Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 9: Đời Sống Của Người Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 9: Hiện Tượng Ngày, Đêm Dài Ngắn Theo Mùa
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 10: Những Chuyển Biến Trong Đời Sống Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 10: Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10,

    Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tin Học 11
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Ôn Tập Phần Hình Học (Câu Hỏi
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 6 Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 43 44 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 8 Bài 7
  • Tin Học 8 Bài 7: Câu Lệnh Lặp
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 8
  • Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8: Tạo Báo Cáo
  • Một vài ví dụ về các hoạt động hằng ngày phụ thuộc vào điều kiện:

    • Nếu đạt điểm tổng kết cả năm cao hơn 8.5, em sẽ đạt danh hiệu “Học sinh giỏi”
    • Nếu không được cắm điện, máy tính để bàn của em sẽ không hoạt động được
    • Nếu bị bệnh, em (cần phải) đi đến phòng khám để bác sĩ khám bệnh
    • Nếu không được tưới đủ nước đúng thời kì phát triển, lúa sẽ không cho thu hoạch cao

    Bài tập 2 trang 50 SGK Tin học 8

    Hãy cho biết các điều kiện hoặc phép so sánh sau đây cho kết quả đúng hay sai:

    a) 123 là số chia hết cho 3.

    b) Nếu ba cạnh a, b và c của một tam giác thỏa mãn c 2 = a 2 + b 2 thì tam giác đó có một góc vuông.

    a) Đúng;

    b) Đúng;

    c) Đúng;

    d) Sai

    Bài tập 3 trang 51 SGK Tin học 8

    Hai người bạn cùng chơi trò đoán số. Một người nghĩ trong đầu một số tự nhiên nhỏ hơn 10. Người kia đoán xem bạn đã nghĩ số gì. Nếu đoán đúng, người đoán sẽ được cộng thêm 1 điểm, nếu sai sẽ không được cộng điểm. Luân phiên nhau nghĩ và đoán. Sau 10 lần, ai được nhiều điểm hơn, người đó sẽ thắng.

    Hãy phát biểu quy tắc thực hiện các điều kiện ở trò chơi. Hoạt động nào sẽ được thực hiện, nếu điều kiện của quy tắc đó thoả mãn? Hoạt động nào sẽ được thực hiện, nếu điều kiện của quy tắc đó không thoả mãn?

    • Giả sử Điểm_1 là số điểm của người thứ nhất và Điểm_2 là số điểm của người thứ hai, ngoài ra một người thứ nhất nghĩ trong đầu một số tự nhiên n < 10.
    • Điều kiện ở trò chơi là người thứ hai đoán đúng số n. Khi đó Điểm_2 được cộng thêm 1; ngược lại, Điểm_2 được giữ nguyên. Tương tự, nếu người thứ hai nghĩ số tự nhiên m, và điều kiện thứ hai là người thứ nhất đoán đúng số m đó. Khi đó Điểm_1 được cộng thêm 1; ngược lại, Điểm_1 được giữ nguyên.

    Bài tập 4 trang 51 SGK Tin học 8

    Một trò chơi máy tính rất hứng thú đối với các em nhỏ là hứng trứng. Một quả trứng rơi từ một vị trí ngẫu nhiên trên cao. Người chơi dùng các phím mũi tên (rightarrow) hoặc (leftarrow) để điều khiển một biểu tượng chiếc khay di chuyển theo chiều ngang để hứng quả trứng. Nếu hứng trượt, quả trứng bị rơi, vỡ và người chơi tiếp tục di chuyển khay để hứng quả trứng khác.

    Điều kiện để điều khiển chiếc khay trong trò chơi người chơi nhấn phím mũi tên (rightarrow) hoặc (leftarrow). Nếu người chơi nhấn phím (rightarrow), biểu tượng chiếc khay sẽ di chuyển sang phải một đơn vị khoảng cách; nếu phím (leftarrow) được nhấn, biểu tượng chiếc khay sẽ di chuyển sang trái. Nếu một phím khác ngoài hai phím mũi tên trên được nhấn, chiếc khay vẫn giữ nguyên vị trí.

    Bài tập 5 trang 51 SGK Tin học 8

    Các câu lệnh Pascal sau đây được viết đúng hay sai?

    a) if x:=7 then a=b;

    a) Sai (thừa dấu hai chấm);

    b) Sai (thừa dấu chấm phảy thứ nhất);

    c) Sai (thừa dấu chấm phảy sau từ then);

    e) Sai (thừa dấu chấm phảy thứ nhất);

    f) Đúng.

    Bài tập 6 trang 51 SGK Tin học 8

    Sau mỗi câu lệnh sau đây:

    a) if (45 mod 3)=0 then X:=X+1;

    giá trị của biến X sẽ là bao nhiêu, nếu trước đó giá trị của X bằng 5?

    a) Vì 45 chia hết cho 3, điều kiện được thỏa mãn nên giá trị của X được tăng lên 1, tức bằng 6;

    b) Điều kiện không được thỏa mãn nên câu lệnh không được thực hiện, tức X giữ nguyên giá trị 5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 11: Giải Toán Và Vẽ Hình Phẳng Với Geogebra
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 8 Năm 2022
  • 5 Đề Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 8 Có Đáp Án Năm 2022
  • Giải Sbt Tin Học Lớp 4 Bài 1: Những Gì Em Đã Biết (Trang 3)
  • Tin Học 8 Bài Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Free Pascal
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 6 Bài 1: Thông Tin Và Tin Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Review 1. Skills
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Reading (Trang 44
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 9: Phép Trừ Phân Số
  • Hướng dẫn giải bài tập Tin học lớp 6

    Giải bài tập SGK Tin học 6 bài 1

    Giải bài tập SGK Tin học 6 bài 1: Thông tin và tin học là tài liệu học tập lớp 6 hay và bổ ích được Thư viện chúng tôi sưu tầm và đăng tải, nhằm giúp các em hoàn thành các câu hỏi trong sách giáo khoa Tin 6 một cách đầy đủ và chính xác, từ đó đạt kết quả khi thi học kì 1 lớp 6, thi học kì 2 lớp 6.

    Câu 1 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

    Hãy quan sát các hình ảnh sau và cho biết thông tin mà em nhận biết được.

