Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Hình Học Lớp 11: Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 34,35 Sgk Hình 11

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 1: Hàm Số Lượng Giác Và Phương Trình Lượng Giác
  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Ôn Tập Chương I
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11: Ôn Tập Chương 1 Hình Học
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 1: Phép Dời Hình Và Phép Đồng Dạng Trong Mặt
  • Bài 1. Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Tìm ảnh của tam giác AOF Qua phép:

    a) Tịnh tiến theo vectơ AB

    b) Đối-xứng qua đường thẳng BE

    c) Quay tâm O góc 120 0

    Suy ra ΔAOF → ΔBCO

    b) Ta có D BE: A → C;O → O; F → D

    Suy ra ΔAOF → ΔCOD

    Suy ra ΔAOF → ΔEOD

    Bài 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm A(-1;2) và đường thẳng d có phương trình 3x + y+ 1= 0. Tìm ảnh của A và d Qua phép:

    a) Tịnh tiến theo vectơ v = (2;1)

    b) Đốixứng qua trục Oy

    c) Đđối xứng qua gốc tọa độ

    d) Quay tâm O góc 90 0

    Gọi A’ và d’ theo thứ tự là ảnh của A và d quaphép biến hình trên

    a) A’ = (-1+2; 2+1) = (1;3), d // d’, nên d có PT: 3x +y + C = 0. Vì A thuộc d, nên A’ thuộc d’, do đó 3.1 +3 + C = 0. Suy ra C=-6. Do đó PT của d’ là 3x+y-6=0

    b) A (-1;2) và B(0;-1) thuộc d. Ảnh của A và B quaphép đốixứng qua trục Oy tương ứng là A'(1;2) và B'(0;-1). Vậy d’ là đường thẳngA’B’ có PT :

    c) A’=( 1;-2) , d’ có phương trình 3x + y -1 =0

    d) Qua-phép quay tâm O góc 90 0, A biến thành A'( -2; -1), B biến thành B'(1;0). Vậy d’ là đườngthẳng A’B’ có Ptrình

    Bài 3 trang 34. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn tâm I(3;-2), bán kính 3

    a) Viết Ptrình của đường-tròn đó

    b) Viết Ptrình ảnh của đườngtròn (I;3) qua-phép tịnh tiến theo vectơ v = (-2;1)

    c) Viết Ptrình ảnh của đườngtròn (I;3) quaphép đối xứng qua trục Ox

    d) Viết Ptrình ảnh của đườngtròn (I;3) quaphép đối xứng qua gốc tọa độ

    HD: Gọi I’ là ảnh của I quaphép biến hình nói trên

    a) Phương trình của đường tròn (I;3) là (x – 3) 2 + (y + 2) 2 = 9

    c) D Ox(I) = I'(3;2), Ptrình đg tròn ảnh: (x – 3) 2 + (y -2) 2 = 9

    d)D O (I) = I'( -3;2), phương trình đg tròn ảnh: (x + 3) 2 + (y -2) 2 = 9

    Bài 4 Ôn tập chương 1 hình lớp 11

    Cho vectơ v, đường thẳng d vuông góc với giá của vectơ v. Gọi d’ là ảnh của d qua phép tịnh tiến theo vectơ ½ v. Chứng minh rằng phép tịnh tiến theo vectơ v là kết quả của việc thực hiện liên tiếp phép đối xứng qua các đường thẳng d và d’

    D d’(M’) = M”. Gọi M 0 và M 1 là giao điểm của d và d’ với MM’

    Vậy M” = T v(M) = D d’(M’) = M”, với mọi M, Do đó phép tịnh tiến theo vectơ v là kết quả của việc thực hiện liên tiếp phép đối xứng qua các đg-thẳng d và d’.

    5 trang 35. Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi O là tâm đốixứng của nó. Gọi I, F, J, E lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tìm ảnh của tam giác AEO qua pép đồng dạng có được từ việc thực hiện liên tiếp phép đốiứng qua đường thẳng IJ và phép vị tự tâm B, tỉ số 2

    6. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn tâm I(1;-3), bán kính 2. Viết phương trình ảnh của đường tròn (I;2) qua phép đồng dạng có được từ việc thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm O tỉ số 3 và phép đối xứng qua trục Ox.

