Giải Bài 4 Trang 37 Sgk Đại Số 11

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 26 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán 10 Bài 5 Số Gần Đúng Và Sai Số Hay Nhất
  • Ôn Tập Cuối Năm Đại Số 12 Giải Bài Tập
  • Phương Trình Mũ Và Phương Trình Logarit Toán Lớp 12 Bài 5 Giải Bài Tập
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 5 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài 3: Một số phương trình lượng giác thường gặp

    Video Bài 4 trang 37 SGK Đại số 11 – Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà (Giáo viên VietJack)

    Bài 4 (trang 37 SGK Đại số 11): Giải các phương trình sau:

    a. 2sin 2 x + chúng tôi – 3cos 2 x = 0

    b. 3sin 2 x – 4 chúng tôi + 5 cos 2 x =2

    d. 2cos 2x – 3√3sin2x – 4sin 2 x = -4

    Lời giải:

    a) 2sin 2x + chúng tôi – 3cos 2 x = 0 (1)

    + Xét cos x = 0 ⇒ sin 2x = 1 – cos 2 x = 1

    Phương trình (1) trở thành: 2 = 0 (loại)

    + Xét cos x ≠ 0, chia cả hai vế của (1) cho cos 2 x ta được:

    Vậy phương trình có tập nghiệm (k ∈ Z)

    b) 3sin 2x – chúng tôi + 5cos 2 x = 2

    ⇔ sin 2x – chúng tôi + 3 cos 2 x = 0 (1)

    + Xét cosx = 0 ⇒ sin 2 x = 1.

    Phương trình (1) trở thành 1 = 0 (Vô lý).

    + Xét cos x ≠ 0. Chia hai vế phương trình cho cos 2 x ta được

    Vậy phương trình có tập nghiệm (k ∈ Z)

    + Xét cos x = 0 ⇒ sin 2x = 1 – cos 2 x = 1

    (1) trở thành 1 = 0 (Vô lý).

    + Xét cos x ≠ 0, chia cả hai vế cho cos 2 x ta được:

    Vậy phương trình có tập nghiệm (k ∈ Z)

    Vậy phương trình có tập nghiệm (k ∈ Z)

    Kiến thức áp dụng

    Phương trình chúng tôi 2x + chúng tôi + chúng tôi 2 x = 0 được gọi là phương trình đẳng cấp bậc 2 đối với sin và cos.

    Phương pháp giải:

    + Xét cos x = 0.

    + Xét cos x ≠ 0, chia cả hai vế của phương trình cho cos 2 x ta thu được phương trình bậc 2 với ẩn tan x rồi giải phương trình.

    Các bài giải bài tập Toán 11 Đại số Bài 3 khác:

    Các bài giải bài tập Toán 11 Đại số Chương 1 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    mot-so-phuong-trinh-luong-giac-thuong-gap.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ
  • Giải Bài Tập 8: Trang 111 Sgk Hóa Học 12
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 12: Glucozơ
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 21: Điều Chế Kim Loại
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 7 Luyện Tập: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 91 Hóa Lớp 12: Hợp Kim
  • Bài 19 : Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Chương 2: Cacbohiđrat – Hóa Học 12

    Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat

    Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12

    Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch riêng biệt trong mỗi nhóm chất sau:

    a) Glucozơ, glixerol, anđehit axetic.

    b) Glucozơ, saccrozơ, glixerol.

    c) Saccarozơ, anđehit axetic và tinh bột.

    Lời Giải Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học 12 Câu a:

    Ta có thể dùng thuốc thử ()(Cu(OH)_2)

    Hiện tượng nhận được là: Hai mẫu thử tạo thành dung dịch màu xanh và Glucozơ và Glixerol. Sau đó ta đun nóng cả hai mẫu thử trên, mẫu nào có kết tủa đỏ gạch ((Cu_2O) là glucozơ, còn lại không thay đổi màu xanh là Glixerol.

