Giải Toán 8 Bài 6. Diện Tích Đa Giác

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Toán 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán 8 Bài 2. Hình Thang
  • Giải Toán 8 Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải Toán 8 Bài Hình Hộp Chữ Nhật
  • § 6. Diện tích đa giác A. Tóm tắt kiến thức Để tính diện tích một. đa giác ta có thể chia đa giác đó thành các tam giác, hình thang, rồi tính tổng các diện tích đó. Cũng có khi ta tạo ra một tam giác chứa đa giác rồi tính hiệu các diện tích. B. Ví dụ giải toán Ví dụ. Cho tứ giác ABCD, đường chéo AC = 6cm. Tổng các khoảng cách từ B và D tới AC là 5cm. Tính diện tích tứ giác ABCD., Giải. Vẽ BH 1 AC, DK 1 AC. Ta có BH + DK = 5cm. SABCD = SBAC + SDAC = 4- chúng tôi + 4 chúng tôi 2 2 - AC(BH + DK) = Ỷ .6.5 = 15(cm ). Nhận xét'. Việc vẽ BH và DK cùng vuông góc với AC là rất cần thiết. Một mặt chúng là đường cao của tam giác ABC và tam giác ADC, mạt khác chúng thê' hiện giả thiết: tổng các khoảng cách từ B và D tới AC. c. Hướng dẫn giải các bài tập trong sách giáo khoa Bài 37. Hướng clẫn. Thực hiện các phép đo: AC - 48mm, BG = 19mm, AH = 8mm, EH = 16mm, KC = 22mm, DK = 23mm, HK = 18mm. Thực hiện các phép tính: S- ị .48.19 + ị.8.16+ ị .22.23 + ị(16 + 23).18= 1124 (mm2) 2 2 2 2 Bài 38. Lời giải. Diện tích con đường: Sị = 50.120 = 600 J (m ). Diện tích hình chữ nhật: s2 = 150.120 = 18000 (m2). Diện tích phần còn lại: s = S2 - Sj = 18000 - 6000 = 12000 (m2). Bài 39. Lời giải Hình 2.45 Chia đám đất ABCDE thành hình thang ABCE và hình tam giác CDE. -Vẽ các đường cao CH và DK Thực hiện các phép đo: AB = 32 mm, EC = 26mm, CH = 13mm, DK = 7mm. - Diện tích ABCDE trên bản vẽ là: Diện tích đám đất .trên thực tế là: s = 468.50002 = 11.700.000.000 (mm2) = 11700m2. Nhận xét: Khi các độ dài trên bản vẽ giảm đi 5000 lần so với thực tế thì diện tích trên thực tế lớn gấp 5000 lần so với diện tích trên bản vẽ. Bài 40. Hướng dẫn. Tính diện tích hình chữ nhật nhỏ,nhất chứa phần gạch sọc được: 8.6 = 48 (ô vuông) Tính diện tích các phần thừa được 14,5 (ô vuông) Diện tích phần gạch sọc là: 48 - 14,5 = 33,5 (ô vuông) Diện tích thực tế là: 33,5 - 100002 = 3350000000 (cm2) = 335000 (m2). D. Bài tập luyện thêm Cho tứ giác ABCD, hai đường chéo cắt nhau tại o. Biết diện tích các tam giác AOB, BOC và AOD lần lượt là 4cm2, 7cm2, 8cm2. Tính diện tích tứ giác ABCD. Cho lục giác đều ABCDEF, cạnh a. Các đường phân giác của góc A và góc B cắt nhau tại o. B r 220cm 65 cm Chứng minh rằng các tam giác OAB, OBC, OCD, ODE, OEF, OFA là những tam giác đều. Tính diện tích của lục giác đều đó. 65cm Lời giải, hướng dẫn, đáp số Hình 2.46 l.Tacó 22 = 1^1 = 1 = 2; OB SA0B 4 JCOD OD OB = 2. Hình 2.47 '-'BOC Vậy SC0D = chúng tôi = 2.7 = 14 (cm ). Do đó diện tích tứ giác ABCD là: S=8 + 4 + 7+14 = 33 (cm2) 2. a) Tam giác AOB có A = B = 60° nên là tam giác đều. AOAB = AOCB (c.g.c) suy ra AOCB đều. Chứng minh tương tự ta được các tam giác D OCD, ODE, OEF, OFA cũng là những tam giác đều bằng nhau, cạnh a. ,, „ , , s. . , K a Vĩ b) Đường cao của môi tam giác đẽu là 2 aV3 a2V3 Diện tích của mỗi tam giác đều là Ỷ .a. 2 Hình 2.46 là sơ đồ một bàn bếp mặt đá, trong đó ABCD là chậu rửa kích thước 45x70cm. Tính diện tích mặt đá của bàn. a273 = 3ự3a2 Diện tích của lục giác đều là s = 6. * 6 4 2 Hướng dẫn-. Tính tổng diện tích mặt bàn trừ đi diện tích mặt chậu. Đáp số 17650cm2 = 1,765 m2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 8 Bài 3. Diện Tích Tam Giác
  • Giải Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số
  • Các Câu Hình Học Toán 8 Giải Chi Tiết
  • Bài 54 Trang 34 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Toán 8 Bài 10 Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 59 Bài 65, 66
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 25 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Bài 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Giải SBT Toán 8 Bài 6: Diện tích đa giác

    Bài 47 trang 164 SBT Toán 8 Tập 1: Thực hiện phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích đa giác ABCDE có AE // BC (như hình vẽ).