    Giải: Gọi I’ là ảnh của I quaphép vị tự V(0;3) tâm O tỉ số 3

    Ta có V(0,3)(I) = I'(3;-9)

    Gọi I” là ảnh của I’ quaphép đối-xứng trục Ox

    Ta có D Ox(I’) = I”(3;9).

    Vậy đg tròn ảnh quaphép đối-xứng dạng có tâm I”(3;9) và bán kính R = 6 nên có phương trình (x – 3) 2 + ( y – 9) 2 = 36.

    7. Cho hai điểm A,B và đườngtròn tâm O không có điểm chung với đường thẳng AB. Qua mỗi điểm M chạy trên đường tròn (O) dựng hình bình hành MABN. Chứng mình rằng điểm N thuộc một đg tròn xác định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Ôn Tập Chương 2 Hình 7: Bài 67,68, 69,70, 71,72,73 Trang 140, 141 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11,12 Trang 45,46,47 Giải Tích Lớp 12: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Toán Lớp 12 Bài Ôn Tập Chương I
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Hình Lớp 6: Bài 1,2, 3, 4,5, 6,7, 8 Trang 127 Sgk
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 1 (Câu Hỏi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 33, 34

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 35, 36, 37
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 64, 65
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 62, 63
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 52 Bài 20, 21, 22
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 48 Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 158

    # Giải sách bài tập Toán 8 trang 11 tập 2 câu 33, 34

    a. Xác định giá trị của a.

    b. Với a tìm được ở câu a, tìm các nghiêm còn lại của phương trình bằng cách đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.

    Cho biểu thức hai biến: f(x; y) = (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1)

    a. Tìm các giá trị của y sao cho phương trình (ẩn x) f(x;y) = 0, nhận x = -3 làm nghiệm.

    b. Tìm các giá trị của x sao cho phương trình (ẩn y) f(x;y) = 0; nhận y = 2 làm nghiệm.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 33

    a. Thay x = -2 vào phương trình x3 + ax2 – 4x – 4 = 0, ta có:

    (-2)3 + a(-2)2 – 4(-2) – 4 = 0

    ⇒ -8 + 4a + 8 – 4 = 0 ⇒ 4a – 4 = 0 ⇒ a = 1

    Vậy a = 1.

    b. Với a = 1, ta có phương trình: x3 + x2 – 4x – 4 = 0

    ⇒ x2(x + 1) – 4(x + 1) = 0 ⇒ (x2 – 4)(x + 1) = 0

    ⇒ (x + 2)(x – 2)(x + 1) = 0

    ⇒ x + 2 = 0 hoặc x – 2 = 0 hoặc x + 1 = 0

    x + 2 = 0 ⇒ x = -2

    x – 2 = 0 ⇒ x = 2

    x + 1 = 0 ⇒ x = -1

    Vậy phương trình có nghiệm: x = -2 hoặc x = 2 hoặc x = -1.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 34

    a. Phương trình f(x;y) = 0 ⇔ (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận x = -3 làm nghiệm nên ta có:

    = 0

    ⇔ (- 6 – 3y + 7)(- 9 + 2y – 1) = 0

    ⇔ (1 – 3y)(2y – 10) = 0 ⇔ 1 – 3y = 0 hoặc 2y – 10 = 0

    1 – 3y = 0 ⇔ y = 1/3

    2y – 10 = 0 ⇔ y = 5

    Vậy phương trình (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận x = -3 làm nghiệm thì y = 1/3 hoặc y = 5.

    b. Phương trình f(x;y) = 0 ⇔ (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận y = 2 làm nghiệm nên ta có:

    (2x – 3.2 + 7)(3x + 2.2 – 1) = 0 ⇔ (2x – 6 + 7)(3x + 4 – 1) = 0

    ⇔ (2x + 1)(3x + 3) = 0 ⇔ 2x + 1 = 0 hoặc 3x + 3 = 0

    2x + 1 = 0 ⇔ x = – 1/2

    3x + 3 = 0 ⇔ x = – 1

    Vậy phương trình (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận y = 2 làm nghiệm thì x = – 1/2 hoặc x = – 1.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15: Công Suất
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều
  • Bài Tập Tính Vận Tốc Trung Bình
  • Giải Bài 3 Trang 71 Sgk Hình Học 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Bài 4: Hai mặt phẳng song song

    Video Bài 3 trang 71 SGK Hình học 11 – Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà (Giáo viên VietJack)

    Bài 3 (trang 71 SGK Hình học 11): Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.

    a) Chứng minh rằng hai mặt phẳng (BDA’) và (B’D’C) song song với nhau.

    b) Chứng minh rằng đường chéo AC’ đi qua trọng tâm G 1 và G 2 lần lượt của hai tam giác BDA’ và B’D’C.

    c) Chứng minh G 1 và G 2 chia đoạn AC’ thành ba phần bằng nhau.

    d) Gọi O và I lần lượt là tâm các hình bình hành ABCD và AA’C’C. Xác định thiết diện của mặt phẳng (A’IO) với hình hộp đã cho.

    Lời giải:

    a) + A’D’ // BC và A’D’ = BC

    ⇒ A’D’CB là hình bình hành

    ⇒ A’B // D’C, mà D’C ⊂ (B’D’C) ⇒ A’B // (B’D’C) (1)

    + BB’ // DD’ và BB’ = DD’

    ⇒ BDD’B’ là hình bình hành

    ⇒ BD // B’D’, mà B’D’ ⊂ (B’D’C) ⇒ BD // (B’D’C) (2)

    A’B ⊂ (BDA’) và BD ⊂ (BDA’); A’B ∩ BD = B (3)

    Từ (1), (2), (3) suy ra : (BDA’) // (B’D’C).

    b) Gọi O = AC ∩ BD

    + Ta có: O ∈ AC ⊂ (AA’C’C)

    ⇒ A’O ⊂ (AA’C’C).

    Trong (AA’C’C), gọi A’O ∩ AC’ = G 1.

    G 1 ∈ A’O ⊂ (A’BD)

    ⇒ G 1 ∈ AC’ ∩ (BDA’).

    + Trong hình bình hành AA’C’C gọi I = A’C ∩ AC’

    ⇒ A’I = IC.

    ⇒ AI là trung tuyến của ΔA’AC

    ⇒ G 1 = A’O ∩ AC’ là giao của hai trung tuyến AI và A’O của ΔA’AC

    ⇒ G 1 là trọng tâm ΔA’AC

    ⇒ A’G 1 = 2.A’O/3

    ⇒ G 1 cũng là trọng tâm ΔA’BD.

    Vậy AC’ đi qua trọng tâm G 1 của ΔA’BD.

    Chứng minh tương tự đối với điểm G 2.

    c) *Vì G 1 là trọng tâm của ΔAA’C nên AG 1/AI = 2/3 .

    Vì I là trung điểm của AC’ nên AI = 1/2.AC’

    Từ các kết quả này, ta có : AG 1 = 1/3.AC’

    *Chứng minh tương tự ta có : C’G 2 = 1/3.AC’

    d) (A’IO) chính là mp (AA’C’C) nên thiết diện cần tìm chính là hình bình hành AA’C’C.

    Kiến thức áp dụng

    + Mặt phẳng (α) chứa hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng song song với mặt phẳng β thì (α) song song với (β).

    Các bài giải bài tập Toán 11 Hình học Bài 4 Chương 2 khác:

    Các bài giải bài tập Toán 11 Hình học Chương 2 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    hai-mat-phang-song-song.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 21: Khởi Nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Bài 34.1, 34.2, 34.3, 34.4 Trang 76 Sbt Hóa Học 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1. Chuyển Động Cơ
  • Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 Trang 19 Sbt Hóa Học 10
  • Bài 2.51 , 2.52, 2.53 Trang 23 Sbt Hóa 10: 2.51. Trong Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố, Nhóm Gồm
  • Bài 10. Ba Định Luật Niu
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 14: Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 34.1.

