Bài 1,2,3 Trang 30,31 Toán Đại Số 9 Tập 2: Hàm Số Y = Ax² (A ≠ 0)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 60 Bài 3, 4
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9 Trang 68,69,70 Toán 9 Tập 2: Góc Ở Tâm
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 68, 69 Sgk Toán 9 Tập 1
  • Bài 26,27, 28,29,30 ,31,32 Trang 88, 89 Môn Toán 9 Tập 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Góc Trong Tam Giác Vuông
  • Giải Bài 20,21,22, 23,24,25, 26,27 Trang 19,20 Toán 9 Tập 2: Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Gợi ý Giải bài 1 trang 30 ; bài 2,3 trang 31 SGK Toán 9 tập 2: Hàm số y = ax² (a ≠ 0) – Chương 4 Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn.

    1. Tập xác định của hàm số y = ax 2 ( a ≠ 0) xác định với mọi giá trị của x ∈ R.

    2. Tính chất:

    3. Nhận xét:

    – Nếu a < 0 thì y < 0 với mọi x ≠ 0; y = 0 khi x = 0. Giá trị lớn nhất của hàm số là y = 0.

    Hướng dẫn và giải Hàm số y = ax² (a ≠ 0) bài Toán 9 tập 2 trang 30,31.

    Bài 1. Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S = πR 2, trong đó R là bán kính của hình tròn.

    a) Dùng máy tính bỏ túi, tính các giá trị của S rồi điền vào các ô trống trong bảng sau (π ≈ 3,14, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

    b) Nếu bán kính tăng gấp 3 lần thì diện tích tăng hay giảm bao nhiêu lần ?

    c) Tính bán kính của hình tròn, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, nếu biết diện tích của nó bằng 79,5 cm 2 .

    Đáp án & giải bài 1:

    a) Dùng máy tính bỏ túi, tính các giá trị của S như sau:

    Kết quả lần lượt là: 1,020703453

    5,896455252

    14,52201204

    52,55287607

    Ta được bảng sau:

    Vậy diện tích tăng 9 lần.

    Do đó R =√79,5:π ≈ 5,03 (cm)

    Bài 2 trang 31 . Một vật rơi ở độ cao so với mặt đất là 100 m. Quãng đường chuyển động s (mét) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) bởi công thức: s = = 4t 2.

    a) Sau 1 giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét ? Tương tự, sau 2 giây ?

    b) Hỏi sau bao lâu vật này tiếp đất ?

    Giải: a) Quãng đường chuyển động của vật sau 1 giây là: S = 4 .1 2 = 4m

    Khi đó vật cách mặt đất là: 100 – 4 = 96m

    Quãng đường chuyển động của vật sau 2 giây là: S = 4 . 2 2 = 4 . 4 = 16m

    Khi đó vật cách mặt đất là 100 – 16 = 84m

    b) Khi vật tới mặt đất, quãng đường chuyển động của nó là 100m. Khi đó ta có:

    Do đó: t = ±√25 = ±5

    Vì thời gian không thể âm nên t = 5(giây)

    Bài 3 trang 31 Toán 9 tập 2. Lực F của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc v của gió, tức là F = av 2 (a là hằng số). Biết rằng khi vận tốc gió bằng 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của một con thuyền bằng 120 N (Niu -tơn)

    a) Tính hằng số a.

    b) Hỏi khi v = 10 m/s thì lực F bằng bao nhiêu ? Cùng câu hỏi này khi v = 20 m/s ?

    c) Biết rằng cánh buồm chỉ có thể chịu được một áp lực tối đa là 12 000 N, hỏi con thuyền có thể đi được trong gió bão với vận tốc gió 90 km/h hay không ?

    Giải: a) Ta có: v = 2 m/s, F = 120 N

    Thay vào công thức F = = av 2ta được a . 2 2 = 120

    Suy ra: a = 120 : 2 2= 120 : 4 = 30 (N/m 2)

    b) Với a = 30 N/m 2 . Ta được F = 30v 2nên khi vận tốc v = 10 m/s 2 thì F = 30 . 10 2 = 3000N.

    Khi vận tốc v = 20m/s 2 thì F = 30 . 400 = 12000N

    c) Gió bão có vận tốc 90 km/h hay 90000m/3600s = 25m/s. Mà theo câu b), cánh buồm chỉ chịu sức gió 20 m/s. Vậy cơn bão có vận tốc gió 90km/h thuyền không thể đi được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 99 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Đại Số
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 4 Phần Đại Số 9
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 4 Đại Số Toán 9 Tập 2
  • Giải Toán 9 Bài 5 Bảng Căn Bậc Hai
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 88,89,90 ,91,92,93 ,94,95,96 ,97,98,99 Trang 103,104,105 Sgk Toán 9 Tập 2: Ôn Tập Chương 3 Hình Học 9
  • Các Dạng Toán Về Căn Bậc 2, Căn Bậc 3 Và Cách Giải
  • Hình Học 9 Ôn Tập Chương 3 Góc Với Đường Tròn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp (Chương 3
  • Giải Toán lớp 9 Ôn tập chương 3 phần Đại số

    1. Sau khi giải hệ

    Trả lời:

    Kết luận của bạn Cường là sai vì nghiệm của hệ là một cặp (x; y), chứ không phải là mỗi số riêng biệt.

