Bài 17 Trang 14 Sgk Toán 8 Tập 2

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 10 Trang 12 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài 58, 59, 60, 61, 62 Trang 99 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 58, 59, 60, 61 Trang 99 Toán Lớp 8 Tập 1: Hình Chữ Nhật
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 6 Bài 6, 7, 8
  • Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Luyện tập (trang 13-14 sgk Toán 8 Tập 2) Video Bài 17 trang 14 SGK Toán 8 tập 2 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

    Bài 17 (trang 14 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    a) 7 + 2x = 22 – 3x;

    b) 8x – 3 = 5x + 12;

    c) x – 12 + 4x = 25 + 2x – 1;

    d) x + 2x + 3x – 19 = 3x + 5;

    e) 7 – (2x + 4) = -(x + 4);

    f) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x.

    Lời giải:

    a) 7 + 2x = 22 – 3x

    ⇔ 2x + 3x = 22 – 7

    ⇔ 5x = 15

    ⇔ x = 3.

    Vậy phương trình có nghiệm x = 3.

    b) 8x – 3 = 5x + 12

    ⇔ 8x – 5x = 12 + 3

    ⇔ 3x = 15

    ⇔ x = 5.

    Vậy phương trình có nghiệm x = 5.

    c) x – 12 + 4x = 25 + 2x – 1

    ⇔ x + 4x – 2x = 25 – 1 + 12

    ⇔ 3x = 36

    ⇔ x = 12

    Vậy phương trình có nghiệm x = 12.

    d) x + 2x + 3x – 19 = 3x + 5

    ⇔ x + 2x + 3x – 3x = 5 + 19

    ⇔ 3x = 24

    ⇔ x = 8.

    Vậy phương trình có nghiệm x = 8.

    e) 7 – (2x + 4) = -(x + 4)

    ⇔ 7 – 2x – 4 = -x – 4

    ⇔ 7 – 4 + 4 = -x + 2x

    ⇔ 7 = x.

    Vậy phương trình có nghiệm x = 7.

    f) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x

    ⇔ x – 1 – 2x + 1 = 9 – x

    ⇔ x – 2x + x = 9 + 1 – 1

    ⇔ 0x = 9.

    Vậy phương trình vô nghiệm.

    Kiến thức áp dụng

    + Thông thường để giải các phương trình, ta đưa chúng về các dạng đã biết (đơn giải nhất là dạng ax + b = 0) bằng cách giải bằng cách bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng.

    Lưu ý: Khi trước dấu ngoặc là dấu – thì khi bỏ dấu ngoặc ta phải đổi dấu tất cả các hạng tử.

    + Khi đưa được phương trình về dạng bậc nhất, ta áp dụng các quy tắc chuyển vế, nhân chia với cùng một số khác 0 để giải phương trình.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    phuong-trinh-dua-duoc-ve-dang-ax-b-0.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Ôn Tập Chương 2 Đại Số 8: Bài 57,58,59, 60,61,62, 63,64 Sgk Trang 61, 62 Toán Lớp 8 Tập 1
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 Phần Đại Số 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Ôn Tập Chương 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 2
  • Bài 24 Trang 14 Sgk Toán 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 191, 192, 193, 194 Trang 30 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 14: Số Nguyên Tố. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Làm Quen Với Số Âm
  • Giải Toán Lớp 6 Sgk Luyện Tập 2 Trang 19
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

    Video abc Luyện tập trang 14 sgk Toán 6 Tập 1 – Cô Diệu Linh (Giáo viên VietJack)

    Luyện tập (trang 14 sgk Toán 6 Tập 1)

    Bài 24 (trang 14 sgk Toán 6 Tập 1): Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10 ;

    B là tập hợp các số chẵn;

    N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

    Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập hợp N các số tự nhiên.

