Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ Ngữ Công Dân Trang 28 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Loại
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 3: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa
  • Bản Mềm: Tổng Hợp Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Tổng Hợp Bài Tập Luyện Từ Và Câu Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Soạn bài: Luyện từ và câu: Câu ghép

    Câu 1 – Nhận xét(trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.

    Trả lời:

    Câu 2 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

    a) Câu đơn (câu do một cụm chủ – vị ngữ tạo thành).

    b) Câu ghép (câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành).

    Trả lời:

    Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được không? Vì sao?

    Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.

    Trả lời:

    Các câu ghép:

    – Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.

    – Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

    – Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.

    – Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…

    – Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.

    Câu 2 (trang 9 sgk Tiếng Việt 5): Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không? Vì sao?

    Trả lời:

    Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ, thì sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa).

    Câu 3 (trang 9 sgk Tiếng Việt 5): Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép?

    Trả lời:

    a) Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.

    b) Mặt trời mọc, mọi vật đều hớn hở.

    c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì rất tham lam, lười biếng.

    d) Vì trời mưa to nên tiết Thể dục phải học trong nhà.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    nguoi-cong-dan-tuan-19.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 175:giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8: Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng Và Thải Phân
  • Giải Các Bài Tập Tin Học 8
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Câu Ghép, Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 8: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ Nhân Dân Lớp 5
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Tiếng Việt lớp 5

    Phân môn Luyện từ và câu trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 là một phần quan trọng giúp học sinh rèn luyện khả năng sử dụng từ ngữ cũng như sử dụng câu cho đúng. Bài soạn Luyện từ và câu Câu ghép cung cấp cho học sinh các kiến thức về câu ghép qua đó các em có thể nắm bắt được một số nội dung cơ bản về câu ghép để chủ động trong việc chuẩn bị bài.

    Luyện từ và câu Câu ghép là một nội dung khá khó đối với các em học sinh, vì vậy, bài soạn luyện từ và câu Câu ghép trong chương trình soạn tiếng Việt lớp 5 sẽ hướng dẫn cho các em cách làm các bài tập phần Câu ghép trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5 – tập 2 – trang 8 sẽ là một gợi ý để các em có thể hoàn thiện nội dung bài soạn của mình.

    Chi tiết nội dung phần Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia, tuần 13 lớp 5 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm có hướng Soạn bài Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia, tuần 13 tốt nhất.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường thông qua chi tiết Soạn bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường để nắm trước những kiến thức trong chương trình sắp tới.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-luyen-tu-va-cau-cau-ghep-tieng-viet-lop-5-29928n.aspx

    Soạn Tiếng Việt lớp 5 – Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng, luyện từ và câu trang 64 SGK
    Soạn bài Luyện từ và câu: Từ ghép và từ láy
    Soạn bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ về môi trường
    Soạn bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Nam và nữ trang 120 SGK Tiếng Việt 5
    Soạn bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Nam và nữ (tiếp theo) trang 129 SGK Tiếng Việt 5

    Luyện từ và câu Câu ghép

    , soạn bài câu ghép lớp 5, giáo án bài câu ghép lớp 5.,

      Đề cương ôn tập Tiếng Việt lớp 5 Môn Tiếng Việt là một trong các môn học chính trong chương trình học lớp 5 và là môn thi bắt buộc trong các kì thi quan trọng. Vì thế các em học sinh và các giáo viên có thể tham khảo ngay bài tập Tiếng Việt nâng cao lớp …

    Tin Mới

    • Tả một người thân đang làm việc

      Đã có bao giờ các em nhìn ngắm người thân của mình (bố, mẹ, anh, chị,…) làm việc gì đó hay chưa, vậy với bài văn mẫu hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em học sinh viết bài văn tả người thân đang làm việc, mời các em cùng đón đọc.

    • Tập làm văn: Ôn tập về viết đơn trang 170 SGK Tiếng Việt 5 tập 1

      Những kiến thức trong phần soạn bài Tập làm văn: Ôn tập về viết đơn trang 170 SGK Tiếng Việt 5, tập 1 sẽ giúp các em học sinh hoàn thiện kĩ năng viết một lá đơn xin học một môn tự chọn nào đó, để làm được bài tập này, em cần ôn tập lại cấu trúc và cách viết đơn đã học trước đó.

    • Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 177 luyện tập chung

      Tài liệu giải toán lớp 4 trang 177 luyện tập chung chung bao gồm phương pháp giải và đáp số bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK, giúp các em học sinh thực hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Câu Ghép
  • Giải Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa
  • Bài Tập Về Từ Nhiều Nghĩa Lớp 5
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa Trang 66 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép Trang 8 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20
  • Bài Tập Tết Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Học Sinh Reo Hò Vì Màn Giao Bài Tập Tết Quá Ý Nghĩa Của Giáo Viên
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tập Làm Văn
  • 250 Bài Tập Kỹ Thuật Điện Tử Có Lời Giải Chi Tiết
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    I. Nhận xét Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

    Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật. Con chó chạy sải thì con khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

    Đoàn Giỏi

    1. Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.

    2. Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

    a) Câu đơn (câu do một cụm chủ ngữ – vị ngữ tạo thành).

    b) Câu ghép (câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành).

    3. Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được không ? Vì sao ?

    Phương pháp giải:

    – Con đọc kĩ đề và thực hiện theo các yêu cầu của đề bài.

    Lời giải chi tiết: 1. Đánh số thứ tự và xác định C – V trong từng câu: 2. Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

    – Câu 1: câu đơn

    – Các câu 2, 3, 4 là câu ghép

    3. Giải thích:

    Không thể tách mỗi cụm C – V trong các câu ghép trên thành một câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ…thì) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.

    Theo VŨ TÚ NAM

    Gợi ý:

    Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành.

    Trả lời: 2. Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không ? Vì sao? Gợi ý:

    Con thử tách ra xem câu có còn ý nghĩa và sự liên kết với nhau không?

    Trả lời:

    Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác.

    3. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép :

    a) Mùa xuân đã về, …

    b) Mặt trời mọc, …

    c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn …

    d) Vì trời mưa to …

    Gợi ý:

    Con hãy đọc kĩ vế câu đã cho và điền tiếp một vế câu nữa có sự liên kết về ý nghĩa với vế câu đã cho.

    Trả lời:

    a) Mùa xuân đã về, trăm hoa đua nở khắp nơi.

    b) Mặt trời mọc, sương tan dần.

    c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì lười biếng, tham lam.

    d) Vì trời mưa to nên tôi không đến thăm anh được.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Người (Tuần 19 Trang 7
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Cách Nối Các Vế Câu Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Câu Ghép Trang 8 Tuần 19
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Cả Năm
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Người công dân – Tuần 19

    Tiếng Việt lớp 5: Luyện từ và câu. Cách nối các vế câu ghép

    Hướng dẫn giải phần Nhận xét Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 12

    a) Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát. Quan ta lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn, trong khi ấy đại bác của họ đã bắn được hai mươi viên.

    Theo HÀ VĂN CẦU – VŨ ĐÌNH PHÒNG

    b) Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

    THANH TỊNH

    c) Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre; đây là mái đình cong cong; kia nữa là sân phơi.

    ĐỖ CHU

    Lời giải

    a) Đoạn a có hai câu ghép, mỗi câu gồm 2 vế:

    Câu 1: Súng kíp của ta mới bắn một phát/ thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát.

    Câu 2: Quân ta lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn,/ trong khi ấy đại bác của họ đã bắn được hai mươi viên.

    b) Câu 3: Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: / hôm nay tôi đi học.

    c) Câu 4: Kia là những mái nhà đứng sau lũy tre; / đây là mái đình cong cong; / kia nữa là sân phơi.

    Câu 2 (trang 13 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Ranh giới giữa các vế câu được đánh dấu bằng những từ hoặc những dấu câu nào?

    Ranh giới giữa các câu ghép được đánh dấu bằng:

    – Câu 1: từ thì

    – Câu 2: Dấu phẩy (,);

    – Câu 3: dấu hai chấm (:)

    Câu 4: hai dấu chấm phẩy (;)

    Hướng dẫn giải phần Luyện tập Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 13

    a) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa tới nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

    b) Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục.

    c) Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thẫm thả xuống dòng nước. Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chiễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.

    a) – Có một câu ghép với 4 vế câu:

    Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi,/ nó kết thành… to lớn,/ nó lướt qua… khó khăn, / nó nhấn chìm… lũ cướp nước.

    – 4 vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy. (Từ thì nối trạng ngữ với các vế câu.)

    b) – Có 1 câu ghép với 3 vế câu:

    Nó nghiến răng ken két,/ nó cưỡng lại anh,/ nó không chịu khuất phục.

