Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN 1 Hình nón bài tập lớp 9 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Khi quay một tam giác vuông góc AOC một vòng quanh cạnh góc vuông OA cố định thì được một hình nón.

    2 Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón

    – Cạnh OC tạo nên đáy của hình nón, là một hình nón tâm O.

    – Cạnh AC quét lên mặt xung quanh của hình nón, mỗi vị trí của nó được gọi là một đường sinh, chẳng hạn AD là một đường sinh .

    – A là đỉnh và AO là đường cao của hình nón.

    3 Thể tích

    Diện tích xung quanh của hình nón: S xp = πrl

    Diện tích toàn phần của hình nón: S tp = πrl + πr 2

    (r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh)

    Công thức tính thể tích hình nón: Vnón = πr 2 h

    πrl

    Diện tích toàn phần của hình nón: S tp = πrl + πr 2

    (r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh)

    3 Thể tích

    Giải

    Công thức tính thể tích hình nón: Vnón = πr 2h

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Bài 15 Một hình nón được đặt vào bên trong của một hình lập phương như hình vẽ (cạnh của hình lập phương bằng 1). Hãy tính:

    1. a) Bán kính đáy của hình nón.
    2. b) Dộ dài đường sinh.
    1. a) Có đường tròn đáy của hình nón nội tiếp trong hình vuông của một mặt hình lập phương. Do đó bán kính của đáy hình nón bằng một nửa cạnh hình lập phương và bằng 0,5.
    2. b) Đỉnh cua hình nón tiếp xúc với một mặt của hình lập phương nên đường cao của hình nón bằng với cạnh của hình lập phương vàng bằng 1.

    Giải:

    Theo định lí pytago, độ dài đường sinh của hình nón là :

    Bài 16. Cắt mặt xung quanh của một hình nón theo một đường sinh và trải phẳng ra thành 1 hình quạt. Biết bán kính của quạt bằng dộ dài dường sinh và độ dài cũng băng chu vi đáy.

    quan sát hình 94 và tính số đo cung của hình quạt.

    Độ dài l của cung hình quạt tròn bán kính 6 cm bằng chu vi đáy của hình nón:

    l = 2 π.2 = 4 π

    Giải:

    Áp dụng công thức tính độ dài cung trong x 0 ta có:

    l =

    Bài 17. Khi quay tam giác vuông để tạo ra một hình nón như hinh 87 thì góc CAO gọi là nửa góc ở đỉnh của hình nón. Biết nửa góc ở đỉnh của một hình nón là 30 0, độ dài đường sinh là a. Tính số đo cung của hình quạt khi khải triển mặt xung quanh của hình nón.

    Theo đề bài: góc ở đỉnh cả hình nón là 60 0 nên suy ra đường kính của đường tròn đáy của một hình nón bằng a(do ∆ABC đều). Vậy bán kính đáy của hình nón là

    Đường sinh của hình nón là a.

    Độ dài cung hình quạt n 0, bán kính a bằng chu vi đáy là a.

    Độ dài cung hình quạt trong n 0, bán kính a bằng chu vi đáy hình tròn nên ta có:

    Bài 18. Hình ABCD(h95) khi quay quanh BC thì tạo ra:

    (A) Một hình trụ;

    (B) Một hình nón;

    (C) Một hình nón cụt;

    Giải:

    (D) Hai hình nón;

    (E) Hai hình trụ.

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Gọi O là giao điểm của BC và AD

    Khi quay hình ABCD quanh BC có nghĩa là tam giác vuông OBA quanh OB và tam giác vuông OCD quanh OC. Mỗi hình quay sẽ tạo ra một hình nón. Vậy hình tạo ra sẽ tạo ra 2 hình nón.

    Vậy chọn D

    Bài 19 Hình khải triển của mặt xung quanh của một hình nón là một hình quạt. Nếu bán kính của hình quạt là 16 cm. Số đo cung là 120 0 thì độ dài dường sinh của hình nón là:

    Giải:

    (A) 16 cm; (B) 8 cm; (C) 16/3 cm;

    (D) 4 cm; (E) 16/5 cm.

    Hãy chọn kết quả đúng.

    Theo bài 16 thì bán kính đường tròn chứa hình quạt độ dài bằng đường sinh của hình nón.

    Đầu bài cho bán kính hình tròn chưa hình quạt là 16 cm nên độ dài đường sinh là 16 cm.

    Vậy chọn A.