    Trả lời:

    a. Thông tin nhận được là các tin tức (chữ viết, hình ảnh) có trên mặt báo.

    b. Thông tin nhận được là hai hình ảnh hai bạn nữ đang đọc sách.

    c. Thông tin nhận được là đèn giao thông đang ở trạng thái đèn đỏ.

    d. Thông tin nhận được là biển báo giao thông cho biết chiều đi của phương tiện giao thông ở mỗi làn đường.

    Câu 2 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

    a) Khi tham gia giao thông, nhìn thấy đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ, em dừng lại và nhắc các bạn cùng chấp hành.

    b) Ngày nghỉ đi chơi gặp một cảnh đẹp em chụp lại để cho các bạn cùng xem.

    Trả lời:

    a) – Hoạt động thông tin: em nhớ lại luật giao thông và xử lí dựa vào kinh nghiệm tham gia giao thông của bản thân.

    – Thông tin vào: nhìn thấy đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ.

    – Thông tin ra:

    + Em dừng lại.

    + Em nhắc các bạn cùng chấp hành.

    b)- Hoạt động thông tin: Khi đi chơi gặp một cảnh đẹp, em chụp lại cảnh đẹp đó.

    – Thông tin vào: nhìn thấy cảnh đẹp khi đi chơi.

    – Thông tin ra: Em chụp lại cảnh đẹp để cho các bạn cùng xem.

    Câu 3 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

    Em hãy nêu hai ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con người thu nhận thông tin ấy.

    Trả lời:

    • Ví dụ 1: Khi tham gia giao thông, đến đoạn đường có đèn tín hiệu đèn giao thông thì ta phải quan sát đèn giao thông đang ở màu gì. Đèn xanh cho chúng ta biết được đi tiếp, đèn đỏ phải dừng lại …
        Ở ví dụ trên chúng ta đã thu nhận thông tin bằng cách quan sát đèn tín hiệu giao thông.
    • Ví dụ 2: Khi nghe thấy tiếng trống trường báo vào lớp thì các học sinh đang chơi ngoài sân trường vào lớp ổn định chỗ ngồi chuẩn bị học môn học kế tiếp.
        Ở ví dụ trên chúng ta đã thu nhận thông tin bằng cách nghe các thông tin từ tiếng trống trường báo vào lớp.

    Câu 4 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

    Những ví dụ nêu trong bài học đều là những thông tin mà em có thể tiếp nhận được bằng tai (thính giác), bằng mắt (thị giác). Em hãy nêu ví dụ về những thông tin mà con người có thể thu nhận được bằng các giác quan khác.

    Trả lời:

    Ví dụ về những thông tin mà con người có thể thu nhận được bằng các giác quan khác:

    • Khứu giác: dùng để ngửi xem thức ăn có mùi gì, nước hoa dùng hãng nào, nước xả vải có mùi thơm không …
    • Vị giác: khi nấu ăn người nấu có thể nếm thử thức xem đã ngon chưa để có thể thêm gia vị phù hợp nếu cần thiết.
    • Xúc giác: nhấc 1 vật để xem vật đó nặng khoảng bao nhiêu, hình dạng như thế nào, nóng hay lạnh, nhẵn nhụi hay sần sùi.

    Câu 5 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

    Hãy nêu một ví dụ minh họa về hoạt động thông tin của con người.

    Trả lời:

    Một số ví dụ về hoạt động thông tin của con người:

    Câu 6 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

    Hãy tìm thêm ví dụ những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não.

    Trả lời:

    Ví dụ những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não:

    1. Kính thiên văn giúp con người có thể quan sát các vì sao.

    2. Cân giúp con người xác định chính xác trọng lượng của vật.

    3. Máy tính có thể tính nhanh và chính xác nhiều phép tính phức tạp trong thời gian rất ngắn, làm việc không cần nghỉ ngơi, lưu trữ, tìm kiếm thông tin với tốc độ rất cao.

    4. Điện thoại giúp hai người dù ở cách nhau rất xa cũng có thể nhìn thấy và nói chuyện với nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • 5 Công Cụ Xác Suất
  • Bí Kíp Ôn Thi Những Môn “thần Thánh” Cho K40
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê Có Lời Giải
  • Đề Thi Xác Suất Thống Kê Và Đáp Án
  • Giải Bài Tập Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Và Hằng Trong Chương Trình
  • Bài 1 Trang 9 Sgk Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 9: Làm Việc Với Dãy Số
  • Tin Học 8 Bài 8: Lặp Với Số Lần Chưa Biết Trước
  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 50, 51
  • Giải Bài Tập Tin Học 8 – Bài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trình giúp HS giải bài tập, giúp cho các em hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông:

    a) A:=4;

    b) X:=3242;

    c) X:= ‘3242’;

    d)A:=’Ha Noi’.

    Trả lời:

    a) Hợp lệ bởi 4 là số nguyên, mà số nguyên là tập con của số thực.

    b) Không hợp lệ bởi X là kiểu dữ liệu xâu, không thể gán giá trị thuộc kiểu dữ liệu số nguyên.

    c) Hợp lệ.

    d) Không hợp lệ bởi A được khai báo với kiểu dữ liệu số thực, còn ‘Ha Noi’ lại thuộc xâu kí tự.

    Bài 2 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng và cho một vài ví dụ cụ thể về khai báo biến và hằng.

    Trả lời:

    – Biến dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình. Để mở đầu khai báo ta dùng cú pháp “const”

    – Hằng cũng dùng để lưu trữ dữ liệu nhưng dữ liệu được hằng lưu trữ không thể thay đổi – trong suốt quá trình thực hiện chương trình. Để mở đầu khai báo ta dùng cú pháp “var”.

    – Ví dụ khai báo về hằng và biến:

    Hằng: const pi=3.14; Bankinh = 2; Biến: var m,n: integer; S, dientich: real; thong_bao: string;

    Bài 3 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Giả sử ta đã khai báo một hằng Pi với giá trị 3.14. Có thể gán lại giá trị 3.1415 cho Pi trong phần thân chương trình được không? Tại sao?

    Trả lời:

    Ta không thể gán lại giá trị của Pi bởi tính chất của hằng là “Có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình”.

