Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Tính Chất Ba Đường Trung Tuyến Của Tam Giác
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 73 Sgk Toán 6 Tập 2
  • Toán Lớp 4 Trang 52, 53, 54: Vẽ Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 53, 54 Sgk Toán 4
  • Giải Toán lớp 8 Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng

    Bài 23 (trang 71 SGK Toán 8 tập 2): Trong hai mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai?

    a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau.

    b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.

    Lời giải

    a) Mệnh đề Đúng. Bởi vì khi hai tam giác bằng nhau thì các góc tương ứng của hai tam giác này bằng nhau hoặc tỉ lệ các cạnh tương ứng của chúng đều bằng nhau và bằng 1 nên theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng thì hai tam giác bằng nhau sẽ đồng dạng với nhau.

    b) Mệnh đề Sai. Bởi vì nếu tỉ số đồng dạng k ≠ 1 thì các cạnh của chúng sẽ có độ dài khác nhau. Do đó hai tam giác sẽ không bằng nhau.

    Bài 24 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): ΔA’B’C’ ∼ ΔA”B”C” theo tỉ số đồng dạng k 1, ΔA”B”C”∼ ΔABC theo tỉ số đồng dạng k 2. Hỏi tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số nào?

    Lời giải

    Vậy k = k1.k2

    Bài 25 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC. Hãy vẽ một tam giác đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số 1/2.

    Lời giải

    Tam giác AMN là tam giác cần vẽ.

    Bài 26 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC, vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng k = 2/3.

    Lời giải

    (Vẽ ΔA’B’C’ = ΔAMN tức là vẽ các cạnh của tam giác này tương ứng bằng các cạnh của tam giác kia.)

    Bài 27 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): Từ điểm M thuộc cạnh AB của tam giác ABC với AM = 1/2 MB, kẻ các tia song song với AC và BC, chúng cắt BC và AC lầ lượt tại L và N.

    a) Nêu tất cả các cặp tam giác đồng dạng.

    b) Đối với mỗi cặp tam giác đồng dạng. Hãy viết các cặp góc bằng nhau và tỉ số đồng dạng tương ứng.

    Lời giải

    Bài 28 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): ΔA’B’C’ ∼ ΔABC theo tỉ số đồng dạng k = 3/5.

    a) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đã cho.

    b) Cho biết hiệu chu vi của hai tam giác là 40dm, tính chu vi của mỗi tam giác.

    Lời giải

    Vẽ hình:

    (Kí hiệu C ABC là chu vi tam giác ABC.)

    Từ bài này, chúng ta có thể đưa ra kết luận sau: Nếu hai tam giác đồng dạng thì tỉ số chu vi bằng tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Trung Bình Của Tam Giác Của Hình Thang Toán Lớp 8 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Toán 10 Bài 4. Hệ Trục Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Hình Học 10 Bài 4: Hệ Trục Tọa Độ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 4: Hệ Trục Tọa Độ
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 25, 26: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 8: Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 25 trang 89 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho hai tam giác A’B’C’ và ABC đồng dạng với nhau theo tỉ số k. Chứng minh rằng tỉ số hai chu vi tam giác cũng bằng k.

    Lời giải:

    Vì ΔA’B’C’ đồng dạng ΔABC theo tỉ số k nên ta có:

    Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 26 trang 89 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác ABC có AB = 3cm, BC = 5cm, CA= 7cm. Tam gỉác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC có cạnh nhỏ nhất là 4,5cm.Tính các cạnh còn lại của tam giác A’B’C’.

    Lời giải:

    Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC có cạnh nhỏ nhất bằng 4,5 nên cạnh nhỏ nhất của Δ A’B’C’ tương ứng với cạnh AB nhỏ nhất của ΔABC

    Giả sử A’B’ là cạnh nhỏ nhất ‘của Δ A’B’C’

    Vậy: A’C’ = (7.4.5)/3 = 10,5 (cm)

    B’C’= (5.4.5)/3 = 7,5(cm)

    Bài 27 trang 90 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho tam giác ABC có AB = 16,2cm, BC = 24,3cm, AC = 32,7cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác A’B’C’, biết rằng tam giác A’B’C đồng dạng với tam giác ABC và:

    a. A’B’ lớn hơn cạnh AB là 10,8cm.

    b. A’B’ bé hơn cạnh AB là 5,4cm.