    – 3 vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy.

    c) – Có 1 câu ghép với 3 vế câu:

    Chiếc lá thoáng tròng trành,/ chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng/ rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.

    – Vế 1 và 2 nối với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy. Vế 2 nối với vế 3 bằng quan hệ từ rồi.

    Câu 2 (trang 14 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả ngoại hình một người bạn của em, trong đoạn văn có ít nhất một câu ghép. Cho biết các vế câu trong câu ghép được nối với nhau bằng cách nào.

    Ngọc Lan là bạn thân nhất của em. Ngày 8 – 3 vừa rồi, Lan tròn 11 tuổi. Ngọc Lan thật xinh xắn và dễ thương. Dáng người bạn thanh mảnh, / tác phong nhanh nhẹn,/ mái tóc cắt dài ngang vai…

    Câu 4 (in đậm) là 1 câu ghép, gồm 3 vế. Các vế nối với nhau trực tiếp, giữa các vế nối với nhau bởi dấu phẩy.

    Tham khảo toàn bộ: Tiếng Việt lớp 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Câu Ghép Lớp 5 Có Đáp Án
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 109
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 38 Tuần 22
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 38 Tuần 22
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 109
  • Các Dạng Bài Tập Về Câu Ghép Lớp 5 Có Đáp Án
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Cách Nối Các Vế Câu Ghép
  • Vì cuộc sống thanh bình – Tuần 22

    Tiếng Việt lớp 5: Luyện từ và câu. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

    Hướng dẫn giải phần Nhận xét Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt lớp 5 trang 44

    Câu 1 – Nhận xét (trang 44 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Tìm câu ghép trong hai đoạn văn sau và cho biết các vế câu được nối với nhau bằng những từ nào:

    Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: Xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.

    Tuy bốn mùa là vậy nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực.

    Mùa hè của Hạ Long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he…

    Theo THI SẢNH

    – Câu ghép: Tuy bốn mùa là vậy nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người.

    – Các vế câu được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ: Tuy… nhưng…

    Câu 2 (trang 44 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Tìm thêm những câu ghép có quan hệ từ tương phản.

    – Vì dậy muộn nên Nam đến trường trễ.

    – Nếu chăm chỉ thêm một chút thì kết quả học tập của Hoa đã tốt hơn rất nhiều rồi.

    Hướng dẫn giải phần Luyện tập Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt lớp 5 trang 45

    Câu 1 – Luyện tập (trang 44 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Phân tích cấu tạo của các câu ghép sau:

    a) Mặc dù giặc Tây hung tàn nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ.

    HỒ CHÍ MINH

    b) Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.

    NGUYỄN ĐÌNH THI

    a) Mặc dù giặc Tây/ hung tàn/ nhưng chúng/ không thể ngăn cản các cháu học

    CN VN CN VN

    tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ.

    b) Tuy rét/ vẫn kéo dài,/ mùa xuân /đã đến bên bờ sông Lương.

    CN VN CN VN

    Câu 2 (trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản:

    a) Tuy hạn hán kéo dài …………………….

    b) …………………. nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng.

    Lời giải

    a) Tuy hạn hán kéo dài nhưng vì có hệ thống tưới tiêu tốt nên người dân quê không hề lo lắng.

    b) Mặc dù trời rét đậm nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng.

    Câu 3 (trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện vui sau:

    Chủ ngữ ở đâu?

    Cô giáo viết lên bảng một câu ghép:

    “Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian xảo nhưng cuối cùng hắn vẫn phải đưa hai tay vào còng số 8.”

    Rồi cô hỏi:

    – Em nào cho cô biết chủ ngữ của câu trên ở đâu?

    Hùng nhanh nhảu:

    – Thưa cô, chủ ngữ đang ở trong nhà giam ạ.

    PHẠM HẢI LÊ CHÂU

    Lời giải

    – Chủ ngữ: tên cướp, hắn.

    – Vị ngữ: rất hung hăng, gian xảo, vẫn đưa hai tay vào còng số 8.

