Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 9: Độ dài đường tròn, cung tròn

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 9: Độ dài đường tròn, cung tròn – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 9: Độ dài đường tròn, cung tròn để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 9: Độ dài đường tròn, cung tròn

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 9 Bài 9: Độ dài đường tròn, cung tròn

      Công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn.

    Độ dài C của một đường tròn có bán kính R được tính theo công thức:

    C = 2πR

    Nếu gọi d là đường kính đường tròn (d=2R) thì

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    C = πd

    Hướng dẫn giải:

    Trên đường tròn bán kính R, độ dài l của một cung n o được tính theo công thức:

    l= .

    Bài 65: Lấy giá trị gần đúng của π là 3,14, hãy điền vào ô trống trong bảng sau (đơn vị độ dài:cm, làm tròn kết quả đến chữ thập phân thứ hai).

    Vậy dùng các công thức trên để tìm các giá trị chưa biết trong ô trống. Ta điền vào bảng sau:

    Bài 67. Lấy giá trị gần đúng của π là 3,14, hãy điền vào ô trống trong bảng sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất và đến độ):

    Vận dụng công thức: l = để tìm R hoặc n o hoặc l. Thay số vào, tính toán ta tìm được các giá trị chưa biết trong ô trống và điền vào bảng sau:

    Bài 68. Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng sao cho B nằm giữa A và C. Chứng minh rằng độ dài của nửa đường tròn đường kính AC bằng tổng các độ dài của hai nửa đường tròn đường kính AB và BC.

    Hướng dẫn giải:

    Gọi C 1, C 2, C 3 lần lượt là độ dài của các nửa đường tròn đường kính AC, AB, BC, ta có:

    C 1 = π. AC (1)

    C 2 = π.AB (2)

    C 3 = π.BC (3)

    Hướng dẫn giải:

    So sánh (1), (2), (3) ta thấy:

    C 2 + C 3 = π(AB +BC) = π. AC (vì B, nằm giữa A, C).

    Bài 69. Máy kéo nông nghiệp có hai bánh sau to hơn hai bánh trước. Khi bơm căng, bánh xe sau có đường kính 1,672 m và bánh xe trước có đường kính là 88cm. Hỏi khi bánh xe sau lăn được 10 vòng thì bánh xe trước lăn được mấy vòng?

    Chu vi bánh xe sau: π x 1,672 (m)

    Chu vi bánh xe trước: π x 0,88 (m)

    Khi bánh xe sau lăn được 10 vòng thì quãng đường đi được là:

    π x 1,672 (m)

    Khi đó số vòng lăn của bánh xe trước là:

    = 19 vòng

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 9: Độ dài đường tròn, cung tròn

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.
  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Trụ Lớp 9 Trong Sgk, Sbt, Nâng Cao
  • Kĩ Năng Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ Môn Địa Lý
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 29: Bệnh Và Tật Di Truyền Ở Người
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 8: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 8: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 8: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 8: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 9 Bài 8: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp

    1. Định nghĩa
    2. a) Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác này gọi là nội tiếp đường tròn.
    3. b) Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác được gọi là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi là ngoại tiếp đường tròn.
    4. Định lí

    Bất kì đa giác đều nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp

    Tâm của một đường tròn ngoại tiếp trùng với tâm đường tròn nội tiếp và được gọi là tâm của đa giác đều.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Bài 62.

      Công thức tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp đa giác đều.

    Hướng dẫn giải:

    Đa giác đều n cạnh có độ dài mỗi cạnh là a, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp và r là bán kính đường tròn nội tiếp đa giác. Ta có:

    R = ; r = .

    1. a) Vẽ tam giác ABC cạnh a = 3cm.
    2. b) Vẽ đường tròn (O;R) ngoại tiếp tam giác đều ABC. Tính R.
    3. c) Vẽ đường tròn (O;r) nội tiếp tam giác đều ABC. Tính r.
    4. d) Vẽ tiếp tam giác đều IJK ngoại tiếp đường tròn (O;R).
    1. a) Vẽ tam giác đều ABC có cạnh bằng 3cm (dùng thước có chia khoảng và compa)
    2. b) Tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC là giao điểm của ba đường trung trực (đồng thời là ba đường cao, ba trung tuyến, ba phân giác của tam giác đều ABC).

    Ta có: R= OA = AA’ = . = . = √3 (cm).

      c) Đường tròn nội tiếp (O;r) tiếp xúc ba cạnh của tam giác đều ABC tại các trung điểm A’, B’, C’ của các cạnh.

    Hướng dẫn giải:

    r = OA’ = AA’ = = (cm)

      d) Vẽ các tiếp tuyến với đường tròn (O;R) tại A,B,C. Ba tiếp tuyến này cắt nhau tại I, J, K. Ta có ∆IJK là tam giác đều ngoại tiếp (O;R).

