Giải Bài 3 Trang 100 Sgk Toán 9 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 99, 100, 101 Sgk Toán 9 Tập 1: Sự Xác Định, Tính Chất Đối Xứng Đường Tròn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 3 (Câu Hỏi
  • Bài Ôn Tập Chương 3 Đại Số 9 Tập 2: Bài 40,41,42, 43,44,45, 46 Trang 27
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học 9
  • Bài 16 Trang 45 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải bài 3 trang 100 SGK Toán 9 tập 1 là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn toán trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các giải bài 3 trang 100 sgk toán 9 tập 1 nhanh chóng, dễ dàng.

    Bài 3 trang 100 SGK Toán 9 tập 1 thuộc Chương I: Đường tròn. Bài 1: Sự xác định của đường tròn.Tính chất đối xứng của đường tròn.

    Đề bài

    Chứng minh các định lý sau:

    a) Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.

    b) Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp thì tam giác đó là tam giác vuông.

    Hướng dẫn giải bài 3 trang 100 SGK Toán 9 tập 1

    Câu a)

    Gọi (O) là trung điểm của cạnh huyền (BC), ta có:

    (OB=OC=dfrac{BC}{2}).

    Lại có, (Delta{ABC}) vuông tại (A) có (AO) là trung tuyến

    (Rightarrow AO=dfrac{BC}{2})

    Do vậy (OA=OB=OC=dfrac{BC}{2}) nên ba điểm (A, B, C) cùng thuộc đường tròn tâm (O) bán kính (OA). Hay tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác (ABC) chính là trung điểm của cạnh huyền.

    Câu b)

    Suy ra ba điểm (A, B, C) cùng nằm trên đường tròn ((O))

    (Rightarrow OA = OB = OC = R)

    Lại có (BC) là đường kính của ((O) Rightarrow OB=OB=dfrac{BC}{2})

    (Rightarrow OA=OB=OC=dfrac{BC}{2}).

    Vì (O) là trung điểm cạnh (BC) nên (AO) là đường trung tuyến ứng với cạnh (BC).

    Do đó tam giác (ABC) vuông tại (A).

    Nhận xét: Định lý trong bài tập này thường được dùng để giải nhiều bài tập về nhận biết tam giác vuông.

    Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 3 trang 100 SGK Toán 9 tập 1

    Sử dụng tính chất:

    a) Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh đó.

    b) Tam giác có đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh đó thì là tam giác vuông.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10
  • Bài 1,2,3 Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 6 Bài 1.1, 1.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 8, 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 5, 6, 7
  • Giải Bài Tập Trang 100 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5
  • Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 27 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 24 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Hướng dẫn giải bài tập trang 100 Toán 5 gồm phương pháp giải

    1. Hướng dẫn giải bài 1 trang 100 SGK toán 5 luyện tập

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

    Phương pháp giải:

    – Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)

    – Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    2. Hướng dẫn giải bài 2 trang 100 SGK toán 5 luyện tập

    Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm.

    Theo đề bài ta có: d x 3,14 = C

    d x 3,14 = 6,28

    d= 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2cm

    Bán kính của đường tròn là:

    2 : 2 = 1(cm)

    Diện tích của hình tròn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Đáp số: 3,14 (cm 2)

    3. Hướng dẫn giải bài 3 trang 100 SGK toán 5 luyện tập

    Đề bài:

    Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Phương pháp giải:

    – Bước 1: Tính diện tích của miệng giếng, bằng cách vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14).

    – Bước 2: Tính bán kính của hình tròn lớn, bằng cách lấy bán kính miệng giếng đem cộng với bán kính thành giếng

    – Bước 3: Vận dụng công thức C = r x r x 3,14 để tính diện tích hình tròn lớn

    – Bước 4: Tính diện tích của thành giếng bằng cách lấy diện tích của hình tròn lớn (vừa tìm được) đem trừ đi diện tích của miệng giếng (hình tròn nhỏ).

    Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm 2)

    Bán kính của hình tròn lớn là:

    0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Diện tích của thành giếng là:

    3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)

    Đáp số: 1,6014 (m 2).

    Hướng dẫn giải bài tập trang 100 Toán 5 ngắn gọn

    Bài 1 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

    ĐS:a) 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm 2)

    Đáp số: a) 113,04 (cm 2); b) 0,38465 (dm 2)

    Bài 2 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm.