    Tham khảo toàn bộ: Tiếng Việt lớp 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Liên Kết Ion
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 38 Tuần 22
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 109
  • Các Dạng Bài Tập Về Câu Ghép Lớp 5 Có Đáp Án
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Cách Nối Các Vế Câu Ghép
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Câu Ghép Trang 8 Tuần 19
  • Soạn bài: Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

    Câu 1 (trang 21 sgk Tiếng Việt 5): Tìm câu ghép trong đoạn trích sau:

    (1) Anh công nhân I – va – nốp đang chờ tới lượt mình thì cửa phòng lại mở, một người nữa tiến vào. (2) Một lát sau, I – va – nốp đứng dậy nói: ” Đồng chí Lê – nin, giờ đã đến lượt tôi. (3) Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự, nhưng tôi có quyền nhường chỗ cho đồng chí. (4) Đó là quyền của tôi.”

    (5) Mọi người đều cho I – va – nốp nói rất đúng. (6) Lê – nin cũng không tiện từ chối nữa, đồng chí cảm ơn I – va – nốp và ngồi vào ghế cắt tóc.

    Trả lời:

    – Câu số 4, số 5 là câu đơn.

    – Các câu: 1, 2, 3, 6 là câu ghép.

    Câu 2 (trang 22 sgk Tiếng Việt 5): Xác định các vế trong từng câu ghép.

    Trả lời:

    Câu 3 (trang 22 sgk Tiếng Việt 5): Cách nối các vế câu trong những câu ghép nói trên có gì khác nhau?

    HỒ CHÍ MINH

    Trả lời:

    – Câu 1 là câu ghép có 2 vế câu.

    – Cặp quan hệ từ trong câu là: Nếu … thì …

    Thái hậu ngạc nhiên nói :

    – Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao không tiến cử ?

    Tô Hiến Thành tâu :

    – (…) Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường. Còn Thái hậu hỏi người tài ba giúp nước (…) thần xin cử Trần Trung Tá.

    Theo QUỲNH CƯ – ĐỖ ĐỨC HÙNG

    Trả lời:

    – (Nếu) Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường. Còn Thái hậu hỏi người tài ba giúp nước (thì) thần xin cử Trần Trung Tá.

    Câu 3 (trang 23 sgk Tiếng Việt 5):

    Trả lời:

    a) Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám thì lười biếng, độc ác.

    b) Ông đã nhiều lần can gián nhưng vua không nghe.

    c) Mình đến nhà bạn thì bạn đến nhà mình ?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    nguoi-cong-dan-tuan-20.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu Ghép Trang 12 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Loại Trang 142, 143 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa Trang 73 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Dấu Câu (Tuần 29 Trang 72
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Nhiều Nghĩa
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Theo HÀ VĂN CẦU – VŨ ĐÌNH PHÒNG

    b) Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

    c) Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre; đây là mái đình cong cong; kia nữa là sân phơi.

    Gợi ý:

    – Con xác định các thành phần chủ – vị trong câu, mỗi một cụm chủ – vị là một vế câu cần tìm.

    Trả lời:

    a) Đoạn a có hai câu ghép, mỗi câu gồm 2 vế:

    Câu 1: Súng kíp cùa ta mới bắn một phát / thì súng của họ đã bắn dược năm, sáu mươi phát.

    Câu 2: Quan ta lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn, / trong khi ấy đại bác của họ đã bắn được hai mươi viên.

    b) Câu b có 2 vế:

    Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đối lớn: / hôm nay tôi đi học.

    c) Câu c có 3 vế:

    Kia là những mái nhà đứng sau lũy tre; / đây là mái đình cong cong; / kia nữa là sân phơi.

    2. Ranh giới giữa các vế câu được đánh dấu bằng những từ hoặc những dấu câu nào ? Gợi ý:

    Con xem kĩ lại 3 câu trên, giữa các vế câu có từ hoặc dấu câu nào ở giữa?

    Trả lời:

    a) Từ “thì” đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu.

    “Dấu phẩy” đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu.

    b) “Dấu hai chấm” đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu.

    c) Các “dấu chấm phẩy” đánh dấu ranh giới giữa 3 vế câu.

    b) Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lừa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó khống chịu khuất phục.

    Theo NGUYÊN NGỌC

    c) Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.

    TRẦN HOÀI DƯƠNG

    Gợi ý:

    – Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ -vị trở lên.

    – Con chú ý giữa các vế câu trong câu ghép có từ ngữ hoặc dấu câu nào đi kèm để nối các vế câu không?

    Trả lời:

    + Đoạn a có 1 câu ghép với 4 vế câu: Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quôc bị xâm lăng (2 trạng ngữ) thì tinh thần ấy lại sôi nổi / nó kết thành… to lớn / nó lướt qua… khó khăn / nó nhấn chìm… lũ cướp nước.

    + Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu: Nó nghiến răng ken két / nó cưỡng lại anh / nó không chịu khuất phục.

    + Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu: Chiếc lá thoáng tròng trành, / chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng / rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.

    + Đoạn a: 4 vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các vế câu có dấu phẩy.

    + Đoạn b: 3 vế câu nối với nhạu trực tiếp, giữa các vế câu có dấu phẩy.

    + Đoạn c: Vế 1, vế 2 nối với nhau trực tiếp, giữa 2 vế có dấu phẩy, vế 2 nối với vế 3 bằng quan hệ từ “rồi”.

    3. Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả ngoại hình một người bạn của em, trong đoạn văn có ít nhất một câu ghép. Cho biết các vế trong câu ghép được nối với nhau bằng cách nào. Gợi ý:

    Con quan sát và tìm ra một số chi tiết nổi bật ở ngoại hình của bạn rồi viết thành đoạn văn.

    Trả lời:

    Trong lớp tôi, người bạn mà tôi yêu quý nhất là Lan. Đó là một cô bé vô cùng xinh xắn và đáng yêu. Vóc người bạn nhỏ nhắn, dáng đi nhanh nhẹn, mái tóc cắt ngắn gọn gàng. Nhưng điều khiến người ta nhớ nhất ở bạn chính là nụ cười. Mỗi lần Lan nở nụ cười là tôi lại thấy giống như mùa thu tỏa nắng. Đôi lúm đồng tiền càng làm cho nụ cười ấy thêm phần duyên dáng.

    Câu ghép trong đoạn văn trên đó là: Vóc người bạn nhỏ nhắn, dáng đi nhanh nhẹn, mái tóc cắt ngắn gọn gàng.

    Các vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy.

    Loigiaihay.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 13: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa Trang 13 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Cách Nối Các Vế Câu
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Đại Từ
  • Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 32 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Luyện Từ Và Câu Từ Đồng Nghĩa Lớp 5 Trang 7
  • Bài Tập Về Từ Đồng Nghĩa Lớp 5
  • Tuyển Tập Những Bài Toán Hay Và Khó Lớp 5 Dạng Tổng Hợp
  • Giải Lịch Sử Lớp 4 Vnen: Giải Phiếu Kiểm Tra 1
  • Lịch Sử Và Địa Lí 4 Phiếu Kiểm Tra 1: Em Học Được Gì Qua Hai Thời Kì Lịch Sử
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    I. Nhận xét 1. Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép sau đây có gì khác nhau ?

    a) Vì con khỉ này rất nghịch nên các anh bảo vệ thường phải cột dây.

    b) Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.

    TRINH ĐƯỜNG

    Gợi ý:

    – Con xác định các vế câu ghép trong câu.

    – Xác định các từ nối trong câu.

    – Nhận xét cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong từng câu ghép.

    Trả lời:

    a) con khỉ này rất nghịch // các anh bảo vệ thường phải cột dây.

    b) Thầy phải kinh ngạc / chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.

    * Nhận xét:

    + Câu a: 2 vế câu được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ vì… nên thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả.

    + Câu b: 2 vế câu được nối với nhau chỉ bằng một quan hệ từ , thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả.

    – Cách sắp xếp các vế câu:

    + Câu a: Vế 1 chỉ nguyên nhân – vế 2 chỉ kết quả.

    + Câu b: Vế 1 chỉ kết quả – Vế 2 chỉ nguyên nhân.

    2. Tìm thêm những quan hệ từ và cặp quan hệ từ dùng để nối các vế câu có quan hệ nguyên nhân – kết quả. Gợi ý:

    Con suy nghĩ rồi trả lời.

    Trả lời:

    – Các quan hệ từ: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, do vậy,…

    – Cặp quan hệ từ: vì … nên, bởi vì … cho nên, tại vì … cho nên, nhờ … mà, do … mà

    II. Luyện tập 1. Tìm các vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu này trong những ví dụ sau :

    a)

    Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo

    Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.

    CA DAO

    b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.

    TRINH ĐƯỜNG

    c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.

    TRINH MẠNH

    Gợi ý:

    – Con xác định các vế câu trong từng trường hợp

    – Xác định vế chỉ nguyên nhân và vế chỉ kết quả

    – Tìm quan hệ từ trong câu.

    Trả lời: 2. Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1, hãy tạo ra một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các vế câu (có thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết). Gợi ý:

    Con suy nghĩ và trả lời.