    Mà AB = 16,2 cm; BC = 24,3 cm; AC = 32,7 cm nên:

    A’B’= AB + 10,8cm = 16,2 + 10,8 = 27 (cm)

    Suy ra: A’C’ = (27.32.7)/16,2 = 54,5 (cm)

    Suy ra: B’C’ = (27.24.3)/16,2 = 40,5 (cm)

    Mà AB = 16,2 cm; BC = 24,3 cm; AC = 32,7 cm nên:

    A’B’= AB – 5,4 = 16,2 – 5,4 =10,8 (cm)

    Suy ra: A’C’ = (10,8 . 32,7): 16,2 = 21,8 (cm)

    B’C’= (10,8 . 24,3): 16,2 = 16,2 (cm)

    Bài 28 trang 90 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hình thang ABCD (AB // CD) có CD= 2AB. Gọi E là trung điểm của CD. Chứng minh rằng ba tam giác ADE, ABE và BEC đồng dạng với nhau từng đôi một.

    Lời giải:

    Vì CD = 2AB (gt) nên AB = 1/2 CD

    Vì E là trung điểm của CD nên DE = EC = 1/2 CD

    Suy ra: AB = DE = EC

    Hình thang ABCD có đáy AB = EC nên hai cạnh bên AE và BC song song với nhau

    Xét ΔAEB và ΔCBE, ta có:

    ∠(ABE) = ∠( BEC)(So le trong)

    ∠(AEB) = ∠(EBC) (so le trong)

    BE cạnh chung

    ⇒ΔAEB =ΔCBE (g.c.g) (1)

    Hình thang ABED có đáy AB =DE nên hai cạnh bên AD và BE song song với nhau

    Xét ΔAEB và ΔEAD, ta có:

    ∠(BAE) = ∠(AED)(so le trong)

    ∠ (AEB) = ∠(EAD) (so le trong)

    AE cạnh chung

    ⇒Δ AEB =ΔEAD(g.c.g) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: ΔAEB = ΔCBE = ΔEAD

    Bài 4.1 trang 90 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác ABC có tổng độ dài hai cạnh AB + AC = 10,75 cm và đồng dạng với tam giác A’B’C’ có độ dài các cạnh A’B’ = 8,5cm, A’C’ = 7,35cm, B’C’ = 6,25cm.

    Tính chính xác đến hai chữ số thập phân, chu vi của tam giác ABC là:

    A. 45,36

    B. 14,46

    C. 14,98

    D. 14,50

    Lời giải:

    Chọn C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 2. Hình Thang
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 8 Tập 1 Câu 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài 54, 55, 56
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp
  • Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Môn: Toán
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hk2 Môn Toán Đại Số Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Toán 8 Chương 1 Đại Số Có Đáp Án (Đề 3).
  • Top 5 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán 8 Chương 2 Đại Số Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Giải Toán Khó Lớp 8, Giải Bài Tập Khó Toán Lớp 8, Tài Liệu Toán
  • Sách giải toán 8 Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng – Luyện tập (trang 72) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 4 trang 69: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ (h.29)

    Nhìn vào hình vẽ hãy viết các cặp góc bằng nhau.

    Lời giải

    Các cặp góc bằng nhau:

    ∠A = ∠A’ ; ∠B = ∠B’ ; ∠C = ∠C’

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 4 trang 70:

    1) Nếu ΔA’B’C’ = ΔABC thì tam giác A’B’C’ có đồng dạng với tam giác ABC không ? Tỉ số đồng dạng là bao nhiêu ?

    2) Nếu ΔA’B’C’ ∼ ΔABC theo tỉ số k thì ΔABC ∼ ΔA’B’C’ theo tỉ số nào ?

    Lời giải

    1) ΔABC ∼ ΔA’B’C’ theo tỉ số đồng dạng k = 1

    2) Nếu ΔA’B’C’ ∼ ΔABC theo tỉ số k thì ΔABC ∼ ΔA’B’C’ theo tỉ số 1/k

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 4 trang 70: Cho tam giác ABC. Kẻ đường thẳng a song song với cạnh BC và cắt hai cạnh AB, AC theo thứ tự tại M và N. Hai tam giác AMN và ABC có các góc và các cạnh tương ứng như thế nào ?

    Lời giải

    – Hai tam giác AMN và ABC có các góc tương ứng bằng nhau:

    ∠A = ∠A ; ∠M = ∠B ; ∠N = ∠C

    – Và có các cạnh tương ứng tỉ lệ với nhau

    Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng

    Bài 23 (trang 71 SGK Toán 8 tập 2): Trong hai mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai?

    a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau.

    b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.

    Lời giải:

    a) Mệnh đề Đúng.