    Phát biểu đúng: “Nghiệm duy nhất của hệ là: (x; y) = (2; 1)”

    2. Dựa vào minh họa hình học (xét vị trí tương đương đối của hai đường thẳng xác định bởi hai phương trình trong hệ), em hãy giải thích các kết luận sau:

    Trả lời:

    Ta biết tập nghiệm của phương trình ax + by = c được biểu diễn bằng đường thẳng ax + by = c và tập nghiệm của phương trình a’x + b’y = c’ được biểu diễn bằng đường thẳng a’x + b’y = c’.

    3. Khi giải một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ta biến đổi hệ phương trình đó để được một hệ phương trình đó để được một hệ phương trình mới tương đương, trong đó có một phương trình một ẩn. Có thể nói gì về số nghiệm của hệ đã cho nếu phương trình một ẩn đó:

    a) Vô nghiệm? ; b) Có vô số nghiệm?

    Trả lời:

    a) Hệ đã cho vô nghiệm bởi vì mỗi nghiệm của hệ là nghiệm chung của hai phương trình, một phương trình vô nghiệm thì hệ không có nghiệm chung.

    b) Hệ đã cho có vô số nghiệm.

    Bài 40 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Giải các hệ phương trình sau và minh họa bằng hình học kết quả tìm được:

    Lời giải

    Bài 41 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Giải các hệ phương trình sau:

    Hướng dẫn câu b): Đặt ẩn phụ.

    Lời giải

    Bài 42 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Giải hệ phương trình

    Lời giải

    Từ pt 1 ta suy ra y = 2x – m. Thế vào pt 2 để khử y ta được:

    (Ở trên mình dùng phương pháp thế để giải hệ phương trình. Bạn cũng có thể làm cách khác bởi sử dụng phương pháp cộng đại số: nhân pt 1 với -2 rồi sau đó cộng hai pt với nhau.)

    Bài 43 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Hai người ở hai địa điểm A và B cách nhau 3,6km, khởi hành cùng một lúc, đi ngược chiều nhau và gặp nhau ở một địa điểm cách nhau 2km. Nếu cả hai cùng giữ nguyên vận tốc như trường hợp trên nhưng người đi chậm hơn xuất phát trước người kia 6 phút thì sẽ gặp nhau ở chính giữa quãng đường. Tính vận tốc của mỗi người.

    Lời giải

    Khi gặp nhau tại địa điểm cách A là 2km: người xuất phát từ A đi được 2km, người xuất phát từ B đi được 1,6km trong cùng thời gian (vì cùng xuất phát).

    Điều đó còn cho thấy người xuát phát từ B đi chậm hơn. Khi người đó đi từ B xuất phát trước người kia 6 phút = 1/10 (giờ) thì hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường, nghĩa là mỗi người đi được 1,8 km.

    Giải hệ phương trình ta có nghiệm (4,5 ;3,6).

    Vậy vận tốc của người đi từ A là 4,5 km/h, của người đi từ B là 3,6 km/h.

    Bài 44 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Một vật có khối lượng 124kg và thể tích 15 cm 3 là hợp kim của đồng và kẽm. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng cứ 89g đồng thì có thể tích 10 cm 3 và kẽm có thể tích 1 cm 3.

    Lời giải

    Vì khối lượng của vật là 124g nên ta có phương trình x + y = 124

    Giải hệ phương trình, ta được x = 89, y = 35.

    Vậy có 89 gam đồng và 35 gam kẽm.

    Bài 45 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Hai đội xây dừng làm chung một công việc và dự định hoàn thành trong 12 ngày. Nhưng khi làm chung được 8 ngày thì đội I được điều động đi làm việc khác. Tuy chỉ còn một mình độ II làm việc nhưng do cải tiến cách làm, năng suất của đội II tăng gấp đôi nên họ làm xong phần việc còn lại trong 3,5 ngày. Hỏi với năng suất ban đầu, nếu mỗi đội làm một mình thì phải làm trong bao nhiêu ngày mới xong công việc trên?

    Lời giải

    Giả sử đội I làm xong công việc trong x ngày, đội II trong y ngày (x, y nguyên dương).

    Giải hệ phương trình ta được x = 28; y = 21.

    Vậy: đội I làm xong công việc trong 28 ngày, đội II làm xong công việc trong 21 ngày.

    Bài 46 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 720 tấn thóc. Năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức 15%, đơn vị thứ hai làm vượt mức 12% so với năm ngoái. Do đó cả hai đơn vị thu hoạch được 819 tấn thóc. Hỏi mỗi năm, mỗi đơn vị thu hoạch đươc bao nhiêu tấn thóc?

    Lời giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Liên Hệ Giữa Dây Và Khoảng Cách Từ Tâm Đến Dây
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Bài 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 103 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 16 Trang 45 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học 9
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 9 Chương 3 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3, 4, 5, 6, 7 Trang 100 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 55,56 Toán 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 169 Sgk Toán 5: Luyện Tập Tính Diện Tích Thể Tích Một Số Hình
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Sgk Toán 3: Thực Hành Đo Độ Dài
  • Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

    Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo) – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo) để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 9 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

      Tính độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông, biết rằng nếu tang mỗi cạnh lên 3 cm thì diện tích tam giác đó sẽ tăng them 36 cm2, và nếu một cạnh giảm đi 2cm, cạnh kia giảm đi 4 cm thì diện tích của tam giác giảm đi 26 cm2

    Bài giải:

    Tăng mỗi cạnh lên 3 cm thì diện tích tăng them 36 cm 2 nên ta được:

    = + 36

    Một cạnh giảm 2 cm, cạnh kia giảm 4 cm thì diện tích của tam giác giảm 36 cm 2 nên ta được

    = – 26

    Ta có hệ phương trình

    Giải ra ta được nghiệm x = 9; y = 12.

