Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 10: Writing
  • Giải Sgk Unit 5 Lớp 10 Technology And You
  • Unit 5 Writing Trang 54 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 5 Inventions
  • Writing Unit 5 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh Luan An Tien Si Ngon Ngu, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán -tiếng Anh – Tiếng Việt, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cam Nang Vanh Tri Thuc Toan Tieng Viet Tieng Anh, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Proshow Producer 6.0, So Sánh Trợ Động Từ Tiếng Việt Và Tiếng Trung, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), Cách Viết Số 5 Trong Tiếng Việt, Cách Viết Sớ Phúc Thọ Tiếng Việt, Một Số Kết Quả Đối Chiếu Ngữ âm Giữa Tiếng Hàn Và Tiếng Việt, Ngu Dieu Tieng Anh Doi Voi Nguoi Viet Noi Tieng Anh, Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt, Cách Viết 29 Chữ Cái Tiếng Việt, Mẫu Cv Viết Tay Bằng Tiếng Việt, So Sánh Ngữ âm Tiếng Việt Và Tiếng Hán, So Sánh Tiếng Việt Và Tiếng Hán, Bài Giải Dự Thi Tự Hào Việt Nam, Tiếng Anh Lớp 4 Giải Bài Tập, Tiếng Anh 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tiếng Anh Lớp 7 Them 6, Giải Tiéng Anh 8, Giải Tiếng Anh 1 Đại Học, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8, Bài Giải Tiếng Anh Lớp 7, Giải Bài Tập Tiếng A N H, Bài Tập Giải ô Chữ Tiếng Anh, Giải Tiếng Anh 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh 1, Bài Giải Tiếng Anh, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9, Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3, Giải Bài Tập Tiếng Anh, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Bài Giải Em Yêu Lịch Sử Việt Nam, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Nhật Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Trí Lớp 6 Có Đáp An Unit 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Solutions 2nd, Giải Bài Tập Tiếng Nhật, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9,

    Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Vận Tốc Lớp 5
  • Giải Và Dịch Lesson 2 Unit 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 5
  • Lesson 2 Unit 18 Trang 54 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 18 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 2 Unit 18 Trang 54 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn: Làm Biên Bản Một Vụ Việc (Tuần 16 Trang 116
  • Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Tuần 22 Trang 26 Tập 2)
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 4 Trang 25 Giây Thế Kỉ
  • Câu 1, 2, 3 Trang 38 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 64 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • – Tác giả đã thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm nhỏ một lâu đài kiến trúc tân kì, bản thân mình như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.

    – Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh đẹp trở nên huyền hoặc, kì ảo như một thế giới cổ tích.

    – Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo. Mấy con mang vàng hệt như mùa lá khộp đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng giảm trên thảm lá vàng và sắc nắng củng rực vàng trên lưng nó.

    – Sự xuất hiện của chúng thoắt ẩn, thoắt hiện làm cho cảnh rừng trở nên sống động, làm cho rừng đầy những bất ngờ và thú vị.

    màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt. Rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi” vì có sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn. Lá úa vàng như cảnh mùa thu. Những sắc vàng động đậy; mấy con mang vàng, chân vàng giẫm lèn thảm lá vàng và sắc nắng củng rực vàng trên lưng nó ….

    Học sinh nói lên suy nghĩ của mình.

    – Vẻ đẹp của rừng qua cái nhìn của tác giả thật kì diệu

    – Bài văn hay và đẹp, khiến em yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn mọi người chung sức bảo vệ thiên nhiên

    – Khu rừng mà tác giả miêu tả đẹp như một khu vườn cổ tích, em ao ước một lần mình được lạc vào thế giới thần bí ấy.

    Chính tả

    1. Nghe – viết: Kì diệu rừng xanh (từ Nắng trưa … đến cảnh mùa thu.)

    Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt trời đã xuống khuất. Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc trên những ngọn cây. Gió bắt đầu nổi lên. Rừng xào xạc như thì thào kể những tự ngàn xưa. Tôi cố căng mắt nhìn qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón.

    b) Tất cả những gì không do con người tạo ra.

    a) Tả chiều rộng.

    M : bao la, mênh mông, bát ngát, bạt ngàn.

    b) Tả chiều dài (xa).

    M : tít tắp, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngàn, tít mù khơi, dằng dặc.

    c) Tả chiều cao.

    M : cao vút, chót vót, vời vợi, vòi vọi, chất ngất.

    d) Tả chiều sâu.

    M : hun hút, hoắm, thăm thẳm.

    *Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :

    – Cánh rừng rộng bao la

    – Bầu trời cao vời vợi

    – Bạn Hùng nói quê ngoại bạn ấy xa tít tắp

    – Giếng sâu hoắm

    a) Tả tiếng sóng.

    M : ì ầm, rì rào, ầm ầm, lao xao, ì oạp, oàm oạp.

    b) Tả làn sóng nhẹ.

    M : lăn tăn, dập dềnh, gợn nhẹ, trườn nhẹ.

    c) Tả đợt sóng mạnh.

    M : cuồn cuộn, ào ạt, cuộn trào, dữ dội, khủng khiếp, điên cuồng.

    * Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :

    – Tiếng sóng vỗ vào bờ ầm ầm.

    – Những con sóng lăn tăn trên mặt hồ tĩnh lặng.

    – Con sóng trườn nhẹ lên bờ cát.

    – Sóng đập mạnh dữ dội, như cơn thịnh nộ của đại dương.

    – Từng con sóng đập điên cuồng vào mạn thuyền, chiếc thuyền như muốn vỡ tung ra.

    KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

    Giờ kể chuyện tuần qua, lớp em được cô giáo kể câu chuyện “Con chim nhỏ” nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

    Hôm sinh nhật, Hùng nhận được rất nhiều quà. Nhưng cậu ta thích nhất là chiếc lồng bẫy chim của người anh họ gửi cho. Chiếc lồng làm bằng những thanh tre vuốt tròn. Phía trên có một cái lưới và miếng gỗ nhỏ, rắc thức ăn lên đó để ngoài sân, hễ chim đậu vào mổ thóc là miếng gỗ bật lên, lưới ụp xuống. Hùng mừng quá, chạy khoe với bố. Bố bảo :

    – Thứ đồ chơi này không tốt. Con không nên bắt chim làm gì !

    – Con sẽ nhốt chim vào lồng và nuôi cho chim hót.

    Rồi Hùng lấy thóc rắc lên miếng gỗ, đem bẫy đặt ngoài vườn. Hùng nấp vào gốc cây, chờ mãi vẫn không thấy con chim nào bay tới. Hùng để bẫy ở đó đi ăn cơm trưa. Sau bữa ăn, cậu vui mừng thây lưới đã sập. Một chú chim nhỏ đang giãy giụa trong lưới. Hùng bắt chim bỏ vào lồng và chạy vào khoe với bố:

    – Bố ơi, bố xem này, con bẫy được một chú họa mi.

    – Đây là chim sâu, đừng làm tội nó con ạ! Tốt hơn thì con thả nó ra …

    Hùng thưa lại bố:

    – Bố yên tâm, con sẽ chăm sóc nó chu đáo !

    Mấy hôm đầu, Hùng đều rắc thóc cho chim, thay nước, rửa lồng … Đến ngày thứ năm, Hùng quên mất. Bố Hùng bảo :

    – Đây, con quên chim rồi. Cứ thả nó ra là hơn.

    – Con sẽ không quên nữa! Con đi lấy thóc và thay nước ngay bây giờ. Tội nghiệp chú chim nhỏ của tôi!

    Hùng mở cửa lồng lau chùi. Chú chim sợ hãi, cuống cuồng đập cánh bay khắp lồng. Hùng dọn sạch lồng xong, bỏ đi lấy thóc và nước mà quên đóng cửa lồng. Hùng vừa bước đi, chú chim nhỏ vội bay qua cửa sổ thoát thân. Không ngờ, chim đập đầu vào cửa kính ngã lăn xuống nền nhà. Hùng vội chạy đến bắt chim bỏ vào lồng. Chú chim nhỏ nằm bẹp xuống, sải cánh và thở mệt nhọc. Hùng nhìn chim rồi nước mắt chảy :

    – Bố ơi, con làm thế nào bây giờ hả bố ?

    Bố nhìn con lắc đầu :

    – Biết làm thế nào được nữa !

    Suốt ngày, Hùng không rời chiếc lồng. Con chim nhỏ vẫn nằm thở dồn dập. Sáng hôm sau, Hùng lại gần lồng chim. Con chim nhỏ đã nằm ngửa, chân duỗi thẳng cứng đờ. Từ đấy, Hùng không bao giờ bẫy chim nữa.

    Câu chuyện có ý nghĩa thật sâu sắc. Chim chóc cũng như con người phải được sống tự do và sống cùng đồng loại. Nếu cô đơn và mất tự do, chim cũng vô cùng đau đớn và khó bề sông nổi.

    Địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “Cổng trời” vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá, từ đây có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời….