    Bài 63. Vẽ các hình lục giác đều, hình vuông, hình tam giác đều cùng nội tiếp đường tròn (O;R) rồi tính cạnh của các hình đó theo R.

    Hình a.

    Gọi a i là cạnh của đa giác đều i cạnh.

    Cách vẽ: vẽ đường tròn (O;R). Trên đường tròn ta đặt liên tiếp các cung , ,…, mà căng cung có độ dài bằng R. Nối A 1 với A 2, A 2 với A 3,…,A 6 với A 1 ta được hình lục giác đều A 1A 2A 3A 4A 5A 6 nội tiếp đường tròn

    Cách vẽ như ở bài tập 61.

    Từ đó = a 2 – .

    Cách vẽ như câu a) hình a.

    Nối các điểm chia cách nhau một điểm thì ta được tam giác đều chẳng hạn tam giác A 1A 3A 5 như trên hình c

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 8: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.
  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Trụ Lớp 9 Trong Sgk, Sbt, Nâng Cao
  • Kĩ Năng Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ Môn Địa Lý
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 29: Bệnh Và Tật Di Truyền Ở Người
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • HÌNH HỌC LỚP 9

    CHƯƠNG I : TAM GIÁC VUÔNG TÍNH ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG biên soạn : Mẫn Ngọc Quang – Cầu Giấy – Hà Nội

    Bài 8. Tính diện tích của 1 tam giác cân có chiều cao ứng với cạnh đáy bằng 10, chiều cao ứng với cạnh bên bằng 12.

    BÀI TẬP CHỨNG MINH HỆ THỨC HÌNH HỌC

    a) chúng tôi AN. AC

    b) chúng tôi = chúng tôi + NA.NC

    Bài 12. Cho hình vuông ABCD. Gọi M là điểm nằm giữa A và B. Tia DM cắt CB ở N. Kẻ D x vuông góc DN cắt BC tại E. Chứng minh rằng:

    a) Tam giác DME cân.

    b) tổng không đổi khi M di động trên cạnh AB.

    a) Tính độ dài DE.

    b) Các đường vuông góc với DE tại D và E lần lượt cắt BC tại M và Cmr : M, N lần lượt là trung điểm của BH và CH

    c) Tính diện tích tứ giác DENM.

    Bài 14.Tam giác ABC vuông tại A, góc B bằng 30 độ, BC.

    a) Tính độ dài AB, AC.

    b) Từ A kẻ AM, AM lần lượt vuông góc với các đường phân giác trong và ngoài của góc B. Cmr : MN song song BC và MN

    c) Chứng minh tam giác MAB đồng dạng ABC. Tìm tỷ số đồng dạng?

    Bài 15. cho hình thang vuông ABCD có góc A bằng góc D và bằng 90 độ. Hai đường chéo vuông góc với nhau tại O.

    Cho biết

    a) Tính BD

    b) Tính khoảng cách từ O đến CD.

    Tam giác ABC có góc B bằng 120 độ , BC = 12 , AB = 6 . Đường phân giác góc B cắt cạnh AC tại D

    a) Tính độ dài DB

    b) Gọi M là trung điểm BC. chứng minh rằng: AM vuông góc với DB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Trụ Lớp 9 Trong Sgk, Sbt, Nâng Cao
  • Kĩ Năng Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ Môn Địa Lý
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 29: Bệnh Và Tật Di Truyền Ở Người
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2.11, 2.12, 2.13, 2.14, 2.15, 2.16, 2.17, 2.18, 2.19, 2.20 Trang 110 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62 Trang 110 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 3. Bảng Lượng Giác
  • Bài 1, 2, 3 Trang 46 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập 8: Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Toán lớp 9 Ôn tập chương 3 phần Hình Học

    1. Góc ở tâm là gì?

    Trả lời:

    Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn.

    2. Góc nội tiếp là gì?

    Trả lời:

    Góc nội tiếp l góc có đỉnh nằm trên đường tròn, hai cạnh cắt đường tròn đó.

    3. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là gì?

    Trả lời:

    Đường thẳng xt tiếp xúc với đường tròn (O) tại điểm A thì tiếp điểm A chia tiếp tuyến xt thành hai tia đối nhau Ax và At. Mỗi tia như vậy gọi là một tia tiếp tuyến.

    Góc tạo bởi một tia tiếp tuyến với một dây cung của đường tròn có một đầu mút là gốc của tia tiếp tuyến gọi là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung. Ví dụ góc Bax trong hình.

    Trả lời:

    Tứ giác nội tiếp là tứ giác có 4 đỉnh nằm trên một đường tròn.

