump

    4. một chất mà có thể làm cho con người hoặc động vật bị bệnh hoặc giết chúng nếu chúng ăn hoặc uống nó – poison

    5. làm cho không sạch hoặc không an toàn để sử dụng – polluted

    6. nghĩ ra một ý tưởng hoặc một kế hoạch – to come up with

    1. Where are Nick and Mi? (Nick và Mi ở đâu?)

    2. What does the water in the lake look like? (Nước ở trong hồ trông như thế nào?)

    3. Why is Mi surprised when they get closer to the lake? (Tại sao Mi ngạc nhiên khi đến gần hồ?)

    4. What is the factory dumping into the lake? (Nhà máy xả thải cái gì xuống hồ?)

    5. Why is Nick sneezing so much? (Tại sao Nick hắt xì nhiều?)

    A. radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    B. noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    C. visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    D. thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    E. water pollution (ô nhiễm nước)

    F. land/soil pollution (ô nhiễm đất)

    G. light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    H. air pollution (ô nhiễm không khí)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Khi ô nhiễm nhiệt xảy ra, nhiệt độ nước ở suôi, sông, hồ và đại dương thay đổi.

    2. Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí, bụi hoặc hương với số lượng nguy hại.

    3. Khi phóng xạ đi vào đất, không khí hoặc nước được gọi là ô nhiễm phóng xạ.

    4. Sử dụng quá nhiều ánh sáng điện tử trong thành phố có thể gây ô nhiễm ánh sáng.

    5. Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của hồ, sông, đại dương hoặc nước ngầm thường do hoạt động của con người.

    6. Ô nhiễm đất xảy ra khi những hoạt động của con người phá hủy bề mặt Trái đất.

    7. Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra bởi vì có quá nhiều âm thanh lớn trong môi trường.

    – It’s air pollution, noise pollution and visual pollution.

    – Air pollution does harm to your health. Noise pollution can make you stressed. Visual pollution is not good for sight around.

    1. Người ta ném rác trên đất. (C)

    Nhiều động vật ăn rác và bị bệnh. (E)

    2. Những con tàu chảy dầu ra đại dương và sông. (C)

    Nhiều động vật dưới nước và cây bị chết. (E)

    3. Những hộ gia đình thải rác ra sông. (C)

    Sông bị ô nhiễm. (E)

    4. Giảm tỉ lệ sinh con. (E)

    Ba mẹ bị nhiễm phóng xạ. (C)

    5. Chúng ta không thể thấy những ngôi sao vào ban đêm. (E)

    Có quá nhiều ô nhiễm ánh sáng. (C)

    Gợi ý:

    1. Because people throw litter on the ground, many animals eat it and become sick.

    2. Oil spills from ships in oceans and rivers lead to the death of many aquatic animals and plants.

    3. Households dump waste into the river so it is polluted.

    4. Since the parents were exposed to radiation, their children have birth defects.

    5. We can’t see the stars at night due to the light pollution.

    1. Người ta ho bởi vì họ hít khói từ xe hơi.

    Khói từ xe hơi làm người ta ho.

    2. The soil is polluted, so plants can’t grow.

    3. We won’t have fresh water to drink because of water pollution.

    4. We plant trees, so we can have fresh air.

    Pronunciation

    Grammar

    1. → Students will be aware of protecting the environment if teachers teach environmental issues at school.

    2. → When light pollution happens, animals will change their behaviour patterns.

    3. → The levels of radioactive pollution will decrease if we switch from nuclear power to renewable esaerzy axares.

    4. → If the water temperature increases, some aquatic creatures will be unable to reproduce.

    5. → People will get more disease if the water is contaminated.

    1 – b: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tìm một nơi mới để sống.

    2 – c: Nếu Lan không bị bệnh, cô ấy sẽ tham gia hoạt động trồng cây của chúng ta.

    3 – d: Nếu có ít xe hơi trên đường, sẽ có ít ô nhiễm.

    4 – e: Nếu người ta thật sự quan tâm về môi trường, họ sẽ không thải chất thải vào hồ.

    5 – a: Nếu không có nước sạch trên thế giới, điều gì sẽ xảy ra?

    1. → If people didn’t rubbish in the street, it would look attractive.

    2. → If there weren’t so many billboards in our city, people could enjoy the view.

    3. → If there wasn’t so much light in the city at night, we could see the stars clearly.

    4. → If we didn’t turn on the heater all the time, we wouldn’t have to pay three million dong for electricity a month.

    5. → If the karaoke bar doesn’t make so much noise almost every night, the residents wouldn’t complain to its owner.

    6. → She wouldn’t have a headache after work every day if she didn’t work in a noisy office.

    A: Nếu mỗi người trồng 1 cây, sẽ có rất nhiều cây.

    B: Nếu có nhiều cây, không khí sẽ sạch hơn.

    C: Nếu không khí sạch hơn, sẽ ít người bị bệnh hơn.

    1. Noise pollution is more common and … (Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến và gây hại hơn nhiều người nghĩ. Tổ chức Xanh đang tiến hành một cuộc khảo sát để biết các thanh thiếu niên biết bao nhiêu về loại ô nhiễm này. Hãy giúp họ trả lời các câu hỏi sau.)

    Hướng dẫn dịch và gợi ý:

    1. Tiếng ồn là

    A. Tất cả âm thanh gì giúp bạn thư giãn và cảm thấy yên bình

    B. Bất cứ âm thanh nào lớn và liên tục

    C. Bất cứ âm thanh nào bạn nghe trên đường phố

    2. Một đơn vị được dùng để đo độ lớn của âm thanh là đề-xi-ben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi 1 âm thanh có độ lớn

    A. Lớn hơn 30 dBs

    B. Lớn hơn 50 dBs

    C. Lớn hơn 70 dBs

    3. Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất khả năng nghe sau khi nghe liên tục trong 8 giờ ?

    A. Mô tô

    B. Sóng biển

    C. Tiếng còi

    4. Tiếng ồn nào có thể mất khả năng nghe ngay lập tức và vĩnh viễn ?

    A. Mô tô

    B. Hòa nhạc

    C. Máy hút bụi

    5. Nếu bạn phải chịu ô nhiễm tiếng ồn quá lâu, bạn có thể bị và mất khả năng nghe .

    A. Đau đầu

    B. Cao huyết áp

    C. Cả A và B

    6. Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác có thể nghe được những âm thanh từ tai nghe của bạn . Điều đó có nghĩa là gì ?

    A. Âm thanh quá lớn

    B. Bạn rất thích âm nhạc

    C. Người khác không thích âm nhạc

    7. Dấu hiệu gì chỉ ra rằng tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn ?

    A. Dường như có tiếng chuông reo hay tiếng ong vo ve trong tai bạn ?

    B. Bạn nhảy lên và nhảy xuống

    C. Bạn ngủ ngay khi bạn nằm xuống giường.

    8. Cách nào có thể giảm những ảnh hưởng của tiếng ồn ?

    A. Đeo nút bịt tai khi bạn đi dự hòa nhạc hay các sự kiện ồn ào khác.

    B. Nghe nhạc qua tai nghe hay bộ ống nghe định dạng ở mức an toàn.

    C. Cả A và B

    Các bạn tự so sánh câu trả lời với nhau.

    Audio Script:

    Gợi ý:

    – We can plant more trees as they are good noise absorbers.

    – We can notify to government agencies if someone is not following rules and regulations regarding noise levels.

    – We can turn off home and office appliances when they are not in use such as TV, games, computers …

    – Noise producing industrial zones should be far from residential areas.

    Reading

    Câu hỏi gợi ý:

    – What colour are these ducks? – What colour is the water? – Is there a factory in the picture ? – What color is the sky?

    Một số điểm khác nhau:

    – The ducks are white.

    – The ducks are black.

    – They’re going to the lake.

    – They’re going from the lake.

    – There aren’t any factories near the lake.

    – There are some factories near the lake.

    – The lake water is clean.

    – The lake water is dirty.