    Giả sử có ΔABC = ΔA’B’C’

    b) Mệnh đề Sai.

    nhưng ΔABC và ΔDEF không bằng nhau

    Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng

    Lời giải:

    Tỉ số đồng dạng:

    Vậy tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k 1.k 2.

    Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng

    Bài 25 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC. Hãy vẽ một tam giác đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số 1/2.

    Lời giải:

    Gọi M là trung điểm AB, N là trung điểm AC.

    ⇒ MN là đường trung bình của tam giác ABC

    ⇒ MN // BC

    Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng Luyện tập (trang 72 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 26 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC, vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng k = 2/3.

    Lời giải:

    Khi đó theo định lý Ta-let đảo ta suy ra DE // BC

    + Dựng ΔA’B’C’ = ΔADE

    Vẽ đoạn A’B’ = AD.

    Trên tia B’x lấy điểm C’ sao cho B’C’ = DE.

    Nối C’A’ ta được ΔA’B’C’ = ΔADE

    Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng Luyện tập (trang 72 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 27 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): Từ điểm M thuộc cạnh AB của tam giác ABC với AM = 1/2 MB, kẻ các tia song song với AC và BC, chúng cắt BC và AC lầ lượt tại L và N.

    a) Nêu tất cả các cặp tam giác đồng dạng.

    b) Đối với mỗi cặp tam giác đồng dạng. Hãy viết các cặp góc bằng nhau và tỉ số đồng dạng tương ứng.

    Lời giải:

    Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng Luyện tập (trang 72 sgk Toán 8 Tập 2)

    a) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đã cho.

    b) Cho biết hiệu chu vi của hai tam giác là 40dm, tính chu vi của mỗi tam giác.

    Lời giải:

    a) Gọi chu vi tam giác A’B’C’ là P’ và chu vi tam giác ABC là P.

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    Vậy tỉ số chu vi tam giác A’B’C’ và tam giác ABC là 3/5

    ⇒ P = 100 ⇒ P’ = 60.

    Vậy chu vi tam giác ABC bằng 100dm và chu vi tam giác A’B’C’ là 60dm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 8 Bài 12. Hình Vuông
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Giải Toán 8 Bài Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Toán 8 Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải Toán 8 Bài 2. Hình Thang
  • Giải Bài Tập Phần Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Bài 4. Biểu Diễn Lực
  • Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • 1. Định nghĩa

    Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:

    Kí hiệu: ∆A’B’C’ ~ ∆ABC

    Hai tam giác A’B’C’ và ABC đồng dạng có một số tính chất:

    1) ∆ABC ~ ∆A’B’C’

    2) Nếu ∆A’B’C’ ~ ∆ABC thì ∆ABC ~ ∆A’B’C’

    3) Nếu ∆A’B’C’ ~ ∆A”B”C” và ∆A”B”C” ~ ∆ABC thì ∆A’B’C’ ~ ∆ABC

    Một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại tạo thành một tam giác đồng dạng với tam giác đã cho.

    Định lí cũng đúng cho trường hợp đường thẳng a cắt phần kéo dài của hai tam giác song song với cạnh còn lại.

    Bài 23 trang 71 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Trong hai mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai?

    a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau.

    b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.

    Bài 24 trang 72 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    ∆A’B’C’ ∽ ∆A”B”C” theo tỉ số đồng dạng K 1, ∆A”B”C” ∽∆ ABC theo tỉ số đồng dạng k 2. Hỏi tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số nào?

    Bài 25 trang 72 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Cho tam giác ABC. Hãy vẽ một tam giác đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số1/2.

    HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

    Bài 23 trang 71 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    a) a là mệnh đề đúng, tỉ số đồng dạng bằng 1.

    b) b là mệnh đề sai .

    Bài 24 trang 72 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Chứng minh: A’B’/AB = k1.k2.

    Từ đó suy ra tỉ số đồng dạng của 2 tam giác A’B’C’ và ABC là k1, k2.

    ∆A’B’C’ ∽ ∆A”B”C” theo tỉ số đồng dạng

    ∆A”B”C” ∽∆ ABC theo tỉ số đồng dạng

    Từ 2 điều trên suy ra :

    Vậy ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng k1.k2.