    5. Với ba điểm A, B, C thuộc một đường tròn, khi nào thì

    Trả lời:

    Với hai cung nhỏ của một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau thì:

    – Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau.

    – Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau.

    – Cung lớn hơn căng dây lớn hơn.

    – Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.

    7. Phát biểu định lí và hệ quả về các góc nội tiếp cùng chắn một cung.

    Trả lời:

    Định lí: Các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

    Hệ quả: Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90 o) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

    8. Phát biểu định lí về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.

    Trả lời:

    Định lí thuận: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung có số đo bằng nửa số đo của cung bị chắn.

    Định lí đảo: Một góc có đỉnh nằm trên đường tròn, một cạnh chứa dây cung, có số đo bằng nửa số đo cung căng dây đó và cung này nằm bên trong góc thì cạnh kia là một tia tiếp tuyến.

    9. Phát biểu quỹ tích cung chứa góc.

    Trả lời:

    Quỹ tích (tập hợp) các điểm nhìn một đoạn thẳng cho trước dưới một góc α không đổi là hai cung chứa góc α dựng trên đoạn thẳng đó (0 o < α < 180 o).

    10. Phát biểu điều kiện để một tứ giác nội tiếp được đường tròn.

    Trả lời:

    Một tứ giác nội tiếp được đường tròn nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

    + Tổng của hai góc đối diện bằng 180 o.

    + Góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện.

    + Hai đỉnh kề cùng nhình cạnh nối hai đỉnh còn lại dưới góc bằng nhau.

    + Bốn đỉnh cách đều một điểm cố định.

    11. Phát bểu một số dâu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.

    Trả lời:

    Các dấu hiệu:

    + Tổng hai góc đối diện bằng 180 o.

    + Góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong ở đỉnh đối diện.

    + Bốn đỉnh cách đều một điểm cố định.

    12. Phát biểu định lí về đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của đa giác đều.

    Trả lời:

    Định lí: Mỗi đa giác đều có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.

    13. Nêu cách tính số đo cung nhỏ, cung lớn.

    Trả lời:

    Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó. Số đo của cung lớn bằng 360 o trừ đi số đo của cung nhỏ cùng căng dây cung.

    14. Nêu cách tính số đo của góc nội tiếp theo số đo của cung bị chắn.

    Trả lời:

    Số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.

    15. Nêu cách tính số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung theo số đo của cung bị chắn.

    Trả lời:

    Số đo cuả góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn.

    16. Nêu cách tính số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn theo số đo của các cung bị chắn.

    Trả lời:

    Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo các cung bị chắn.

    17. Nêu cách tính số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn theo số đo của các cung bị chắn.

    Trả lời:

    Số đo của góc có đỉnh bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo của các cung bị chắn.

    18. Nêu cách tính độ dài cung n o của hình quạt tròn bán kính R.

    Trả lời:

    Độ dài l của cung n o của hình quạt tròn bán kính R được tính theo công thức:

    Trả lời:

    Diện tích S của hình quạt tròn bán kính R, cung n o được tính theo công thức:

    ( Ví dụ. góc trên hình 66b) là góc nội tiếp).

    Lời giải

    a) Góc ở tâm.

    b) Góc nội tiếp.

    c) Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.

    d) Góc có đỉnh bên trong đường tròn.

    e) Góc có đỉnh bên ngoài đường tròn.

    Bài 89 (trang 104 SGK Toán 9 tập 2): Trong hình 67, cung AmB có số đo là 66 o. Hãy:

    a) Vẽ góc ở tâm chắn cung AmB. Tính góc AOB.

    b) Vẽ góc nội tiếp đỉnh C chắn cung AmB. Tính góc ACB.

    c) Vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt và dây cung BA. Tính góc ABt.

    b) Vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó. Tính bán kính R của đường tròn này.

    c) Vẽ đường tròn nội tiếp hình vuông đó. Tính bán kính r của đường tròn này.

    Lời giải

    b) Vẽ hai đường chéo AC và BD. Chúng cắt nhau tại O. Vẽ đường tròn tâm O, bán kính R = OA.

    Ta được (O; R) ngoại tiếp hình vuông ABCD. Ta có:

    a) Khi bánh xe C quay 60 vòng thì bánh xe B quay mấy vòng?

    b) Khi bánh xe A quay 80 vòng thì bánh xe B quay mấy vòng?

    c) Bán kính của các bánh xe A và B là bao nhiêu?

    Lời giải

    Ta có bánh xe A có 60 răng, bánh xe B có 40 răng, bánh xe C có 20 răng nên suy ra chu vi của bánh xe B gấp đôi chu vi bánh xe C, chu vi bánh xe A gấp ba chu vi bánh xe C.