    (C_5H_11O_5CHO + 2Cu(OH)_2 + NaOH overset{t^{0}}{rightarrow} C_5H_11O_5COONa + Cu_2O↓ + 3H_2O)

    Câu b:

    Ta có thể dùng thuốc thử (AgNO_3/NH_3)

    Hiện tượng:

    Sau đó ta cho mẫu thử tác dụng với dung dịch (AgNO_3/NH_3), tiếp tục đun nhẹ nhận ra glucozơ do có xuất hiện kết tủa trắng (Ag)

    (C_5H_11O_5CHO + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O overset{t^{0}}{rightarrow} C 5 H 11 O 5 COONH_4 + 2Ag↓ + 2NH_4NO_3)

    Hai mẫu thử còn lại đem đun nóng với dung dịch (H_2SO_4) sau đó cho tác dụng tiếp với dung dịch (AgNO_3/NH_3), đun nhẹ nhận ra saccarozơ.

    ​(C_12H_22O_11 + H_2O overset{xt, t^{0}}{rightarrow} C_6H_12O_6 + C_6H_12O_6) ( Phản ứng thủy phân Saccarozơ trong môi trường axit tạo glucozơ, rồi Glucozơ tráng bạc) ​

    Còn lại là Glixerol

    Câu c:

    Ta có thể dùng thuốc thử (I_2) và (AgNO_3/NH_3)

    Hiện tượng

    Dung dịch iot, nhận ra hồ tinh bột. Cho dung dịch (AgNO_3/NH_3) vào hai mẫu thử nào có kết tủa trắng là anđehit axetic.

    (CH_3CHO + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O overset{t^{0}}{rightarrow} CH_3COONH_4 + 2Ag↓ + 2NH_4NO_3 )

    Lời giải bài tập tự luận bài yêu cầu trình baỳ các phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch. Lời giải bài tập 3 trang 37 sgk hóa học lớp 12 chương 2 bài 7.

    Các bạn đang xem Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 12 thuộc Bài 7: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat tại Hóa Học Lớp 12 môn Hóa Học Lớp 12 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 9 Amin
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất
  • Bài 3 Trang 37 Sgk Hóa 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 11 Sử Dụng Kết Quả Một Bài Tập Trong Sách Giáo Khoa Để Giải Quyết Một Số Bài Toán Về Khoảng Cách.
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 11 Sử Dụng Kết Quả Một Bài Tập Trong Sách Giáo Khoa Để Giải Quyết Một Số Bài Toán Về Khoảng Cách.
  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Nhị Thức Niu
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Bài 3 trang 37 SGK Hóa 8 được giải bởi Học Tốt giúp bạn nắm được cách làm và tham khảo đáp án bài 3 trang 37 sách giáo khoa Hóa lớp 8 bài Hóa trị

    Bài 3 trang 37 SGK Hóa 8 được hướng dẫn cách giải và đáp án không chỉ giúp em làm tốt bài tập này mà còn nắm vững hơn các kiến thức Nguyên tố hóa học đã được học.

    Giải bài 3 trang 37 SGK Hóa 8

    a) Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố. Lấy công thức hóa học của hai hợp chất trong câu trên làm thí dụ.

    b) Biết công thức hóa học K 2SO 4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II. Hãy chỉ ra công thức hóa học trên là công thức phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị.

    a) Quy tắc hóa trị đối với hợp chất chứa hai nguyên tố: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

    – Trong KH, K có chỉ số là 1, hóa trị là I; H có chỉ số là 1 và hóa trị là I. Ta có: 1.I = 1.I

    – Trong Ag 2 O, Ag có chỉ số là 2, hóa trị là I; O có chỉ số là 1, hóa trị là II. Ta có: 2.I = 1.II

    b)

    Công thức hóa học K 2SO 4, K có chỉ số là 2, hóa trị I; nhóm (SO 4) có chỉ số là 1, hóa trị II. Ta thấy: I.2 = II.1

    a) Quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia

    – (Ag_2O): Do (O) có hóa trị (II ), chỉ số của (Ag) là 2 và chỉ số của (O) là 1.

    Gọi hóa trị của (Ag) là e, ta có: 2 x e = 1 x (II ) (Rightarrow ) e = I .

    Gọi hóa trị của (N) là f, ta có: 1 x f = 2 x (II ) (Rightarrow ) f = (IV).

    b) Công thức (K_2SO_4 ) đúng phù hợp với quy tắc hóa trị.