    Bài 25 trang 72 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Dựng đoạn thẳng B’C’ = $latex frac{1 }{2 } BC

    Dựng cung tâm B’ bán kính = $latex frac{1 }{2 } BC và cung tâm C’ bán kính

    = $latex frac{1 }{2 } AC chúng cắt nhau ở A’

    Vẽ các đoạn thẳng A’B’ và A’C’

    Ta được: ∆A’B’C’ đồng dạng với ∆ABC theo tỷ số $latex frac{1 }{2 } .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Phần Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0 Toán Lớp 8
  • Bài 14,15,16 ,17,18,19 ,20 Trang 13,14 Sách Toán 8 Tập 2: Luyện Tập
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài 23 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài 6,7,8 ,9,10,11 ,12,13,14 Trang 62,63,64 Sgk Toán 8 Tập 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Giải Bài Tập Trang 71, 72 Sgk Toán Lớp 8 Tập 2: Hai Tam Giác Đồng Dạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Phép Nhân Các Phân Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Toán Đại Số Lớp 8: Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn (Bài 4 Chương 4)
  • Giải Bài Tập Phần Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải bài tập trang 71, 72 SGK Toán lớp 8 tập 2: Hai tam giác đồng dạng

    Giải bài tập môn Toán lớp 8

    Nội dung chính của tài liệu bao gồm phần tóm tắt lý thuyết và định hướng phương pháp giải bài tập hai tam giác đồng dạng trong SGK nhằm giúp các em học sinh ghi nhớ công thức để từ đó biết vận dụng vào giải quyết các dạng bài tập đi kèm. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập trang 31, 32 SGK Toán lớp 8 tập 1: Chia đa thức một biến đã sắp xếp

    Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán lớp 8 tập 1: Chia đa thức cho đơn thức

    Giải bài tập trang 22, 23 SGK Toán lớp 8 tập 1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

    Lý thuyết hai tam giác đồng dạng

    1. Định nghĩa

    Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:

    2. Tính chất

    Hai tam giác A’B’C’ và ABC đồng dạng có một số tính chất:

    1) ∆ABC ~ ∆A’B’C’

    2) Nếu ∆A’B’C’ ~ ∆ABC thì ∆ABC ~ ∆A’B’C’

    3) Nếu ∆A’B’C’ ~ ∆A”B”C” và ∆A”B”C” ~ ∆ABC thì ∆A’B’C’ ~ ∆ABC

    3. Định lí

    Một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại tạo thành một tam giác đồng dạng với tam giác đã cho.

    4. Chú ý

    Định lí cũng đúng cho trường hợp đường thẳng a cắt phần kéo dài của hai tam giác song song với cạnh còn lại.

    Giải bài tập trang 71, 72 SGK Toán lớp 8 tập 2

    Bài 23 trang 71 – Sách giáo khoa toán 8 tập 2 Trong hai mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai? a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau. b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.

    a) a là mệnh đề đúng.

    b) b là mệnh đề sai

    Bài 26 trang 72 – Sách giáo khoa toán 8 tập 2 Cho tam giác ABC vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng là K = 2/3 Hướng dẫn giải:

    Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 2/3AB.

    Từ m kẻ đường song song với AB cắt AC tại N.

    Ta có ∆AMN ∽ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng K = 2/3

    Dựng ∆A’B’C’ = ∆AMN (theo trường hợp cạnh cạnh cạnh)

    và ∆AMN ∽ ∆MLB

    b) ∆AMN ∽ ∆ABC có:

    Bài 28 trang 72 – Sách giáo khoa toán 8 tập 2 ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng K = 3/5 a) Tính tỉ số chú vi của hai tam giác đã cho. b) Cho biết chu vi của hai tam giác trên là 40dm, tính chu vi của mỗi tam giác. Hướng dẫn giải:

    a) ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng K = 3/5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán 8 Tập 1: Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8
  • Bài 38, 39, 40 Trang 12 Sbt Toán 8 Tập 2
  • 50 Đề Ôn Tập Toán Lớp 8 Cơ Bản
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Toán Lớp 8 Hữu Ích Nhất Năm 2022
  • Bài Tập Toán 8 Hay Có Đáp Án
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 8: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Toán 8 Vnen Bài 3: Một Số Phương Trình Đưa Được Về Dạng Phương Trình Ax + B = 0
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 3 Bài 6
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Giải Toán lớp 8 Bài 8: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

    Bài 46 (trang 84 SGK Toán 8 tập 2): Trên hình 50 hãy chỉ ra các tam giác đồng dạng. Viết các tam giác này theo thứ tự các đỉnh tương ứng và giải thích vì sao chúng đồng dạng?

    Lời giải

    Vậy có 6 cặp tam giác đồng dạng với nhau là các cặp (1), (2), (3), (4), (5) và (6).

    Bài 47 (trang 84 SGK Toán 8 tập 2): Tam giác ABC có độ dài các cạnh là 3cm, 4cm, 5cm. Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC và có diện tích là 54cm 2. Tính độ dài các cạnh của tam giác A’B’C’.