    Lời giải:

    Chia đa giác ABCDE thành ΔABE và hình thang vuông BEDC.

    Kẻ AH ⊥ BE .

    Dùng thước chia khoảng đo độ dài: BE, DE, CD, AH.

    Bài 48 trang 164 SBT Toán 8 Tập 1: Theo bản đồ ghi hình bên tỉ lệ 1:100 , hãy tính điện tích hồ nước phần gạch đậm.

    Lời giải:

    Giả sử hình chữ nhật là ABCD.

    Trên AB, 2 giao điểm là E và G.

    Trên BC hai giao điểm là I và H.

    Trên CD hai giao điểm là L và M. Giao điểm trên AD là N. Hình thang tại đỉnh B có giao điểm là P, điểm trên đường gấp khúc IL là K.

    Kẻ KQ ⊥ CD, gọi điện tích phẩn gạch đậm là S.

    Dùng thước chia khoảng đo các đoạn (mm):

    AB, AD, AE, AN, PG, GB, BH, IC, CQ, QK, LQ, DM

    Sau khi thực hiện phép tính, ta lấy kết quả nhân với 100.

    Bài 49 trang 164 SBT Toán 8 Tập 1: Theo kích thước đã cho trên hình. Tính diện tích phân gạch đậm (đơn vị là m2)

    Lời giải:

    S ABCD = chúng tôi = (20 + 40).(40 + 10 + 35) = 5100 (m 2)

    Diện tích phần gạch đậm:

    S = 5100 – (400 + 100 + 962,5 + 375 + 412,5) = 2850 (m 2)

    Bài 50 trang 164 SBT Toán 8 Tập 1: Tính diện tích mảnh đất theo kích thước trong hình (đơn vị m 2)

    Lời giải:

    = (615 + 1250 + 190 + 532 + 595 + 160) = 3342 (m 2).

    Bài 6.1 trang 164 SBT Toán 8 Tập 1: Tính diện tích của hình được cho trong mỗi trường hợp sau đây:

    a. Đa giác ABCDEF, biết AD = 4cm, BC = 1cm, FE = 2cm, FB = 3cm, FB vuông góc với AD như hình bs. 24

    b. Cho đa giác ABCD, CF và DE đều vuông góc với AB (như hình bs. 25)

    Biết AB = 13cm, CF = 8cm, DE = 4cm, FB = 6cm và AE = 3cm. Tính diện tích đa giác ABCD

    Lời giải:

    Ta chia đa giác ABCDEF thành hai hình thang ABCD và ADEF.

    Hình thang ABCD có cạnh đáy BC = 1 (cm)

    Đáy AD = AG + GD = 1 + 3 = 4 (cm)

    Đường cao BG = 1 (cm)

    S ABCD = (AD + BC) / chúng tôi = (4 + 1) / 2 = 5/2 (cm 2)

    Hình thang ADEF có đáy AD = 4 (cm)

    S ADEF = (AD + EF) / chúng tôi = (4 + 2) / 2. 2 = 6 (cm 2)

    Đáy EF = 2cm, đường cao FG = 2cm

    b. Chia đa giác ABCD thành tam giác vuông AED, hình thang vuông EDCF và tam giác vuông FCB.

    S EDCF = (ED + FC)/2. EF = (4 + 8)/2. 4 = 24 (cm 2)

    Bài 6.2 trang 165 SBT Toán 8 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD, với diện tích S và AB = a, AD = b. Lấy mỗi cạnh của hình bình hành đó làm cạnh dựng một hình vuông ra phía ngoài hình bình hành. Tính theo a, b và S diện tích của đa giác giới hạn bởi các cạnh của hình vuông mà không là cạnh của hình bình hành đã cho.

    Lời giải:

    Hình đa giác đó gồm hình bình hành ABCD, hình vuông ABMN, BHGC, CFED, DKJA.

    Diện tích đa giác bằng :

    Bài 6.3 trang 165 SBT Toán 8 Tập 1: Bạn Giang đã vẽ một đa giác ABCDEFGHI như ở hình bs. 26.

    Tính diện tích của đa giác đó, biết rằng : KH song song với BC (K thuộc EF); BC song song với GF; CF song song với BG; BG vuông góc với GF; CK song song với DE; CD song song với FE; KE = DE và KE vuông góc với DE; I là trung điểm của BH, AI = IH và AI vuông góc với IH; HK = 11cm, CF = 6cm. HK cắt CF tại J và JK = 3 (cm), JF = 2cm. BG cắt HK tại M và HM = 2cm.