    Theo đề bài ta có: d x 3,14 = C

    d x 3,14 = 6,28

    d= 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2cm

    Bán kính của đường tròn là: 2 : 2 = 1(cm)

    Diện-tích của hình tròn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Đáp số: 3,14 (cm 2).

    Bài 3 trang 100 SGK Toán 5

    Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Diện.tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm 2)

    Bán kính của hình tròn lớn là: 0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện.tích của hình tròn lớn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Diện.tích của thành giếng là: 3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)

    Đáp số: 1,6014 (m 2).

    Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Trừ hai số thập phân nhằm chuẩn bị trước nội dung cho bài học này nằm trong chương trình Toán lớp 5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Tròn, Chu Vi Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Hình Học 12 Trang 26,27,28: Khối Đa Diện
  • Giải Bài Tập Trang 26, 27, 28 Sgk Hình Học 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Toán Năm 2022 Đề Số 8 Có Đáp Án
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, Luyện Tập, Giải Bài 1, 2, 3 Sgk

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 5 Trang 99 Sgk, Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, 101, Luyện Tập Chung, Giải Bài 1, 2, 3, 4
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tp Đà Nẵng Năm 2014
  • Đáp Án+Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tỉnh Phú Thọ Năm Học 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thpt Tp Hà Nội Môn Toán
  • Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 100, luyện tập (gồm phương pháp giải)

    1. Hướng dẫn giải bài 1 – Giải Toán 5 trang 100, luyện tập

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

    Phương pháp giải:

    – Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)

    – Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    2. Hướng dẫn giải bài 2 – Giải Toán lớp 5 luyện tập trang 100

    Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm.

    Theo đề bài ta có: d x 3,14 = C

    d x 3,14 = 6,28

    d= 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2cm

    Bán kính của đường tròn là:

    2 : 2 = 1(cm)

    Diện tích của hình tròn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Đáp số: 3,14 (cm 2)

    3. Hướng dẫn giải bài 3 – Giải Toán

    Đề bài:

    Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Phương pháp giải:

    – Bước 1: Tính diện tích của miệng giếng, bằng cách vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14).

    – Bước 2: Tính bán kính của hình tròn lớn, bằng cách lấy bán kính miệng giếng đem cộng với bán kính thành giếng

    – Bước 3: Vận dụng công thức C = r x r x 3,14 để tính diện tích hình tròn lớn

    – Bước 4: Tính diện tích của thành giếng bằng cách lấy diện tích của hình tròn lớn (vừa tìm được) đem trừ đi diện tích của miệng giếng (hình tròn nhỏ).

    Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm 2)

    Bán kính của hình tròn lớn là:

    0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Diện tích của thành giếng là:

    3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)

    Đáp số: 1,6014 (m 2).

    Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 100, luyện tập (ngắn gọn)

    Bài 1 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

    ĐS:a) 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm 2)

    Đáp số: a) 113,04 (cm 2); b) 0,38465 (dm 2)

    Bài 2 – Giải Toán 5 luyện tập trang 100

    Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm.

    Theo đề bài ta có: d x 3,14 = C

    d x 3,14 = 6,28

    d= 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2cm

    Bán kính của đường tròn là: 2 : 2 = 1(cm)

    Diện-tích của hình tròn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Đáp số: 3,14 (cm 2).

    Bài 3 trang 100 SGK Toán 5

    Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Diện.tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm 2)

    Bán kính của hình tròn lớn là: 0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện.tích của hình tròn lớn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Diện.tích của thành giếng là: 3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)

    Đáp số: 1,6014 (m 2).

    Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Trừ hai số thập phân nhằm chuẩn bị trước nội dung cho bài học này nằm trong chương trình Toán lớp 5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 8 Có Đáp Án
  • Cách Giải Bài Tập Xác Suất Nâng Cao, Cực Hay Có Lời Giải
  • Bài Tập Quy Tắc Đếm Lớp 11 Có Lời Giải
  • Chuyên Đề 8 Toán 10
  • Bài 1 Trang 9 Sgk Toán 10 Đại Số
  • Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 4: Ki

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Ways Of Socialising Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 1 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 5 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8
  • Đáp Án Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Giải bài tập trang 100, 101 SGK Toán 4: Ki-lô-mét vuông – Luyện tập Ki-lô-mét vuông với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết giúp các em học sinh ôn tập nắm chắc kiến thức về đơn vị đo diện tích về Ki-lô-mét vuông. Bên cạnh đó, lời giải hay cho bài tập trang 100, 101 SGK Toán 4: Ki-lô-mét vuông – Luyện tập Ki lô mét vuông còn giúp các em biết cách đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.