    Lời giải:

    Các số tự nhiên nhỏ hơn 10 gồm : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

    Các số chẵn bao gồm : 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, …

    Do đó :

    A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}

    B = {0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, …}

    N* = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; 14 ; …}

    N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; 14 ; 15 ; …}.

    Nhận thấy mọi phần tử của các tập hợp A, B, N* đều là phần tử của tập hợp N.

    Do đó ta viết : A ⊂ N, B ⊂ N, N* ⊂ N.

    Kiến thức áp dụng

    + A ⊂ B (đọc là: A là tập hợp con của tập hợp B) nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B.  

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    so-phan-tu-cua-mot-tap-hop-tap-hop-con.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 76, 77, 78, 79 Trang 32, 33 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 20, 21, 22 Trang 13, 14 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 4: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Bí Kíp Học Tốt Chuyên Đề Toán Thực Tế Cho Học Sinh Lớp 9
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Công Nghệ Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 28: Trang 80 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1 Bài 20, 21, 22, 23, 24, 25,
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 4: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Góc Trong Tam Giác Vuông
  • Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Hai Tập
  • Giải bài tập trang 14 SGK Toán lớp 8 tập 1: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

    Giải bài tập môn Toán lớp 8

    với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay Toán 8 các bài tập tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán.

    Giải bài tập trang 11 SGK Toán 8 tập 1: Hằng đẳng thức đáng nhớ

    Giải bài tập trang 12 SGK Toán 8 tập 1: Hằng đẳng thức đáng nhớ

    A. Kiến thức cần nhớ những hằng đẳng thức đáng nhớ:

    B. Giải bài tập Toán 8 hằng đẳng thức đáng nhớ trang 14

    Bài 1. (SGK toán lớp 8 tập 1 trang 14)

    Tính:

    a) (2x 2 + 3y) 3; b) (1/2 x – 3) 3

    Bài giải:

    Bài 2. (SGK toán lớp 8 tập 1 trang 14)

    Viết các biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu:

    Bài giải:

    Bài 3. (SGK toán lớp 8 tập 1 trang 14)

    Tính giá trị của biểu thức:

    Bài giải:

    Với x = 6: (6 + 4)3 = 103 = 1000

    Bài 4. (SGK toán lớp 8 tập 1 trang 14)

    Đố: Đức tính đáng quý.

    Hãy viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương hoặc lập phương của một tổng hoặc một hiệu, rồi điền chữ cùng dòng với biều thức đó vào bảng cho thích hợp. Sau khi thêm dấu, em sẽ tìm ra một trong những đức tính quý báu của con người.

    16 + 8x + x 2 U

    1 – 2y + y 2 Â

    Bài giải:

    Ta có:

    U: 16 + 8x + x2= 42 + 2 . 4 . x + x2 = (4 + x) 2 = (x + 4) 2

    Nên:

    Vậy: Đức tính đáng quý là “NHÂN HẬU”

    Chú ý: Có thế khai triển các biểu thức (x – 1) 3, (x + 1) 3, (y – 1) 2, (x + 4) 2 … để tìm xem kết quả ứng với chữ nào và điền vào bảng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 75
  • Bài 19,20,21, 22,23,24,25 Trang 12 Sgk Toán 8 Tập 1 : Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 72)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Ứng Dụng Thực Tế Của Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 14 Bài 49, 50

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 Trang 14 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 14 Bài 46, 47, 48
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 184 Bài 3, 4, 5
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 34 Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 8

    # Giải sách bài tập Toán 8 trang 14 tập 2 câu 49, 50

    Bài toán cổ Hy Lạp

    – Thưa Py-ta-go lỗi lạc, trường của ngài có bao nhiêu môn đệ?

    Nhà hiền triết trả lời:

    – Hiện nay, một nửa đang học toán, một phần tư đang học nhạc, một phần bảy đang suy nghĩ. Ngoài ra, còn có ba phụ nữ.

    Hỏi trường đại học của Py-ta-go có bao nhiêu người?

