Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh
  • Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Chương 2, Giải Toán 11 Bài 1 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12, Giai Bai Tap Toan Roi Rac Chuong 1, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Toán 9, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5, Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4, Giải Bài Tập Hóa 9 Chương 4, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương Iii Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Lớp 7, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 6, Giải Bài ôn Tập Chương 2 Lớp 6, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 12, Giải Bài Tập Lý 11 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 9, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 7, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 10, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 8, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Bài 3 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 8, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Giải, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình Học 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 7, Bài 9 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Giải Bài Tập Xử Lý Tín Hiệu Số Chương 1, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Bài 4 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ý Nghĩa Văn Chương, Giải Bài 2 ôn Tập Chương 1 Hình Học 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Lớp 10, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Giải Bài Tập Chương 3 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình 8, Giải Bài Tập Chương Halogen, Bài Giải ôn Tập Chương 1 Hình Học 12, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Bài 8 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài Giải Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Giải Bài Tập Chương 5 Kinh Tế Vĩ Mô, Bài 6 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2 Hình Học 11, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Bài 20 Tổng Kết Chương 1 Điện Học, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 5, Đề Kiểm Tra Chương 2 Giải Tích 12, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1, Giải Nghĩa Từ Bảng Cửu Chương, Tài Liệu ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 4, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Chương 1, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 5, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính Chương 2, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 1, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 2, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Xác Suất Thống Kê Chương 6 Mẫu Ngẫu Nhiên, Bài Giải Chương 7 Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Bài ôn Tập Chương 3 Toán 9,

    Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Chương 2, Giải Toán 11 Bài 1 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12, Giai Bai Tap Toan Roi Rac Chuong 1, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Toán 9, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5, Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị, Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4, Giải Bài Tập Hóa 9 Chương 4, Giải Bài Tập Chương 5 Vật Lý 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương Iii Đại Số 9, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 11, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Lớp 7, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 6, Giải Bài ôn Tập Chương 2 Lớp 6, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 12, Giải Bài Tập Lý 11 Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 2, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 9, Giải Bài Tập Chương 4 Vật Lý 10, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Đại Số 12, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 7, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 4 Đại Số 10, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Đại Số 8, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Bài 3 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 8, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Giải, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 3 Hình Học 12, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 7, Bài 9 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4, Giải Bài Tập ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Giải Bài Tập Xử Lý Tín Hiệu Số Chương 1, Giải Bài ôn Tập Chương 1 Hình Học 10, Bài 4 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Giải Bài Tập ý Nghĩa Văn Chương, Giải Bài 2 ôn Tập Chương 1 Hình Học 11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Toán Lớp 3: Tuần 6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài 3: Phép Chia Số Phức
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 30, 31 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 31 Câu 1, 2, 3 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Đại Số: Ôn Tập Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Ôn Tập Chương 4
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 168, 169 Sgk Đại Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 3: Đạo Hàm Của Hàm Số Lượng Giác
  • Kiến Guru xin gửi tới bạn đọc các câu hỏi lý thuyết và bài tập tự luận có hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại số phần ôn tập chương 2 toán 11 đại số . Ở phần ôn tập chương 2 đại số 11 có tổng cộng 10 bài , trong đó sẽ có 5 câu trắc nghiệm lý thuyết và 5 câu tự luận được phân dạng theo từng mức độ, phù hợp cho cả học sinh trung bình lẫn khá giỏi ôn luyện. Nhằm giúp cho học sinh ôn tập và tổng hợp các kiến thức của chương 2 : Tổ hợp- Xác suất . Mời các bạn đọc và tham khảo

    I. Hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại số: PHẦN CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

    1. Hướng dẫn giải toán 11 đại sốBài 1: Phát biểu quy tắc cộng

    Lời giải:

    + Quy tắc cộng:

    Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động. Nếu hành động thứ nhất có m cách thực hiện, hành động thứ hai có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m + n cách thực hiện.

    Quy tắc cộng có thể mở rộng với nhiều hành động.

    + Ví dụ:

    Có hai tổ học sinh tham gia lao động, tổ thứ nhất có 8 học sinh, tổ thứ hai có 10 học sinh. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh thuộc cùng một tổ?

    Giải:

    TH1: Chọn 3 học sinh thuộc tổ thứ nhất:

    Suy ra Có: cách chọn.

    TH2: Chọn 3 học sinh thuộc tổ thứ hai:

    Suy ra Có: cách chọn.

    Theo quy tắc cộng ⇒ Cô giáo có: 120 + 56 = 176 (cách chọn).  

    2. Hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại số-Bài 2: Phát biểu quy tắc nhân

    Lời giải:

    + Quy tắc nhân:

    Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp. Nếu hành động thứ nhất có m cách thực hiện, hành động thứ hai có n cách thực hiện thì công việc đó được hoàn thành bởi m.n cách thực hiện.

    Quy tắc nhân có thể mở rộng đối với nhiều hành động liên tiếp.