    Từ cổng trời nhìn xa, qua làn sương khói mờ ảo ta thấy cả một không gian thảm rực rỡ, con thác réo mãi không ngừng, như giọng kể, như khúc hát ngân nga của núi rừng. Nơi dòng suối, đào lẽ soi bóng, lúc chín ngọt như mật. Trong buổi chiều yên ả, sương giá của màn đêm bắt đầu lấn xuống, rung trong không gian là tiếng nhạc ngựa, gió thổi đưa vào không gian bao la…

    Học sinh tự trình bày ý thích của mình.

    – Em thích nhất hình ảnh đứng ở cổng trời, trước mắt như mở ra một không gian vô tận, gió thoảng, mây trôi, con người thật nhỏ bé và thiên nhiên thật hùng vĩ.

    – Em thích nhất cảnh sáng chiều lẫn trong tiếng reo của thác nước là mùi hoa thơm mà gió mang về, đàn dê bình thản soi mình nơi đáy suối, uống nước… khung cảnh thật yên bình.

    Cánh rừng sương giá ấm lên bởi sự suất hiện của con người. Con người tất bật với công việc; gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm… tiếng nhạc ngựa vang lên khắp triền rừng…

    1. Lập dàn ý miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương em.

    2. Dựa theo dàn ý đã lập, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em.

    1. Mở bài:

    Giới thiệu chung về cảnh mà em sẽ tả (Thác Đam-bri ở huyện Bảo Lâm, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng).

    – Em cùng ba đi thăm vào dịp hè.

    2. Thân bài .

    – Giới thiệu đường vào thác:

    + Từ chợ huyện Bảo Lâm chạy vào khoảng 6 cây số – đó là đường vào thác.

    + Trèo lên hàng trăm bậc thang bằng đá.

    + Ven đường, tán lá lòe xòe, ẩm ướt.

    – Nhìn từ trẽn xuống :

    + Dòng thác chảy dữ dội, đổ ầm ầm. Dòng nước đổ xuống tạo thành một dải băng trắng khổng lồ. Bụi nước mát lạnh, bọt nước trắng xóa. Dưới chân thác, dòng nước cuồn cuộn.

    + Cây cầu bắc ngang nối hai bờ thác.

    + Có người cho mướn ngựa.

    + Những tảng đá lớn bị nước chảy mài nhẵn nhụi.

    + Du khách ngồi nghỉ chân …

    – Nhìn từ dưới lèn :

    + Ảnh nắng lấp lóa.

    + Cầu vồng 7 màu khoe sắc – đẹp vô cùng.

    + Dòng thác dữ dội, mạnh mẽ như muốn đổ sập xuống, nuốt chửng tất cả.

    3. Kết luận

    – Cảnh đẹp dữ dội.

    – Làm say lòng người.

    – Mời mọi người đến thăm.

    Dịp hè vừa rồi ba dẫn em đi thăm thác Đam-bri, cảnh đẹp nơi đây đã để lại cho em một ấn tượng sâu sắc và mạnh mẽ về đất trời cao nguyên.

    Từ chợ huyện Bảo Lâm, con đường đất đỏ dẫn vào thác ngoằn ngoèo uốn quanh dồi chè đều tăm tắp, xanh mướt. Bèn lề đường, thỉnh thoảng, em bắp gặp vài khóm dã quỳ, hoa nở vàng, rực rở cả con đường, từng đám cúc dại lan trên mặt đất. Không khí mát mẻ thật dễ chịu.

    Để lên thác, em phải cùng ba treo qua hàng trăm bậc thang đá ẩm ướt. Hai bên vệ đường, từng tản lả cây lòe xòe như níu chăn du khách.

    Con đường đá dẫn lên một cây cầu bắc ngang hai bờ thác. Nhìn từ trên xuống dòng thác thật dữ dội, nước chảy ầm ầm. Dòng nước trắng xóa đổ xuống như một dải băng trắng khổng lồ. Bụi nước mát lạnh, bọt tung trắng xóa. Dưới chân dòng thác, từng tảng đá lớn bị nước bào mòn, nhẵn nhụi, dòng nước cuồn cuộn chảy. Nhưng chỉ dữ dội một lát, chảy thèm vài chục mét nữa, con nước đã hiền hòa trở lại, uốn mình theo các quả đồi, len vào các khe nhỏ dẫn nước về đồi chè, nương dâu… Phía dưới chân thác, du khách người thay nhau chụp hình, người ngồi thả chân xuống nước để cảm nhận sự mát lạnh của dòng nước thấm vào, xưa tan mệt mỏi, người quay phim… em thấy một bạn gái tóc vàng, chắc là người ngoại quốc đang cười thích thú trên lưng ngựa. Chú ngựa được cho thuê để du khách chụp hình, quen khách, hiền lành đứng im cho bác thợ chụp ảnh tạo kiểu.

    Nhưng rực rỡ nhất là khi nhìn từ dưới lên, hơi nước bốc lên mù mịt và ánh nắng mặt trời chiếu xuống đã tạo thành một dải cầu vồng bảy sắc, rực rỡ vô cùng… Đứng phía dưới nhìn lèn, em thấy mình thật nhỏ bé, dòng thác như muốn đổ sập xuống, cuốn phăng đi tất cả.

    Chuyến đi thăm thác để lại cho em một ấn tượng mạnh mẽ về sự hùng vĩ của đất trời cao nguyên. Bây giờ thì em đã tin rằng “cảnh đẹp có thể làm say lòng người” ! Nếu có cơ hội, nhất định em sẽ xin ba được đi thăm một lần nữa…

    Luyện từ và câu

    LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

    b) Đường

    – Bát chè này nhiều nên rất ngọt.(Từ đồng âm)

    – Các chú công nhân đang chữa dây điện thoại.(Từ đồng âm)

    – Ngoài , mọi người đã đi lại nhộn nhịp.(Từ đồng âm)

    2. Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ xuân được dùng với nghĩa như thế nào ?

    a) Mùa (1) là Tết trồng cây

    Làm cho đất nước càng ngày (2).

    – Xuân (1) – Chỉ thời tiết. “Mùa xuân” là mùa đầu tiên trong bốn mùa.

    – Xuân (2) – Có nghĩa là tươi đẹp.

    b) Ống Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “Người thọ 70, xưa nay hiếm.” (…) Khi người ta đã ngoài 70 (3), thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.

    – Xuân (3) – Chỉ tuổi tác của con người.

    a) Cao

    – Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.

    – Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường. – Hà An mới học lớp bốn mà nhìn em đã cao lắm rồi.

    – Xuân Lan mới học lớp 4 mà nhìn em đã cao lắm rồi.

    – Tỉ lệ học sinh khá giỏi ở trường em rất cao.

    b) Nặng

    – Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.

    – Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.

    – Bé mới bốn tháng tuổi mà bế đã nặng trĩu tay.

    – Không khí trong cuộc họp thật nặng nề, ai nấy đều căng thẳng.

    c) Ngọt

    – Có vị như vị của đường, mật .

    – (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.

    – (Âm thanh) nghe êm tai.

    – Em thích ăn bánh ngọt.

    – Cô giáo em có giọng nói thật ngọt ngào.

    – Tiếng đàn cất lèn nghe thật ngọt.

    b) Tuổi thơ của em có biết bao kỉ niệm gắn với những cảnh vật của quê hương. Đây là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ chúng em mỗi buổi chiều hè. Kia là triền đê rộn rã tiếng hát của thanh niên nam nữ những đêm sáng trăng. Nhưng gần gũi, thân thiết với em vẫn là con đường từ nhà đến đường – con đường đẹp đẽ suốt những năm tháng học trò của em.

    Đoạn a) theo cách mở bài trực tiếp.

    – Cách viết : Kể ngay đến đối tượng được miêu tả.

    * Đoạn b) theo cách mở bài gián tiếp.

    – Cách viết : Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện hoặc đôi tượng định tả.

    b) Em rất yêu quý con đường từ nhà đến trường. Sáng nào đi học, em cũng thấy con đường rất sạch sẽ. Em biết đấy là nhờ công quét dọn ngày đêm của các cô bác công nhân vệ sinh. Em và các bạn bảo nhau không xả rác bừa bãi để con đường luôn sạch, đẹp.

    – Đều nói về tình cảm yêu quý, gắn bó thân thiết của bạn học sinh đối với con đường.

    – Khẳng định con đường rất thân thiết với học sinh.

    – Vừa nói về tình cảm yêu quý con đường, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ cho con đường luôn sạch, đẹp.

    – Mỗi ngày, trên ti vi, trên báo chí giới thiệu rất nhiều cảnh đẹp của đất nước ta. Em cũng đã từng được đi du lịch nhiều nơi. Em đã đến bãi cát vàng tuyệt đẹp ở Nha Trang hay những đồi cát ở Mũi Né, em cũng đã được biết đến cái lạnh run người của đất trời Đà Lạt. Thế nhưng, dù đi đâu em vẫn thấy gần gũi nhất, thân thuộc nhất chính là nơi thị xã quê hương em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 2: Luyện Từ Và Câu
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Người (Tuần 19 Trang 7
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Đồng Nghĩa
  • Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép Trang 8 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20
  • Em hãy tả người bạn thân của em ở trường.

    Hướng dẫn giải

    Bài tham khảo 1

    Cũng như các bạn, em được học dưới ngôi trường thân thiện. Nơi ấy luôn vọng ra bao tiếng hát, tiếng cười. Và cũng nơi ấy em có một người bạn rất thân. Người bạn thân của em chính là Vũ Thảo Vy.

