Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment Có Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Unit 4 Trang 46 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 4 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 9: Cities of the world

    Skills 1 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 5 trang 32 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Look at the postcard. (Nhìn vào bưu thiếp. )

    2. What do you think is written on this postcard?(Bạn nghĩ cái gì được viết trên bưu thiếp?)

    3. What is the purpose of writing and sending postcards while you are on holiday?(Mục đích của việc viết và gửi bưu thiếp khi bạn đi nghỉ mát là gì?)

    2. Read the postcard and answer the questions. (Đọc bưu thiếp và trả lời những câu hỏi. )

    (1) September 6th

    (2) Dear Grandpa and Grandma,

    (3) Stockholm is fantastic!

    (4) The weather has been perfect. It‛s sunny! The hotel and the food are ok.

    (5) We had “fika” in a café in the Old Town. The Royal Palace (pictured) is too beautiful for words! Swedish art & design is so amazing! Phuc loves it!

    (6) Mum and Dad have rented bikes. Tomorrow we‛re cycling around to discover the city.

    (7) Wish you were here!

    (8) Love, Hanh Mai

    To: (9) Grandpa and

    Grandma Hoan Kiem, Ha Noi VIET NAM

    (1) Ngày 6 tháng 9

    (2) Thưa ông bà,

    (3) Stockholm thật tuyệt!

    (4) Thời tiết thật hoàn hảo. Nó đầy nắng! Khách sạn và thức ăn rất tuyệt.

    (5) Chúng con đã có “fika” trong một quán cà phê ở Phố cổ. Cung điện Hoàng Gia (như được chụp hình) quá xinh đẹp đến nỗi mà không thể miêu tả nổi! Nghệ thuật và thiết kế của Thụy Điển quá tuyệt. Phúc thích nó lắm!

    (6) Mẹ và ba đã thuê xe đạp. Ngày mai chúng con sẽ đạp xe vòng quanh để khám phá thành phố.

    (7) Ước gì ông bà ở đây!

    (8) Thương,

    Hạnh Mai

    1. What city is Mai in?(Mai ở thành phố nào?)

    2. Who is with her?(Ai đi cùng cô ấy?)

    3. What has the weather been like?(Thời tiết như thế nào?)

    4. Where is Mai staying?(Mai đang ở đâu?)

    5. What has she done so far?(Cho đến bây giờ cô ấy đã làm gì?)

    6. What do you think ‘fika’ means?(Fika theo bạn nghĩ có nghĩa là gì?)

    7. What will she do tomorrow?(Ngày mai cô ấy làm gì?)

    8. How is Mai feeling? How do you know?(Mai cảm thấy như thế nào? Làm sao bạn biết được?)

    3. Read the text again and match the headings with the numbers. (Đọc lại bài đọc và nối phần đề mục với con số)

    a. Address of the person/people who get the postcard

    b. Weather/hotel/food

    c. Opening

    d. What you have seen or done

    e. Closing

    f. A very popular sentence used for postcards, near the closing

    g. What you will do next

    h. An overall feeling about the place

    i. Date

    4. Choose a city. Imagine you have just arrived in that city and want to tell your friends about it. Make notes below. (Chọn một thành phố. Hãy tưởng tượng em vừa đến thành phố đó và muốn kể cho bạn bè về nó. Tham khảo ghi chú bên dưới.)

    -When did you arrive?(Bạn đến đó khi nào?)

    -Who are you with?(Bạn sống với ai?)

    -Where are you staying?(Bạn ở cùng ai?)

    -what have you done?(bạn đã làm gì?)

    -what are you doing tomorrow?(Bạn định làm gì vào ngày mai?)

    -How are you feeling?(Bạn cảm thấy thế nào?)

    Lời giải:

    I arrived in Hanoi a week ago and it’s so amazing. I’ll live with my sister family until I find my own dorm. Hanoi is a big city and it have a lot of beautiful place for me to go. I have visited the Humans museum and Quoc Tu Giam ( the first university of Vietnam). Tomorrow I’ll go around find accomodations. I pfer a studio house or small apartment to homestay. Sometimes it can be tiring, but mostly I am looking foward to my new life in Hanoi.

    5. In pairs, use your notes to tell your partner about your city. Then, listen and write down notes about your partner’s city in the space below. (Làm việc theo cặp, sử dụng những ghi chú của em để nói cho bạn vể thành phố của em. Sau đó nghe và ghi chú về thành phí) của bạn em trong khoảng trông bên dưới.)

    Nam : Seoul

    – Arrived 1 days ago

    – Live with parents in hotel

    – See snow, drink socchu

    – Want to go to the royal palace.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 9. Cities of the world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 1 Trang 12 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Unit 1 Trang 13 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 9: Cities Of The Future
  • Giải Project Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills Review 1 Lớp 9
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other looks at Oicture B on page 15. Ask other qusetions to find out the similarities and differences between your pictures. (Làm việc theo nhóm. Một người nhìn vào bức tranh A, và những người khác nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh. ) Đáp án:

    – Similarities: a conical hat with a string

    – Differences:

    Tạm dịch:

    – Giống nhau: nón lá có 1 dây quai

    – Khác nhau:

    Bài 2 Task 2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. She has decided to psent what she knows about this place to the class. Read what she has ppared and match the titles with the paragraphs. (Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Cô ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều cô ấy biết về nơi này. Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể ) Đáp án: Tạm dịch:

    1. Tình trạng hiện tại của nghề thủ công

    2. Vị trí và lịch sử làng nghề sản xuất nón

    3. Nón được làm thế nào

    A

    Khi bạn nghĩ về nón, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là vùng Huế. Sản xuất nón là nghề thủ công truyền thống ở đây hàng trăm năm, và có nhiều làng nghề như Dạ Lê, Phú Cam, và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ nổi tiếng nhất vì đây là nơi bắt nguồn của nón ở Huế. Đây là một ngôi làng nằm bên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12 km.

    B

    Một chiếc nón có thể trông đơn giản, nhưng các thợ thủ công phải làm theo 15 bước, từ đi vào rừng để lấy lá để là ép lá, làm khung, vv. Nón của Huế luôn có hai lớp lá. Thợ thủ công phải có kỹ năng để làm cho hai lớp rất mỏng. Điều đặc biệt là họ thêm các bài thơ và tranh của Huế giữa hai lớp, tạo nên những chiếc nón ‘bài thơ’ nổi tiếng.

    C

    Nón được làm trong làng nghề đã được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác bởi vì mọi người, trẻ hay già, đều có thể tham gia vào quá trình này. Đây là một thủ công mỹ nghệ nổi tiếng, không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới.

    Bài 3 Task 3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

    1. Why is Tay Ho well- known conical hat making village?

    Tại sao Tây Hồ là làng làm nón nổi tiếng nhất?

    Bởi vì đây là nơi sinh ra nón lá của Huế.

    2. How far is it from Tay Ho to Hue city?

    Tây Hồ cách Thành phố Huế bao xa?

    Nó cách thành phố Huế 12Km.

    3. What is the first stage of making?

    Bước đầu tiên của việc làm nón lá là gì?

    Đó là vào rừng lấy lá.

    4. What is special about the hat layers?

    Điều gì đặc biệt trong những lớp nón?

    Chúng rất mỏng

    5. What is special about bai tho conical hat?

    Điều gì đặc biệt trong chiếc nón bài thơ?

    Nó có bài thơ và tranh của Huế giữa hai lớp lá.

    6. Who can make conical hat?

    Ai có thể làm nón lá?

    Mọi người đều có thể, trẻ hoặc già.