    Vậy độ dài hai cạnh góc vuông là 9 cm, 12 cm.

      Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn (không có nước) thì sau giờ đầy bể. Nếu lúc đầu chỉ mở vòi thứ nhất và 9 giờ sau mới mở them vòi thứ hai thì sau giờ nữa mới đầy bể. Hỏi nếu ngay từ đầu chỉ mở vòi thứ hai thì sau bao lâu mới đầy bể ?

    Bài giải:

    Trong 1 giờ vòi thứ nhất chảy được bể, vòi thứ hai chảy được bể.

    Cả hai vòi cùng chảy thì bể đầy sau giờ = giờ nên trong 1 giờ cả hai vòi cùng chảy được bể.

    Ta được: + =

    Trong 9 giờ cả hai vòi chảy được bể.

    Trong giờ cả hai vòi chảy được ( + ) bể.

      Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm 3 giờ và người thứ hai làm 6 giờ thì chỉ hoàn thành được 25% công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc đó trong bao lâu ?

    Bài giải:

    Trong 1 giờ người thứ nhất làm được công việc, người thứ hai công việc, cả hai người cùng làm chung thì được công việc.

    Ta được + = .

    Trong 3 giờ, người thứ nhất làm được công việc, trong 6 giờ người thứ hai làm được công việc, cả hai người làm được 25% công việc hay công việc.

    Ta được + =

    Ta có hệ phương trình: .

    Giải ra ta được x = 24, y = 48.

    Vậy người thứ nhất 24 giờ, người thứ hai 48 giờ.

      Nhà Lan có một mảnh vườn trồng rau cải bắp. Vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp. Lan tính rằng: Nếu tăng thêm 8 luống rau, nhưng mỗi luống trồng tăng thêm 2 cây thì số rau toàn vườn sẽ tăng thêm 32 cây. Hỏi vườn nhà Lan trồng bao nhiêu cây rau cải bắp ?

    (x + 8)(y – 3) = xy – 54

    Giảm 4 luống mỗi luống tăng thêm 2 cây thì số cây toàn vườn tăng 32 cây, nên ta được: (x – 4)(y + 2) = xy + 32

    Ta được hệ phương trình:

    Giải ra ta được: x = 50, y = 15

    Số cây rau cải bắp nhà Lan trồng: 50 . 15 = 750 (cây)

    Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11 Vở Bài Tập Môn Toán 5 Tập 2: Bài 96. Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 92, 93 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 37 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tính Chất Chia Hết Của Một Tổng
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)
  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2021 2021 2
  • Hướng dẫn giải, đáp án bài tập 1,2,3 trang 9 sách giáo khoa đại số lớp 10. Các bài tập về mệnh đề.

    A. Tóm tắt kiến thức

    Nếu các em chưa lắm rõ

    Lý thuyết về mệnh đề – Chương 1 mệnh đề tập hợp – Đại số lớp 10. Tóm tắt kiến thức:

    1. Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định được tính đúng hay sai của nó. Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

    2. Mệnh đề chứa biến là câu khẳng định mà sự đúng đắn, hay sai của nó còn tùy thuộc vào một hay nhiều yếu tố biến đổi.

    Ví dụ: Câu “Số nguyên n chia hết cho 3” không phải là mệnh đề, vì không thể xác định được nó đúng hay sai.

    Nếu ta gán cho n giá trị n= 4 thì ta có thể có một mệnh đề sai.

    Nếu gán cho n giá trị n=9 thì ta có một mệnh đề đúng.

    5. Mệnh đề đảo

    6. Mệnh đề tương đương

    Khi A ⇔ B, ta cũng nói A là điều kiện cần và đủ để có B hoặc A khi và chỉ khi B hay A nếu và chỉ nếu B.

    7. Kí hiệu ∀, kí hiệu ∃

    Cho mệnh đề chứa biến: P(x), trong đó x là biến nhận giá trị từ tập hợp X.

    – Câu khẳng định: Với x bất kì tuộc X thì P(x) là mệnh đề đúng được kí hiệu là: ∀ x ∈ X : P(x).

    – Câu khẳng định: Có ít nhất một x ∈ X (hay tồn tại x ∈ X) để P(x) là mệnh đề đúng kí hiệu là ∃ x ∈ X : P(x).

    B.Giải bài tập Toán Đại lớp 10 trang 9.

    Bài 1. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

    a) 3 + 2 = 7;

    b) 4 + x = 3;

    d) 2 – √5 < 0.

    Đáp án: a) Mệnh đề sai;

    b) Mệnh đề chứa biến;

    c) Mệnh đề chứa biến;

    d) Mệnh đề đúng.

    Bài 2. Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.

    a) 1794 chia hết cho 3;

    b) √2 là một số hữu tỉ:

    c) π < 3,15;

    Đáp án: a) Đúng. Mệnh đề phủ định: “1794 không chia hết cho 3”.

    b) Sai. “√2 không phải là một số hữu tỉ”.

    c) Đúng. “π không nhỏ hơn 3, 15”. Dùng kí hiệu là: π ≥ 3,15 .