    Chu vi bánh xe C là: 2. 3,14. 1 = 6,28 (cm)

    Chu vi bánh xe B là: 6,28. 2 = 12,56 (cm)

    Chu vi bánh xe A là: 6,28. 3 = 18,84 (cm)

    a) Khi bánh xe C quay được 60 vòng thì quãng đường đi được là:

    60. 6,28 = 376,8 (cm)

    Khi đó số vòng quay của bánh xe B là:

    376,8: 12,56 = 30 (vòng)

    b) Khi bánh xe A quay được 80 vòng thì quãng đường đi được là:

    80. 18,84 = 1507,2 (cm)

    Khi đó số vòng quay của bánh xe B là:

    1507,2: 12,56 = 120 (vòng)

    c) Bán kính bánh xe B là: 12,56: (2π) = 12,56: 6,28 = 2(cm)

    Bán kính bánh xe A là: 12,56: (3π) = 12,56: 9,42 = 3(cm)

    Bài 94 (trang 105 SGK Toán 9 tập 2): Hãy xem biểu đồ hình quạt biểu diễn sự phân phối học sinh của một trường THCS theo diện ngoại trú, bán trú, nội trú (h.72). Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    a) CD = CE ; b) ΔBHD cân ; c) CD = CH.

    Lời giải

    a) OM đi qua trung điểm của dây BC.

    b) AM là tia phân giác của góc OAH.

    Lời giải

    Lời giải

    Khi B di động trên (O), điểm M luôn nhình OA cố định dưới góc vuông, vậy M thuộc đường tròn đường kính OA.

    Phần đảo: lấy điểm M’ bất kì trên đường tròn đường kính OA.

    Nối M’ với A, đường thẳng M’A cắt đường tròn (O) tại B’. Nối M’ với O ta có

    Bài 99 (trang 105 SGK Toán 9 tập 2): Dựng ΔABC, biết BC = 6cm, góc BAC = 80 o, đường cao AH có độ dài là 2cm.

    Lời giải

    – Dựng đoạn thẳng BC = 6cm

    – Dựng cung chứa góc 80 trên đoạn thẳng BC (cung BmC).

    – Trên đường vuông góc với BC tại I(I là trung điểm BC), chọn điểm K sao cho IK = 2cm. Từ K dựng đường thẳng vuông góc với IK. Đường thẳng này cắt cung chứa góc BmC tại A và A’.

    ΔABC (hoặc ΔA’BC) là tam giác thỏa mãn yêu cầu đề bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 7: Tứ Giác Nội Tiếp (Chương 3
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Toán 3: Ôn Tập Các Bảng Nhân
  • Giải Toán 9: Phần Trả Lời Câu Hỏi Toán 9 Tập 2 Ôn Tập Chương 3
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Hình Học Toán 9 Tập 2
  • Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 8: Trang 70 Sgk Hình Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 27, 28, 29, 30, 31, 32,
  • Giải Bài Tập 13: Trang 77 Sgk Hình Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 61, 62, 63, 64
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 1 Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 1 Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 1 Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 1 Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 9 Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

    Nếu ∆ABC vuông tại A (hình bên) thì:

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    bc = ah (3)

    Hướng dẫn giải:

    (4)

    Bài 1. Hãy tính x và y trong mỗi hình sau (hình 4a, b):

      a) Đặt tên các đỉnh của tam giác như hình sau:

    Áp dụng định lý Py-ta-go ta có:

    Áp dụng hệ thức c 2=ac’ ta có hệ thức AB 2 = BC . BH

    Vậy x=3,6 và y=10-3,6=6,4

    Hướng dẫn giải:

      b) Áp dụng hệ thức c2=ac’ tìm x=7,2 suy ra y=12,8.

    Áp dụng hệ thức c 2 =ac’

    Hướng dẫn giải:

    Đáp số: x = √5, y=√20.

    Bài 3: Hãy tính x và y trong hình sau (h.6)

    Tính cạnh huyền được .

    Hướng dẫn giải:

    Dùng hệ thức .

    Bài 4. Hãy tính x và y trong hình sau:

    Đặt tên các đỉnh của tam giác như hình bên

    Áp dụng hện thức ta có:

    Do đó

    Áp dụng hệ thức ta có

    Nhận xét: Ta có thể tính y theo định lý Pi-ta-go:

    Hướng dẫn giải:

    .

    Bài 5. Trong tam giác vuông với các cạnh góc vuông có độ dài là 3 và 4, kẻ đường cao ứng với cạnh huyền. Hãy tính đường cao này và độ dài các đoạn thẳng mà nó định ra trên cạnh huyền.

    Tính cạnh huyền được BC = 5

    Hướng dẫn giải:

    ĐS. BH = 1,8; CH = 3,2; AH=2,4.

