Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 3 Lớp 8: Getting Started
  • Getting Started Trang 26 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8 Getting Started
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Getting Started
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

    Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 10

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10

    hướng dịch và giải bài tập các phần: Getting Started Unit 10 Lớp 8 Trang 38 SGK, A Closer Look 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 40 SGK, A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 41 SGK, Communication Unit 10 Lớp 8 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 44 SGK, Skills 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 45 SGK, Looking Back – Project Unit 10 Lớp 8 Trang 46 SGK.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First-Aid Course

    Bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First Aid Course có đáp án – Số 1

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

    Pin của mình hết rồi.

    1. Hãy lắng nghe và đọc.

    Phúc: Chào Nick. Chuyện gì xảy ra hôm nay vậy? Chúng mình đã chờ cậu rất lâu và cậu đã không đến!

    Nick: Chào Phúc. À, mình cũng muốn hỏi cậu câu hỏi ấy.

    Phúc: Tại sao? Chúng mình đã hẹn gặp bên ngoài rạp phim phải không? Chúng mình đã chờ và sau đó Mai quyết định đi vào mà không có cậu. Cô ấy không muốn bỏ lỡ phần đầu của bộ phim Nữ hoàng băng giá, cậu biết mà. Cậu đã ngủ quên hay có chuyện gì vậy?

    Nick: Không, mình đã ở đó đúng giờ, và chính mình đã chờ 2 cậu.

    Phúc: Cậu đùa à? Chúng mình đã không thấy cậu ở đó. Chúng mình đã cố gọi cho cậu nhưng không được.

    Nick: Mình cũng không thể gọi cậu được. Máy mình hết pin.

    Phúc: Không sao. Chúng mình có thể thử lại. Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

    Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi… Chờ đã… Vậy hôm nay cậu đã đến rạp nào?

    Nick: Ồ không, mình đã đến Galaxy Nguyễn Du. Mình ước điện thoại di động của mình có pin tốt hơn!

    a. Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài đàm thoại có nghĩa là:

    1. đợi trong một thời gian rất dài

    2. đến

    3. thành công trong việc nói chuyện điện thoại với ai

    4. “Pin của mình không còn năng lượng điện.”

    5. “Bạn đang nói đùa à?”

    6. “Chúng ta hãy thực hiện lại điều đó.”

    Giải:

    1. to wait for a very long time = wait for ages

    2. to arrive = show up

    3. to succed in talking to someone on the phone = get through

    4. “My battery had no electric power left.” = “My battery was flat.”

    5. “Are you making a joke?” = “Are you kidding?”

    6. “Let’s do that again.” = “We can try again.”

    b. Quyết định các câu sau đúng (T) hay sai (F).

    1. Phúc, Mai và Nick muốn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy.

    2. Chỉ có Mai và Phúc xem phim.

    3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó.

    4. Mai và Phúc không thể liên hệ với Nick qua điện thoại.

    5. Nick đã đến sai rạp Galaxy.

    6. Nick sẽ không thể đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì lúc đó cậu ấy đang học.

    Giải:

    1. T; 2. T; 3. F; 4. T; 5. T; 6. T

    c. Tại sao Phúc, Mai, và Nick không thế xem phim cùng nhau như kế hoạch? Vấn đề là gi? Đó có phải chỉ vì điện thoại di động của Nick không?

    Giải:

    They couldn’t see the film together because Nick went to the wrong cinema. They didn’t communicate clearly about the name and address of the cinema beforehand. Then they were not able contact each other because the battery of Nick’s mobile phone was flat.

    (Họ không thể xem phim cùng nhau vì Nick đã đến nhầm rạp chiếu phim. Họ đã không trao đổi rõ ràng về tên và địa chỉ rạp phim trước. Sau đó họ đã không thê liên lạc với nhau vì điện thoại di động của Nick hết pin.)

    2. Nối từ/ cụm từ với những hình ảnh về cách thức giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời của bạn.

    sử dụng truyền thông xã hội gửi thư điện tử

    gặp trực tiếp trò chuyện qua video

    có một cuộc hội nghị qua video sử dụng thần giao cách cảm

    gửi thư (gửi chậm)

    Giải:

    1. having a video conference 2. emailing

    3. video chatting 4. meeting face-to-face

    4. using social media 6. using telepathy

    7. sending letters

    3. Điền vào chỗ trống bằng hình thức đúng của những từ/ cụm từ trong khung ở phần 2.

    1. …………… bao gồm Facebook, Youtube,…như một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phố biến ở giới trẻ.

    2. Nhóm chúng tôi làm việc trực tuyến mọi lúc! Bây giờ chúng ta hãy ……………!

    3. Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, …………….. là cách nhanh và rẻ hon so với .

    4. ……………. là một cách để giao tiếp ngay bằng suy nghĩ.

    5. Trong tương lai, có lẽ các cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng …………….. để nói chuyện và nhìn thấy một người bạn cùng một lúc.

    6. Chúng ta nên …………….. tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông, và có thể cũng bao gồm Tim từ Anh.

    Giải:

    1. Using social media 2. meeting face-to-face 3. emailing, sending letters/ snail mail

    4. Using telepathy 5. video chatting 6. have a video conference

    LƯU Ý!

    Những danh từ này có thể được sử dụng như động từ. Bạn có thể bổ sung thêm từ vào danh sách không?

    4. Trò chơi

    Hình thành các nhóm, nghĩ ra tất cả các cách khác nhau mà bạn có thể sử dụng để giao tiếp cho đến giờ. Người nào có ý tưởng hay nhất sẽ chiến thắng.

    Từ vựng

    1. Chọn từ/ cụm từ trong khung để mô tả các bức hình về những cách thức giao tiếp khác.

    giao tiếp không bằng lời với động vật gửi hoa

    để lại ghi chú vẽ một bức tranh

    sử dụng mật mã sử dụng âm nhạc

    sử dụng kí hiệu sử dụng ngôn ngữ hình thể

    Giải:

    1. using music 2. using signs

    3. leaving a note 4. painting a picture

    3. communicating non-verbally with animals 6. using codes

    7. sending flowers 8. using body language

    2. Công nghệ giao tiếp. Nối các từ với định nghĩa của chúng.

    Giải:

    1. d 2. e 3. b 4. c 5. a

    3. Hoàn thành biểu đồ bằng những ví dụ về các hình thức giao tiếp mà bạn đã học cho đến bảy giờ. Một số có thể được đặt vào nhiều hơn một loại. Bạn có thể bổ sung thêm ý tưởng không?

    Hình thức giao tiếp:

    – Có lời: gặp trực tiếp

    – Không lời: dùng các dấu hiệu

    – Đa phương tiện: nhắn tin

    Giải:

    Verbal: meeting F2F, video conference, F2F discussion group

    Non-verbal: using signs

    Mutimedia: texting, email

    4. Tranh luận. Chọn ra một cặp hoặc nhiều hơn về các cách thức giao tiếp. Cách nào tốt hơn? Tại sao?

    thư điện tử và thử gửi chậm

    hội nghị qua video và gặp trực tiếp

    điện thoại di động và điện thoại bàn

    Giải:

    Video conference – f2f meeting

    A video conference is better because people don’t need to travel for a meeting.

    Luyện âm

    Trọng âm ở những từ kết thúc bằng -ity và -itive

    Đối với nhũng từ kết thúc bằng -ity và -itive, trọng âm rơi vào âm tiết trước tiếp vị ngữ.

    Ví dụ:

    opportunity

    Cô ấy có cơ hội xem phim Nữ hoàng băng giá.

    ‘positive

    Câu trả lời của anh ấy rất rõ ràng! Tuyệt!

    5. Đánh dấu trọng âm vào những từ sau, sau đó nghe và lặp lại.

    1. cạnh tranh 2. nguyên thể 3. lặp đi lặp lại 4. tích cực

    5. khả năng 6. có thể 7. hiếu kì 8. quốc tịch

    Giải:

    1. com’petitive 2. in’finitive 3. re’petitive 4. ‘positive

    5. a’bility 6. possibility 7. curi’osity 8. natio’nality

    6. Điền vào chỗ trống bằng những từ trong phần 5 và thực hành đọc các câu. Sau đó nghe và kiểm tra.

    1. ………………… của anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.

    2. Cố gắng không sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ trở ……………..

    3. Thể thao có thể ……….. hoặc không mang tính cạnh tranh

    4. Rất có ……………. họ sẽ chiến thắng.

    5. …………… nhảy múa của cô ấy thật ấn tượng!

    Giải:

    1. nationality; 2. repetitive; 3. competitive; 4. possibility; 5. ability

    Ngữ pháp

    Thì tương lai tiếp diễn: ôn tập

    1. Nghe lại một phần bài đàm thoại ở phần Mở đầu của bài đàm thoại. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời các câu hỏi.

    Phúc:… Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

    Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi…

    1. Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật này?

    2. Phúc và Nick sẽ làm gì khoảng 4:15 chiều Chủ nhật này?

    Giải:

    1. He will be having his Vietnamese class. (Anh ấy sẽ có lớp tiếng Việt.)

    2. They will be watching a film at the cinema. (Họ sẽ xem phim trong rạp.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 45 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Communication Trang 53 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Làm Theo Cặp. Một Trong Các Bạn Là Một Người Tường Thuật, Một Người Khác Là…
  • Giải Communication Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Communication Trang 11 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Làm Việc Với Bạn Học Và Đặt Những Đề Mục Trong Phần 3 Theo Thứ Tự Từ Thú Vị Nhất Đến…
  • Giải Communication Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Communication
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải A Closser Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng dẫn giải Unit 4: Our customs and traditions trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

    Vocabulary (Phần Từ vựng)

    1. accept (v) /əkˈsept/: chấp nhận, nhận

    2. break with (v) /breɪk wɪð/: không theo

    4. compliment (n) /ˈkɒmplɪmənt/: lời khen

    5. course (n) /kɔːs/: món ăn

    6. cutlery (n) /ˈkʌtləri/: bộ đồ ăn (gồm thìa, dĩa, dao)

    7. filmstrip (n) /ˈfɪlmstrɪp/: đoạn phim

    8. host (n) /həʊst/: chủ nhà (nam)

    9. hostess (n) /ˈhəʊstəs/: chủ nhà (nữ)

    10. generation (n) /ˌdʒenəˈreɪʃn/: thế hệ

    11. offspring (n) /ˈɒfsprɪŋ/: con cái

    12. oblige (v) /əˈblaɪdʒ/: bắt buộc

    13. palm (n) /pɑːm/: lòng bàn tay

    14. pass down (v) /pɑːs daʊn/: truyền cho

    15. prong (n) /prɒŋ/: đầu dĩa (phần có răng)

    16. reflect (v) /rɪˈflekt/: phản ánh

    18. sense of belonging (n) /sens əv bɪˈlɒŋɪŋ/: cảm giác thân thuộc

    19. social (adj) /ˈsəʊʃl/: thuộc về xã hội

    20. spot on (adj, informal) /spɒt ɒn/: chính xác

    21. spray (v) /spɪ/: xịt

    22. spad (v) /spd/: lan truyền

    23. table manners (n, plural) /ˈteɪbl ˈmænə (r)/: quy tắc ăn uống trong bàn ăn, phép tắc ăn uống

    24. tip (n, v) /tɪp/: tiền boa, boa

    25. unity (n) /ˈjuːnəti/: sự thống nhất, đoàn kết

    27. You’re kidding! (idiom) /jʊə kɪdɪŋ/: Bạn nói đùa thế thôi!

    GETTING STARTED trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    1. Listen and read. Tạm dịch: A lesson on customs and traditions. (Một bài học về những phong tục và truyền thống).

    Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ học về các phong tục và truyền thống. Các em có nghĩ chúng giống nhau không?

    Mi: Em nghĩ chúng khác nhau. Nhưng thật khó để giải thích như thế nào.

    Nick: Theo ý em, một phong tục là thứ gì đó đã trở thành một cách được chấp nhận để làm mọi thứ. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

    Giáo viên: Đúng vậy, chính xác! Hãy cho cô một ví dụ về phong tục nào!

    Mai: Gia đình em có phong tục ăn tối lúc 7 giờ đúng.

    Giáo viên: Thật à?

    Mai: Vâng, gia đình em phải có mặt vào bàn ăn đúng giờ.

    Giáo viên: Thật thú vị! Vậy một truyền thống thì như thế nào vậy Phong?

    Phong: Chúng em có một truyền thống gia đình là thăm viếng chùa vào ngày đầu tháng Âm Lịch.

    Nick: Cậu đang đùa đấy à?

    Phong: Không. Chúng mình phải theo truyền thống đó quá nhiều thế hệ đấy.

    Giáo viên: Các em đã đề cập đến gia đình, nhưng còn phong tục và truyền thống xã hội thì sao Nick?

    Nick: À, ở Anh có nhiều phong tục về phép tắc ăn uống. Ví dụ, chúng em phải dùng dao và nĩa vào bữa tối. Sau đó có truyền thống của người Anh là dùng trà chiều lúc 4 giờ.

    Giáo viên: Nghe dễ thương thật! Bây giờ, bài tập về nhà, các em nên tìm thông tin về một phong tục và truyền thống. Các em sẽ làm một bài thuyết trình ngắn vào tuần tới…

    a) (Tìm một từ hoặc cụm từ mà có nghĩa:) Answer: (Trả lời) (Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).) Find a word/ phrase that means:

    1. Giải thích của Nick về phong tục và truyền thống thì đúng.

    2. Chỉ các gia đình mới có phong tục và truyền thông.

    c) Answer the following question (Trả lời những câu hỏi sau.)

    3. Ở Anh, có một truyền thống dùng tiệc trà chiều.

    Answer: (Trả lời)

    4. Ở Anh, không có cách nào chấp nhận được về cách ứng xử ở bàn ăn.

    1. It’s eating dinner at 7 p.m. sharp.

    2. He is surprised.

    3. They both refer to doing something that develops over times.

    Tạm dịch:

    4. A custom is something accepted. A tradition is something special and is passed down through generations.

    1. Phong tục gia đình của Mai là gì? Đó là ăn tối đúng 7 giờ.

    2. Nick cảm nhận như thế nào khi Phong nói về truyền thống gia đình cậu ấy? Anh ấy ngạc nhiên.

    3. Điểm tương đồng giữa một phong tục và một truyền thống? Cả hai đều đề cập đến điều gì đó mà phát triển qua thời gian.

    d) Find these sentences in the conversation and fill in the missing words. (Tìm những câu này trong bài đàm thoại và điền vào những từ còn thiếu.)

    4. Sự khác nhau giữa chúng là gì? Một phong tục là cái gì đó mà được chấp nhận. Một truyền thống là cải gì đó đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

    Answer: (Trả lời)

    1. We have to be at the dinner table on time.: Chúng tôi phải có mặt ở bàn ăn lúc 7 giờ đúng.

    This sentence means: We can’t be late for dinner time.

    ⇒ have to: It’s an obligation – you have no choice (nghĩa vụ – không có sự lựa chọn)

    2. You should find information about a custom or tradition: Bạn nên tìm thông tin về một phong tục hoặc truyền thống.

    This sentence means: We need to look for information about a custom or tradition.

    2.a) Match the pictures with the customs and traditions in the box. (Nối những bức hình với phong tục và truyền thống trong khung.)

    1 – g: smiling to accept a compliment (mỉm cười để chấp nhận một lời khen)

    Answer: (Trả lời)

    2 – c: worshipping ancestor (thờ cúng tổ tiên)

    3 – f: wrapping gifts in colourful paper (gói quà trong giấy đầy màu sắc)

    4 – h: having lunch together on the second day of Tet (dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết)

    5 – e: placing the chopsticks on top of the rice bowl when finishing a meal (đặt đôi đũa lên miệng chén khi ăn xong)

    6 – a: children in the family standing in a row to greet guests (trẻ con trong gia đình đứng xếp hàng để chào khách)

    7 – b: wearing ao dai on special occasions (mặc áo dài vào dip đặc biệt)

    8 – d: giving children lucky money at Tet (lì xì tiền cho trẻ em vào ngày Tết)

    b) Write C (custom) or T (tradition) under each picture in a. In pairs, compare your answers. (Viết c (custom – phong tục) hoặc T (truyền thống) bên dưới mỗi bức hình trong phần a. Theo cặp, so sánh câu trả lời của bạn.) Answer: (Trả lời) 3. GAME: CUSTOMS AND TRADITIONS EXPERTS (Trò chơi: Chuyên gia phong tục và truyền thống)

    1. Làm theo nhóm nhỏ

    2. Dành 5 phút viết xuống càng nhiều phong tục và truyền thống địa phương càng tốt.

    3. Trình này danh sách của bạn cho nhóm khác.

    Tạm dịch:

    4. Nhóm có những ý tưởng hay nhất là chuyên gia.

    A CLOSER LOOK 1 trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Vocabulary trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    1. Match the first halves of the sentences (A) with the second halves (B).