    + Ví dụ áp dụng:

    Một nhóm học sinh gồm 8 nam và 10 nữ tham gia văn nghệ. Cô giáo cần chọn ra một đội gồm 2 nam và 2 nữ để biểu diễn một tiết mục múa. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách chọn?

    Giải:

    Việc chọn 2 nam và 2 nữ là một công việc cần hoàn thành bởi 2 bước liên tiếp:

    + Chọn 2 học sinh nam: Có (cách chọn).

    + Chọn 2 học sinh nữ: Có (cách chọn)

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 28.45 = 1260 (cách chọn).

    3. Hướng dẫn giải đại số 11Bài 3:

    Có bao nhiêu số chẵn có bốn số được tạo thành từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 sao cho:

    a) Các chữ số có thể giống nhau

    b) Các chữ số khác nhau

    Lời giải:

    a. Có 4 cách chọn chữ số hàng đơn vị

    6 cách chọn chữ số hàng nghìn

    7 cách chọn chữ số hàng trăm

    7 cách chọn chữ số hàng chục

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 4.6.7.7 = 1176 (số)

    b. TH1: Chọn các số chẵn có chữ số hàng đơn vị bằng 0

    ⇒ Có 6 cách chọn chữ số hàng nghìn

    5 cách chọn chữ số hàng trăm

    4 cách chọn chữ số hàng chục

    ⇒ Theo quy tắc nhân: có 6.5.4 = 120 (số)

    TH2: Chọn các số chẵn có chữ số hàng đơn vị khác 0.

    ⇒ Có 3 cách chọn chữ số hàng đơn vị

    Có 5 cách chọn chữ số hàng nghìn (khác 0 và khác hàng đơn vị)

    Có 5 cách chọn chữ số hàng trăm

    Có 4 cách chọn chữ số hàng chục

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 3.5.5.4 = 300 (số)

    ⇒ Theo quy tắc cộng: Có tất cả 120 + 300 = 420 số chẵn thỏa mãn.

    4. Hướng dẫn giải bài tập toán đại 11Bài 4:

    Gieo một con súc sắc ba lần. Tính xác suất sao cho mặt sáu chấm xuất hiện ít nhất một lần

    Lời giải:

    Không gian mẫu là kết quả của việc gieo 3 lần súc sắc

    ⇒ n(Ω) = 6.6.6 = 216.

    A: ” Mặt 6 chấm xuất hiện ít nhất 1 lần”

    ⇒ A−: ” Không xuất hiện mặt 6 chấm”  

    5. Hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại sốBài 5:

    Gieo đồng thời hai con súc sắc. Tính xác suất sao cho:

    a. Hai con súc sắc đều xuất hiện mặt chẵn.

    b. Tích các số chấm trên hai con súc sắc là số lẻ.

    Lời giải:

    Không gian mẫu là kết quả của việc gieo đồng thời hai con xúc sắc.

    ⇒ Ω = {(i; j); 1 ≤ i, j ≤ 6}.

    ⇒ n(Ω) = 6.6 = 36.

    a) Gọi A: “Cả hai con xúc sắc đều xuất hiện mặt chẵn”

    ⇒ A = {(2; 2); (2; 4); (2; 6); (4; 2); (4; 4); (4; 6); (6; 2); (6; 4); (6; 6)}

    ⇒ n(A) = 9.

    b) Gọi B: “Tích số chấm trên hai con xúc sắc là số lẻ”

    Vì tích hai số là lẻ chỉ khi cả hai thừa số đều lẻ nên :

    B = {(1; 1); (1; 3); (1; 5); (3; 1); (3; 3); (3; 5); (5; 1); (5; 3); (5; 5)}

    ⇒ n(B) = 9

    II.Hướng dẫn giải bài tập toán đại số 11: PHẦN TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG 2

    Câu 1

    Lấy hai con bài từ cỗ bài tú lơ khơ 52 con. Số cách lấy là:

    A. 104

    B. 1326

    C. 450

    D. 2652

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Giải thích :

    Việc chọn 2 con bài từ cỗ bài 52 con là việc lấy ra tập hợp 2 phần tử từ tập hợp 52 phần tử và là tổ hợp chập 2 của 52

    ⇒ Có: cách chọn.

    Câu 2

    Năm người được xếp vào ngồi quanh một bàn tròn với năm ghế. Số cách xếp là:

    A. 50

    B.100

    C.120

    D.24

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Với 5 người A, B, C, D, E xếp hàng ngang (hay dọc) thì có 5! = 120 cách xếp. Nhưng với 5 hoán vị khác nhau theo hàng ngang là ABCDE, DEABC, CDEAB nhưng xếp quanh bàn tròn như hình vẽ chỉ là một cách xếp. Vậy số cách xếp 5 người ngồi quanh bàn tròn là: ( cách )

    Câu 3

    Gieo một con súc sắc hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Giải thích:

    Không gian mẫu có: 6 × 6 = 36 phần tử.

    Số trường hợp gieo hai con súc sắc không có con nào 6 chấm là: 5 × 5 = 25.