    Bài 4 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Trong Pascal khai báo nào sau đây là đúng?

    a) var tb: real;

    b) var 4hs: integer;

    c) const x: real;

    d) var R=30;

    Trả lời:

    a) Đúng;

    b) Sai bởi tên biến không tuân theo quy tắc ngôn ngữ lập trình: có chữ số ở đầu.

    c) Sai bởi khai báo hằng cần một giá trị ngay sau khi khai báo, còn “real” là tên kiểu dữ liệu của biến được khai báo.

    d) Sai bởi khai báo tên biến thì phía sau phải có kiểu dữ liệu chứ không phải giá trị.

    var a,b:= integer; // Dòng số 1. const c:=3; // Dòng số 2. begin // Dòng số 3. a:= 200; // Dòng số 4. b:= a/c; // Dòng số 5. write(b); // Dòng số 6. readln // Dòng số 7. end. // Dòng số 8.

    Trả lời:

    – Các lỗi của chương trình:

    Dòng số 1: Thừa dấu = và khai báo kiểu dữ liệu của b phải là số thực.

    Dòng số 2: Thừa dấu:

    Dòng số 3: Đúng.

    Dòng số 4: Đúng.

    Dòng số 5: Đúng.

    Dòng số 6: Đúng.

    Dòng số 7: Thiếu;

    Dòng số 8: Đúng.

    – Chương trình sau khi sửa lại:

    a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím).

    b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.

    Trả lời:

    a) Ta sẽ có các biến cần khai báo: S là diện tích tam giác, a là độ dài cạnh, h là chiều cao tương ứng. Do a, h là các số tự nhiên nên S cũng là số tự nhiên, kiểu dữ liệu chung đều là integer;

    var S, a, h: integer;

    b) Ta sẽ có các biến cần khai báo: c là kết quả chia lấy phần nguyên, d là kết quả chia lấy phần dư; a,b đều là hai số nguyên. Do đó cả a,b,c,d đều là kiểu dữ liệu số nguyên.

    var c, a, b, d: integer;

    var A: integer; B: integer; C: integer; D: integer; begin writeln(A); writeln(B); writeln(C); writeln(D); readln; end.

    Trả lời:

    – Kết quả chạy chương trình:

    – Ta có thể thấy nếu không khai báo giá trị của biến thì chương trình sẽ tự động đặt giá trị của bằng 0. Ở một số ngôn ngữ lập trình khác thì nếu không khai báo biến thì biến sẽ tự động nhận một giá trị ngẫu nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 3: Chương Trình Máy Tính Và Dữ Liệu
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 8 Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Bài 45 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 36 Trang 51 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Phần Đại Số
  • Một xí nghiệp kí hợp đồng dệt một số tấm thảm len trong (20) ngày. Do cải tiến kỹ thuật, năng suất dệt của xí nghiệp đã tăng (20% ). Bởi vậy, chỉ trong (18) ngày, không những xí nghiệp đã hoàn thành số thảm cần dệt mà còn dệt thêm được (24) tấm nữa. Tính số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng.

    Cách 1:

    Gọi (x) là số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng ((x) nguyên dương)

    Số tấm thảm len mỗi ngày dự định dệt là: (dfrac{x}{{20}}) (tấm)

    Số tấm thảm len thực tế đã dệt là: (x + 24) (tấm)

    Số tấm thảm len thực tế mỗi ngày dệt là: (dfrac{{x + 24}}{{18}}) (tấm)

    Vì năng suất của xí nghiệp tăng (20% ) nên số thảm thực tế dệt trong một ngày bằng (100%+20%=120% ) số thảm dự định dệt trong một ngày, ta có phương trình:

    (eqalign{

    & {{x + 24} over {18}} = 120% .{x over {20}} cr

    & Leftrightarrow {{x + 24} over {18}} = {6 over 5}.{x over {20}} cr

    & Leftrightarrow {{50left( {x + 24} right)} over {900}} = {{9.6x} over {900}} cr

    & Leftrightarrow 50left( {x + 24} right) = 54x cr

    & Leftrightarrow 50x + 1200 = 54x cr

    & Leftrightarrow 1200 = 54x – 50x cr

    & Leftrightarrow 4x = 1200 cr

    & Leftrightarrow x = 1200:4 cr

    & Leftrightarrow x = 300 text{(thỏa mãn)}cr} )

    Vậy số tấm thảm len xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng là (300) tấm.

    Cách 2:

    * Phân tích:

    Ta có: Số sản phẩm dệt được = năng suất . số ngày dệt.

    Thực tế dệt được nhiều hơn dự tính 24 tấm nên ta có phương trình:

    (18.1,2x = 20x + 24)

    * Lời Giải:

    Gọi x là năng suất dự tính của xí nghiệp (sản phẩm/ngày); (x ∈ N*) .

    ⇒ Số thảm len dệt được theo dự tính là: 20x (thảm).

    Sau khi cải tiến, năng suất của xí nghiệp đã tăng 20% nên năng suất trên thực tế là:

    (x + 20%.x = x + 0,2x = 1,2x) (sản phẩm/ngày).

    Sau 18 ngày, xí nghiệp dệt được: (18.1,2x = 21,6.x) (thảm).

    Vì sau 18 ngày, xí nghiệp không những hoàn thành số thảm cần dệt mà còn dệt thêm được 24 tấm nên ta có phương trình:

    (21,6.x = 20x + 24)

    (⇔ 21,6x – 20x = 24)

    (⇔ 1,6x = 24)

    (⇔ x = 15) (thỏa mãn)

    chúng tôi

    Vậy số thảm mà xí nghiệp phải dệt ban đầu là: (20.15 = 300) (thảm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 41 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Bài 21 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài Tập Phần Diện Tích Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 44, 45 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ước Và Bội

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 83,84,85, 86,87,88, 89,90 Trang 36 Sgk Toán 6 Tập 1: Tính Chất Chia Hết Của Một Tổng
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 36 Câu 1, 2, 3 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Tập 1 Câu 14
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Tập Hợp, Phần Tử Của Tập Hợp
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 5 Tập 1 Câu 6, 7
  • Giải bài tập trang 44, 45 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ước và bội

    Giải bài tập môn Toán lớp 6

    với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Giải bài tập Toán 6 với các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 41, 42 SGK Toán lớp 6 tập 1: Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9

    Giải bài tập Toán 6 trang 47, 48 SGK tập 1: Số nguyên tố – hợp số – bảng số nguyên tố

    Giải bài tập Toán 6 trang 50, 51 SGK tập 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

    Giải bài tập Toán 6 trang 53, 54 SGK tập 1: Ước chung và bội chung

    Bài 1 (trang 44 SGK toán 6 tâp 1)

    a) Tìm các bội của 4 trong các số 8; 14; 20; 25.

    b) Viết tập hợp các bội của 4 nhỏ hơn 30.

    c) Viết dạng tổng quát các số là bội của 4.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Các bội của 4 trong các số 8; 14; 20; 25 là: 8; 20

    b) Tập hợp các bội của 4 nhỏ hơn 30: {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}.

    c) Dạng tổng quát các số là bội của 4: 4k, với k ∈ N.