    Trả lời:

    a) Tôi phải băm bèo, thái khoai vì gia đình tôi nghèo.

    b) Chú phải bỏ học vì gia đình nghèo không đủ tiền cho chú ăn học

    c) Vì người ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được nên lúa gạo rất quý. Vì vàng rất đắt và hiếm nên vàng cũng rất quý.

    3. Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống. Giải thích vì sao em chọn quan hệ từ ấy.

    a) … thời tiết thuận nên lúa tốt.

    b) … thời tiết không thuận nên lúa xấu.

    (tại, nhờ)

    Gợi ý:

    – Tại: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân cho một sự việc không tốt, không hay xảy ra.

    – Nhờ: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân cho một sự việc tốt xảy ra.

    Trả lời:

    a. Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt.

    Ta sử dụng từ nhờ là bởi vì từ này biểu thị điều sắp nói ra là nguyên nhân dẫn tới một kết quả khả quan được nói tới. Trong câu a thì thời tiết là một nguyên nhân dẫn tới một kết quả tốt là lúa tốt.

    b. Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.

    Ta sử dụng từ tại là bởi vì từ này biểu thị điều sắp nói ra là nguyên nhân dẫn tới một kết quả không hay được nói tới. Trong câu b thì thời tiết lại là một nguyên nhân dẫn tới một kết quả không hay là lúa xấu.

    4. Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả :

    a) Vì bạn Dũng không thuộc bài …

    b) Do nó chủ quan …

    c) … nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

    Gợi ý:

    Con suy nghĩ rồi điền thêm vế câu thích họp vào chỗ trống.

    Trả lời:

    a. Vì Dũng không thuộc bài nên bạn ấy bị thầy nhắc nhở.

    b. Do Bình chủ quan nên bài thi của cậu ấy không đạt điểm cao.

    c. Nhờ chăm chỉ, khiêm tốn học thầy hỏi bạn nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ: Tổ Quốc Lớp 5
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Trái Nghĩa Trang 38 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Trái Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Câu Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Câu Ghép, Tiếng Việt Lớp 5
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 8: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Mở Rộng Vốn Từ: Nhân Dân
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ Nhân Dân Lớp 5
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 tập 2

    Soạn bài: Luyện từ và câu: Câu ghép

    là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 8, 9 tập 2 có đáp án đầy đủ chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh luyện tập, ôn tập các dạng bài tập về câu ghép. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải phần Nhận xét Luyện từ và câu – Câu ghép

    Câu 1 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.

    1. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó.

    2. Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu hai tai con chó giật giật.

    3. Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa.

    4. Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

    Câu 2 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

    a) Câu đơn (câu do một cụm chủ – vị ngữ tạo thành).

    b) Câu ghép (câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành).

    Bốn câu trên, câu 1: câu đơn, các câu 2, 3, 4 là câu ghép (câu đơn là câu do một cụm C – V tạo thành. Câu ghép (câu do nhiều C – V bình đẳng với nhau tạo thành).

    Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được không? Vì sao?

    Không thể tách mỗi cụm C – V trong các câu ghép trên thành một câu đơn dược vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ…thì) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.

    Hướng dẫn giải phần Luyện tập Luyện từ và câu – Câu ghép

    Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.

    Các câu ghép:

    – Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.

    V1 V2

    – Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

    V1 V2

    – Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.

    V1 V2

    – Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…

    V1 V2

    – Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.

    V1 V2

    Câu 2 (trang 9 sgk Tiếng Việt 5): Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không? Vì sao?

    Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ, thì sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa).

    Câu 3 (trang 9 sgk Tiếng Việt 5): Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép?

    a) Mùa xuân đã về, …

    b) Mặt trời mọc, …

    c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn …

    d) Vì trời mưa to ..

    a) Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.

    b) Mặt trời mọc, mọi vật đều hớn hở.

    c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì rất tham lam, lười biếng.

    d) Vì trời mưa to nên tiết Thể dục phải học trong nhà.