    Bài 20. Hãy điền đủ vào các ô trống ở bảng sau (xem hình 96)

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.
  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Trụ Lớp 9 Trong Sgk, Sbt, Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 4: Hình Trụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 2
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Toán 9 Bài 5 Bảng Căn Bậc Hai
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 4 Đại Số Toán 9 Tập 2
  • Chi tiết nội dung hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 9 Bài Ôn tập chương 4: Hình trụ – Hình nón – Hình cầu (phần Hình Học) được chúng tôi giới thiệu chi tiết như sau:

    ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TOÁN LỚP 9 PHẦN HÌNH HỌC – BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 4: HÌNH TRỤ – HÌNH NÓN – HÌNH CẦU Câu 1:

    Hãy tính thể tích, diện tích bề mặt một chi tiết máy theo kích thước đã cho trên hình 114.

    Thể tích hình trụ đường kính 11 cm, chiều cao 2 cm:

    Thể tích hình trụ đường kính 6 cm, chiều cao 7 cm:

    Thể tích hình khối:

    Diện tích bề mặt:

    Diện tích bề mặt hình khối bao gồm diện tích toàn phần hình trụ đường kính đáy 11 cm và diện tích toàn phần hình trụ đường kính đáy 6 cm trừ diện tích một mặt đáy của hình trụ này.

      Diện tích toàn phần hình trụ đường kính 11 cm:

    = 2π.5,5.2 + 2π.5,5 2

      Diện tích toàn phần hình trụ đường kính 6 cm, trừ diện tích một đáy:

    Diện tích bề mặt hình khối:

    Diện tích và chu vi hình chữ nhật lần lượt là 2a 2 và 6a nên ta có:

    Thể tích hình trụ:

    Câu 3:

    Hãy tính diện tích toàn phần của các hình tương ứng theo các kích thước đã cho trên hình 115.

    a). Chứng minh AOC và BDO là hai tam giác đồng dạng; từ đó suy ra tích chúng tôi không đổi.

    b). Tính diện tích hình thang ABDC khi góc CÔA = 60°.

    c). Với góc CÔA = 60° cho hình vẽ quay xung quanh AB. Hãy tính tỉ số thể tích các hình do các tam giác AOC và BOD tạo thành.

    c). Thê tích hình khối là tông thề tích hình trụ, thè tích hình nón và thè tích nửa hình cầu:

    Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn tâm o, bán kính R và GEF là tam giác đều nội tiếp đường tròn đó, EF là dây song song với AB (h.119). Cho hình đó quay xung quanh trục GO. Chứng minh rằng:

    a). Bình phương thể tích của hình trụ sinh ra bởi hình vuông bằng tích của thế tích hình cầu sinh ra bởi hình tròn và thể tích hình nón do tam giác đều sinh ra.

    Hình 120 mô tả một hình cầu được đặt khít vào trong một hình trụ, các kích thước cho trên hình vẽ. Hăy tính:

    a). Thể tích hình cầu;

    b). Thể tích hình trụ;

    d). Thể tích của một hình nón có bán kính đường tròn đáy là r cm và chiều cao 2r cm;

    e). Từ các kết quả a), b), c), d), hãy tìm mối liên hệ giữa chúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 12, 13, 14
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 15, 16
  • Các Dạng Bài Tập Về Cực Trị (Cực Đại, Cực Tiểu) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Giải Toán 9 Bài 2. Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 4: Hình Trụ
  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 2
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Toán 9 Bài 5 Bảng Căn Bậc Hai
  • Giải bài tập Toán lớp 9 Ôn tập chương 4 phần Hình Học

    Câu hỏi ôn tập chương 4 phần Hình học 9

    1. Hãy phát biểu bằng lời:

    a) Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ.

    b) Công thức tính thể tích của hình trụ.

    c) Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón.

    d) Công thức tính thể tích của hình nón.

    e) Công thức tính diện tích của mặt cầu.

    f) Công thức tính thể tích của hình cầu.

    Trả lời:

    a) Diện tích xung quanh hình lăng trụ thì bằng chu vi đường tròn đáy nhân với chiều cao.

    b) Thể tích hình trụ thì bằng tích của diện tích hình tròn đáy nhân với đường cao.

    c) Diện tích xung quanh hình nón thì bằng 1/2 tích của chu vi đường tròn đáy với đường sinh.

    d) Thể tích hình nón bằng 1/3 tích của diện tích hình tròn đáy với chiều cao.

    e) Diện tích mặt cầu thì bằng 4 lần diện tích hình tròn lớn.

    f) Thể tích hình cầu thì bằng 4/3 tích của diện tích hình tròn lớn với bán kính.

    2. Hãy nêu cách tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt.

    Trả lời:

    Cách 1: Áp dụng công thức

    – Với hình nón cụt có các bán kính các đáy là r 1, r 2, đường sinh l và chiều cao h thì :

    Như vậy :

    Diện tích xung quanh hình nón cụt thì bằng tích của số π với tổng hai bán kính và với đường sinh.

    Thể tích của hình nón cụt thì bằng 1/3 tích của số π với đường cao h và tổng bình phương các bán kính cộng thêm tích của hai bán kính .