    Năm nay, Vy mười tuổi, trạc tuổi em. Dáng người mảnh khảnh, làn da ngăm ngăm trông có vẻ rắn chắc. Nổi bật trên khuôn mặt trái xoan của Vy là cặp mắt đen láy cùng hai hàng mi cong vút. Cặp mắt ấy thường nhìn em bằng những cái nhìn ngơ ngác trong những lúc trò chuyện hay bàn việc học hành. Còn cái mũi của Vy cũng rất xinh, nó nho nhỏ và cao ở sống đã làm cho khuôn mặt bạn thêm thanh tú. Ôm lấy khuôn mặt dễ thương ấy là mái tóc đen mượt được cắt ngắn ngang vai. Mỗi khi Vy mỉm cười, đói môi he hé như cánh hoa mới nở. Những lúc vui, Vy cười rất tươi để lộ hai hàm răng trắng muốt. Toát lên từ cặp mắt, cái miệng, hàm răng, mái tóc và dáng người, tôi cảm thấy Vy là người hoàn mĩ về chân dung bên ngoài.

    Không chỉ thế, Vy còn đẹp ở tâm hồn và tính cách. Vy thích gần gũi với thiên nhiên, thích nhìn bầu trời trong xanh, thích nghe chim ca hót. Những lúc ấy, đôi mắt bạn như toả ra một thứ ánh sáng rết lạ, có lẽ đó là tình yêu quẽ hương đất nước, yêu thiên nhiên tươi đẹp. Tuy gia đình của Vy có phần khó khăn nhưng Vy không nản lòng, không đánh mất đi sự say mẽ trong cuộc sống của mình. Vy chăm học và chăm làm. ra sức vượt khó để vươn lên. Vy không chỉ lo học tập cho mỗi riêng mình mà còn lo lắng cho các bạn yếu trong lớp. Vy luôn giúp đỡ các bạn đẽ cung nhau tiến bộ. Bởi vậy, Vy luôn được cô giáo khen và bạn bè quí mên. Ở lớp, Vy luôn xứng đáng với danh hiệu “trò giỏi” còn ở nhà Vy là một đứa con ngoan, hiếu thảo với cha mẹ, trên kính dưới nhường, bố và mẹ Vy rất hài lòng về bạn.

    Em rất tự hào khi có người bạn như Vy. Tấm gương sáng cùa Vy đã giúp em và các bạn trong lớp noi theo để hoàn thiện về mình.

    Bài tham khảo 2

    Lớp 5C của em có ba mươi hai bạn, bạn nào cùng dễ thương và đáng yêu, nhưng em thích nhất là bạn Diệu Hà.

    Diệu Hà năm nay vừa tròn mười tuổi, cùng tuổi với em. Bạn có thân hình cân đối, khỏe mạnh. Dáng đi nhanh nhẹn, mỗi khi có công việc gì cần thiết bạn đi một lát là xong ngay. Khuôn mặt tròn tròn bầu bĩnh đáng yêu, sống mũi không cao lắm nhưng rất hợp với khuôn mặt. Nước da trắng hồng làm cho gương mặt bạn thêm phần rạng rỡ, vầng trán cao, biểu lộ sự thông minh. Đôi mắt của bạn một mí rất sáng và đen, biểu lộ sự chân thật và ngay thẳng. Hằng ngày đến lớp Diệu Hà thường mặc áo sơ mi trắng, quần tây xanh, rất sạch sẽ. Chiếc khăn quàng đỏ luôn nổi bật trên cổ áo trắng, trông xinh xinh như cánh bướm.

    Diệu Hà luôn vui vẻ, hoà nhã với bạn bè, bạn luôn giúp đỡ những bạn học yếu trong lớp. Diệu Hà rất chăm học, ở trường cũng như ở nhà. Bạn giỏi đều các môn, xuất sắc nhất là môn Toán. Trong lớp, Diệu Hà luôn chăm chỉ nghe cô giáo giảng bài, chỗ nào chưa hiểu bạn xin cô giảng lại. Bạn làm tất cả các bài tập hôm nay và các bài tập chuẩn bị cho tiết học hôm sau. Vì thế trong lớp, Hà hay giơ tay phát biểu ý kiến. Diệu Hà được phân công làm lớp trưởng. Bạn tỏ ra rất gương mẫu, đi đầu về mọi mặt để làm gương cho các bạn trong lớp noi theo. Mỗi buổi có 15 phút truy bài đầu giờ, Hà đều theo dõi nhắc nhở các bạn. Hà muốn rằng trong lớp ai cũng học giỏi cả. Hà không những là người trò giỏi mà còn là người con ngoan vì ở nhà Hà thường giúp mẹ nấu cơm, rửa chén, quét nhà, giặt quần áo.

    Người bạn thân thương của em làm cho em nhớ mãi những năm tháng tuồi học trò thời thơ ấu. Hình ảnh của Hà đã để lại trong em nhiều ấn tượng khó quên. Diệu Hà là tấm gương tốt để em và các bạn noi theo. Em sẽ gắng học thật tốt để xứng đáng là bạn thân của Diệu Hà.

    Bài tham khảo 3

    Trong cuộc sống, ai cũng có một người bạn gần gũi để chia sẻ với nhau từng niềm vui nỗi buồn, để tâm sự nhỏ to những bí mật của riêng mình. Em có một người bạn rất thân, đó là Nam. Chúng em lớn lên ở cùng một con phố, học với nhau từ lớp mẫu giáo. Trải qua 7 năm, tình bạn chúng em vẫn gắn bó và ngày càng thân thiết hơn.

    Năm nay Nam 11 tuổi, cùng tuổi với em. Có lẽ vì chúng em có rất nhiều nét tương đồng nên có thể chơi thân với nhau lâu đến vậy. Bạn có đôi mắt to tròn, ẩn giấu dưới cặp kính cận, có gọng kính màu đen. Vì vậy biệt danh em đặt cho bạn là Nô-bi-ta. Khuôn mặt bạn bầu bĩnh, chiếc miệng mở rộng, mỗi khi bạn nhoẻn miệng cười đều thể hiện sự tươi tắn, hồn nhiên. Bạn có dáng người khá mập nhưng rất nhanh nhẹn trong mọi hoạt động và đặc biệt là các môn thể thao.

    Nam rất thông minh và học giỏi, đây là điều em khâm phục nhất ở bạn. Bạn luôn đạt kết quả cao trong học tập và làm lớp trưởng trong suốt 5 năm cấp một. Môn học giỏi nhất của bạn là môn Toán, bạn rất thích thử thách mình với những bài toán khó. Mỗi khi có thời gian, bạn thường giảng những bài tập khó để giúp em cùng tiến bộ trong học tập. Không những vậy, Nam còn là một lớp trưởng rất gương mẫu. Bạn luôn đi học sớm, mặc đúng đồng phục và nhắc nhở các bạn trong lớp cùng thực hiện. Những bạn trong lớp có kết quả học tập còn kém, Nam luôn nói chuyện và khuyên nhủ các bạn chăm chỉ làm bài tập. Vì vậy, bạn nhận được sự quý mến và tin tưởng từ bạn bè, thầy cô. Đó là những tính cách của Nam khiến em khâm phục và cố gắng học hỏi từ bạn.

    Tuy vậy, Nam cũng là một bạn trai khá nghịch ngợm và hồn nhiên như lứa tuổi của chúng em. Khi có thời gian rảnh rỗi, chúng em thường rủ nhau đi chơi khắp khu phố với những trò tinh nghịch như bắn bi, đá bóng, đá cầu… Em và Nam đặc biệt thích môn bóng đá, chúng em luôn là cặp tiền đạo ăn ý vì vậy đội bóng luôn dành chiến thắng.