    Lời giải:

    Chia đa giác đó thành hình vuông CDEK, hình thang KFGH, hình thang BCKH và tam giác vuông AIB

    Ta có: MJ = KH – KJ – MH = 11 – 2 – 3 = 6(cm)

    ⇒ BC = GF = MJ = 6 (cm)

    CJ = CF – FG = 6 – 2 = 4 (cm)

    S KFGH = (HK + GF)/2. FJ = (11 + 6)/2.2 = 17 (cm 2)

    S BCKH = (BC + KH)/2. FJ = (11 + 6)/2.4 = 34 (cm 2)

    Trong tam giác vuông BMH có ∠J = 90 o .Theo định lý Pi-ta-go ta có:

    Trong tam giác vuông BMH có ∠M = 90 o .Theo định lý Pi-ta-go ta có:

    mà BM = CJ = 4(cm) (đường cao hình thang BCKH)

    IB = √5 (cm)

    ΔAIB vuông cân tại I (vì AI = IH = IB)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 184 Bài 3, 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 14 Bài 46, 47, 48
  • Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 Trang 14 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 14 Bài 49, 50
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 2: Diện Tích Đa Giác
  • Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43
  • Từ Chuỗi Fourier Đến Tích Phân Fourier
  • Giải Tích Hàm Là Gì ?
  • Giải Tích Hàm Là Gì (Tiếng Pháp) ?
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 8: Diện tích đa giác giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 47 trang 164 SBT Toán 8 Tập 1: Thực hiện phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích đa giác ABCDE có AE // BC (như hình vẽ).

    Chia đa giác ABCDE thành ΔABE và hình thang vuông BEDC.

    Kẻ AH ⊥ BE .

    Dùng thước chia khoảng đo độ dài: BE, DE, CD, AH.

    Bài 48 trang 164 SBT Toán 8 Tập 1: Theo bản đồ ghi hình bên tỉ lệ 1:100 , hãy tính điện tích hồ nước phần gạch đậm.

    Giả sử hình chữ nhật là ABCD.

    Trên AB, 2 giao điểm là E và G.

    Trên BC hai giao điểm là I và H.

    Trên CD hai giao điểm là L và M. Giao điểm trên AD là N. Hình thang tại đỉnh B có giao điểm là P, điểm trên đường gấp khúc IL là K.

    Kẻ KQ ⊥ CD, gọi điện tích phẩn gạch đậm là S.

    Dùng thước chia khoảng đo các đoạn (mm):

    AB, AD, AE, AN, PG, GB, BH, IC, CQ, QK, LQ, DM

    Sau khi thực hiện phép tính, ta lấy kết quả nhân với 100.

    Bài 49 trang 164 SBT Toán 8 Tập 1: Theo kích thước đã cho trên hình. Tính diện tích phân gạch đậm (đơn vị là m2)

    S ABCD = chúng tôi = (20 + 40).(40 + 10 + 35) = 5100 (m 2)

    Diện tích phần gạch đậm:

    S = 5100 – (400 + 100 + 962,5 + 375 + 412,5) = 2850 (m 2)

    Bài 50 trang 164 SBT Toán 8 Tập 1: Tính diện tích mảnh đất theo kích thước trong hình (đơn vị m2)

    = (615 + 1250 + 190 + 532 + 595 + 160) = 3342 (m 2).

    Bài 6.1 trang 164 SBT Toán 8 Tập 1: Tính diện tích của hình được cho trong mỗi trường hợp sau đây:

    a. Đa giác ABCDEF, biết AD = 4cm, BC = 1cm, FE = 2cm, FB = 3cm, FB vuông góc với AD như hình bs. 24

    b. Cho đa giác ABCD, CF và DE đều vuông góc với AB (như hình bs. 25)

    Biết AB = 13cm, CF = 8cm, DE = 4cm, FB = 6cm và AE = 3cm. Tính diện tích đa giác ABCD

    Ta chia đa giác ABCDEF thành hai hình thang ABCD và ADEF.

    Hình thang ABCD có cạnh đáy BC = 1 (cm)

    Đáy AD = AG + GD = 1 + 3 = 4 (cm)

    Đường cao BG = 1 (cm)

    S ABCD = (AD + BC) / chúng tôi = (4 + 1) / 2 = 5/2 (cm 2)

    Hình thang ADEF có đáy AD = 4 (cm)

    S ADEF = (AD + EF) / chúng tôi = (4 + 2) / 2. 2 = 6 (cm 2)

    Đáy EF = 2cm, đường cao FG = 2cm

    b. Chia đa giác ABCD thành tam giác vuông AED, hình thang vuông EDCF và tam giác vuông FCB.

    S EDCF = (ED + FC)/2. EF = (4 + 8)/2. 4 = 24 (cm 2)

    Bài 6.2 trang 165 SBT Toán 8 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD, với diện tích S và AB = a, AD = b. Lấy mỗi cạnh của hình bình hành đó làm cạnh dựng một hình vuông ra phía ngoài hình bình hành. Tính theo a, b và S diện tích của đa giác giới hạn bởi các cạnh của hình vuông mà không là cạnh của hình bình hành đã cho.

    Hình đa giác đó gồm hình bình hành ABCD, hình vuông ABMN, BHGC, CFED, DKJA.

    Diện tích đa giác bằng :

    Bài 6.3 trang 165 SBT Toán 8 Tập 1: Bạn Giang đã vẽ một đa giác ABCDEFGHI như ở hình bs. 26.

    Tính diện tích của đa giác đó, biết rằng : KH song song với BC (K thuộc EF); BC song song với GF; CF song song với BG; BG vuông góc với GF; CK song song với DE; CD song song với FE; KE = DE và KE vuông góc với DE; I là trung điểm của BH, AI = IH và AI vuông góc với IH; HK = 11cm, CF = 6cm. HK cắt CF tại J và JK = 3 (cm), JF = 2cm. BG cắt HK tại M và HM = 2cm.