    Ta có hóa trị của (K) là (I ) và có chỉ số là 2, hóa trị của nhóm ( SO_4) là (II) và có chỉ số là 1 nên 2 x (I) = 1 x (II).

    Hóa trị của nguyên tố ( hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử ( hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

    Theo quy tắc hóa trị: (xtimes a=ytimes b)

    – Biết (x,y ) và a ( hoặc b) thì tính được b ( hoặc a).

    – Biết a và b thì làm được (x,y) để thiết lập công thức hóa học.

    Chuyển thành tỉ lệ: (frac{x}{y}=frac{b}{a}=frac{b’}{a’})

    Lấy x = b hay b’ và y = a hay a’ ( nếu a’, b’ là những số nguyên đơn giản hơn so với a,b).

    Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài 3 trang 37 SGK Hóa 8. Hy vọng những bài hướng dẫn của Đọc Tài Liệu sẽ giúp các bạn giải hóa 8 chính xác và học tốt môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 12: Ô
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 5: Một Số Vấn Đề Của Châu Lục Và Khu Vực (Tiết 3)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 38: Thực Hành: Viết Báo Cáo Ngắn Về Kênh Đào Xuy
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 23: Cơ Cấu Dân Số
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 36
  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Toán 3: Giảm Đi Một Số Lần Giải Bài Tập Toán Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 3 Bài Luyện Tập Trang 64
  • Luyện Tập Trang 46 Sgk Toán 3
  • Luyện Tập Trang 32 Sgk Toán 3
  • Giải Toán Lớp 3 Bài Luyện Tập Trang 32
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư
  • Giải bài tập trang 37, 38 SGK Toán 3: Giảm đi một số lần Giải bài tập Toán lớp 3

    Giải bài tập trang 37, 38 SGK Toán 3: Giảm đi một số lần

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2 trang 37 và bài 3 trang 38 SGK Toán 3: Giảm đi một số lần

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Viết (theo mẫu):

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Giải bài toán (theo bài giải mẫu)

    a) Mẹ có 40 quả bưởi, sau khi đem bán thì số bưởi giảm đi 4 lần. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả bưởi?

    Giải:

    Số quả bưởi mẹ còn lại là:

    40 : 4 = 10 (quả)

    b) Một công việc làm bằng tay hết 30 giờ, nếu làm bằng máy thì thời gian giảm 5 lần. Hỏi công việc đó làm bằng máy hết mấy giờ?

    Thời gian làm công việc đó bằng máy là:

    30 : 5 = 6 (giờ)

    Đáp số: 6 giờ

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Đoạn thẳng AB dài 8 cm

    Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độ dài của đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần.

    Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài là độ dài của đoạn thẳng AB giảm đi 4 cm.

    Trước hết tính độ dài đoạn thẳng CD:

    8 : 4 = 2 (cm)

    Sau đó dùng thước thẳng có vạch xăng – ti – mét để vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 2 cm

    Tính độ dài đoạn thẳng MN:

    8 – 4 = 4 (cm)

    Vẽ đoạn thẳng MN dài 4 cm

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 38 SGK Toán 3: Luyện tập giảm đi một số lần

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK) Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    a) Một cửa hàng buổi sáng bán được 60 lít dầu, số lít dầu bán được trong buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu?

    b) Lúc đầu trong rổ có 60 quả cam. Sau một buổi bán hàng, trong rổ còn lại 1/3 số cam. Hỏi trong rổ còn lại bao nhiêu quả cam?

    a) Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là:

    60 : 3 = 20 (lít)

    Đáp số: 20 lít

    b) Số quả cam còn lại trong rổ là:

    60 : 3 = 20 (quả).