    Em luôn cảm thấy may mắn khi có một người bạn thân tốt như Nam, chúng em đã cùng lớn lên và học tập bên nhau từ thời ấu. Sau này dù có đi đến phương trời xa xôi, tình bạn của chúng em vẫn luôn gắn bó và chia sẻ với nhau mọi điều trong cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Giải Tiếng Việt Lớp 5 Vnen: Bài 30A: Nữ Tính Và Nam Tính
  • Bài Tập Thực Hành Tiếng Việt 5
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 2: Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16
  • CHÍNH TẢ Điền tên riêng thích hợp vào mỗi chỗ trống, biết rằng những tên riêng đó là : Điện Biên Phủ, Công Lý, Côn Đảo, Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Trỗi, Bế Văn Đàn. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Vo Thị Sáu. Trong chiến dịch Diện Biên Phủ, anh Bế Văn Đàn đã lấy thân mình làm giá súng. Anh Nguyễn Văn Trỗi là chiến sĩ biệt động Sài Gòn đã đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na-ma-ra. Gạch dưới các tên riêng viết sai trong đoạn thơ. Viết lại cho đúng các tên riêng đó : Cửa gió Tùng Chinh Đường tuần tra lên chóp Hai ngàn Hai Ngàn Ngã Ba Pù Mo, Pù Xai Gió vù vù quất ngang cành bứa Trông xa xa nhập nhoè ánh lửa Vật vờ đầu súng sương sa. Cửa gió này người xưa gọi Ngã ba Cắt con suối hai chiểu dâng lũ Nơi gió Tùng Chinh, Pù mo. Pù xai hội tụ Chắn lối mòn lên đỉnh Tùng Chinh. LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT Tự - AN NINH |~x~| Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật. thông có trong đoạn văn sau Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông. Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông. Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông. Cảnh sát giao thông Tai nạn, va chạm giao thông, tai nạn giao thông. Vi phạm quy định về tốc độ; thiết bị kém an toàn; lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, đổ vật liệu xây dựng. trật tự, an ninh. Cảnh sát, trọng tài, bọn hô-li-gân bọn càn quấy. Giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương. TẬP LÀM VĂN LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG Đề bài : Để hưởng ứng phong trào "Em là chiến sĩ nhỏ", ban chỉ huy liên đội trường em dự kiến tổ chức một số hoạt động sau : Tuần hành tuyên truyền về an toàn giao thông. Triển lãm về an toàn giao thông. Thi vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện về an toàn giao thông. Phát thanh tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy. Thăm các chú công an giao thông hoặc công an biên phòng. Em hãy lập chương trình (viết vắn tắt) cho một trong các hoạt động trên. (Chú ý: Đọc gợi ý trong sách Tiếng Việt 5, tập hai, trang 53) CHƯƠNG TRÌNH TUẦN hành tuyên truyền VỀ AN TOÀN GIAO THÕNG Mục đích : Giúp người dân tăng cường ỷ thức về an toàn giao thông (ATGT). Giúp các bạn đội viên học sinh trong trường, lớp hiểu thêm vể ATGT và gương mẫu hơn nữa trong chấp hành ATGT. Phân công chuẩn bị : Ban tổ chức : lớp trưởng và lớp phó 4 tổ trưởng. Công tác chuẩn bị : loa cầm tay, cờ Tổ quốc, cờ Đội, biểu ngữ tranh cổ động vể ATGT, trống ếch, kèn. Phân công cụ thể : + Tổ 1 : 1 loa cầm tay, 1 lá cờ Tổ quốc. + Tổ 2 : 1 lá cờ đội, 1 tranh cổ động về ATGT. + Tổ 3 : 1 biểu ngữ, 2 trống ếch + Tổ 4 : 2 kèn, một loa cầm tay. + Nước uống : Thủ quỹ Thu Hương + Thư. Trang phục : đồng phục, khăn quàng đỏ. Chương trình cụ thể : Địa điểm tuần hành : đường An Dương Vương (Từ ngữ ba Nguyễn Văn Cừ - An Dương Vương đến chợ An Đông). 8h : Tập trung tại trường, điểm danh (xếp thành hàng 1). 8h 30 phút: Bắt đầu diễu hành cùng các lớp. + Tổ 1 : Đi đầu với cờ Tổ quốc (Cường), trống ếch (Tú, Thái). + Tổ 2 : Cờ đội (Tuấn), hô khẩu hiệu (Quang, Lâm, Tùng). + Tổ 3 : Kèn (Minh), biểu ngữ (Nguyệt, Linh). + Tổ 4 : Tranh cổ động (Thi, Trúc), đọc luật giao thông. * Lớp trưởng, lớp phó và các tổ trưởng kiểm tra chung. 10h : Diễu hành về trường. 10h 30 : Tổng kết toàn trường. LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I - Nhận xét : Phân tích cấu tạo của câu ghép sau đây : Hong chăm học /@)bạn ấy còn rất chăm làm. Đánh dấu gạch xiên ( / ) ngăn cách các vế câu trong câu ghép trên. Khoanh tròn cặp quan hệ từ nối các vế câu. Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong từng vế câu : + Vế câu 1 : Chủ ngữ (Hồng) Vị ngữ (chăm học) + Vế câu 2 : Chủ ngữ (bạn ấy) VỊ ngữ (rất chăm làm) II - Luyện tập Đọc mẩu chuyện vui sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. Người lái xe đãng trí Một người đàn ông hốt hoảng gọi điện tới đồn công an : A lô ! Xin các anh đến giúp tôi ngay ! Tôi đã khóa cửa xe cẩn thận nhưng bọn trộm vẫn đột nhập vào xe của tôi. Bon bất lương ay(l<hong chtsn cắp tav lái /(ma)chúng còn lấv luôn cả bàn đao phanh. Thật không thể tưởng tượng nổi! Lát sau, khi hai cảnh sát vừa được phái đi thì trực ban của đồn lại nhận được một cú điện thoại : Xin lỗi vì đã làm phiền các anh. Hóa ra tôi ngồi nhầm vào hàng ghế sau. Điền guan hệ từ thích hợp vào mỗi chỗ trống : Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho mọi người mà nó còn là một liều thuốc trường sinh. Không những hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam. Ngày nay, trên đất nước ta, không chỉ công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, an ninh mà mỗi một người dân đểu có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hòa bình. Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYÊN Học sinh tự làm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập Toán 5 Tập 2: Bài 92. Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 101 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Toán 5 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài 28,29,30 Trang 22 Sgk Toán 9 Tập 2: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Giải Bài 5,6,7,8,9,10,11 Trang 55,56 Sgk Toán 7 Tập 1: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 8
  • Tập Làm Văn: Làm Biên Bản Một Vụ Việc (Tuần 16 Trang 116
  • CHÍNH TẢ Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhu đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bach Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi phía chân trời ... Gạch dưới các danh từ riêng là tên người, tên địa lí trong đoạn văn. Ghi lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam (đã học ở lớp 4) : Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên. 2. Viết một số tên người, tên địa lí mà em biết: a) Tên người : Tên một bạn nam trong lớp Tên một bạn nữ trong lớp Tên một anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta b) Tên địa lí: Tên một dòng sông (hoặc hồ, núi, đèo) Tên một xã (hoặc phường) Nguyễn Ngọc Duy Nguyễn Thị Hương Nhiên Lê Văn Tám, Kim Dồng, Võ Thị Sáu Cửu Long, Hương, Mã, Đáy, Bạch Đằng, Sài Gòn xã Tân Kiên, phường Đa Kao, phường Trúc Bạch LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I - Nhận xét: Cách nối và sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép có gì khác nhau ? Viết câu trả lời vào bảng : Câu ghép Cách nối các vế câu Cách sắp xếp các vế câu a) Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật ấm. Nối bằng cặp QHT "nếu thì" thể hiện quan hệ điều kiện kết quả. Vế 1 chỉ điều kiện. Vế 2 chỉ kết quả. b) Con phải mặc ấm, nếu trời rét. Nối bằng một QHT "nếu" thể hiện quan hệ điều kiện kết quả. Vế 1 chỉ kết quả. Vế 2 chỉ điều kiện. II - Luyện tập : (T)Đọc các câu ghép sau và thực hiện yêu cầu ở dưới : (Neự)ông trả lởi đúng ngựa của ông di môt ngày đươc mấy bước(thj)tôi sẽ nói cho ông biết trâu cũa tói cảv mốt naàv đươc mấv dường. CNeu)là chim, tôi sẽ là loài bổ câu trắng (Neu)la hoa, tôi sẽ là môt dóa hưởng dương (Neu)la mây, tối sẽ là môt vầng mâv ấm Gạch một gạch dưới vế câu chỉ điều kiện (giả thiết), gạch hai gạch dưới vế câu chỉ kết guả. Khoanh tròn các guan hệ từ, cặp guan hệ từ nối các vế câu. Điền guan hệ từ thích hợp vào mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả : Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại. Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp trầm trồ khen ngợi. Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi. Viết thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chĩ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả : Hễ em được điểm tốt thì cả nhà đều mừng vui. Nếu chúng ta chủ quan thì công việc khó mà thành công được. Nếu chịu khó trong học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập. TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP VÃN KỂ CHUYỆN Dựa vào kiến thức đã học lớp 4, em hãy trả lời các câu hỏi sau : Thế nào là kể chuyện ? Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào ? c) Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào ? Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa. Hành động của nhân vật. Lời nói, ý nghĩa của nhân vật. Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu. Mở bài (trực tiếp hoặc gián tiếp). Diễn biến truyện (thân bài). Kết thúc câu chuyện (không mở rộng hoặc mở rộng). Đọc câu chuyện Ai giỏi nhất ? (sách Tiếng Việt 5, tập hai, trang 42 - 43), trả lời các câu hỏi bằng cách ghi dấu X vào □ trước trả lời đúng nhất: Câu chuyện trên có mấy nhân vật ? [~x~[ Bốn Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì ? |~x~] Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc. LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ (?) - Nhận xét Đọc hai đoạn văn sau và thự hiện yêu cẩu ở dưới : Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm : Xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới. (TŨỵ)bõ'n mùa là vây /(nhữn^mỗi mùa Ha Long lai có những nét riêng biẽt, hấp dẫn lòng ngưởi. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực. Mùa hè của Hạ Long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he ... Gạch dưới câu ghép trong hai đoạn văn. Dùng gạch xiên ( / ) ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Khoanh tròn cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép. Đặt một câu ghép, trong đó hai vế câu có quan hệ tương phản. Vì Nam dậy muộn nên Nam đến trường trễ. Nếu Xuyến chăm chỉ lên một chút thì kết quả học tập của Xuyến đã tiến bộ hơn nhiều rồi. II - Luyện tập : Phân tích cấu tạo của hai câu ghép sau bằng cách thực hiện các yêu cầu ở dưới. Viết thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản : Tuy hạn hán kéo dài nhưng người dân quê em không hề lo lắng. Mặc dù trời rét đậm nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng. Đọc mẩu chuyện vui sau và thực hiện yêu cầu ở dưới. Chủ ngữ ở đâu ? Cô giáo viết lên bảng một câu ghép : :^Mac~du)tên cướp rất hung hăng, gian xảo /(QhLfn^)cuối cùng hắn vẫn phải dưa hai tav vào còng số 8." Rồi cô hỏi : Em nào cho cô biết chủ ngữ của câu trên ở đâu ? Hùng nhanh nhảu : Thưa cô, chủ ngữ đang ở trong nhà giam ạ. Dùng gạch xiên ( / ) ngăn cách các vế câu của câu ghép trong mẩu chuyện trên. Khoanh tròn cặp quan hệ từ nối các vế câu. Gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, gạch hai gạch dưới bộ phận vị ngữ trong từng vế câu. TẬP LÀM VĂN KỂ CHUYÊN (Chuẩn bị cho bài kiểm tra viết) Lập dàn ý chi tiết cho một trong ba đề bài sau : Hãy kể một kỉ niệm khó quên về tình bạn. Hãy kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong những truyện đã được học. Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em biết theo lời một nhân vật trong câu chuyện đó. Bài làm Học sinh tham khảo cách lập dàn ý sau : Đề số 3 : Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em biết theo lời một nhân vật trong câu chuyện đó. Kể lại câu chuyện "Cây khế" theo lời chim Phượng Hoàng. Dàn ý chi tiết : Mở bài : Giới thiệu câu chuyện (theo giọng điệu của chim Phượng Hoàng) Thân bài : * Lấy hết nhà cửa, của cải chi chia cho em cây khế và góc Câu chuyện xảy ra ở đâu ? có những ai ? Hoàn cảnh sống của họ như thế nào ? Tính cách cùa người anh ra sao ? Người em tính tình như thế nào ? Sau khi cha mất đi người anh đã đối xử với em mình ra sao ? (Chia cho em cây khế ở góc vườn.) Chuyện gì đã xảy ra với cây khế của người em ? (Chim Phượng Hoàng đến ăn khế - chở đi lấy vàng). Cuối cùng người em nhận được những gì ? (cuộc sống thay đổi, đỡ vất vả, được sung sướng) Biết chuyện người anh đã hành động như ra sao ? (đến gạ đổi cây khế với em. Chim Phượng Hoàng lại đến ăn khế, hắn đuổi chim đi. Chim hứa trả vàng, hắn tham lam mang túi mười hai gang đem đi đựng vàng). Kết cục của người anh như thế nào ? (Vì quá tham lam, chim không chở nổi, hắn rơi xuống biển sâu mà chết). Kết luận Câu chuyên có ý nghĩa như thế nào ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 2: Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 23
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập Toán 5 Tập 2: Bài 92. Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 101 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Toán 5 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tết Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Học Sinh Reo Hò Vì Màn Giao Bài Tập Tết Quá Ý Nghĩa Của Giáo Viên
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tập Làm Văn
  • 250 Bài Tập Kỹ Thuật Điện Tử Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Lớn Môn Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán
  • CHÍNH TẢ Chọn bài tập 1 hoặc 2 : Điền vào chỗ trống : r, ơhoặc gi. Giữa cơn hoạn nạn Một chiếc thuyền ra đến giữa dòng sông thì bị rò. Chỉ trong nháy mắt, thuyền đã ngập nước. Hành khách nhốn nháo, hoảng hốt, ai nấy ra sức tát nước, cứu thuyền. Duy chỉ có một anh chàng vẫn thản nhiên, coi như không có chuyện gì xảy ra. Một người khác thấy vậy, không giấu nổi tức giận, bảo : Thuyền sắp chìm xuống đáy sông rồi, sao anh vẫn thản nhiên vậy ? Anh chàng nọ trả lời : Việc gì phải lo nhỉ ? Thuyền này đâu có phải của tôi ! Điền vào chỗ trống : ơ hoặc ô (thêm dấu thanh thích hợp). Cánh rừng mùa đông Cánh rừng mùa đông trơ trụi. Những thân cây khẳng khiu vươn nhánh cành khô xác trên nền trời xám xịt. Trong hốc cây, mấy gia đình chim họa mi, chim gõ kiến ẩn náu. Con nào con nấy gầy xơ xác, ló đầu ra nhìn trời bằng những cặp mắt ngơ ngác buồn. Bác gấu đen nằm co quắp trong hang. Hồi cuối thu, bác ta béo núng nính, lông mượt, da căng tròn như môt trái sim chín, vậy mà bây giờ teo tóp, lông lởm chởm trông thật tội nghiệp. LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN Từ: CÔNG DÂN Đánh dấu X vào □ trước dòng nêu đúng nghĩa của từ công dân: pr Người dân của một nước, có quyển lợi và nghĩa vụ với đất nước. công nhân, công dân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm. Công có nghĩa là "của nhà nước, của chung" công dân, công cộng, công chúng. Công có nghĩa là "không thiên vị" công bằng, công lí, công minh, công tâm. Công có nghĩa là "thợ, khéo tay" công nhân, công nghiệp. Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta ... Trong câu trên không thể thay thế từ "công dân" bằng các từ đồng nghĩa với nó. Vì ở trong câu này, nghĩa của từ "công dân" có các ý "có nguồn quyền lợi và nghĩa vụ" hoàn toàn trái với từ "nô lệ" đó là "người bị tước hết quyền làm người, không có tư liệu sản xuất, không có quyền tự do và là vật sở hữu của người khác". Dùng từ "công dân" là phù hợp nhất. TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI (Chuẩn bị cho bài kiểm tra viết) Bài làm Học sinh tự tham khảo để sau : Đề 3 : Tả nhân vật cõ Tấm trong truyện Tấm Cám mà em đã đọc. Mở bài : Giới thiệu nhân vật cô Tấm trong truyện cổ tích Tấm Cám. Thân bài : Giới thiệu hoàn cảnh gia đình cô Tấm Tả cô Tấm (theo trí tưởng tượng của em). + Nhìn bề ngoài (ngoại hình) cô Tấm như thế nào ? Tóc, da, mắt.... cô Tấm ra sao ? + Sau khi cô Tấm được Bụt giúp đỡ đi dự hội, nhìn cô Tấm thế nào ? Tính tình cô Tấm : + Cô Tấm có chăm chỉ không ? + Cô có đối xử tốt với mọi người xung quanh không ? + Lối xóm nhận xét như thế nào về cô Tấm ? + Tính tình cô Tấm ra sao ? Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em. LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VÍ CÂU GHÉP BANG QUAN HỆ TƯ I - Nhận xét Gạch dưới các câu ghép trong đoạn trích sau : (1) Trong hiêu cắt tóc, anh công nhân l-va-nốp đang chò tởi lượt mình thì cửa phòng lai mò . môt người nữa tiến vào ... (2)Một lát sau, l-va-nốp đứng dậy nói : (3)Đồng chí Lê-nin, giờ đã đến lượt tôi. (4) Tuy đổng chí không muốn làm mất trât tư, nhưng tòi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đổng chí. (5)ĐÓ là guyền của tôi." (6)Mọi người đều cho là l-va-nốp nói rất đúng. (7) Lê-nin không tiên từ chối đổng chí, cảm ơn l-va-nốp và ngói vào ghế cắt tóc. Dùng dấu gạch xiên (/) ngăn cách các vế câu trong từng câu ghép vừa tìm được. (1) Trong hiệu cắt tóc, anh công nhân l-va-nốp đang chờ tới lượt mình / thì cửa phòng lại mở /, một người nữa tiến vào ... (2)Một lát sau, l-va-nốp đứng dậy nói : (3)Đồng chí Lê-nin, giờ đã đến lượt tôi. (4) Tuy đổng chí không muốn làm mất trật tự /, nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. (5)ĐÓ là quyền của tôi". (6)Mọi người đều cho là l-va-nốp nói rất đúng. (7)Lê-nin không tiện từ chối /, đồng chí cảm ổn l-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc. Cách nối các vế câu trong những câu ghép có gì khác nhau ? Nhận xét vào bảng sau : Câu ghép Cách nối các vế câu Câu số 1 vế 1 và vế 2 nối với nhau bằng quan hệ từ "thì", vế 2 và vế 3 nối với nhau trực tiếp, giữa hai vế có dấu phẩy. Câu số 2 Vế 1 và vế 2 nối với nhau bằng cặp quan hệ từ "tuy... nhưng ..." Câu số 3 Vế 1 và vế 2 nối với nhau trực tiếp, giữa hai vế có dấu phẩy. II - Luyện tập : Gạch dưới câu ghép trong đoạn văn sau. Dùng gạch xiên (/) để ngăn cách các vế câu. Khoanh tròn cặp quan hệ từ nối các vế câu : (Neu)trong công tác, các cô, các chú dươc nhân dân ủng hô, làm cho nhân dân tin, dân phuc, dân yêu /(thr) nhất đinh các cô, các chú thành công. Muốn được như vậy, phải trau dồi đạo đức cách mạng. Thái hậu ngạc nhiên nói : Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao không tiến cử ? Tô Hiến Thành tâu : Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường. Còn Thái hậu hỏi người tài ba giúp nước thì thần xin cử Trần Trung Tá. Em tán thành hay không tán thành việc lược bớt của tác giả ? Vì sao ? Đánh dấu X vào □ trước ý em chọn : pn Tán thành, cần lược bớt từ để câu văn gọn gàng, không nặng nể. ] Không tán thành. Bởi vì các quan hệ từ này giúp cho việc diễn đạt rõ nghĩa hơn. Tấm chăm chỉ, hiển lành còn Cám thì lười biếng, độc ác. Ông đã nhiều lần can gián nhưng vua không nghe. Minh đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình ? TẬP LÀM VĂN LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Đọc câu chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể {Tiếng Việt 5, tập hai,'trang 23 - 24) và điền nội dung trả lời vào bảng sau : Chúc mừng các thầy cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 đồng thời để bày tỏ tấm lòng biết ơn và kính yêu các thầy, cô. a) Mục đích của buổi liên hoan văn nghệ. b) Để tổ chức buổi liên hoan, cần chuẩn bị. Hoa, quả, bánh kẹo Báo tường Chương trình văn nghệ c) Lớp trưởng - Bạn Tâm, bạn Phượng và các bạn nữ giao việc. chuẩn bị hoa quả, bánh kẹo và li đĩa. Lớp trưởng Thủy Minh và nhóm biên tập làm báo tường. Cả lớp cùng viết bài, vẽ hoặc SƯU tầm chuyện lạ. đó đây, chuyện cười. Các tiết mục văn nghệ: + Dẫn chương trình : Thu Hương + Kịch câm : Tuấn Béo + Đánh dàn organ : Mai Lan + Các tiết mục khác d) Diễn biến của buổi liên hoan. - Buổi liên hoan diễn ra thật vui vẻ. Thu Hưdng dẫn chương trình rất có duyên, Tuấn Béo biểu diễn kịch câm làm cả lớp cười rũ, Mai Lan đánh đàn rất sành điệu. Thầy xúc động và khen chương trình rất hay, các tiết mục tự nhiên và tổ chức rất chu đáo. Giả sử em là lớp trưởng trong câu chuyện trên, em hãy lập chương trình hoạt động của lớp để tổ chức buổi tiệc văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Chú ý viết vắn tắt theo mẫu sau : - Mục đích - Phân công chuẩn bị lìl - Chương trình cụ thể CHƯƠNG TRÌNH LIÊN HOAN VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 Mục đích : Chúc mừng và bày tỏ lòng biết ơn thầy cô. Phân công chuẩn bị Bánh kẹo, hoa quả, li đĩa: Tâm + Phương và các bạn nữ. Trang trí: Trung, Nam và Sơn. Báo tường : Thủy Minh và nhóm biên tập, cả lớp viết bài, vẽ tranh hoặc SƯU tầm nộp cho Thủy Minh. Các tiết mục văn nghệ Kịch câm Đánh đàn Song ca Đơn ca Kể chuyên Dấn chương trình : Thu Hương : Tuấn : Mai Lan :Tâm + Huệ : Vũ : Hà An Tổng kết chương trình : cả lớp hát tập thể một bài Vệ sinh phòng học : Cả lớp Chương trình cụ thể Phát biểu chúc mừng thầy cô và tặng hoa : Thủy Minh Giới thiệu báo tường : Sinh Chương trình văn nghệ : Dấn chương trình : Thu Hương Các tiết mục : + Kịch câm + Đánh đàn + Song ca + Kể chuyên + Đồng ca Kết thúc : Thầy chủ nhiệm phát biểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép Trang 8 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Người (Tuần 19 Trang 7
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Tiếng Việt 5
  • Giải Tiếng Việt Lớp 5 Vnen: Bài 30A: Nữ Tính Và Nam Tính
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Người (Tuần 19 Trang 7
  • Giải bài tập 1, 2, 3 trang 26, 27 Tiết 1 Tuần 25 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 tập 2