    Bài 4

    Speaking (Nói)

    Task 4. Read the following ideas. Are they about the benefits of traditional crafts (B) or challenges that artisans may face (C). Write B or C. (Đọc các ý tưởng sau. Chúng nói về lợi ích của hàng thủ công truyền thống (B) hay thách thức mà người thợ phải đối mặt ( C). Viết B hoặc C ) Đáp án:

    1.B

    2. C

    3. B

    4. C

    5.C

    6.B

    Tạm dịch:

    1. cung cấp việc làm

    2. mất tính đúng đắn

    3. cung cấp thêm thu nhập

    4. dựa quá nhiều vào du lịch

    5. xử lý chất thải và ô nhiễm

    6. bảo tồn di sản văn hoá

    Bạn có thể thêm một vài lợi ích hoặc thách thức

    Bài 5 Task 5. Imagine that your group is responsible for promoting traditional crafts in your area. Propose an action plan to deal with the challenges. (Tưởng tượng rằng bạn phải chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy các mặt hàng thủ công. Đề xuất các hoạt động để giải quyết các thách thức. ) Lời giải gợi ý

    Our group want to propose an action plan for promoting the conical hat, a well-known traditional crafts of our country.

    The first part of the plan, we want to provide young people, especially students like us, with knowledge about this product. Young people should know about conical hat’s history, its symbol and making process, etc… so they understand why we need to promote it and keep it alive even in the current modern life. After that, we should organize some fairs or festivals for the conical hat and even other traditional crafts to increase the sales of these products. Last but not least, we can produce conical hats for different purposes instead of only for wearing. Nowadays, conical hats are no longer a conventional accessory for the majority of our population. For instance, we can create more unique and artistic conical hats for decorating home or dance and music performance. It can also be a way to increase the sales of this product.

    We hope our plan can help to develop the conical hat’s industry in the future. Thanks for listening!

    Tạm dịch:

    Nhóm của chúng tôi muốn đề xuất một kế hoạch hành động để quảng bá nón, một nghề thủ công truyền thống nổi tiếng của nước ta.

    Phần đầu tiên của kế hoạch, chúng tôi muốn cung cấp cho những người trẻ tuổi, đặc biệt là những sinh viên như chúng tôi, có kiến thức về sản phẩm này. Các bạn trẻ nên biết về lịch sử nón, biểu tượng, quá trình sản xuất, vì vậy họ hiểu tại sao chúng ta cần quảng bá nó và giữ cho nó tồn tại ngay cả trong cuộc sống hiện đại. Sau đó, chúng ta nên tổ chức một số hội chợ hoặc lễ hội cho nón lá và thậm chí các nghề thủ công truyền thống khác để tăng doanh số bán các sản phẩm này. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, chúng ta có thể sản xuất nón cho các mục đích khác nhau thay vì chỉ để đội. Trong thời đại ngày nay, mũ hình nón không còn là một phụ kiện thông thường cho phần lớn dân số của chúng ta. Cụ thể là, chúng ta có thể tạo ra những chiếc nón lá độc đáo và nghệ thuật hơn để trang trí nhà hoặc biểu diễn múa và âm nhạc. Nó cũng có thể là một cách để tăng doanh số bán sản phẩm này.

    Chúng tôi hy vọng kế hoạch của chúng tôi có thể giúp thúc đẩy công nghiệp nón trong tương lai. Cảm ơn vì đã lắng nghe!

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Language Review 1 Lớp 9
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Soạn Tiếng Anh lớp 9 Unit 8 Tourism trang 26

    Soạn Anh lớp 9 Skills 1 Unit 8: Tourism

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this Unit, students will be able to

    – read for general and specific information about a tourist attraction

    – talk about their choice of holiday.

    2. Objectives:

    – Vocabulary: Tourism

    – Skills: reading, speaking.

    II. Nội dung soạn Skills 1 Unit 8 Tourism lớp 9

    1. a Word in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world. (Làm việc theo các nhóm. Tên của một số hang động ở Việt Nam và trên thế giới.) b. Answer the questions with your own ideas. (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

    Famous caves in Viet Nam Famous caves in the world

    – Phong Nha Cave

    – En Cave

    – Thien Duong Cave

    – Sung Sot Cave

    – Tam Coc – Bich Dong

    – Deer Cave (Borneo, Malaysia)

    – Onondaga Cave (Missouri, USA)

    – Gouffre Berger Cave (France)

    – Reed Flute Cave (Guilin, China)

    – Fingal’s Cave (Scotland)

    – Cave of Crystals (Mexico)

    Hướng dẫn dịch câu hỏi:

    1 – Vị trí của hang Sơn Đòong?

    2 – Nó được phát hiện vào thời gian nào?

    3 – Chiều dài của động?

    1 – In Quang Binh province.

    Now read the passage and check the information. (Bây giờ hãy đọc đoạn văn và kiểm tra thông tin.)

    2 – In the end of 21st century.

    3 – Nearly 9km.

    Hướng dẫn dịch:

    Động Sơn Đoòng đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2022.

    Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Đoòng được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh).

    Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2022, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

    2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

    Đáp án:

    1 – Chuyện gì xảy ra vào tháng 5 năm 2022?

    2 – Hang Sơn Đoòng được hình thành như thế nào?

    3 – Khi nào thì du khách có thể khám phá hang động?

    A. should not be accessed (không nên tiếp cận)

    B. need to be careful (cần phải cẩn thận)

    C. cannot be reached (không thể đến được)

    D. may be flooded (có thể bị ngập)

    A. there is a street inside Son Doong Cave (Có một con đường trong hang Sơn Đoong)

    B. the cave is always covered with rain water ( Hang động luôn luôn được bao phủ bởi nước mưa)

    C. few tourists want to come to the cave ( Một nhóm du khách muốn tới hang động

    D. tourists need permission to explore the cave. (Khách du lịch cần phải có sự cho phép để được khám phá hang động.)

    1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on “Good Morning America”.

    2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain.

    3. From February to August.

    4. C.

    5. D.

    3. Which would you like to do most on holiday? Tick (V) three things in the list. (Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu tick 3 điều trong danh sách dươi đây)

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Khám phá hang Sơng Đoong

    2 – Leo lên Vạn Lý Trường Thành

    3 – Thăm quan Kim Tự Tháp ở Ai Cập

    4 – Thăm quan cuộc sống thiên nhiên hoang dã ở Kenya

    5 – Thư giãn ở bãi biển

    6 – Đi cắm trại ở vườn quốc gia Cúc Phương.

    7 – Đi thám hiểm ở đỉnh núi Everest.

    8 – Một chuyến đi du lịch thám hiểm Bắc Cực.

    9 – Một chuyến đi ngắm cảnh vòng quanh New York.

    10 – Một chuyến du lịch xuyên Việt bằng xe đạp.

    4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you. (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

    – I think a trip to explore Son Doong Cave with some friends must be amazing. I’m really into the natural beauty and pservation for them. We can enjoy the unique landscape there and understand why even an American programme featuring its magnificence. Therefore, we feel proud of our country’s nature.

    – I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and pservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

    – I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9
  • Giải A Closer Look 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Looking Back
  • Looking Back Unit 7 Lớp 9
  • Looking Back Unit 10 Lớp 9
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

    Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT có trên chúng tôi sẽ giúp các em học sinh ôn tập lại ngữ pháp và củng cố vốn từ vựng đã được học trong bài học này.

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, SKILL 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

    SKILLS 1 CÁC KỸ NĂNG 1

    Đọc

    1. Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A, bạn kia nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau một số câu hỏi để tìm ra sự giống và khác nhau giữa 2 bức tranh.

    Điểm giống: nón lá, dây đeo

    Điểm khác:

    – Tranh A: xanh nhạt, tranh vẽ giữa các lớp, dây đeo xanh, trông nhẹ hơn

    – Tranh B: trắng, không trang trí, dây đeo hồng, trông nặng hơn

    2. Mi đã đến thăm làng Tây Hồ ở Huế vào tháng trước. Bạn ấy quyết định trình bày những gì bạn ấy biết về nơi này trước lớp.

    Đọc những gì bạn ấy đã chuẩn bị và nối tiêu đề với các đoạn văn.

    1 – C

    Trình bày hiện trạng của nghề thủ công

    Nghề làm nón lá ở làng được kế tục từ thế hệ này đến thế hệ khác bởi vì mọi người, dù già hay trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón. Đó là một nghề thủ công được nhiều người biết đến không chỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới.