    Chia đa giác đó thành hình vuông CDEK, hình thang KFGH, hình thang BCKH và tam giác vuông AIB

    Ta có: MJ = KH – KJ – MH = 11 – 2 – 3 = 6(cm)

    ⇒ BC = GF = MJ = 6 (cm)

    CJ = CF – FG = 6 – 2 = 4 (cm)

    S KFGH = (HK + GF)/2. FJ = (11 + 6)/2.2 = 17 (cm 2)

    S BCKH = (BC + KH)/2. FJ = (11 + 6)/2.4 = 34 (cm 2)

    Trong tam giác vuông BMH có ∠J = 90 o .Theo định lý Pi-ta-go ta có:

    Trong tam giác vuông BMH có ∠M = 90 o .Theo định lý Pi-ta-go ta có:

    mà BM = CJ = 4(cm) (đường cao hình thang BCKH)

    IB = √5 (cm)

    ΔAIB vuông cân tại I (vì AI = IH = IB)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3 Trang 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Pp.giải Các Bài Toán Diện Tích Tam Giác
  • Cách Tính Diện Tích Tam Giác Nhanh Nhất, Công Thức Tính Diện Tích Hình
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Hình Tam Giác
  • Ct Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Thang 【Thường
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 6. Diện Tích Đa Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Unit 1 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Read, Write, Language Focus
  • Unit 10 Lớp 8: Language Focus
  • §6 DIỆN TÍCH ĐA GIÁC A. KIEN thức Cơ bản Phương pháp tính diện tích đa giác: Việc tính diện tích của một đa giác bất kì thường được quy về việc tính diện tích các tam giác. Ta có thể chia đa giác thành các tam giác hoặc tạo ra một tam giác nào đó có chứa đa giác. Trong một số trường hợp, để việc tính toán thuận lợi hơn ta có thể chia đa giác thành nhiều tam giác vuông và hình thang vuông. B. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP 1. Bài tập mẫu Tìm diện tích của thửa đất theo kích thước đã ghi trên hình bên (đơn vị m2). Giải s, = 4-30.41 = 615 1 2 s9 =ị.(30 + 20).50 = 1250 2 2 s, = 4-49.20 = 190 S4 = 4-19.56 = 532 4 2 Ss =4.(19 + 16).34 = 595 5 2 sfi =4-16.20 = 160 6 2 ỉ~ s = + s2 + s3 + s4 + s5 + s, = 3342 (m2) Bài tập cơ bản Thực hiện các phép đo cần thiết (chính xác đến mm) để tính diện tích hình ABCDE (h.152). Một con đường cắt một đám đất hình chữ nhật với các dữ kiện được cho trên hình 153. Hãy tính diện tích phần con đường EBGF (EF / / BG) và diện tích phần còn lại của đám đất. 150m Hình 152 Ã E B Hình 153 t I I I ;i20m i 1 I t phần gạch sọc trên hình 155 (cạnh của mỗi ô Hình 66 vuông là lcm, tỉ lệ 10000 Giải Đa giác ABCDE được chia thành tam giác ABC, hai tam giác vuông AHE, DKC và hình thang vuông HKDE. Thực hiện phép đo chính xác đến mm ta được: BG = 19mm, AC = 48mm, AH = 8mm, HK = 18mm KC = 22mm, EH - 16mm, KD = 23mm 2 2 SAHE = I chúng tôi = 1-8.16 = 64 (mm2) 2 2 o (HE + KD)HK (16 + 23).18' , 2. Shkde = " = 351 (mm ) Do đó SABCDE = SABC + SAHE + SDKC + SHKDE = 456 + 64 + 253 + 351 Vậy SABCDE = 1124 (mm2) Con đường hình bình hành EBGF có diện tích: SEBGF = 50.120 = 6000 (m2) Đám đất hình chữ nhật ABCD có diện tích: SABCD = 150.120 = 18000 (m2) Diện tích phần còn lại của đám đất: s = SABCD - SEBGF = 18000 - 6000 = 12000 (m2) Chia đám đất ABCDE thành hình thang ABCE và tam giác ECD. Cần vẽ đường cao CH của hình thang và đường cao DK của tam giác. Thực hiện các phép đo chính xác đến mm ta được: AB = 30mm, CE = 26mm, CH = 13mm, DK = 7mm. Nên JABCE -'ECD (AB + chúng tôi (30+ 26).13 2 2 = chúng tôi - ị'.267 = 91 (mm2) 2 2 = 364(mm2) Do đó SABCDE - SABCE + SECD - 364 + 91 - 455 (mm-) 1 Vi bản đồ được vẽ với tỉ lệ xích 5000 nên diện tích đám đất là: s = 455.5000 = 2275000 (mm2) = 2,275 m2 Diện tích hình chữ nhặt ABCD là 6 X 8 ô vuông Diện tích tam giác AEN là 2 ô vuông. Diện tích tam giác JKL là 1,5 ô vuông. Diện tích tam giác DMN là 2 ô vuông. Diện tích hình thang BFGH là 6 ô vuông. Diện tích hình thang CIJK là 3 ô vuông. Do đó tổng diện .tích của các hình phải trừ là 2 +1,5+ 2 + 6 + 3 = 14,5 ô vuông Nên diện tích phần gạch sọc trên hình là 6 X 8 - 14,5 = 33,5 ô vuông Do tỉ lệ xích là 1QQQQ nên diện tích thực tế là: 33,5 X 10000 = 335000cm2 = 33,5m2 3. Bài tập tương tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 37,38, 39,40 Trang 130, 131 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Trang 125, 126 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thang Cân Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Giải Toán 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Tính Chất Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 6: Diện tích đa giác

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6: Diện tích đa giác với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Bài 37 (trang 130 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hiện các phép đo cần thiết (chính xác đến mm) để tính diện tích ABCDE (h.152).