    Ngoài ra nhằm đáp ứng cho các thầy cô, các em học sinh luyện tập và ôn tập chuẩn bị cho bài , và các dạng , các bạn cùng các thầy cô có thể theo dõi ôn tập và làm các dạng bài tập Toán, cùng VnDoc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa
  • Bài Tập Về Từ Nhiều Nghĩa Lớp 5
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa Trang 66 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Từ Nhiều Nghĩa (Tuần 8)
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 10
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh Trang 31, 32 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Chuong2: Ước Lượng Tham Số, Môn Thống Kê Ứng Dụng
  • Bài Tập Tài Chính Quốc Tế Có Lời Giải 1: Nghiệp Vụ Kỳ Hạn
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    M: hữu nghị, …………

    b) Hữu có nghĩa là có:

    M: hữu ích, ………….

    Phương pháp giải:

    Em làm theo yêu cầu của đề bài.

    Lời giải chi tiết:

    a) Hữu có nghĩa là “bạn bè” : hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, bằng hữu, bạn hữu, hữu hảo

    b) Hữu có nghĩa là “có”: hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng.

    M: hợp tác, …………………

    b) Hợp có nghĩa là “đúng với yêu cầu, đòi hỏi,…. nào đó.

    M: thích hợp,……………….

    Phương pháp giải:

    Em làm theo yêu cầu của đề bài.

    Lời giải chi tiết:

    a) Hợp có nghĩa là “gộp lại” (thành lớn hơn): hợp tác, hợp nhất, hợp lực

    b) Hợp có nghĩa là ” đúng với yêu cầu, đòi hỏi, …. nào đó”: thích hợp, hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp lí, hợp pháp.

    Câu 3 Đặt một câu với một từ ở bài tập 1 và một câu với một từ ở bài tập 2 Phương pháp giải:

    Em làm theo yêu cầu của đề bài.

    Lời giải chi tiết:

    – Đặt câu với từ ở bài tập 1 :

    Nhóm 1 :

    + Nước Việt Nam ta luôn giữ mối quan hệ hòa bình, hợp tác và hữu nghị với các nước láng giềng.

    + Ba của bạn Tâm là chiến hữu của ba bạn Lan.

    + Lâu lắm mới về thăm quê nên ba em rất nóng lòng được đi thăm bạn bè thân hữu.

    + Quan hệ giữa nước ta và nước Lào rất hữu hảo.

    + Tình bằng hữu của Sinh và Lâm thật bền chặt.

    + Đã là bạn hữu thì phải kề vai sát cánh, giúp đỡ lẫn nhau.

    Nhóm 2 :

    + Trồng cây gây rừng là việc làm rất hữu ích.

    + Cây gừng trị ho rất hữu hiệu.

    + Phong cảnh ở đây thật hữu tình.

    + Phải suy nghĩ làm sao để sử dụng số tiền ấy thật hữu dụng.

    – Đặt câu với từ ở bài tập 2 :

    Nhóm 1 :

    + Trong công việc cần phải hợp tác với nhau để đạt kết quả tốt nhất.

    + Ba tổ chức riêng lẻ giờ đã hợp nhất.

    + Cả lớp hợp ý, hợp lưc với nhau để cho ra tờ báo tường.

    Nhóm 2 :

    + Ông ấy giải quyết công việc hợp tình, hợp lí.

    + Ba nói chị Lan có nhiều tư chất phù hợp để trở thành giáo viên.

    + Anh ta có suy nghĩ rất hợp thời.

    + Lá phiếu này hợp lệ.

    + Kinh doanh cần phải hợp pháp.

    + Khí hậu ở Đà Lạt rất mát mẻ, phù hợp với sức khỏe của má Liên.

    b) Kề vai sát cánh

    c) Chung lưng đấu sức

    Phương pháp giải:

    – Bốn biển một nhà: Người ở khắp mọi nơi đoàn kết như người trong cùng một gia đình, thống nhất về một mối.

    – Kề vai sát cánh: cùng bên nhau, cùng chung sức làm một việc gì đó, góp phần vì mục đích chung.

    – Chung lưng đấu sức: cùng nhau góp công góp sức vì công việc chung.

    Lời giải chi tiết:

    a) Bốn biển một nhà.

    – Trong trại hè năm ấy, chúng tôi mỗi đứa một nơi, hội tụ về đây anh em bốn biển môt nhà.

    b) Kề vai sát cánh.

    – Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong công việc.

    c) Chung lưng đấu sức.

    – Để có được thành quả như ngày hôm nay, toàn thể mọi người đã phải chung lưng đấu sức với nhau, cùng vượt qua khó khăn, thử thách.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tập Làm Văn
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh (Tuần 6 Trang 38
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Luyện Từ Và Câu
  • ✅ Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Bài 6 Ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100