    Cho biết PTHH :

    (NO_2 + SO_2 → NO + SO_3)

    Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ?

    A. (NO_2) là chất khử, (SO_2) là chất oxi hoá.

    B. (NO_2) là chất oxi hoá, (SO_2) là chất khử.

    C. (NO_2) là chất oxi hoá, (SO_2) là chất bị khử.

    D. (NO_2) là chất khử, (SO_2) là chất bị oxi hoá.

    Phương pháp giải:

    Xem lại lý thuyết oxi – lưu huỳnh.

    (2Mg + SO_2 → 2MgO + S)

    Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ?

    A. Mg là chất oxi hoá, (SO_2) là chất khử.

    B. Mg là chất bị khử, (SO_2) là chất bị oxi hoá.

    C. Mg là chất khử, (SO_2) là chất oxi hoá.

    D. Mg là chất bị oxi hoá, (SO_2) là chất khử.

    Phương pháp giải:

    Xem lại lý thuyết oxi – lưu huỳnh

    A. đồng và đồng(II) hiđroxit.

    B. sắt và sắt(III) hiđroxit.

    C. cacbon và cacbon đioxit.

    D. lưu huỳnh và hiđro sunfua

    Phương pháp giải:

    Xem lại lý thuyết oxi – lưu huỳnh.

    Lời giải chi tiết:

    A sai vì Cu không phản ứng với axit sunfuric loãng

    C sai vì C và cacbon dioxit không phản ứng với axit sunfuric loãng

    D sai vì S và hidro sunfua không phản ứng với axit sunfuric loãng

    Thể tích khí hiđro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là

    A. 4,48 lít. B. 2,24 lít

    C. 6,72 lít. D. 67,2 lít.

    Phương pháp giải:

    Chuyển đổi khối lượng các kim loại về lượng chất (số mol). Dựa vào các PTHH để tính số mol (H_2) sinh ra

    Lời giải chi tiết:

    ({n_{Zn}} = dfrac{{13}}{{65}} = 0,2left( {mol} right),{n_{Fe}} = dfrac{{5,6}}{{56}} = 0,1left( {mol} right))

    Ta có PTHH:

    (Zn + 2HClxrightarrow{{}}ZnC{l_2} + {H_2}) (1)

    (Fe + 2HClxrightarrow{{}}FeC{l_2} + {H_2}) (2)

    Từ (1) và (2), suy ra ({n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} + {n_{Zn}} = 0,2 + 0,1 = 0,3left( {mol} right) Rightarrow {V_{{H_2}}} = 6,72left( l right))

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 8: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 15: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa
  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 12
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 65,66,67 Trang 34 Sgk Toán 7 Tập 1: Số Thập Phân Hữu Hạn, Số Thập Phân Vô Hạn Tuần Hoàn
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 38: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 38: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 38 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài 38 Trang 24 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Vở giải bài tập Toán lớp 3 học kỳ 1

    Giải bài tập Toán 3 trang 34 tập 1 câu 1, 2, 3, 4

    Giải vở bài tập toán lớp 3 tập I trang 34

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 3 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 3 tập 1, toán lớp 3 nâng cao, giải toán lớp 3, bài tập toán lớp 3, sách toán lớp 3, học toán lớp 3 miễn phí, giải toán 3 trang 34

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 29, 30 Sgk Toán 5: Héc
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 3: Bảng Lượng Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Cộng, Trừ Đa Thức
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 6. Đối Xứng Trục
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11 Câu 33, 34, 35, 36 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 1 Trang 24
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 1 Trang 17
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập Trang 14
  • Luyện Tập: Giải Bài 77 78 79 80 81 82 Trang 32 33 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải bài tập Toán 3 trang 36 Giải bài tập Toán 3 trang 30

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 33, 34, 35, 36

    Bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 34

    Tìm tất cả các phân số bằng phân số và có mẫu số là số tự nhiên nhỏ hơn 19.

    Bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 35

    Tìm các số nguyên x sao cho:

    Bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 36

    Rút gọn

    A = B = ;

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2 trang 11 câu 33, 34, 35, 36

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 33

    Ta có:

    Các phân số bằng phân số ; và có mẫu số nhỏ hơn 19 là

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 35

    Suy ra: x= 4 hoặc x = -4

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 36

    A = = =

    B ==

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 6 tập 2, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10, 11 Câu 29, 30, 31, 32 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 26 Câu 159, 160, 161, 162 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 25, 26 Câu 86, 87, 88 Tập 2
  • Tổng Hợp Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 1 Toán 6 Có Lời Giải 2021
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán Lớp 6 Chương 1
  • Sách Bài Tập Toán Hình 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Chính Thức Và Đề Xuất Kì Thi Hsg Trại Hè Hùng Vương Môn Sinh Học Khối 10 Năm 2021
  • Top 9 Đề Kiểm Tra Toán 8 Chương 3 Hình Học Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Đề Thi Hsg Toán 10
  • Giải Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1
  • Lời Giải Bài 2 Trang 49 Sgk Toán 10 Đầy Đủ Nhất
  • Nội dung trọng tâm của chương trình

    toán hình lớp 11 bao gồm 3 chương. Trong đó kiến thức chương 2 và chương 3 thường xuất hiện trong các đề thi giữa kì, cuối kì.

    Chương 1: Phép dời hình – Phép đồng dạng trong mặt phẳng

    Phép biến hình

    Phép tịnh tiến

    Phép đối xứng trục

    Phép đối xứng tâm

    Khái niệm phép dời hình, hai hình bằng nhau

    Phép đồng dạng

    Chương 2: Đường thẳng, mặt phẳng trong không gian – Quan hệ song song

    Đại cương về đường thẳng, mặt phẳng

    Hai đường thẳng chéo nhau – Hai đường thẳng song song

    Đường thẳng – Mặt phẳng song song

    Hai mặt phẳng song song

    Phép chiếu song song – Hình biểu diễn của một hình không gian

    Chương 3: Vector trong không gian và quan hệ vuông góc trong không gian

    Vector trong không gian

    Hai đường thẳng vuông góc

    Đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng

    Hai mặt phẳng vuông góc

    Khoảng cách

    Đây là một cuốn sách dành cho học sinh trong quá trình ôn luyện và phù hợp cho cả giáo viên trong quá trình xây dựng bài giảng. Sách được viết theo các bài dạy tiết dạy trong sách giáo khoa. Mức độ kiến thức trong mỗi bài được phân hóa theo các cấp độ nhận thức khác nhau, thuận lợi cho học sinh với khả năng từ cơ bản đến khá giỏi.

    Cuốn sách bài tập toán hình 11 này gồm các nội dung như sau:

    Chương 1: Quan hệ song song trong không gian (gồm 7 bài giảng)

    Chương 2: Quan hệ vuông góc trong không gian (gồm 9 bài giảng)

    Mỗi bài giảng trong cuốn sách được viết theo trình tự:

    – Tóm tắt kiến thức hình học trọng tâm: cung cấp những tính chất và định lý quan trọng.

    – Hoạt động trên lớp: khởi động, giáo viên hướng dẫn, học sinh tự luyện trên lớp. Phần hoạt động trên lớp có thể hỗ trợ các giáo viên soạn bài giảng phù hợp với quá trình giảng dạy. Đối với các bạn học sinh thì đọc phần này tương tự như tiếp thu hoặc gợi nhắc lại kiến thức đã học, củng cố các bước làm bài tập chuẩn

    – Bài tập ôn luyện có lời đáp án: với định hướng hỗ trợ học sinh làm quen với hình thức thi trắc nghiệm đang được sử dụng trong kì thi THPT quốc gia, cuốn sách bài tập toán hình 11 này cung cấp số lượng bài trắc nghiệm đa dạng, đi kèm với đó là đáp án để học sinh tự đối chiếu trong quá trình học.