    Bài 2 (trang 44 SGK toán 6 tâp 1)

    Tìm các ước của 4, của 6, của 9, của 13 và của 1.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Ư(4) = {1; 2; 4}, Ư(6) = {1; 2; 3; 6}, Ư(9) ={1; 3; 9}; Ư(13) = {1; 13}, Ư(1) = {1}.

    Bài 3 (trang 44 SGK toán 6 tâp 1)

    Tìm các số tự nhiên x sao cho:

    a) x ∈ B(12) và 20 ≤ x ≤ 50;

    b) x⋮15 và 0 < x ≤ 40;

    d) 16⋮x.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài:

    a) Hướng dẫn: Nhân 12 lần lượt với 1; 2… cho đến khi được bội lớn hơn 50; rồi chọn những bội x thỏa mãn điều kiện đã cho.

    ĐS: 24; 36; 48.

    b) 15; 30.

    c) 10; 20.

    d) Hướng dẫn: 16⋮x có nghĩa là x là ước của 16. Vậy phải tìm tập hợp các ước của 16.

    Đáp số: Ư(16) = {1; 2; 4; 8; 16}.

    Bài 4 (trang 45 SGK toán 6 tâp 1)

    Có 36 học sinh vui chơi. Các bạn đó muốn chia đều 36 người vào các nhóm. Trong các cách chia sau, cách nào thực hiện được? Hãy điền vào ô trống trong trường hợp chia được.

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 18 Sgk Toán 5: Ôn Tập Về Giải Toán
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 1: Tứ Giác
  • Số Phức Toán Lớp 12 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Toán 12 Chương 4 Bài 1: Số Phức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 1: Số Phức (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập 6: Trang 99 Sgk Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8
  • Giải Bài Tập Trang 143 Sgk Hóa Lớp 9: Axit Axetic
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 45: Axit Axetic
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 26: Clo
  • Bài Tập Hóa Học Lớp 9 Chương 1: Các Hợp Chất Vô Cơ
  • Chương 4: Oxi – Không Khí – Hóa Học Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 28 Không Khí – Sự Cháy

    Bài Tập 6 Trang 99 SGK Hóa Học Lớp 8

    Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao?

    Lời Giải Bài Tập 6 Trang 99 SGK Hóa Học Lớp 8 Giải:

    Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước.

    Nguyên nhân là vì xăng dầu nhẹ hơn nước, nên khi xăng dầu cháy nếu ta dập bằng nước thì nó sẽ lan tỏa nổi trên mặt nước khiến đám cháy còn lan rộng lớn và khó dập tắt hơn. Do đó khi ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta hay thường dùng vải dày trùm hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với oxi.

    Cách giải khác

    Không dùng nước là vì xăng dầu không tan trong nước, có thể làm cho đám cháy lan rộng. Thường trùm vải dày hoặc phủ lớp cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa và không khí – đó là một trong hai điều kiện dập tắt đám cháy.

    Cách giải khác

    Do xăng dầu nhẹ hơn nước nên nổi lên trên. Nếu dùng nước sẽ làm cho xăng, dầu dễ cháy loang rộng hơn. Dùng vải dày hoặc cát trùm lên để ngăn cản sự tiếp xúc của xăng dầu với khí oxi.

    Hướng dẫn giải bài tập 6 trang 99 sgk hóa học lớp 8 bài 28 không khí sự cháy chương 4 oxi không khí. Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao?

    Các bạn đang xem Bài Tập 6 Trang 99 SGK Hóa Học Lớp 8 thuộc Bài 28: Không Khí – Sự Cháy tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Và Cách Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 19 Trang 67 Sgk Nhanh Nhất
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 67 Sgk Hóa 8: Chuyển Đổi Giữa Khối Lượng Thể Tích Và Lượng Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 60 Hóa Lớp 9: Sắt
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 148,149 Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Các Bài Tập Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8: Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng Và Thải Phân
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 175:giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép
  • 1. Sao chép cụm từ cần tìm vào bộ nhớ (ta gọi đây là cụm từ 1).

    2. Sao chép cụm từ sẽ thay thế cụm từ tìm được vào bộ nhớ (cụm từ 2).

    3. Tìm cụm từ 1 trong văn bản.

    4. Xóa cụm từ 1 tìm được trong văn bản.

    5. Sao chép cụm từ 2 vào vị trí con trỏ trong văn bản.

    1. Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1).

    2. Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế dãy kí tự tìm được vào bộ nhớ (dãy 2).

    3. Đặt con trỏ trước kí tự đầu tiên trong văn bản.

    4. Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 3).