    Lời giải:

    Đa giác ABCDE được chia thành tam giác ABC, hai tam giác vuông AHE, DKC và hình thang vuông HKDE.

    Thực hiện phép đo chính xác đến mm ta được:

    BG = 19mm, AC = 48mm, AH = 8mm, HK = 18mm

    KC = 22mm, EH = 16mm, KD = 23mm

    Nên:

    Bài 38 (trang 130 SGK Toán 8 Tập 1): Một con đường cắt một đám đất hình chữ nhật với các dữ liệu được cho trên hình 153. Hãy tính diện tích phần con đường EBGF (EF//BG) và diện tích phần còn lại của đám đất.

    Lời giải:

    Con đường hình bình hành EBGF có diện tích

    Đám đất hình chữ nhật ABCD có diện tích

    Diện tích phần còn lại của đám đất:

    Bài 39 (trang 131 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích một đám đất có dạng như

    Hình 154

    Lời giải:

    Chia đám đất ABCDE thành hình thang ABCE và tam giác ECD.

    Ta cần vẽ thêm đường cao CH của hình thang và đường cao DK của tam giác.

    Thực hiện các phép đo chính xác đến mm ta được:

    AB = 30mm, CE = 26mm, CH = 13mm, DK = 7mm

    S = 455.5000 = 2275000 mm 2 = 2,275 m 2

    Bài 40 (trang 131 SGK Toán 8 Tập 1): Tính diện tích thực của một hồ nước có sơ đồ là phần gạch sọc trên hình 155 (cạnh của mỗi ô vuông là 1cm, tỉ lệ 1/10000)

    Hình 155

    Lời giải:

    Diện tích phần gạch sọc trên hình gồm diện tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích các hình tam giác AEN, JKL, DMN và các hình thang BFGH, CIJK. Ta có:

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là 6 x 8 ô vuông

    Diện tích tam giác AEN là 2 ô vuông

    Diện tích tam giác JKL là 1,5 ô vuông

    Diện tích tam giác DMN là 2 ô vuông

    Diện tích hình thang BFGH là 6 ô vuông

    Diện tích hình thang CIJK là 3 ô vuông

    Do đó tổng diện tích của các hình phải trừ là

    2 + 1,5 + 2 + 6 + 3 = 14,5 ô vuông

    Nên diện tích phần gạch sọc trên hình là

    6 x 8 – 14,5 = 33,5 ô vuông

    33,5 x 10000 = 335000 cm 2 = 33,5 m 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Hai
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Thể Tích Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Read, Write, Language Focus
  • Unit 10 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 10 Lớp 8 Language Focus
  • Sách giải toán 8 Bài 8: Diện tích đa giác giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 37 (trang 130 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hiện các phép đo cần thiết (chính xác đến mm) để tính diện tích ABCDE (h.152).

    Lời giải:

    Đa giác ABCDE được chia thành tam giác ABC, hai tam giác vuông AHE, DKC và hình thang vuông HKDE.

    Thực hiện phép đo chính xác đến mm ta được:

    BG = 19mm, AC = 48mm, AH = 8mm, HK = 18mm

    KC = 22mm, EH = 16mm, KD = 23mm

    Nên:

    Các bài giải Toán 8 Bài 6 khác

    Bài 38 (trang 130 SGK Toán 8 Tập 1): Một con đường cắt một đám đất hình chữ nhật với các dữ liệu được cho trên hình 153. Hãy tính diện tích phần con đường EBGF (EF//BG) và diện tích phần còn lại của đám đất.

    Lời giải:

    Con đường hình bình hành EBGF có diện tích

    Đám đất hình chữ nhật ABCD có diện tích

    Diện tích phần còn lại của đám đất:

    Các bài giải Toán 8 Bài 6 khác

    Bài 39 (trang 131 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích một đám đất có dạng như hình 154, trong đó AB // CE và được vẽ với tỉ lệ 1 : 5000.

    Lời giải:

    Chia đám đất ABCDE thành hình thang ABCE và tam giác ECD.

    Kẻ các đường cao CH và DK.

    Thực hiện các phép đo chính xác đến mm ta được:

    AB = 30mm, CE = 26mm, CH = 13mm, DK = 7mm

    S = 455.5000 = 2275000 mm 2 = 2,275 m 2.