    2 – A

    Địa điểm và lịch sử của làng nghề làm nón lá

    Khi bạn nghĩ về nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là Huế. Nghề làm nón lá là một nghề thủ công truyền thống đã tồn tại ở đó hàng trăm năm và ở đó có rất nhiều làng nghề thủ công như Dạ Lê, Phú Cam và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ là làng nghề nổi tiếng nhất bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá Huế. Đó là một ngôi làng nằm trên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12km.

    3 – B

    Nón lá được làm như thế nào

    Chiếc nón lá trông đơn giản nhưng những người thợ thủ công phải trải qua 15 công đoạn, từ lúc vào rừng thu thập lá đến ủi lá, làm khung… Nón lá Huế luôn có 2 lớp lá. Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá này thật mỏng. Những gì đặc biệt đó là họ phải thêm thơ và tranh vẽ Huế vào giữa hai lớp lá đó, tạo nên chiếc nón bài thơ hoặc một chiếc nón lá thật thi vị.

    3. Đọc đoạn văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.

    1. Tại sao Tây Hồ là làng nghề nón lá nổi tiếng nhất?

    Because it is the birthplace of the conical hat in Hue.

    Bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá Huế.

    2. Từ Tây Hồ đến Huế mất bao xa?

    12km.

    12 ki-lô-mét.

    3. Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là gì?

    The first stage of conical hat making going to the forest to collect leaves.

    Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là vào rừng thu thập lá.

    4. Điều gì đặc biệt ở các lớp nón?

    Craftmen must be skilful to make the two layers very thin.

    Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá thật mỏng.

    5. Điều gì đặc biệt về nón bài thơ?

    Craftsman add poems and paintings of Hue between the two layers.

    Những thợ thủ công thêm thơ và tranh Huế vào giữa 2 lớp lá.

    6. Ai có thể làm nón lá?

    Everybody, young or old.

    Tất cả mọi người, dù già hay trẻ.

    Nói

    4. Đọc các ý bên dưới. Chúng nói về lợi ích của nghề thủ công truyền thống (B) hoặc thách thức mà thợ thủ công phải đối mặt (C). Viết B hoặc C.

    1. tạo việc làm (B)

    2. mất tính xác thực (C)

    3. tạo thêm thu nhập (B)

    4. phụ thuộc quá nhiều vào du lịch (C)

    5. ứng phó với lãng phí và ô nhiễm (C)

    6. kế thừa di sản văn hóa (B)

    Bạn có thể thêm vào một vài lợi ích và thách thức nào nữa không?

    Lơi ích: creating national/ regional pride (tạo nên niềm tự hào quốc gia/ dân tộc), helping develop tourism (giúp phát triển du lịch), helping improve local infrastructure and services (giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ), creating cohesion between craft families and communities (tạo mối liên kết giữa gia đình làm thủ công và cộng đồng).

    Thách thức: limited designs (thiết kế giới hạn), natural resources running out (cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên), competition from other countries (cạnh tranh từ quốc gia khác)

    5. Tưởng tượng rằng nhóm bạn chịu trách nhiệm thúc đẩy nghề thủ công truyền thông ở địa phương. Đề xuất kế hoạch hành động để đối đầu với các thử thách.

    SKILLS 2 CÁC KỸ NĂNG 2 (Tr. 13 SGK)

    Nghe

    Đài ra – đi – ô 4Teen đang hỏi những học sinh khác nhau về địa điểm yêu thích khác nhau của họ.

    1. Miêu tả những gì em nhìn thấy trong mỗi bức tranh. Em có biết những nơi này là đâu không?

    A. Ha Noi botanical garden (vườn bách thảo Hà Nội)

    B. Bat Trang pottery village (làng gốm Bát Tràng)

    C. Viet Nam National Museum of History (Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam)

    Lắng nghe và kiểm tra câu trả lời của em

    2. Lắng nghe những gì các học sinh đó nói và quyết định xem các câu sau là đúng (T) hay sai (F).

    1. Trà yêu thích lịch sử. (T)

    2. Nam thích tự tay mình làm các đồ vật. (T)

    3. Gia đình Nam sở hữu một công xưởng ở Bát Tràng. (F)

    Họ hàng của Nam sở hữu nó.

    4. Cây vườn chỉ xuất hiện ở các tỉnh của Việt Nam. (F)

    Chúng đến từ các quốc gia khác.

    5. Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh. (T)

    3. Lắng nghe lần nữa và hoàn thành bảng. Không sử dụng nhiều hơn ba từ cho một chỗ trống.

    Trà

    Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam

    – Seeing various (1) artefacts nhìn những bức giả tượng khác nhau

    – Looking round and (2) exploring Vietnamese culture

    Nhìn xung quanh và khám phá văn hóa Việt Nam

    Nam

    Làng gốm Bát Tràng

    – Learning to (3) make things and (4) paint on ceramics

    Học cách làm và vẽ trên gốm

    Hoa

    Vườn Bách thảo Hà Nội

    – Climbing up (5) the hill

    Trèo lên đồi

    – Reading (6) books

    Đọc sách

    – Feeding (7) pigeons

    Cho bồ câu ăn

    – (8) Watching people

    Ngắm mọi người

    Audio script

    Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quarter, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.

    Nam: I’m fascinated by traditional handicrafts. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

    Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

    Viết

    Địa điểm 1: Ben Thanh Market (Chợ Bến Thành)

    Địa điểm 2: Due Ba Church (Nhà thờ Đức Bà)

    Địa điểm 3: Dinh Doc Lap (Dinh Độc Lập)

    5. Tưởng tượng rằng người bạn qua thư tín của em ở Úc đang đến Việt Nam và sẽ ở lại một ngày ở vùng quê/ thành phố của em. Anh ấy/ cô ấy yêu cầu em cho một lời khuyên vể địa điểm yêu thích mà họ nên đi và những điều mà họ có thể làm ở đó.

    Viết một bức thư điện tử để gửi cho anh ấy/ cô ấy một vài thông tin.

    Dear Mary,

    It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. What a pity you can only spend one day in Ha Noi.

    There are so many interesting places in the city, but I think within one day you should be able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. You like history, so it’s a must – see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beauty scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also have a look at the Old Quarter. Wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture.

    Conviently, these places are close to one another, so we can walk around easily.

    Tell me when you’re coming, so I can show you around there places.

    Look forward to seeing you soon!

    Best wishes,

    Mai

    Mary thân mến,

    Thật tuyệt khi biết bạn sắp đến Việt Nam. Hơi tiếc là bạn chỉ có một ngày ở Hà Nội.

    Có nhiều nơi thú vị trong thành phố nhưng mình nghĩ trong vòng 1 ngày bạn có thể đi đến 3 nơi. Nơi đầu tiên mình đề nghị bạn nên đến là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Bạn thích lịch sử, vì vậy đó là nhất định phải đến. Ở đó có bộ sưu tập đa dạng về dấu vết khảo cổ học của lịch sử Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự niên đại từ thời sơ khai đến thời hiện đại. Nơi thứ hai là hồ Hoàn Kiếm. Nó là một trong những biểu tượng của Hà Nội. Ở đây bạn có thể thưởng thức cảnh đẹp và viếng thăm đền Ngọc Sơn. Bạn cũng có thể nhìn thấy Quảng Trường Cũ. Đi bộ xung quanh những con đường cổ và những ngôi nhà xưa để khám phá văn hóa Việt Nam.

    Tiện lợi là những nơi này gần nhau vì vậy chúng ta có thể đi bộ xung quanh một cách dễ dàng.

    Hãy nói với mình khi nào bạn sẽ đến để mình có thể đưa bạn đi xem những nơi này. Mong gặp được bạn sớm!