    Đọc thử sách bài tập toán hình 11

    Một số điều nên làm để học tốt toán hình 11

    1. Tập cách vẽ hình rõ ràng và chính xác: Việc này giúp bạn luyện thói quen cẩn thận, tránh sai sót trong lúc giải bài tập. Hình vẽ dễ nhìn giúp bạn có phương hướng giải nhanh hơn.

    2. Luyện làm nhiều bài tập: Thông mình chưa chắc đã bằng cần cù, vì vậy đừng lười biếng, hãy chịu khó làm nhiều một dạng bài tập đến khi quen hẳn, làm nhiều dạng bài tập để mở mang kiến thức.

    3. Tìm kiếm sách bài tập toán hình 11, tài liệu tham khảo phù hợp: việc này hỗ trợ bạn nắm chắc kiến thức tổng quát hoặc kiến thức trong một chuyên đề toán hình nhất định, giúp bạn khám phá cách giải hay, mẹo ôn thi tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ Của Ngô Tất Tố
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn)
  • Soạn Bài: Chiếu Dời Đô
  • Soạn Bài Chiếu Dời Dô Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Chiếu Dời Đô (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 1 Bài 4: Phép Đối Xứng Tâm
  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 3 Bài 5: Khoảng Cách
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 3 Chương 2: Thứ Tự Trong Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 3 Bài 4: Hai Mặt Phẳng Vuông Góc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 99, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10,

    Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41
  • Giải Toán Lớp 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 34 Câu 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 28 29 30 Trang 22 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 28 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán 5 Trang 28, 29, Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5, Luyện
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 108, 109, 110 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 104, 105, 106, 107 Tập 1
  • Giải vở bài tập Toán 4 trang 10 tập 1 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 60

    Giải vở bài t ập Toán 5 trang 34 tập 2 câu 1, 2, 3

    Giải sách bài tập toán lớp 5 tập I trang 34

    Cách sử dụng sách giải Toán 5 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    chúng tôi

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 5 tập 2, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 34

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 10 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 21 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 21 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 24 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Trang 33, 34 Sgk Toán 3: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 30 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 30 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 30 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 30 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 30 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Giải bài tập trang 33, 34 SGK Toán 3: Gấp một số lên nhiều lần – Luyện tập

    với đáp số và hướng dẫn giải chi tiết giúp các em học sinh dễ dàng nắm được cách thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số lần); phân biệt nhiều hơn 1 số đơn vị với gấp lên 1 số lần.

    Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Toán, Tiếng Việt trường tiểu học Toàn Thắng năm 2021 – 2021

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 33 SGK Toán 3: Gấp một số lên nhiều lần

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Năm nay em 6 tuổi, tuổi chị gấp 2 lần tuổi em. Hỏi năm nay chị bao nhiêu tuổi?

    Năm nay tuổi của chị là:

    6 × 2 = 12 (tuổi)

    Đáp số: 2 tuổi

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con. Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả cam?

    Số quả cam mẹ hái được là:

    7 × 5 = 35 (quả cam)

    Đáp số: 35 (quả cam)

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3, 4 trang 34 SGK Toán 3: Luyện tập gấp một số lên nhiều lần

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Một buổi tập múa có 6 bạn nam, số bạn nữ gấp 3 lần số bạn nam. Hỏi buổi tập múa có bao nhiêu bạn nữ?

    Tóm tắt:

    Số bạn nữ tập múa là:

    6 × 3 = 18 (bạn nữ).

    Đáp số: 18 bạn nữ

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 6 cm.

    b) Vẽ đoạn thẳng CD dài gấp đôi (gấp 2 lần) đoạn thẳng AB.

    c) Vẽ đoạn thẳng MN dài bằng 1/3 đoạn thẳng AB.

    a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 6cm bằng thước thẳng có vạch xăng – ti – mét và bút.

    b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 6 × 2 = 12 (cm)

    c) Vẽ đoạn thẳng MN dài 6 : 3 = 2 (cm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 34, 35, 37 Sgk Toán 5: Khái Niệm Số Thập Phân
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 34 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 77 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 1 Học Kỳ I Bộ Năm Học 2021
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài: Tự Kiểm Tra
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100