    Cách 2: Vì hình nón cụt được cắt ra từ hình nón nên ta có thể tính

    Bài 38 (trang 129 SGK Toán 9 tập 2): Hãy tính thể tích , diện tích bề mặt một chi tiết máy theo kích thước đã cho trên hình 114.

    Lời giải

    Thể tích phần cần tính gồm:

    – Thể tích hình trụ (một đáy) đường kính đáy 11cm, chiều cao 2cm (V 1).

    – Thể tích hình trụ (một đáy) đường kính đáy 6cm, chiều cao 7cm (V 2).

    Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ này.

    Lời giải

    Lời giải

    Qua A và B vẽ theo thứ tự các tia Ax và By cùng vuông góc với AB và cùng phía với AB. Qua O vẽ hai tia vuông góc với nhau và cắt Ax ở C, By ở D (xem hình 116).

    a) Chứng minh AOC và BDO là hai tam giác đồng dạng; từ đó suy ra tích chúng tôi không đổi.

    Lời giải

    a) Thể tích của hình cần tính gồm:

    Một hình trụ đường kính đáy 14cm chiều cao 5,8cm (V 1)

    Một hình trụ đường kính đáy 14cm chiều cao 8,1cm (V 2)

    Lời giải

    a) Bình phương thể tích của hình trụ sinh ra bởi hình vuông bằng tích của thể tích hình cầu sinh ra bởi hình tròn và thể tích hình nón do tam giác đều sinh ra.

    b) Bình phương diện tích toàn phần của hình trụ bằng tích của diện tích hình cầu và diện tích toàn phần của hình nón.

    Lời giải

    Hãy tính:

    a)Thể tích hình cầu.

    b) Thể tích hình trụ.

    c) Hiệu giữa thể tích hình trụ và thể tích hình cầu.

    d) Thể tích của một hình nón có bán kính đường tròn đáy là r cm và chiều cao 2r cm.

    e) Từ các kết quả a), b), c), d) hãy tìm mối liên hệ giữa chúng.

    Lời giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 12, 13, 14
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 15, 16
  • Các Dạng Bài Tập Về Cực Trị (Cực Đại, Cực Tiểu) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Giải Toán 9 Bài 2. Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2
  • Bài Tập 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 107,108, 109 Toán 7 Tập 1: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài 23,24,25 ,26,27,28 ,29,30 Trang 66,67 Sgk Toán 7 Tập 2: Tính Chất Ba Đường Trung Tuyến Của Tam Giác
  • Giải Toán lớp 7 Bài Ôn tập chương 4

    1.: Viết năm đơn thức của hai biến x, y trong đó x và y có bậc khác nhau.

    Trả lời

    2.: Thế nào là hai đơn thức đồng dạng? Cho ví dụ.

    Trả lời

    Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

    Ví dụ: -2x 2y ; 3x 2y ; 5x 2 y là các đơn thức đồng dạng, ta có thể cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

    3.: Phát biểu qui tắc cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng.

    Trả lời

    Để cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

    4.: Khi nào số a được gọi là nghiệm của đa thức P(x).

    Trả lời

    Số a được gọi là nghiệm của đa thức P(x) khi có P(a) = 0.

    Bài 57 (trang 49 SGK Toán 7 tập 2): Viết một biểu thức đại số của hai biến x, y thỏa mãn từng điều kiện sau:

    a) Biểu thức đó là đơn thức.

    b) Biểu thức đó là đa thức mà không phải đơn thức.

    Lời giải

    a) Vì mỗi đơn thức là một đa thức nên ta có thể viết bất kỳ đơn thức nào ở câu này.

    Ví dụ: P(x) = xy 2 (Vì đơn thức cũng là một đa thức)

    b) Có vô số đa thức không phải là đơn thức.

    Ví dụ: 2x + 3y; x 2 + 2y

    Bài 58 (trang 49 SGK Toán 7 tập 2): Tính giá trị mỗi biểu thức sau tại x = 1; y = -1 và z = -2:

    Lời giải

    a) Thay x = 1 ; y = -1 và z = -2 vào biểu thức ta được:

    2xy(5x 2y + 3x – z) = 2.1(-1). = -2.0 = 0

    Vậy đa thức có giá trị bằng tại x = 1 ; y = -1 và z = -2.

    b) Thay x = 1 ; y = -1 và z = -2 vào biểu thức ta được:

    = 1 + (-8) + (-8) = -15

    Vậy đa thức có giá trị bằng -15 tại x = 1 ; y = -1 và z = -2.