    Lời giải

    Bài 48 (trang 84 SGK Toán 8 tập 2): Bóng của cột điện trên mặt đất có độ dài là 4,5m. Cùng thời điểm đó, một thanh sắt cao 2,1m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 0,6m. Tính chiều cao của cột điện.

    Lời giải

    Giả sử cột điện là AC, có bóng trên mặt đất là AB.

    Thanh sắt là A’C’, có bóng trên mặt đất là A’B’.

    Vì cột điện và thanh sắt đều vuông góc với mặt đất nên hai tam giác ABC và A’B’C’ đều là tam giác vuông.

    cùng một thời điểm tia sáng chiếu nên ta suy ra góc ACB = góc A’C’B’

    Bài 49 (trang 84 SGK Toán 8 tập 2): Ở hình 51, tam giác ABC vuông ở A và có đường cao AH.

    a) Trong hình vẽ có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng với nhau? (Hãy chỉ rõ từng cặp tam giác đồng dạng và viết theo các đỉnh tương ứng).

    b) Cho biết AB = 12,45cm, AC = 20,50cm. Tính độ dài các đoạn thẳng BC, AH, BH và CH.

    Lời giải

    Bài 50 (trang 84 SGK Toán 8 tập 2): Bóng của một ống khói nhà máy trên mặt đất có độ dài là 36,9m. Cùng thời điểm đó, một thanh sắt cao 2,1m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 1,62m. Tính chiều cao của ống khói (h.52).

    Lời giải

    Tương tự Bài 48 (trang 84 SGK Toán 8 tập 2)

    Giả sử thanh sắt là A’C’, có bóng là A’B’.

    Vì ống khói và thanh sắt đều vuông góc với mặt đất nên hai tam giác ABC và A’B’C’ đều là tam giác vuông.

    cùng một thời điểm tia sáng chiếu nên ta suy ra góc ACB = góc A’C’B’

    Bài 51 (trang 84 SGK Toán 8 tập 2): Chân đường cao AH của tam giác vuông ABC chia cạnh huyền BC thành hai đoạn thẳng có độ dài 25cm và 36cm. Tính chu vi và diện tích của tam giác vuông đó (h.53).

    Hướng dẫn: Trước tiên tìm cách tính AH từ các tam giác vuông đồng dạng, sau đó tính các cạnh của tam giác ABC.

    Lời giải

    Bài 52 (trang 85 SGK Toán 8 tập 2): Cho một tam giác vuông, trong đó cạnh huyền dài 20cm và một cạnh góc vuông dài 12cm. Tính độ dài hình chiếu cạnh góc vuông kia trên cạnh huyền.

    Lời giải

    Giả sử ∆ABC vuông tại A có đường cao AH, BC = 20cm, AB = 12cm. Ta tính HC.

    Từ khóa tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 34, 35, 36
  • Gia Sư Online: Tổng Hợp Những Bài Tập Toán Thực Tế Lớp 8 Học Kì 1 + 2 ( Hk 1 + 2 )
  • Giải Tbđ Địa 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp Giải Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 9 Hay Nhất
  • Giải Bài Tập 4: Trang 5 Sgk Đại Số Lớp 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Smart World
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Ứng Dụng Thực Tế Của Tam Giác Đồng Dạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 72)
  • Bài 19,20,21, 22,23,24,25 Trang 12 Sgk Toán 8 Tập 1 : Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 75
  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Bài Tập 28: Trang 80 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 9

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 9: Ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 9: Ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Bài 53 (trang 87 SGK Toán 8 tập 2): Một người đo chiều cao của một cây nhờ một cọc chôn xuống đất, cọc cao 2m và đặt xa cây 15m. Sau khi người ấy lùi ra xa cách cọc 0,8m thì nhìn thấy đầu cọc và đỉnh cây cùng nằm trên một đường thẳng. Hỏi cây cao bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ chân đến mắt người ấy là 1,6m?

    Lời giải:

    Gọi chiều cao của cây là h = A’C’ và chọn một cọc tiêu AC = 2m.

    Khoảng cách từ chân đến mắt người đo là DE = 1,6m.

    Cọc xa cây một khoảng A’A = 15m, và người cách cọc một khoảng AD = 0,8m và gọi B là giao điểm của C’E và A’A.

    Bài 54 (trang 87 SGK Toán 8 tập 2): Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B, trong đó B không tới được, người ta tiến hành đo và tính khoảng cách AB như hình 57; AB // DF; AD = m; DC = n; DF = a.

    a) Em hãy nói rõ cách đo như thế nào.

    b) Tính độ dài x của khoảng cách AB.