    Bài 3. Cho các mệnh đề kéo theo

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a+b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

    Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

    a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

    b) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niện “điều kiện đủ”.

    c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niện “điều kiện cần”.

    Hướng dẫn giải bài 3:

    a) Nếu a+b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c. Mệnh đề sai.

    Số chia hết cho 5 thì tận cùng bằng 0. Mệnh đề sai.

    Tam giác có hai trung tuyến bằng nhau thì tam giác là cân. Mệnh đề đúng.

    Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau. Mệnh đề sai.

    b) a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a+b chia hết cho c.

    Một số tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.

    Điều kiện đủ để một tam giác là cân là có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để chúng có diện tích bằng nhau.

    c) a+b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b chia hết cho c.

    Chia hết cho 5 là điều kiện cần để một số có tận cùng bằng 0.

    Điều kiện cần để tam giác là tam giác cân là nó có hai trung tuyến bằng nhau.

    Có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)
  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 2 Phần Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Và Làm Bài Tập Sách Toán Lớp 9 Tập 2 Phần Đại Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7
  • Bt Tiếng Anh 5 Unit 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Reading
  • Giải Toán lớp 9 Ôn tập chương 2 phần Đại số

    Bài 1 (trang 59 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho hàm số y = ax = b (a ≠ 0).

    a) Khi nào thì hàm số đồng biến?

    b) Khi nào thì hàm số nghịch biến?

    Lời giải:

    b) Hàm số nghịch biến khi a < 0

    Bài 2 (trang 60 SGK Toán 9 Tập 1):

    Khi nào thì hai đường thẳng y = ax + b ( a ≠ 0) và y = a’x + b’ (a’ ≠ 0) cắt nhau? Song song với nhau? Trùng nhau?

    Lời giải:

    Cho hai đường thẳng:

    (d): y = ax + b (a ≠ 0)

    (d’): y = a’x + b’ (a’ ≠ 0)

    Thế thì:

    (d) cắt (d’) ⇔ a ≠ a’

    (d) // (d’) ⇔ a = a’, b ≠ b’

    (d) trùng (d’) ⇔ a = a’, b = b’

    Bài 32 (trang 61 SGK Toán 9 Tập 1):

    a) Với những giá trị nào của m thì hàm số bậc nhất y = (m – 1)x + 3 đồng biến?

    b) Với những giá trị nào của k thì hàm số bậc nhất y = (5 – k)x + 1 nghịch biến?

    Lời giải:

    b) Hàm số y = (5 – k)x + 1 là hàm số bậc nhất đối với x khi 5 – k ≠ 0 hay k ≠ 5, do đó hàm số nghịch biến khi hệ số của x âm.

    Vậy 5 – k < 0 hay 5 < k thì hàm số nghịch biến.

    Bài 33 (trang 61 SGK Toán 9 Tập 1):

    Với những giá trị nào của m thì đồ thị các hàm số y = 2x + (3 + m) và y = 3x + (5 – m) cắt nhau tại một điểm trên trục tung?

    Lời giải:

    Vậy khi m = 1 thì hai đường thẳng đã cho cắt nhau tại một điểm trên trục tung.

    Bài 34 (trang 61 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tìm giá trị của a để hai đường thẳng y = (a – 1)x + 2 (a ≠ 1) và y = (3 – a)x + 1 (a ≠ 3) song song với nhau.

    Lời giải:

    Vậy, khi a = 2 thì hai đường thẳng song song với nhau.

    Bài 35 (trang 61 SGK Toán 9 Tập 1):

    Xác định k và m để hai đường thẳng sau đây trùng nhau:

    y = kx + (m – 2) (k ≠ 0);

    y = (5 – k)x + (4 – m) (k ≠ 5)

    Lời giải:

    Hai đường thẳng y = kx + (m – 2) và y = (5 – k)x + (4 – m) trùng nhau khi và chỉ khi: k = 5 – k (1) và m – 2 = 4 – m (2)

    Từ (1) ta có: k = 2,5

    Từ (2) ta có: m = 3

    Vậy, điều kiện để hai đường thẳng trùng nhau là k = 2,5 và m = 3.

    Bài 36 (trang 61 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho hai hàm số bậc nhất y = ( k + 1)x = 3 và y = (3 – 2k)x + 1.

    a) Với giá trị nào của k thì đồ thị của hai hàm số là hai đường thẳng song song với nhau?

    b) Với giá trị nào của k thì đồ thị của hai hàm số là hai đường thẳng cắt nhau?

    c) Hai đường thẳng nói trên có thể trùng nhau được không? Vì sao?

    Lời giải:

    Bài 37 (trang 61 SGK Toán 9 Tập 1):

    a) Vẽ đồ thị hai hàm số sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:

    y = 0,5x + 2 (1); y = 5 – 2x (2)

    b)Gọi giao điểm của các đường thẳng y = 0,5x + 2 và y = 5 – 2x với trục hoành theo thứ tự là A, B và gọi giao điểm của hai đường thẳng đó là C.

    Tìm tọa độ của các điểm A, B, C

    c)Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC và BC (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimet) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    d)Tính các góc tạo bởi các đường thẳng có phương trình (1) và (2) với trục Ox (làm tròn đến phút).