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 14 câu 49

    Thời gian lúc đi là a/40 (giờ)

    Thời gian lúc về là a/30 (giờ)

    Tổng thời gian đi và về không kể thời gian nghỉ ở Thanh Hóa là:

    10 giờ 45 phút – 2 giờ = 8 giờ 45 phút = 8.3/4 giờ = 35/4 giờ

    Theo để bài, ta có phương trình: a/40 + a/30 = 35/4

    ⇔ 3a/120 + 4a/120 = 1050/120 ⇔ 3a + 4a = 1050

    ⇔ 7a = 1050 ⇔ a = 150 (thỏa)

    Vậy quãng đường Hà Nội – Thanh Hóa dài 150 km.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 14 câu 50

    Gọi a (a ∈N*) là số người đang học ở trường đại học của Py-ta-go.

    Số người đang học toán là a/2

    Số người đang học nhạc là a/4 .

    Số người đang suy nghĩ là a/7

    Ngoài ra còn có 3 người phụ nữ nên ta có phương trình:

    ⇔ 28a – 25a = 84

    ⇔ 3a = 84

    ⇔ a = 28 (thỏa)

    Vậy trường đại học của Py-ta-go có 28 người.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 9 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 15 Bài 54, 55, 56
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3 Trang 83, 84 Bài 3 Hình Thang Cân
  • Bài 26, 27, 28 Trang 83 : Bài 3 Hình Thang Cân
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 8 Bài 14, 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 17, 18, 19, 20, 21, 22 Trang 8 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 13 Bài 50, 51
  • Bài 1 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 9 Bài 19, 20, 21
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 52 Tập 2 Bài 18, 19
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 8 tập 2 câu 14, 15

    Hỏi đường thẳng (d3): 3x + 2y = 10 có đi qua giao điểm của (d1) và (d2) hay không?

    Hỏi bốn đường thẳng sau có đồng quy không: (d1): 3x + 2y = 13, (d2): 2x + 3y = 7, (d3): x – y = 6, (d4): 5x – 0y = 25?

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 2 trang 8 câu 14

    Cho x = 0 thì y = 2 ⇒ (0; 2)

    Cho y = 0 thì x = 2 ⇒ (2; 0)

    Cho x = 0 thì y = 0 ⇒ (0; 0)

    Cho x = 3 thì y = -2 ⇒ (3; -2)

    Hai đường thẳng (d1) và (d2) cắt nhau tại A(6; -4). Thay các giá trị x và y này vào phương trình đường thẳng (d3), ta có:

    3.6 + 2.(-4) = 18 – 8 = 10.

    Vậy x và y thỏa phương trình 3x + 2y = 10 nên (x; y) = (6; -4) là nghiệm của phương trình 3x + 2y = 10.

    (d4): 5x – 0y = 25 ⇔ x = 5

    Vẽ đường thẳng (d3) là đồ thị hàm số y = x – 6

    Cho x = 0 thì y = -6 ⇒ (0; -6)

    Cho y = 0 thì x = 6 ⇒ (6; 0)

    Vẽ đường thẳng (d4) là đường thẳng x = 5

    Hai đường thẳng (d3) và (d4) cắt nhau tại I(5; -1). Lần lượt thay các giá trị x và y này vào phương trình đường thẳng (d1) và (d2), ta có:

    (d1): 3.5 + 2.(-1) = 15 – 2 = 13

    (d2): 2.5 + 3.(-1) = 10 – 3 = 7.

    Vậy x và y thỏa mãn hai phương trình 3x + 2y = 13 và 2x + 3y = 7 nên (x; y) = (5; -1) là nghiệm của các phương trình trên. Hay là (d1) và (d2) đều đi qua I(5; -1).