    Lời giải:

    a) Cách đo:

    – Chọn thêm hai điểm D và C sao cho A, D, C thẳng hàng và AC ⊥ AB.

    – Chọn điểm B sao cho C, F, B thẳng hàng và DF ⊥ AC.

    Muốn đo bề dày của vật, ta kẹp vật vào giữa bản kim loại và thước (đáy của vật áp vào bề mặt của thước AC). Khi đó, trên thước AC ta đọc được “bề dày” d của vật (trên hình vẽ ta có có d = 5,5mm).

    Hãy chỉ rõ định lí nào của hình học là cơ sở để ghi các vạch trên thước AC (d ≤ 10mm)

    Lời giải:

    Theo hình vẽ và dựa vào định lí hai tam giác đồng dạng ta có:

    Dụng cụ trên đã dùng tính chất hai tam giác đồng dạng thì các cạnh tương ứng tỉ lệ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 119)
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 80 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Bài 20,21,22, 23,24,25 Trang 79,80 Toán Lớp 8 Tập 1: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Giải Toán Lớp 8 Bài Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Hai

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Giải Toán 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ hai

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ hai với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 6 trang 75: Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình 36.

    – So sánh các tỉ số .

    – Đo các đoạn thẳng BC, EF. Tính tỉ số , so sánh với các tỉ số trên và dự đoán sự đồng dạng của hai tam giác ABC và DEF.

    Lời giải

    Đo các cạnh ta có: BC ≈ 6 cm; EF ≈ 12 cm

    Dự đoán: ΔABC ∼ ΔDEF

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 6 trang 76: Hãy chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng với nhau từ các tam giác sau đây (h.38):

    Lời giải

    ΔABC và ΔDEF có

    ⇒ ΔABC ∼ ΔDEF (c.g.c)

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 6 trang 77:

    a) Vẽ tam giác ABC có ∠(BAC) = 50 o, AB = 5cm, AC = 7,5cm (h.39)

    b) Lấy trên các cạnh AB, AC lần lượt hai điểm D, E sao cho AD = 3cm, AE = 2cm. Hai tam giác AED và ABC có đồng dạng với nhau không? Vì sao?

    Lời giải

    Bài 32 (trang 77 SGK Toán 8 tập 2): Trên một cạnh của góc xOy (góc xOy ≠ 180 o), đặt các đoạn thẳng OA = 5cm, OB = 16cm. Trên cạnh thứ hai của góc đó, đặt các đoạn thẳng OC = 8cm, OD = 10cm.

    a) Chứng minh hai tam giác OCB và OAD đồng dạng.

    b) Gọi giao điểm của các cạnh AD và BC là I, chứng minh rằng hai tam giác IAB và ICD có các góc bằng nhau từng đôi một.

    Lời giải:

    Bài 33 (trang 77 SGK Toán 8 tập 2): Chứng minh rằng nếu tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k, thì tỉ số của hai đường trung tuyến tương ứng của hai tam giác đó cũng bằng k.

    Lời giải:

    Bài 34 (trang 77 SGK Toán 8 tập 2): Dựng tam giác ABC, biết …

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Thể Tích Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Bài 46,47,48, 49,50,51, 52 Trang 84,85 Toán 8 Tập 2: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 92 Bài 96, 97, 98
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài 84, 85, 86
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài 81, 82, 83
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài Iv.1
  • Giải Bài Tập 62: Trang 99 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Đáp án bài 8 Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông : bài 46, 47, 48, 49, 50, 51 trang 84; Bài 52 trang 85 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 3 hình 8.

    Bài 46. Trên hình 50, hãy chỉ ra các Δ đồng-dạng. Viết các Δ này theo thứ tự đỉnh tương ứng và giải thích vì sao chúng đồng-dạng?

    ⇒ ΔFDE ∽ ΔFBC (1)

    Ta có ∠FDE = ∠ABE và ∠DEF = ∠BEA ( Cùng chung góc E)

    ⇒ ΔFDE ∽ ΔABE (2)

    Ta có: ∠FDE = ∠ADC = 90 0

    ∠DEF + ∠BAD = 90 0 và ∠DCA + ∠BAD = 90 0

    ⇒ ∠DEF = ∠DCA

    ⇒ ΔFDE ∽ ΔADC (3)

    Từ (1) và (2) ⇒ ΔFBC ∽ ΔABE (4)

    Từ (1) và (3) ⇒ ΔFBC ∽ ΔADC (5)

    Từ (4) và (5) ⇒ ΔABE ∽ ΔADC (6)

    Vậy, có 6 cặp Δ đồng-dạng với nhau (1),(2),(3),(4),(5),(6)

    Bài 47 trang 84. ΔABC có độ dài các cạnh là 3cm, 4cm, 5cm. Δ A’B’C’ đồng dạng với ΔABC và có diện tích là 54 cm 2

    Tính độ dài cách cạnh của ΔA’B’C’.