    Thân ái,

    Mai

    LOOKING BACK – PROJECT XEM LẠI (Tr. 14 SGK)

    Từ vựng

    1. Viết một vài nghề thủ công truyền thống vào mạng/ lưới từ bên dưới.

    1. basket weaving (đan rổ) 2. conical hat making (làm nón lá)

    3. drums (trống) 4. silk (lụa)

    4. pottery (đồ gốm) 6. paintings (tranh)

    7. lanterns (đèn lồng) 8. lacquenvare (sơn mài)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Unit 1 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Local Environment
  • Unit 1 Lớp 9: Read
  • Giải Skills 1 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 7: Unit 6. Let’s Go!
  • Bài Tập Toán 6 Hay Có Đáp Án
  • Giải Câu Hỏi Ôn Tập Bài Ôn Tập Chương Ii Trang 98 Sgk Toán 6
  • Giải Skills 2 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1

    Task 1. In pairs, look at the pictures below. They are all from the La Tomatina Festival in Spain. Put them in the order you think they happen at the festival.

    (Làm theo cặp, nhìn vào những bức hình bên dưới. Chúng từ lễ hội La Tomatina ở Tây Ban Nha. Đặt chúng vào thứ tự mà em nghĩ chúng xảy ra ở lễ hội.) Hướng dẫn giải:

    C – D – A – B

    Bài 2

    Task 2. Now quickly read the texts below and check your answers.

    (Bây giờ đọc (lướt) nhanh bài đọc bên dưới và kiểm tra những câu hỏi của em) Tạm dịch:

    Chào Nick,

    Gia đình mình và mình đã đến Bunol, Tây Ban Nha vào hôm qua. Đó là thị trấn mà lễ hội La Tomatina được diễn ra vào thứ Tư của tuần cuối cùng của tháng Tám mỗi năm. Có hàng ngàn người ở đây. May mắn là thời tiết rất tuyệt vời.

    Chúng mình thức khuya, nhưng dậy sớm sáng nay để tham gia lễ hội. Chúng mình đã thấy vài người đã đặt thịt giăm bông lên những ngọn cây trơn trợt.

    Mình phải đi đây.

    Carlos.

    ***

    Chào Nick,

    Hôm qua là một ngày thú vị nhất của cuộc đời mình!

    Vào buổi sáng, nhiều người cố gắng leo lên cây cột để lấy thịt. Lúc 11 giờ, chúng mình thấy một vòi nước đến từ vòi phun nước đại bác và cuộc hỗn chiến bắt đầu.

    Carlos.

    Bài 3

    Task 3. Read the texts again and answer the questions

    (Đọc bài đọc lần nữa và trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

    1. It is celebrated on the last Wednesday every August.

    Tạm dịch:. Khi nào La Tomatina được tổ chức?

    – Nó được tổ chức vào ngày thứ Tư của tuần cuối cùng vào mỗi tháng Tám.

    2. He stayed up late.

    Tạm dịch: Carlos đã làm gì vào ngày trước lễ hội?

    – Anh ấy thức khuya.

    3. They placed the ham on the top of the greasy pole.

    Tạm dịch: Người ta đặt cái gì lên trên cột trơn trợt?

    – Người ta đặt thịt giăm bông lên cây cột trơn trợt.

    4. They had to wear the goggles to protect their eyes.

    Tạm dịch:Tại sao họ phải đeo kính bảo hộ?

    – Họ phải đeo kính bảo hộ để bảo vệ mắt.

    5. It was a jet from water cannons.

    Tạm dịch: Dấu hiệu để bắt đầu và kết thúc cuộc chiến cà chua là gì?

    – Đó là vòi phun nước đại bác.

    6. It was red with rivers of tomato juice.

    Tạm dịch:Quảng trường thị trấn như thế nào sau cuộc chiến?

    – Nó đỏ rực lên với những dòng sông cà chua.

    Bài 4

    Task 4. Work in groups. Look at the newspaper headlines about two unusual festivals around the world. Discuss what you think is unusual about them.

    – Monkeys eat over 2,000 kg of fruits and vegetables at annual Monkey Buffet Festival. (Khi ăn hơn 2 tấn hoa quả và rau củ ở lễ hội tiệc buffet cho khỉ.)

    Bài 5 Task 5. Choose one festival to teach your group about. Read the information about you will say. (Chọn một lễ hội để dạy nhóm bạn. Đọc thông tin về lễ hội của bạn. Lên kế hoạch cho điều bạn sẽ nói) Tạm dịch: Bài 6 Task 6. Present your festival to your partner. Allow time for them to ask questions at the end. (Trình bày lễ hội của em cho bạn học. Cho phép thời gian để họ hỏi câu hỏi vào lúc cuối) Từ vựng

    – weather: thời tiết

    – attend (v): tham gia

    – ham (n): thị giăm bông

    – greasy pole: cây trơn, dễ trượt

    – climb up: leo lên

    – cannon: vòi phun

    – chaos (n): cuộc hỗn chiến

    – goggles: (n): kính bơi

    – tourist (n): du khách

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Trang 32 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3. Community Service. Lesson 5. Skills 1
  • Skills 1 Trang 22 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 8. Films. Lesson 5. Skills 1
  • Soạn Anh 7: Unit 8. At The Post Office
  • Bài Tập 5 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Skills 1 ” Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Anh 9
  • Unit 4 Lớp 9: Write
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Write
  • Unit 7 Lớp 9 Write
  • Hướng Dẫn Giải Unit 3: Teen Stress And Pressure Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1
  • Hello everyone! Today, on behalf of my group, I would like to propose our action plan to deal with the challenges that traditional silk production in our area is facing.

    (Chào cả lớp! Hôm nay, thay mặt nhóm, tớ muốn đề xuất kế hoạch hành động để giải quyết các thách thức mà ngành sản xuất lụa truyền thống trong vùng chúng ta đang phải đối mặt.)

    First and foremost, we want to hold skill competitions and handicraft exhibitions both domestically and abroad so that artisans can try to sharpen their skills and learn from each other.

    (Trước hết, chúng tớ muốn tổ chức các hội thi kỹ năng nghề và các triển lãm ngành hàng thủ công ở cả trong và ngoài nước để mà các thợ thủ công có thể cố gắng nâng cao tay nghề và học hỏi lẫn nhau.)

    Then they will be more proud of their crafts as well as try to ensure the quality and authenticity of their products.

    (Khi đó, họ sẽ thấy tự hào hơn về nghề thủ công của mình cũng như cố gắng để đảm bảo chất lượng và tính chân thực của sản phẩm mình làm ra.)

    Cases like Khai Silk will no longer happen.

    (Các trường hợp như Khai Silk sẽ không còn xảy ra nữa.)

    These activities will also help to make their handicrafts more accessible to the public and customers.

    (Các hoạt động này cũng giúp sản phẩm thủ công của họ tiếp cận gần hơn với công chúng và khách hàng.)

    Secondly, to expand our markets, we think about promoting and introducing silk products on the Internet.

    (Thứ hai, để mở rộng thì trường, chúng tớ đang nghĩ đến việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm lụa qua mạng internet.)

    This tool is fast and efficient because the information can reach potential customers all over the world just in the blink of an eye.

    (Công cụ này nhanh chóng và hiệu quả vì thông tin có thể đến với khách hàng tiềm năng trên khắp thế giới chỉ trong nháy mắt.)

    And it will be more convenient for them to purchase products online from far away.

    (Và khách hàng sẽ thấy thuận tiện hơn khi mua sản phẩm trực tuyến từ xa.)

    Last but not least, we are going to request the local government to financially aid in developing waste-treatment facilities.

    (Cuối cùng, chúng tớ dự tính đề nghị chính quyền địa phương hỗ trợ tài chính để xây dựng các cơ sở xử lý rác thải.)

    We are also finding ways to reuse and recycle waste so that it will not affect the local environment much.

    (Chúng tớ cũng đang tìm cách để tái sử dụng và tái chế rác thải để mà nó sẽ không ảnh hưởng nhiều đến môi trường địa phương.)

    We hope that our plan can help our silk-making villages to overcome the challenges that they have been facing in the near future.

    (Chúng tớ hi vọng rằng bản kế hoạch của chúng tớ có thể giúp các làng nghề sản xuất lụa của chúng ta vượt qua các thách thức đang phải đối mặt trong tương lai gần.)

    Thank you for your attention!