    Số trường hợp hai con súc sắc có ít nhất một con 6 là: 36 – 25 = 11.

    Xác suất để ít nhất một con súc sắc xuất hiện 6 chấm là:

    Chọn đáp án B.

    Câu 4

    Từ một hộp chứa 3 quả cầu trắng và hai quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là:

    Lời giải:

    Số cách lấy 2 quả cầu bất kì là:

    Số cách lấy được 2 quả cầu trắng là:

    Xác suất để lấy được hai quả cầu trắng là:

    Chọn đáp án A.

    Câu 5

    Gieo ba con súc sắc. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba con như nhau là:

    Lời giải:

    Không gian mẫu có = 216 phần tử.

    Số trường hợp cả ba con súc sắc xuất hiện cùng số chấm là 6 trường hợp.

    Xác suất cần tìm là: 6/216

    Chọn đáp án C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 5 Bài 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 17,18 Sgk Giải Tích Lớp 11 (Bài Tập Hàm Số Lượng Giác)
  • Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 2, Phép Cộng, Trừ, Nhân, Chia, Học
  • Giải Bài 2 Trang 10 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13, 14 Sgk Toán 5: Hỗn Số
  • Giải bài tập Toán 11 Ôn tập chương 3

    Bài 1 (trang 107 SGK Đại số 11):

    Khi nào thì cấp số cộng là dãy số tăng, dãy số giảm?

    Lời giải:

    Bài 2 (trang 107 SGK Đại số 11): Cho cấp số nhân có u 1 < 0 và công bội q. Hỏi các số hạng khác sẽ mang dấu gì trong các trường hợp sau:

    b.q < 0

    Lời giải:

    b.Nếu q < 0, u1 < 0, ta có:

    Bài 3 (trang 107 SGK Đại số 11): Cho hai cấp số cộng có cùng các số hạng. Tổng các số hạng tương ứng của chúng có lập thành cấp số cộng không? Vì sao? Cho một ví dụ minh họa.

    Lời giải:

    Giả sử có hai cấp số cộng (u n), (v n) có công sai lần lượt là d 1, d 2 cùng các số hạng bằng nhau, nghĩa là:

    Điều đó cho thấy dãy số mà mỗi số hạng là tổng các số hạng tương ứng của hai cấp số cộng (1) và (2) cũng là một cấp số cộng với công sai bằng tổng các công sai của hai cấp số cộng kia.

    Ví dụ: 1, 4, 7, 10, 13, 16 công sai: d 1 = 3

    20, 18, 16, 14, 12, 10 công sai: d 2 = – 2

    Dãy tổng các số hạng tương ứng là: 21, 22, 23, 24, 25, 26 là cấp số cộng có công sai

    Bài 4 (trang 107 SGK Đại số 11): Cho hai cấp số nhân có cùng các số hạng. Tích các số hạng tương ứng của chúng có lập thành cấp số nhân không? Vì sao? Cho một ví dụ minh họa.

    Lời giải:

    vậy dãy số (a n) là cấp số nhân với công bội q = q 1q 2.

    Bài 5 (trang 107 SGK Đại số 11): Chứng minh với mọi n ∈ N*, ta có:

    a. 13 n – 1 chia hết cho 6

    b. 3n 3 + 15 chia hết cho 9

    Lời giải:

    ta có: với n = 1 thì u1 = 13 – 1 = 12 chia hết 6

    giả sử: u k = 13 k – 1 chia hết cho 6

    Vậy u k+1 chia hết số 6

    Như vậy, mỗi số hạng của dãy số (u n) đều chia hết cho 6 ∀n ∈ N*

    b. 3n 3 + 15n chia hết cho 9

    + giả sử với n = k ≥ 1 ta có:

    u k = (3k 2 + 15k) chia hết 9 (giả thiết quy nạp)

    + Ta chứng minh: u k+1 chia hết 9

    Thật vậy, ta có:

    Theo giả thiết u k chia hết 9, hơn nữa 9(k 2 + k + 2) chia hết 9 k ≥ 1

    Do đó u k+1 cũng chia hết cho 9.

    Vậy u n = 3n 3 + 15n chia hết cho 9 ∀n ∈ ∈ N*

    Bài 6 (trang 107 SGK Đại số 11): Cho dãy số (u n) biết u 1 = 2, u n+ 1 = 2u n – 1 (với n ≥ 1)

    a.Viết năm số hạng đầu của dãy.

    b.Chứng minh u n = 2 n-1 + 1 bằng phương pháp quy nạp.

    Lời giải:

    a. 5 số hạng đầu dãy là:

    b. Chứng minh: u n = 2 n-1 + 1 bằng phương pháp quy nạp:

    Giả sử (u n) đúng với n = k ≥ 1

    Ta phải chứng minh phương trình đã cho đúng với n = k + 1 nghĩa là:

    Biểu thức đã cho đúng với n = k + 1, vậy nó đúng với n ∈ N*

    Bài 7 (trang 107 SGK Đại số 11): Xét tính tăng, giảm và bị chặn của các dãy số (u n), biết:

    Lời giải:

    Kí hiệu: ∠ : góc

    Vậy ∠B=∠A + d, ∠C=∠A + 2d, ∠D= ∠A+3d.