    Lời giải chi tiết Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Suối Nguồn và Dòng Sông

    Có một Dòng Sông xinh xắn, nước trong vắt. Dòng Sông ấy là con của bà mẹ Suối Nguồn.

    Lớn lên Dòng Sông từ biệt mẹ để đi về đồng bằng. Bà mẹ Suối Nguồn tiễn con ra tận cánh rừng đại ngàn, ngắm mãi đứa con yêu quý và dặn với theo:

    Dòng Sông cứ bình thản trôi xuôi. Phía trước có bao điều hấp dẫn đang chờ đón. Mê mải với những miền đất lạ, Dòng Sông háo hức chảy. Càng đi, Dòng Sông càng xa mẹ Suối Nguồn. Cho tới một hôm, Dòng Sông ra gặp biển. Lúc ấy, Dòng Sông mới giật mình nhớ tới mẹ Suối Nguồn: “Ôi! Ước gì ta được về thăm mẹ một lát!”.

    Một đám mấy tốt bụng liền bảo:

    Đám mây trở nên nặng trĩu bởi vô vàn những hạt nước nhỏ li ti bám vào. Nhằm hướng thượng nguồn, đám mây cõng bạn bay tới. Khi tới cánh rừng đại ngàn, những hạt nước chia tay bạn mây và lần lượt nối nhau rơi xuống. Mau dần. Rồi áo một cơn mưa.

    Bà mẹ Suối Nguồn vui mừng ôm con vào lòng. Những hạt nước mưa lại hòa vào với mẹ Suối Nguồn.

    a) Vì sao Dòng Sông và mẹ Suối Nguồn lại chia tay?

    Gợi ý:

    Con đọc phần đầu của câu chuyện.

    Lời giải:

    Dòng Sông và mẹ Suối Nguồn chia tay là bởi vì Dòng Sông khi ấy đã lớn, cần phải từ biệt mẹ để về đồng bằng.

    b) Khi nào Dòng Sông mới giật mình nhớ đến mẹ?

    Gợi ý:

    Con chú ý phần giữa của câu chuyện.

    Lời giải:

    Dòng Sông giật mình nhớ tới mẹ của mình là khi đã ra gặp biển lúc này mới giật mình nhớ tới mẹ Suối Nguồn.

    c) Dòng Sông trở về thăm mẹ Suối Nguồn bằng cách nào?

    Gợi ý:

    Con đọc phần cuối câu chuyện, từ chỗ có đám mây xuất hiện.

    Lời giải:

    Dòng Sông trở về thăm mẹ Suối Nguồn được là nhờ có đám mây giúp đỡ. Dòng Sông hoá thành những hạt nước nhỏ li ti bám vào đám mây. Mây cõng Dòng Sông vượt muôn nơi trở về với mẹ Suối Nguồn. Tơi nơi, hạt nước chia tay mây hoá thành cơn mưa hoà vào mẹ Suối Nguồn.

    d) Câu chuyện muốn nhắn nhủ tới em điều gì?

    Gợi ý:

    Theo con có nên đi xa không? Đi xa rồi có nên trở về với mẹ không?

    Lời giải:

    Mỗi một người đến một độ tuổi khôn lớn, trưởng thành đều cần đi tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh để mở mang kiến thức, mở rộng tầm hiểu biết. Nhưng dù có đi bao lâu, bao xa hãy luôn nhớ về gia đình, về mẹ của mình. Nơi đó chắc chắn vẫn luôn có người chờ chúng ta trở về.

    Câu 2. Tìm từ ngữ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống:

    (dòng sông, sông Hương, Hương Giang)

    Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. Cứ mỗi mùa hè tới ……… bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

    Những đêm trăng sáng ……… là một đường trăng lung linh dát vàng ……… là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế.

    Gợi ý:

    – sông Hương và Hương Giang đều chỉ con sông chảy qua thành phố Huế.

    Con đọc kĩ đoạn văn, lựa chọn điền từ thích hợp để đảm bảo tính liên kết cho đoạn văn.

    Lời giải:

    Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. Cứ mỗi mùa hè tới Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

    Những đêm trăng sáng dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế.

    Câu 3. Gạch dưới từ ngữ để chỉ một sự vật trong đoạn văn sau:

    Những cánh hoa mỏng manh, rơi rơi, rắc đầy trên mặt ao. Mấy chú cá rô tưởng mồi, ngoi lên, chỉ thấy đâu đây những chiếc thuyền tím. Chiếc thuyền tròng trành, hòa mình với màu tím của nước chiều.

    Gợi ý:

    Con hãy tìm ra sự vật trong bài được giới thiệu bằng nhiều cách khác nhau.

    Lời giải:

    Những cánh hoa mỏng manh, rơi rơi, rắc đầy trên mặt ao. Mấy chú cá rô tưởng mồi, ngoi lên, chỉ thấy đâu đây những chiếc thuyền tím. Chiếc thuyền tròng trành, hoà mình với màu tím của nước chiều.