    1 – e: Mặc dù họ không phải đạo Thiên Chúa, nhưng gia đình đó vẫn có phong tục tặng quà vào lễ Giáng sinh.

    (Nối nửa phần đầu của câu với nửa phần sau của câu.)

    2 – d: Phong tục ở quốc gia đó cho phục nữ kết hôn mặc đồ trắng.

    3 – a: Theo truyền thông, người đầu tiên bước vào nhà bạn vào năm mới nên là một người đàn ông.

    4 – g: Có một truyền thông ở trường chúng ta là con gái nên mặc áo dài vào ngày đầu tiên đến trường.

    Answer: (Trả lời)

    5 – b: Họ phá vỡ truyền thống bằng việc làm bánh xốp cho Lễ hội Trung thu thay vì bánh Trung thu.

    6 – c: Nhiều người trẻ tuổi không theo truyền thống sống với ba mẹ.

    7 – f: Trong gia đình tôi có một phong tục là tập thể dục buổi sáng lúc 5 giờ.

    2. Read the full sentences in 1 again and complete the expssions below.

    1. phong tục là dành cho ai đó làm một điều gì đó

    (Đọc câu đầy đủ trong phần 1 lần nữa và hoàn thành những thành ngữ bên dưới.)

    2. có một truyền thống + mệnh đề

    3. theo truyền thống + mệnh đề

    4. theo truyền thống bằng việc làm gì

    Answer: (Trả lời)

    5. phá vỡ truyền thông bằng việc làm gì

    Tạm dịch:

    6. có phong tục làm gì

    7. có một phong tục làm gì

    1. According to tradition, we have fireworks on New Year’s Eve.

    My area broke tradition by not having firecrackers on New Year’s Eve.

    3. Read the following customs and traditions. make sentences to say if you have these in your province or area, using any of the expssion in 2. Remember to change the verb tense if necessary.

    There’s a tradition in our province of having fireworks on New Year’s Eve.

    (Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.)

    2. It’s the custom to wait until the guests finish eating before leaving the dinner table.

    4. According to the tradition, people decorate their houses on special occasions.

    Answer: (Trả lời)

    5. Women break the tradition of shaking stranger’s hands.

    1. Theo truyền thống, chúng tôi có pháo hoa vào đêm Giao thừa.

    Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đêm giao thừa.

    Có một truyền thống ở tỉnh ta là đốt pháo hoa vào đêm giao thừa.

    2. Có phong tục là đợi cho đến khi khách ăn xong trước khi rời bàn ăn.

    3. Có một truyền thống cho người lớn chạm đầu trẻ em.

    4. Theo truyền thống, người ta trang trí nhà vào những dịp đặc biệt.

    Tạm dịch:

    5. Phụ nữ phá vỡ truyền thống khi bắt tay với người lạ.

    1. It’s the custom in my country that family members get together on Tet holiday.

    2. We broke the tradition by not decorating the house on Tet holiday.

    3. There is a tradition in my family that we always have dinner at night together.

    4. Now complete the following sentences with your own ideas.

    4. We have a custom of doing exercise in the morning.

    (Hoàn thành những câu sau với ý kiến riêng của bạn.)

    5. According to tradition, adults give lucky money to children on Tet holiday.

    1. Đó là phong tục ở nước tôi khi những thành viên trong gia đình tụ tập vào ngày Tết.

    Answer: (Trả lời)

    2. Chúng tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không trang trí nhà vào ngày Tết.

    3. Có một truyền thống trong gia đình tôi rằng chúng tôi luôn dùng bữa tối cùng nhau.

    4. Chúng tôi có phong tục là tập thể dục vào buổi sáng.

    5. Theo truyền thống, người lớn lì xì tiền cho trẻ con vào ngày Tết.

    Pronunciation trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch: 5. Complete the words under the pictures with spr or str. Then listen and repeat.

    1. Trong gia đình tôi tất cả truyền thống của tổ tiên chúng tôi đều được tuân theo nghiêm khắc.

    (Hoàn thành những từ dưới những bức hình với /spr/ và /str/. Sau đó nghe và lặp lại.)

    2. Phong tục nói lời chào với người lạ đã trải rộng khắp cộng đồng chúng tôi.

    3. Ở quận chúng tôi, có phong tục là người dân quét đường vào sáng thứ Bảy.

    Answer: (Trả lời)

    4. Đoạn phim thật sự làm nổi bật phong tục và truyền thống của chúng tôi.

    6. Listen and circle the words with /spr/ and underline the words with /str/. Then say the sententences.

    5. Ba mẹ thường muốn con cái theo truyền thống gia đình.

    (Nghe và khoanh tròn những từ với /spr/ và gạch dưới những từ với /str/. Sau đó đọc các câu.)

    A CLOSER LOOK 2 trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Grammar trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch:

    1. Bạn nên kính trọng người lớn tuổi.

    2. Theo truyền thống, bạn không nên quét nhà vào ngày đâu năm mới.

    3. Trẻ con nên nhận đồ từ người lớn bằng 2 tay.

    1. Look at the pictures an complete the sentences with should or shouldn’t.

    4. Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi đến chùa.

    (Nhìn vào hình và hoàn thành các câu với shouldvà shouldn’t.)

    5. Bạn nên mang theo một món quà khi thăm nhà ai đó.

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    1. Em gái bạn đang nhai và nói chuyện cùng lúc. ⇒ Em không nên làm như thế. Thật là không lịch sự cho lắm.

    2. Em trai bạn đang gây ồn ào ở chùa. ⇒ Suỵt! Em nên yên lặng ở đây chứ!

    3. Người bạn nước ngoài của bạn được mời đến bữa tối trong một ngôi nhà Việt Nam. ⇒ Sau khi lấy thức ăn từ đĩa, bạn nên bỏ nó vào chén trước khi ăn.

    4. Bạn không biết làm gì khi vào một ngôi nhà Nhật. ⇒ Bạn nên cởi giày ở cổng.

    (Nối những tình huống trong phần A và lời khuyên trong phần B.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    1. have to

    2. have to

    3. has to

    4. had to, don’t have to

    5. Does… have to

    6. didn’t have to

    3. Complete the sentences with the correct form of have to. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của have to.)

    1. Mẹ tôi nói rằng tôi phải về nhà đúng 9 giờ tối.

    2. Chứng tôi phải đi bây giờ bởi vì ba chúng tôi đang đợi chúng tôi.

    3. Cô ấy phải mặc trang phục đó bởi vì nó là truyền thống gia đình.

    Answer: (Trả lời)

    4. Trong quá khứ, đàn ông phải mặc áo dài, nhưng ngày nay họ không phải mặc nó.

    5. Trước khi rồi bàn ăn, con trai bạn xin phép chưa?

    6. Ngày hôm nay chúng tôi không phải đến trường vì trời mưa lớn.

    Tạm dịch:

    1. Bạn phải cởi mũ ra khi đi vào khu thờ cúng chính của đền.

    A. Bạn có thể cởi mũ nếu nạn muốn.

    B. Bạn không được phép đội mũ.

    2. Bạn không phải boa ở Việt Nam.

    A. Không cần phải boa ở Việt Nam.

    B. Bạn không được phép boa ở Việt Nam.

    4. Choose A or B to convey the meaning of the first sentence.

    3. Học sinh không được chạy hoặc làm ồn trong khu trường học.

    (Chọn A hoặc B để thể hiện ý nghĩa của câu đầu tiên.)

    A. Chạy và làm ồn không được phép ở khu trường học.

    B. Chúng có thể chạy và làm ồn trong khu trường học.

    4. Trong quá khứ, người Việt Nam phải sống với ba mẹ thậm chí sau khi kết hôn.

    Answer: (Trả lời)

    A. Họ có thể sống với ba mẹ sau khi họ kết hôn.

    Tạm dịch:

    B. Họ buộc phải sống với ba mẹ sau khi kết hôn.

    Chào Mi,

    Mình rất hào hứng về chuyến đi của bạn. Sẽ thật thú vị đấy!

    Có lẽ mình nên đưa ra vài lời khuyên cho bạn, như vậy bạn có thể chuẩn bị cho nước Nhật. Chúng mình có nhiều phong tục và nó có thể gây chút bối rối cho khách đến thăm.

    Đầu tiên, bạn phải cởi giày khi bạn đi vào trong nhà. Bạn nên đi dép trong nhà – nhưng bạn không phải mang theo một đôi đâu, chúng mình có những đôi dép thêm dành cho khách. Sau đó, bạn còn phải dùng đôi dép khác trong nhà tắm và trong vườn, nhưng bạn sẽ quen với điều đó thôi! Bạn không nên lo lắng – mình ở đó sẽ giúp bạn.

    Tạm thời là như vậy, giờ mình phải đi rồi…

    Eri x

    5. Mi is going to visit her friend Eri in Japan. Read Eri’s email. There are six mistakes in it. Can you find and correct them? (Mi sẽ thăm bạn của cô ấy là Eri ở Nhật Bản. Đọc thư điện tử của Eri, có 6 lỗi trong đó, em có thể tìm và sửa chúng không?)

    – Children should take things from adults with both hands.

    – You shouldn’t wear shorts when going to the pagoda

    – You should bring a gift when you visit someone’s house

    Answer: (Trả lời)

    – You have to take your hat off when going inside the main worship area of the temple.

    Tạm dịch:

    – You don’t have to tip in Vietnam.

    – Before leaving the dinner table, you must ask for permission.

    – Trẻ con nên nhận đồ vật từ người lớn bầng 2 tay.

    – Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi chùa.

    – Bạn nên mang theo quà khi đến thăm nhà ai đó.

    – Bạn phải cởi nón khi đi vào trong khu vực thờ cúng của đền thờ.

    (Làm theo cặp. Tưởng tượng rằng cả hai bạn đều có một người bạn mà sẽ đến Việt Nam vào mùa hè này. Lặp danh sách 3 lời khuyên và 3 điều bắc buộc mà bạn của bạn nên theo.)

    – Trước khi rời bàn ăn, bạn phải xin phép.

    COMMUNICATION trang 43 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    In the first picture, people are sitting on the mat to have the meal. People are using the chopsticks and bowls. The main foods are soup, boiled vegetable, rice,…

    Tạm dịch:

    In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

    Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

    Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

    1. Look at the pictures below. In pairs, discuss the

    1. Dao được dặt bên trái và nĩa được đặt bên phải.

    3. Người ta sử dụng cùng dao để ăn món chính và tráng miệng.

    4. Khi bữa ăn kết thÚ£, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

    Answer: (Trả lời)

    5. Bạn có thể dùng nĩa mình để lấy thêm thức ăn từ dĩa.

    6. Bạn nên sử dụng dao để cắt bánh mì.

    7. Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

    Tạm dịch:

    8. Bạn nên hỏi ai đó chuyền dĩa cho bạn.

    2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false). (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

    In the UK, we eat around the dining table. We follow lots of table manners. Fristly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn phần lớn thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

    1. Chúng ta ngồi quanh một mâm trên ván để dùng bữa.

    2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

    3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

    4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

    5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

    3. Now listen to Nick giving a psentation on table manners in Britian and check your answers.

    6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

    (Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình vể cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.) Audio script: (Bài nghe)

    In my family, there are some table manners. Firstly, we usually use rice bowls and chopsticks, only small children use spoons instead of chopsticks. Secondly, the host/hostess invites everybody to start eating and offers to serve the food for the guests. Lastly, when we finish eating, we place our chopsticks on top of our rice bowl.

    Tạm dịch:

    Trong gia đình tôi, có một số cách cư xử. Thứ nhất, chúng ta thường dùng bát cơm và đũa, chỉ có trẻ nhỏ dùng thìa thay cho đũa. Thứ hai, chủ nhà / tiếp viên mời mọi người bắt đầu ăn và đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. Cuối cùng, khi chúng ta ăn xong, chúng ta đặt đũa lên trên bát cơm.

    Bạn là Jessica đến từ Anh. Bạn muốn biết về các phép tắc ăn uống của người Việt Nam để bạn có thể cảm thấy thoái mái trong bữa ăn. Bạn so sánh phép tắc ăn uống của người Việt Nam với phép tắc ăn uống của người Anh.

    Minh: Hey Jessica! My family would like to invite you to dinner.

    Jessica: Oh, that’s nice but… I don’t know anything about Vietnamese table manners.

    Minh: Well, what do you want to know?

    Answer: (Trả lời)

    Jessica: Well, do you eat around the dinner table like in Britain?

    Minh: No, actually we sit on a mat with the food in the middle.

    Tạm dịch:

    Jessica: You’re kidding!

    Minh: No, it’s true. We usually sit around a tray on a mat to have meals.

    5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles.

    Jessica: And how do you serve meals? Do you use fork and knife?

    (Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.)

    Minh: No, we use rice bowl and chopsticks.

    Jessica: Do you start meals before the host invites?

    Tạm dịch:

    Minh: No, we only eat after the invitations of the host.

    Jessica: It sounds good. How do you give signal to the other that you don’t want to eat anymore?

    Minh: We place our chopsticks on top of the rice bowl.

    Answer: (Trả lời)

    Jessica: Oh, it’s interesting. Thanks for your tips on table manners.

    Minh: Jessica ơi. Gia đình tớ muốn mời bạn đến ăn tối.

    Jessica: Ồ, tuyệt quá nhưng mà… Tớ chưa biết gì về các quy định trên bàn ăn của người Việt.

    Minh: À, thế bạn muốn biết gì nào?

    Jessica: À, các bạn có ngồi xung quanh bàn ăn như ở Anh không ?

    Minh: Không, thực ra chúng tớ ngồi trên chiếu, có đồ ăn ở chính giữa.

    Jessica: Bạn đùa đó à?

    Minh: Không, thật đó. Chúng tớ ngồi trên một chiếc chiếu, xung quanh một chiếc mâm để ăn.

    Jessica: Thế các bạn ăn uống như thế nào? Các bạn có dùng nĩa và dao không?

    Minh: Không. Chúng tớ dùng bát ăn cơm và đũa.

    Jessica: Các bạn có dùng bữa trước khi chủ nhà mời không?

    Minh: Không chúng tớ chỉ ăn khi có lời mời của chủ nhà.

    Jessica: Hay nhỉ. Thế các bạn ra dấu hiệu gì cho người khác biết là các bạn không muốn ăn nữa?

    Minh: Chúng tớ đặt đôi đũa lên trên chiếc bát.

    SKILLS 1 trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Reading trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    1. What are the people doing in each picture? (Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?)

    ⇒ Picture 1: A family is celebrating a birthday. Gia đình đang tổ chức sinh nhật.

    ⇒ Picture 2: People are making chung cakes. Người ta đang làm bánh chưng.

    ⇒ Picture 3: A family is at an amusement park. Một gia đình đang ở công viên giải trí.

    2. Does your family ever do the same things? (Gia đình bạn từng làm những điều này chưa?)

    ⇒ Yes, we do.

    1. Look at the picture and answer the questions.

    Yes, she is.

    (Nhìn vào hình và trả lời câu hỏi.)

    Theo ý kiến của tôi, phong tục và truyền thống rất quan trọng. Cũng như các gia đình khác, chúng tôi có phong tục và truyền thống riêng.

    Answer: (Trả lời)

    (A) Đầu tiên, có một truyền thống trong gia đình tôi là dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày Mùng 2 Tết. Mọi người phải ở đó trước 11 giờ. Chúng tôi đã tiếp nối truyền thống này trong ba thế hệ.