    (Cảm ơn các bạn đã chú ý theo dõi!)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Communication ” Unit 2 Lớp 9: City Life ” Bài 2 Lớp 9: Cuộc Sống Thành Thị ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9
  • Giải A Closer Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập 5 Trang 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Looking Back ” Unit 1
  • Unit 11 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Skill 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Của Lưu Hoằng Trí In Lần Thứ 5
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

    1. Nghe và đọc.

    Nick: Phong, ở đây có rất nhiều đồ vật bằng gốm. Có phải ông bà của bạn đã làm tất cả chúng không?

    Phong: Họ không thế bởi vì chúng mình có rất nhiều sản phẩm. Họ làm một ít và những người khác làm phần còn lại.

    Nick: Theo những gì mình biết thì Bát Tràng là một trong những làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng nhất ở Hà Nội phải không?

    Phong: Đúng rồi. Bà mình bảo rằng nó đã khoảng 700 tuổi.

    Mi: Ồ! Ông bà của bạn đã xây nên công xưởng này khi nào vậy?

    Phong: Ông bà cố của mình đã bắt đầu nó chứ không phải ông bà mình. Sau đó ông bà mình đã tiếp nối nghề. Tất cả những người thợ thủ công ở đây đều là các cô dì, chú bác và anh chị em họ của mình.

    Mi: Mình thấy rồi. Làng của bạn cũng là một địa điểm được yêu thích ở Hà Nội đúng không?

    Phong: Đúng vậy. Người ta đến đây đế mua các vật dụng về cho ngôi nhà của họ. Một điều hấp dẫn khác đó là họ có thể tự làm đồ gốm cho mình tại xưởng.

    Nick: Đó phải là một trải nghiệm đáng nhớ nhỉ.

    Phong: Ở Việt Nam có rất nhiều làng nghề thủ công như Bát Tràng. Bạn đã đến những nơi đó bao giờ chưa?

    Mi: Mình đã từng đến làng nghề làm nón lá ở Huế.

    Nick: Tuyệt. Đây là lần đầu tiên của mình. Bạn có nghĩ rằng những nghề thủ công khác nhau nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc trưng.

    Mi: Chắc rồi. Đó là lí do tại sao khách du lịch thường chọn sản phẩm thủ công như những món quà lưu niệm.

    Phong: Hãy đi ra ngoài và tham quan ngôi làng.

    а. Bạn có thế tìm được những từ/ cụm từ có nghĩa:

    1. một vật được làm bởi bàn tay khéo léo của bạn – handicraft (sản phẩm thủ công)

    2. bắt đầu một cái gì đó (một công việc, một tổ chức,…) – set up (dựng nên)

    3. điều hành một cái gì đó (một công việc, một tố chức,…), took over (tiếp quản, điều hành)

    4. những người làm công việc đòi hỏi kĩ năng, tạo nên đồ vật bởi bàn tay của họ – artisan (thợ thủ công)

    5. một nơi yêu thích hoặc thú vị để đến hoặc một điều để làm – attraction (hấp dẫn)

    б. một nơi đặc biệt – workshops (xưởng)

    7. làm cho ai đó nhớ hoặc nghĩ về điều gì đó – memorable experience (trải nghiệm đáng nhớ)

    8. đi xung quanh một nơi và nhìn xem ở đó có gì – look around (tham quan)

    Chú ý!

    “As far as I know” (Theo như những gì tôi biết) là một câu diễn đạt. Nó được dùng để nói rằng bạn nghĩ hoặc biết điều gì đó nhưng bạn không hoàn toàn chắc chắn, bởi vì bạn không biết tất cả sự thật.

    b. Trả lời những câu hỏi bên dưới.

    1. Nick, Mi và Phong đang ở đâu?

    Bat Trang traditional craft village.

    Làng nghề truyền thống Bát Tràng.

    2. Ngôi làng bao nhiêu tuổi?

    Seven hundred years old.

    700 tuổi.

    3. Ai đã bắt đầu ở xưởng thủ công nhà Phong?

    His great – grandparents.

    Ông bà cố của cậu ấy.

    4. Tại sao ngôi làng là một nơi yêu thích ở Hà Nội?

    Because people come here to buy things for their house and they can make pottery themselves in workshop.

    Bởi vì người ta đến đây để mua đồ vật cho nhà của họ và họ có thể tự tay làm đồ gốm ở xưởng.

    5. Làng nghề thủ công mà Mi đã đến thăm là ở đâu?

    A conical hat making village in Hue.

    Làng nghề làm nón lá ở Huế.

    6. Tại sao khách du lịch thích mua sản phẩm thủ công để làm quà lưư niệm?

    Because the various crafts remind people of a specific religion.

    Bởi vì những nghề thủ công khác nhau nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc trưng.

    2. Viêt tên của mỗi sản phẩm thủ công trong khung bên dưới các bức tranh.

    A. paintings (tranh vẽ) B. drums (trống)

    C. marble sculptures (đồ điêu khắc bằng đá hoa)

    D. lacquenvare (đồ sơn mài) E. silk (lụa)

    F. pottery (đồ gốm) G. conical hat (nón lá)

    H. lanterns (lồng đèn)

    3. Hoàn thành các câu với từ/ cụm từ ở mục 2 để thể hiện nơi mà sản phẩm thủ công được làm ra ở Việt Nam. Bạn không cần phải sử dụng tất cả các từ đó.

    1. conical hat: Nơi sản sinh ra chiếc nón lá bài thơ nổi tiếng là làng Tây Hồ ở Huế.

    2. lanterns: Nếu bạn đến Hội An vào ngày 15 của mỗi tháng âm lịch (ngày rằm), bạn có thể thưởng thức ánh sáng của rất nhiều chiếc đèn lồng xinh đẹp.

    3. silk: Làng nghề Vạn Phúc ở Hà Nội cho ra đời nhiều loại sản phẩm lụa khác nhau như quần áo, khăn choàng cổ, cà vạt và váy đầm.

    4. paintings: Vào dịp Tết cổ truyền, nhiều người Hà Nội đi đến làng Đông Hồ để mua tranh dân gian.

    5. lacquerware: Sản phẩm đồ sơn mài của Bàu Trúc như bình, lọ có những màu sắc tự nhiên đặc trưng của văn hóa Champa ở Ninh Thuận.

    6. marble sculptures: Đến làng nghề đá hoa cẩm thạch Non Nước ở Đà Nẵng, chúng ta sẽ ấn tượng bởi sự đa dạng phong phú của những đồ điêu khắc băng đá hoa từ tượng Phật cho đến vòng tay.

    4. Câu đố: Nơi được yêu thích là gì?

    a. Làm việc theo cặp để giải câu đố.

    1. park (công viên)

    Người ta đến đó để đi bộ, chơi đùa và thư giãn.

    2. museum (viện bảo tàng)

    Đó là nơi mà các tác phẩm nghệ thuật, văn hóa, lịch sử hoặc khoa học được gìn giữ và trưng bày.

    3. zoo (sở thú)

    Người ta đến nơi này để xem các con thú.

    4. beach (bãi biển)

    Đó là một nơi với cát hoặc sỏi bên cạnh biển hoặc hồ.

    5. landscape (thắng cảnh)

    Là một nơi đẹp và nổi tiếng của quốc gia.

    b. Làm việc theo nhóm. Viết một câu đố tương tự về nơi được yêu thích. Yêu cầu nhóm khác giải câu đố.

    A CLOSER LOOK 1 XEM KỸ HƠN 1 (Tr. 8 SGK)

    Từ vựng

    1. Viết các động từ trong khung vào bên dưới các bức tranh. Một từ có thể được dùng 2 lần.

    A. cast (đổ, đúc) B. carve (khắc, chạm)

    C. embroider (thêu) D. knit (đan)

    E. mould (đúc, nặn) F. weave (dệt)

    G. embroider (thêu)

    Chú ý:

    Bạn cũng có thể sử dụng động từ “to make” khi nói về việc sản xuất, sáng tạo hoặc dựng nên một sản phẩm thủ công.

    Ex: I made a basket at the workshop.

    Tôi đã làm một cái rổ ở xưởng.

    2. a. Nối các động từ ở cột A với nhóm các danh từ ở cột B.