    Giải: Vì ∆ABC ∽ ∆A’B’C’ ⇒ S ABC/S A’B’C’ = (AB/A’B’) 2

    mà ∆ABC có độ dài các cạnh là 3,4,5 nên là Δvuông

    Suy ra: S ABC = 1/2.3.4= 6

    Tương tự: B’C’=3BC = 15 (cm); A’C’ = 3AC = 12 (cm)

    Tức là mỗi cạnh củaΔ A’B’C’ gấp 3 lần của cạnh của ΔABC.

    Vậy ba cạnh của Δ A’B’C là 9cm, 12cm, 15cm.

    Bài 48. Bóng của một cột điện trên mặt đất có độ dài là 4.5m. Cùng thời điểm đó, một thanh sắt cao 2,1m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 0,6m.

    Bài 49. Ở hình 51, ΔABC vuông tại A có đường cao AH

    a) Trong hình vẽ có bao nhiêu cặp Δ đồngdạng?.

    b) Cho biết: AB = 12,45 cm, AC = 20,50cm. Tính độ dài các đoạn BC, AH, BH và CH.

    ∆ABC ∽ ∆HAC vì ∠A = ∠H = 90 0 , ∠C chung (2)

    Từ (1) và (2) ta cũng có ∆HBA ∽ ∆HAC

    ⇒ BC= √575,2525 ≈ 24 cm

    ∆ABC ∽ ∆HBA ⇒ AB/HB = BC/BA ⇒ HB = AB 2/BC ≈ 12,45 2/24

    ≈ 6,5 cm

    ⇒ CH = BC – BH = 24 – 6,5 ≈ 17,5 cm.

    Mặt khác: AC/AH = chúng tôi / BC = 12,45.20.25 / 24

    ⇒ AH = 10,6 cm.

    Bài 50. Bóng của một ống khói nhà máy trên mặt đất có độ dài 36,9m. Cùng thời điểm đó, một thanh sắt cao 2,1 m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 1,62m. Tính chiều cao của ống khói.

    ∆ABC ∽ ∆A’B’C’

    AB/A’B’ = AC/A’C’

    ⇒ AB = A’B’.AC / A’C’

    ⇒ AB = 36,9 . 2,1 / 1,62

    ⇒ AB ≈ 47,8m

    Bài 51 trang 84 Toán 8 hình học. Chân đường cao AH của Δvuông ABC chia cạnh huyền BC thành hai đoạn có độ dài 25cm và 36cm. Tính chu vi và diện tích của Δvuông đó(h.53)

    Xét Δ ABC vuông tại A

    Ta có: AH⊥BC ⇒ AH2 = chúng tôi = 25.36 =900

    ⇒ AH = √900 = 30 (cm)

    Δ ABC ∽ ΔHBA (Có chung góc B)

    ⇒ AB/HB = AC/HA = BC/BA

    ⇒ AB/HB = BC/CA

    ⇒ AB 2= chúng tôi và BC = B + HC = 61 cm

    ⇒ AB 2= 25.61 = 1525 ⇒ AB =√1525 ≈ 39,05 (cm)

    Tương tự ABC ∽ ΔHAC (Có chung góc C)

    ⇒ AB/HA = AC/HC = BC/AC ⇒ AC/HC = BC/AC

    ⇒ AC 2 = chúng tôi = 36.61

    ⇒ AC = √36.61 ∽ 46,86 (cm)

    Chu vi ΔABC là p= AC + AB + CB = 146,91 (cm)

    S. ΔABC là SABC = 1/2.AH.BC =1/2.30.61 = 915 (cm 2)

    Bài 52 trang 85. Cho một Δvuông, trong đó có cạnh huyền dài 20cm và một cạnh góc vuông dài 12cm. Tính độ dài hình chiếu cạnh góc vuông kia trên cạnh huyền.