    Đáp số: 20 quả

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    a) Đo độ dài đoạn thẳng AB

    b) Giảm độ dài đoạn thẳng AB đi 5 lần thì được độ dài đoạn thẳng MN. Hãy vẽ đoạn thẳng MN đó.

    a) Dùng thước đo ta sẽ thấy đoạn thẳng AB có độ dài 10 cm.

    b) Đoạn thẳng MN có độ dài là:

    10 : 5 = 2 (cm)

    Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 2 cm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 3: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần, Hoặc Giảm Một Số Lần
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102
  • Giải Bài Tập Trang 42 Sgk Toán 3: Góc Vuông, Góc Không Vuông Giải Bài Tập Toán Lớp 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 45 Câu 1, 2, 3
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 54 Sgk Toán 3
  • Bài 3 Trang 37 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 14: Thân Dài Ra Do Đâu ?
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 25: Biến Dạng Của Lá
  • Giải Bài Tập Trang 85 Sgk Sinh Lớp 6: Biến Dạng Của Lá Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 28: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Trả lời câu hỏi bài 3 trang 37 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    Hướng dẫn chi tiết trả lời bài 3 trang 37 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 1 phần trả lời câu hỏi Luyện tập, soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản ngắn gọn nhất giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức trước khi tới lớp.

    Trả lời bài 3 trang 37 SGK Ngữ văn 8 tập 1

    Câu trả lời tham khảo

    – Đoạn văn theo cách diễn dịch

    Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược. Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước.

    – Biến đổi đoạn văn diễn dịch thành quy nạp:

    Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược. Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước. Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.

    – Đoạn văn theo cách diễn dịch :

    Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Đó là những chiến công vẻ vang từ thời Bà Trưng, Bà Triêu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Đó là chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy chấn động địa cầu năm 1954, là Đại thắng mùa xuân 1975 thống nhất đất nước.

    – Đoạn văn theo cách quy nạp :

    Chúng ta tự hào về những chiến công vẻ vang từ thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Nối tiếp tinh thần của các vị anh hùng dân tộc đó, dân tộc ta đã làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 và Đại thắng mùa xuân 1975 thống nhất đất nước. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại với những chiến công lẫy lừng, hiển hách. Điều đó chứng tỏ rất rõ ràng tinh thần yêu nước của dân ta.

    – Cách viết diễn dịch

    Lịch sử đất nước ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước, nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi…, và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Chúng ta phải đời đời nhớ ơn cuội nguồn và phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    – Chuyển thành đoạn văn quy nạp

    Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi…, và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Trang sử hào hùng mà cha ông ta đã viết nên đã chứng minh cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    Đọc tài liệu vừa hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài 3 trang 37 SGK ngữ văn 8 tập 1 với mong muốn giúp các em hiểu bài kỹ hơn, qua đó chuẩn bị soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản trong chương trình soạn văn 8 được tốt nhất trước khi tới lớp

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tình Thái Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tình Thái Từ (Chi Tiết)
  • Trắc Nghiệm: Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Toán 3: Giảm Đi Một Số Lần

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 32 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 31, 32: Bảng Nhân 7
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 3: Bảng Nhân 7
  • Giải bài tập trang 37, 38 SGK Toán 3: Giảm đi một số lần

    Giải bài tập trang 37, 38 SGK Toán 3

    Giải bài tập trang 35, 36 SGK Toán 3: Bảng chia 7 – Luyện tập

    Giải bài tập Môn Toán lớp 3

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2 trang 37 và bài 3 trang 38 SGK Toán 3: Giảm đi một số lần

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Viết (theo mẫu):

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Giải bài toán (theo bài giải mẫu)

    a) Mẹ có 40 quả bưởi, sau khi đem bán thì số bưởi giảm đi 4 lần. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả bưởi?

    Giải:

    Số quả bưởi mẹ còn lại là:

    40 : 4 = 10 (quả)

    b) Một công việc làm bằng tay hết 30 giờ, nếu làm bằng máy thì thời gian giảm 5 lần. Hỏi công việc đó làm bằng máy hết mấy giờ?

    Thời gian làm công việc đó bằng máy là:

    30 : 5 = 6 (giờ)

    Đáp số: 6 giờ

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Đoạn thẳng AB dài 8 cm

    Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độ dài của đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần.

    Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài là độ dài của đoạn thẳng AB giảm đi 4 cm.