    Mặt khác ∠A + B ∠ + C ∠ + ∠D =360 o

    Bài 11 (trang 108 SGK Đại số 11): Biết rằng ba x, y, z lập thành một cấp số nhân và ba số x, 2y, 3z lập thành một cấp số cộng. Tìm công bội của cấp số nhân.

    Lời giải:

    Cấp số nhân (u n) có công bội q có thể viết dưới dạng:

    vì x, y, z lập thành cấp số nhân nên: y = x.q, z = x.q 2 (1)

    Mặt khác x, 2y, 3z lập thành cấp số cộng nên (x+3z)/2= 2y (2)

    Lời giải:

    Gọi S là diện tích mặt đáy của tháp

    Diện tích của tầng một bằng nửa diện tích của đáy tháp

    Lời giải:

    a. Số hạng u n+1 bằng:

    D. 3(n+1)

    b. Số hạng u 2n bằng:

    c. Số hạng un-1 bằng:

    D. 3n – 1

    d. Số hạng u 2n-1 bằng:

    Lời giải:

    Chọn đáp án C

    Chọn đáp án B.

    Chọn đáp án B.

    Chọn đáp án B

    Vậy dãy ( -1) 2n(5 n + 1) là dãy số tăng. Chọn đáp án B.

    Bài 16 (trang 109 SGK Đại số 11): Cho cấp số cộng – 2, x, 6, y. Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

    A. x = – 6, y = – 2

    B. x = 1, y = 7

    C.x = 2, y = 8

    D. x = 2, y = 10

    Lời giải:

    A. x = 36

    B. x = -6, 5

    C. x = 6

    D. x = -36

    Lời giải:

    Ta có: u n là cấp số cộng số hạng đầu u 1, công sai d thì:

    Chọn đáp án B.

    Bài 19 (trang 109 SGK Đại số 11): Trong các dãy số cho bởi các công thức truy hồi sau, hãy chọn các dãy số là cấp số nhân:

    (u n) là cấp số nhân với công bội q, ta có công thức truy hồi;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Cấp Số Cộng
  • Giải Vbt Vật Lý Lớp 6
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 36: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Tập Hợp Và Các Phép Toán Trên Tập Hợp (Nâng Cao)
  • §3. Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 28 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 28 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Hướng dẫn giải Bài 1. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản) bài tập lớp Hướng dẫn giải: 10 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM’.

    Hãy xác định A ∩ B, A ∪ B, AB, BA

    A= {C, E, Ê, H, I, N, O, T}

    Bài 2. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản)

    B = {A, Ă, C, Ê, K, I, G, O, Ô, M, N, S, T, Y}

    Hướng dẫn giải:

    AB = {A, Ă, C, E, Ê, G, H, I, K, M, N, O, Ô, S, T, Y}.

    Bài 3. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản)

    AB = {E, H}.

    Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp A ∩ B, A ∪ B, AB (h.9) trong các trường hợp sau.

    Hướng dẫn giải:

    1. a) Trường hợp thứ nhất, xem trong tóm tắt lí thuyết.
    2. b)
    3. c)
    4. d) Bạn tự giải.

    Trong 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

    1. Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt ?
    2. Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt ?
      Gọi A là tập hợp học sinh giỏi, B là tập hợp học sinh được hạnh kiểm tốt của lớp 10A, thì A ∩ B là tập hợp các học sinh vừa giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt.

    Tập hợp học sinh được khen thưởng là A ∪ B. Số phân tử của A ∪ B bằng só phân tử của A cộng với số phân tử của B bớt đi số phân tử của A ∩ B (vì được tính hai lần).

    45 – 25 = 20 người. Bài 4. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản)

    – Vậy số học sinh lớp 10A được khen thưởng là:

    15 + 20 – 10 = 25 người.

    Hướng dẫn giải:

      Số bạn lớp 10A chưa học giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt là số học sinh lớp 10A chưa được khên thưởng bằng:

    Cho tập hợp A, hãy xác định

    A ∩ A, A ∪ A, A ∩ Ø, A ∪ Ø, C AA, C A Ø.

    A ∩ A = A;

    A ∪ A = A;

    A ∩ Ø = Ø;

    A ∪ Ø = A;

    Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 33 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 33 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 33, 34: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 3: Nhân, Chia Số Hữu Tỉ
  • Giải Toán Lớp 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11
  • Giải Toán lớp 11 Bài tập ôn tập chương 3

    Bài 1 (trang 121 SGK Hình học 11): Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào là đúng?

    a) Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì chúng song song ;

    b) Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song ;

    c) Mặt phẳng (α) vuông góc với đường thẳng b và b vuông góc với thẳng a, thì a song song với (α).

    d) Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì chúng song song.

    e) Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song.