    5. So sánh dãy 1 và dãy 3. Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến lệnh 8.

    Bài 1. Máy tính và chương trình máy tính Câu hỏi và bài tập Khi soạn thảo văn bản trên máy tính và yêu cầu chương trình tìm kiếm một cụm từ trong văn bản và thay thế bằng một cụm từ khác, thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện những lệnh gì? Có thể thay đổi thứ tự những lệnh đó mà vẫn không thay đổi kết quả được không? Trong ví dụ về rô-bốt, nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình, rô-bốt có thực hiện được công việc nhặt rác không? Hãy xác định vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh "Hãy quét nhà" và đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình. Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính. Tại sao người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy? Chương trình dịch làm gì? Hãy cho biết các bước cần thực hiện để tạo ra các chương trình máy tính. Hướng dẫn trả lời Sao chép cụm từ cần tìm vào bộ nhớ (ta gọi đây là cụm từ 1). Sao chép cụm từ sẽ thay thế cụm từ tìm được vào bộ nhớ (cụm từ 2). Tìm cụm từ 1 trong văn bản. Xóa cụm từ 1 tìm được trong văn bản. Sao chép cụm từ 2 vào vị trí con trỏ trong văn bản. Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1). Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế dãy kí tự tìm được vào bộ nhớ (dãy 2). Đặt con trỏ trước kí tự đầu tiên trong văn bản. Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 3). So sánh dãy 1 và dãy 3. Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến lệnh 8. Xóa dãy 3 trong văn bản. Sao chép dãy 2 vào vị trí con trỏ soạn thảo trong văn bản. Di chuyển con trỏ sang phải một kí tự và quay lại lệnh 4. Qua các lệnh liệt kê theo thứ tự nói trên, dễ thấy rằng có thể thay đổi thứ tự thực hiện của một vài lệnh (1 và 2), nhưng nói chung việc thay đổi thứ tự các lệnh sẽ không cho kết quả mong muốn. Nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình điều khiển rô-bốt, rô-bốt sẽ không thực hiện được công việc nhặt rác vì rô-bốt sẽ không đi đúng hướng và có thể không đi tới vị trí có rác, hoặc thực hiện việc nhặt rác tại vị trí không có rác,.... Ví dụ, nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 "Tiến 2 bước" và lệnh 2 "Quay trái, tiến 1 bước", tác dụng của cả hai lệnh này sẽ là "Quay trái và tiến 3 bước". Khi đó rô-bốt sẽ nhặt rác tại vị trí không có rác. Nói chung, các lệnh điều khiển rô-bốt hay chương trình cần được đưa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt kết quả mong muốn. Trong một số ít trường hợp, ta có thể đưa ra các lệnh khác nhau, nhưng vẫn đạt kết quả. Chẳng hạn, trong ví dụ về rô-bốt, thay cho hai câu lệnh đầu tiên, ta có thể điều khiển rô-bốt đến đúng vị trí có rác bằng các lệnh sau: "Quay trái, tiến 1 bước" và "Quay phải, tiến 2 bước" hoặc "Quay phải, tiến 2 bước", "Quay trái, tiến 2 bước" và "Quay trái, tiến 4 bước". Trong một số ít các trường hợp khác, việc thay đổi thứ tự của một vài câu lệnh vẫn cho kết quả đúng như yêu cầu. Tuy nhiên, như là một nguyên tắc chung, việc thay đổi thứ tự các câu lệnh sẽ không cho kết quả đúng. Có thể liên hệ với thứ tự các bước của thuật toán trong Bài 5. Vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh "Hãy quét nhà" là vị trí có thùng rác (ở góc đối diện). Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh "Quay trái, tiến 5 bước" và "Quay trái, tiến 3 bước". Lí do: Điều khiển máy tính tự động thực hiện các công việc đa dạng và phức tạp mà một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn. Tuy ngôn ngữ máy cũng là một loại ngôn ngữ lập trình, nhưng ở đây chúng ta hiểu ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ lập trình bậc cao. Trong ngôn ngữ máy mọi chỉ thị đều được biểu diễn bằng các con số nhị phân 0 và 1. Ngôn ngữ máy khó đọc và khó sử dụng, tuy vậy ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà bộ vi xử lí có thể nhận biết và thực hiện một cách trực tiếp. Ngoài ra yếu điểm chính của các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy là phụ thuộc vào phần cứng máy tính. Các ngôn ngữ lập trình bậc cao được phát triển để khắc phục các yếu điểm trân của ngôn ngữ máy. Ngôn ngữ lập trình sử dụng các cụm từ tự nhiên nên dễ nhớ, dễ học và không phụ thuộc vào phần cứng máy tính. Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình thành chương trình thực hiện được trên máy tính. Như vậy, chương trình dịch chuyển đổi tệp gồm các dòng lệnh được soạn thảo thành tệp có thể chạy trên máy tính. Hai bước cơ bản để tạo ra các chương trình máy tính là (1) viết chương trình theo ngôn ngữ lập trình và (2) dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được và kết quả là tệp tin có thể thực hiện được trên máy tính. Lưu ý rằng, đây chỉ là hai bước cơ bản trong lập trình và chỉ là một phần của công việc giải quyết bài toán bằng máy tính. Bài 2. Làm quen với Ngôn ngữ lập trình Câu hỏi và bài tập Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình . Ta có thể viết các chương trình bằng các câu lệnh có các chữ cái của tiếng Việt, chẳng hạn "rẽ trái", được không? Tại sao? Tên trong chương trình là gì? Cho biết sự khác biệt từ khóa và tên, cách đặt tên trong chương trình. Trong số các tên sau đây do người viết chương trình đặt trong một chương trình Pascal, tên nào là hợp lệ và tên nào không hợp lệ: a, Tamgiac, 8a, Tam giac, beginprogram, end, b1, abc? Hãy cho biết các phần chính trong cấu trúc của mọi chương trình và vai trò của chúng. Trong các phần đó, phần nào là quan trọng nhất? Hãy cho biết chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không, tại sao? a) Chương trình 1. begin end. b) Chương trình 2. begin program CT_thu; writeln('Chao cac ban'); end. Hướng dẫn trả lời Các thành phần cơ bản ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các quy tắc để viết các câu lệnh (cú pháp) có ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh,... sao cho có thể tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính. Lưu ý rằng các quy tắc nhắc đến ở đây bao gồm các thuật ngữ chuyên môn là cú pháp và ngữ nghĩa. Xem SGK, Mục 2, Bài 2. Không. Các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khóa, tên) phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay đều có bảng chữ cái là bảng chữ cái tiếng Anh và các kí hiệu khác, trong đó không có các chữ cái có dấu của tiếng Việt. Lưu ý rằng câu hỏi trong bài là "viết chương trình bằng các câu lệnh...". Điều này không có nghĩa là trong chương trình không thể có các chữ cái có dấu của tiếng Việt (hay của một ngôn ngữ khác) như là dữ liệu dạng văn bản cần xử lí. Các chữ có dấu đó sẽ được ngôn ngữ lập trình xử lý mã kí tự tương ứng trong các bảng mã ASCII mở rộng. Ví dụ chương trình Pascal sau đây hoàn toàn hợp lệ: begin program CT_thu; writeln(' Chào các bạn'); end. Tên trong chương trình là dãy các chữ cái hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình (hay còn được gọi là từ dành riêng) là tên chỉ được dùng cho các mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định, không được dùng cho bất kì mục đích nào khác. Người lập trình có thể đặt tên một cách tùy ý nhưng phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch, trong đó (1) Hai đại lượng khác nhau phải có tên khác nhau; (2) Tên không được trùng với các từ khoá. Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số), Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khóa). Xem SGK, Mục 4, Bài 2. a) Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc dù chương trình này chẳng thực hiện điều gì cả. Phần nhất thiết phải có trong chương trình là phần thân chương trình được đảm bảo bằng hai từ begin và end. (có dấu chấm). b) Chương trình 2 là chương trình Pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương trình program CT_thu; nằm ở phần thân chương trình. Bài 3. Chương trình máy tính Và Dữ LIệU Câu hỏi và bài tập Hãy nêu ít nhất một lí do cho thấy sự cần thiết phải phân chia dữ liệu thành các kiểu! Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trên một kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia. Cho dãy chữ số 2010. Dãy chữ số đó có thể thuộc kiểu dữ liệu nào? Cho hai xâu kí tự "Lớp" và "8A". Hãy thử định nghĩa một "phép toán" có thể thực hiện được trên hai xâu kí tự đó. Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây: Writeln('5+20=','20+5'); và Writeln('5+20=',20+5); Hai lệnh sau có tương đương với nhau không? Tại sao? Writeln('100'); và Writeln(100); Chuyển các biểu thức được viết trong Pascal sau đây thành các biểu thức toán: (a+b)*(a+b)-x/y b/(a*a+c) a*a/(2*b+c)*(2*b+c) 1+1/2+1/2*3+1/3*4+1/4*5 Hãy xác định kết quả của các phép so sánh sau đây: 15 - 8 ≥ 3 (20 - 15)2 ≠ 25 112 = 121 Viết các phép so sánh trong Bài tập 8 với các kí hiệu trong Pascal. Nêu một số ví dụ về tương tác giữa người và máy tính khi chương trình hoạt động. Hướng dẫn trả lời Vì dữ liệu và các thao tác xử lí dữ liệu rất đa dạng, lí do dễ nhận thấy nhất là việc phân chia dữ liệu thành các kiểu giúp xác định các phép xử lí (phép toán) có thể thực hiện trên mỗi kiểu dữ liệu. Ngoài ra việc phân chia kiểu dữ liệu còn cho biết các giá trị có thể (phạm vi) của dữ liệu, giúp cho việc quản lý tài nguyên của máy tính (đặc biệt là bộ nhớ trong) một cách hiệu quả. Có thể nêu các ví dụ sau đây: Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự. Phép cộng được định nghĩa trên dữ liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu. Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực. Phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu số thực. Dãy chữ số 2010 có thể thuộc kiểu dữ liệu số nguyên, số thực hoặc kiểu xâu kí tự. Tuy nhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy đơn ('). var a: real; b: integer; begin writeln('123'); writeln(123); a:=2010; b:=2010; end. Cho hai xâu kí tự "Lớp" và "8A". Có thể định nghĩa nhiều "phép toán" trên tập hợp các dữ liệu kiểu xâu. Chẳng hạn phép ghép: Lớp + 8A = Lớp8A. Hướng dẫn trả lời Tìm một từ nhất định bị gõ sai chính tả trong văn bản và sửa lại cho đúng. Số từ cần phải sửa chưa được biết trước. Khi chuẩn bị tô phở để phục vụ cho khách, cô bán hàng thường thực hiện các công việc sau đây: Cho một lượng bánh phở vào nồi nước phở để làm nóng bánh phở, cho bánh phở đã làm nóng vào bát, làm chín một ít thịt và cho vào bát bánh phở đã được làm nóng, cho thêm gia vị, thêm nước phở đang được đun sôi và bát phở,... Các thao tác đó được thực hiện lặp lại mỗi khi có khách ăn phở. Trong suốt ca bán hàng số lần thực hiện các thao tác lặp đó là không thể biết trước. Trong xưởng may, mỗi cô công nhân may cùng một chi tiết của chiếc áo, hay chiếc quần với các đường may đã được thiết kế trước. May xong một sản phẩm, cô công nhân sẽ may sản phẩm tiếp theo cho đến khi hết giờ làm việc. Sự khác biệt giữa câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước và câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước là ở các điểm sau đây: Như tên gọi của nó, câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước chỉ thị cho máy tính thực hiện một lệnh hoặc một nhóm lệnh với số lần đã được xác định từ trước, còn với câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước thì số lần lặp chưa được xác định trước. Trong câu lệnh lặp với số lần cho trước, điều kiện là giá trị của một biến đếm có giá trị nguyên đã đạt được giá trị lớn nhất hay chưa, còn trong câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước, điều kiện tổng quát hơn nhiều, có thể là kiểm tra một giá trị của một số thực, cũng có thể là một điều kiện tổng quát khác, ví dụ như một số có chia hết cho 3 hay không,... Trong câu lệnh lặp với số lần cho trước, câu lệnh được thực hiện ít nhất một lần, sau đó kiểm tra điều kiện. Trong câu lệnh lặp với số lần chưa xác định trước, trước hết điều kiện được kiểm tra. Nếu điều kiện được thỏa mãn, câu lệnh mới được thực hiện. Do đó có thể có trường hợp câu lệnh hoàn toàn không được thực hiện. Mô tả thuật toán: Bước 1. Đặt S ơ R (S là bán kính đường tròn sẽ vẽ), n ơ 0, x ơ 0.5. Bước 2. Nếu S < 1.2, chuyển tới bước 4. Bước 3. Vẽ đường tròn bán kính