    Trước hết tính độ dài đoạn thẳng CD:

    8 : 4 = 2 (cm)

    Sau đó dùng thước thẳng có vạch xăng – ti – mét để vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 2 cm

    Tính độ dài đoạn thẳng MN:

    8 – 4 = 4 (cm)

    Vẽ đoạn thẳng MN dài 4 cm

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 38 SGK Toán 3: Luyện tập giảm đi một số lần

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK) Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    a) Một cửa hàng buổi sáng bán được 60 lít dầu, số lít dầu bán được trong buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu?

    b) Lúc đầu trong rổ có 60 quả cam. Sau một buổi bán hàng, trong rổ còn lại 1/3 số cam. Hỏi trong rổ còn lại bao nhiêu quả cam?

    a) Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là:

    60 : 3 = 20 (lít)

    Đáp số: 20 lít

    b) Số quả cam còn lại trong rổ là:

    60 : 3 = 20 (quả).

    Đáp số: 20 quả

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    a) Đo độ dài đoạn thẳng AB

    b) Giảm độ dài đoạn thẳng AB đi 5 lần thì được độ dài đoạn thẳng MN. Hãy vẽ đoạn thẳng MN đó.

    a) Dùng thước đo ta sẽ thấy đoạn thẳng AB có độ dài 10 cm.

    b) Đoạn thẳng MN có độ dài là:

    10 : 5 = 2 (cm)

    Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 2 cm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 38 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Phiếu Cuối Tuần Toán Lớp3
  • Giải Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Toán Lớp 3: Tuần 14
  • 54 Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 7 Luyện Tập: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cacbohiđrat
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 91 Hóa Lớp 12: Hợp Kim
  • Bài 19 : Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Chương 1: Chất – Nguyên Tử – Phân Tử – Hóa Học Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 10 Hóa Trị

    Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 8

    a. Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố. Lấy công thức hóa học của hai hợp chất trong câu trên làm thí dụ.

    b. Biết công thức hóa học ()(K_2SO_4), trong đó K hóa trị I, nhóm ((SO_4)) hóa trị II. Hãy chỉ ra công thức hóa học trên là công thức phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị.

    Lời Giải Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 8 Câu a:

    – Quy tắc hóa trị đối với hợp chất chứa hai nguyên tố: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

    Thí dụ:

    – Trong KH, K có chỉ số là 1, hóa trị là I; H có chỉ số là 1 và hóa trị là I. Ta có: 1×I = 1×I

    – Trong (Ag_2O), Ag có chỉ số là 2, hóa trị là I; O có chỉ số là 1, hóa trị là II. Ta có: 2×I = 1×II

    Câu b:

    Công thức hóa học (K_2SO_4), K có chỉ số là 2, hóa trị I; nhóm ((SO_4)) có chỉ số là 1, hóa trị II. Ta thấy:

    I×2 = II×1

    Vậy CTHH (K_2SO_4) đúng theo quy tắc hóa trị.

    Cách giải khác

    Câu a: Quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

    Ví dụ: theo bài 2 ta có:

    (FeO): Fe hóa trị II, oxi cũng hóa trị II ⇒ II×1 = 1×II

    (SiO_2): Si hóa trị IV, oxi hóa trị II ⇒ IV×1 = II×2

    Câu b: Vì K hóa trị I, nhóm (SO_4) hóa trị II

    Theo quy tắc hóa trị: 2×I = 1×II

    ⇒ Công thức (K_2SO_4) là công thức phù hợp với quy tắc hóa trị.

    Cách giải khác

    Câu a: Trong công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. Ví dụ hai hợp chất (H_2S) và (SiO_2).

    Ở hợp chất (H_2S), hóa trị của H là I và chỉ số của H là 2, hóa trị của S là II còn chỉ số của S là 1. Ta có I×2 = II×1 theo đúng quy tắc hóa trị.

    Ở hợp chất (SiO_2), hóa trị của Si là IV và chỉ số của Si là 1, hóa trị của O là II và chỉ số của O là 2. Ta có IV×1 = II×2.

    Câu b: Trong công thức (K_2SO_4) ta có hóa trị của L là I và chỉ số của K là 2, còn nhóm nguyên tử (SO_4) có hóa trị II và chỉ số của nhóm là 1. Như vậy công thức đã cho hoàn toàn phù hợp với quy tắc hóa trị. Ta có I×2 = II×1.

    Hướng dẫn giải bài tập 3 trang 37 sgk hóa học lớp 8 bài 10 hóa trị chương 1 chất nguyên tử phân tử. Bài yêu cầu hoàn thành 2 câu hỏi trong sách giáo khoa.