    Lời giải:

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Sai (vì a có thể nằm trong mp(α), xem hình vẽ)

    d) Sai, chẳng hạn hai mặt phẳng (α) và (β) cùng đi qua đường thẳng a và a ⊥ mp(P) nên (α) và (β) cùng vuông góc với mp(P) nhưng (α) và (β) cắt nhau.

    e) Sai, chẳng a và b cùng ở trong mp(P) và mp(α) ⊥ d. Lúc đó a và b cùng vuông góc với d nhưng a và b có thể không song song nhau.

    Bài 2 (trang 121 SGK Hình học 11): Trong các điều khẳng định sau đây, điều nào đúng?

    a) Khoảng cách của hai đường thẳng chéo nhau là đoạn ngắn nhất trong các đoạn thẳng nối hai điểm bất kì nằm trên hai đường thẳng ấy và ngược lại.

    b) Qua một điểm có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước.

    c) Qua một đường thẳng có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng khác cho trước.

    d) Đường thẳng nào vuông góc với cả hai đường thẳng chéo nhau cho trước là đường vuông góc chung của hai đường thẳng đó.

    Lời giải:

    Câu a) đúng. Khoảng cách của hai đường thẳng chéo nhau là đoạn ngắn nhất trong các đoạn thẳng nối hai điểm bất kì nằm trên hai đường thẳng ấy và ngược lại (xem mục c). Tính chất của khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau (Bài 5 – chương III).

    Câu b) sai. Qua một điểm có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước.

    Câu c) sai. Vì trong trường hợp đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì ta có vô số mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cho trước vì bất kì mặt phẳng nào chứa đường thẳng cũng đều vuông góc với mặt phẳng cho trước. Để có khẳng định đúng ta phải nói: Qua một đường thẳng không vuông góc với một mặt phẳng có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đã cho.

    Câu d) sai. Vì đường vuông góc chung của hai đường thẳng phải cắt cả hai đường ấy.

    Bài 3 (trang 121 SGK Hình học 11): Hình chóp chúng tôi có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh SA = a và vuông góc với mặt phẳng (ABCD).

    a) Chứng minh rằng các mặt bên của hình chóp là những tam giác vuông.

    b) Mặt phẳng (α) đi qua A và vuông góc với cạnh SC lần lượt cắt SB, AC, SD tại B, C, D. Chứng minh BD song song với BD và AB vuông góc với SB.

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 121 SGK Hình học 11): Hình chóp chúng tôi có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và có góc BAD = 60 o. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SO = 3a/4. Gọi E là trung điểm của đoạn BC và F là trung điểm của đoạn BE.

    a) Chứng minh mặt phẳng (SOF) vuông góc với mặt phẳng (SBC).

    b) Tính các khoảng cách từ O và A đến mặt phẳng (SBC).

    Lời giải:

    Bài 5 (trang 121 SGK Hình học 11): Cho tứ diện ABCD có hai mặt ABC và ADC nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Tam giác ABC vuông tại A có A vuông tại D có CD = a.

    a) Chứng minh các tam giác BAD và BDC là các tam giác vuông.

    b) Gọi I và K lần lượt là trung điểm của Ad và BC. Chứng minh IK là đường vuông góc chung của hai đường thẳng AD và BC.

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 121 SGK Hình học 11): Cho khối lập phương ABCD.ABCD cạnh a.

    a) Chứng minh BC vuông góc với mặt phẳng (AB CD)

    b) Xác định và tính độ dài đoạn vuông góc chung của AB và BC.

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 121 SGK Hình học 11):

    a) Tính khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) và độ dài cạnh SC.

    b) Chứng minh mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (ABCD).

    c) Chứng minh SB vuông góc với SC.

    d) Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD). Tính tan φ.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 3 Trang 71 Sgk Hình Học 11
  • Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 21: Khởi Nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 3 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Chương 1 Phần Hình Học: Tứ Giác
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

      Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Bước 1: Lập phương trình

    – Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

    – Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

    – Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    Bước 2. Giải phương trình

    Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

      Lưu ý về chọn ẩn và điều kiện thích hợp của ẩn

    – Thông thường thì bài toán hỏi về đại lượng gì thì chọn ẩnlà đại lượng đó.

    – Về điều kiện thichs hợp của ẩn

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Bài 37. Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h. Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy?

    + Nếu x biểut hị một chữ số thì 0 ≤ x ≤ 9

    + Nếu x biểu thị tuổi, sản phẩm, người thì x nguyên dương.

    Hướng dẫn giải:

    Thời gian chuyển động từ A đến B của xe máy:

    9h30 – 6h = 3h30 = (giờ)

    Vận tốc của xe máy: x : = (km/h)

    Thời gian chuyển động từ A đến B của ô tô: – 1 = (giờ)

    Vận tốc của ô tô: x : =

    Vì vận tốc của ô tô hơn xe máy 20km/h nên ta có phương trình:

    – = 20 ⇔ 14x – 10x = 700

    ⇔ 4x = 700

    ⇔ x = 175

    Bài 38. Điểm kiểm tra Toán của một tổ học tập được cho trong bảng sau:

    x = 175 thoả mãn điều kiện đặt ra.