    Giải bài tập trang 99 SGK Toán 4: Luyện tập chung dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9

    Hướng dẫn giải bài KI-LÔ-MÉT VUÔNG LỚP 4 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 100)

    Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 100 SGK Toán 4 tập 2

    Viết số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống:

    Phương pháp giải:

    Để đọc (hoặc viết) các số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) các số trước sau đó đọc (hoặc viết) kí hiệu của đơn vị đo diện tích.

    Đáp án

    Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 100 SGK Toán 4 tập 2

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    Phương pháp giải:

    Dựa vào cách chuyển đổi:

    Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 100 SGK Toán 4 tập 2

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 3km và chiều rộng 2km. Hỏi diện tích của khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

    Phương pháp giải:

    Muốn tính diện tích khu rừng ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

    Diện tích của khu rừng đó là:

    Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 100 SGK Toán 4 tập 2

    a) Diện tích phòng học: 81cm 2; 40m 2; 900dm 2.

    b) Diện tích nước Việt Nam: 5 000 000m 2; 324 000 dm 2; 330 991km 2

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức thực tế đề tìm số đo thích hợp của lớp học hoặc diện tích nước Việt Nam.

    Đáp án:

    a) Diện tích phòng học là: 40m 2.

    b) Diện tích nước Việt Nam là 330 991km 2

    Hướng dẫn giải tiết LUYỆN TẬP CHUNG (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 100, 101)

    Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 100 SGK Toán 4 tập 2 – Luyện tập

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    Phương pháp giải:

    Áp dụng cách chuyển đổi :

    Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 101 SGK Toán 4 tập 2 – Luyện tập

    Tính diện tích khu đất hình chữ nhật, biết:

    a) Chiều dài 5km, chiều rộng 4km

    b) Chiều dài 8000m, chiều rộng 2km

    Phương pháp giải:

    Muốn tính diện tích khu đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

    Đáp án:

    a) Diện tích khu đất là: 5 × 4 = 20 (km 2)

    b) Ta có: Đổi: 8000m = 8km

    Diện tích khu đất là 8 × 2 = 16 (km 2)

    Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 101 SGK Toán 4 tập 2 – Luyện tập

    Cho biết diện tích của ba thành phố là:

    Hà Nội: 921km 2

    Đà Nẵng: 1255km 2

    TP.Hồ Chí Minh: 2095km 2

    a) So sánh diện tích của: Hà Nội và Đã Nẵng, Đã Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

    b) Thành phố nào có diện tích lớn nhất? Thành phố nào có diện tích bé nhất?

    Phương pháp giải:

    So sánh các số đo diện tích (có cùng đơn vị đo) tương tự như so sánh hai số tự nhiên.

    a) Diện tích của Hà Nội bé hơn diện tích Đà Nẵng (vì 921km 2 < 1255km 2).

    Diện tích của Đà Nẵng bé hơn diện tích của Thành phố Hồ Chí Minh. (vì 1255km 2 < 2095km 2) .

    b) Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất, Thành phố Hà Nội có diện tích bé nhất.

    Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 101 SGK Toán 4 tập 2 – Luyện tập

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 3km, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính diện tích khu đất đó.

    Phương pháp giải:

    – Tính chiều rộng khu đất ta lấy chiều dài khu đất cho cho 3.

    – Tính diện tích khu đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

    Chiều rộng của khu đất là: 3 : 3 = 1 (km)

    Diện tích khu đất là: 3 × 1 = 3 (km 2)

    Giải Toán lớp 4 Bài 5 trang 101 SGK Toán 4 tập 2 – Luyện tập

    Dựa vào biểu đồ trên hãy trả lời các câu hỏi sau:

    a) Thành phố nào có mật độ dân số lớn nhất?

    b) Mật độ dân số ở thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng mấy lần mật độ dân số ở Hải Phòng?

    Phương pháp giải:

    Quan sát kĩ biểu đồ đã cho để xác định mật độ dân số của các thành phố, sau đó so sánh để tìm thành phố có mật độ dân số lớn nhất.

    Để biết mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gấp bao nhiêu lần mật độ dân số ở Hải Phòng ta lấy mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh chia cho mật độ dân số ở Hải Phòng.

    a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất (2952 người/km 2).

    b) Mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh là 2375 người/km 2.

    Mật độ dân số ở Hải Phòng là 1126 người/km 2;

    Ta có: 2375 : 1126 = 2 dư 123

    Mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 101 Sgk Toán 3
  • Tiếng Việt Lớp 3: Luyện Từ Và Câu. Nhân Hóa. Ôn Tập Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Vì Sao?
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Ôn Về Từ Chỉ Đặc Điểm
  • Tổng Hợp Kiến Thức Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: So Sánh
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Chuyên Đề 2: Diện Tích Đa Giác
  • Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43
  • Từ Chuỗi Fourier Đến Tích Phân Fourier
  • Giải Tích Hàm Là Gì ?
  • Diện tích hình tròn – Toán 5: Đáp án và giải bài 1,2,3 trang 100 SGK.

    Kiến thức cần nhớ: Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14

    S = r x r x 3,14

    ( S là diện tích, r là bán kính ).

    Bài 1: Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 5cm; b) r = 0,4dm. c) r = 3/5m

    ĐS: a) 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm 2)

    b) 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm 2).

    c) 3/5m = 0,6m

    0,6 x 0,6 x 3,14 = 1,1304 (m 2).

    Đáp số: a) 78,5 (cm 2); b) 0,5024 (dm 2); c) 1,1304 (m 2).

    Bài 2: Tính diện tích hình tròn có đường kính r:

    a) d = 12cm; b) d = 7,2dm. c) d = 4/5 m

    Đ/a: a) Bán kính là: 12 : 2 = 6 (cm)

    Diện-tích là: 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) Bán kính là: 7,2 : 2 = 3,6 (dm)

    Diện-tích là: 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm 2)

    c) Bán kính là: 4/5 : 2 = 4/10 = 0,4 (m)

    Diện tích là: 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (m 2)

    Bài 3 trang 100 Toán 5: Tính diện tích của một bàn hình tròn có bán kính 45cm.

    Diện tích của một bàn hình tròn là: 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm 2)

    Đáp số: 6358,5 cm 2

    Bài tập làm thêm: (Bài 2,3 trong vở bài tập)

    2. Viết số đo thích hợp vào ô trống:

    r(1) = d : 2 = 8,2 : 2 = 4,lcm

    s(1) = 4,1 X 4,1 X 3,14 = 52,7834cm 2

    r (2)= 18,6 : 2 = 9,3dm

    s(2) = 9,3 X 9,3 X 3,14 = 271,5786dm 2

    r(3) = 2/3 : 2 = 1/3.

    s(3) = 1/3 x 1/3 x 3,14 = 3,14/9 m 2

    3. Sàn diễn của một rạp xiếc có dạng hình tròn với bán kính là 6,5m. Tính diện tích của sàn diễn đó.

    Diện tích của sàn diễn là: 6,5 X 6,5 X 3,14 = 132,665 (m 2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pp.giải Các Bài Toán Diện Tích Tam Giác
  • Cách Tính Diện Tích Tam Giác Nhanh Nhất, Công Thức Tính Diện Tích Hình
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Hình Tam Giác
  • Ct Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Thang 【Thường
  • Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Trực Tuyến
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 5: Trí Dũng Song Toàn
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Trí Dũng Song Toàn
  • Soạn Bài Tập Đọc Trí Dũng Song Toàn Lớp 5 Trang 25
  • Soạn Bài Trí Dũng Song Toàn Trang 25 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Chính Tả Trí Dũng Song Toàn Trang 27 Lớp 5
  • 1. Giải bài 1 – Giải Toán 5 trang 100

    Phương pháp giải:

    – Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)

    – Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    a) Diện tích của hình tròn là:

    5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm 2)

    b) Diện tích của hình tròn là:

    0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm 2)

    c) Diện tích của hình tròn là:

    3/5 x 3/5 x 3,14 = 1,1304 (m 2)

    2. Giải bài 2 – Giải Toán lớp 5 Diện tích hình tr

    Phương pháp giải:

    – Tính bán kính hình tròn bằng cách: Lấy đường kính d đem chia cho 2

    – Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)

    – Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    Bán kính hình tròn là:

    12 : 2 = 6 (cm)

    Diện tích hình tròn là:

    6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) Bán kính hình tròn là:

    7,2 : 2 = 3,6 (dm)

    Diện tích hình tròn là:

    3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm 2)

    c) Bán kính hình tròn là: :

    4/5 : 2 = 410 = 0,4 (m)

    Diện tích hình tròn là:

    2/5 x 2/5 x 3,14 = 0,5024 (m 2)

    Đáp số: a) 113,04 cm 2;

    b) 40,6944 dm 2;

    c) 0,5024 m 2.