S, S ơ S - x và quay lại bước 2. Bước 4. Kết thúc thuật toán. a) Thuật toán 1: 10 vòng lặp được thực hiện. Khi kết thúc thuật toán S = 5.0. Đoạn chương trình Pascal tương ứng: S:=10; x:=0.5; writeln(S); b) Thuật toán 2: Không vòng lặp nào được thực hiện vì ngay từ đầu điều kiện đã không được thỏa mãn nên các bước 2 và 3 bị bỏ qua. S = 10 khi kết thúc thuật toán. Đoạn chương trình Pascal tương ứng: S:=10; n:=0; while S<10 do begin n:=n+3; S:=S-n end; writeln(S); Nhận xét: Trong các thuật toán và chương trình trên, điều kiện được kiểm tra trước khi các bước lặp được thực hiện. Do đó nếu điều kiện không được thỏa mãn ngay từ đầu, các bước lặp sẽ bị bỏ qua. Điều này đặc biệt đúng đối với câu lệnh lặp while..do. a) Chương trình thực hiện 5 vòng lặp. b) Vòng lặp trong chương trình được thực hiện vô tận vì sau câu lệnh n:=n+1; câu lệnh lặp kết thúc nên điều kiện S=0 luôn luôn được thỏa mãn. Nhận xét: Trong câu lệnh thực hiện, điều kiện cần phải được thay đổi để sớm hay muộn chuyển sang trạng thái không thỏa mãn. Khi đó vòng lặp mới được kết thúc sau hữu hạn bước. Để làm được điều này, câu lệnh trong câu lệnh lặp chúng tôi thường là câu lệnh ghép. a) Thừa dấu hai chấm trong điều kiện; b) Thiếu dấu hai chấm trong câu lệnh gán; c) Thiếu các từ khóa begin và end trước và sau các lệnh n:=n+1; S:=S+n, do đó vòng lặp trở thành vô tận. Viết thuật toán và chương trình Pascal có câu lệnh lặp với số lần không xác định để tính lũy thừa bậc n của x (tức xn), với n là số tự nhiên và x là số thực được nhập vào từ bàn phím. Hãy so sánh với thuật toán trong Bài tập 8, Bài 7. Thuật toán: Bước 1. Đọc các giá trị x và n. Bước 2. A ơ 1, k ơ 1. Bước 4. A = A.x, k ơ k + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Thông báo kết quả là A và kết thúc thuật toán. Chương trình Pascal: var n,k: integer; A, LT: real; begin write('Nhap so A= '); readln(A); write('Nhap so n= '); readln(n); LT:=1; k:=1; while k<=n do begin LT:=LT*A, k:=k+1 end end. Tính tích của N số tự nhiên đầu tiên với số lần lặp không xác định (với N là số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím). Bước 1. Đọc giá trị N. Bước 2. T ơ 1, k ơ 1. Bước 3. Nếu k ≤ N, T = T.k; ngược lại, chuyển xuống bước 5. Bước 4. k ơ k + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Kết thúc thuật toán. Thuật toán: Bước 1. Đọc giá trị n. Bước 2. S ơ 0, i ơ 2. Bước 4. Nếu n chia hết cho i, S ơ S + i, i ơ i + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Ghi giá trị S và kết thúc thuật toán. Chương trình có thể như sau: var n,i,S: integer; begin write('Cho so tu nhien n= '); readln(n); i:=2; S:=0; while i<=n-1 do begin if (n mod i)=0 then S:=S+i; i:=i+1; end; write('Tong cac uoc so thuc su cua ',n,' la: ',S); readln; end. Chương trình có thể như sau: Uses CRT; Var A, sum: real; i: integer; Begin Write('cho so A: '); readln(A); i:=1; sum:= 0; While (sum<=A) do Begin sum:= sum+1/i; i:= i+1; end; Write('Gia tri N bang ', i:6); Readln; End. Bài 9. Làm việc với dãy số Câu hỏi và bài tập "Có thể xem biến mảng là một biến được tạo từ nhiều biến có cùng kiểu, nhưng chỉ dưới một tên duy nhất." Phát biểu đó đúng hay sai? Hãy nêu các lợi ích của việc sử dụng biến mảng trong chương trình. Các khai báo biến mảng sau đây trong Pascal đúng hay sai: var X: Array Of Real; var X: Array Of Integer; var X: Array of real; Viết chương trình Pascal sử dụng mảng để nhập từ bàn phím các phần tử của một dãy số. Độ dài của dãy cũng được nhập từ bàn phím. Đoạn chương trình sau dùng để sắp xếp lại dãy số được ghi trong mảng A; A; A of real; begin clrscr; write('Nhap so phan tu cua mang, n= '); readln(n); for i:=1 to n do begin write('Nhap gia tri ',i,'cua mang, a) end; end. Đúng. a) Nếu không sử dụng biến mảng, chương trình có thể dài như sau: uses crt; var So_1, So_2, So_3, So_4, So_5, Max: integer; begin clrscr; write('Nhap so thu nhat: '); readln(So_1); write('Nhap so thu hai: '); readln(So_2); write('Nhap so thu ba: '); readln(So_3); write('Nhap so thu tu: '); readln(So_4); write('Nhap so thu nam: '); readln(So_5); Max:=So_1; If Max<So_2 then Max:=So_2; If Max<So_3 then Max:=So_3; If Max<So_4 then Max:=So_4; If Max<So_5 then Max:=So_5; writeln('So lon nhat: ',Max); end. b) Nếu sử dụng biến mảng, chương trình chỉ ngắn gọn như sau: uses crt; var i, Max: integer; A: array) end; Max:=a then Max:=a of real; begin clrscr; write('Nhap so phan tu cua mang, n= '); read(n); for i:=1 to n do begin write('Nhap gia tri ',i,'cua mang, a) end; TB:=0; for i:=1 to n do TB:=TB+a of integer; begin clrscr; write('Nhap so tu nhien n: '); readln(n); for k:=1 to n do begin write('Nhap X) end; S:=0; for k:=1 to n do writeln('Tong cac duong S=',S); readln; end. Nội dung Bài 2 của Bài thực hành 6 là viết chương trình nhận biết một số tự nhiên có phải là số nguyên tố hay không. Nội dung của Bài tập 9, Bài 8, là viết chương trình tính tổng các ước số thực sự của một số nguyên, nhưng chưa liệt kê được các ước số đó. Để có thể liệt kê, chương trình cần phải ghi lại chúng. ý tưởng chính là sử dụng một biến mảng phục vụ cho điều này. Chương trình tương tự như trong Bài tập 9, Bài 8: uses crt; var n,i,k,S: integer; X: array:=0; {Dat lai = 0} while i<=(n-1) do {Ghi lai uoc so vao X:= i; S:=S+X0 then write(X[i],' ') end else writeln(n,' la so nguyen to.'); readln; end.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 12: Vẽ Hình Không Gian Với Geogebra
  • 20 Bài Toán Thực Tế Môn Toán Thcs
  • Một Số Bài Toán Thực Tế Lớp 8
  • Bài Văn Nghị Luận Giải Thích: Trung Thực Là Gì?
  • Bài Văn Nghị Luận Hay Lớp 7
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 45: Nguồn Gốc Cây Trồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 42: Lớp Hai Lá Mầm Và Lớp Một Lá Mầm
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 7: Quả Và Hạt
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 43: Ảnh Hưởng Của Nhiệt Độ Và Độ Ẩm Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 34: Phát Tán Của Quả Và Hạt
  • Bài 34. Phát Tán Của Quả Và Hạt
  • Bài 45: Nguồn gốc cây trồng