    Lời giải:

    a) * Vẽ đồ thị hàm số y = 0,5x + 2 (1)

    *Vẽ đồ thị hàm số y = 5 – 2x (2)

    -Cho x = 0 tính được y = 5 E(0; 5) thuộc đồ thị

    b) Ở câu a) ta tính được tọa độ của hai điểm A và B: A(-4; 0), B(2,5; 0)

    Bài 38 (trang 62 SGK Toán 9 Tập 1):

    a) Vẽ đồ thị các hàm số sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:

    y = 2x (1);

    y = 0,5x (2);

    y = -x + 6 (3)

    b)Gọi các giao điểm của đường thẳng có phương trình (3) với hai đường thẳng có phương trình (1) và (2) theo thứ tự là A và B. Tìm tọa độ của hai điểm A và B.

    c) Tính các góc của tam giác OAB.

    Hướng dẫn câu c)

    Tính OA, OB rồi chứng tỏ tam giác OAB là tam giác cân.

    Lời giải:

    a) – Vẽ đường thẳng (1) qua gốc tọa độ O và điểm (1; 2)

    -Vẽ đường thẳng (2) qua gốc tọa độ O và điểm (1; 0,5)

    -Vẽ đường thẳng (3) qua hai điểm (0; 6) và (6; 0).

    b) Gọi A, B theo thứ tự là giao điểm của đường thẳng (3) với các đường thẳng (1) và (2), ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 11,12 ,13,14 Trang 42,43 Toán Đại Số 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn
  • Giải Bài Tập Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 3: Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 4: Công Thức Nghiệm Của Phương Trình Bậc Hai
  • 15 Bài Tập Về Giải Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 4 Đại Số Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 4 Phần Đại Số 9
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Đại Số
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 99 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 1,2,3 Trang 30,31 Toán Đại Số 9 Tập 2: Hàm Số Y = Ax² (A ≠ 0)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 60 Bài 3, 4
  • Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập)

    Câu 1: Hãy vẽ đồ thị của các hàm số y = 2x 2; y = -2x 2. Dựa ào đồ thị để trả lời các câu hỏi sau:

    Nếu a < 0 thì hàm số biến thiên như thế nào? Với giá trị nào của x thì hàm số đạt giá trị lớn nhất? Có giá trị nào của x để hàm số đạt giá trị nhỏ nhất không?

    Bài giải:

    a) Đồ thị:

    – Nhánh bên trái biểu thị hàm số nghịch biến khi x < 0.

    – Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng 0 khi x = 0

    – Hàm số không đạt giá trị lớn nhất với bất cứ giá trị nào của x.

    Nếu a < 0 thì đồ thị hàm số là parabol ở phía dưới trục Ox, có hai nhánh:

    – Nhánh bên trái biểu thị hàm số đồng biến khi x < 0.

    – Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 0 khi x = 0

    – Hàm số không đạt giá trị nhỏ nhất với bất cứ giá trị nào của x.

    b) Đặc điểm của đồ thị hàm số y = ax 2 ( a ≠ 0)

    a < 0 Đồ thị đi qua điểm o, gốc của mặt phẳng tọa độ; nằm phía dưới trục Ox; nhận trục Oy làm trục đối xứng, O là điểm cao nhất của đồ thị.

    Câu 2: Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0). Hãy viết công thức tính Δ,Δ’.

    Khi nào thì phương trình vô nghiệm?

    Khi nào phương trình có hai nghiệm phân biệt? Viết các công thức nghiệm

    Khi nào phương trình có nghiệm kép? Viết các công thức nghiệm.

    Vì sai khi a và c trái dấu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.

    Bài giải:

    Câu 3: Viết các hệ thức Vi-ét đối với nghiệm các phương trình bậc hai: ax 2 +bx + c = 0 (a ≠0)

    Nêu điều kiện để phương trình ax 2 + bx + c = 0, a ≠ 0 có nghiệm bằng 1.

    Viết công thức nghiệm thứ hai. Nhẩm nghiệm của phương trình:

    1954x 2 + 21x – 1975 = 9

    Nêu điều kiện để phương trình ax 2 bx + c = 0; a ≠ 0, có nghiệm bằng -1

    Viết công thức nghiệm thứ hai. Nhẩm nghiệm của phương trình:

    2005x 2 + 104x – 1901 = 0

    Bài giải:

    Câu 4: Nêu cách tìm hai số biết tổng S và tích P của chúng

    Tìm hai số u và v trong mỗi trong trường hợp sau:

    Bài giải:

    Tương tự, S 2 – 4P = 25 – 40 < 0 nên không có u và v thỏa mãn đề bài.

    Ta đưa phương trình ax 4 + bx 2 + c = 0 (1) và dạng phương trình bậc hai theo t bằng cách đặt t = x 2 ( t ≥ 0): at 2 + bt + c = 0 (2)

    – Nếu (2) có hai nghiệm phân biệt dương t 1; t 2 thì (1) có bốn nghiệm:

    – Nếu (2) có một nghiệm dương t 1 và một nghiệm âm t 2 thì (1) có hai nghiệm: x 1 = √t 1; x 2 = -√t 1

    – Nếu (2) có hai nghiệm đều âm thì (1) vô nghiệm

    – Nếu (2) vô nghiệm (Δ < 0) thì (1) cũng vô nghiệm

    Câu 5: Nêu cách giải phương trình trùng phương ax 4 + bx 2 + c = 0 (a ≠ 0)

    Bài giải:

    – Đặt ẩn phụ t = x 2 (1) (điều kiện t ≥ 0).