    Bài 6. Đường cao của một tam giác vuông chia cạnh huyền thành hai đoạn thẳng có độ dài là 1 và 2. Hãy tính các cạnh góc vuông của tam giác này.

    Tương tự bài 2.

    ĐS: Hai cạnh góc vuông là: .

    Bài 7. Người ta đưa ra hai cách vẽ đoạn trung bình nhân x của hai đoạn thẳng a, b (tức là ) như trong hai hình sau:

    Hướng dẫn giải:

    Dựa vào các hệ thức (1) và (2), hãy chứng minh các cách vẽ trên là đúng.

    Gợi ý: Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó thì tam giác ấy là tam giác vuông.

    Cách 1: Đặt tên các đoạn thẳng như hình bên.

    Ta có:

    .

    Suy ra vuông tại A.

    Áp dụng hệ thức ta có:

    Cách 2:

    Cũng chứng minh vuông như cách 1.

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng hệ thức ta được .

    Bài 8. Tìm x và y trong mỗi hình sau:

    1. a) Dùng hệ thức . Đáp số
    2. b) Dùng hệ thức tính được . Để tìm y, có thể dùng hệ thức hoặc định lý Py-ta-go. ĐS
    3. c) Dùng hệ thức tính được từ đó .

    Hướng dẫn giải:

    Bài 9. Cho hình vuông ABCD. Gọi I là một điểm nằm giữa A và B. Tia DI và Tia CB cắt nhau ở K. Kẻ đường thẳng qua D, vuông goác với DI. Đường thẳng này cắt đường thẳng BC tại L. Chứng minh rằng

    1. a) Tam giác DIL là một tam giác cân;
    2. b) Tổng không đổi khi I thay đổi trên cạnh AB.

    (hai cạnh hình vuông)

    cùng phụ với

    Do đó (g.c.g)

    Suy ra . Vậy cân

    Do đó

    Do DC không đổi nên là không đổi.

    Nhận xét: Câu a) chỉ là gợi ý để làm câu b). Điều phải chứng minh ở câu b) rất gần với hệ thức

    Nếu đề bài không cho vẽ thì ta vẫn phải vẽ đường phụ để có thể vận dụng hệ thức trên.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 1 Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 2
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 1
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 9 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu

    Khi quay nửa hình tròn tâp O, bán kính R một vòng quanh đường kính AB cố định thì được một hình cầu.

    – Điểm O được gọi là tâm, độ dài R là bán kính của hình cầu.

    – Nửa đường tròn trong phép quay nói trên tạo nên mặt cầu

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Công thức diện tích mặt cầu: S= 4πR 2 hay S = πd 2

    R là bán kính, d là đường kính mặt cậu.

    Thể tích hình cầu bán kính R : V = πR 3

    Bài 30 Nếu thể tích của một hình cầu là thì trong các kết quả sau đây, kết quả nào là bán kính của nó(lấy π= 22/7)?

    (A) 2 cm (B) 3 cm (C) 5 cm (D) 6 cm ;

    (E) Một kết quả khác.

    Giải:

    Thay và π= 22/7 vào ta được

    Giải

    Suy ra: R = 3

    Vậy chọn B) 3cm.

    Bài 31 Hãy điền vào các ô trống ở bảng sau:

    ÁP dụng công thức tính diện tích mặt cầu: S= 4πR 2

    và công thức tính thể tích mặt cầu: V = πR 3

    Giải:

    Thay bán kính mặt cầu vào ta tính được bảng sau:

    Bài 32 Một khối gỗ dạng hình trụ, bán kính đường tròn là r, chiều cao 2r (đơn vị: cm)

    Người ta khoẻt rỗng hai nửa hình cầu như hình 108. Hãy tính diện tích bề mặt của khối gỗ còn lại(diện tích cả ngoài lần trong).

    Diện tích phần cần tính gồm diện tích xung quanh hình trụ bán kính đường tròn đáy là r (cm), chiều cao là 2r (cm) và một mặt cầu bán kính r(cm).

    Diện tích xung quanh của hình trụ:

    Diện tích mặt cầu:

    Diện tích cần tính là: + =

    Bài 33 Dụng cụ thể thao

    Các loại bóng cho trong bảng đều có dạng hình cầu. Hãy điền vào các ô trống ở bảng sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):

    Giải:

    Dòng thứ hai: Áp dụng công thức C = π.d, thay số vào ta được

    Dòng thứ ba: ÁP dụng công thức S = S = πd 2, thay số vào ta được:

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 3: Hình cầu. Diện tích hình cầu và thể tích hình cầu

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 2
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 9 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh CD cố định ta thu được một hình trụ.

    – Hai dáy là hình tròn bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song.