    (B) Thứ hai, chúng tôi có phong tục dành ngày Chủ nhật cùng nhau. Chúng tôi thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại. Chúng tôi không nhất thiết phải làm như vậy, nhưng nó làm cho gia đình chúng tôi gần gũi nhau hơn.

    (C) Thứ ba, chúng tôi tổ chức kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10 bởi vì họ không nhớ chính xác ngày. Phong tục là chúng tôi phải nấu một món mới mỗi năm. Năm ngoái, mẹ tôi nấu món lasagne, một món ăn Ý. Năm nay, chúng tôi đã chuẩn bị xôi 5 màu ăn với thịt gà.

    Tất cả chúng tôi đều thích những phong tục và truyền thống này bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

    2. Read Mi’s psentation on customs and traditions. Is she writing about her family or her society? (Đọc bài thuyết trình của Mi về phong tục và truyền thống. Bài viết của cô ấy có nói về gia đình và xã hội của cô ấy không?)

    1. Lasagne ( C)

    2. 11 a.m ( A)

    3. the first Sunday in October ( C)

    Answer: (Trả lời)

    4. go to the cinema ( B)

    5. 3 generations ( A)

    Tạm dịch:

    6. they provide our family with a sense of belonging ( C)

    1. tên của món ăn Ý⇒ Lasagne

    2. thời gian mà các thành viên trong gia đình phải tụ tập ăn trưa ⇒ 11 a.m

    3. ngày kỷ niệm ngày cưới ⇒ ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10

    4. một hoạt động ngoài trời ⇒ đi xem phim

    3. Now decide in which paragraph each detail below is mentioned. Write A, B, or C in the blank.

    5. khoảng thời gian mà một truyền thông tồn tại ⇒ 3 thế hệ

    (Bây giờ quyết định trong mỗi chi tiết bên dưới để cập đến đoạn văn nào. Viết A, B, C trong khoảng trống.)

    6. lý do để dành thời gian cùng nhau ⇒ bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

    Answer: (Trả lời)

    1. They are: having lunch together on the second day of Tet, spending Sunday together, and celebrating her grandparents’ wedding anniversary on the first Sunday of October.

    2. They usually go to the cinema or go for a pinic together.

    3. They don’t remember.

    4. They made five-coloured sticky rice served with grilled chicken.

    Tạm dịch:

    5. They love family customs and traditions because they provide a sense of belonging.

    1. Ba phong tục hoặc truyền thông mà Mi đề cập là gì? Chúng là: dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết, dành ngày Chủ nhật cùng nhau và tổ chức lễ kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10.

    2. Gia đình Mi thường làm gì vào những ngày Chủ nhật? Họ thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại cùng nhau.

    3. Ngày kỷ niệm ngày cưới của ông bà cô ấy là ngày nào? Họ không nhớ.

    4. Họ đã làm gì cho kỷ niệm ngày cưới của ông bà trong năm nay? Họ đã làm xôi 5 màu ăn kèm với gà nướng.

    5. Tại sao họ thích phong tục và truyền thống gia đình? Họ thích phong tục và truyền thống gia đình bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

    4. Read the text again and answer the question.

    Speaking trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    (Đọc bài văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Answer: (Trả lời)

    1. We have tradition of celebrating family member’s birthday. We alsc have custom of having dinner together. At Tet, we have tradition of making foods: sticky rice, spring roll, chung cake…

    2. They are so meaningful and I feel happy to be a part of our traditions and customs.

    3. They make family member closer and love each other more.

    1. Ba phong tục và truyền thống mà bạn thích nhất trong gia đình bạn là gì? Miêu tả chúng chi tiết. Chúng tôi có truyền thống tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình. Chúng tôi cũng có phong tục dùng cơm tối cùng nhau. Vào ngày Tết, chúng tôi có truyền thống nấu thức ăn: xôi, chả giò, bánh chưng…

    Tạm dịch:

    2. Bạn cảm nhận như thế nào khi bạn tham gia vào những phong tục và truyền thống này? Chúng thật có ý nghĩa và tôi cảm thấy thật hạnh phúc khi là một phần của những truyền thống và phong tục chúng tôi.

    3. Tại sao thật quan trọng để tiếp tục phong tục và truyền thống của gia đinh? Chúng làm cho các thành viên gần gũi hơn và yêu thương nhau hơn.

    5. Work in pairs and discuss the questions.

    SKILLS 2 trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Answer: (Trả lời)

    I think it is Xoe dance. Tôi nghĩ nó là điệu múa xòe.

    Tạm dịch: 6. Interview another pair to get their answers to the questions in 5. Note down their answers in the table below. Then psent what you have found out to the class.

    Nó là truyền thống gì?

    Điệu múa xòe

    Điệu múa thể hiện điều gì?

    (1) cuộc sống làm việc và những ước mơ về cuộc sống hạnh phú và sung túc

    Người ta trình diễn múa Xòe ở đâu?

    (2) buổi tụ họp công cộng hoặc cá nhân

    Có bao nhiêu hình thức múa xòe?

    (3) Hơn 30

    Hình thức múa phổ biến là gi?

    (4) Múa vòng tròn

    Tại sao nó là hình thức múa phổ biến?

    (5) Nó thể hiện sự đoàn kết xã hội

    Người ta trình diễn nó như thế nào?

    (6) Làm một vòng tròn quanh đống lửa và múa theo điệu nhạc (7)

    Tại sao họ tiếp tục truyền thống của họ?

    (8) Nó phản ánh văn hóa và phong cách sống của người Thái

    (Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.)

    Today I’m going to tell you about the xoe dance, a traditional dance of the Thai ethnic group in VietNam. Thai people have followed this spiritual tradition for generations.

    Answer: (Trả lời)

    The xoe dance expsses people’s working life and wishes for a happy and wealthy life. It is performed in both public and private gatherings such as celebrations, festivals or family reunions.

    Tạm dịch:

    The xoe dance has more than 30 forms based on the first six ancient forms. The most popular form is the xoe vong or ‘circle dance’ because it expsses social unity. People, young or old alike, join hands to make a circle around the fire and dance to the music. Besides the circle dance, there are dances with conical hats, paper fans or scarves.

    Old people say they shouldn’t break with this tradition because it reflects Thai culture and lifestyle. As a Thai folk song goes, without the xoe dance, the rice won’t grow and people won’t get married.

    1. Look at the picture. What tradition do you think this is? Share your ideas with a partner.

    Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe về điệu múa xòe, điệu nhảy truyền thống của dân tộc Thái tại Việt Nam. Người Thái đã theo truyền thống tâm linh này qua nhiều thế hệ.

    (Nhìn vào hình. Bạn nghĩ đây là truyền thống nào? Chia sẻ những ý kiến của em với bạn học.)

    Các điệu múa xòe thể hiện cuộc sống và mong muốn làm việc của mọi người cho một cuộc sống hạnh phúc và giàu có. Nó được thực hiện trong cả các cuộc tụ tập công cộng và tư nhân như lễ kỷ niệm, lễ hội hoặc đoàn tụ gia đình.

    Múa xòe có hơn 30 hình thức dựa trên sáu hình thức cổ xưa. Các hình thức phổ biến nhất là xòe vòng hoặc ‘nhảy vòng tròn’ vì nó thể hiện sự bình đẳng xã hội. Mọi người, trẻ hay già, cùng chung tay tạo vòng tròn quanh ngọn lửa và nhảy theo âm nhạc. Bên cạnh các vòng tròn , có những điệu múa với nón hình nón, người hâm mộ giấy hoặc chiếc khăn.

    Người già nói rằng họ không nên phá vỡ với truyền thống này bởi vì nó phản ánh văn hóa Thái và lối sống. Như một bài hát dân gian Thái Lan, không có điệu múa xòe, gạo sẽ không phát triển và mọi người sẽ không kết hôn.

    Answer: (Trả lời) 2. Listen to Mai’s psentation and complete the table with no more than three words from the recording. (Nghe bài thuyết trình của Mai và hoàn thành bảng với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

    1. Điệu múa xòe là một truyền thống tinh thần của người dân tộc Thái.

    Answer: (Trả lời)

    2. Có 16 hình thức múa xòe cổ truyền.

    Tạm dịch:

    3. Chỉ những người trẻ mới thực hiện múa vòng tròn.

    4. Những điệu múa với nón lá, quạt giấy hoặc khăn là vài hình thức của múa xòe.

    Audio script: (Bài nghe)

    5. Tầm quan trọng của múa xòe được thể hiện trong bài hát Thái cổ.

    Writing trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch:

    The Obon dance is a traditional Japanese dance. People have the honour of their ancestors. The Obon festival takes place in mid-August in many regions of Japan and in mid-July in other regions. There are many forms in different regions. The most typical form is circle dance. People make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. This is one of the most important traditions. A lot of people come back to reunite with their families during the Obon festival.

    Điệu múa Obon là một điệu múa truyền thống Nhật Bản. Người ta có sự tôn kính đôi với tổ tiên của họ. Lễ hội Obon diễn ra vào giữa tháng 8 à nhiều khu vực nước Nhật vào giữa tháng 7 ở những khu vực khác. Có nhiều hình thức ở những khu vực khác nhau. Hình thức tiêu biểu nhất là múa vòng tròn. Người ta làm thành một vòng tròn quanli một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ và vài người di chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Đây là những truyền thống quan trọng nhất. Nhiều người trở về đoàn tụ với gia đình họ trong suốt lễ hội Obon.

    3. Listen again and tick (✓) true (T) or false (F). (Nghe lại và chọn đúng (T) hoặc sai (F).)

    There is a tradition in Japan that people perform the Obon dance during the Obon festival. The festival happens in mid-August in many regions of Japan. There are many different forms of Obon dance in different regions. In order to perform it, people make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. I really like thiw dance.

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    Có một truyền thống ở Nhật Bản đó là người ta biểu diễn điệu múa Obon trong suốt lễ hội Obon. Lễ hội diễn ra vào tháng 8 ở nhiều vùng Nhật Bản. Có nhiều hình thức múa Obon khác nhau ở nhiều vùng khác nhau. Để trình diễn nó, người ta làm thành một vòng tròn quanh một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ, và vài người ngược chiều kim đồng hồ. tôi thật sự rất thích điệu múa này.

    LOOKING BACK trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Vocabulary trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    4. Work in pairs. Read about a traditional Japanese dance. Make complete sentences, using the information given. (Làm theo cặp. Đọc về một điệu múa Nhật Bản truyển thống. Hoàn thành câu, sử dụng thông tin được cho.)

    1. Chúng ta nên tôn trọng phong tục và truyền thống của chúng ta.

    Answer: (Trả lời)

    2. Nhiều quốc gia trên thế giới có truyền thống thờ cúng tổ tiên.

    3. Bạn không nên gói quà trong giấy màu đen hoặc màu trắng.

    Tạm dịch:

    4. Ớ nhiều quốc gia, chủ nhà thường mời mọi người bắt đầu bữa ăn.

    5. Ở Việt Nam, bộ đồ ăn mà chúng ta thường dùng nhất là đũa.

    5. Imagine that you are joining a writing contest about customs and traditiond and have chosen to write about the Obon dance. Now write a description of this dance. Begin with the following sentence.

    6. Theo truyền thống, gia đình tôi đã thăm ngôi chùa này.

    (Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.) Answer: (Trả lời)

    1. There is a tradition that people usually visit the pagoda in the mid-month.

    Tạm dịch:

    2. According to tradition, people get together on the Tet holiday.

    3. People follow the tradition of visiting relatives on Tet holiday.

    6. When you have finished, swap your work with a partner. Did they add anything different? Can you spot any mistakes in their work? Share your ideas.

    4. People break the tradition by not decorating houses on Tet holiday.

    (Khi em hoàn thành, trao đổi công việc của em với bạn học. Họ có thêm gì khác không? Em có thấy lỗi nào trong bài họ không? Chia sẻ ý kiến của em.)

    5. My family have the custom of having dinner together.

    1. Có một truyền thống là người ta hay đi chùa vào giữa tháng.

    1. Complete the sentences with the words from the box.

    2. Theo truyền thống, người ta tụ họp nhau vào ngày Tết.

    (Hoàn thành các câu với những từ từ trong khung.)

    3. Người ta vẫn giữ truyền thống thăm người thân vào ngày Tết.

    4. Người ta phá vỡ truyền thông bằng việc không trang trí nhà cửa vào ngày Tết.

    5. Gia đình tôi có phong tục là dùng cơm tối cùng nhau.

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    Family customs and traditions: have dinner together, go to the cinema at weekends, visit relatives at weekends, celebrate birthday of family member.

    Social customs and traditions: visit pagoda, decorate houses for Tetw bring psent when visit someone’s house

    Phong tục và truyền thống gia đình: dùng cơm tối cùng nhau, đi xem phim vào ngày cuối tuần, thăm người thân vào cuối tuần, tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình.

    2. Write sentences with the following expssions.

    Phong tục và truyền thống xã hội: thăm chùa, trang trí nhà cửa vào ngày Tết, mang theo quà khi thăm nhà ai đó.

    (Viết câu với những thành ngữ sau.)

    Grammar trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Answer: (Trả lời)

    1. should wait

    2. shouldn’t use

    3. shouldn’t break

    4. should follow

    Tạm dịch:

    5. Shouln’t touch

    1. Ở Việt Nam, bạn nên chờ người lớn tuổi nhất ngồi trước khi bạn ngồi

    2. Ớ Việt Nam, bạn không nên chỉ dùng tên để gọi người lớn tuổi hơn bạn.

    3. Bạn không nên thất hứa với trẻ con

    4. Nếu bạn là người Việt Nam, bạn nên theo phong tục và truyền thống của bạn.

    3. Complete the following wordwebs with the customs and traditions you know or have learnt.

    5. Ban không nên chạm vào đầu người khác vì nó thật không tôn trọng.

    (Hoàn thành những lưới từ sau với phong tục và truyền thống mà em biết hoặc học được.) Answer: (Trả lời)

    1. has to → have to

    2. should → shouldn’t

    Tạm dịch:

    3. have to has → have to have

    4. should to → should

    5. have avoid → have to avoid

    4. Complete the sentences. using should or shouldn’t and a verb from the box.

    1. Khi bạn thăm một ngôi đền ở Thái Lan, bạn phải theo vài phong tục quan trọng.

    (Hoàn thành câu, sử dụng should hoặc shouldn’t và một động từ từ trong khung.)

    2. Người ta không nên mặc quần ngắn và áo ngắn. Điều này là không tôn trọng.

    3. Người ta có thể mang giày xăng-đan nhưng phải có quai đeo phía sau.

    4. Người ta nên hạ giọng nói ở trong chùa.

    Answer: (Trả lời)

    5. Phụ nữ phải tránh chạm vào thầy chùa.

    Communication trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch:

    I have been invited to dinner with a British family. → You should go there on time.

    I am going to visit a pagoda in Vietnam. → You should lower your voice in pagoda.

    I am going to Japan to stay with my Japanese friend. → You should take off shoes before enter Japanese house.

    I want to join in the Tet celebrations. → You should exchange best wishes with people.

    5. Underline one mistake in each of the following sentences. Correct it. (Gạch dưới một lỗi trong mỗi câu. Sửa nó. )

    Tôi từng được mời đến dùng bữa tối với một gia đình người Anh. → Bạn nên đi đúng giờ.

    Tôi sẽ đi thăm viếng chùa ở Việt Nam. → Bạn nên hạ giọng nói ở trong chùa.

    Tôi sẽ đi Nhật ở cùng người bạn Nhật của tôi. → Bạn nên cởi giày trước khi vào một ngôi nhà Nhật.

    Answer: (Trả lời)

    Tôi muốn tham gia vào lễ Tết. → Bạn nên trao đổi lời chúc mừng với mọi người.