    Các bài giải Toán 8 Bài 6 khác

    Bài 40 (trang 131 SGK Toán 8 Tập 1): Tính diện tích thực của một hồ nước có sơ đồ là phần gạch sọc trên hình 155 (cạnh của mỗi ô vuông là 1cm, tỉ lệ 1/10000)

    Hình 155

    Lời giải:

    Diện tích hình chữ nhật JKMN là: 8.6 = 48 (cm 2)

    Diện tích tam giác vuông JAB là: chúng tôi = 2.2/2 = 2 (cm 2).

    Diện tích tam giác vuông AKI là: chúng tôi = 2 (cm 2).

    Diện tích tam giác vuông HLG là: chúng tôi = 1,5 (cm 2).

    Diện tích hình thang vuông GLMF là:

    Diện tích hình thang vuông CDEN là:

    Vậy diện tích của hồ nước trên bản đồ là:

    = 48 – 2 – 2 – 1,5 – 3 – 6

    Bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 nên diện tích thực của hồ là:

    33,5.10 000 = 335 000 (cm 2) = 33,5 m 2.

    Các bài giải Toán 8 Bài 6 khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Bài 37,38, 39,40 Trang 130, 131 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Trang 125, 126 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 3. Hình Thang Cân
  • Chuyên Đề 2: Diện Tích Đa Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43
  • Từ Chuỗi Fourier Đến Tích Phân Fourier
  • Giải Tích Hàm Là Gì ?
  • Giải Tích Hàm Là Gì (Tiếng Pháp) ?
  • Phép Tính Vi Tích Phân Hàm Một Biến
  • 1. Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương có các tính chất sau :

    • Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.
    • Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.
    • Hình vuông cạnh có độ dài bằng 1 thì có diện tích là 1.

    2. Các công thức tính diện tích đa giác

      Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó

    S = ab (a, b là kích thước hình chữ nhật)

      Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó

    S = (a là độ dài cạnh hình vuông)

    • Diện tích hình vuông có đường chéo bằng d là .
    • Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông

    S = ab (a, b là độ dài hai cạnh góc vuông)

      Diện tích tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó

    S = ah (a, h là độ dài cạnh và đường cao tương ứng)

      Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao :

    S = (a + b) h (a, b là độ dài hai đáy, h là độ dài đường cao)

      Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó ;

    S = ah (a, h là độ dài một cạnh và đường cao tương ứng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Pp.giải Các Bài Toán Diện Tích Tam Giác
  • Cách Tính Diện Tích Tam Giác Nhanh Nhất, Công Thức Tính Diện Tích Hình
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Hình Tam Giác
  • Bài 37,38, 39,40 Trang 130, 131 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Đa Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Unit 1 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Read, Write, Language Focus
  • Tóm tắt lý thuyết Diện tích đa giác và giải bài 37, 38 trang 130; Bài 39, 40 trang 131 SGK Toán 8 tập 1. Chương 2 hình học 8.

    Để tính diện tích một đa giác ta cần:

    – Phân chia đa giác thành nhiều đa giác đơn giản, tam giác, hình thang,hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.

    – Tính diêin tích của mỗi hình đó.

    – Diện-tích đagiác là tổng diện-tích các hình trên.

    Đáp án và giải bài 6 Toán 8 tập 2: Diện tích đa giác – Sách giáo khoa trang 130, 131.

    Thực hiện phép đo chính xác đến mm ta được:

    BG= 19mm, AC = 48mm, AH = 8mm, HK = 18mm

    KC = 22mm, EH = 16mm, KD = 23mm

    Nên S ABC = 1/2.BG. AC = 1/2. 19.48 = 456 (mm 2)

    S AHE = 1/2 AH. HE = 1/2. 8.16 = 64 (mm 2)

    S DKC = 1/2 chúng tôi = 1/2. 22.23 = 253(mm 2)

    S HKDE = (HE + KD).HK / 2 = (16 + 23).18 / 2= 351 (mm 2)

    Do đó

    Bài 38 trang 130. Một con đường cắt một đám đất hình chữ nhật với các dữ liệu được cho trên hình 153. Hãy tính diện-tich phần con đường EBGF (EF // BG) và diện-tích hần còn lại của đám đất.

    Đám đất hình chữ nhật ABCD có diện tích:

    S.phần còn lại của đám đất:

    S= S ABCD– S EBGF= 18000 – 6000 = 12000(m 2)

    Bài 39 Toán hình 8 tập 2. Thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết để tính diệntích một đám đất có dạng như hình 154, trong đó AB // CE và được vẽ tỉ lệ 1/5000.

    Giải: Chia đám đất ABCDE thành hình thang ABCE và tam giác ECD. Cần vẽ đường cao CH của hình thang và đường cao DK của tam giác. Thực hiện các phép đo chính xác đến mm ta được AB = 30mm, CE = 26mm, CH = 13mm, DK = 7mm.