    – DC là trục của hình trụ.

    – Các đường sinh của hình trụ( chẳng hạn EF) vuông góc với hai mặt đáy.

    Độ dài đường sinh cũng là độ dài đường cao của hình trụ.

    – Diện tích toàn phần của hình trụ: S tp = 2πrh + 2πr 2

    (r: là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao)

    Giải:

    Công thức tính thể tích hình trụ: V= Sh = πr 2 h

    (S là dịch tích đáy, h: là chiều cao)

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Bài 1 Hãy điền thêm các tên gọi vào dấu “…”

    Điền vào như sau:

    (1) Bán kính đáy của hình trụ

    (2) Đáy của hình trụ.

    (3) Đường cao của hình trụ.

    (4) Đáy của hình trụ.

    (5) Đường kính đáy của hình trụ

    Giải:

    (6) Mặt xung quanh của hình trụ.

    Bài 2. Lấy một băng hình chữ nhật ABCD(h80). Biết AB = 10cm, BC = 4 cm; dán băng giấy như hình vẽ( B sát với A và C sát với D, không được xoắn).

    Có thể dán băng để tạo nên mặt xung quanh của hình trụ được không.?

    Băng giấy sẽ tạo nên một hình trụ.

    Giải:

    Chiều cao của hình trụ là BC = 4cm.

    Chú ý: Hình trụ được tạo nên con thiếu hai mặt đáy hình tròn.

    Gọi h là chiều cao, r là bán kính đáy của hình trụ.

    Ta có:

    Hình a: h = 10cm r = 4cm

    Hình b: h = 11cm r = 0,5cm

    Hình c: h = 3m r = 3,5m.

    Giải:

    Bài 4. Một hình trụ có đáy là 7 cm, diện tích xung quanh bằng 352 cm2. Khi đó, chiều cao của hình trụ là:

    (A) 3,2 cm; (B) 4,6 cm; (C) 1,8 cm;

    (D) 2,1 cm; (E) Một kết quả khác.

    Từ công thức Sxp: 2πrh suy ra h=

    Vậy chon e.

    Bài 5. Điền đầy đủ kết quả vào những ô trống của bảng sau:

    Dòng 1: chu vi của đường tròn đáy: C= 2πr = 2π.

    DIện tích một đáy: S = πr 2 = π

    Diện tích xung quanh: S xq= 2πrh = 20π

    Thể tích: V = Sh = 10π

    Dòng 2 tương tự dòng 1

    Bài 6. Chiều cao của một hình trụ bằng bán kính đường tròn đáy. Diện tích xung quanh của hình trụ là 314 (cm 2).

    Hãy tính bán kính đường tròn đáy và thể tích hình trụ(làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 9 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Góc có đỉnh A nằm trên đường tròn, cạnh Ax là một tia tiếp tuyến còn cạnh kia chứa dây cung AB. Ta gọi là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.

    Số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn

    Hướng dẫn giải:

    Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

    Bài 27. Cho đường tròn tâm (O), đường kính AB. Lấy điểm khác A và B trên đường tròn. Gọi T là giao điểm của AP với tiếp tuyến tại B của đường tròn. Chứng minh

    =.

    là góc tạo bởi tiếp tuyến BT và dây cung BP.

    = sđ (1)

    là góc nội tiếp chắn cung

    = sđ (2)

    Hướng dẫn giải:

    Lại có = (∆OAP cân) (3)

    Từ (1), (2), (3), suy ra =

    Bài 28: Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. Tiếp tuyến A của đường tròn (O’) cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai P. Tia PB cắt đường tròn (O’) tại Q. Chứng minh đường thẳng AQ song song với tiếp tuyến tại P của đường tròn (O).

    Nối AB. Ta có: = (1)

    ( cùng chắn cung và có số đo bằng sđ)

    = (2)

    (cùng chắn cung nhỏ và có số đo bằng sđ)

    Hướng dẫn giải:

    TỪ (1) và (2) có = từ đó AQ // Px (có hai góc so le trong bằng nhau)

    Bài 29: Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. Tiếp tuyến kẻ từ A đối với đường tròn (O’) cắt (O) tại C đối với đường tròn (O) cắt (O’) tại D.

    Chứng minh rằng = .

    Ta có: (1)

    ( vì là góc tạo bởi một tiếp tuyến và một dây cung đi qua tiếp điểm A của (O’)).

    và (2)

    góc nội tiếp của đường tròn (O’) chắn cung

    Từ (1), (2) suy ra

    (3)

    Chứng minh tương tự với đường tròn (O), ta có:

    (4)

    Hai tam giác ABD và ABC thỏa (3), (4) suy ra cặp góc thứ 3 của chúng bằng nhau, vậy =

    Bài 30. Chứng minh định lí đảo của định lí về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, cụ thể là:

    Nếu góc BAx (với đỉnh A nằm trên một đường tròn, một cạnh chứa dây cung AB), có số đo bằng nửa số đo của cung AB căng dây đó và cung này nằm bên trong góc đó thì cạnh Ax là một tia tiếp tuyến của đường tròn (h.29).