    1 – b: carve (khắc, chạm) – stone, wood, eggshells (đá, gỗ, vỏ trứng)

    2 – d: cast (đổ, đúc) – bronze, gold, iron (đồng, vàng, sắt)

    3 – f: weave (dệt) – sweaters, toys, hats (áo len, đồ chơi, nón)

    4 – a: embroider (thêu) – handkerchiefs, tablecloths, pictures (khăn tay, khăn trải bàn, tranh)

    5 – e: knit (đan) – baskets, carpets, silk, cloth (rổ, thảm, lụa, quần áo)

    6 – c: mould (nặn) – clay, cheese, chocolate (đất sét, phô mai, sô cô la)

    Nguyên thể

    Thì quá khứ

    Quá khứ phân từ

    1. to carve (khắc)

    I carved it.

    Tôi đã khắc nó.

    It was carved.

    Nó đã được khắc.

    2. to cast (đúc)

    I casted it.

    Tôi đã đúc nó.

    It was casted.

    Nó đã được đúc.

    3. to weave (dệt)

    I weaved it.

    Tôi đã dệt nó.

    It was weaved.

    Nó đã được dệt.

    4. to embroider (thêu)

    I embroidered it.

    Tôi đã thêu nó.

    It was embroidered.

    Nó đã được thêu.

    5. to knit (dan)

    I knitted it.

    Tôi đã đan nó.

    It was knitted.

    Nó đã được đan.

    6. to mould (nặn)

    I molded it.

    Tôi đã nặn nó.

    It was molded.

    Nó đã được nặn.

    3. Những địa điểm yêu thích của khu vực bạn sống là gì? Hoàn thành từ. Mỗi từ có thể thuộc nhiều hơn một loại.

    Places of Interest (Địa điểm yêu thích).

    Entertaining (Giải trí): cinema (rạp chiếu phim), theatre (sân khấu kịch), leisure center (khu vui chơi), park (công viên).

    Cultural (Văn hóa): opera house (nhà hát opera), museum (viện bảo tàng).

    Educational (Giáo dục): library (thư viện).

    Historical (Lịch sử): building (tòa nhà).

    4. Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống với các từ thích hợp trong khung.

    (1) historical (2) attraction (3) exercise

    (4) traditional (5) culture (6) handicrafts

    Một số người cho rằng địa điểm yêu thích là nơi có cảnh đẹp nổi tiếng hoặc di tích lịch sử được nhiều người biết đến. Tôi không nghĩ rằng nó chỉ giới hạn như vậy. Theo ý kiến của tôi, địa điểm yêu thích đơn giản chỉ là nơi mọi người thích đến.

    Ở thị trấn của tôi, công viên là một điểm hấp dẫn bởi vì nhiều người thích giết thời gian ở đó. Người già tập thế dục và đi bộ. Trẻ con chơi đùa trong khi ba mẹ chúng ngồi nói chuyện với nhau. Một địa điểm yêu thích khác ở thị trấn của tôi là chợ Hòa Bình. Đó là một cái chợ lâu đời với nhiều thứ để xem. Tôi thích đến đó để mua thực phẩm và quần áo, xem những người khác mua bán. Du khách nước ngoài cũng thích ngôi chợ này bởi vì họ có thể trải nghiệm nền văn hóa của người Việt Nam và mua quần áo dệt thủ công cũng như sản phẩm thủ công khác để làm quà lưu niệm.

    Phát âm

    Nhấn vào từ nội dung trong các câu.

    5. a. Lắng nghe người nói đọc các câu bên dưới và trả lời câu hỏi.

    1. Ngôi làng thủ công nằm trên bờ sông.

    2. Bức tranh này được thêu.

    3. Vùng này nổi tiếng về cái gì?

    4. Trông không được làm ở làng tôi.

    5. Một người thợ thủ công đã đẽo cái bàn này rất đẹp.

    1. Những từ nào được đọc lớn hơn và rõ ràng hơn các từ khác?

    Câu 1: craft, village, lies, river, bank

    Câu 2: painting, embroidered

    Câu 3: what, region, famous

    Câu 4: drums, aren’t, made, village

    Câu 5: famous, artisan, carved, table, beautifully

    2. Chúng là loại từ gì?

    Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi wh – và trợ từ phủ định.

    3. Những từ nào không được đọc lớn và rõ như những từ khác?

    Câu 1: the, on, the

    Câu 2: this, is Câu 3: is, this, for Câu 4: in, my Câu 5: a, this

    4. Chúng là loại từ gì?

    Mạo từ, giới từ, đại từ và tính từ sở hữu.

    Trong văn nói tiếng Anh, những loại từ sau đây thường được nhấn: động từ chính, danh từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi wh- và trợ từ phủ định (như don’t).

    Những từ như đại từ, giới từ, mạo từ, từ nối, tính từ sở hữu, be (thậm chí khi nó là động từ chính trong câu) và động từ phụ thường không được nhấn.

    6. a. Gạch dưới những từ nội dung trong câu. Thực hành đọc lớn các câu.

    1. Arts museum; popular place; interest; city

    Bảo tàng nghệ thuật là một địa điểm yêu thích phổ biến ở thành phố của tôi.

    2. Cinema attracts; voungers

    Rạp chiếu phim hấp dẫn rất nhiều bạn trẻ.

    3. Artisans; mould clay; make; traditional; pots

    Những người thợ thủ công nặn đất sét để làm thành những cái lọ truyền thống.

    4. Where; like going; weekend

    Bạn thích đi đâu vào cuối tuần?

    5. Shouldn’t destroy; historical buildings

    Chúng ta không nên phá hủy những công trình lịch sử.

    b. Bây giờ nghe, kiểm tra và lặp lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Đại Số Lớp 9 Thi Vào 10
  • Hóa Học Lớp 9: Nhận Biết
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Giải Một Bài Toán Quỹ Tích Như Thế Nào
  • Hướng Dẫn Giải Một Số Bài Toán Quỹ Tích
  • Phương Pháp Giải Một Bài Toán Quỹ Tích
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Communication, Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Unit 1 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 COMMUNICATION, SKILLS 1

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới)

    hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới) các phần: Communication (phần 1-3 trang 37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Skills 1 (phần 1-5 trang 38 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    Unit 9 lớp 9: Comunication (phần 1 → 3 trang 37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Make notes about yourself. (Hoàn thành đoạn ghi chú về bản thân bạn.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn học tiếng Anh bao lâu rồi?

    2. Bạn nhớ gì về lớp học tiếng Anh đầu tiên?

    3. Bạn đã tham gia kỳ thi tiếng Anh nào rồi?

    4. Tại sao bây giờ bạn thích học tiếng Anh?

    5. Bạn muốn đến những nước nói tiếng Anh nào?

    6. Bạn nghĩ trình độ tiếng Anh bây giờ của bạn là gì?

    7. Bạn có thể cải thiện tiếng Anh bên ngoài lớp học như thế nào?

    8. Bạn muốn sử dụng tiếng Anh vì mục đích nào trong tương lai?

    9. Bạn thích gì về ngôn ngữ tiếng Anh?

    10. Bạn không thích gì về tiếng Anh?

    2. Work in pairs. Take turns to ask and answer the questions in 1. Make notes about your partner. How many things do you have in common? (Làm việc theo cặp. Luân phiên để hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài 1. Tạo ghi chú về bạn của bạn. Có bao nhiêu điều chung giữa cả hai?)

    3. Work in groups. Tell your group the things that you and your partner have in common (Làm việc theo nhóm. Nói với nhóm của bạn về những điều mà bạn với bạn của bạn có điểm chung)

    Unit 9 lớp 9: Skills 1 (phần 1 → 5 trang 38 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Read the following text about English as a means of international communication. Look at the words in the box, then find them in the text and underline them. What do they mean? (Đọc bài đọc sau đây về tiếng Anh như là một phương tiện giao tiếp quốc tế. Nhìn những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài đọc và gạch chân chúng. Chúng có nghĩa là gì?)