    Các bạn đang xem Bài Tập 3 Trang 37 SGK Hóa Học Lớp 8 thuộc Bài 10: Hóa Trị tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 3: Trang 37 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 9 Amin
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Bài 1: Este
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1: Este
  • Bài 37 Trang 30 Sgk Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 23 Trang 46 Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Phần Hình Hộp Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Phần Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Phần Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật Toán Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Video Bài 37 trang 30 SGK Toán 8 tập 2 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

    Bài 37 (trang 30 SGK Toán 8 tập 2): Lúc 6 giờ sáng, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h. Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9 giờ 30 phút sáng cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy.

    Lời giải:

    * Phân tích bài toán:

    Chọn x là vận tốc trung bình của xe máy.

    (Các bạn có thể chọn x là quãng đường AB và làm tương tự).

    Thời gian xe máy đi từ A đến B: 9h30 – 6h = 3,5 (h).

    Quãng đường AB (tính theo xe máy) là: 3,5.x (km).

    Vận tốc trung bình của ô tô lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h

    ⇒ Vận tốc trung bình của ô tô là: x + 20 (km/h)

    Ô tô xuất phát sau xe máy 1h

    ⇒ thời gian ô tô đi từ A đến B là: 3,5 – 1 = 2,5 (h).

    Quãng đường AB (tính theo ô tô) là: 2,5(x + 20) (km)

    Vì quãng đường AB là không đổi nên ta có phương trình:

    3,5x = 2,5(x + 20) ⇔ 3,5x = 2,5x + 50

    ⇔ 3,5x – 2,5x = 50 ⇔ x = 50 (thỏa mãn).

    ⇒ Quãng đường AB: 3,5.50 = 175 (km).

    Vậy quãng đường AB dài 175km và vận tốc trung bình của xe máy là 50km/h.

    Kiến thức áp dụng

    Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

    Bước 1: Lập phương trình

    + Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn (thường chọn đại lượng đề bài yêu cầu làm ẩn)

    + Biểu diễn tất cả các đại lượng khác qua ẩn vừa chọn.

    + Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    Bước 2: Giải phương trình

    Bước 3: Đối chiếu điều kiện rồi kết luận.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    giai-bai-toan-bang-cach-lap-phuong-trinh-tiep.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Toán Lớp 8: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Cách Phối Hợp Nhiều
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 25 Bài 2.1
  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ Giải Bài Tập Môn Toán Lớp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài I.1, I.2, I.3
  • Giải Bài Tập Phần Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp Theo ) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài 5 Trang 37 Sgk Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 4,5,6 ,7,8,9 ,10 Trang 36,37 ,38,39 Toán Lớp 9 Tập 2: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax² (A ≠ 0)
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 7 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Hình Nón Và Hình Nón Cụt
  • Bài 17,18,19 ,20,21,22 ,23,24 Trang 49,50 Toán 9 Tập 2: Công Thức Nghiệm Thu Gọn
  • Bài 2 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Video Bài 5 trang 37 SGK Toán 9 Tập 2 – Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà (Giáo viên VietJack)

    Bài 5 (trang 37 SGK Toán 9 Tập 2): Cho ba hàm số:

    a) Vẽ đồ thị của ba hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    b) Tìm ba điểm A, B, C có cùng hoành độ x = -1,5 theo thứ tự nằm trên ba đồ thị. Xác định tung độ tương ứng của chúng.

    c) Tìm ba điểm A’ ; B’ ; C’ có cùng hoành độ x = 1,5 theo thứ tự nằm trên ba đồ thị. Kiểm tra tính đối xứng của A và A’ ; B và B’ ; C và C’.

    d) Với mỗi hàm số trên, hãy tìm giá trị của x để hàm số đó có giá trị nhỏ nhất.

    Lời giải

    a) Bảng giá trị tương ứng của x và y:

    Vẽ đồ thị:

    Trên mặt phẳng lưới lấy các điểm (-2; 2); (-1; ½); (0; 0); (1; 1/2); (2; 2), nối chúng thành một đường cong ta được đồ thị hàm số y = ½.x 2.