    Ở đây có ba cụm từ “những cánh hoa mỏng manh”, “những chiếc thuyền tím”, “chiếc thuyền” đều chỉ một sự vật là những cánh hoa rơi trên mặt ao..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 50 Câu 1, 2, 3
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Cả Năm
  • 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tập Làm Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 10
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh Trang 31, 32 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Chuong2: Ước Lượng Tham Số, Môn Thống Kê Ứng Dụng
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Lập dàn ý miêu tả một trong các đồ vật sau đây . Câu a Quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai. Lời giải chi tiết: A. Mở bài

    – Giới thiệu chung về cuốn sách Tiếng Việt 5 tập 2

    – Hoàn cảnh có được cuốn sách đó.

    a. Tả bao quát: Hình dạng, kích thước, màu sắc chủ đạo.

    b. Tả chi tiết từng bộ phận

    Quyển sách gồm 2 phần: bìa và ruột

    – Bìa (Màu gì, viết những gì và vẽ những gì)

    – Ruột sách (Màu sắc gì, bao nhiêu trang, phân thành những nội dung gì và có tác dụng gì)

    3. Công dụng của cuốn sách

    Cuốn sách mở ra chân trời mới trước mắt em. Giúp em thu lượm được rất nhiều kiến thức bổ ích vừa để mở mang cái nhìn về thế giới lại vừa tập rèn luyện được những kĩ năng viết văn cho bản thân mình

    C. Kết bài

    Cảm nghĩ của em về cuốn sách.

    Câu b Cái đồng hồ báo thức. Lời giải chi tiết: A. Mở bài

    – Giới thiệu chung về chiếc đồng hồ.

    – Hoàn cảnh vì sao em có nó.

    B. Thân bài

    a. Miêu tả bao quát về chiếc đồng hồ (Hình dạng, màu sắc, chất liệu)

    b. Miêu tả chi tiết chiếc đồng hồ

    Chiếc đồng hồ gồm có bốn phần: tay cầm, vỏ ngoài, mặt đồng hồ và bộ phận máy móc phía bên trong

    – Mặt đồng hồ

    – Vỏ ngoài

    – Tay cầm và chân

    – Bộ phận máy móc bên trong

    c. Tác dụng của đồng hồ

    C. Kết bài

    Cảm nghĩ của em về chiếc đồng hồ.

    Câu c Một đồ vật trong nhà mà em yêu thích. Lời giải chi tiết: A. Mở bài

    Giới thiệu đồ vật định tả: cái tủ lạnh (gia đình em mua lúc nào? Tủ lạnh hiệu gì?)

    B. Thân bài:

    a. Tả bao quát:

    – Tủ lạnh hình khối chữ nhật đứng, có dung tích 120 lít. Vỏ tủ lạnh làm bằng thép trắng (inox) (có thể tả màu sơn của tủ lạnh).

    b) Tả chi tiết:

    – Tủ lạnh có mấy cửa? (hai cửa). Tủ lạnh được đặt chắc chắn lên bục bằng nhựa tốt mang tên hãng sản xuất tủ (Toshiba).

    – Mở cánh cửa nhỏ là phần trên tủ lạnh, đó là ngăn làm đá. Ngăn đá chia làm hai tầng, và hai hộc đeo trên cánh cửa.

    – Mở cánh cửa lớn là phần dưới tủ lạnh, đây là ngăn mát có ba tầng và một hộc kéo có nắp, mỗi tầng là một tấm kính chịu lực dày tám li. Phần này là nơi để rau quả, nước uống thức ăn. Có bốn hộc đeo ở cánh cửa.

    – Các phần bên trong tủ làm bằng nhựa cao cấp màu trắng và mi-ca mờ.

    c. Sử dụng và gìn giữ tủ như thế nào?

    Mẹ cất thức ăn giữ lạnh cho khỏi ôi thiu. Tủ lạnh giúp bảo quản rau tươi lâu.

    – Tủ lạnh giúp mẹ đỡ mất thì giờ đi chợ nhiều lần khi mà thức ăn được mua cho gia đình ăn trong một tuần.

    – Mẹ lau tủ lạnh hàng tuần cho sạch sẽ.

    C. Kết luận:

    – Nêu suy nghĩ của em về ích lợi của tủ lạnh (tiện dụng, bảo vệ sức khoẻ).

    – Nêu cảm xúc của em đối với tủ lạnh (xem tủ lạnh như một người bạn thân thiết quen thuộc như mọi vật trong nhà).

    Câu d Một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em. Lời giải chi tiết: A. Mở bài

    – Đó là chiếc cặp sách mà em vô cùng yêu thích

    – Bố tặng khi em đạt danh hiệu học sinh xuất sắc.

    B. Thân bài

    – Tả bao quát:

    Cặp hình chữ nhật, được làm bằng da thuộc.

    Cặp mới nguyên, khổ to và dày, màu da đen bóng.

    Loại cặp có quai xách và dây mang.

    – Tả từng bộ phận:

    Bên ngoài: Mặt cặp mịn, mềm, sờ êm và mát tay. Nắp cặp hình chữ nhật hơi vát ở hai bên. Trên mặt cặp có in hình hai chú chó trắng đang nô đùa trên thảm cỏ xanh.

    Hai bên cặp có hai khoá mạ kền sáng bóng. Mỗi lần mở ra đóng vào nghe “tanh tách” thật vui tai.

    Nắp cặp có gắn một quai xách bằng nhựa cong cong như một cái cầu.

    Bên trong: Cặp gồm ba ngăn:

    + Ngăn thứ nhất nhỏ, em dùng để cất các dụng cụ học tập.

    + Ngăn thứ hai và ba to hơn, em làm phòng ở cho các cô cậu sách vở. Các ngăn đều làm bằng da đen mềm và mịn.

    C. Kết luận

    Em thích cái cặp bố mua vì đây là một kỉ niệm đánh dấu những ngày tháng học tập với sức cố gắng của em. Em sẽ giữ mãi chiếc cặp thân thương này.

    Câu e Một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát. Lời giải chi tiết:

    A. Mở bài: Giới thiệu đồ vật mà em định tả

    – Trong chuyến đi thăm Bảo tàng Phụ nữ Nam Bộ, em được nhìn thấy chiếc khăn răn của Mẹ Việt Nam Anh hùng Trần Thị Lướt.

    B. Thân bài

    – Chiếc khăn rằn dệt bằng vải bố.

    – Chiều ngang chừng 0,6 m, chiều dài khoảng 1,2 m.

    – Mặt khăn in đậm hình ka-rô màu đỏ sẫm; nền khăn màu trắng.

    – Hai đầu khăn có những tua vải làm tăng vẻ đẹp duyên dáng của khăn.

    – Nền khăn đã có những vết sờn bạc.

    – Khăn giúp mẹ Trần Thị Lướt choàng ấm ở mùa đông, che nắng, thấm mồ hôi ở mùa hè.

    – Khăn cùng mẹ đồng cam cộng khổ, gánh vác khó khăn, cùng mẹ giấu tài liệu vượt qua đồn bót địch.

    – Khăn chứng kiến những thời khắc lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam.

    C. Kết bài

    – Mẹ Trần Thị Lướt hi sinh để lại chiếc khăn rằn với những ý nghĩa to lớn.

    – Chiếc khăn đã ghi dấu ấn một chặng đường đấu tranh của dân tộc, nó là kỉ vật thiêng liêng mà viện bảo tàng đang cất giữ.

    – Em thầm biết ơn mẹ và biết ơn các chiến sĩ cách mạng đã hi sinh cuộc đời cho dân tộc Việt Nam.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh (Tuần 6 Trang 38
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Luyện Từ Và Câu
  • ✅ Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Bài 6 Ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12
  • Bài 5 Ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 28B: Ôn Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 18A: Ôn Tập 1
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35
  • Soạn Văn 7 (Ngắn Nhất)
  • Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Hướng Dẫn Thí Sinh Giải Nhanh Hóa Học Bằng Máy Tính Casio
  • 1. Hoạt động thực hành

    Câu 1: Điền vào chỗ trống cho phù hợp:

    1. Bầu ơi … lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

    2. Nực cười châu chấu đá xe

    Tưởng …. chấu ngã ai dè xe nghiêng

    3. Cá không ăn … cá ươn

    Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.

    4. Dù ai nói đông nói …

    Lòng ta vẫn vững như cây giữa rừng

    5. Nhiễu … phủ lấy giá gương

    Người trong một nước thì thương nhau cùng

    6. … cao bởi có đất bồi

    Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.

    7. Nước lã mà vã lên hồ

    … không mà nổi cơ đồ mới ngoan

    8. Ăn quả … kẻ trồng cây

    Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

    9. … sang thì bắc cầu kiều

    Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

    10. Một cây làm chẳng nên …

    Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.

    11. Thương người như thể … thân

    Hướng dẫn giải:

    1. Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

    2. Nực cười châu chấu đá xe

    Tưởng rằng chấu ngã ai dè xe nghiêng

    3. Cá không ăn muối cá ươn

    Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.

    4. Dù ai nói Đông nói Tây

    Lòng ta vẫn vững như cây giữa rừng

    5. Nhiễu điều phủ lấy giá gương

    Người trong một nước thì thương nhau cùng

    6. Núi cao bởi có đất bồi

    Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.

    7. Nước lã mà vã lên hồ

    Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

    8. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

    9. Muốn sang thì bắc cầu kiều

    Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

    10. Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.