    Hướng dẫn dịch:

    Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của những cá thể nước như hồ, sông, đại dương và nước ngầm (nước bên dưới bề mặt Trái đất). Nó là một trong những loại ô nhiễm nghiêm trọng.

    Ô nhiễm nước có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau. Những nhà máy thải chất thải công nghiệp vào hồ và sông. Chất thải rắn từ các hộ gia đình cũng là nguyên nhân khác. Nông trại sử dụng thuốc trừ sâu có thể dẫn đến ô nhiễm nước. Những nhân tố này gây nên “nguồn điểm” ô nhiễm khi những chất gây ô nhiễm từ nước lũ và không khí dẫn đến việc ô nhiễm không nguồn.

    Ô nhiễm nước có thể có những ảnh hưởng rõ rệt. Ở nhiều quốc gia nghèo, có những sự bùng phát bệnh tả và những bệnh khác bởi vì người ta uống nước chưa qua xử lý. Con người thậm chí có thể chết nếu họ uống nước bị nhiễm độc. Nước ô nhiễm cũng gây nên cái chết của động vật dưới nước như cá, cua và chim. Những động vật khác ăn những động vật chết này và có thể cũng bị bệnh. Hơn nữa, thuốc trừ sâu trong nước có thể giết những cây dưới nước và gây hại đến môi trường.

    Vì vậy chúng ta nên làm gì để giảm ô nhiễm nước?

    1. What does the second paragraph tell you about? (Đoạn văn thứ hai nói cho bạn biết điều gì?)

    2. What does the third paragraph tell you about? (Đoạn văn thứ ba nói cho bạn điều gì?)

    3. What is groundwater? (Nước ngầm là gì?)

    4. What are point source pollutants? (Những chất gây ô nhiễm nguồn là gì?)

    5. What are non-point source pollutants? (Những chất gây ô nhiễm không nguồn là gì?)

    6. Why do people use herbicides? (Tại sao người ta sử dụng thuốc trừ sâu?)

    1. cholera

    Nếu nước uống chưa được xử lý, một sự bùng phát bệnh tả có thể xảy ra.

    2. die

    Người ta uống nước bị nhiễm độc có thể chết.

    3. polluted water

    Cá, cua hoặc chim có thể cũng chết bởi vì nước ô nhiễm.

    4. dead

    Những động vật khác có thể trở thành bệnh nếu chúng ăn những động vật bị chết.

    5. aquatic plants

    Thuốc diệt cỏ giết cả cỏ dại và cây dưới nước.

    Speaking

    Gợi ý:

    – Give heavy fines to companies that are found doing this. (Phạt nặng những công ty bị phát hiện làm điều này.)

    – Educate companies about the environment. (Giáo dục các công ty về môi trường.)

    – Give tax breaks to companies that find “clean” ways to dispose of their waste. (Miễn thuế cho những công ty tìm ra cách xả thải sạch.)

    Gợi ý:

    Water pollution:

    Definition: The contamination of bodies of water such as lakes, rivers, oceans and groundwater

    CAUSES

    – point source pollutants: industrial waste, sewage, pesticides, herbicides

    – non-point pollutants: pollutants from storm water and atmosphere

    EFFECTS

    – human: die if they drink contaminated water

    – animals: die

    – plants: killed

    SOLUTIONS

    – Give heavy fines to companies that are found doing this.

    Gợi ý:

    Water pollution means one or more substances have built up in water to such an extent that they cause problems for animals or people. There are also two different ways in which pollution can occur. If pollution comes from a single location, such as industrial waste into lakes and rivers, sewage from households, pesticides and herbicides, it is known as point-source pollution. While pollutants from storm water and the atmosphere result in “non-point source” pollution. Water pollution can outbreak of cholera and other diseases, even die in human. It also causes the death of aquatic animals and plants and further damage to the environment. Dealing with water pollution is something that everyone. With the laws, governments have very strict laws that help minimize water pollution. Making people aware of the problem is the first step to solving it.

    Listening

    – The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

    – The second picture shows the cooling towers from a power station.

    – They are both related to thermal pollution.

    Hướng dẫn dịch:

    – Hình ảnh đầu tiên cho thấy tảo dày đặc trong nước biển ven bờ.

    – Hình ảnh thứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.

    Hướng dẫn dịch:

    Ô nhiễm nhiệt

    Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn Nguyên nhân:

    – Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

    – Thải nước nóng vào những dòng sông.

    Hậu quả:

    – Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

    – Ít ôxi làm hại đàn cá.

    – Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

    – Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

    Giải pháp:

    – Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

    Writing

    Gợi ý:

    Air pollution

    Definition: Air pollution occurs when the air contains gases, dust, fumes or odour in harmful amounts.

    Cause: industrial watse, exhaust from car and plane…

    Effect: causing diseases, death to humans, damage to other living organisms such as animals and food crops, or the natural or built environment.

    Dịch:

    Ô nhiễm không khí

    Định nghĩa: Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí độc, bụi, khói hoặc mùi hôi với số lượng nguy hiểm.

    Nguyên nhân: chất thải công nghiệp, khí thải từ xe hơi và máy bay…

    Hậu quả: gây ra những căn bệnh, cái chết cho con người, gây hại đến quần thể sống như động vật và vụ mùa thực phẩm, hoặc môi trường thiên nhiên hoặc kiến trúc môi trường.

    Bài viết gợi ý:

    Nowadays, air pollution has a big impact on the environment. Air pollution is the release of particulates, biological molecules or other harmful materials into Earth’s atmosphere. It causes diseases and death to humans, damage to other living organisms. There are a lot of causes and effects of air pollution. I’d like to explain more in the following paragraphs.

    There are some causes of pollution such as: burning of fossil fuels, agricultural activities, exhaust from favorite and industries,mining operations and indoor air pollution. These activities contribute to air pollution. We need to raise awareness in the community about these causes to reduce them.

    These causes lead to so many effects such as respiratory and heart problems, globals warming , acid rain, effect on wildlife and depletion of the ozone layer. These effects damage human life dramatically . they are the reason why we need to pvent air pollution as much as possible to create a better habitat.

    Dịch:

    Ngày nay ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng lớn đến môi trường. Ô nhiễm không khí là sự xâm nhập của các chất, các phân tử sinh học hay các độc tố vào bầu khí quyển Trái Đất. Nó gây ra bệnh tật, chết chóc cho con người, gây hại tới các sinh vật sống. Có nhiều nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường. Tôi sẽ giải thích rõ hơn trong các đoạn văn sau đây.

    Có một vài nguyên nhân gây ô nhiễm như : sự đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch , các hoạt động nông nghiệp, các chất thải từ các nhà máy và các khu công nghiệp, các hoạt động khai khoáng mỏ và ô nhiễm không khí trong nhà. Các hoạt động này đều góp phần gây ô nhiễm môi trường. Chúng ta cần nâng cao nhận thức trong cộng đồng về các nguyên nhân này để làm giảm chúng.

    Những nguyên nhân này dẫm tới nhiều hậu quả như các bệnh về tim mạch và hô hấp, sự nóng lên toàn cầu, mưa a-xit, gây ra các hậu quả gây lên đời sống động vật hoang dã và tầng Ozone. Các hậu quả ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người. Đó là lí do tại sao chúng ta cần ngăn chặn ô nhiễm môi trường hết mức có thể để có một môi trường sống tốt hơn.

    Các bạn tham khảo bài viết đầy đủ ở phần 4.

    Vocabulary

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

    Types of pollution:

    + noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    + air pollution (ô nhiễm không khí)

    + visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    + thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    + water pollution (ô nhiễm nước)

    + radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    + land pollution (ô nhiễm đất)

    + light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    1. → The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

    2. → Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

    3. → The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

    4. → His mother is unhappy because his room is untidy.

    5. → Too much carbon dioxide (CO 2) in the atmosphere causes global warming.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.

    2. Vy bị bệnh đau bao tử bởi vì cô ấy đã ăn một bữa tối thật nhiều.

    3. Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.

    4. Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.