    Vì bản đồ được vẽ với tỉ lệ xích 1/5000 nên S.đám đất là:

    S = 455. 5000 = 2275000 (mm 2) = 2,275 (m 2)

    S.hình chữ nhật ABCD là 6 x 8 ô vuông

    S.ΔAEN là 2 ô vuông

    S.ΔJKL là 1,5 ô vuông

    S.ΔDMN là 2 ô vuông

    S.hình thang BFGH là 6 ô vuông

    S.hình thang CIJK là 3 ô vuông

    Do đó tổng diện tích của các hình phải trừ đi là:

    2 + 1 + 2 +6 + 3 = 14,5 ô vuông

    Nên diệntích phần gạch sọc trên hình là:

    6 x 8 – 14,5 = 33,5 ô vuông

    Do tỉ lệ xích 1/10000 là nên diệntích thực tế là:

    33,5 x 10000 = 335000 cm 2 = 33,5 m 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Trang 125, 126 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thang Cân Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Toán 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Giải Toán 8 Bài 3. Diện Tích Tam Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 8 Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Toán 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán 8 Bài 2. Hình Thang
  • Giải Toán 8 Bài 3. Hình Thang Cân
  • §3. Diện tích tam giác A. Tóm tắt kiến thức B. Ví dụ giải toán Ví dụ. Cho tam giác ABC, hai đường trung tuyến BM và CN vuông góc với nhau tại G. Biết BM = 6cm, CN = 9cm. Tính diện tích tam giác ABC. Do đó SABC = 2.Sị = 2.18 = 36 (cm2). Nhận xét'. Qua ví dụ trên, để tính được diện tích của một tam giác ta có thể: Dùng công thức s = -^-ah . So sánh diện tích của tam giác với diện tích của một tam giác khác. Chia tam giác thành những tam giác nhỏ không có điểm trong chung rồi tính tổng diện tích của những tam giác nhỏ đó. c. Hướng dẫn giải các bài tập trong sách giáo khoa Bài 16. Hướng dẫn: ở mỗi hình, tam giác và hình chữ nhật đều có chung đáy a và có cùng chiều cao h. Bài 17. Lời giải = ịoA.OB *2 (2) Ta có SAOB =AB.OM (1) Mặt khác vì AAOB vuông tại o nên SA0B Từ (1) và (2) suy ra chúng tôi = OA.OB Bài 18. Lời giải Vẽ AH1BC. Ta có: Vì MB = MC nên từ (1) và (2) suy ra SAMB = SAMC. Nhận xét: Từ bài toán này ta suy ra: đường trung tuyến của một tam giác chia tam giác thành hai phần có diện tích bằng nhau. Đây chính là một hệ quả đã nêu trong phần A. Tóm tắt kiến thức. Bài 19. Đáp số: Các tam giác số 1, 3, 6 có cùng diện tích là 4 ô vuông. Các tam giác số 2, 8 có cùng diện tích là 3 ô vuông. Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì chưa chắc đã bằng nhau. Ví dụ tam giác số 1 và số 3 cùng có diện tích là 4 nhưng hai tam giác này không bằng nhau. Bài 20. Lời giải. Giả sử BC là cạnh lớn nhất của tam giác ABC. Ta dựng hình chữ nhật có một cạnh A bằng một cạnh của tam giác và có diện tích bằng diện tích tam giác đó như hình 2.17. Chứng minh: AAMK - ABMD; AANK = ACNE. + S/ Hình 2.17 SaBC - SbmNC + SaMK °ANK = SBMNC + SBMD + SCNE - SBCED = chúng tôi = BC. - AH = - BC.AH 2 2 Ta đã tìm được công thức diện tích tam giác bằng một phương pháp khác. Bài 22. Hướng dẫn. a) Lấy điểm I trên dòng kẻ đi qua A và song song với PF. Lấy điểm o thuộc dòng kẻ song song với PF và cách PF là 8 đơn vị dài. Lấy điểm N thuộc dòng kẻ song song với PF và cách PF là 2 đơn vị dài. Bài 23. Lời giải Ta có SAMB + SBMC + SMAC = SABC Mặt khác SAMB + SBMC = SMAC nên s...r = -s MAC 2 ABC ■ Hình 2.18 Tam giác MAC và tam giác ABC CÓ chung đáy AC nên MK = y BH. Vậy điểm M nằm trên đường trung bình DE của tam giác ABC (trừ hai điểm D và E). Bài 24. Lời giải. Vẽ AH 1 BC ta được HB = HC = 4. Xét AAHC vuông tại H ta có 7 2' 2 4 Hình2.19 Bài 25. Lời giải. Áp dụng kết quả của bài tập 24 với b = a ta được: s = ị ,a.V4b2-a2 = ị .a.ựãã7 = ị a2 7Ĩ , 4 4 4 z z „ a2VJ .J Lưu ý: Bạn nên nhớ kết quả: diện tích tam giác đêu cạnh a là -ị- đê sau này vận dụng giải toán cho nhanh. D. Bài tập luyện thêm Tam giác ABC cân tại A có AB = 13cm, BC = 10cm. Tính đường cao ứng với cạnh bên. Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ các đường cao AH và BK. Biết AH - 5cm và BK = 6cm. Tính diện tích tam giác ABC. Cho tam giác ABC. Hai đường trung tuyến AD, BE cắt nhau tại G. Chứng minh rằng các tam giác GAB, GBC và GCA có diện tích bằng nhau. Cho tam giác đều ABC, đường cao AH = h. Từ một điểm o bất kì ở trong tam giác vẽ OD ± AB, OE ± BC và OF ± AC. Tính tổng OD + OE + OF. Cho tam giác ABC, Â = 60°, AB = 3cm; AC = 5cm, đường phân giác AD = d (cm). Vẽ ra ngoài tam giác ABC các tam giác đều ABE và ACF. Chứng minh rằng ba điểm E, A, F thẳng hàng Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AE và AF. Tính diện tích của tam giác DMN. Lời giải, hướng dẫn, đáp số Vẽ các đường cao AH và BK ta được HB = HC = - - 5cm. 2 Diện tíc-h tam giác ABC là: = AB2 - BH2 Hình 2.20 2 AC 13 Nhận xét: Từ công thức tính diện tích của tam giác ta suy ra: Muốn tìm chiều cao ta lấy hai lần diện tích chia cho cạnh đáy tưởng ứng. Ta đặt HC = X Xét tam giác AHC vuông tại H, ta có: 9 . 9 _ _9 9 AC = AH + HC = 25 + X 15 SABC = chúng tôi = I 2x.5 = 5x = 5 y = y (cm2) " 1.8,75 (cm2) Xét AGBC có GD là đường trung tuyến nên SGBD = SGCD (1) A Xét AABC có AD là đường trung tuyến nên SABD - SACD Từ (1) và (2) suy ra SGAB = SGAC Chứng minh tương tự ta được SGAB = SGBC- Do đó SGAB = SGBC = SGCA. Gọi độ dài mỗi cạnh của tam giác đều là a. Hình 2.23 Ta có SA0B + SBOC + SC0A - SABC ịa.OD + ị.a.OE + ị.a.OF = ị.a.AH 2 2 2 2 ịa(OD + OE + OF) = ị.a.h 2 2 Do đó OD + OE + OF = h . Nhận xét: Phương pháp giải như trên gọi là phương pháp diện tích. Có thể tiến hành theo các bước sau: Xác định quan hệ diện tích giữa các bộ phận. Sử dụng các công thức tính diện tích để biểu diễn mối quan hệ đó bằng một đẳng thức có chứa các độ dài. Hình 2.24 Biến đổi đẳng thức vừa tìm được ta có quan hệ về độ dài giữa các đoạn thẳng. a) Các tam giác ABE và ACF là những tam giác đều nên: BAE = CAF = 60° Do đó ẾÃF = 60° + 60° + 60° = 180° suy ra ba điểm E, A, F thẳng hàng, b) M là trung điểm của AE nên AM = 3:2 =1,5 (cm) N là trung điểm của AF nên AN = 5:2 = 2,5 (cm) Do đó MN =1,5 + 2,5 = 4 (cm). Diện tích tam giác DMN là chúng tôi = - ,4.d = 2d (cm2).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số
  • Các Câu Hình Học Toán 8 Giải Chi Tiết
  • Bài 54 Trang 34 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Toán 8 Bài 10 Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 5 Trang 99, 100: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 4 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán lớp 8 Bài 3: Diện tích tam giác