    – settlement (n) = the process of people making their homes in a place

    – immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

    – derivatives (n) = words that have been developed from other words

    – establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

    – dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

    Hướng dẫn dịch

    Đoạn 1: Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

    Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

    Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như “Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như “Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

    2a. Read the text again and match the headings (a-c) to the paragraphs (1-3). (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và nối các tiêu đề (a-c) với các đoạn (1-3))

    1-b

    2-c

    3-a

    b. Read the text again and answer the questions. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

    2. Mass immigration.

    3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

    4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

    5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

    3. Put the list of ways to improve your English in order of importance for you. Can you any more ideas? (Đặt danh sách các cách để nâng cao Tiếng Anh của bạn theo thứ tự quan trọng với bạn. Có thể bạn có ý tưởng khác?)

    Hướng dẫn dịch

    a. làm bài kiểm tra.

    b. ghi nhớ từ vựng tiếng Anh.

    c. viết thư điện tử và bài văn.

    d. nói trôi chảy mà không cần sửa lỗi.

    e. nghe nhạc tiếng Anh.

    f. đọc những trang thông tin xã hội tiếng Anh.

    g. viết bài luận.

    h. bắt chước phát âm của người Anh.

    4. Work in groups. Compare your lists. Explain your order. (Làm việc theo nhóm. So sánh với danh sách của bạn. Giải thích thứ tự của bạn.)

    5. Work in pairs. Take one of the ideas from 3 and think about how you can achieve it. (Làm việc theo cặp. Lấy một ý tưởng từ bài 3 và nghĩ làm sao để đạt được nó.)

    A: I think we should memorise English vovabulary.

    B: We can learn about 5 words everyday.

    A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt
  • Unit 1 Lớp 9: Communication
  • Unit 1 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Unit 1 Lớp 12 Looking Back
  • Giải Skills 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 9: Speak
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back
  • Unit 3 Lớp 9: Skills 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back Project
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Skills 2, Looking Back
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Work in pairs. Answer the questions. (Làm việc theo nhóm. Trả lời những câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

    1. What can you see in each picture?

    Picture B: miso soup (súp miso)

    Picture C: a bowl of rice (1 bát cơm)

    Picture D: sliced cucumber/pickled cucumber (dưa chuột đã thái/ dưa chuột muối)

    2. Have you ever tried the dishes in the pictures? If so, how did you find them?

    Bài 2 2. Now read an article about Japanese eating habits. Match the headings (1-3) with the paragraphs (A-C). (Bây giờ hãy đọc bài báo về thói quen ăn của người Nhật. Nối các tiêu đề (1-3) với các đoạn băng (A-C). Lời giải chi tiết:

    Japanese people are famous for their well-balanced and healthy diet. That is the main reason for their longevity.

    A. 3. Components in a typical Japanese meal

    Typically, a Japanese meal consists of rice, miso soup, the main dish(es) and pickles. Rice is the staple and plays a central part in people’s eating habits. Japanese rice is sticky and nutritious, so when combined with the main dishes and the soup, they make a complete meal. The portions of each dish are inpidually served.

    B. 2. The habit of having raw food and simple sauces

    The most important characteristic of their eating habits is they like raw food and do not use sauces with a strong flavour. Two typical examples are sashimi and sushi. The Japanese make sashimi simply by cutting fresh fish. Then they serve it with a dipping sauce made from soy sauce and spicy Japanese horseradish (wasabi). Sushi is similar. The cooked, vinegared rice can be combined with raw fish, prawn, avocado, cucumber or egg. Sushi is usually served with soy sauce and pickled ginger.

    C. 1. The art of arranging dishes

    It is said that the Japanese eat with their eyes. Therefore, the arrangement of dishes is another significant feature of their eating habits. If you join a Japanese meal, you may be excited to see how the colourful dishes are arranged according to a traditional pattern. In addition, there are plates and bowls of different sizes and designs. They are carefully psented to match the food they carry.

    Tạm dịch: Người Nhật nổi tiếng về chế độ ăn uống cân bằng tốt cho sức khỏe. Đó là lý do chính mà họ sống rất thọ. Thành phần trong bữa ăn điển hình của người Nhật Đặc trưng, một bữa ăn của người Nhật bao gồm cơm, canh miso, những món chính và dưa muối. Cơm là thành phần chính và đóng vai trò trung tâm trong thói quen ăn uống của mọi người. Cơm của người Nhật dính và giàu dinh dưỡng, vì vậy khi được kết hợp với những món chính và canh, chúng tạo thành bữa ăn hoàn chỉnh. Những khẩu phần của mỗi món ăn đều được phục vụ cho từng cá nhân. Thói quen ăn thực phẩm sống và nước sốt nguyên chất Đặc điểm quan trọng nhất trong thói quen ăn uống của họ là họ thích ăn thực phẩm sống và không dùng nước chấm với hương vị quá đậm. Hai ví dụ điển hình là sashimi và sushi. Người Nhật làm sashimi đơn giản bằng cách cắt cá tươi. Sau đó họ ăn với nước chấm được làm từ nước tương và cải ngựa cay của Nhật (wasabi). Sushi cũng tương tự. Cơm được nấu ngâm giấm có thể được kết hợp với cá tươi, quả bơ, dưa chuột hay trứng. Sushi thường được thưởng thức với nước tương và gừng ngâm dưa muối. Nghệ thuật sắp xếp món ăn Người ta thường bảo rằng người Nhật ăn bằng mắt. Vì vậy, việc bày trí của món ăn là một đặc điểm quan trọng khác trong thói quen ăn uống của người Nhật. Nếu bạn tham gia vào một bữa ăn của người Nhật, bạn sẽ rất thích thú nhìn thấy những món ăn nhiều màu sắc được sắp xếp theo phong cách truyền thống. Thêm vào đó, có những đĩa và bát với thiết kế và kích thước khác nhau. Chúng được trình bày cẩn thận để phù hợp với món ăn mà họ mang theo. Bài 3 3. Read the article again and answer the questions. ( Đọc bài viết lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

    1. What is the most important feature of Japanese eating habits?

    (Đặc trưng quan trọng nhất trong thói quen ăn của người Việt Nam là gì?⇒ Vietnamese people usually have big dinner with at least 3 dishes and use many kinds of special sauces for each dish. (Người Việt thường có bữa ăn tối lớn với ít nhất 3 món ăn và sử dụng nhiều loại nước sốt đặc biệt cho mỗi món. ) (Thành phần trong bữa ăn điển hình của người Việt là gì?⇒ Rice is the typical components in a Vietnamese meal. (Cơm là thành phần đặc trưng trong bữa ăn của người Việt.) (Món gì là thành phần chính?⇒ Rice is the staple. ) (Các món ăn được sắp xếp như thế nào?⇒ a tray of food with a small bowl of sauce in the middle. (1 mâm thức ăn với một bát nhỏ nước chấm ở giữa. ) (Có những đặc điểm nào khác trong thói quen ăn của người Việt mà bạn biết?⇒ Vegetable and soup are two dishes that always appear in a typical Vietnamese meal; after a meal, we usually eat fruit for desserts. (Rau và canh là 2 món ăn thường xuất hiện trong bữa ăn của người Việt. Sau bữa cơm, chúng tôi thường ăn hoa quả là món tráng miệng. ) (Nhìn chung, người Việt Nam có thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe không?⇒ Yes, because we eat a lot of vegetables and fruits. (Có vì chúng tôi ăn rất nhiều rau quả.Bài 5 5. Imagine that you take part in an international competition in which competitors talk about the eating habits of their own country. Present your group’s ideas about Vietnamese eating habits. (Tưởng tượng rằng bạn tham gia vào một cuộc thi quốc tế trong đó các ứng cử viên nói về thói quen ăn của đất nước họ. Trình bày ý tưởng của nhóm bạn về thói quen ẩm thực của người Việt Nam.) Lời giải chi tiết: Vietnamese eating habits ) ) Tạm dịch: Thói quen ăn uống của người Việt NamTừ vựng

    Thức ăn Việt Nam đa dạng và khác biệt. Nó có hàm lượng chất béo và carbohydrate thấp. Món ăn truyền thống Việt Nam thường sử dụng các nguyên liệu tươi, ít sữa và dầu, và nhiều loại thảo mộc và rau. Các loại nước sốt khác nhau như nước mắm, tôm , nước tương tương đối phổ biến ở nhiều vùng khác nhau.