    5. Quá nhiều khí CO 2 trong không khí gây nên việc ấm lên của trái đất.

    Grammar

    1. won’t be; don’t take

    2. continue; will be

    3. were/was; would wear

    4. do; will see

    5. would … travel; didn’t have

    6. wouldn’t be; didn’t take care

    1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

    2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

    3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

    4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

    5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

    Communication

    1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

    2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

    3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

    4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

    Ví dụ:

    A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

    B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

    C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

    Gợi ý:

    1. → You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

    2. → You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

    3. → You should put them in the right place and make the room tidy.

    4. → You should take a shower to save water.

    What would you do if …?

    Imagine that your group is entering a competition to lead the Green Club in your school. You are …

    Dịch yêu cầu đề bài:

    Bạn sẽ làm gì nếu …?

    Tưởng tượng rằng nhóm em đang tham gia một cuộc thi với Câu lạc bộ Xanh trong trường em. Em được hỏi câu hỏi: Em sẽ làm gì để giảm ô nhiễm trong nước em nếu em làm một Bộ trưởng Tài nguyên Thiên nhiên và Môi trường?

    Em được yêu cầu để tạo ra hình dán thể hiện điều em sẽ làm và đưa ra một bài thuyết trình về nó.

    2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ hình.

    3. Dán những hình vào mảnh giấy lớn.

    4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

    5. Trình bày bài thuyết trình cho lớp.

    Bài viết gợi ý:

    If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

    I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

    Tôi sẽ phạt nặng các công ti xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 8: Films

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Films
  • Unit 16 Lớp 7: Language Focus 5
  • Unit 6 Lớp 7: Language Focus 2
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7
  • (Chúng mình sẽ xem phim gì?)

    Dương: Tớ đang chán quá. Cậu có kế hoạch gì cho buối tối nay không?

    Mai: Không. Chúng ta sẽ làm gì nhỉ?

    Dương: Xem một bộ phim thì sao nhỉ?

    Mai: Ý hay đấy! Chúng ta sẽ xem phim gì?

    Dương: Hãy xem phần phim ảnh trên tờ báo kia. Nó đề là phim Cát Trắng (Whit Sands) đang chiếu ở rạp Kim Đồng lúc 7 giờ tối nay.

    Mai: Nó là phim kinh dị. Phim đó quá kinh sợ đối với tớ.

    Dương: Được rồi. Họ cũng đang chiếu bộ phim Crazy Coconut ở rạp Ngọc Khánh.

    Mai: Nó là thể loại phim gì?

    Dương: Đó là phim hài làng mạn.

    Dương: Phim nói về một nữ giáo sư với một nam diễn viên điện ảnh. Tàu của họ bị dạt vào một hoang đào và họ phải sống cùng nhau. Mặc dù cô giáo sư rất ghét anh chàng diễn viên điện ảnh lúc ban đầu, nhưng sau đó cô ấy lại yêu anh ta vào cuối phim.

    Mai: Ngôi sao nào đóng phim vậy?

    Dương: Đó là Julia Roberts và Brad Pitt.

    Mai: Những nhà phê bình nói gì về phim này?

    Dương: Hầu hết bọn họ đều cho rằng phim rất hài hước và mang tính giải trí.

    Mai: Ừm. Tớ biết rồi. Tại sao chúng ta không quyết định khi chúng ta đến đó nhỉ?

    a. Type of film (What kind of film is it?): Romantic comedy.

    b. Actors/Starts (Who does it star?): Julia Roberts and Brad Pitt.

    c. The plot: (the story) (What is it about?): It’s about a female professor and a male film star. They get shipwrecked on a deserted island and have to live toghether. Although the professor hates the film star at first, she falls in love with him in the end.

    d. Review (critics’ opinion about the film) (What have critics said about it?): It’s very funny and entertaining.

    1-d: Một bộ phim cố gắng làm cho khán giả cười: Comedy (Phim hài)

    2-f: Một bộ phim mà có các nhân vật hoạt hình: Animation (Phim hoạt hình)

    3-a: Một bộ phim diễn ra ở tương lai, thường nói về khoa học: Science fiction (Phim khoa học viễn tưởng)

    4-c: Một phim kể về một câu chuyện li kỳ về một vụ sát nhân hoặc một tội ác Thriller (Phim hồi hộp)

    5-b: Một phim kết hợp chuyện hài hước với chuyện tình yêu: Romantic comedỵ (Phim hài lãng mạn)

    6-e: Một phim kể về những sự hoặc chuyện có thật: Documentary (Phim tài liệu.)

    7-h: Một phim có những điều kỳ lạ và đáng sợ xảy ra: Horror (Phim kinh dị)

    8-g: Một phim thương có nhiêu trò nguy hiểm và cảnh đanh nhau: Action movie (Phim hành dộng.)

    Có loại phim nào khác mà bạn có thể thêm vào danh sách trên không?

    Historical film (phim lịch sử), sports film (phim thể thao)

    Type of film: Comedy.

    Actors/stars: Aamir Khan, Kareena Kapoor, R. Madhavan, Sharman Joshi, Boman Irani, Omi Vaidya, Mona Singh, Parikshit Sahni.

    The plot: It’s about the life and friendship of threestudents. They are called 3 idiots. They are close friends. Each person has a different character but they all have talent. Each of them chooses his own way to get success.

    Review: It’s a very funny film. Most people like it and find it interesting.

    A: What kind of film is it? (Đó là loại phim gì?)

    B: It’s an action film. (Đó là phim hành động)

    A: Who does it star? (Ai đóng phim đó?)

    B: It stars Daniel Craig. (Daniel Craig.)

    A: What is it about? (Nó nói về gì?)

    B: It’s about a spy called 007 (Nó nói về một điệp viên được gọi là 007)

    A: Is it Skyfain (Đó có phải phim Skyfall không?)

    boring: tẻ nhạt.

    entertaining: thú vị.

    interesting: thú vị.

    hilarious: hài hước.

    violent: bạo lực.

    crazy: đáng sợv

    ripping: hấp dẫn.

    moving: cảm động.

    surprising: bất ngờ.

    scary: đáng sợ.

    shocking: gây rối.

    funny: hài hưóc.

    Complete the sentences using the adjectives in the list above. (Hoàn thành các câu sau sau, sử dụng những tính từ bên trên)

    1. How did you feel before your Jast Maths test?

    I felt worried.

    2. How did you feel when you watched a gripping film?

    I felt excited.

    3. How did you feel after you watched a horror film?

    I felt frightened.

    4. How did you feel when you got a bad mark?

    I felt disappointed.

    1. The last film I saw on TV was called Gone with the wind. It was moving.

    2. I had an argument with my friend last week. It was annoying.

    3. The result of my last English test was amazing.

    4. The last party I attended at my brother’s house was exciting.

    B: No, she didn’t. She brushed it.

    B: No, they didn’t. They watched it.

    В: No she didn’t. She opened it.

    4. A: They pulled their motorbike, didn’t they?

    B: No they didn’t. They pushed it.

    1. We enjoyed the film at the Ngọc Khanh Cinema although few people came to see it.

    2. Although they spent a lot of money on the film, it wasn’t a big success.

    3. Although the acting is excellent, I don’t enjoy the film.

    4. I didn’t find it funny at all although it was a comedy.

    5. The film is based on a book that was written twenty years ago although it is set in modern times.

    1. I don’t think Stallone is a very good actor although he was very good in the Rocky films.

    2. Although many European film directors have gone to Hollywood to make films, few have had as much success as Milos Forman.

    3. Despite having to work the next dav, they watched films on DVD all night.

    4. Although he has performed excellently in many films, he has never won an Oscar for Best Actor.

    5. In spite of beginning with a terrible disaster, the film has a happy ending.

    1. However/ Nevertheless.

    3. However/ Nevertheless.

    1. I don’t really like the film although it stars many famous film stars. They spent a huge amount of money on the film. However, it’s not a very interestin film.