    Khi đó phương trình đã cho tương đương với một phương trình bậc 2 ẩn t là:

    at 2 + bt + c = 0 (2)

    – Giải phương trình (2) để tìm t, so sánh với điều kiện.

    – Thay giá trị t thỏa mãn vào (1) để tìm x.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 9 Bài 5 Bảng Căn Bậc Hai
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 4: Hình Trụ
  • Giải Bài 3 Trang 9 Sgk Đại Số 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 9 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 15: Cacbon
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài Tập Thực Hành Ngữ Pháp Tiếng Anh Ielts Cơ Bản
  • Giải Bài Tập Ielts Foundation
  • Bài 1: Mệnh đề

    Video Bài 3 trang 9 SGK Đại số 10 – Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà (Giáo viên VietJack)

    Bài 3 (trang 9 SGK Đại số 10): Cho các mệnh đề kéo theo:

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

    Các số nguyên tố có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Một tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

    a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

    b) Hãy phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.

    c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

    Lời giải:

    Mệnh đề

    Mệnh đề đảo

    Phát biểu bằng khái niệm ” điều kiện đủ”

    Phát biểu bằng khái niệm “điều kiện cần”

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c.

    Nếu a + b chia hết cho c thì cả a và b đều chia hết cho c.

    a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c.

    a + b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b chia hết cho c.

    Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Các số nguyên chia hết cho 5 thì có tận cùng bằng 0.

    Một số nguyên tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.

    Các số nguyên chia hết cho 5 là điều kiện cần để số đó có tận cùng bằng 0.

    Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau

    Tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân.

    Tam giác cân là điều kiện đủ để tam giác đó có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    “Hai trung tuyến của một tam giác bằng nhau là điều kiện cần để tam giác đó cân.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau

    Hai tam giác có diện tích bằng nhau là hai tam giác bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để hai tam giác đó có diện tích bằng nhau.

    Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác đó bằng nhau.

    Kiến thức áp dụng

    Nếu ta có mệnh đề P ⇒ Q thì ta nói

    + P là điều kiện đủ để có Q hoặc Q là điều kiện cần để có P.

    + Q ⇒ P là mệnh đề đảo của mệnh đề P ⇒ Q.  

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 4 Toán 9
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Các Dạng Bài Tập Este
  • 4 Dạng Bài Tập Cực Trị Của Hàm Số Có Lời Giải Teen 2K1 Không Thể “làm Ngơ”
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Đại Số: Ôn Tập Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Ôn Tập Chương 4
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 168, 169 Sgk Đại Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 3: Đạo Hàm Của Hàm Số Lượng Giác
  • Kiến Guru xin gửi tới bạn đọc các câu hỏi lý thuyết và bài tập tự luận có hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại số phần ôn tập chương 2 toán 11 đại số . Ở phần ôn tập chương 2 đại số 11 có tổng cộng 10 bài , trong đó sẽ có 5 câu trắc nghiệm lý thuyết và 5 câu tự luận được phân dạng theo từng mức độ, phù hợp cho cả học sinh trung bình lẫn khá giỏi ôn luyện. Nhằm giúp cho học sinh ôn tập và tổng hợp các kiến thức của chương 2 : Tổ hợp- Xác suất . Mời các bạn đọc và tham khảo

    I. Hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại số: PHẦN CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

    1. Hướng dẫn giải toán 11 đại sốBài 1: Phát biểu quy tắc cộng

    Lời giải:

    + Quy tắc cộng:

    Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động. Nếu hành động thứ nhất có m cách thực hiện, hành động thứ hai có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m + n cách thực hiện.

    Quy tắc cộng có thể mở rộng với nhiều hành động.

    + Ví dụ:

    Có hai tổ học sinh tham gia lao động, tổ thứ nhất có 8 học sinh, tổ thứ hai có 10 học sinh. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh thuộc cùng một tổ?

    Giải:

    TH1: Chọn 3 học sinh thuộc tổ thứ nhất:

    Suy ra Có: cách chọn.

    TH2: Chọn 3 học sinh thuộc tổ thứ hai:

    Suy ra Có: cách chọn.

    Theo quy tắc cộng ⇒ Cô giáo có: 120 + 56 = 176 (cách chọn).  

    2. Hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại số-Bài 2: Phát biểu quy tắc nhân

    Lời giải:

    + Quy tắc nhân:

    Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp. Nếu hành động thứ nhất có m cách thực hiện, hành động thứ hai có n cách thực hiện thì công việc đó được hoàn thành bởi m.n cách thực hiện.

    Quy tắc nhân có thể mở rộng đối với nhiều hành động liên tiếp.

    + Ví dụ áp dụng:

    Một nhóm học sinh gồm 8 nam và 10 nữ tham gia văn nghệ. Cô giáo cần chọn ra một đội gồm 2 nam và 2 nữ để biểu diễn một tiết mục múa. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách chọn?

    Giải:

    Việc chọn 2 nam và 2 nữ là một công việc cần hoàn thành bởi 2 bước liên tiếp:

    + Chọn 2 học sinh nam: Có (cách chọn).

    + Chọn 2 học sinh nữ: Có (cách chọn)

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 28.45 = 1260 (cách chọn).