    11. Thương người như thể thương thân

    Câu 2: Thi đọc các bài tập đọc đã học.

    Hướng dẫn giải:

    – Các nhóm lần lượt chơi hái hoa.

    – Từng em đọc thuộc lòng một đoạn văn hoặc đoạn thơ theo yêu cầu ghi trên phiếu

    – Trả lời 1 – 2 câu hỏi của các bạn về bài đọc.

    – Nghe đánh giá của các bạn.

    Câu 3:

    a. Kể tên 3 bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần vừa qua.

    b. Nêu dàn ý của một bài tập đọc mà em thích.

    Hướng dẫn giải:

    a. Có ba bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu của học kì 2 là:

    – Phong cảnh đền Hùng.

    – Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

    – Tranh Làng Hồ.

    b. Dàn ý bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân:

    – Mở bài: Nguồn gốc hội thối cơm thi ở Đồng Vân (Mở bài trực tiếp).

    – Thân bài:

    + Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.

    + Hoạt động nấu cơm.

    – Kết bài: Chấm thi – Niềm tự hào của những người đoạt giải. (Kết bài không mở rộng).

    Câu 4: Nêu một chi tiết hoặc câu văn mà em thích trong các bài tập đọc đã học và cho biết vì sao em thích chi tiết đó hoặc câu văn đó.

    Hướng dẫn giải:

    Có rất nhiều những chi tiết hay và đặc sắc trong những bài tập đọc mà em đã học nhưng chi tiết gây ấn tượng mạnh với em và em thích nhất chính là những câu văn tả hoạt động thổi cơm và đan xen uốn lượn trên sân đình vì đó là những câu viết rất giản dị dễ hiểu giúp người đọc hình dung rất rõ sự độc đáo, vẻ đẹp của hội thổi cơm thi.

    Câu 5: Nghe thầy cô đọc, viết vào vở bài văn sau:

    Bà cụ bán hàng nước chè

    Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo dừa, có những cái lá to bằng cái mẹt bún của bà bún ốc. Không biết cây bàng này năm chục tuổi, bảy chục tuổi hay cả một trăm tuổi. Nhiều người ngồi uống nước ở đây những lúc quán nước vắng khách đã ngắm kĩ gốc bàng, rồi lại ngắm sang phía bà cụ bán hàng nưóc. Bà cụ không biết bao nhiêu tuổi giời, không biết bao nhiêu tuổi lao động, bán quán được bao nhiêu năm. Chỉ thấy đầu bà cụ bạc trắng, trắng hơn cả cái mớ tóc giả của các diễn viên tuồng chèo vẫn đóng vai các bà cụ nhân đức.

    Theo NGUYỄN TUÂN

    Hướng dẫn giải:

    Khi viết các em cần chú ý:

    – Viết đúng chính tả.

    – Đặt dấu câu phù hợp.

    Câu 6: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của một cụ già mà em biết.

    Hướng dẫn giải:

    Cụ Tú là hàng xóm của gia đình em đã từ rất lâu rồi. Cụ năm nay đã ngoài 70 tuổi nhưng vẫn còn khoẻ mạnh lắm. Cụ đi lại nhanh nhẹn và làm việc thì nhanh thoăn thoắt. Tóc của cụ đã bạc trắng, làn da điểm những chấm đồi mồi nhưng răng của cụ thì vẫn chắc khoẻ lắm. Cụ lúc nào cũng tự hào về hàm răng của mình. Đôi mắt đục mờ, thỉnh thoảng hay nhìn xa xăm và chảy nước mắt không nguyên cớ. Mỗi lúc như thế em lại thấy thương cái dáng vẻ cô đơn khi ấy của cụ biết bao. Cụ nói chuyện từ tốn, chậm dãi, giọng nói trầm trầm vô cùng truyền cảm. Em thích được ngồi bên cạnh, nghe cụ kể những câu chuyện từ thuở xa xưa. Mỗi lần nắm lấy đôi bàn tay nhăn nheo, chai sạn của cụ em lại cảm thấy bùi ngùi. Những năm tháng đi qua để lại cho cụ những chai sạn không chỉ bên ngoài mà cả trong lòng nữa. Em mong cụ luôn mạnh khoẻ, vui vẻ và sống thật lâu bên con cháu.

    Câu 7: Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những đoạn văn sau:

    a. Con gấu càng leo lên cao thì khoảng cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng gờm nhất là những lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện … xem ra nó đang say bộng mật ong hơn là tôi.

    Theo Trần Thanh Địch

    b. Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau, …rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa tím. Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.

    Theo Trần Nhật Thu

    c. Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng loà cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong… đó. Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. …còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm trùi trũi. …sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt …, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của…

    Theo Anh Đức

    Hướng dẫn giải:

    a. Con gấu càng leo lên cao thì khoảng cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng gờm nhất là những lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện nhưng xem ra nó đang say bộng mật ong hơn là tôi.

    Theo Trần Thanh Địch

    b. Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa tím. Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.

    Theo Trần Nhật Thu

    c. Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng loà cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Chị còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm trùi trũi. Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị.

    Theo Anh Đức

    2. Hoạt động ứng dụng

    Câu 1: Tìm hiểu thêm những câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta.

    Hướng dẫn giải:

    a. Yêu nước:

    – Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

    – Con ơi, con ngủ cho lành.

    Để mẹ gánh nước rửa bành cho voi.

    – Muốn coi lên núi mà coi

    Coi bà Triệu tướng cưỡi voi đánh cồng.

    b. Lao động cần cù:

    – Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

    – Có công mài sắt, có ngày nên kim.

    – Có làm thì mới có ăn

    Không dưng ai dễ đem phần cho ai.

    – Trên đồng cạn dưới đồng sâu

    Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

    – Cày đồng đang buổi ban trưa

    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

    Ai ơi bưng bát cơm đầy

    Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

    c. Đoàn kết:

    – Khôn ngoan đối đáp người ngoài

    Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

    – Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

    – Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – Nhiễu điều phủ lấy giá gương

    Người trong một nước phải thương nhau cùng…

    d. Nhân ái:

    – Thương người như thể thương thân.

    – Lá lành đùm lá rách.

    – Máu chảy ruột mềm.

    – Môi hở răng lạnh.

    – Anh em như thể chân tay

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

    – Chị ngã, em nâng.

    – Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

    Câu 2: Đọc cho người thân nghe đoạn văn tả ngoại hình một cụ già mà em đã viết ở lớp.

    Hướng dẫn giải:

    Khi đọc các em cần chú ý:

    – Phát âm đúng chuẩn.

    – Đọc rõ ràng và rành mạch.

    – Ngắt, nghỉ phù hợp.

    3. Tổng kết

    Sau khi học xong bài này, các em cần nắm một số nội dung chính như sau:

    – Hiểu hơn về những câu ca dao, thành ngữ và tục ngữ.

    – Viết được đoạn văn tả người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 92 (Tập 2) Đầy Đủ Nhất
  • Các Dạng Bài Tập Mạch Điện Xoay Chiều R L C Mắc Nối Tiếp Và Phương Pháp Giải
  • Giải 500 Bài Tập Vật Lý Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh, 500 Bài Tập Vật Lý Chuyên Thcs
  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Tổng Hợp Theo Thông Tư 200 (Kèm Lời Giải)
  • Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép Trang 8 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20
  • Bài Tập Tết Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Học Sinh Reo Hò Vì Màn Giao Bài Tập Tết Quá Ý Nghĩa Của Giáo Viên
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tập Làm Văn
  • 250 Bài Tập Kỹ Thuật Điện Tử Có Lời Giải Chi Tiết
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    I. Nhận xét Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

    Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật. Con chó chạy sải thì con khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

    Đoàn Giỏi

    1. Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.

    2. Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

    a) Câu đơn (câu do một cụm chủ ngữ – vị ngữ tạo thành).

    b) Câu ghép (câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành).

    3. Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được không ? Vì sao ?

    Phương pháp giải:

    – Con đọc kĩ đề và thực hiện theo các yêu cầu của đề bài.

    Lời giải chi tiết: 1. Đánh số thứ tự và xác định C – V trong từng câu: 2. Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

    – Câu 1: câu đơn

    – Các câu 2, 3, 4 là câu ghép

    3. Giải thích:

    Không thể tách mỗi cụm C – V trong các câu ghép trên thành một câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ…thì) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.

    Theo VŨ TÚ NAM

    Gợi ý:

    Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành.

    Trả lời: 2. Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không ? Vì sao? Gợi ý:

    Con thử tách ra xem câu có còn ý nghĩa và sự liên kết với nhau không?

    Trả lời:

    Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác.

    3. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép :

    a) Mùa xuân đã về, …

    b) Mặt trời mọc, …

    c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn …

    d) Vì trời mưa to …

    Gợi ý:

    Con hãy đọc kĩ vế câu đã cho và điền tiếp một vế câu nữa có sự liên kết về ý nghĩa với vế câu đã cho.

    Trả lời:

    a) Mùa xuân đã về, trăm hoa đua nở khắp nơi.

    b) Mặt trời mọc, sương tan dần.

    c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì lười biếng, tham lam.

    d) Vì trời mưa to nên tôi không đến thăm anh được.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Người (Tuần 19 Trang 7
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100