    PROJECT trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

    Tạm dịch:

    1. Làm theo cặp 3-4 người. Quyết định phong tục hoặc truyền thống Việt Nam mà bạn muốn nghiên cứu.

    2. Từng cá nhân phỏng vấn người lớn tuổi (ông bà hoặc hàng xóm) về phong tục và truyền thống này

    3. Sau đó phỏng vấn một người trẻ hơn (mẹ bạn hoặc giáo viên) để xem phong tục hay truyền thống này ngày nay có thay đổi không.

    4. Trở lại nhóm bạn, so sánh và kết hợp kết quả nghiên cứu. Sau dó cùng nhau lên kế hoạch cho bài thuyết trình. Quyết định ai sẽ thuyết trình mỗi phần.

    5. Đưa ra bài thuyết trình của bạn cho lớp.

    As everyone knows, vietnam is a multi-cultural country because there are 54 ethnic groups. It’s also the reason that there are some customs and traditions in vietnam. We are the Kinh and at the past we followed some good customs and traditions and one of them is vistiting pagoda at the new year’eve. This custom has changed and let’s know more about it.

    6. GAME: WHAT SHOULD I DO?

    At the past, people choose the good day to go to pagoda and wish. They hope they will have a safe and lucky life.

    (Trò chơi: Tôi nên làm gì?

    At the past, each village has a own pagoda. And they go to this pagoda to wish.

    Trong những nhóm nhỏ, lần lượt chọn một trong những viễn cảnh cho mỗi cái. Khi mọi người lần lượt trả lời, chọn cho người đưa ra lời khuyên hay nhất.)

    Now, this custom is changed. Because of the mantal, people go to the pagoda which they hear it is miraculous. It’s so bad.

    Như mọi người đều biết, Việt Nam là một quốc gia đa văn hóa vì có 54 dân tộc. Đó cũng là lý do có một số phong tục và truyền thống ở Việt Nam. Chúng tôi là người Kinh và trong quá khứ, chúng tôi đã theo một số phong tục và truyền thống tốt đẹp và một trong số đó là chùa đang chào đón năm mới. Tùy chỉnh này đã thay đổi và hãy biết thêm về nó.

    Answer: (Trả lời)

    Ngày xưa, người ta chọn ngày tốt để đi chùa và ước. Họ hy vọng họ sẽ có một cuộc sống an toàn và may mắn.

    Nhưng hôm nay họ làm điều đó vào đêm giao thừa và tất cả các ngày trong Tết.

    Ngày xưa, mỗi làng đều có một ngôi chùa riêng. Và họ đến chùa này để ước.

    Bây giờ, tùy chỉnh này được thay đổi. Vì câu thần chú, mọi người đi đến chùa mà họ nghe thấy điều đó thật kỳ diệu. Thật tệ.

    Tạm dịch:

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    Customs and traditions: How they have changed? (Phong tục và truyền thống: Chúng thay đổi như thế nào?) Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 2
  • Hướng Dẫn Giải Unit 2: Life In The Countryside Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Bài 2 Trang 36 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài 40 Trang 131 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Looking Back Unit 8 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 8: New Ways To Learn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1
  • Unit 5 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 5 Lớp 8: Communication
  • Looking Back Unit 8 Lớp 6
  • Bài 40 Trang 131 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8: NEW WAYS TO LEARN

    Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 8

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8

    giúp bạn soạn các bài học Tiếng Anh 10 trước khi đến lớp: Getting Started Unit 8 Lớp 10 Trang 26 SGK, Language Unit 8 Lớp 10 Trang 27 SGK, Reading Unit 8 Lớp 10 trang 29 SGK,…

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 9: PRESERVING THE ENVIRONMENT

    Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 8 CÓ ĐÁP ÁN

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 8: The story of my village

    Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 8: The story of my village CÓ ĐÁP ÁN

    GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

    Learning with personal electronic devices

    Học với thiết bị điện tử cá nhân

    1. Nghe và đọc.

    Phong: Chính xác. Chúng là những thiết bị hiện đại mà đã thay đổi cách chúng ta học.

    Hùng: Ồ, tuyệt? Mình nghĩ người ta sử dụng điện thoại thông minh hầu như để trò chuyện.

    Phong: Đúng vậy, nhưng điện thoại thông minh cũng có thể được sử dụng để chụp hình hay ghi âm bài học của học sinh, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

    Hùng: Thật vậy. Còn máy tính xách tay thì sao?

    Phong: Ô, chúng cũng là một công cụ học tập xuất sắc. Bạn có thể lưu trữ thông tin, ghi chú, viết tiểu luận và tính toán.

    Lâm: Bạn có thể truy cập Internet, tải những chương trình và thông tin mà có thể giúp bạn hiểu bài và mở rộng kiến thức của bạn.

    Phong: Đúng vậy. Máy tính xách tay của mình, là món quà từ ba mẹ mình, rất hữu ích. Mình sử dụng nó để làm bài và dự án bài học và để học tiếng Anh.

    Hùng: Mình hiểu rồi. Còn về máy tính bảng?

    Phong: À, một tablet hay một máy tính bảng là một loại máy tính di động và…

    Lâm: Nó có thể được dùng để ghi chú với bút số trên màn hình cảm ứng. Một máy tính bảng cũng hoàn hảo cho người mà công việc của họ là viết và vẽ.

    Phong: Đúng vậy. Một máy tính bảng với Wifi truy cập Internet và là một công cụ hay để tra cứu thông tin.

    Hùng: Thật tuyệt! Không còn nghi ngờ gì khi nhiều người đang sử dụng những thiết bị này.

    2. Đọc bài đàm thoại lần nữa và kiểm tra thử những câu sau đúng (T), sai (F) hoặc không được cho (NG).

    1. Điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng là những thiết bị hiện đại mà đã thay đổi cách chúng ta nghĩ. (F)

    2. Theo Phong, học sinh sử dụng điện thoại thông minh để ghi âm cuộc điện thoại của chúng, mà chúng chia sẻ với lớp sau đó. (F)

    3. Phong nói rằng người ta cũng sử dụng máy tính để bàn như cách mà họ dùng máy tính xách tay. (NG)

    4. Những chương trình và bài học được tải từ Internet có thể giúp người ta mở rộng kiến thức. (T)

    5. Theo Lâm, máy tính bảng là một loại máy tính di động mà có thể được dùng để ghi chú với một cây bút thông thường trên màn hình cảm ứng. (F)

    6. Phong nghĩ rằng một máy tính bảng với Wifi là một công cụ hay để tra cứu thông tin. (T)

    – personal: your own

    – electronic: having many small parts that control and direct a small electric current

    – modern: of or relating to the psent time or recent times

    – excellent: exceptionally good

    – useful: being of practical use

    – mobile: able to be moved easily

    – digital: showing information by using ps

    – perfect: being complete and without weaknesses

    – great: superior in quality or degree

    4. Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

    1. Người nói đang nói về những thiết bị điện tử cá nhân nào?

    They are talking about smartphones, laptops and tablet computers.

    Họ đang nói về điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng.

    2. Những thiết bị này đã thay đổi gì?

    They have changed the way we learn.

    Chúng đã thay đổi cách chúng ta học.

    3. Những học sinh sử dụng điện thoại thông minh để làm gì khác ngoài việc gọi?

    They use them to take photos or record their work, which can be shared later with class.

    Họ sử dụng chúng để chụp hình hay ghi âm bài của mình, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

    4. Tại sao máy tính xách tay là công cụ học tập xuất sắc?

    Because they can be used to store information, take notes, write essays and do calculations.

    Bởi vì chúng có thể được dùng để lưu trữ thông tin, ghi chú, viết tiểu luận và tính toán.

    5. Phong làm gì trẽn máy tính xách tay của cậu ấy?

    He does his assignments, projects and studies English.

    Anh ấy làm bài tập, dự án và học tiếng Anh.

    Vocabulary (Từ vựng)

    1. Nối những cụm ở bên trái với sự giải thích ở bên phải.

    1 – e take notes of something – write something down

    2 – d touch screen – screen which allows giving instructions by touching.

    4 – c look something up – search for and find something in a dictionary or a reference book.

    5 – a access something – reach and use something

    2. Đọc bài đàm thoại trong phần bắt đầu. Nối hình ảnh A-C với công dụng của chúng như là công cụ học tập 1-6 như đề cập bên dưới.

    1. A, B, C: access the Internet, download programmes and information

    2. A, C: take notes with a digital pen on a touch screen

    3. A, B, C: take photos or record student’s work

    4. B: do assignments and projects and study English

    5. B: store information, take notes, write essays and do calculations

    6. A, B, C: look up information

    Pronunciation (Phát âm)

    Stress in three-syllable words (Trọng âm – nhấn âm với những từ có 3 âm tiết)

    1. Những từ có 3 âm tiết trở lên thì trọng âm (nhấn âm) rơi vào âm tiết thứ ba từ phải sang trái.

    Ex: ge’ography

    2. Các từ có tận cùng là: -tion, -sion, -ity, -ety, -ic, -ical, -ous, -ỉan, -al thì trọng âm rơi trước những từ này.

    Ex: geo’graphic suggestion, ‘critical

    3. Các từ có tận cùng là: -ese, -ee, -eer, -oo, -oon, -ique, -ed, -esque thì trọng âm rơi vào những từ này.

    Ex: Vietna’mese, employ’ee

    4. Với tính từ

    – Trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu nếu âm tiết thứ ba chứa một nguyên âm ngắn ra âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm ngắn và tận cùng với không quá một phụ âm.

    Ex: ‘general ‘excellent

    – Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết cuối cùng chứa một nguyên âm ngắn và âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

    Ex: Vietna’mese obso’lete

    5. Với động từ

    – Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nêu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc với không quá một phụ âm.

    Ex: en’counter de’termine

    – Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba nếu âm tiết này chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

    Ex: enter’tain correspond

    Chú ý: Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu nhất là khi tận cùng là: ary, erty, ity, oyr.

    Relative clauses Mệnh đề quan hệ

    1. Đọc những câu sau từ phần bắt đầu. Gạch dưới “which”, “that”, “who” và “whose”. Những từ này dùng để làm gì? Quyết định chúng là mệnh đề quan hệ xác định hay không xác định.

    1. that 2. which 3. that 4. which 5. whose

    Câu 1, 3, 5 là câu có mệnh dề quan hệ xác định.

    Câu 2, 4 là câu có mệnh đề quan hệ không xác định.

    1. Chúng là thiết bị mà đã thay đổi cách chúng ta học tập.

    2. Điện thoại thông minh có thể được sử dụng chúng để chụp hình hay ghi âm bài của học sinh, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

    3. Bạn có thể truy cập Internet, tải những chương trinh và thông tin mà có thể giúp bạn hiểu bài và mở rộng kiến thức của bạn.

    4. Máy tính của tôi, là món quà từ ba mẹ tôi, thì rất hữu ích.

    5. Một máy tính bảng cũng hoàn hảo cho người mà công việc của họ là viết và vẽ.

    2. Nối 1-6 với a – f để làm thành câu có nghĩa.

    1 – e I talked to a man whose smartphone was stolen.

    Tôi đã nói chuyện với người đàn ông mà điện thoại thông minh của ông ấy đã bị trộm.

    2 – d We often visit our grandfather in Vinh, which is a city in central Vietnam.

    Chúng tôi thường thăm ông mình ở Vinh, một thành phố ở miền Trung Việt Nam.

    3- a Thank you very much for the book that you sent me.

    4 – f The man turned out to be her son, who had gone missing during the war.

    Người đàn ông hóa ra là con trai bà ấy, lại là người đã mất tích trong chiến tranh.

    5 – c He admires people who are wealthy and successful.

    Anh ấy ngưỡng mộ những người mà giàu có và thành công.

    6 – b Have you heard of John Atanasoft, whose invention changed the world?

    Bạn đã từng nghe về John Atanasoft người mà phát minh của ông đã thay đổi thế giới ?

    3. Sử dụng “who”, “which”, “that” hay “whose” để hoàn thành các câu.

    1. which 2. whose 3. which 4. who/that 5. whose 6. who

    1. Những thiết bị điện tử cá nhân mà làm sao nhãng học sinh khỏi việc học trong lớp đều bị cấm ở hầu hết trường học.

    2. Máy tính xách tay mà vỏ ngoài của nó được trang trí với những con vật vui nhộn thì là của dì tôi.

    3. Máy tính bảng của tôi, mà được 2 năm rồi, vẫn chạy tốt.

    4. Những học sinh mà có điện thoại thông minh có thể sử dụng chúng để tra từ trên từ điển điện tử.

    5. Một số nhà khoa học nghĩ rằng trẻ em mà được ba mẹ cho phép sử dụng thiết bị điện tử sớm sẽ có nhiều lợi thế hơn trong tương lai.

    6. Long, chỉ mới 2 tuổi rưỡi, thích chơi trò chơi trên máy tính bảng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8: Country Life And City Life Có Đáp Án
  • Unit 8 Lớp 6 Getting Started Trang 16
  • Unit 8 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 A Closer Look 2, Communication
  • Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 A Closer Look 2, Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 8 Lớp 6 Getting Started Trang 16
  • Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8: Country Life And City Life Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 8: New Ways To Learn
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1
  • HỌC KĨ HƠN 2 (Tr.51)

    Ngữ pháp

    1. Viết S cho câu đơn và C cho câu ghép.

    1. Tôi thích chơi quần vợt với bạn bè mỗi cuối tuần.

    2. Tôi thích mùa xuân, nhưng tôi không thích mưa xuân.

    3. Tôi từng đến Hạ Long 2 lần, và tôi tham gia lễ hội hóa trang ở đó một lần.

    4. Gia đình tôi và tôi đi đến Lễ hội Biển ở Nha Trang vào năm 2011.

    5. Tôi thích Lễ hội Trung thu và mong chờ nó mỗi năm.

    Giải: 1. S; 2. C; 3. C; 4. S; 5. S

    2. Nối mỗi cặp câu bằng một liên từ thích hợp trong khung để tạo thành các câu ghép.

    và nhưng hoặc vì thế tuy nhiên

    1. Vào Tết Trung thu, trẻ em mang theo những chiếc đèn lồng đẹp. Đó là một kỉ niệm trẻ thơ đáng nhớ.

    2. Trong dịp Tết, người Việt Nam mua tất cả các loại bánh kẹo. Họ cũng nấu bánh chưng nữa.

    3. Các con của vua Hùng dâng cho ông nhiều món ăn đặc biệt. Lang Liêu chỉ mang đến cho ông một cái bánh chưng và một cái bánh dày.

    4. Để chào đón Tết, chúng tôi trang trí nhà với hoa đào. Chúng tôi có thể mua một cây quất để trưng lâu dài hơn.

    5. Lễ hội Chùa Hương luôn đông đúc. Chúng tôi thích đến đó để cầu vận may và hạnh phúc.

    Giải:

    1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience. (Vào Tết Trung thu, trẻ em xách theo lồng đèn đẹp mắt, đó là một kỉ niệm tuổi thơ đáng nhớ.)

    2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well. (Suốt dịp Tết, người Việt mua đủ loại mứt và họ còn nấu bánh chưng nữa.)

    3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake. (Các con của vua Hùng trưng ra nhiều loại thức ăn đặc biệt nhưng Lang Liêu chỉ mang một cái bánh chưng và một cái bánh dày.)

    4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display. (Để đón Tết, chúng tôi trang hoàng nhà cửa với hoa đào, hoặc chúng tôi mua chậu quất để trưng lâu hơn.)

    5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness. (Lễ hội chùa Hương luôn tấp nập, nhưng chúng tôi thích đến đó để cầu may và hạnh phúc.)

    3. Nối mỗi cặp câu bằng một trạng từ liên kết thích hợp trong khung để tạo thành câu ghép.

    tuy nhiên tuy vậy hơn nữa vì thế nếu không

    1. Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh trong truyền thuyết. Họ được thờ cúng vì những điều khác nhau.

    2. Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam. Hầu hết người Việt Nam đều trở về nhà vào dịp Tết.

    3. Tết là thời gian để chúng ta thờ cúng tổ tiên. Nó cũng là thời gian đoàn tụ gia đình.

    4. Người Khmer tin rằng họ phải thả đèn hoa đăng, nếu không họ có thể không gặp điều may.

    5. Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội địa phương. Nó đã trở thành một ngày lễ chung ở Việt Nam từ năm 2007.