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 3 Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.
  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Trụ Lớp 9 Trong Sgk, Sbt, Nâng Cao
  • Kĩ Năng Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ Môn Địa Lý
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6 Trang 38 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 4,5,6 ,7,8,9 ,10 Trang 36,37 ,38,39 Toán 9 Tập 2: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax² (A ≠ 0)
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 3.1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 29
  • Giải Bài 20, 21, 22, 23 Trang 8, 9 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Toán lớp 9 Ôn tập chương 1 phần Hình học

    Bài 1 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho hình 30. Hãy viết hệ thức giữa:

    a) Cạnh huyền, cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.

    b) Các cạnh góc vuông p, r và đường cao h.

    c) Đường cao h và hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền p’, r’

    Lời giải:

    Bài 2 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho hình 40.

    a) Hãy viết công thức tính các tỉ số lượng giác của góc α

    b) Hãy viết hệ thức giữa các tỉ số lượng giác của góc α và các tỉ số lượng giác của góc β.

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1):

    Xem hình 40.

    a) Hãy viết công thức tính các cạnh góc vuông b và c theo cạnh huyền a và tỉ số lượng giác của các góc α, β.

    b) Hãy viết công thức tính mỗi cạnh góc vuông theo cạnh góc vuông kia và tỉ số lượng giác của các góc α, β.

    Lời giải:

    a) b = asin α = acosβ; c = asinβ = acosα

    b) b = c.tgβ = c.cotgα

    Bài 4 (trang 92 SGK Toán 9 Tập 1):

    4. Để giải một tam giác vuông, cần biết ít nhất mấy góc và cạnh? Có lưu ý gì về số cạnh?

    Lời giải:

    Để giải một tam giác vuông cần biết hai yếu tố trong đó có ít nhất là một yếu tố cạnh

    Bài 33 (trang 93 SGK Toán 9 Tập 1):

    Lời giải:

    Bài 34 (trang 93 SGK Toán 9 Tập 1):

    Lời giải:

    Bài 35 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông bằng 19: 28. Tìm các góc của nó.

    Lời giải:

    Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông là tang của góc nhọn này và là cotg của góc nhọn kia. Giả sử α là góc nhọn của tam giác vuông có tgα = 19/28 ≈ 0,6786, suy ra ∝ ≈ 34 o 10′

    Vậy các góc nhọn của tam giác vuông đó có độ lớn là: α ≈ 34 o10′, β ≈ 90 o – 34 o10′ = 55 o 50′

    Bài 36 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho tam giác có một góc bằng 45 o. Đường cao chia một cạnh kề với góc đó thành các phần 20cm và 21 cm. Tính cạnh lớn trong hai cạnh còn lại (lưu ý có hai trường hợp hình a và hình b).

    Lời giải:

    Xét hình a.Cạnh lớn trong hai cạnh còn lại là cạnh đối diện với góc 45 o. Gọi cạnh đó là x. Ta có

    Xét hình b. Cạnh lớn trong hai cạnh là cạnh kề với góc 45 o. Gọi cạnh đó là y. Ta có:

    Bài 37 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 4,5cm, BC = 7,5cm.

    a) Chứng minh tam giác ABC vuông tại A. Tính các góc B, C và đường cao AH của tam giác đó.

    b) Hỏi rằng điểm M mà diện tích tam giác MBC bằng diện tích tam giác ABC nằm trên đường nào?

    Lời giải:

    b)Để SMBC = SABC thì M phải cách BC một khoảng bằng AH. Do đó M phải nằm bên trên hai đường thẳng song song với BC, cách BC một khoảng bằng 3,6cm.

    Bài 38 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1):

    Hai chiếc thuyền A và B ở vị trí được minh họa như trong hình 48. Tính khoảng cách giữa chúng (làm tròn đến mét).