    Vậy quãng đường AB dài 175km.

    Vận tốc trung bình của xe máy: 175 : = 50(km/h).

    Biết điểm trung bình của cả tổ là 6,6. Hãy điền các giá trị thích hợp vào hai ô còn trống (được đánh giá *).

    Hướng dẫn giải:

    Gọi x là tần số của biến lượng điểm 5 (0<x<10; nguyên)

    Tần số của điểm 9: 10 – (1 + 2 + 3 + 3 + x) = 4 – x

    Điểm trung bình của cả tổ bằng 6,6 nên

    = 6,6

    ⇔ 4 + 5x + 14 + 24 + 36 – 9x = 66

    ⇔ -4x + 78 = 66

    Bài 39. Lan mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 120 nghìn đồng, trong đó đã tính cả 10 nghìn đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt VAT). Biết rằng thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất là 10%; thuế VAT đối với loại hàng thứ 2 là 8%. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì Lan phải trả mỗi loại hàng bao nhiêu tiền?

    ⇔ -4x = -12

    ⇔ x = 3

    x = 3 thích hợp với điều kiện

    Hướng dẫn giải:

    Gọi x (đồng) là tiền mua loại hàng thứ nhất không kể thuế VAT (0 < x < 110000)

    Tiền mua loại hàng thứ hai không kể thuế VAT: 110000 – x

    Số tiền thất sự Lan đã trả cho loại hàng 1: x + 0,1x

    Số tiền thất sự Lan đã trả cho loại hàng 2:

    110000 – x + 0,08(110000 – x)

    Ta có phương trình

    x+ 0,1x + 110000 – x + 0,08(110000 – x) = 120000

    ⇔ 0,1x + 110000 + 8800 – 0,08x = 120000

    ⇔ 0,02x = 1200

    ⇔ x = 60000

    x = 6000 thoả mãn điều kiện

    Vậy số tiền trả cho loại hàng thứ nhất là 60000 đồng (không kể thuế VAT)

    Số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT: 50000 đồng

    Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 8 Vnen Bài 3: Một Số Phương Trình Đưa Được Về Dạng Phương Trình Ax + B = 0
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 8: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 34, 35, 36
  • Gia Sư Online: Tổng Hợp Những Bài Tập Toán Thực Tế Lớp 8 Học Kì 1 + 2 ( Hk 1 + 2 )
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 11: Chia Đa Thức Cho Đơn Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Chia Đa Thức Cho Đơn Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 12: Công Cơ Học
  • Bài 13: Công Cơ Học
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 1 Bài 11: Chia đa thức cho đơn thức

    Giải bài tập môn Đại Số lớp 8 Chương 1 Bài 11: Chia đa thức cho đơn thức – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Đại Số lớp 8 Chương 1 Bài 11: Chia đa thức cho đơn thức để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 1 Bài 11: Chia đa thức cho đơn thức

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp HƯỚNG DẪN LÀM BÀI 8 Bài 11: Chia đa thức cho đơn thức

    Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.

      Chú ý: Trường hợp đa thức A có thể phân tích thành nhân tử, thường ta phân tích trước để rút gọn cho nhanh.

      Không làm tính chia, hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đơn thức B không:

    Bài giải:

    A chia hết cho B vì mỗi hạng tử của A đều chia hết cho B (mỗi hạng tử của A đều có chứa nhân tử y với số mũ lớn hơn hay bằng 2 bằng với số mũ của y trong B).

    Bài giải:

    Khi giải bài tập: “Xét xem đa thức A = 5x 4 – 4x 3 + 6x 2y có chia hết cho đơn thức B = 2x 2 hay không”,

    Hà trả lời: “A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2”,

    Quang trả lời: “A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B”.

    Cho biết ý kiến của em về lời giải của hai bạn.

    Bài giải:

    Như vậy A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B.

    Vậy: Quang trả lời đùng, Hà trả lời sai.

    Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 1 Bài 11: Chia đa thức cho đơn thức

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Chia Đa Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Ba
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 7: Áp Suất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 5 Bài 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Đại Số: Ôn Tập Chương 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân (Nâng Cao)
  • Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm

    Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm

    Bài 1. (Hướng dẫn giải trang 46 SGK Giải tích 12 cơ bản)

    Từ các chữ số 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm:

    1. 4 số.
    2. Số tự nhiên cần lập có dạng, với a, b ∈ {1, 2, 3, 4} có kể đến thứ tự.

    Để lập được số tự nhiên này, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:

    Hành động 1: Chọn chữ số a ở hàng chục. Có 4 cách để thực hiện hành động này

    Hành động 2: Chọn chữ số b ở hàng đơn vị. Có 4 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để lập được số tự nhiên kể trên là

    4 . 4 = 16 (cách).

    Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 16 số tự nhiên có hai chữ số.