    1. Cây trồng bắt nguồn từ đâu ? (trang 90 VBT Sinh học 6)

    Hãy cho biết tên một vài cây trồng cùng với công dụng của chúng? Chúng được trồng với mục đích gì?

    Trả lời:

    – Hoa : làm cảnh, làm nước hoa

    – Cam : thức ăn

    – Thông : gỗ

    Tất cả được trồng với mục đích phục vụ đời sống con người.

    2. Cây trồng khác cây dại như thế nào ? (trang 90 VBT Sinh học 6)

    – Quan sát H.45.1 SGK, hãy nêu tên các cây cải trồng và cho biết bộ phận nào của chúng được sử dụng?

    – Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?

    Trả lời:

    Cải bắp, su hào: Củ, Thân

    Sự khác nhau do : con người tác động, cải tạo

    Ghi nhớ (trang 91 VBT Sinh học 6)

    – Cây trồng bắt nguồn từ cây dại

    – Tùy theo mục đích sử dụng mà từ một loài cây dại ban đầu con người đã tạo ra được nhiều cây trồng khác xa và tốt hơn hẳn tổ tiên hoang dại của chúng

    – Nhờ khả năng cải tạo thực vật của con người, ngày nay đã có rất nhiều thứ cây trồng khác nhau.

    Câu hỏi (trang 91 VBT Sinh học 6)

    2. (trang 91 VBT Sinh học 6): Cây trồng khác cây dại như thế nào? Do đâu có sự khác nhau đó? Cho một vài ví dụ cụ thể

    Trả lời:

    – Cây trồng có nhiều dạng khác nhau . Do con người lên giống, chăm sóc, tạo điều kiện thuận lợi. Ví dụ : chuối, cam…

    3. (trang 91 VBT Sinh học 6): Hãy kể tên một số cây ăn quả đã được cải tạo cho phẩm chất tốt

    Trả lời:

    – Lê, cam, nho,…

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sử 7: Bài 20. Nước Đại Việt Thời Lê Sơ ( Ngắn Nhất)
  • Soạn Sinh 9: Bài 5 Trang 23 Sgk Sinh 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 56
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 22: Tôm Sông
  • Bài 2 Trang 115 Sgk Tin Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back Sgk
  • Unit 9 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Khá, Giỏi Lớp 7 Giải Dạng Toán “tìm X Trong Đẳng Thức Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối”
  • Giải bài 2 trang 115: Thực hiện các thao tác sau đây và ghi lại nhận xét của em về kết quả sau mỗi thao tác Sách giáo khoa Tin học lớp 6.

    Sau khi đã sửa các lỗi sai về chính tả và trình bày của văn bản của em trong bài 1 trang 115, các em học sinh tiếp tục các thao tác khác với văn bản này.

    Câu hỏi

    Thực hiện các thao tác sau đây và ghi lại nhận xét của em về kết quả sau mỗi thao tác:

    + Nháy đúp chuột lên vùng văn bản;

    + Nhấn giữ phím Ctrl và nháy chuột trên vùng văn bản;

    + Nhấn giữ Alt và kéo thả chuột;

    + Đưa con trỏ chuột sang lề bên trái văn bản đến khi con trỏ có dạng và nháy chuột, nháy đúp chuột hoặc nháy chuột liên tiếp ba lần.

    bài 2 trang 115 Sách giáo khoa Tin học lớp 6

    + Nháy đúp chuột lên vùng văn bản thì từ chứa con trỏ hiện tại được đánh dấu.

    + Nhấn giữ phím Ctrl và nháy chuột trên vùng văn bản thì câu văn bản chứa con trỏ hiện tại được đánh dấu.

    + Nhấn giữ Alt và kéo thả chuột thì tất cả các kí tự trong vùng giới hạn bởi điểm bắt đầu kéo chuột và thả chuột được đánh dấu.

    + Đưa con trỏ chuột sang lề bên trái văn bản đến khi con trỏ có dạng và nháy chuột một lần thì dòng văn bản chứa con trỏ chuột hiện tại được đánh dấu.

    ***

    Để các em học sinh lớp 6 học tốt môn Tin lớp 6, chúng tôi đã tổng hợp lời giải bài tập SGK Tin học 6 cho các em để giúp các em hiểu bài và ôn luyện bài được tốt hơn. Chúc các em học tốt môn học giàu tính ứng dụng này.

    + Đưa con trỏ chuột sang lề bên trái văn bản đến khi con trỏ có dạng và nháy đúp chuột thì đoạn văn bản chứa con trỏ chuột hiện tại được đánh dấu.

    + Đưa con trỏ chuột sang lề bên trái văn bản đến khi con trỏ có dạng và nháy chuột liên tiếp ba lần thì toàn bộ văn bản hiện tại được đánh dấu.

    ***

    Để các em học sinh lớp 6 học tốt môn Tin lớp 6, chúng tôi đã tổng hợp lời giải bài tập SGK Tin học 6 cho các em để giúp các em hiểu bài và ôn luyện bài được tốt hơn. Chúc các em học tốt môn học giàu tính ứng dụng này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Lớp 6: Chuyên Đề 3
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 15: Các Mỏ Khoáng Sản
  • Ôn Tập Phần Hình Học Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2
  • Bài Tập Tia Phân Giác Của Góc Toán Lớp 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100