    Giải:

    1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/nevertheless, they are worshipped for different things. (Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh truyền thuyết; tuy nhiên, họ được thờ vì những điều khác nhau.)

    2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet. (Tết là lễ quan trọng nhất ở VN; do đó người VN trở về nhà dịp Tết.)

    3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion. (Tết là thời điểm chúng ta tưởng nhớ tổ tiên, do đó, đó cũng là thời điểm đoàn tụ gia đình.)

    4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they may not get good luck. (Người Khmer tin họ phải thả hoa đăng, nếu không họ sẽ không gặp điều may.)

    5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007. (Lễ hội đền Hùng là một lễ hội địa phương; tuy nhiên nó đã thành quốc lễ ở Việt Nam từ năm 2007.)

    Câu phức

    1. Một câu phức bao gồm một mệnh đề độc lập, và một (hay nhiều) mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ thuộc có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề độc lập.

    – Nếu mệnh đề phục thuộc đứng trước mệnh đề độc lập, thì nó được theo sau bởi một dấu phẩy (,).

    Ví dụ: Trong khi các chú voi đang đua, mọi người reo hò để cổ vũ chúng.

    mệnh đề phục thuộc – mệnh đề độc lập

    – Nếu mệnh đề độc lập đứng trước mệnh đề phụ thuộc, thì không có dấu phẩy.

    Ví dụ: Mọi người reo hò để cổ vũ các chú voi trong khi chúng đang đua.

    2. Một mệnh đề phục thuộc bắt đầu bằng một liên từ phụ thuộc như when, while, because, although/ even though, hoặc if.

    4. Nối mệnh đề độc lập với mệnh đề phụ thuộc để làm thành các câu phức.

    Giải: 1. b; 2. d; 3. e; 4. f; 5. a; 6. c

    5. Điền vào mỗi chỗ trống bằng một liên từ phụ thuộc when (khi), while (trong khi), even though/ although (mặc dù), because (bởi vì), hoặc if (nếu).

    LỄ HỘI ĐUA VOI

    Lễ hội Đua Voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở buôn Đôn, hoặc trong những cánh rừng gần sông Srepok, tỉnh Đắk Lắk. (1) Bởi vì không gian phải đủ rộng cho khoảng 10 con voi đua, nên người dân làng thường chọn một khu vực rộng rãi và bằng phẳng. (2) Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, thì khu vực này phải không có quá nhiều cây lớn.

    (Because; If)

    Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát, và (3) khi hiệu lệnh được đưa ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được khuyến khích bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông reo hò cố vũ (4) suốt chúng đua. (when; white)

    (5) Khi một con voi thắng cuộc đua, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. (6) Mặc dù giải thưởng nhỏ, nhưng mọi người cưỡi voi đều tự hào là người chiến thắng. (When; Although/Even though)

    6. Sử dụng từ hoặc ý riêng của bạn để hoàn thành các câu bên dưới. So sánh câu của bạn với bạn học.

    1. Although I like the Giong Festival, I don’t have much chance to join it.

    (Mặc dù tôi thích Lễ hội Gióng, tôi không có cơ hội tham dự. )

    2. Because it is one of the most famous festivals, so many people take part in it.

    (Bởi vì đó là một trong những lễ hội nổi tiếng nhất, nên nhiều người tham dự).

    3. If you go to Soc Son, you should visit Giong Temple.

    (Nếu bạn đến Sóc Sơn, bạn nên thăm đền thờ Thánh Gióng)

    4. When people go to Huong Pagoda, people bring fruit to worship Buddha.

    (Khi người ta đi chùa Hương, người ta mang hoa quả cúng Phật.)

    5. While people are travelling along Yen stream, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

    (Trong khi người ta đi dọc suối Yên, họ có thể ngắm phong cảnh xinh tươi của khu vực này.)

    COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.53)

    Từ vựng bổ sung

    mái vòm bằng tre cốm xanh

    dừa chắp tay thả đèn hoa đăng

    a. Những thứ trong hình là gì?

    b. Bạn có biết chúng xuất hiện trong lễ hội nào không?

    Giải:

    a. 1. bamboo archway (mái vòm tre) 2. green rice flakes (cốm xanh)

    3. potatoes (khoai tây) 4. coconuts (dừa)

    5. pia cake (bánh pía) 6. clasped hands (chắp tay)

    7. floating lanterns (đèn nổi hoa đăng) 8. dragon boat race (đua thuyền rồng)

    b. Ooc Bom Boc festival. (Lễ hội Óc-Bom-Bốc – Lễ hội cúng Trăng của dân tộc Khmer).

    2. Bây giờ nghe bài phỏng vấn giữa phóng viên truyền hình và một người đàn ông vế một lễ hội để kiểm tra câu trả lời của bạn.

    Audio script:

    A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

    B: Yes, of course.

    A: What is the festival called?

    B: Ooc bom boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14th and 15th evenings of the 10th lunar month.

    A: Who do you worship at the festival?

    B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

    A: What do you do during the festival?

    B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

    A: Sounds great! So what are the offerings?

    B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

    A: Do vou do any other activities after that?

    B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

    3. Nghe lại bài phỏng vấn và hoàn thành bảng bên dưới với câu trả lời cho những câu hỏi được đề nghị.

    4. Đóng vai trong các nhóm ba người. Một trong các bạn là phóng viên; hai người còn lại là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương. Có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.

    Lễ hội này tên gì?

    Đó là ………….

    Chúng tôi ………….

    Giải:

    A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

    B: Yes, of course.

    A: What is the festival called? (Lễ hội gọi là gì?)

    B: It’s Huong Pagoda Festival. (Lễ hội chùa Hương)

    A: Who do you worship at festival? (Thờ phụng ai?)

    B: Buddha. (Đức Phật)

    A: When does it take place? (Diễn ra khi nào?)

    B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month. (Diễn ra hàng năm và kéo dài 3 thảng từ tháng Giêng đến tháng 3 âm lịch)

    A: How about activities? (Còn về các hoạt động?)

    B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

    (Chúng tôi thờ cúng, đi leo núi, thăm hang động và chụp ảnh phong cảnh)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Skills 1, Skills 2
  • Unit 8 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 8 Lớp 10: Reading
  • Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Skills 1, Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 A Closer Look 2, Communication
  • Unit 8 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 8 Lớp 6 Getting Started Trang 16
  • Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8: Country Life And City Life Có Đáp Án
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 SKILLS 1, SKILLS 2

    Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 5 FESTIVALS IN VIETNAM

    Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 5 FESTIVALS IN VIETNAM sẽ mang lại cho các em học sinh các kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hay nhất. Các tài liệu trong sẽ cung cấp các bài dịch phần SKILLS 1, SKILLS 2 giúp các em học sinh nắm được nội dung bài để trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

    Bộ Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới năm học 2021 – 2021 có đáp án

    Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

    Xem tiếp: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 LOOKING BACK, PROJECT SKILLS 1 CÁC KĨ NĂNG 1 (Tr.54)

    Kĩ năng đọc

    1. Người ta đang làm gì trong mỗi bức hình?

    2. Người ta thờ cúng ai tại Lễ hội Đền Hùng?

    3. Người ta thờ cúng ai tại Lễ hội Chùa Hương?

    A. LỄ HỘI ĐỀN HÙNG B. LỄ HỘI CHÙA HƯƠNG

    Giải:

    1. They are doing worshipping ceremony. (Họ đang làm nghi lễ thờ phụng)

    2. Hung King. (Vua Hùng)

    3. Buddha. (Đức Phật)

    2. Bây giờ đọc thông tin về những lễ hội này để kiểm tra câu trả lời của bạn.

    A. Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 11 tháng Ba Âm lịch ở Phú Thọ. Lễ hội được tổ chức để thờ cúng các vua Hùng là những người đã dụng nước và là những vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội có đám rước từ chân núi Nghĩa Linh đến Đến Thượng trên đỉnh núi. Ở đây có nghi lễ dâng hương và những đặc sản như bánh chưng, bánh dày, và mâm ngũ quả cho các vua Hùng. Ngoài ra, cũng có nhiều hoạt động vui chơi như đánh đu trên những cái đu bằng tre, múa lân, đấu vật, và trình diễn hát xoan.

    B. Lễ hội Phật giáo được tổ chức hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng Giêng đến tháng Ba Âm lịch. Trong suốt lễ hội, khách tham quan đến từ khắp nơi trong nước và từ nước ngoài tham gia vào đám rước và dâng hương, hoa, trái cây và nến để thờ cúng Đức Phật ở chùa. Ngoài các nghi lễ, người ta còn tham gia những hoạt động như leo núi, khám phá hang động, chụp hình những cảnh đẹp.

    3. Tìm những từ/ cụm từ trong đoạn văn có ý nghĩa tương tự như những từ hoặc cụm từ này.

    1. vua

    2. bao gồm như một phần quan trọng của một thứ gì đó

    3. thú vị, nhiều niềm vui

    4. từ nước ngoài

    5. đi bộ một quãng dài

    6. cảnh thiên nhiên

    Giải:

    1. emperors (hoàng đế) 2. features (những điểm đặc trưng)

    3. joyful (vui vẻ) 4. from overseas (từ nước ngoài)

    5. hiking (đi bộ đường dài) 6. scenery (phong cảnh)

    4. Đọc thông tin lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

    1. Lễ hội Đền Hùng diễn ra khi nào?

    2. Lễ vật dâng lên các Vua Hùng bao gồm những gì?

    3. Tại sao thật vui khi đến Lễ hội Đền Hùng?

    4. Người ta làm gì để thờ cúng Đức Phật ở Lễ hội Chùa Hương?

    5. Những hoạt động nào ở Lễ hội Chùa Hương mà bạn thích nhất?

    Giải:

    1. The Hung King Temple festival takes place from 8 th to 11 th day of the third lunar month.

    (Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 10/3 âm lịch)

    2. Incense, specialities such as chung cakes, day cakes and five-fruit trays.

    (Nhang, đặc biệt như bánh chưng, bánh dày và mâm ngũ quả.)

    3. Because there are many joyful activities including bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

    (Vì có nhiều hoạt động vui vẻ như đánh đu, múa sư tử, đấu vật, trình diễn hát xoan.)

    4. People join the procession and make offerings of incense, flowers, fruit and candles.

    (Người ta tham dự đám rước và dâng hương, hoa quả và đèn nến)

    5. Exploring caves. (Khám phá hang động)

    Kĩ năng nói

    5a. Thực hành theo cặp. Giáo viên của bạn đang tổ chức một chuyến đi. Bạn có 2 lựa chọn: đến Chùa Hương hoặc đến Đền Hùng. Bạn phải quyết định:

    1. Nơi nào bạn thích đi hơn? Giải thích sự lựa chọn của bạn.

    Ví dụ:

    Tôi thích đi Chùa Hương hơn bởi vì tôi thực sự muốn đi dọc suối Yến bằng thuyền. Còn bạn thì sao?

    2. Bạn nên mang theo những thứ gì? Tại sao?

    Tôi nghĩ chúng tôi nên mang theo một chai nước bởi vì chúng tôi sẽ cần nó khi chúng tôi leo núi.

    trái cây đồ ăn nhẹ hoa nhang

    máy chụp ảnh nước giày thể thao dù

    b. Bây giờ thông báo quyết định của bạn trước lớp. Địa điểm nào nổi tiếng hơn? Tại sao?

    SKILLS 2 CÁC KĨ NĂNG 2 (Tr.55)

    Kĩ năng nghe

    1 Thực hành theo cặp. Mô tả bức hình và trả lời các câu hỏi.

    1. Thánh Gióng là ai?

    2. Ngài ấy làm gì cho quốc gia?

    Giải:

    1. He is considered a mythical hero because he grew from 3 year-old child into a giant overnight. (Ngài ấy là một anh hùng thần thoại vì ngài từ một đứa bé 3 tuổi thành một người khổng lồ trong một đêm.)

    2. He defended the country from An invaders. (Ngài bảo vệ đất nước khỏi giặc Ân xâm lược)

    2. Nghe một hướng dẫn viên đưa thông tin về Lễ hội Gióng và khoanh tròn câu trả lời đúng A, B, hoặc C.

    1. Lễ hội Gióng được tổ chức ở huyện ……………, Hà Nội.

    A. Đông Anh B. Sóc Sơn C. Đống Đa

    2. Lễ hội này được tổ chức để tưởng nhớ Thánh Gióng người đánh đuổi ……………..

    A. giặc Ân B. giặc Minh C. giặc Nguyên Mông

    3. Lễ hội này được tổ chức …………….

    A. vào ngày 6 tháng Tư Âm lịch

    B. vào ngày 12 tháng Tư Ầm lịch

    C. từ ngày 6 đến ngày 12 tháng Tư Âm lịch

    Giải: 1. B; 2. A; 3. C

    3. Nghe lại bài nói và viết câu trả lời cho những câu hỏi bên dưới.

    1. Thánh Gióng khác với những vị anh hùng khác ở Việt Nam như thế nào?

    2. Sự chuẩn bị cho lễ hội bắt đầu khi nào?

    3. Loại nghi lễ nào diễn ra sau đám rước?

    4. Điều gì xảy ra khi đêm xuống?

    5. Lễ hội này quan trọng như thế nào?

    Giải:

    1. He is a mythical hero, who grew from a three-year-old child into a giant overnight.

    (Ngài ấy là một anh hùng thần thoại vì ngài từ một đứa bé 3 tuổi thành một người khổng lồ trong một đêm.)

    2. The pparation begin one month before the festival.

    (Sự chuẩn bị bắt đầu một tháng trước lễ hội.)

    3. A religious ceremony. (Nghi lễ tôn giáo)

    4. There is a cheo play performance. (Có trình diễn chèo)

    5. This festival shows the love for our motherland and the pservation of our cultural heritage.

    (Lễ hội này thể hiện tình yêu đất nước chúng ta và bảo tồn di sản văn hoá)

    Audio script:

    The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

    Although this festival is held from the 6th to the 12th day of the 4th lunar month, people start pparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12th.

    This festival shows our love for the motherland and the pservation of our cultural heritage.

    Kĩ năng viết

    TÔI THÍCH LỄ HỘI

    Nó được tổ chức ở ……………..

    Nó được tổ chức vào ngày …………

    Nó tưởng niệm …………..

    Nó thờ cúng ………..

    Nó ấn tượng bởi vì ……………..

    Những hoạt động chính là ……..

    Tôi thích lễ hội này bởi vì …………

    Tôi cũng thích nó bởi vì ……………

    Giải:

    I like the Hung King Temple Festival.

    It’s held in Phu Tho Province.

    It’s held on 8lh to 11th of the third lunar month.

    It commemorates the merit of Hung Kings.

    It worships Hung Kings.

    It’s impssive because there are many people joining it.

    The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

    I like this festival because it is so meaningful.

    I also like it because they are so joyful.

    5. Bây giờ sử dụng ghi chú để viết một bài báo về lễ hội này cho trang web của trường. Nhớ thêm các liên từ cần thiết bên dưới để hình thành câu ghép và câu phức.

    Giải:

    I like the Hung King Temple Festival a lot. It is held in Phu Tho province from the 8th to 1 llh of the third lunar month every year. It commemorates and worships the Hung Kings who are the founders and also the first emperors of the nation. It’s impssive because there is a procession from the foot of Nghĩa Linh mountain to the High Temple on top of the mountain. While you are there, you can attend a ceremony of offering incense and specialities to the Hung Kings. Moreover, there are also some great activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

    I like this festival because it makes me love our ancestors. I also like it because there are a lot of great activities there.

    (Tôi rất thích Lễ hội Đền Hùng. Nó được tổ chức ở tỉnh Phú Thọ từ ngày 8 đến ngày 11 tháng ba Âm lịch hàng năm. Lễ hội tưởng niệm và thờ các Vua Hùng những vị đã lập quốc và cũng là các vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội rất ấn tượng vì có đám rước từ chân núi Nghĩa Lĩnh lên Đền Hùng trên đỉnh núi. Khi bạn ở đó, bạn có thể tham gia nghi lễ thắp hương và dâng tặng lễ vật cho các vị Vua Hùng. Hơn thế nữa, cũng có những hoạt động lớn như đu tre, múa lân, võ vật và biểu diễn hát xoan.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 8 Lớp 10: Reading
  • Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A Closer Look 1 Trang 8 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 10. A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • 1. Listen and read.