      Số tự nhiên cần lập có dạng, với a, b ∈ {1, 2, 3, 4} và a, b phải khác nhau, có kể đến thứ tự.

    Để lập được số tự nhiên này, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:

    Hành động 1: Chọn chữ số a ở hàng chục.

    Có 4 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 2: Chọn chữ số b ở hàng đơn vị, với b khác chữ số a đã chọn.

    Có 3 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc nhân suy ra từ các cách để lập được số tự nhiên kể trên là:

    4 . 3 = 12 (cách).

    Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 12 số tự nhiên có hai chữ số khác nhau.

    Bài 2. (Hướng dẫn giải trang 46 SGK Giải tích 12 cơ bản)

    Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100 ?Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100 ?

    Mỗi số tự nhiên cần lập là số tự nhiên có không quá 2 chữ số, được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6.

    Để lập được số tự nhiên như vậy, phải thực hiện một hành động trong hai hành động loại trừ nhau sau đây:

    Hành động 1: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, lập số tự nhiên có một chữ số.

    Có 6 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 2: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, lập số tự nhiên có hai chữ số.

    Vận dụng quy tắc nhân, ta tìm được: Có 6 2 = 36 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc cộng suy ra số các cách để lập được các số tự nhiên kể trên là

    6 + 36 = 42 (cách).

    Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 42 số tự nhiên bé hơn 100.

    Bài 3. (Hướng dẫn giải trang 46 SGK Giải tích 12 cơ bản)

    Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình 26. Hỏi:

    a.Có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần ?

      Có bao nhiêu cách đi từ A đến D rồi quay lại A ?

    Để đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần, phải thực hiện liên tiếp ba hành động sau đây:

    Hành động 1: Đi từ A đến B. Có 4 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 2: Đi từ B đến C. Có 2 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 3: Đi từ C đến D. Có 3 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần là 4 . 2 . 3 = 24 (cách).

      Số các cách để đi từ A đến D (mà qua B và C chỉ một lần), rồi quay lại A (mà qua C và B chỉ một lần) là:

    (4 . 2 . 3) . (3 . 2 . 4) = 24 2 = 576 (cách).

    Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 17,18 Sgk Giải Tích Lớp 11 (Bài Tập Hàm Số Lượng Giác)
  • Giải Bài Tập Trang 17, 18 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Nâng Cao Trang 92
  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 3 Bài 5: Khoảng Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 3 Chương 2: Thứ Tự Trong Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 3 Bài 4: Hai Mặt Phẳng Vuông Góc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Trang 113, 114
  • Giải bài tập Toán 11 chương 3 bài 5: Khoảng cách

    Bài tập Toán lớp 11 trang 119, 120 SGK

    Giải bài tập Toán 11 Hình học chương 3 bài 5

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: , tài liệu bao gồm các bài tập trang 119, 120 SGK Toán 11 Hình học chương 3 kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả hơn. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Bài 1 (trang 119 SGK Hình học 11): Trong các mệnh đề sau đây mệnh đề nào là đúng?

    a) Đường thẳng Δ là đường vuông góc chung của hai đường thẳng a và b nếu Δ ⊥a và Δ ⊥b.

    b) Gọi (P) là mặt phẳng song song với cả hai đường thẳng a và b chéo nhau thì đường vuông góc chung của a và b luôn luôn vuông góc với (P).

    c) Gọi Δ là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau a và b thì Δ là giao tuyến của hai mặt phẳng (a, Δ) và (b, Δ).

    d) Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b. Đường thẳng nào đi qua một điểm M trên a đồng thời cắt b tại N và vuông góc với b thì đó là đường vuông góc chung của a và b.

    e) Đường vuông góc chung Δ của hai đường thẳng chéo nhau a và b nằm trong mặt phẳng chứa đường này và vuông góc với đường kia.

    Lời giải:

    a) Sai, đúng là “Đường thẳng Δ là đường thẳng vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau a và b nếu Δ cắt cả a và b, đồng thời Δ ⊥a và Δ ⊥b”

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    e) Sai.

    Bài 2 (trang 119 SGK Hình học 11): Cho tứ diện chúng tôi có SA vuông góc với mặt phẳng

    a) Chứng minh ba đường thẳng AH, SK, BC đồng quy.

    b) Chứng minh rằng SC vuông góc với mặt phẳng (BHK) và HK vuông góc với mặt phẳng (SBC).

    c) Xác định đường vuông góc chung của BC và SA.

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 119 SGK Hình học 11): Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a. Chứng minh rằng các khoảng cách từ các điểm B, C, D, A’, B’ và D’ đến đường chéo AC’ đều bằng nhau. Tính khoảng cách đó.

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 119 SGK Hình học 11): Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = a, BC = b, CC’ = c.

    a) Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (ACC’A’).

    b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC’.