    Không theo một “bài bản” trong một bữa ăn Việt Nam. Một bữa ăn bao gồm các món ăn khác nhau: món chính (thịt, cá, trứng hoặc đậu phụ), rau, súp và cơm. Gạo là mặt hàng chủ lực của Việt Nam. Ở nhiều gia đình, mọi người ăn chung một mâm thức ăn với một bát nhỏ nước mắm ở giữa. Xung quanh bát này là những món ăn. Nếu người ta đặt thức ăn trên bàn, thì cũng có một sự sắp xếp tương tự. Món ăn được phục vụ cộng đồng. Thông thường có một món ăn / bát mỗi món ăn, và mọi người sử dụng đũa và muỗng để có được chia sẻ của họ.

    Nhìn chung, thực phẩm Việt Nam được coi là lành mạnh và phổ biến ở các nước khác. ) ) ) )

    5. How is rice important in Japanese meals?

    6. Why do people say that the Japanese eat with their eyes?

    1. What is the most important feature of Vietnamese eating habits?

    chúng tôi

    2. What are the typical components in a Vietnamese meal?

    3. What is the staple of our country?

    4. How are the dishes arranged?

    5. Are there any other characteristics of our eating habits that you know?

    6. In general, do Vietnamese people have healthy eating habits?

    Vietnamese food is varied and distinctive. It is considerably low fat and high in carbohydrates. Traditional Vietnamese cooking usually u ses fresh ingredients, little dairy and oil, and various herbs and vegetables. Different sauces such as fish sauce, shrimp paste, and soya sauce are quite popular in various regions.

    There is no concept of ‘courses’ in a Vietnamese meal. A meal consists of various dishes: main dish (meat, fish, egg or tofu), vegetable, soup and rice. Rice is the staple in Viet Nam. In many families, people eat around a tray of food with a small bowl of fish sauce in the middle. Around this bowl are the dishes. If people place the food on a table, a similar arrangement is followed. Dishes are served communally. Usually there is a big dish/bowl of each dish, and people use chopsticks and spoons to get their share.

    In general, Vietnamese food is considered healthy and is popular in other countries.

    Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến của riêng mình.

    – arrange dish: bài trí món ăn

    – raw food: đồ ăn tươi sống

    – component (n): thành phần

    – pickles (n): dưa hành muối

    – eating habit: thói quen ăn uống

    – portion (n): khẩu phần

    – flavour (n): vị

    – soy sauce: nước tương

    – vinegared (adj): được ngâm dấm

    – cucumber (n): dưa chuột

    – ginger (n): gừng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 7 Skill 2
  • Skills 2 Unit 9 Lớp 7
  • Skills 2 Unit 7 Trang 15 Tiếng Anh 9 Mới , Hướng Dẫn Giải Bài Tập Skills 2 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết…
  • Giải Skills 2 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 9 Lớp 7: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Cho Học Sinh 2022
  • Đáp Án Câu Hỏi Dự Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Cho Giáo Viên 2022
  • Cuộc Thi “an Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai” Năm Học 2022
  • Điểm Mới Của ‘an Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai’
  • Cô Công Nhân May Giành Giải Nhất Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông
  • Unit 4: My neighbourhood

    SKILLS 1 (Trả lời câu hỏi phần 1-5 trang 44 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    READING (ĐỌC HIỂU)

    1. Find these words in Khang’s blog. What do they mean?. (Tìm những từ này trong blog của Khang. Chúng có nghĩa là gì?)

    Friday, December 23, ……

    MY NEIGHBOURHOOD

    I’m back home now. Hoi An was great! My neighbourhood’s very different. It’s in the suburbs of Da Nang City. There are many things I like about it.

    It’s great for outdoor activities because it has beautiful parks, sandy beaches, and fine weather. There’s almost everything I need here: shops, restaurants, and markets. Every house has a backyard and a front yard. The people here are incredibly friendly. They’re friendlier than those in many other places! And the food’s very good.

    However, there is one thing I dislike about it. Now, there are many modern buildings and offices so the streets are busy and crowded during the day.

    Can anyone write about what you like and don’t like about your neighbourhood?

    Posted by Khang at 4:55 PM

    suburbs (ngoại ô)

    backyard (sân sau)

    dislike (không thích)

    incredibly (đáng kinh ngạc)

    beaches (những bãi biển)

    2. Read Khang’s blog. Then answer the questions. (Đọc blog của Khang. Sau đó trả lời các câu hỏi sau.)

    Chào mừng đến khu phố của tôi!

    Bây giờ tôi về nhà rồi. Hội An thật tuyệt! Khu phố của tôi rất khác. Nó nằm ở ngoại ô Đà Nẵng. Có nhiều điều về nó mà tôi rất thích.

    Nó thật tuyệt để tổ chức các hoạt động ngoài trời. Bởi vì nó có những công viên xinh đẹp, bãi biển đầy cát và thời tiết đẹp. Có hầu hết mọi thứ mà tôi cần ở đây: cửa hàng, nhà hàng, chợ. Mọi nhà đều có một sân sau và sân trước. Mọi người ở đây đều rất thân thiện. Họ thân thiện hơn những người khác ở nhiều nơi khác! Và thức ăn rất ngon.

    Tuy nhiên, có một điều mà tôi không thích về nó. Bây giờ, có nhiều tòa nhà và văn phòng hiện đại, vì thế đường phố rất đông đúc và nhộn nhịp suốt ngày.

    Bạn có thể viết về điều mà bạn thích và không thích về khu phố của bạn không?

    1. Where is Khang’s neighbourhood?

    It’s in the suburbs of Da Nang City.

    2. Why is his neighbourhood great for outdoor activities?

    Because it has beautiful parks, sandy beaches, and fine weather.

    3. What are the people there like?

    They are very friendly!

    4. Why are the streets busy and crowded?

    Because there are many modern buildings and offices in the city.

    3. Read Khang’s blog again and fill in the table with the information. (Đọc blog của Khang và điền thông tin vào bảng sau)

    It’s great for outdoor activities.

    – There are many modern buildings and offices.

    – The streets are so busy and crowded during the day.

    – There are almost everything here:

    – Every house has a backyard and front yard.

    – People here are friendly.

    – The food is delicious

    SPEAKING

    4. Look at the map of Khang’s neighbourhood. In pairs, ask and answer questions about how to get to the places on the map. (Nhìn vào bản đồ khu phố của Khang. Làm việc theo cặp, hỏi và trả lời những câu hỏi về cách để đến được các nơi trên bản đồ)

    B: Sure. Take the first turning on your right. Then go straight. The bus stop is on your left.

    A: Thank you very much.

    A: Excuse me, can you tell me the way to the square?

    B: OK. Go ahead. Pass through the Trung Vuong, the Cao Thang and the Chuong Duong Street. The square is on your left.

    B: Thanks.

    5. Work in pairs. Ask and answer questions about the way to get to the places in your town/in your village/near your school. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về đường đến các nơi trong thị trấn của em/ trong làng em/ gần trường bạn)

    1. A : Excuse me , where is the stadium?

    B: Go straight. It’s in the corner of the street.

    A :Thank you. And where is the grocery store?

    B : First go ahead. Until you see a park, turn left. The grocery store is opposite the park.

    2. A : Excuse me, can you show me the way to the nearest supermarket?

    B : let me see. The vincomerce is about 400 metters from here and so is the city supermarket. Which one do you want to go?

    A.Tell me both, please.

    B : Ok. To go to the Vincomerce, go ahead then turn left at the post office. It’s on the right. The city supermarket is a little difficult. You must take the third turning in your right and then cross the street. Go straight for about 2 minutes and it’s opposite you.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 4. My neighbourhood

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Skills 2 (Phần 1
  • Unit 4 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 3 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 4 Lớp 6 Project Trang 47
  • Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Trang 44
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100