    Hướng dẫn dịch:

    Tại Viện bảo tàng Dân tộc học

    Dương và Nick: Chào buổi sáng.

    Cô hướng dẫn: Chào buổi sáng. Cô có thể giúp gì cho các cháu?

    Nick: Vâng. Chúng cháu muốn tìm hiểu một chút về các nhóm văn hoá ở Việt Nam.

    Dương: Đúng ạ. Có thật là có 54 dân tộc trên quê hương chúng ta không?

    Cô hướng dẫn: Chính xác.

    Nick: Thú vị quá! Cháu tò mò về họ. Dân tộc nào đông nhất?

    Cô hướng dẫn: Ồ, đó là dân tộc Việt (hay còn gọi là Kinh) có số lượng đông nhất, chiếm khoảng 86% dân số. 53 dân tộc còn lại gọi là “các dân tộc thiểu số”

    Nick: Thế họ sống ở đâu?

    Cô hướng dẫn: Khắp cả đất nước. Một số nhóm dân tộc như Tày, Hmong, Dao… Sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, còn một số khác sống ở các tỉnh phía nam.

    Nick: Cháu hiểu rồi. Thế họ có ngôn ngữ riêng của họ không ạ?

    Cô hướng dẫn: Có, và họ có lối sống riêng, các tập quán và truyền thống riêng.

    Nick: Thật hay quá! Cháu muốn tìm hiểu về họ.

    Cô hướng dẫn: Được thôi, cô sẽ dẫn cháu đi tham quan và kể cho cháu nghe một số điều thú vị…

    a. Find the opposite of these words … (Tìm từ trái nghĩa của các từ sau trong bài hội thoại.)

    b. Read the conversation again and … (Đọc lại bài hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

    1. Where are Duong and Nick? (Dương và Nick ở đâu?)

    2. What do they want to know? (Họ muốn biết gì?)

    3. How many ethnic groups are there in Viet Nam? (Có bao nhiêu nhóm dân tộc ở Việt Nam?)

    4. Which ethnic group has the largest population? (Nhóm dân tộc nào có dân số lớn nhất?)

    5. Do the ethnic minority peoples have their own customs and traditions? (Những dân tộc thiểu sống có phong tục và truyền thống riêng của học phải không?)

    c. Can you find the following … (Bạn có tìm thấy những cụm từ sau trong đoạn hội thoại không? Cố gắng giải thích nghĩa của chúng.)

    1. Exactly = It’s really true

    2. How interesting = It’s very interesting

    3. I see = I understand

    4. That’s awesome = It’s fantastic.

    d. Work in pairs. Use facts from the … (Làm việc nhóm. Sử dụng các dữ kiện trong đoạn hội thoại để đóng một màn kịch ngắn có sử dụng các cụm từ trong phần c.)

    Gợi ý:

    – Some groups live in the mountainous regions.

    How interesting!

    – There are 54 ethnic groups in Viet Nam.

    That’s awesome!

    – Each ethnic group has their own customs and traditions.

    Exactly!

    – The Kinh have the largest population which accounts for 86% of the population.

    I see!

    2. Use the words and phrases in … (Sử dụng các từ và cụm từ trong khung để dán nhãn cho các bức tranh.)

    Gợi ý:

    1. five-coloured sticky rice (xôi 5 màu)

    2. terraced fields (ruộng bậc thang)

    3. festival (lễ hội)

    4. folk dance (điệu múa dân gian)

    5. open-air market (chợ trời)

    6. musical instrument (nhạc cụ)

    7. costume (trang phục)

    8. stilt house (nhà sàn)

    3. Complete the following sentences with … (Hoàn thành các câu sau với các từ và cụm từ trong khung.)

    1. ethnic

    2. heritage

    3. stilt house

    3. festivals

    5. member

    6. terraced fields

    4. GAME QUICK QUIZ

    Work in pairs. Ask and answer, using these cues. (Làm việc theo căp hỏi và trả lời, sử dụng các gợi ý sau)

    1. Nhóm nào/ đông dân nhất?

    – Nhóm dân tộc Ơ-đu.

    2. Dân tộc H’mông/ ngôn ngữ riêng của họ?

    – Đúng vậy.

    3. Ở đâu/ dân tộc Cơ Ho/ sống?

    – Tỉnh Lâm Đồng.

    4. Màu gì/ trang phục của người Nùng?

    – Màu chàm đậm.

    5. Nhóm nào/ dân số lớn hơn/ người Tày hay người Thái?

    – Người Tày.

    6. Nghệ thuật của ai/ trưng bày/ bảo tàng/ Đà Nẵng?

    – Của người Chăm.

    Gợi ý:

    1. Which ethnic group has the smallest population?

    – The Odu group.

    2. Do the Hmong have their own language?

    – Yes.

    3. Where do the Coho live?

    – Lam Dong Province.

    4. What colour is the Nung’s clothing?

    – Dark indigo.

    5. Which group has the larger population, the Tay or the Thai?

    – The Tay.

    6. Whose arts are displayed at a museum in Da Nang?

    – The Cham’s.

    A Closer Look 1 (phần 1→6 trang 28 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Vocabulary

    1. Match the adjectives in A with … (Nối các tính từ trong cột A với từ trái nghĩa ở cột B.)

    2. Use some words from 1 to … (Sử dụng một vài từ trong phần 1 để hoàn thành câu.)

    Gợi ý:

    1. written

    2. traditional

    3. important

    4. simple, basic

    5. rich

    Gợi ý:

    1. ceremony (nghi lễ)

    2. pagoda (chùa)

    3. temple (đền)

    4. waterwheel (bánh xe nước)

    5. shawl (khăn choàng)

    6. basket (rổ)

    Pronunciation

    4. Listen and repeat the … (Nghe và lặp lại các từ sau.)

    skateboard

    stamp

    speech

    display

    first

    station

    instead

    crisp

    school

    basket

    space

    task

    5. Listen again and put them … (Nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo các âm.)

    / sk/

    / sp/

    / st/

    skateboard, school, basket, task

    speech, display, crisp, space

    stamp, first, station, instead

    6. Listen and read the following … (Nghe và đọc các câu sau. Sau đó gạch chân các từ có âm / sk/ , / sp/ , hoặc / st/ .)

    1. speak

    2. instead, staying

    3. speciality, spicy

    4. students, studying, schools

    5. most, schooling

    A Closer Look 2 (phần 1→6 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Grammar

    1. Read the passage. (Đọc bài văn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tại một ngôi làng nhỏ ở phía bắc, có một ngôi nhà sàn. Trong nhà, một gia đình Tày đang sống cùng nhau: ông bà tên Dinh và Pu, ba mẹ tên Lai và Pha, và 3 đứa trẻ tên Vàng, Pao, và Phong. Mỗi ngày ông bà ở nhà trông coi nhà cửa. Ông Lai và bà Pha làm việc ngoài đồng. Họ trồng lúa và những loại cây khác. Bà Pha đi chợ 2 lần 1 tuần để mua thức ăn cho gia đình. Ông Lai đôi khi đi săn hoặc lấy gỗ trong rừng. Pao và Phong đến trường tiểu học trong làng, nhưng Vàng học ở trường nội trú trong thị trấn cách đó khoáng 15km. Cậu ấy về nhà vào cuối tuần.

    Gia đình này sống giản dị và họ thích cách sống của mình. Tất nhiên có một vài khó khăn. Nhưng họ nói họ sống hạnh phúc hơn ở đây trong nhà sàn của họ hơn là trong một căn hộ hiện đại trong thành phố.

    2. Now write questions for … (Bây giờ viết các câu hỏi cho các câu trả lời này.)

    Gợi ý:

    1. Who is living in the house? (Ai đang sống trong nhà?)

    2. How many children do they have? (Họ có mấy đứa con?)

    3. Do the grandparents stay at home? (Ông nội ở nhà phải không?)

    4. How often does Mrs Pha go shopping? (Bà Pha thường đi mua sắm bao lâu một lần?)

    5. How far is Vang’s boarding school?/ How far is the town? (Đến trường nội trú của Vàng bao xa? Cách thị trấn bao xa?)

    6. When does Vang go home every week? (Mỗi tuần Vàng về nhà khi nào?)

    7. How do they live? (Họ sống như thế nào?)

    8. Would they like to live in the city? (Họ có thích sống ở thành phố không?)

    3. Complete the questions using … (Hoàn thành các câu sau sử dụng đúng từ để hỏi.)

    Gợi ý:

    1. Who

    2. Which

    3. Which

    4. Which

    5. What

    4. Work in pairs. Make questions and answer them. (Làm việc theo cặp. Đặt câu hỏi và trả lời.)

    1. Who does the shopping in your family?

    2. Who is the principal of our school?

    3. Which subject do you like better, English or Maths?

    4. What is the most important festival in Vietnam?

    5. Which ethnic group has a larger population, the Khmer or the Cham?

    5. Underline the correct article … (Gạch chân mạo từ đúng để hoàn thành các câu.)

    Gợi ý:

    1. a

    2. the

    3. the

    4. the

    5. the

    6. a

    6. Insert a, an or the in each gap … (Điền a, an hoặc the vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn.)

    (1) a

    (2) a/ the

    (3) The

    (4) an/ the

    (5) the

    (6) an

    Hướng dẫn dịch:

    Khi bạn du lịch đến một khu vực miền núi Tây Bắc và bạn muốn có một khoảng thời gian vui vẻ, bạn có thể đi đến chợ trời địa phương. Cảnh quang ở đó thì đẹp. Người dân địa phương mặc trang phục đầy màu sắc đang miệng cười khi họ bán hay mua những sản phẩm địa phương của họ. Những hàng hóa ở đó thì đa dạng. Bạn có thể mua tất cả các loại trái cây và rau cải mà còn tươi và rẻ. Bạn cũng có thể mua một bộ trang phục đẹp của nhóm dân tộc bạn thích. Nếu bạn không muốn mua bất kỳ thứ gì, chỉ cần đi loanh quanh và ngắm nghía. Bạn cũng có thể nếm thử những đặc sản của người địa phương bán ngay ở chợ. Tôi chắc rằng bạn sẽ có khoảng thời gian không thể nào quên được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 18
  • Giải A Closer Look 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8 Skills 2 Writing ” Skills 2 ” Unit 2
  • Unit 2 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Trang 32 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Skills 1 Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Vocabulary
  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVAL AROUND THE WORLD

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9

    Giải bài tập SGK Chương trình mới Unit 9: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 – Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVAL AROUND THE WORLD đưa ra bài dịch và câu trả lời tham khảo cho các phần: Getting Started Unit 9 Lớp 7 Trang 26 SGK, A Closer Look 1 Unit 9 Lớp 7 Trang 29 SGK, A Closer Look 2 Unit 9 Lớp 7 Trang 30 SGK.

    MỞ ĐẦU (Tr.26) 1. Listen and read (Nghe và đọc)

    BÀI DỊCH: FESTIVAL PROJECT (DỰ ÁN LỄ HỘI)

    Giáo viên: Em chọn lễ hội nào, Nick?

    Nick: Thật ra thì em chọn Lễ hội Việt Nam!

    Giáo viên: Thật không? Em chọn lễ hội nào?

    Nick: Em chọn Lễ hội Đua voi ở Đắk Lắk. Em nghĩ voi là loài động vật tuyệt vời.

    Chắc chắn sẽ rất thú vị khi xem chúng đua.

    Giáo viên: Được. Thú vị đó. Còn em thế nào, Mai?

    Mai: Em chọn Diwali. Đó là một lễ hội Ấn Độ.

    Giáo viên: Tại sao em chọn lễ hội đó?

    Mai: Dạ, nó được gọi là “Lễ hội Ánh sáng” và đó là một lễ hội tôn giáo. Em nghĩ những cây nến rất là lãng mạn và em thích pháo hoa. Có rất nhiều nến và pháo hoa trong lễ hội Diwali.

    Giáo viên: Đó là một lựa chọn tuyệt vời đấy. Còn em, Phong?

    Phong: Em chọn lễ hội La Tomatina. Nó được tổ chức ở Tây Ban Nha, tại một ngôi làng nhỏ tên là Bunol. Đó là một lễ hội mùa màng để ăn mừng việc thu hoạch cà chua.

    Giáo viên: Em thích gì ở nó?

    Phong: Người ta ném những quả cà chua vào nhau trong khoảng 1 giờ liền.

    Giáo viên: Ồ! Nghe có vẻ kì lạ nhỉ. Cuối cùng là Mi.

    Mi: Em chọn một thứ hơi khác biệt. Đó là lễ hội âm nhạc gọi là Burning Man.

    Nó được tổ chức hàng năm vào cuối tháng tám. Mọi người đi tới sa mạc, dựng lều trại và tổ chức tiệc.

    Giáo viên: Chà, đó là một lễ hội mới với cô đấy. Nghe có vẻ thú vị đây. Được rồi, cô muốn các em viết bài báo cáo và nộp cho cô trước …

    a. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau)

    1. No, she didn’t. Because she said “Oh really”? It showed that she was surprised.

    2. They light candles and display fireworks.

    3. It’s La Tomatina.

    4. Because people have to go to the desert, make a camp and have a party to celebrate this festival.

    5. They should write up reports and hand them in to the teacher.

    b. Tick (✓) true (T) or false (F)

    2. Write the festivals in the box under the pictures. Then listen and repeat. (Viết các lễ hội trong bảng dưới các bức tranh.)

    1. Water festival (Lễ hội Nước)

    2. Cannes Film Festival (Liên hoan phim Cannes)

    3. Ghost Day (Lễ hội Ma quỷ)

    4. Tet (Tết)

    5. Rock in Rio (Lê hội Rock ở Rio)

    6. Christmas (Lễ Giáng Sinh)

    7. Halloween (Lễ hội Halloween)

    8. Easter (Lễ Phục sinh)

    Religious: Christmas, Easter

    Music/ arts: Rock in Rio, Cannes Film Festival

    Seasonal: Tet, Water Festival

    Superstitious: Halloween, Ghost Day

    4. Compare your answers with a partner (So sánh câu trả lời của bạn với bạn cùng lớp)

    Ví dụ:

    A: I think Rock in Rio and the Cannes Film Festival are music or arts festivals.

    A: Tớ nghĩ là lễ hội Rock in Rio và Liên hoan phim Cannes là lễ hội âm nhạc hoặc lễ hội nghệ thuật

    B: I agree.

    A: Which do you think are seasonal festivals?

    B: I think Christmas and Easter. How about you?

    A: I think Halloween and Ghost Day.

    B: Tớ đồng ý.

    A: Bạn nghĩ lễ hội nào là lễ hội theo mùa?

    B: Tớ nghĩ là lễ Giáng sinh và lễ Phục sinh. Còn bạn?

    A: Tớ nghĩ là lễ hội Halloween và Lễ hội Ma quỷ.

    5. Can you add any more festivals to the groups in 3? (Bạn có thể thêm vào lễ hội nào trong nhóm ở bài 3 nữa không.)

    Religious: Thanksgiving, Diwali

    Music/ arts: Berlin Festival

    Seasonal: Mid-autumn Festival

    A CLOSER LOOK 1 HỌC KĨ HƠN 1

    Vocabulary

    1a. Can you complete the table below with appropriate verbs, nouns and adjectives? Listen and check your answers. (Bạn có thể hoàn thành bảng sau với động từ, danh từ, tính từ phù hợp không? Nghe và kiểm tra đáp án của bạn.)

    b. Now complete the following sentences with the words from the table in a. You don’t need to use all the words. The first letter of each word has been given. (Bây giờ hoàn thành câu với các từ trong bảng a. Bạn không cần sử dụng tất cả các từ. Chữ cái đầu tiên của mỗi từ được cho trước.)