    Lời giải:

    Bài 5 (trang 119 SGK Hình học 11): Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’

    a) Chứng minh rằng B’D vuông góc với mặt phẳng (BA’C’)

    b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (BA’C’) và (ACD)

    c) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BC’ và CD’

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 119 SGK Hình học 11): Chứng minh rằng nếu đường thẳng nối trung điểm hai cạnh AB và CD của tứ diện ABCD là đường vuông góc chung của AB và CD thì AC = BD và AD = BC.

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 120 SGK Hình học 11): Cho hình chóp tam giác đều chúng tôi có cạnh đáy bằng 3a, cạnh bên bằng 2a. Tính khoảng cách từ S tới mặt đáy (ABC).

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 120 SGK Hình học 11): Cho tứ diện ABCD cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai cạnh đối diện của tứ diện đều đó.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 1 Bài 4: Phép Đối Xứng Tâm
  • Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 8 Bài 3. Diện Tích Tam Giác
  • Giải Toán 8 Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Toán 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán 8 Bài 2. Hình Thang
  • Giải Toán lớp 8 Ôn tập chương 3 phần Đại Số

    1. Thế nào là hai phương trình tương đương?

    Trả lời:

    Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm.

    2. Nhân hai vế của một phương trình với cùng một biểu thức chứa ẩn thì có thể không được phương trình tương đương. Em hãy cho một ví dụ.

    Trả lời:

    Ví dụ: phương trình (1) x – 1 = 3 có tập nghiệm S 1 = {4}.

    Nhân hai vế của phương trình (1) với x, ta được phương trình:

    (x – 1)x = 3x (2)

    ⇔ (x – 1)x – 3x = 0

    ⇔ x(x – 4) = 0

    Phương trình (2) có tập nghiệm là S 2 = {0, 4}.

    Vì S 1 ≠ S 2 nên hai phương trình (1) và (2) không tương đương.

    3. Với điều kiện nào của a thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất? (a và b là hai hằng số).

    Trả lời:

    Với điều kiện a ≠ 0 thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất.

    4. Một phương trình bậc nhất một ẩn có mấy nghiệm? Đánh dấu “x” vào ô vuông ứng với câu trả lời đúng:

    Ô vuông thứ 2: Một phương trình bậc nhất một ẩn luôn có một nghiệm duy nhất.

    5. Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý điều gì?

    Trả lời:

    Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến điều kiện xác định của phương trình.

    6. Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

    Trả lời:

    Bước 1. Lập phương trình.

    – Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;

    – Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;

    – Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    Bước 2. Giải phương trình.

    Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không thỏa mãn, rồi kết luận.

    Bài 50 (trang 33 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Bài 54 (trang 34 SGK Toán 8 tập 2): Một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 4 giờ và ngược dòng từ bến B về bến A mất 5 giờ. Tính khoảng cách giữa hai bến A và B, biết rằng vận tốc của dòng nước là 2 km/h.

    Lời giải

    Vậy khoảng cách giữa hai bến A và B là 80km.

    ( Giải thích tại sao hiệu vận tốc xuôi dòng và ngược dòng bằng 2 lần vận tốc dòng nước:

    Nếu gọi vận tốc canô là v (km/h), vận tốc dòng nước là a (km/h), ta có:

    Khi xuôi dòng: vận tốc canô = v + a

    Khi ngược dòng: vận tốc canô = v – a

    Hiệu vận tốc = v + a – (v – a) = 2a = 2 vận tốc dòng nước.)

    Bài 55 (trang 34 SGK Toán 8 tập 2): Biết rằng 200g một dung dịch chứa 50s muối. Hỏi phải pha thêm bao nhiêu gam nước vào dung dịch đó để được một dung dịch chứa 20% muối?

    Lời giải

    Khối lượng dung dịch mới: 200 + x

    Vì dung dịch mới có nồng độ 20% nên:

    Vậy phải pha thêm 50g nước để được dung dịch chứa 20% muối.

    Bài 56 (trang 34 SGK Toán 8 tập 2): Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh hoạt được tính theo kiểu lũy tiến, nghĩa là nếu người sử dụng càng nhiều điện thì giá mỗi số điện (1kw/h) càng tăng lên theo các mức như sau:

    Mức thứ nhất: Tính cho 100 số điện đầu tiên;

    Mức thứ hai: Tính cho số điện thứ 101 đến 150, mỗi số đắt hơn 150 đồng so với mức thứ nhất;

    Mức thứ ba: Tính cho số điện thứ 151 đến 200, mỗi số đắt hơn 200 đồng so với mức thứ hai;

    v.v…

    Ngoài ra người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng (thuế VAT).

    Tháng vừa qua, nhà Cường dùng hết 165 số điện và phải trả 95700 đồng. Hỏi mỗi số điện ở mức thứ nhất giá là bao nhiêu?

    Lời giải

    Số tiền phải trả ở mức 1: 100x (đồng)

    Số tiền phải trả ở mức 2: 50(x + 150) (đồng)

    Số tiền phải trả ở mức 3: 15(x + 350) (đồng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Câu Hình Học Toán 8 Giải Chi Tiết
  • Bài 54 Trang 34 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Toán 8 Bài 10 Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Bài Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100