    3. Hướng dẫn giải đại số 11Bài 3:

    Có bao nhiêu số chẵn có bốn số được tạo thành từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 sao cho:

    a) Các chữ số có thể giống nhau

    b) Các chữ số khác nhau

    Lời giải:

    a. Có 4 cách chọn chữ số hàng đơn vị

    6 cách chọn chữ số hàng nghìn

    7 cách chọn chữ số hàng trăm

    7 cách chọn chữ số hàng chục

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 4.6.7.7 = 1176 (số)

    b. TH1: Chọn các số chẵn có chữ số hàng đơn vị bằng 0

    ⇒ Có 6 cách chọn chữ số hàng nghìn

    5 cách chọn chữ số hàng trăm

    4 cách chọn chữ số hàng chục

    ⇒ Theo quy tắc nhân: có 6.5.4 = 120 (số)

    TH2: Chọn các số chẵn có chữ số hàng đơn vị khác 0.

    ⇒ Có 3 cách chọn chữ số hàng đơn vị

    Có 5 cách chọn chữ số hàng nghìn (khác 0 và khác hàng đơn vị)

    Có 5 cách chọn chữ số hàng trăm

    Có 4 cách chọn chữ số hàng chục

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 3.5.5.4 = 300 (số)

    ⇒ Theo quy tắc cộng: Có tất cả 120 + 300 = 420 số chẵn thỏa mãn.

    4. Hướng dẫn giải bài tập toán đại 11Bài 4:

    Gieo một con súc sắc ba lần. Tính xác suất sao cho mặt sáu chấm xuất hiện ít nhất một lần

    Lời giải:

    Không gian mẫu là kết quả của việc gieo 3 lần súc sắc

    ⇒ n(Ω) = 6.6.6 = 216.

    A: ” Mặt 6 chấm xuất hiện ít nhất 1 lần”

    ⇒ A−: ” Không xuất hiện mặt 6 chấm”  

    5. Hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại sốBài 5:

    Gieo đồng thời hai con súc sắc. Tính xác suất sao cho:

    a. Hai con súc sắc đều xuất hiện mặt chẵn.

    b. Tích các số chấm trên hai con súc sắc là số lẻ.

    Lời giải:

    Không gian mẫu là kết quả của việc gieo đồng thời hai con xúc sắc.

    ⇒ Ω = {(i; j); 1 ≤ i, j ≤ 6}.

    ⇒ n(Ω) = 6.6 = 36.

    a) Gọi A: “Cả hai con xúc sắc đều xuất hiện mặt chẵn”

    ⇒ A = {(2; 2); (2; 4); (2; 6); (4; 2); (4; 4); (4; 6); (6; 2); (6; 4); (6; 6)}

    ⇒ n(A) = 9.

    b) Gọi B: “Tích số chấm trên hai con xúc sắc là số lẻ”

    Vì tích hai số là lẻ chỉ khi cả hai thừa số đều lẻ nên :

    B = {(1; 1); (1; 3); (1; 5); (3; 1); (3; 3); (3; 5); (5; 1); (5; 3); (5; 5)}

    ⇒ n(B) = 9

    II.Hướng dẫn giải bài tập toán đại số 11: PHẦN TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG 2

    Câu 1

    Lấy hai con bài từ cỗ bài tú lơ khơ 52 con. Số cách lấy là:

    A. 104

    B. 1326

    C. 450

    D. 2652

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Giải thích :

    Việc chọn 2 con bài từ cỗ bài 52 con là việc lấy ra tập hợp 2 phần tử từ tập hợp 52 phần tử và là tổ hợp chập 2 của 52

    ⇒ Có: cách chọn.

    Câu 2

    Năm người được xếp vào ngồi quanh một bàn tròn với năm ghế. Số cách xếp là:

    A. 50

    B.100

    C.120

    D.24

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Với 5 người A, B, C, D, E xếp hàng ngang (hay dọc) thì có 5! = 120 cách xếp. Nhưng với 5 hoán vị khác nhau theo hàng ngang là ABCDE, DEABC, CDEAB nhưng xếp quanh bàn tròn như hình vẽ chỉ là một cách xếp. Vậy số cách xếp 5 người ngồi quanh bàn tròn là: ( cách )

    Câu 3

    Gieo một con súc sắc hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Giải thích:

    Không gian mẫu có: 6 × 6 = 36 phần tử.

    Số trường hợp gieo hai con súc sắc không có con nào 6 chấm là: 5 × 5 = 25.

    Số trường hợp hai con súc sắc có ít nhất một con 6 là: 36 – 25 = 11.

    Xác suất để ít nhất một con súc sắc xuất hiện 6 chấm là:

    Chọn đáp án B.

    Câu 4

    Từ một hộp chứa 3 quả cầu trắng và hai quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là:

    Lời giải:

    Số cách lấy 2 quả cầu bất kì là:

    Số cách lấy được 2 quả cầu trắng là:

    Xác suất để lấy được hai quả cầu trắng là:

    Chọn đáp án A.

    Câu 5

    Gieo ba con súc sắc. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba con như nhau là:

    Lời giải:

    Không gian mẫu có = 216 phần tử.

    Số trường hợp cả ba con súc sắc xuất hiện cùng số chấm là 6 trường hợp.

    Xác suất cần tìm là: 6/216

    Chọn đáp án C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 5 Bài 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 17,18 Sgk Giải Tích Lớp 11 (Bài Tập Hàm Số Lượng Giác)
  • Bài 1,2,3 Trang 13 Đại Số Lớp 10: Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 8 Sgk Toán 5: Phân Số Thập Phân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 8 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 5 Bài 3, 4
  • Giải Toán 12 Giải Tích Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm
  • b) Cho tập hợp B = {2, 6, 12, 20, 30}.