    1. festival 4. culture

    2. celebrate 5. parade

    3. celebration 6. performers

    2. In groups, choose a festival. Take turns to say the name of the festival, then add an action. (Làm theo nhóm, chọn một lễ hội. Lần lượt nói tên lễ hội đó và thêm vào hành động.)

    Ví dụ:

    A: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa.

    B: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba.

    C: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba và …

    Pronunciation

    3. Listen and repeat the words. Then listen again and put them in the correct column according to their stress pattern. (Nghe và lặp lại các từ. Sau đó nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo trọng âm)

    4. Circle the word with a different stress pattern from the others. Then listen and check. (Khoanh tròn từ có trọng âm khác các từ còn lại. Sau đó nghe và kiểm tra.)

    1. balloon 2. complete 3. ppare 4. alone 5. tidy

    5. Read the following sentences and mark the stressed syllable in the underlined words. Then listen, check and repeat. (Đọc các câu sau và đánh dấu trọng âm trong các từ được gạch chân. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại)

    1. We are going to discuss our festival project. (pro’ject)

    2. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to attend the Carnival Rio. (‘dancers)

    3. I think nobody will answer the phone because they have gone to the music festival. (‘answer, ‘music)

    A CLOSER LOOK 2 Grammar

    1. Look at the pictures below. What information would you like to know about this festival? (Nhìn vào các tranh sau. Thông tin nào bạn muốn biết về lễ hội này?) Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    I would like to know (Tôi muốn biết)

    – What is it? (Đó là lễ hội gì?)

    – When does it take place? (Nó diễn ra khi nào?)

    – Where does it take place? (Nó diễn ra ở đâu?)

    – How often does it take place? (Nó diễn ra bao lâu một lần?)

    – Why does it take place? (Tại sao nó diễn ra?)

    Look out! (Chú ý!)

    Một cụm trạng ngữ đưa ra thêm thông tin về thời gian, địa điếm, cách thức, v,v… của một hành động. Cụm trạng ngữ được dùng với danh từ, giới từ’ hoặc động từ nguyên thể. Chúng có thể được sử dụng để trả lời các câu hỏi khác nhau.

    2. Now look at the webpage. Complete the table about the festival. (Bây giờ nhìn vào trang web. Hoàn thành bảng sau về lễ hội.)

    Bài dịch: Liên hoan phim quốc tế Cannes

    Hàng năm Cannes tổ chức liên hoan phim quốc tế. Cannes là một thành phố du lịch nhộn nhịp ở Pháp, nhưng hàng năm, cứ vào tháng Năm mọi thứ ngừng lại để chuẩn bị cho lễ hội này. Mọi người rất xem trọng liên hoan phim này. Các đạo diễn, ngôi sao điện ảnh, các nhà phê bình, tất cả đều đến dự liên hoan. Một hội đồng giám khảo xem các phim mới để trao giải cho những phim hay nhất. Giải thưởng lớn nhất là giải Cành Cọ Vàng được trao cho phim hay nhất.

    3. Now think about a festival you know in Viet Nam. Complete the table with information about that festival, then tell your partner about it. (Bây giờ hãy nghĩ về một lễ hội bạn biết ở Việt Nam. Hoàn thành bảng với các thông tin vê lễ hội, sau đó nói cho bạn của bạn nghe về điều đó).

    H/ Wh – Questions: review (Ôn tập câu hỏi H/ Wh)

    Có 7 câu hỏi bắt đầu bằng Wh và một câu hỏi bắt đầu bằng H trong tiếng anh: what, which, where, when, who, whose, why và how.

    Remember!

    Question words and their auxiliaries are usually contracted in speech. (Các từ để hỏi và trợ từ của nó thường được rút gọn trong lúc nói.)

    Example:

    Who is = Who’s

    What will = What’ll

    Who’s coming to the festival?

    What’ll they do there?

    4. Join the questions to the types of answers. There may be more than one correct answer to each question. (Nối các câu hỏi với các dạng câu trả lời. Có thể có hơn một câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.)

    Who – person: Để hỏi về người

    Why – reason: Để hỏi về lí do

    Which – whole sentence (limited options): Để hỏi về sự lựa chọn (có giới hạn sự lựa chọn)

    Whose – belonging to a person/ thing: Để hỏi về sự sở hữu

    What – whole sentence: Để hỏi về cả câu

    When – time: Để hỏi về thời gian

    Where – place: Để hỏi về nơi chốn

    How – manner: Để hỏi về cách thức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 9
  • Unit 9 Lớp 10: Language
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5: Unit 1 Lesson 1 Trang 6,7 Sách Giáo Khoa
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 2 Clothing (Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism Để Học Tốt Tiếng Anh 9 Thí Điểm Unit 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7: Saving Energy
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Communication
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 5: Wonders of Vietnam

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 5: Wonders of Vietnam

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 5 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

    SKILLS 2 KỸ NĂNG 2 (Tr.57 SGK)

    Nghe

    1. Nghe những gì một khách du lịch nói về Vịnh Hạ Long và quyết định những nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).

    1. Nhiều khách du lịch hơn đã chọn đến thăm Vịnh Hạ Long từ khi UNESCO công nhận vẻ đẹp tự nhiên của nó. (T)

    2. Có 1696 đảo tập trung phía Đông Nam và Tây Nam. (F)

    3. Thiên Cung, Đầu Gỗ, Sửng Sốt và Tam Cung ở trung tâm của các đảo. (T)

    4. Người quan tâm đến lịch sử nên đến thăm đảo Vân Đồn, núi Thơ và sông Bạch Đằng. (T)

    Audio script

    It is said that Ha Long Bay is a magical place, attracting more tourists than ever since UNESCO’s recognition of this beautiful spot. It is situated in the northeast region of Viet Nam. With its rich history and picturesque setting, Ha Long Bay is the perfect destination for any tourist.

    Ha Long Bay is one of the most extraordinary natural wonders you will ever see. Viewed from any angle, Ha Long Bay looks like a work of art. It has 1,969 islands concentrated in two main zones: the southeast (belonging to Bai Tu Long Bay), and the southwest (belonging to Ha Long Bay). At the centre of the islands, there are wonderful caverns, such as Thien Cung, Dau Go, Sung Sot, and Tam Cung.

    For those interested in history, a visit to Van Don Island, Poem Mountain, and the Bach Dang River is a must. It is now known that Ha Long was one of the places where humans first existed.

    Don’t miss out on a visit to Ha Long Bay. With its long history and astounding natural beauty, it is truly unforgettable.

    2. Lắng nghe lần nữa và hoàn thành bảng dữ liệu.

    (1) northeast (2) UNESCO (3) picturesque

    (4) zones (5) caverns (6) astounding

    Tên: Vịnh Hạ Long

    Tọa lạc tại: vùng Đông Bắc của Việt Nam

    Các lý do chọn địa điểm:

    – một nơi kỳ diệu

    – được công nhận bởi UNESCO

    – Lịch sử phong phú và cảnh trí ấn tượng Các đặc điểm chính của địa điểm:

    – giống như một tác phẩm nghệ thuật

    – 1969 đảo với 2 khu vực chính: Đông Bắc (thuộc vịnh Bái Tử Long) và Tây Bắc (thuộc vịnh Hạ Long)

    – các hang động tuyệt đẹp ở vịnh Hạ Long: Thiên Cung, Đầu Gỗ, Sửng Sốt và Tam Cung.

    – Một nơi mà con người tồn tại đầu tiên

    Nhận xét và cảm giác về địa điểm: Nó thật sự rất đáng nhớ nhờ vào lịch sử lâu đời và vẻ đẹp tự nhiên đáng kinh ngạc.

    Viết

    3. Bạn hoặc một thành viên trong gia đình có đến thăm 1 kỳ quan của Việt Nam chưa? Ghi chú vào bảng bên dưới. Ngoài ra, em có thể viết về một kỳ quan ở Việt Nam em đã đọc.

    Tên: Hoi An old town (phố cổ Hội An)

    Tọa lạc tại: Quang Nam

    Lý do chọn địa điểm:

    – A historic place (địa điểm lịch sử)

    – classified as a National Cultural Heritage Site (được phân loại là địa điểm di sản văn hóa quốc gia)

    Đặc điểm chính của địa điểm:

    – on the north bank near the mouth of the Thu Bon River (ở bờ phía bắc gần cửa sông Thu Bồn)

    – the town reflects a fusion of indigenous and foreign cultures (phố cổ phản ánh sự hợp nhất giữa nền văn hóa bản địa và nước ngoài – Trung Quốc, Nhật Bản và phương Tây)

    – the town comprises a well – pserved complex of 1,107 timber frame buildings (thành phố là 1 phức hợp được bảo quản tốt với 1.107 công trình bằng khung gỗ)

    – the surviving wooden structures and street plan are original and intact and together psent a traditional townscape of the 17th and 18th centuries (những kiến trúc bằng gỗ còn sót lại và sơ đồ đường phố là ban sơ và nguyên vẹn cùng nhau dựng nên cảnh quan thành phố cổ của thế kỉ 17 và 18)

    Nhận xét và cảm giác về địa điểm:

    – It is truly unforgettable thanks to its long history and the locals’ hospitality (khó quên nhờ lịch sử lâu đời và sự hiếu khách của người dân địa phương)

    GHI NHỚ!

    Khi chúng ta viết 1 đoạn văn miêu tả 1 nơi, chúng ta thường viết 4 phần.

    – Ở phần đầu, chúng ta cung cấp tên và nơi tọa lạc của địa điểm và lý do chọn nơi đó.

    – Ở phần 2 và phần 3, chúng ta miêu tả đặc điểm chính hoặc các vẻ ngoài của nơi đó.

    Chúng ta nên miêu tả những gì chúng ta có thể nhìn thấy và làm ở đó.

    – Ở phần 4, chúng ta viết nhận xét và cảm giác của chúng ta về nơi đó.

    4.

    a. Sử dụng ghi chú của em ở mục 3 để viết 1 bài báo ngắn diễn tả 1 kỳ quan ở Việt Nam.

    b. Hoán đổi bài báo với người bên cạnh và xem lại bản nháp của mỗi bạn khác. Đọc lại và sửa chữa nếu cần thiết. Sau đó trình bày bài báo cuối cùng trước lớp.

    LOOKING BACK – PROJECT ÔN LẠI (Tr.57 SGK)

    Từ vựng

    1. Nối các tính từ (1 – 5) ở cột A với định nghĩa (a – e) ở cột B.

    2 – d: đẹp, gây ấn tượng – đẹp và không đổi theo thời gian

    3 – a: làm sững sờ – rất ngạc nhiên vì nó khó tin

    2. Gạch dưới từ đúng trong mỗi câu.

    1. fortress

    Một pháo đài là một công trình được xây dựng chắc chắn hơn và bảo vệ trước sự tấn công.

    2. limestone

    Từ Port Eynon, vách đá vôi kéo dài từ 5 đến 6 dặm đến Worms Head.

    3. cavern

    Một hang động là một động đủ lớn để con người đi vào trong.

    4. tombs

    Điểm hấp dẫn nổi trội của Huế là mộ hoàng đế.

    3. Sử dụng từ trong khung để hoàn thành các câu.

    1. complex

    Khu liên hợp giải trí mới bao gồm hồ bơi, phòng tắm hơi và tập thể hình.

    2. measures

    Có 1 phương pháp được thực hiện để giảm sự phá hủy của kỳ quan nhân tạo.

    3. recogniton

    Phố cố Hội An đã nhận được công nhận của UNESCO như một tổ chức di sản thế giới vào năm 1999.

    4. setting

    Chùa tọa lạc tại vùng nông thôn.

    5. structure

    Cấu trúc được lưu giữ hơn nhiều năm.

    Ngữ pháp

    4.Viết lại các câu bên dưới sử dụng thể bị động không ngôi.

    1. It is expected that more than 100,000 people will attend the festivals at the Perfume Pagoda this year.

    Nó được mong đợi rằng hơn 100,000 người sẽ tham dự lễ hội ở chùa Hương năm nay.

    2. It has reported that Thien Duong is the longest cave in Viet Nam.

    Nó được báo cáo rằng động Thiên Đường là động dài nhất Việt Nam.

    3. It is believed that the Perfume Pagoda was built during the reign of Le Thanh Tong in the 15th century.

    Nó được tin rằng chùa Hương được xây dựng suốt triều vua Lê Thánh Tông vào thế kỉ 15.

    4. It is said that Ha Long Bay is one of the most extraordinary natural wonders you will ever see.

    Nó được nói rằng vịnh Hạ Long là một trong những kỳ quan thiên nhiên lạ thường nhất mà bạn từng thấy.

    5. It is hoped that many defensive measures will be taken to protect and pserve our man – made wonders.

    Nó được hy vọng rằng nhiều phương pháp bảo vệ sẽ được thực hiện để bảo tồn và lưu giữ các kỳ quan nhân tạo của chúng ta.

    5. Tưởng tượng 4 điều xấu xảy ra với em ngày hôm qua và hỏi bạn của em những gì em nên làm trong mỗi tình huống.

    Ví dụ:

    A: Mình rớt bài kiểm tra tiếng Anh rồi. Mình nên làm gì?

    B: Mình đề nghị bạn nên xem chương trình TV bằng tiếng Anh nhiều hơn.

    1. A: I lost my wallet. What should I do?

    Mình mất ví rồi. Mình nên làm gì?

    B: I suggest you should call the police.

    Mình đề nghị bạn nên báo cảnh sát.

    2. A: My motorbike was breakdown. What should I do?

    Xe máy mình hư rồi. Mình nên làm gì?

    B: I suggest you should take it to a shop for repair.

    Mình đề nghị bạn nên đem đến cứa hàng để sửa.

    Giao tiếp

    6. Trong cặp, thực hiện các đề nghị sử dụng những gợi ý và phản hồi chúng.

    Ví dụ:

    A: Thật là đáng để đến thăm chùa Hương. Nó rất đẹp.

    B: Vâng, đó là những gì mình đã nghe.

    1. A: You really must go to Ha Long Bay. It is one of the most extraordinary natural wonders in our country.

    Bạn phải đến vịnh Hạ Long. Nó là một trong những kỳ quan thiên nhiên tuyệt diệu nhất ở nước ta.

    B: That’s good to know.

    Thật tốt để biết điều đó.

    2. A: It’s probably best to go by air. The ticket is cheaper now.

    Tốt nhất là nên đi bằng máy bay. Vé bây giờ rẻ hơn rồi.

    B: That sounds better.

    Nghe tốt hơn dó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế Giới)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Life In The Past (Cuộc Sống Trong Quá Khứ)
  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 9: Looking Back
  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Life In The Past (Cuộc Sống Trong Quá Khứ)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế Giới)
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1 hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 10 Space travel các phần: Communication (phần 1-4 trang 52-53 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Skills 1 (phần 1-4 trang 54 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm). Unit 10 lớp 9: Comunication (phần 1 → 4 trang 52-53 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Put a tick (V) under the things you think that astronauts do and a cross (X) under the things they don’t. Then read the text and check answers. (Đặt dấu (V) bên dưới những việc bạn nghĩ rằng các phi hành gia làm và dấu (X) bên dưới nếu họ không làm. Sau đó đọc bài và kiểm tra câu trả lời.)

    1. X

    2. V

    3. V

    4. X

    Hướng dẫn dịch

    Một ngày trong đời sống của một phi hành gia trên trạm không gian quốc tế

    1. Các phi hành gia ngủ trong túi ngủ. Vì trọng lực làm cho họ không có trọng lực. Họ phải bó mình lại để không bị trôi xung quanh.

    2. Tóc được gội với dầu gội khô không cần nước. Đối với việc đánh răng, một lượng nhỏ nước được dùng với kem đánh răng và sau đó được nuốt đi.

    3. Cả nhóm dành cả ngày của họ làm các thí nghiệm khoa học. Họ cũng ra ngoài để kiểm tra sự ổn định của trạm. Trung tâm kiểm soát nhiệm vụ trên Trái đất hỗ trợ các hoạt động của họ.

    4. Các phi hành gia ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau như trái cây, các loại hạt, thịt gà, thịt bò, hải sản, sô cô la hạnh nhân, muối và tiêu (ở thể lỏng)… Nước uống bao gồm cà phê, trà và nước trái cây (đều đóng gói). Thức ăn có thể được đun nóng hoặc giữ lạnh với máy đặc biệt.