    2. The film was a great success in spite of being produced by an amateur producer.

    3. The sound in the film is terrible. Nevertheless, it attracts the young audience.

    4. Although it is a horror film, my friends want to see it.

    5. Despite his age, he acts well.

    – Xin lỗi Dương, tớ đang làm một bài khảo sát về những diễn viên yêu thích. Tớ có thể hỏi cậu vài câu hỏi được không?

    – Chắc chắn rồi. Hỏi đi Nick.

    – Cậu nghĩ ai là diễn viên nam xuất sắc nhất?

    – Đó là Tom Cruise.

    – Thế ai là nữ diên viên xuất sắc nhất?

    – Tớ nghĩ là Angelina Jolie.

    A SURVEY ABOUT FAVOURITE ACTORS (KHẢO SÁT VỀ DIỄN VIÊN ĐƯỢC YỀƯ THÍCH NHẤT)

    A SURVEY ABOUT THE BEST FILM (KHỎA SÁT VỀ BỘ PHIM HAY NHẤT)

    A SURVEY ON ACTION FILMS (KHẢO SÁT VỀ PHIM HÀNH ĐỘNG)

    A SURVEY ABOUT CARTOONS (KHẢO SÁT VỀ PHIM HOẠT HÌNH)

    Thứ 2, ngày 20 tháng 4 …

    Titanic là một bộ phim lãng mạn được đạo diễn bởi James Cameron. Tuy vậy nó cũng nói về một thảm họa. Nó được đóng bởi Leonardo DiCaprio và Kate Winslet.

    Đây là bộ phim về vụ chìm tàu Titanic trong chuyến hành trình đầu tiên của nó. Diễn viền chính là Jack Dawson và Rose DeWitt Bukater. Jack cứu Rose khi cô ấy định tự tử trong chuyến hành trình trên tàu. Mặc dù họ đến từ các giai cấp khác nhau trong xã hội và Rose thì đã đính hôn, họ vẫn yêu nhau. Bộ phim có một kết thúc buồn: Chiếc tàu Titanic chìm và hơn một ngàn người chết trong thảm họa đó, kể cả Jack.

    Các nhà phê bình nói rằng đây là một phim phải xem. Tôi đồng ý bởi bộ phim rất xúc động và diễn xuất rất xuất sắc. Hiệu ứng đặc biệt, hình ảnh và âm nhạc đều tuyệt vời. Titanic là một bộ phim buồn. Tuy vậy nhiều người yêu thích nó. Hãy đi xem nó nếu bạn có thể.

    Được đăng bởi Nick vào 5.30. chiều.

    2. It stars Leonardo DiCaprio and Kate Winslet.

    3. It’s about the sinking of the ship Titanic on its first voyage.

    4. The main characters are Jack Dawson and Rose DeWitt Bukater. Jack saves Rose from killing herself during the journey on board. Although they are from different social classes, and Rose is already engaged, they fall in love.,/

    6. They say it is a must-see film.

    PIRATES OF SOUTHEST ASIA (NHỮNG TÊN CƯỚP BIỂN VỪNG ĐÔNG NAM Á)

    Phim tài liệu: Phim nói về những tên cướp biến trong thời đại ngày nay ở Indonesia và Malaysia, chúng tấn công những con tàu khác.

    Peter O’Toole là người dẫn chuyện.

    Các nhà phê bình nói rằng phim này rất sốc nhưng đó là bộ phim phải xem.

    Giờ chiếu: 8.15 tối tại rạp Broadway Theatre.

    BIG BEN DOWN (THÁP ĐỒNG HỒ BIG BEN SỤP ĐỔ)

    Phim hành động: Phim nói về một nhóm khủng bố. Chúng kiểm soát tháp đồng hồ Big Ben và đe dọa sẽ phá húy nó.

    Phim được diễn bởi Bruce Willis trong vai một cảnh sát New York đang du lịch ở London.

    Giờ chiếu: 3.30 chiều và 8.30 tối hàng ngày tại rạp Kim Đồng.

    THE CHAINSAW MASSACRE AT HALLOWEEN (CUỘC THẢM SÁT CƯA XÍCH TRONG NGÀY HALLOWEEN)

    Phim kinh đị: Phim nói về một tên sát nhân, hắn trốn khỏi một bệnh viện. Câu chuyện diễn ra tại một hội trại trẻ em vào ngày lễ hội Halloween.

    Jamie Lee Curtis đóng vai một giáo viên yêu tên sát nhân. Các nhà phê bình nói rằng bộ phim này rất đáng sợ và có lẽ là phim đáng sợ nhất mọi thời đại.

    Giờ chiếu: 8.00 tối tại rạp Odeon Theatre.

    PLANET OF THE JELLYFISH (HÀNH TINH SỨA)

    Phim khoa học viễn tưởng: Phim nói về những con sứa siêu thông minh tấn công trái đất trong tương lai.

    Diễn viên Cameron Diaz diễn vai chiến binh được cử đi chặn cuộc tấn công của loài sứa ngoài không gian.

    Các nhà phê bình nói rằng bộ phim này rất hay và hấp dẫn.

    Giờ chiếu: 3.00 chiều và 8.30 tối hàng ngày tại rạp Ngọc Khánh.

    A: I want to see Planet of the Jellyfish.

    A: It’s about super intelligent space jellyfish that attack the Earth in the future.

    A: It stars Cameron Diaz as a soldier, who is sent to stop the attack of space jelly-fish.

    Can you describe your new film in three words? (Bạn có thể miêu tả bộ phim mới bằng ba từ không?)

    Funny, romantic, moving. (Hài hước, lãng mạn, cảm động.)

    Did you enjoy making the film? (Bạn có thích làm phim không?)

    Yes, I did. (Có, tớ thích.)

    Why should we watch this film? (Tại sao chúng ta nên xem bộ phim này?)

    Because it’s a very moving and funny film. It will make you relax after a hard day. (Bởi vì nó rất xúc động và hài hước. Nó sẽ giúp bạn thư giãn sau một ngày vất vả.)

    Who stars it? (Ai đóng phim này.)

    It stars Duy Khanh and Le Quyen. (Duy Khánh và Lệ Quyên.)

    What do the critics say about it? (Giới phê bình nói gì về phim này?)

    They say that it’s a must-seen film it you want to see a romatic and funny film. (Họ cho rằng đây là một bộ phim phải xem nếu bạn muốn xem phim làng mạn và hài hước.)

    1. Tom Hanks is Nick’s father favourite film star.

    2. Tom Hanks is not a handsome actor.

    3. Tom Hanks has won two Oscars.

    1. He has won the Oscar for Best Actor twice.

    2. They say he is one of the best actors in Hollywood.

    3. Tom Hanks plays the role of a soldier in Saving Private Ryan.

    4. Because it is one of the best comedies in the 1990s.

    My favourite film:

    Name of the film: 3 idiots. Type of the film: comedy. Actors: Aamir Khan, Kareena Kapoor, R. Madhavan

    The pilot: It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

    Other aspects of the film: The acting is natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

    Critics said that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

    I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-see film for everybody.

    Introduction (Phần giới thiệu)

    Paragraph 1: (Đoạn 1)

    Tên phim, thể loại phim, các diễn viên và đạo diễn.

    Body (Phần chính)

    Paragraph 2: (Đoạn 2)

    Cốt truyện: Điêu gì xảy ra trong phim? Bộ phim như thể nào? (hấp dẫn, cảm động, hài hước). Kết thúc phim như thế nào?

    Paragraph 3: (Đoạn 3)

    Các khía cạnh khác trong phim: diễn xuất, âm nhạc, các hiệu ưng đặc biệt, khung cảnh, v.v…

    Conclusion (Phần kết)

    Paragraph 4 (Đoạn 4)

    Các đánh gia cùa các nhà phê bình, ý kiến chung của bạn (Tại sao bạn đề xuất phim đó cho mọi người?)

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    The film I like best is “3 idiots”. It’s a comedy with the acting of Aamir Khan, Kareena Kapoor and R. Madhavan.

    It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

    The acting of the character is very natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. It’s really suitable for this film. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

    Critics say that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

    I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-seen film for everybody.