    Góc B chung, ∠A = ∠H = 90 0

    ⇒ BH = AB 2/CB = 122/20 = 7,2 (cm)

    ⇒ CH = BC – BH = 20 – 7,2 = 12,8 (cm 2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập 44: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập 43: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập 48: Trang 93 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Tam Giác Bằng Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Tam Giác Bằng Nhau
  • Bài Tập 10,11, 12, 13, 14 Trang 111, 112 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Hai Tam Giác Bằng Nhau
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 6 Câu 8, 9 Tập 1
  • Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 Trang 7 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 6: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ (Tiếp)
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 2

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài 2: Hai tam giác bằng nhau

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 2: Hai tam giác bằng nhau với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 110: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ (hình 60)

    Hãy dùng thước chia khoảng và thước đo góc để kiểm nghiệm rằng trên hình đó ta có:

    AB = A’B’; AC = A’C’; BC = B’C’; ∠A = ∠A’; ∠B = ∠B’; ∠C = ∠C’

    Lời giải

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 111: Cho hình 61. a) Hai tam giác ABC và MNP có bằng nhau hay không (Các cạnh hoặc các góc bằng nhau được đánh dấu bằng những kí hiệu giống nhau)?

    Nếu có, hãy viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó

    b) Hãy tìm:

    Đỉnh tương ứng với đỉnh A, góc tương ứng với góc N; cạnh tương ứng với cạnh AC

    c) Điền vào chỗ trống (…): ΔABC =…; AC = …; ∠B = ⋯

    Lời giải

    a) Hai tam giác bằng nhau vì có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

    kí hiệu: ΔABC = ΔMNP

    b)- Đỉnh tương ứng với đỉnh A là đỉnh M

    – góc tương ứng với góc N là góc B

    – Cạnh tương ứng với cạnh AC là cạnh MP

    c) ΔACB = ΔMPN;

    AC = MP;

    ∠B = ∠N

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 111: Cho ΔABC = ΔDEF (hình 62)

    Tìm số đo góc D và độ dài cạnh BC

    Lời giải

    ΔABC = ΔDEF ⇒ góc D = góc A = 180 o – 70 o – 50 o = 60 o (hai góc tương ứng)

    Và BC = EF ⇒ BC = 3 cm (hai cạnh tương ứng)

    Bài 10 (trang 111 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm trong các hình 63, 64 các tam giác bằng nhau (các cạnh bằng nhau được đánh dấu bởi những kí hiệu giống nhau). Kể tên các đỉnh tương ứng của các tam giác bằng nhau đó. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của các tam giác đó.

    Lời giải:

    – Xem hình 63)

    Ta có:

    Và AB = MI; AC = IN; BC = MN

    Nên ΔABC = ΔIMN

    – Xem hình 64)

    ΔPQR có:

    Và QH = RP, HR = PQ, QR cạnh chung

    Nên ΔHQR = ΔPRQ

    Bài 11 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho tam giác ABC = tam giác HIK

    a) Tìm cạnh tương ứng với cạnh BC. Tìm góc tương ứng với góc H

    b) Tìm các cạnh bằng nhau, tìm các góc bằng nhau.

    Lời giải:

    a) Vì tam giác ABC = tam giác HIK nên

    – Cạnh tương ứng với cạnh BC là IK

    – Góc tương ứng với góc H là góc A

    b) – Các cạnh bằng nhau là: AB = HI, AC = HK, BC = IK

    – Các góc bằng nhau là:

    Bài 12 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho tam giác ABC = tam giác HIK, trong đó AB = 2cm, góc B = 40 o, BC = 4cm. Em có thể suy ra số đo của những cạnh nào, những góc nào của tam giác HIK.

    Lời giải:

    Vì ΔABC = ΔHIK nên suy ra:

    HI = AB = 2cm

    IK = BC = 4cm

    Bài 13 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho ΔABC = ΔDEF. Tính chu vi mỗi tam giác nói trên biết rằng AB = 4cm, BC = 6cm, DF = 5cm (chu vi mỗi tam giác là tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó).

    Lời giải:

    Vì ΔABC = ΔDEF nên suy ra:

    AB = DE = 4cm

    BC = EF = 6cm

    DF = AC = 5cm

    Chu vi tam giác ABC bằng:

    AB + BC + CA = 4 + 6 + 5 = 15 (cm)

    Chu vi tam giác DEF bằng:

    DE + EF + DF = 4 + 6 + 5 = 15 (cm)

    Bài 14 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho hai tam giác bằng nhau: Tam giác ABC (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) và một tam giác có ba đỉnh H, I, K. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó biết AB = KI, góc B = góc K.

    Lời giải:

    Ta có:

    góc B = góc K nên B, K là hai đỉnh tương ứng

    AB = KI nên A, I là hai đỉnh tương ứng

    Nên ΔABC = ΔIKH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 15,16,17 ,18,19,20 Trang 86,87 Sgk Toán 7 Tập 1: Luyện Tập Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100