    5. Thú tiêu khiển phổ biến trong khi xoay quanh Trái đất đơn giản là nhìn ra ngoài cửa sổ để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của nó. Trong lúc rảnh, các phi hành gia tập thể dục, xem phim, chơi nhạc, đọc sách, đánh bài và nói chuyện với gia đình họ.

    2. Life on the ISS. Match the subheadings with the paragraphs of the text in 1. (Cuộc sống trên ISS. Nối những phụ đề với những đoạn văn của bài đọc ở bài 1.)

    1. D

    2. E

    3. B

    4. C

    5. A

    4. Now work inpidually and write on a piece of paper one thing that you will take with you to the ISS as a personal item because you can’t live without it. Then tell your partner what you have written. (Bây giờ làm việc cá nhân viết vào 1 mẩu giấy một thứ bạn sẽ mang theo đến ISS như là một vật dụng cá nhân bởi vì bạn không thể sống thiếu nó. Sau đó kể cho bạn của bạn vật mà bạn đã viết.)

    Hướng dẫn dịch

    SỰ KIỆN NHANH

    Phạm Tuân sinh năm 1947 tại Thái Bình

    Là người Việt Nam và châu Á đầu tiên vào không gian

    Thi hành nhiệm vụ trên tàu Soyuz 37, chương trình Intercosmos Research Cosmonaut năm 1980

    Đạt danh hiệu “Anh hùng Vũ trang Nhân dân Việt Nam” và “Anh hùng Xô Viết”

    2. Read the text and do the exercises. (Đọc và làm bài tập)

    Vào tháng 11 năm 2014, phi hành gia đầu tiên của Việt Nam Phạm Tuân và Christer Fuglesang, phi hành gia đầu tiên của Thụy Điển chia sẻ những ký ức đáng nhớ của chuyến bay vào không gian của họ tại một cuộc họp ở thành phô” Hồ Chí Minh.

    Tiếp chuyện với tờ báo Tuổi Trẻ, 2 phi hành gia nói rằng họ đã cảm nhận việc trôi trong môi trường không trọng lực. “Từ trên cao, Trái đất trông không to như chúng ta đã nghĩ”, Fuglesang người đầu tiên bay vào không gian vào năm 2006 hồi tưởng lại. “Không có một ranh giới nào trên Trái đất có thể nhìn thấy từ không gian” ông nói thêm. “Tôi nghĩ chúng ta nên hợp tác lại để bảo vệ hành tinh của chúng ta giống như các phi hành gia giúp đỡ nhau trong không gian”.

    Phạm Tuân miêu tả bữa ăn đầu tiên của ông trên Trái đất sau chuyến đi là “rất ngon”. Ông nói rằng đó là một cảm giác tuyệt vời bởi vì phi hành gia không có thức ăn tươi trong không gian. Ông kể lại chi tiết gia đình ông đã giúp đỡ ông như thế nào, “chúng tôi cảm thấy rất cô đơn khi du hành trong không gian, vì thế việc nghe thấy giọng nói của người thân đã mang đến rất nhiều hạnh phúc cho chúng tôi”.

    a. Place these sentences in appropriate paragraphs. (Đặt những câu này vào đoạn văn phù hợp.)

    1. c

    2. a

    3. b

    b. Answer the questions (Trả lời câu hỏi)

    1. Who is Pham Tuan and who is Christer Fuglesang? (Phạm Tuân và Christer Fuglesang là ai?)

    Pham Tuan is Viet Nam’s first astronaut, and Christer Fuglesang is Sweden’s first astronaut.

    2. What did Fuglesang think when he looked at Earth from space? (Fuglesang đã nghĩ gì khi nhìn Trái Đất từ không gian?)

    He found that Earth didn’t look as big as he thought, no boundaries on Earth could be seen from space we should cooperate to take care of it.

    3. Do you think Pham Tuan enjoyed the food aboard the spacecraft? Why/ why not? (Bạn có nghĩ rằng Phạm Tuân thích thức ăn trên tàu vũ trụ? Vì sao?)

    It seemed that he didn’t enjoy it much since it wasn’t fresh.

    4. How did Pham Tuan’s family help him while he was in space? (Gia đình Phạm Tuân đã giúp ông như thế nào khi ông trong không gian?)

    They talked to him when he was in space and that made him happy.

    5. What do the two astronauts think about the chance to fly into space? (Hai phi hành gia nghĩ gì về cơ hội bay trong không gian?)

    They think the chance to fly to space is equal for everyone.

    6. What skills does Fuglesang think are important for an astronaut? (Fuglesang nghĩ kỹ năng nào là quan trọng cho một phi hành gia?)

    He thinks teamwork, social skills, and foreign languages are important for an astronaut

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skills 1
  • Skills 2 Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1 Thí Điểm: Listen To The Conversation And Fill In The Blanks.
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • Bài Tập Nâng Cao Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Local Environment
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Tiếng Anh 6 Unit 9: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 9: A Closer Look 1
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6 – Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: A Closer Look 2 Unit 6 Lớp 9 Trang 63 SGK, Communication Unit 6 Lớp 9 Trang 65 SGK.

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

    Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy có đáp án

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

    Ngữ pháp

    Quá khứ hoàn thành: ôn lại

    1. Điền vào mỗi chỗ trống với thể quá khứ hoàn thành của động từ trong ngoặc đơn.

    1. had been

    Trước những năm 1990, các tàu điện là phương tiện giao thông phổ biến ở Hà Nội.

    2. had played

    Tôi thắng trò chơi bởi vì tôi đã chơi rất nhiều với anh tôi.

    3. had (you) used

    Bạn đã sử dụng điện thoại di động của bạn bao lâu trước khi nó hư?

    4. had (only) seen

    Trước khi phát minh ra ti vi, người ta chỉ xem phim ở rạp chiếu bóng.

    5. had had

    Trước những năm 1990, Việt Nam có hệ thống ngân hàng cũ kĩ.

    6. had experienced

    Việt Nam đã trải qua các thập kỷ đấu tranh giành tự do trước khi đất nước hoàn toàn giành độc lập.

    2. Hỏi và trả lời các câu hỏi bên dưới sử dụng các gợi ý.

    Ví dụ: Vua Dục Đức đã trị vì nước ta bao lâu trước khi ông bị lật đổ?

    Ông ta chỉ trị vì nước ta vỏn vẹn 3 ngày.

    1. What family groups had Vietnamese people lived in before 1990?

    Nhóm gia đình nào người Việt Nam sống trước năm 1990?

    They had lived in extended family.

    Họ sống trong gia đình mở rộng.

    2. How had people in Viet Nam travelled before the first motorbike was imported?

    Người Việt Nam đã di chuyển thế nào trước khi chiếc xe máy đầu tiên được nhập khẩu?

    They had travelled by bicycle.

    Họ đi lại bằng xe đạp.

    3. How had Vietnamese people lived before the open – door policy in 1986?

    Người Việt Nam đã sống thế nào trước chính sách mở cửa vào năm 1986?

    They had had a harder life.

    Họ đã có 1 cuộc sống vất vả hơn.

    4. Where had your family spent holidays before 2005?

    Gia đình bạn đi nghỉ mát ở đâu trước năm 2005?

    We had spent our holiday only inViet Nam before then.

    Chúng tôi chỉ đi nghỉ mát ở Việt Nam trước đó.

    5. Who had ruled Viet Nam right before the Tran dynasty?

    Ai là người trị vì nước Việt Nam ngay trước triều Trần?

    Ly Chieu Hoang had ruled the country before the Tran dynasty.

    Lý Chiêu Hoàng đã cai trị đất nước trước triều Trần.

    Đọc lại đoạn hội thoại ở phần MỞ ĐẦU. Chú ý phần gạch dưới.

    necessary to have the trenches right there

    3. Nối phần dầu của câu ở cột A với phần thứ 2 ở cột B.

    1. F: Sự thông minh của cô ấy có thể giải được bài toán.

    2. A: Anh ấy dũng cảm khi ở một mình trong ngôi nhà cổ cả đêm.

    3. B: Cô ấy thật tốt bụng khi cho tôi mượn sách của cô ấy.

    4. E: Cô ấy không chuyên nghiệp vì đã trễ cuộc họp.

    5. D: Hữu ích cho chúng ta khi biết dân làng của chúng ta đã sống thế nào trong quá khứ.

    6. C: Khó cho chúng ta khi làm quen với người đến từ nền văn hóa khác.

    4. Điền vào chỗ trống 1 tính từ trong khung. Hơn 1 tính từ có thế được sử dụng.

    1. glad/ pleased

    Tôi vui khi gặp bạn thân của tôi vào hôm qua.

    2. sorry

    Anh ấy rất tiếc vì có ít thời gian dành cho gia đình mình.

    3. relieved/ sorry/ pleased

    Họ đã hài lòng khi hoàn thành phần trình diễn vừa rồi.

    4. sure/ certain

    Cô ấy chắc chắn là nhận được việc. Cuộc phỏng vấn rất tốt.

    5. surprised/ astonished

    Bà mẹ đã ngạc nhiên khi nghe đứa con trai thông minh của bà ấy trượt kỳ thi.

    6. releived/ pleased

    Tất cả học sinh đều rất hài lòng vì đã vượt qua kì thi.

    5. Tạo 1 câu bằng cách kết hợp mỗi cặp câu sử dụng chủ từ + be + tính từ + that – mệnh đề.

    1. We were relieved that we had done well in the exam.

    Chúng tôi đã hài lòng vì chúng tôi đã làm tốt trong kì thi.

    2. I am sorry that our parents had very poor school facilities.

    Tôi rất tiếc vì ba mẹ của chúng tôi có phương tiện học tập ở trường rất nghèo nàn.

    3. Everyone was glad that the government had decided to invest more in education.

    Mọi người vui khi chính quyền quyết định đầu tư nhiều hơn vào giáo dục.

    4. Everyone is aware that it will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians.

    Mọi người nhận ra rằng sẽ an toàn hơn khi có lối đi dành cho người đi bộ và hệ thông đường hầm cho bộ hành.

    5. All of us are delighted that life in the countryside has improved considerably.

    Tất cả chúng tôi vui mừng khi cuộc sống làng quê được cải thiện đáng kể.

    6. Hoàn chỉnh các câu bên dưới bằng ý của em. Sau đó so sánh ý của em với người bên cạnh.

    1. It was kind of them to support the victims after the disaster.

    Họ thật tốt khi hỗ trợ các nạn nhân sau thảm họa.

    2. They were certain to be able to built the country into a powerful one.

    Họ chắc chắn có thể xây dựng đất nước thành một cường quốc.

    3. She is confident that Viet Nam has good potential for tourism.

    Cô ấy tự tin rằng Việt Nam có tiềm năng du lịch tốt.

    4. He was afraid that there would be less land for agriculture in Viet Nam.

    Anh ấy sợ rằng sẽ có ít đất dành cho nông nghiệp hơn ở Việt Nam.

    5. The teachers are aware that non – academic subjects are also significant.

    Các giáo viên nhận ra rằng các môn phụ cũng quan trọng.

    6. The head teacher was astonished to learn that some of his students could not get scholarships.

    Hiệu trường đã kinh ngạc khi biết rằng vài học sinh của ông không nhận được học bổng.

    Bổ sung từ vựng

    suffered (v) chịu đựng exporter (n) nước xuất khẩu, người xuất khẩu

    illiterary (n) mù chữ mushrooming (v) mọc lên như nấm

    VIỆT NAM: NGÀY ẤY VÀ BÂY GIỜ

    1. Đọc các bài đăng trên Viet Travel Forum (VTF) từ những người đến thảm Việt Nam trước đây.

    Lần đầu tiên tôi đến Thành Phố Hồ Chí Minh là vào năm 1983. Hầu hết mọi người đi xe đạp và có rất ít xe máy trên đường. 10 năm sau, khi tôi trở lại thành phố đã thay đổi rõ rệt với 800.000 xe máy và 2 triệu xe đạp trên đường.

    Kate đến từ Nga

    Vào năm 1995, tôi trở về Việt Nam sau 30 năm và tôi đã rất ngạc nhiên, dân số cao hơn 3 lần nhưng đất nước đã không còn chịu đựng cảnh mù chữ. Nó đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới một sự ngạc nhiên khác đối với tôi.

    Charles đến từ Pháp

    Tôi đến Hà Nội vào tháng 8 năm 1997, hai năm sau Việt Nam gia nhập ASEAN. Hệ thống đường xá ở Hà Nội ngày ấy rất đơn giản. Nó đã thay đổi rõ rệt khi trải qua 18 năm. Những cây cầu vượt và nhà cao tầng mọc lên như nấm!

    Peter đến từ Mỹ

    2. Đọc các bài đăng trên VTF và kề lại với các bạn của em.

    Ví dụ:

    Kate đến từ Nga. Cô ấy nói rằng cô ấy đã đến Thành Phố Hồ Chí Minh lần đầu tiên vào năm 1983. 10 năm sau, cô ấy đã rất ngạc nhiên khi thấy rất nhiều xe máy.

    Charles is from France. He said that the first time he had been to Viet Nam was in 1965. He said that many people were/ had been illiterate then but he was astonished that after nearly 30 years there was no more illiteracy althought the population had nearly tripled. He was also surprised to learn that the country was one of the largest rice exporting countries.

    Charles đến từ Pháp. Anh ấy nói lần đầu tiên anh ấy đến Việt Nam là vào năm 1965. Anh ấy nói lúc đó có nhiều người mù chữ nhưng anh ấy đã ngạc nhiên khi sau gần 30 năm không còn nạn mù chữ nữa mặc dù dân sô gần như gấp 3 lần. Anh ấy cũng ngạc nhiên khi biết rằng đất nước ta đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.

    Peter is from America. He said that he had gone to Ha Noi in 1997 when Viet Nam had been part of ASEAN for two years. He was shocked/ astonished to see that so much had changed over the last 18 years – flyovers and high – rise buildings were mushrooming.

    Peter đến từ Mỹ. Anh ấy nói rằng anh ấy đến Hà Nội vào năm 1997 từ khi Việt Nam là thành viên của ASEAN dược 2 năm. Anh ấy đã sốc khi nhìn thấy nhiều thay đổi qua hơn 18 năm – cầu vượt và nhà cao tầng mọc lên như nấm.

    3. Làm việc theo nhóm. Sử dụng các để nghị trong bảng để viết càng nhiều bài đăng càng tốt về các thay đổi gần đây ở Việt Nam mà em từng nghe hay đọc qua. Nhớ là sử dụng tính từ hoặc trạng từ để bổ nghĩa cho các thay đổi.

    I went to Viet Nam in 1996. There were mostly manual labour and agricultural productions. 12 years later, when I came back, the country had dramatically changed, there were more technology and equipment and more industrial production too.

    Tôi đã đến Việt Nam vào năm 1996. Hầu hết là lao động tay chân và các sản phẩm nông nghiệp. 12 năm sau, khi tôi trở lại, đất nước đã thay đổi đáng kể, có nhiều kỹ thuật và thiết bị hơn và cũng có nhiều sản phẩm công nghiệp hơn.

    Last year, I went back to Ho Chi Minh city after 20 years and to my surprise, there were more services. There were also many opportunities for university (inside and outside the country), which were another surprise for me.

    Năm ngoài, tôi trở lại Thành Phố Hồ Chí Minh sau 20 năm và dành cho tôi sự ngạc nhiên, thành phố có nhiều dịch vụ hơn. Nó củng có nhiều cơ hội vào đại học (cả trong và ngoài nước), một sự ngạc nhiên khác với tôi.

    Thay đổi nào bạn nghĩ là có ích nhất?

    Nhiều kỹ thuật công nghệ và thiết bị hơn, nhiều sản phẩm công nghiệp hơn.

    4. Trình bày bài đăng của nhóm em với nhóm khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 6 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh 11 Unit 9: Test Yourself C
  • Unit 9 Lớp 11: Test Yourself C
  • Unit 9. The Post Office
  • Tin tức online tv