    Bộ phim tôi yêu thích nhất là “3 chàng ngốc”. Đó là một phim hài vói sự diễn xuất của Aamir Khan, Kareena Kapoor và R. Madhavan.

    Bộ phim nói về câu chuyện của 3 chàng sinh viên. Họ là những người bạn thân thiết và đều là người có tài. Rancho là nhân vật chính và cậu ấy yêu con gái của ngài giáo sư. Bộ phim rất hài hước và cảm động. Nó có một kết thúc có hậu.

    Diễn xuất của diễn viên rất tự nhiên và xuất sắc. Âm nhạc thú vị với giai điệu vui tươi. Âm nhạc rất phù hợp. Các khung cảnh rất đẹp và có nhiều cảnh đẹp.

    Các nhà phê bình cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất bao gồm cá các tình huống hài hước và cảm động. Nó cũng chứa đựng một thông điệp ý nghĩa cho giới trẻ. Nó giành được rất nhiều giải thưởng cao quý ở Ấn Độ và trên toàn thế giới.

    Tôi cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất mà tôi từng được xem. Đó là bộ phim mà tất cả mọi người phải xem.

    1. The acting was excellent, and 1 laughed from beginning to end: A comedy.

    2. The scene was so frightening that I closed my eyes: a horror film.

    3. I think this film will be liked by people who are interested in true stories: A documentary.

    4. It is hilarious and it is really moving too: A comedy.

    5. The special effects are incredible! The robots look real: A science-fiction film.

    1. They found the film exciting.

    They were excited about the film.

    2. The film bored them so they left halfway through it.

    The film was boring so they left halfway through it.

    3. The ending of the film was quite moving.

    We were moved at the ending of the film.

    4. His new film is really surprising.

    You’ll be surprised at his new film.

    What are you doing tomorrow night?

    – Nothing much. Why đo you ask?

    – How about going to the movies?

    – Which movie?

    – I think Now You See Me would be a good choice.

    – That sounds ptty good, i’ve seen the trailer.

    – Where should we meet?

    – I can pick you up. Is 7 o’clock alright for you?

    – I like the poster of the film “Crazy Coconut”. It’s lovely and romantic.

    – I can see a lot of information about the film such as: the names of the directors, characters, production company, showtime, venues.

    – I can include type of films, the views, the cinema name, ect.

    CRAZY COCONUT

    Phim tình cảm hài hước: Bộ phim nói về một nữ giáo viên phải cùng chung sống với một diễn viên điện ảnh lười biếng và ích kỷ trên một hoang đảo sau vụ đắm tàu.

    Ngôi sao Julia Roberts thủ vai nữ giáo sư và Brad Pitt thủ vai diễn viên điện ảnh. Các nhà phê bình cho rằng bộ phim này cực kỳ hài hước và có tính giải trí cao. Thời gian chiếu: 7 giờ 45 phút và 9 giờ 45 phút hàng ngày tại rạp phim Dân Chủ.

    Phim hài: Bộ phim nói về một vũ công nghèo trong hộp đêm đã đổi vị trí của mình cho một chàng hoàng từ giàu có trong một ngày.

    Diễn viên Chris Rock thủ vai chàng vũ công và Robin William thủ vai chàng hoàng tử.

    Các nhà phê bình nói rằng bộ phim rất hài hước và có tính giải trí cao.

    Thời gian chiếu: 4 giờ 30 phút chiều và 8 giờ 30 phút tối hàng ngày tại rạp Main Street.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 1
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Unit 3 Lớp 7: Language Focus 1
  • Unit 9 Lớp 7: Language Focus 3
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 2: Health

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 2: Health
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2
  • Unit 9 Lớp 7: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 28: Khai Thác Rừng
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 50: Môi Trường Nuôi Thủy Sản
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Unit 2: Health

    Phong: Ồ, chào. Bạn đã đánh thức mình đấy Nick.

    Nick: Nhưng 10 giờ rồi đấy. Chúng ta hãy ra ngoài chơi.

    Phong: Không, đừng rủ mình. Mình nghĩ rằng mình sẽ ở nhà và chơi Zooniverse trên máy tính.

    Nick: Cái gì? Hôm nay là một ngày đẹp trời. Thôi nào! Bạn đã ngủ đủ rồi. Chúng ta hãy ra ngoài làm gì đi – nó lành mạnh hơn.

    Nick: Chúng ta đi bơi đi? Hay đạp xe? Chúng đều rất tốt cho sức khỏe.

    Phong: Không, mình không muốn.

    Nick: Cậu trông không khỏe đó Phong, cậu ổn không?

    Phong: Mình cảm thấy buồn. Mình ăn thức ăn nhẹ mọi lúc, vì thế mình đang lên cân.

    Nick: Vậy là càng thêm lý do để đi ra ngoài.

    Phong: Không, Nick. Hơn nữa, mình nghĩ mình bị cảm – mình cảm thấy yếu ớt và mệt mỏi. Và, mình có thể bị cháy nắng bên ngoài.

    Nick: Mình sẽ không chấp nhận câu trả lời không. Bây giờ mình sẽ đến nhà cậu!

    1. the name of Computer game = Zooniverse.

    2. I don’t want = I don’t feel like.

    3. feeling sad = feel kind of sad.

    4. becoming fatter = putting on weight.

    5. I don’t accept it = won’t take no for an answer.

    A: What was Hung’s problem?

    B: I was outside all day yesterday. I feel very hot and my face is red.

    A: Let me see. Oh, I think you have a sunburn.

    B: Pm not good. I ate some seafood yesterday. Now I feel sick.

    A: Let me see. Oh, I think you have a stomachache.

    A: I had a flu two weeks ago. (Tôi bị cảm cúm cách đây 2 tuần.)

    B: Me too! I felt so weak. (Tôi cũng thế! Tôi thấy rất mệt.)

    C: Oh, I had a sore throat yesterday. (Ồ, tôi bị đau họng vào ngày hôm qua.)

    D: I had toothach. I think I ate too many sweets. (Tôi bị đau răng. Tôi nghĩ tôi đã ăn quá nhiều kẹo.)

    a. You have cough and flu. You should sleep more (and take medicin.).

    b. Your eyes are weak. You should watchless TV and go outside to play.

    c. You are fat. You should do more exercise and eat more fruit/ vegetables.

    d. You got sunburn. You should sunbath less.

    Look at the health tips in the yellow box. Which six do you think are most important to you and your classmates? Explain why.

    (Nhìn vào những bí quyết sức khỏe trong khung màu vàng. Sáu cái nào mà bạn nghĩ là quan trọng nhất với bạn và bạn học? Giải thích tại sao.)

    I thinks these tips are the most important to me and my friends because they are easy to follow and they’re good for our health.

    1. I want to eat some food, but I have a sore throat.

    2. The Japanese eat healthily, so they live for a long time.

    3. I feel tired, and I feel weak.

    4. You can go and see the doctor, or you can go to bed now and rest.

    1. Nick washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    1. Hung washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    Sự thật hay chuyện hoang đường về sức khỏe?

    1. Người mà cười nhiều hơn thì hạnh phúc hơn.

    2. Ngủ vào ngày cuối tuần giúp bạn hồi phục sau một tuần bận rộn.

    3. Ăn cá tươi, như Sushi, và bạn sẽ khỏe hơn.

    4. Ngồi gần ti vi sẽ gây tổn hại đến mắt.

    5. Nhặt nhanh thức ăn mà bạn làm rơi, thức ăn sẽ an toàn để bạn ăn.

    6. Người ăn chay không có đủ vitamin trong thức ăn của họ.

    A: So, can we smile more to live longer?

    B: Yes, that’s absolutely true.

    A: Does sleeping in help your recover?

    B: No, false. Waking up at the same time is better.

    A: Should we eat more fresh fish, like sushi?

    B: No. Sushi is great. But we shouldn’t eat too much.

    A: And sitting too close to the TV?

    B: No, it’s not how close you sit. It’s how long you watch TV for.