    3. Giải bài 3 – Giải Toán 5 trang 100

    Tính diện tích của một bàn hình tròn có bán kính 45cm.

    Phương pháp giải:

    – Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)

    – Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    Diện tích mặt bàn đó là:

    45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm 2)

    6358,5 cm 2 = 63,585 dm 2

    Đáp số: 63,585 dm 2

    4. Giải bài 1 trang 100 SGK toán 5 luyện tập

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

    Phương pháp giải:

    – Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)

    – Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

    Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 100 (ngắn gọn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 133 Sgk Toán 5: Trừ Số Đo Thời Gian
  • Cộng Số Đo Thời Gian
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Bài Toán Về Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 98, 99 Sgk Toán 5: Chu Vi Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 171 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 5 Trang 99, 100: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 4 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 3, 4, 5 Sgk Toán 4: Ôn Tập Các Số Đến 100000
  • Lời giải hay bài tập toán lớp 5

    Giải bài tập trang 99, 100 SGK Toán 5

    Hướng dẫn giải bài tập trang 99 SGK Toán 5: Diện tích hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 99/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r

    a) r = 5cm b) r = 0,4 dm c) r =

    Phương pháp giải

    Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

    S= r × r × 3,14

    (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Diện tích của hình tròn là:

    5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm 2)

    b) Diện tích của hình tròn là:

    0,4 × 0,4 × 3,14 = 0,5024(dm 2)

    c)

    Diện tích của hình tròn là:

    0,6 × 0,6 × 3,14 = 1,1304(m 2)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có đường kính d

    a) d = 12 cm b) 7,2 dm c) d =

    Phương pháp giải

    – Tính bán kính hình tròn: r = d : 2

    – Tính diện tích hình tròn: S= r × r × 3,14.

    Đáp án

    a) Bán kính hình tròn là: 12 : 2 =6 (cm)

    Diện tích hình tròn là: 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) Bán kính hình tròn là: 7,2 : 2 = 3,6 (dm)

    Diện tích hình tròn là: 3,6 × 3,6 × 3,14 = 40,6944 (dm 2)

    c)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích một mặt bàn hình tròn có bán kính 45 cm

    Phương pháp giải

    Diện tích mặt bàn bằng diện tích hình tròn có bán kính r = 45cm và bằng r × r × 3,14.

    Đáp án

    Diện tích của mặt bàn hình tròn là:

    45 × 45 × 3,14 = 6358,5 (cm 2)

    Đáp số: 6358,5 cm 2

    Hướng dẫn giải bài tập trang 100 SGK Toán 5: Luyện tâp – Diện tích hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 100/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r

    a) r = 6 cm b) r = 0,35 dm

    Phương pháp giải

    Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

    S= r × r × 3,14

    (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Diện tích của hình tròn là :

    6 × 6 × 3,14 = 113,04(cm 2)

    b) Diện tích của hình tròn là:

    0,35 × 0,35 × 3,14=0,38465(dm 2)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28 cm

    Phương pháp giải

    – Từ công thức tính chu vi : C = r × 2 × 3,14, ta suy ra bán kính r = C : 3,14 : 2

    – Tính diện tích hình tròn theo công thức: S = r × r × 3,14.

    Đáp án

    Theo đề bài ta có:

    d × 3,14 = C

    d × 3,14 = 6,28

    d = 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2 cm

    Bán kính của hình tròn là: 2 : 2 = 1 (cm)

    Diện tích của hình tròn là:

    1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Đáp số: 3,14 cm 2

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 100 SGK Toán 5

    Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7 m, người ta xây thành miệng rộng 0,3 m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Phương pháp giải

    – Tính diện tích của hình tròn to có bán kính là 0,7m + 0,3m = 1m.

    – Tính diện tích hình tròn bé (miệng giếng) có bán kính 0,7m.

    – Diện tích thành giếng = diện tích của hình tròn to − diện tích hình tròn bé (miệng giếng).