    Bài 16 (trang 121 SGK Toán 8 Tập 1):

    Giải thích vì sao diện tích của tam giác được tô đậm trong hình 128, 129, 130 bằng nửa diện tích hình chữ nhật tương ứng.

    Lời giải:

    Ở mỗi hình 128, 129, 130: hình tam giác và hình chữ nhật đều có cùng đáy a và cùng chiều cao b nên diện tích của tam giác bằng nửa diện tích hình chữ nhật tương ứng.

    Bài 17 (trang 121 SGK Toán 8 Tập 1):

    Cho tam giác AOB vuông tại O với đường cao OM (h.131). Hãy giải thích vì sao ta có đẳng thức AB. OM = OA.OB

    Lời giải:

    Bài 18 (trang 121 SGK Toán 8 Tập 1):

    Lời giải:

    Bài 19 (trang 122 SGK Toán 8 Tập 1):

    a) Xem hình 133. Hãy chỉ ra các tam giác có cùng diện tích (lấy ô vuông làm đơn vị diện tích)

    b) Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì có bằng nhau hay không?

    Lời giải:

    a) Các tam giác số 1, 3, 6 có cùng diện tích là 4 ô vuông

    Các tam giác số 2, 8 có cùng diện tích là 3 ô vuông.

    Các tam giác số 4, 5, 7 không có cùng diện tích với các tam giác nào khác (diện tích tam giác số 4 là 5 ô vuông, tam giác số 5 là 4, 5 ô vuông, tam giác số 7 là 3,5 ô vuông).

    b) Rõ ràng là các tam giác có diện tích bằng nhau thì không nhất thiết bằng nhau.

    Bài 20 (trang 122 SGK Toán 8 Tập 1):

    Vẽ hình chữ nhật có một cạnh bằng cạnh của một tam giác cho trước và có diện tích bằng diện tích của tam giác đó. Từ đó suy ra một cách chứng minh khác về công thức tính diện tích tam giác.

    Lời giải:

    Bài 21 (trang 122 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tính x sao cho diện tích hình chữ nhật. ABCD gấp ba lần diện tích tam giác ADE (h.134).

    Lời giải:

    Bài 22 (trang 122 SGK Toán 8 Tập 1):

    Lời giải:

    Bài 23 (trang 123 SGK Toán 8 Tập 1):

    Lời giải:

    Bài 24 (trang 123 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tính diện tích của một tam giác cân có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng b.

    Lời giải:

    Bài 25 (trang 123 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tính diện tích của một tam giác đều có cạnh bằng a.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Diện Tích Tam Giác Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 16,17,18, 19,20,21, 22,23,24, 25 Trang 121, 122, 123 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100