    Lấy các điểm (-2; 4); (-1; 1); (0; 0); (1; 1); (2; 4), nối chúng thành một đường cong ta được đồ thị hàm số y = x 2.

    Lấy các điểm (-2; 8); (-1; 2); (0; 0); (1; 2); (2; 8), nối chúng thành một đường cong ta được đồ thị hàm số y = 2x 2.

    b) Lấy các điểm A, B, C lần lượt nằm trên 3 đồ thị và có hoành độ bằng -1,5.

    Từ điểm (-1,5;0) nằm trên trục hoành ta kẻ đường thẳng song song với Oy. Đường thẳng này cắt các đồ thị lần lượt tại các điểm A,B,C.

    Gọi y A,y B,y C lần lượt là tung độ của các điểm A,B,C. Ta có:

    Khi đó tung độ điểm A bằng 9/8; tung độ điểm B bằng 9/4; tung độ điểm C bằng 9/2

    c)

    Lấy các điểm A’, B’, C’ lần lượt nằm trên 3 đồ thị và có hoành độ bằng 1,5.

    Từ điểm (1,5;0) nằm trên trục hoành ta kẻ đường thẳng song song với Oy. Đường thẳng này cắt các đồ thị lần lượt tại các điểm A,B,C.

    Gọi y A,y B,y C lần lượt là tung độ của các điểm A,B,C. Ta có:

    Khi đó

    Nhận xét: A và A’; B và B’; C và C’ đối xứng nhau qua trục Oy.

    d) Hàm số có giá trị nhỏ nhất ⇔ y nhỏ nhất.

    Dựa vào đồ thị nhận thấy cả ba hàm số đạt y nhỏ nhất tại điểm O(0; 0).

    Vậy ba hàm số trên đều đạt giá trị nhỏ nhất tại x = 0.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    do-thi-cua-ham-so-y-ax2.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 4: Đường Thẳng Song Song Và Đường Thẳng Cắt Nhau
  • Giải Bài 4, 5, 6 Trang 69 Sgk Toán 9 Tập 1
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 10
  • Giải Toán 5 Vnen Bài 104: Ôn Tập Về Phép Cộng, Phép Trừ
  • Giải Toán 8 Vnen Bài 5: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 35, 36, 37

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 64, 65
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 62, 63
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 52 Bài 20, 21, 22
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Hình Thoi.
  • Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 23 Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 27

    # Giải sách bài tập Toán 8 trang 11 tập 2 câu 35, 36, 37

    a. Hai phương trình tương đương với nhau thì phải có cùng điều kiện xác định.

    b. Hai phương trình có cùng điều kiện xác định có thể không tương đương với nhau.

    Theo định nghĩa hai phân thức bằng nhau, ta có:

    ⇔ -6×2 + x + 2 = -6×2 – 13x – 6

    ⇔ 14x = – 8

    ⇔ x = – 4/7

    Vậy phương trình có nghiệm x = – 4/7 .

    Em hãy nhận xét về bài làm của bạn Hà.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 35

    Phát biểu trong câu b là đúng.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 36

    Đáp số của bài toán đúng nhưng lời giải của bạn Hà chưa đầy đủ.

    Lời giải của bạn Hà thiếu bước tìm điều kiện xác định và bước đối chiếu giá trị của x tìm được với điều kiện để kết luận nghiệm.

    Trong bài toán trên thì điều kiện xác định của phương trình là:

    x ≠ – 3/2 và x ≠ – 1/2

    So sánh với điều kiện xác định thì giá trị x = – 4/7 thỏa mãn.

    Vậy x = – 4/7 là nghiệm của phương trình.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 37

    a. Đúng

    4x – 8 + (4 – 2x) = 0 ⇔ 2x – 4 = 0 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2

    b. Đúng

    (x + 2)(2x – 1) – x – 2 = 0 ⇔ (x + 2)(2x – 2) = 0

    ⇔ x + 2 = 0 hoặc 2x – 2 = 0 ⇔ x = – 2 hoặc x = 1

    c. Sai

    Vì điều kiện xác định của phương trình là x + 1 ≠ 0 ⇔ x ≠ – 1

    d. Sai

    Vì điều kiện xác định của phương trình là x ≠ 0

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 33, 34
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15: Công Suất
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100