    Đáp án

    Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (cm 2)

    Bán kính của hình tròn lớn là:

    0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Diện tích của thành giếng là:

    3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)

    Đáp số: 1,6014 (m 2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Diện Tích Tam Giác Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 16,17,18, 19,20,21, 22,23,24, 25 Trang 121, 122, 123 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28 Sgk Toán 4: Tìm Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 5 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 145, 146 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Trang 148 Sgk Toán 4: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó
  • Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Giải Bài Tập 9 Trang 39 Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Tập 61 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 60 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 99, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12,

    Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Giải Bài Tập 9 Trang 39 Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Tập 61 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 60 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Chương Iii. §6. Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Chuong Iv 5 Phuong Trinh Chua Dau Gia Tri Tuyet Doi Ppt
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Ở Chương Trình Lớp 8, Lớp 9
  • Cách Giải Dạng Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Của 2 Số Đó
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Tổng Tỉ
  • Giải Bài 3 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 68,69 Sgk Toán 9 Tập 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 68,69 Sgk Toán 9 Tập 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao…
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 61: Bảng Nhân 9
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 65: Bảng Chia 9
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 62: Luyện Tập Bảng Nhân 9
  • Giải bài 3 trang 7 SGK Toán 9 tập 2:

    Bài 3 trang 7 sgk Toán 9 tập 2 thuộc chương III của Hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn và là Bài 1: Phương trình bậc nhất 2 ẩn.

    Đề bài

    Cho hai phương trình (x + 2y = 4) và (x – y = 1). Vẽ hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình đó trên cùng một hệ trục tọa độ. Xác định tọa độ giao điểm của hai đường thẳng và cho biết tọa độ của nó là nghiệm của các phương trình nào.

    Phương pháp giải chi tiết

    * Ta có: (x + 2y = 4 Rightarrow 2y=-x+4 Rightarrow y=-dfrac{1}{2}x+2).

    + Cho (x = 0 Rightarrow y = 2) ta được (A(0;2)).

    + Cho (y = 0 Rightarrow x = 4) ta được (B(4;0)).

    Đường thẳng cần vẽ là đường thẳng đi qua (A, B).

    ư

    * Ta có: (x – y = 1 Rightarrow y=x-1).

    + Cho (x = 0 Rightarrow y = – 1) ta được (C(0; -1)).

    + Cho (y = 0 Rightarrow x = 1) ta được (D(1; 0)).

    Đường thẳng cần vẽ là đường thẳng đi qua (C, D).

    * Tìm giao điểm:

    Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình:

    (-dfrac{1}{2}x+2=x-1 )

    (Leftrightarrow -dfrac{1}{2}x-x=-1-2)

    (Leftrightarrow -dfrac{3}{2}x=-3 )

    (Leftrightarrow x=2)

    (Rightarrow y=2-1=1)

    Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng trên là ((2; 1)). Tọa độ của nó là nghiệm của cả hai phương trình đã cho.

    Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 3 trang 7 sgk Toán 9 tập 2

    1) Cho phương trình: (ax+by=c, (b ne 0)). Biến đổi (ax+by=c Leftrightarrow y=-dfrac{a}{b}x+c).

    +) Cho (x=0 Rightarrow y=c). Đường thẳng đi qua điểm (A(0; c))

    +) Cho (y=0 Rightarrow x=dfrac{b.c}{a} ). Đường thẳng đi qua điểm (B{left( dfrac{b.c}{a}; 0 right)} )

    Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi đường thẳng đi qua hai điểm (A, B).

    2) Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng (y=ax+b) và (y=a’x+b’) là nghiệm của phương trình: (ax+b=a’x+b’). Giải phương trình tìm được (x) thay vào một trong hai phương trình trên tìm được tung độ giao điểm.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 7 Toán 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Trang 25 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 11 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Speaking (Trang 12)
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 3, 4, 5: Ôn Tập Các Số Đến 100 000

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 64 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Trang 3, 4, 5 Sgk Toán 4: Ôn Tập Các Số Đến 100000 Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Giải Bài Tập Trang 11, 12 Sgk Toán 4: Hàng Và Lớp
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 115, 116 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 16, 17, 18 Sgk Toán 4: Luyện Tập Triệu Và Lớp Triệu
  • Hướng dẫn giải bài tập Ôn tập các số đến 100 000 – (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 3, 4)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 3/SGK Toán 4)

    a) Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch tia số:

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 3/SGK Toán 4)