    A: How about picking up food we drop. It is OK?

    B: No, that’s a myth! You shouldn’t eat it, ever!

    A: OK, last one. Do vegetarians get less vitamins?

    B: No, that’s false. You don’t need meat to get your vitamins.

    “Eat more fresh fish, like sushi, and you will be healthier”. I am really surprised by this sentence because I never eat fresh fish. I think we can only eat fish after we cook it. If we eat fish without cooking, we can have stomachache. I think so but it’s not true. It’s amazing.”

    “Hãy ăn nhiều cá sống, như sushi chẳng hạn, và bạn sẽ khỏe mạnh hơn”. Tớ thực sự bất ngờ về câu này bởi vì tớ chưa bao giờ ăn cá sống. Tớ nghĩ chúng ta chỉ có thể ăn cá sau khi chúng ta nấu chín nó. Nếu chúng ta ăn cá mà không nấu chín, chúng ta có thể bị đau bụng. Tớ nghĩ vậy nhưng điều đó không đúng. Thật là lạ.”

    1. You can avoid some disease by keeping yourself clean. (This is true.)

    Bạn có thể tránh vài bệnh bằng cách giữ bản thân sạch sẽ.

    2. You will turn orange when you eat a lot of oranges. (This is false.)

    Bạn sẽ biến thành màu da cam khi bạn ăn nhiều cam.

    Test another group to see how many of your health myths they can sport.

    a. Vừa đủ số lượng Mỗi người nên ăn khoảng 1600-2500 calo mỗi ngày đề có thân hình cân đối. Những môn thể thao như đạp xe đạp và chạy bộ sử dụng nhiều calo. Ngủ và xem TV tiêu thụ ít calo hơn. Bạn có nghĩ rằng mình đang ăn nhiều hơn hay ít calo hơn mức bạn cần không?

    b. Calo là gì? Chúng ta cần calo hay năng lượng để làm nhũng công việc hàng ngày như: đi bộ, đạp xe đạp và thậm chí là ngủ! Chúng ta hấp thụ calo từ thức ăn chúng ta ăn. Nếu chúng ta ần quá nhiều thì chúng ta có thể phát phì. Nếu chúng ta không ăn đầy đủ thì chúng ta sẽ cảm thấy mệt và yếu.

    c. Quan điểm của một chuyên gia Tiến sĩ Dan Law là một chuyên gia dinh dưỡng. Ông ấy biết chính xác con người cần ăn bao nhiêu là đủ nên rất nhiều người nghe theo lời khuyên của ông ấy. Bí quyết về calo của ông ấy là gì? Ăn ít đồ ăn vặt và tính lượng calo của bạn nếu bạn thấy mình béo ra.

    Diet (giảm cân) (n): the food that you eat on a daily basis.

    Expert (chuyên gia) (n): someone who has studied a lot about a subject or topic and understand it well.

    Junk food (thức án vặt) (n): usually convenient food like Me Donald, KFC… Stay in shape (giữ dáng) (n): be fit and healthy

    1. A calorie is a unit of energy that helps US to do our daily activities.

    3. We need from 1600 to 2500 calories per day.

    4. Sports activities like riding a bike or running use a lot of calories.

    5. Because he is a diet expert.

    1. Because we need more effort and energy to do these activities.

    4. We will be tired and weak.

    I usually do gardening at home. I do 4 times a week and 1 hour one time. I plant vegetables and flower in the garden. Each time, I use 275 calories to do.

    Tôi thường làm vườn ở nhà. Tôi làm 4 lần một tuần và một giờ một lần. Tôi trồng rau và hoa ở trong vườn. Mỗi lần, tôi sử dụng 275 calo để làm vườn.

    1. They do a lot of sport activities like: running, swimming, cycling, doing aerobics…

    2. Because a lot of strong men and women participate in this competition.

    A: Were you sporty as a child?

    B: No, I always felt sick and weak. I had allergies too, so I always had a runny nose, and itchy skin.

    B: My friends started doing sports. I wanted to, too. My sports instructor said “Do more exercise, or continue to feel sick. It’s up to you!”

    B: No! It was hard. I did more exercise, so my body ached. But slowly I felt better.

    B: I do triathlons around the world. It’s a tough competition. You have to swim, run, and ride a bike. I use around 6500 calories in one event!

    B: Three great things to do before the race are: eat more healthy food, sleep more, and do more exercise. Then you’ll be ready.

    Do more exercise.

    Eat more fruits/vegetables.

    1. Because you have to do more. You have to do 3 activities: swim, run, and ride a bike.

    2. Yes, that is badminton. It is easier than triathlons.

    3. Yes, I think this will be more challenging.

    1. Bởi vì bạn phải làm nhiều hơn. Bạn phải làm 3 hoạt động: bơi, chạy và đạp xe đạp.

    2. Có, là cầu lông. Nó dễ hơn ba môn phối hợp.

    3. Có, tôi nghĩ nó sẽ rất thử thách

    1.Chào bác sĩ Law,

    Tôi chơi những trò chơi vi tính và xem ti vi rất nhiều. Mắt tôi cảm thấy rất khô. Tôi nên làm gì?

    Bạn nên cố gắng cho mắt nghỉ ngơi. Và cũng cố gắng thử quy luât 20-20- 20: cứ mỗi 20 phút nhìn ra xa 20 feet trong 20 giây. Dễ nhớ mà, phải không?

    Giữ gìn sức khỏe,

    Chào Bác sĩ Law,

    2.Tôi thích bánh ham-bơ-gơ và khoai tây chiên, nhưng tôi đang tăng cân. Tôi có thể làm gì?

    Bạn có thể bắt đầu đếm lượng calo của bạn. Sau đó nghĩ đến việc bạn luyện tập bao nhiêu. Ăn ít thức ăn vặt và luyện tập nhiều hơn. Bạn sẽ khỏe thôi.

    Giữ gìn sức khỏe,

    3.Chào Bác sĩ Law,

    Cuối tuần, tôi quá mệt. Ông có nghĩ tôi nên đi ngủ, hay là dậy như thường lệ vào thứ Bảy và Chủ nhật?

    Tôi nghĩ bạn nên đặt đồng hồ 8 giờ sáng hoặc 9 giờ sáng. Thật tốt để duy trì khuôn giờ ngủ thường xuyên của bạn. Cố gắng luvên tập hoặc làm điều gì đó khỏe khoắn hơn. Bạn sẽ khỏe mạnh.

    Giữ gìn sức khỏe,

    A: I play outside all day and I have sunburn. My face is red. I also have a temperature. What should I do now?

    B: I think you should stay at home more and drink juice, eat more vegetable. You should put yoghurt or cucumber on your face too.

    A: I feel weak and I feel very tired. I sleeps in everyday. Now I get fat. What should I do now?

    B: You should take medicines. Then you should try to go for a walk in the garden. Try not to sleep too much.

    A: I eat too much junk food and now I have stomachache. I feel sick too. Tell me what to do!

    B: You should drink water more and limit your eating sweets. Then you can go jogging or do some other outdoor activities.

    a. “Ồ, hôm nay tôi quên đội nón che nắng rồi.”

    He/ she has the sunburn. Anh ấy/cô ấy bị cháy nắng.

    b. “Tôi không bao giờ nhớ rửa mặt mình.”

    He/ she has the spots. Anh ấy / cô ấy bị vết dơ.

    c. “Tôi ăn quá nhiều thức ăn vặt và tôi quá yếu đến nỗi không tập thể dục được.”

    He/ she puts on weight. Anh ấy / cô ấy tăng cân.

    d. “Tôi nghĩ tôi đã ăn phải cái gì không tốt.”

    He/ she has a stomachache. Anh ấy/cô ấy bị đau bụng.

    e. “Tôi cảm thấy nhức mỏi và mũi tôi đang chảy nước mũi.”

    He/ she has flu. Anh ấy/ cô ấy bị cảm cúm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: Communication
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Pollution trang 13

    Soạn Tiếng Anh Unit 7 lớp 8: Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims

    By the end of the lesson, sts will be able to:

    – Listen to a conversation on TV between a reporter and an environmentalist about thermal pollution.