    Lời giải:

    Bài 39 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tìm khoảng cách giữa hai cọc để căng dây vượt qua vực trong hình 49 (làm tròn đến mét)

    Lời giải:

    Kí hiệu như hình vẽ. Theo hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông: Trong tam giác vuông ABC:

    Bài 40 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tính chiều cao của cây trong hình 50 (làm tròn đến đêximét)

    Lời giải:

    Bài 41 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tam giác ABC vuông tại C có AC = 2cm, BC = 5cm,góc(BAC)=x,góc(ABC)=y. Dùng các thông tin sau (nếu cần) để tìm x – y:

    sin23 o 36’≈0,4

    cos66 o 24’≈0,4

    tg21 o 48’≈0,4

    Lời giải:

    Bài 42 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1):

    Ở một cái thang dài 3m người ta ghi: “Để đảm bảo an toàn khi dùng thang, phải đặt thang này tạo với mặt đất một góc có độ lớn từ 60 o đến 70 o“. Đo góc thì khó hơn đo độ dài. Vậy hãy cho biết: Khi dùng thang đó chân thang phải đặt cách tường khoảng bao nhiêu mét để đảm bảo an toàn?

    Lời giải:

    Vậy khi dùng thang, phải đặt thang cách chân tường một khoảng từ 1,03m đến 1,5 m để đảm bảo an toàn.

    Bài 43 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1):

    Đố:

    Vào khoảng năm 200 trước Công Nguyên, Ơratôxten, một nhà toán học và thiên văn học Hi Lạp, đã ước lượng được “chu vi” của Trái Đất (chu vi đường Xích Đạo) nhờ hai quan sát sau:

    1)Một ngày trong năm, ông ta để ý thấy Mặt Trời chiếu thẳng các đáy giếng ở thành phố Xy-en (nay gọi là At-xu-an), tức là tia sáng chiếu thẳng đứng.

    2)Cùng lúc đó ở thành phố A-lếch-xăng-đri-a cách Xy-en 800km, một tháp cao 25m có bóng trên mặt đất dài 3,1m.

    Từ hai quan sát trên, em hãy tính xấp xỉ “chu vi” của Trái Đất.

    (Trên hình 51 điểm S tượng trưng cho thành phố Xy-en, điểm A tượng trưng cho thành phố A-lếch-xăng-đri-a, bóng của tháp trên mặt đất được coi là đoạn thẳng AB).

    Lời giải:

    Trong hình bên, ta có thể coi các tia sáng mặt trời chiếu song song, cung AB quá nhỏ (3,1dm) nên xem là đoạn thẳng. Khi đó ta vẽ được hình với giả thiết cung AS = 800km, AC = 25m, AB = 3,1m, SO // CB. Hãy tính chu vi của đường tròn tâm O, bán kính SO bằng công thức c = 800.(360/a)

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Cung Chứa Góc (Chương 3
  • Giải Bài Tập Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 9
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 13: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Giải Bài 101,102, 103, 104,105, 106 Trang 97 Toán 6 Tập 1: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 10 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 66,67 Sgk Toán 8 Tập 1: Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 1. Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Phần Định Lí Ta
  • Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 1: Định lí TaLet trong tam giác

    Giải bài tập môn Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 1: Định lí TaLet trong tam giác – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 1: Định lí TaLet trong tam giác để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 1: Định lí TaLet trong tam giác

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 1: Định lí TaLet trong tam giác

    – Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.

    – Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD được kí hiệu là

    1. b) Chú ý: Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào các chọn đơn vị đo.
    2. Đoạn thẳng tỉ lệ

    Định nghĩa: Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức:

    hay

    Giải:

    Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lai thì nó định ra trên hai cạnh ấy những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Bài 1. Viết tỉ số của các cặp đoạn thẳng có độ dài như sau:

    1. a) AB = 5cm và CD 15 cm;
    2. b) EF = 48 cm và GH = 16 dm;
    3. c) PQ = 1.2m và MN = 24 cm.

    Bài 5. Tìm x trong các trường hợp sau(h.7):

    Mà CN = AN= 8.5 – 5= 3.5

    Vậy x = 1,4.

    b)

    Mà QF = DF – DQ = 24 – 9 = 15

    Giải:

    Nên

    Bài 2. Cho biết = và CD= 12cm. Tính độ dài AB.

    Ta có: = mà CD= 12cm nên

    Vậy độ dài AB= 9cm.

    Bài 3. Cho biết độ dài cùa AB gấp 5 lần độ dài của CD và độ dài của A’B’ gấp 12 lần độ dài của CD. Tính tỉ số của hai đoạn thẳng AB và A’B’.

    Độ dài AB gấp 5 lần độ dài CD nên AB= 5CD.

    Độ dài A’B’ gấp 12 lần độ dài CD nên A’B’= 12CD.

    Giải:

    = =

    Bài 4. Cho biết = (h.6)

    Chứng minh rằng:

      b) Vì = mà AB’ = AB – B’B, AC’ = AC – C’C.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 1: Định lí TaLet trong tam giác

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Bài 16,17,18, 19 Trang 75 Toán 8 Tập 1: Luyện Tập Hình Thang Cân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Giải Bài 6,7,8,9,10 Trang 7,8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100