    Hãy xác định B bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.

    c) Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp các học sinh lớp em cao dưới 1m60.

    Hướng dẫn : a) A = {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18}.

    b) B = {x ∈ N / x = n(n+1), n ∈ N, 1 ≤ n ≤ 5}.

    c) Học sinh tự thực hiện.

    a) A là tập hợp các hình vuông

    B là tập hợp các hình thoi.

    b) A = {n ∈ N / n là một ước chung của 24 và 30}

    B = { n ∈ N/ n là một ước của 6}.

    Giải: a) Mỗi hình vuông là một hình thoi (có một góc vuông). Vậy A ⊂ B, A ≠ B.

    b) Mỗi số là ước của 6 là một ước chung của 24 và 30.

    Bài 3. Tìm tất cả các tập con của tập hợp sau

    a) A = {a, b};

    b) B = {0, 1, 2}.

    Giải: a) {a}, {b}, Ø, A.

    b) {0}, {1}, {2}, {0, 1}, {0, 2}, {1, 2}, Ø, B.

    Ghi chú: Tập hợp Ø là tập hợp con của tập hợp bất kì. Mỗi một tập hợp là tập hợp con của chính nó.

    Ôn lại lý thuyết phần tập hợp Lý thuyết về tập hợp – Chương 1: Mệnh đề tập hợp – Đại số lớp 10 Tóm tắt kiến thức

    1. Khái niệm tập hợp

    Một tập hợp có thể được cho bằng cách liệt kê các phần tử của nó hoặc được cho bằng cách nêu tính chất đặc trưng của các phân tử của nó.

    Ví dụ: A = {1, 2} hay A = {x ∈ R/ x 2– 3 x +2=0}. Một tập hợp không có phân tử nào được gọi là tập hợp rỗng, kí hiệu Ø .

    2. Biểu đồ Ven

    Để minh họa một tập hợp người ta dùng một đường cong khép kín giới hạn một phần mặt phẳng. Các điểm thuộc phần mặt phẳng này chỉ các phần tử của tập hợp ấy.

    4. Hai tập hợp bằng nhau

    Hai tập hợp A và B bằng nhau, kí hiệu A = B, nếu tất cả các phần tử của chúng như nhau

    A = B ⇔ A ⊂ B và B ⊂ A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 13 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 106 Bài 13, 14
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 121, 122 Sgk Đại Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Luyện Tập (Trang 121) (Nâng Cao)
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 15 Đại Số 10:các Phép Toán Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 26, 27 Toán 8 Tập 1: Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài Tập Tổng Hợp Về Căn Bậc Ba Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải các bài tập 1,2,3,4 trong SGK đại số lớp 10 trang 10. Đây là các bài tập trong bài “Các phép toán tập hợp”.

    Các bài tập xoay quanh phép giao, phép hợp, phép hiệu, bù…

    1. Phép giao

    Giao của hai tập hợp A và B, kí hiệu A ∩ B là tập hợp gồm các phần tử thuộc B

    A ∩ B = {x/ x ∈ A và x ∈ B}.

    2. Phép hợp

    Hợp của hai tập hợp A và B, kí hiệu A ∪ B là tập hợp gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B

    A ∪ B = {x/ x ∈ A hoặc x ∈ B}.

    3. Phép hiệu

    Hiệu của tập hợp A với tập hợp B, kí hiệu AB là tập hợp gồm các phần tử thuộc A và không thuộc B

    A B= {x/ x ∈ A và x ∉ B}

    4. Phần bù

    Nếu B ⊂ A thì AB được gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu là CAB

    B. Hướng dẫn Giải các bài tập trong SGK

    Bài 1. Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM’.

    Hãy xác định: A ∩ B, A ∪ B, AB, B/A

    B = {A, Ă, C, Ê, K, I, G, O, Ô, M, N, S, T, Y}

    AB = {A, Ă, C, Ê, G, H, I, K, M, N, O, Ô, S, T, Y}.

    AB= {H}.

    BA ={A , Ă , G, Ô, M, S , Y,K }

    Bài 2. Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp A ∩ B, A ∪ B, AB (h.9) trong các trường hợp sau.

    Bài 3. Trong 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

    a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt ?

    b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt ?

    Giải bài 3:

    a) Gọi A là tập hợp học sinh giỏi, B là tập hợp học sinh được hạnh kiểm tốt của lớp 10A, thì A ∩ B là tập hợp các học sinh vừa giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt.

    Tập hợp học sinh được khen thưởng là A ∪ B. Số phân tử của A ∪ B bằng só phân tử của A cộng với số phân tử của B bớt đi số phân tử của A ∩ B (vì được tính hai lần).

    – Vậy số học sinh lớp 10A được khen thưởng là:

    15 + 20 – 10 = 25 người.

    b) Số bạn lớp 10A chưa học giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt là số học sinh lớp 10A chưa được khên thưởng bằng:

    45 – 25 = 20 người.

    Bài 4. Cho tập hợp A, hãy xác định A ∩ A, A ∪ A, A ∩ Ø, A ∪ Ø, C AA, C A Ø.

    A ∩ A = A;

    A ∪ A = A;

    A ∩ Ø = Ø;

    A ∪ Ø = A;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Bài 3 Các Phép Toán Tập Hợp Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Toán 12 Bài 2 Cực Trị Của Hàm Số Hay Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Bài 2: Giải Bài Tập Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100