    Viết theo mẫu:

    BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 3/SGK Toán 4)

    Tính chu vi các hình sau:

    Hướng dẫn giải bài tập ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO) – (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 4, 5)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 4/SGK Toán 4)

    Tính nhẩm:

    7000 + 2000 16000 : 2

    9000 – 3000 8000 × 3

    8000 : 2 11000 × 3

    3000 × 2 49000 : 7

    Đáp án:

    7000 + 2000 = 9000 16000 : 2 = 8000

    9000 – 3000 = 6000 8000 × 3 = 24 000

    8000 : 2 = 4000 11000 × 3 = 33000

    3000 × 2 = 6000 49000 : 7 = 7000

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 4/SGK Toán 4)

    Đặt tính rồi tính:

    a) 4637 + 8245 b) 5916 + 2358

    7035 – 2316 6471 – 518

    325 × 3 4162 × 4

    25968 : 3 18418 : 4

    Đáp án:

    a)

    BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 4/SGK Toán 4)

    a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

    65 371 ; 75 631 ; 56 731 ; 67 351.

    b) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

    82 697 ; 62 978 ; 92 678 ; 79 862.

    Đáp án:

    a) Các số đã cho được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn như sau:

    56 731 ; 65 371; 67 351 ; 75 631.

    b) Các số đã cho được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé như sau:

    92 678 ; 82 697 ; 79 862 ; 62 978.

    BÀI 5. (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 5/SGK Toán 4)

    Bác Lan ghi chép việc mua hàng theo bảng sau:

    Đáp án:

    a) Bác Lan mua bát hết số tiền là:

    2500 × 5 = 12 500 (đồng)

    Bác Lan mua đường hết số tiền là:

    6400 × 2 = 12 800 (đồng)

    Bác Lan mua thịt hết số tiền là:

    35 000 × 2 = 70 000 (đồng)

    b) Bác Lan mua tất cả hết số tiền là:

    12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng)

    c) Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua số hàng trên bác Lan còn lại số tiền là:

    100 000 – 95 300 = 4700 (đồng)

    Hướng dẫn giải bài tập ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO) – (bài 1, 2, 3, 4,5 SGK Toán lớp 4 trang 5)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 5/SGK Toán 4)

    Tính nhẩm:

    6000 + 2000 – 4000 b) 21000 × 3

    90000 – (70000 – 20000) 9000 – 4000 × 2

    90000 – 70000 – 20000 (9000 – 4000) × 2

    12000 : 6 8000 – 6000 : 3

    b) Với các biểu thức có dấu cộng ” + “, trừ ” – “, nhân ” × “, chia ” : ” thì các em tính nhân – chia trước rồi tính cộng – trừ sau nha. Còn nếu có dấu ngoặc () thì tính trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau.

    Với phần này ta tính như sau:

    21000 × 3 = 63000

    9000 – 4000 × 2 = 9000 – 8000 = 1000

    (9000 – 4000) × 2 = 5000 × 2 = 10000

    8000 – 6000 : 3 = 8000 – 2000 = 6000

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 5/SGK Toán 4)

    Đặt tính rồi tính:

    a) 6083 + 2378 b) 56346 + 2854

    28763 – 23359 43000 – 21308

    2570×5 13065 × 4

    40075:7 65040 : 5

    Đáp án:

    a)

    Đáp án:

    a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300 = 6616

    b) 6000 – 1300 × 2 = 6000 – 2600 = 3400

    c) (70850 – 50230) × 3 = 20620 × 3 = 61860

    d) 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500

    BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 5/SGK Toán 4)

    Tìm x:

    a) x + 875 = 9936 b) x × 2 = 4826

    x – 725 = 8259 x : 3 = 1532

    Đáp án:

    a) x + 875 = 9936

    x = 9936 – 875

    x= 9061

    BÀI 5. (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 5/SGK Toán 4)

    Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc tivi.

    Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu tivi, biết số tivi sản xuất mối ngày là như nhau?

    Đáp án:

    Số tivi nhà máy sản xuất trong 1 ngày là:

    680 : 4 = 170 (chiếc)

    Số tivi sản xuất trong 7 ngày là:

    170 × 7 = 1190 (chiếc)

    Đáp số: 1190 chiếc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 48 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 48 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 48 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 44: Đề
  • Giải Bài Tập Trang 44 Sgk Toán 3: Đề
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100