    – Write an article about causes and effects of a type of pollution in their area.

    2. Objectives

    – Vocabulary: cause and effect of thermal pollution

    – Grammar: conjunctions

    – Skills: listening, writing

    II. Nội dung soạn Skills 2 Unit 7 Pollution

    1. Describe what you see in the pictures and talk about relationship between them. (Miêu tả những gì bạn xem trong hình và nói về mối quan hệ giữa chúng.)

    – The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

    – The second picture shows the cooling towers from a power station.

    – They are both related to thermal pollution.

    Hướng dẫn dịch:

    – Bức tranh thứ nhất cho thấy tảo nở hoa dày đặc trong nước biển ven bờ.

    – Bức tranh tthứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.

    2. Listen to part of a conversation on TV between a reporter and an environmentalist about thermal pollution. Complete the diagram. Use more than three words for each blank. (Nghe phần bài đàm thoại trên ti vi giữa một phát thành viên và nhà môi trường học về ô nhiễm nhiệt. Hoàn thành bảng biểu. Sử dụng không hơn 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ô nhiễm nhiệt

    Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn

    Nguyên nhân:

    – Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

    – Xả nước lạnh vào những dòng sông.

    Hậu quả:

    – Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

    – Ít ôxi làm hại đàn cá.

    – Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

    – Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

    Giải pháp:

    – Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

    Nội dung bài nghe:

    Reporter: Does thermal pollution mean that bodies of water get hotter, Mr Nam?

    Mr Nam: Not always. Sometimes the water becomes colder, and that’s also thermal pollution means a change in the water temperature.

    Reporter: That’s interesting! What causes

    Mr Nam: Power station are one factor. They use water in the nearby lakes or rivers to cool their equipment, which heats up the water. Then they dump the hot water back into its source.

    Reporter: Are there any other causes?

    Mr Nam: Yes. Thermal pollution may also happen due to the discharge of cold water from reservoirs into warm rivers.

    Reporter: Thermal pollution can have dramatic effects. Right?

    Mr Nam: Certainly. Most aquatic creatures need a certain temperature to survive. Warmer water has less oxygen in it, and this can harm fish populations. Besides, warmer water can cause harmful algalblooms. This can change the colour of the water like in the first picture and, more seriously, the algea poisons the fish.

    Reporter: What can we do, Mr Nam?

    Mr Nam: In many places, they build cooling towers like in the second picture to cool down the water from power stations.

    Reporter: Anything else we can do?…

    Hướng dẫn dịch bài nghe:

    Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có phải làm các nguồn nước nóng lên không, ông Nam?

    Mr Nam: Không hoàn toàn đúng. Đôi khi nước trở nên lạnh hơn, và điều đó cũng làm ô nhiễm nhiệt nghĩa là thay đổi nhiệt độ nước.

    Phóng viên: Thật thú vị! Nguyên nhân là gì vậy?

    Mr Nam: Nhà máy điện là một yếu tố. Họ sử dụng nước ở các hồ hoặc sông gần đó để làm mát thiết bị của họ, làm nóng nước. Sau đó, họ đổ nước nóng trở lại nguồn của nó.

    Phóng viên: Có nguyên nhân nào khác không?

    Ông Nam: Vâng. Ô nhiễm nhiệt cũng có thể xảy ra do việc xả nước lạnh từ các hồ chứa vào các con sông ấm.

    Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có thể có tác động mạnh mẽ. Có đúng không?

    Ông Nam: Chắc chắn rồi. Hầu hết các sinh vật thủy sinh cần một nhiệt độ nhất định để tồn tại. Nước ấm hơn có ít ôxy hơn, và điều này có thể gây hại cho quần thể cá. Bên cạnh đó, nước ấm hơn có thể gây ra tảo nở hoa có hại. Điều này có thể thay đổi màu sắc của nước như trong bức hình đầu tiên và, nghiêm trọng hơn, tảo đầu độc cá.

    Phóng viên: Chúng ta có thể làm gì, ông Nam?

    Ông Nam: Ở nhiều nơi, họ xây dựng các tháp làm mát như trong bức hình thứ hai để làm mát nước từ các nhà máy điện.

    Phóng viên: Chúng ta có thể làm bất cứ điều gì khác không? …

    Water pollution

    Definition: Water pollution is the phenomenon of water areas such as rivers, lakes, sea, underground water… being contaminated by human activities that an harm humans and the life of organisms in nature.

    Cause: substances contained in pesticides and herbicides, industrial wastes, domestic waste

    Effect:

    – Causing of cholera, skin cancer, typhoid and polio

    – Causing great losses to production and business sectors and aquaculture households.

    – Killing fish and the aquatic animals

    – Causing shortage of fresh water

    Hoặc:

    Air pollution

    Definition: Air pollution occurs when the air contains gases, dust, fumes or odour in harmful amounts.

    Cause: industrial watse, exhaust from car and plane…

    Effect: causing diseases, death to humans, damage to other living organisms such as animals and food crops, or the natural or built environment.

    Đáp án mang tính chất tham khảo, các em học sinh tự sáng tạo theo ý tưởng của mình.

    Soil pollution happens when human activities destroy the earth’s surface.

    – Causes: pesticides, herbicides, chemical industrial watse, deforestation…

    – Effects: soil pollution, soil erosions, the upper layer of soil is damaged, effects on wild-life… (Tác động: ô nhiễm đất, sói mòn đất, lớp đất mặt bị hư, tác động lên động vật hoang dã…)

    – Solutions: Fine heavily people who cut the forest and those who realease chemicals waste into the ground. (Giải pháp: Phạt nặng người chặt phá rừng và người thải rác hóa học vào đất)

    5. Read each other’s work and put them to make a complete article. (Đọc bài của mỗi người và đặt chúng cùng nhau để làm bài hoàn chỉnh.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Skills 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Số 4
  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 2
  • Unit 10 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 3. Peoples Of Viet Nam. Lesson 5. Skills 1
  • Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 2

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 có đáp án

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 – TEST 2

    có đáp án được chúng tôi sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn thi Tiếng Anh hữu ích, giúp các bạn luyện tập và củng cố kiến thức Tiếng Anh trong chương trình phổ thông lớp 8 hiệu quả. Mời các bạn làm bài.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 2: Making Arrangements Số 2Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 2: Making Arrangements Số 3Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 1

    a. he b. herself c. himelf d. hisself

    a. Cooker b. Cook c. Refrigerator d. Counter

    a. have to b. must c .don’t have to chúng tôi not

    a. must b. have to c.don’t have to chúng tôi not

    a. so b. because c. so that d. although

    a. arrive b. to arrive c. arriving d. arrived

    a. because b. so that c. as d. to

    a. make b. let c. get d. keep

    14. He fell off his bicycle and injured himself.

    a. hurt b. destroyed c. cut d. pained

    a. arrangement b. pparation c. agreement d. pcaution

    III. Choose the words or phrases that are not correct in Standard English.

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    21. a. in b. at c. on d. inside

    22. a. is b. was c. looks d. looked

    23. a. should b. have to c. need d. could

    24. a. in b. at c. on d. of

    25. a. best b. most c. worse d. fastest

    26. a. for b. to c. with d. of

    V. Read the following passage and choose the item (a, b, c, or d) that best answers each of the questions about it.

    This large flat is on the top floor of a five-story modern block of flats in a quiet part of the country. There are two schools, a restaurant, and several shops nearby. Wetton Station is only a few hundred meters away. The flat has got a large living-room, a dining-room, a modern kitchen, a large bedroom and two small bedrooms. There is a bathroom with shower, sink and toilet. The flat has also got a small storeroom, and there is a large verandah. The price is £44,590, including carpets.

    five-story (adj): năm tầng

    verandah (n): hiên, hành lang

    a. third b. second c. fifth d. sixth

    a. 6 b. 7 c. 8 d. 9

    29. Is there a railway station near the flat?

    a. Yes. There are two railway stations near the flat.

    b. Yes. There is a railway station near the flat.

    c. No. There isn’t any railway station near the flat.

    d. no information

    30. What does the authortry to do?

    a. He tries to buy a large flat. b. He tries to sell a large flat.

    c. He tries to rent a large flat. d. He tries to find a large flat.