    Vậy bốn đường thẳng (d1): 3x + 2y = 13, (d2): 2x + 3y = 7, (d3): x – y = 6, (d4): 5x – 0y = 25 đồng quy.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 9 tập 2, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 2, giải toán 9 trang 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 17, 18, 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 20, 21, 22
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 10 Bài 3.1
  • Giải Bài 6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16 Trang 10, 11 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1:căn Thức Bậc 2 Và Hằng Đẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 7: Biến Đổi Đơn Giản Biểu Thức Chứa Căn Thức Bậc Hai (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13, 14 Sgk Toán 5: Hỗn Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 30 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 23 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài 1 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Đường Thẳng Vuông Góc Với Mặt Phẳng (Nâng Cao)
  • Toán lớp 5 trang 12, 13, 14: Hỗn số

    Lý thuyết hỗn số lớp 5

    – Có hai cái bánh và

    Ta nói gọn là có 2 và

    2 và

    viết thành

    Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị.

    Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.

    Giải bài tập Hỗn số lớp 5 SGK Toán trang 12, 13

    Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp (theo mẫu):

    Hướng dẫn giải

    – Quan sát hình vẽ để viết hỗn số thích hợp với mỗi hình.

    – Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    a)

    b)

    c)

    Giải Toán lớp 5 trang 13 bài 2

    Viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số:

    Hướng dẫn giải

    – Quan sát hình vẽ để viết hỗn số thích hợp với mỗi hình.

    – Khi viết hỗn số ta viết phần nguyên rồi viết phần phân số.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Điền từ trái qua phải:

    Giải bài tập Hỗn số (tiếp theo) lớp 5 SGK Toán trang 13, 14

    Giải Toán lớp 5 trang 13 bài 1

    Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

    Phương pháp giải:

    Có thể viết hỗn số thành một phân số có:

    – Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số.

    – Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số.

    Giải Toán lớp 5 trang 14 bài 2

    Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính (theo mẫu):

    Mẫu:

    Phương pháp giải: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép cộng hoặc phép trừ phân số như thông thường.

    b) Ta có :

    c) Ta có:

    Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính (theo mẫu):

    Mẫu:

    Phương pháp giải: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép nhân, phép chia phân số như thông thường.

    Đáp án:

    Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 15 SGK Toán 5: Luyện tập chung 1

    Giải Toán lớp 5 – Hỗn số

    Giải Toán SGK lớp 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 2 Trang 10 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Toán 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 2, Phép Cộng, Trừ, Nhân, Chia, Học
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14 Sgk Toán 5 Bài 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 12
  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 14
  • Toán Lớp 5 Trang 78, 79: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Bài Tập 1,2,3 Trang 78 Toán Lớp 5: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm (Tiếp Theo)
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 91, 92 Sgk Hì
  • Hướng dẫn giải các bài tiếp theo:

    – Giải bài tập trang 14 SGK Toán 5

    – Giải bài tập trang 15 SGK Toán 5

    – Giải bài tập trang 15, 16 SGK Toán 5

    – Giải bài tập trang 16, 17 SGK Toán 5

    1. Giải bài 1 trang 13,14 SGK Toán 5 Đề bài:

    Chuyển các hỗn số sau thành phân số

    Phương pháp giải:

    VD: A là phần nguyên, B là phần mẫu số, C là phần phân số

    Cách chuyển hỗn số thành phân số được áp dụng với công thức

    – Tử số: Bằng phần nguyên (A) nhân với mẫu số (B) và cộng với tử số ở phần phân số (C). Vậy Tử số =(AxB)+C

    – Mẫu số: Bằng mẫu số ở phần phân số (C). Vậy mẫu số mới =C

    Đáp án: 2. Giải bài 2 trang 13,14 SGK Toán 5 Đề bài:

    Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính (theo mẫu)

    Phương pháp giải:

    – Cách chuyển hỗn số thành phân số được áp dụng với công thức:

    VD: A là phần nguyên, B là phần mẫu số, C là phần phân số

    + Tử số: Bằng phần nguyên (A) nhân với mẫu số (B) và cộng với tử số ở phần phân số (C). Vậy Tử số =(AxB)+C

    + Mẫu số: Bằng mẫu số ở phần phân số (C). Vậy mẫu số mới =C

    – Tính cộng(trừ) các phân số như đã được hướng dẫn ở bài trước

    Đáp án: 3. Giải bài 3 trang 13,14 SGK Toán 5 Đề bài:

    Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính (theo mẫu)

    Phương pháp giải:

    – Cách chuyển hỗn số thành phân số được áp dụng với công thức:

    VD: A là phần nguyên, B là phần mẫu số, C là phần phân số

    + Tử số: Bằng phần nguyên (A) nhân với mẫu số (B) và cộng với tử số ở phần phân số (C). Vậy Tử số =(AxB)+C

    + Mẫu số: Bằng mẫu số ở phần phân số (C). Vậy mẫu số mới =C

    – Tính nhân(chia) các phân số như đã được hướng dẫn ở bài trước

    Đáp án:

    Hướng dẫn giải bài tập trang 14 Toán 5 ngắn gọn

    Nội dung phần giải bài tập trang 13 SGK môn Toán lớp 5

    – Giải câu 1 trang 13 SGK Toán lớp 5

    – Giải câu 2 trang 13 SGK Toán lớp 5

    – Giải câu 3 trang 13 SGK Toán lớp 5

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-5-hon-so-tiep-theo-31597n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 99 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 16 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 24 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 44 Hóa Lớp 12: Amin
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 Trang 118,119 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Thổ
  • Giải Câu 6 Trang 119
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 76, 77 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10,

    Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 7 Sgk Hóa Học Lớp 12
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 18 Sgk Hóa 12: Luyện Tập Este Và Chất Béo
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 195 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 11 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Oxit Quan Trọng (Tiếp)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 27 Bài 13, 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 10 Bài 8.1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 10 Bài 37, 38
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài 57, 58, 59
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 98 Bài 11.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 29 Bài 19, 20, 21
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 83 Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 19

    Giải vở bài tập Toán 8 trang 27 tập 1 câu 13, 14

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 27 tập 1 câu 13

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 27

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 13 Bài 48, 49, 50
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 13 Bài 51, 52
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 12 Bài 44, 45, 46, 47
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 27 Bài 12
  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài 54, 55, 56

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 8 Tập 1 Câu 19
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 2. Hình Thang
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 8: Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 8 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 26

    Giải vở bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu 54, 55, 56

    b. (x + 3y)(x 2 – 2xy + y)

    c. (2x – 1)(3x + 2)(3 – x)

    Tính nhanh giá trị của mỗi biểu thức sau:

    Rút gọn biểu thức:

    a. (6x + 1) 2 + (6x – 1) 2 – 2(1 + 6x)(6x – 1)

    Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 14 câu 54, 55, 56

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu 54

    b. (x + 3y)(x 2 – 2xy + y)

    c. (2x – 1)(3x + 2)(3 – x)

    = (6x 2 + 4x – 3x – 2)(3 – x)

    = (6x 2 + x – 2)(3 – x)

    = 6x 2.(3 – x) + x(3 – x) – 2(3 – x)

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu 55

    = 1,6 2 + 2.1,6.3,4 + 3,4 2 ( vì 4.0,8 = 2.2.0,8 = 2.1,6)

    c. Với x = 11, ta có: 12 = x + 1

    Thay x = 11 vào biểu thức ta được: – x + 111 = – 11 + 111 = 100

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu 56

    a. (6x + 1) 2 + (6x – 1) 2 – 2(1 + 6x)(6x – 1)

    ( vì 2 2 – 1 = 4 – 1= 3)

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp
  • Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Phép Trừ Các Phân Thức Đại Số
  • Giải Toán 11 Bài 8: Phép Đồng Dạng
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100