    31. Which of the following is not true?

    a. There are two schools near the flat.

    b. The modern block of flats has five floors.

    c. The flat is beautiful but the neighborhood is noisy.

    d. The flat has a large verandah.

    Đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 – Test 2

    I. 1d 2c 3c 4a 5a

    II. 6c 7a 8d 9a 10b 11d 12b 13d 14a 15d

    III. 16a 17a 18d 19b 20a

    IV. 21a 22c 23b 24a 25a 26c

    V. 27c 28c 29b 30b 31c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 Có Đáp Án
  • Đáp Án Bài Tập Unit 7: Population
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Neighborhood Có Đáp Án
  • Unit 1 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 4. Communication
  • Giải Getting Started Unit 8 Sgk Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 7 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 12 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Listen and read. Tạm dịch:

    Dương: Mình chán quá. Cậu có kế hoạch gì tối nay không?

    Mai: Không… Chúng ta sẽ làm gì?

    Mai: Ý kiến hay đấy! Chúng ta sẽ xem gì?

    Dương: Chúng ta hãy xem phần phim ảnh của tờ báo kìa. Nó đề là phim Cát trắng đang chiếu ở rạp Kim Đồng lúc 8 giờ tối nay.

    Mai: Nó là phim kinh dị. Phim đó làm mình sợ lắm.

    Dương: Được thôi, cũng có phim Cây dừa điên đang chiếu ở rạp Ngọc Khánh.

    Mai: Đó là phim gì?

    Dương: Phim hài lãng mạn.

    Mai: Nó nói về gì?

    Dương: Nó nói về nữ giáo sư nổi tiếng và một nam ngôi sao phim ảnh. Họ bị đắm tàu trên đảo sa mạc và phải sống cùng nhau. Mặc dù vị giáo sư lúc đầu rất ghét nam ngôi sao điện ảnh, nhưng sau đó cô ấy đã đem lòng yêu anh ta vào cuối phim.

    Mai: Ai đóng vậy?

    Dương: Ngôi sao Julia Roberts và Brad Pitt.

    Mai: Những nhà phê bình nói gì về nó?

    Dương: Hầu hết họ nói rằng nó rất hài hước và mang tính giải trí.

    Mai: ừ, mình biết rồi. Tại sao chúng ta không quyết định khi chúng ta đến đó?

    Dương: Được, ý kiến hay đấy!

    a. Read the conversation again and answer the questions Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi.) Hướng dẫn giải: 1. B

    Tạm dịch: Dương đề nghị làm gì tối nay?

    A. Xem một chương trình truyền hình.

    B. Xem một bộ phim

    C. Ở nhà.

    2. A

    Tạm dịch: Dương tìm thông tin về rạp chiếu phim ở đâu?

    A. Trong một tờ báo

    B. Bằng cách hỏi Mai.

    C. Trên Internet.

    3. A

    Tạm dịch: Tại sao Mai lại không muốn xem White Sands?

    A. Cô ấy không thích loại phim đó

    B. Đó là buổi trưa vào đúng thời điểm.

    C. Cô đã từng xem bộ phim trước đó.

    4. C

    Tạm dịch: Các nhà phê bình cảm thấy thế nào về Crazy Coconut?

    A. Họ đều thích nó.

    B. Họ không thích nó.

    C. Nhiều người trong số họ thích nó.

    5. C

    Tạm dịch: Bộ phim nào mà Mai và Dương quyết định xem?

    A. Cát Trắng.

    B. Crazy Coconut.

    C. Họ vẫn chưa quyết định.

    b. Find the questions in the conversation that ask about Crazy Coconut. Then listen, check and repeat the questions. (Tìm những câu hỏi trong bài đàm thoại mà hỏi về phim Crazy Coconut (Cây dừa điên). Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại các câu hỏi.) Hướng dẫn giải:

    1. What kind of film is it?

    Tạm dịch: Thể loại phim là gì?

    2. Who does it star?

    Tạm dịch: Ai là ngôi sao?

    3. What is it about?

    Tạm dịch: Cốt truyện (câu chuyện) – Nó nói về cái gì?

    4. What have critics said about it?

    Tạm dịch: Những ý kiến đánh giá về nó là gì?

    Bài 2

    Task 2. Match the types of films with their definitions. Then listen, check and repeat.

    (Nối những loại phim với định nghĩa của chúng. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại) Hướng dẫn giải: 1 – d

    comedy: Phim hài

    Tạm dịch: Một bộ phim cố gắng làm cho khán giả cười.

    2 – f

    animation: phim hoạt hình

    Tạm dịch:Một bộ phim có các nhân vật hoạt hình.

    3 – a

    science fiction (sci-fi): Khoa học viễn tưởng

    Tạm dịch:Một phim diễn ra ở tương lai, thường nói về khoa học.

    4 – c

    thriller: Phim ly kỳ, kỳ dị

    Tạm dịch:Một phim nói về một câu chuyện thú vị về kẻ sát nhân hoặc tội phạm.

    5 – b

    romantic comedy: Phim lãng mạn hài

    Tạm dịch: Một phim kết hợp hài hước với một câu chuyện tình yêu.

    6 – e

    documentary: Phim tài liệu

    Tạm dịch:Một phim thể hiện những sự kiện hoặc câu chuyện đời sống thực sự.

    7 – h

    horror: Phim kinh dị

    Tạm dịch: Một phim trong đó những,điều đáng sợ và kỳ lạ xảy ra.

    8 – g

    action: Phim hành động

    Tạm dịch:Một phim thường có nhiều trò nguy hiểm và đánh nhau.

    Are there any other types of films you can add to the list? (Có loại phim nào khác mà em có thể thêm vào danh sách trên không?)

    Historic film: about events and story is the past.

    (Phim lịch sử: nói về những sự việc và câu chuyện trong quá khứ.)

    Sport film: story about sport.

    (Phim thể thao: nói về những sự kiện thể thao.)

    Bài 3 Task 3a. Think of a film. Fill in the blanks below. (Nghĩ về một phim. Điền vào chỗ trống bên dưới) Hướng dẫn giải:

    – Type of film : Romantic comedy

    – Actors/ stars : Thai Hoa, Kathy Nguyen, Dustin Nguyen.

    – The plot : About the love between and doorman in a luxury hotel and a rich female guest.

    – Reviews : Many critics like it.

    Tạm dịch:

    – Loại phim: lãng mạn hài

    – Diễn viên/ ngôi sao: Thái Hòa, Kathy Nguyễn, Dustin Nguyễn.

    – Cốt truyện: Nói về chuyện tình yêu giữa một chàng trai nhân viên trực cửa trong một khách sạn sang trọng và một nữ khách giàu có.

    – Đánh giá: Nhiều nhà phế bình thích nó.

    b. In pairs, interview each other and try to guess the film. (Làm theo cặp, phỏng vấn nhau và cố gắng đoán phim)

    A : Loại phim đó là gì?

    B: Nó là một phim hành động.

    B: Nó có ngôi sao Daniel Craig đóng.

    A: Nó nói về gì?

    B: Nó nói về một điệp viên được gọi là 007.

    A: Nó là Skyfall phải không?

    Từ vựng

    – bored (adj): chán nản

    – horror film: phim kinh dị

    – frightening (adj): làm đáng sợ

    – romantic (adj): tình cảm, lãng mạn

    – comedy (Adj): hài

    – shipwrecked (Adj):đắm tàu

    – deserted island: đảo sa mạc

    – fall in love: yêu

    – critics (n): nhà phê bình phim

    – entertaining (adj): giải trí

    – star (n): ngôi sao

    – crime (n): tội phạm

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Getting Started
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Language Focus
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Language Focus
  • Unit 12 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 11. Traveling Around Vietnam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100