    Lời giải

    Bài 60 (trang 49-50 SGK Toán 7 tập 2): Có hai vòi nước, vòi thứ nhất chảy vào bể A, vòi thứ hai chảy vào bể B. Bể A đã có sẵn 100 lít nước, Bể B chưa có nước. Mỗi phút vòi thứ nhất chảy được 30 lít, vòi thứ hai chảy được 40 lít.

    a) Tính lượng nước có trong mỗi bể sau thời gian 1, 2, 3, 4, 10 phút rồi điền kết quả vào bảng sau (giả thiết rằng bể đủ lớn để chứa được nước).

    b) Viết biểu thức đại số biểu thị số nước trong mỗi bể sau thời gian x phút.

    Lời giải

    a) Điền kết quả

    Giải thích:

    Sau 1 phút bể A có 100 + 30 = 130 (lít), bể B có 40 (lít)

    Sau 2 phút bể A có 100 + 2.30 = 160 (lít), bể B có 40.2 = 80 (lít)

    Sau 3 phút bể A có 100 + 3.30 = 190 (lít), bể B có 40.3 = 120 (lít)

    Sau 4 phút bể A có 100 + 4.30 = 220 (lít), bể B có 40.4 = 160 (lít)

    Sau 10 phút bể A có 100 + 10.30 = 400 (lít), bể B có 40.10 = 400 (lít)

    b) (Từ phần giải thích trên, ta dễ dàng suy ra hai biểu thức đại số sau:)

    – Số lít nước trong bể A sau thời gian x phút:

    100 + 30x

    – Số lít nước trong bể B sau thời gian x phút:

    40x

    Bài 61 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Tính tích của các đơn thức sau rồi tìm hệ số và bậc của tích tìm được.

    Lời giải

    Bài 62 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Cho hai đa thức:

    a) Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm của biến.

    b) Tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).

    c) Chứng tỏ rằng x = 0 là nghiệm của đa thức P(x) nhưng không phải là nghiệm của đa thức Q(x).

    Lời giải

    Bài 63 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Cho đa thức:

    a) Sắp xếp các hạng tử của đa thức trên theo lũy thừa giảm của biến.

    b) Tính M(1) và M(-1).

    c) Chứng tỏ rằng đa thức trên không có nghiệm.

    Lời giải

    a) Thu gọn và sắp xếp:

    Vậy đa thức trên không có nghiệm.

    Bài 64 (trang 50 SGK Toán 7 tập 2): Hãy viết các đơn thức đồng dạng với đơn thức x 2 y sao cho tại x = -1 và y = 1, giá trị của các đơn thức đó là số tự nhiên nhỏ hơn 10.

    Lời giải

    Đơn thức đồng dạng với đơn thức x 2y là: ax 2 y với a là hằng số.

    Tại x = -1 và y = 1 giá trị của đơn thức là: a(-1) 2.1 = a

    Nên để giá trị của đơn thức là số tự nhiên nhỏ hơn 10 thì a < 10.

    Bài 65 (trang 51 SGK Toán 7 tập 2): Trong số các số bên phải của các đa thức sau, số nào là nghiệm của đa thức bên trái nó?

    Lời giải

    Ta thử các giá trị vào đa thức bên trái, giá trị nào làm đa thức bằng 0 thì đó là nghiệm của đa thức.

    Các nghiệm là:

    a) 3

    b) -1/6

    c) 1; 2

    d) -6; 1

    e) -1; 0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 57,58,59 ,60,61,62 ,63,64,65 Trang 49,50,51 Toán 7 Tập 2: Ôn Tập Chương 4 Đại Số 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 3, 4, 5 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Một Chữ
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Toán Lớp 8 Bài Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 20,21,22, 23,24,25 Trang 79,80 Toán Lớp 8 Tập 1: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 80 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 119)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Ứng Dụng Thực Tế Của Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Toán lớp 8 bài Ôn tập chương 4 phần Hình học

    Bài 51 (trang 127 SGK Toán 8 tập 2): Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của lăng trụ đứng có chiều cao h và đáy lần lượt là:

    a) Hình vuông cạnh a;

    b) Tam giác đều cạnh a;

    c) Lục giác đều cạnh a;

    d) Hình thang cân, đáy lớn là 2a, các cạnh còn lại bằng a;

    e) Hình thoi có hai đường chéo là 6a và 8a.

    Lời giải

    Mặt đáy của phần b); d); e).

    Gọi h là chiều cao của hình lăng trụ đứng.

    Bài 52 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): Tính diện tích toàn phần của thanh gỗ như ở hình 142 (mặt trước, mặt sau của thanh gỗ là những hình thang cân, bốn mặt còn lại đều là những hình chữ nhật, cho biết √10 ≈ 3,16).

    Hình 142

    Lời giải

    Thanh gỗ dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân. Ta tìm chiều cao của hình thang cân. Ta có:

    Bài 53 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): Thùng chứa của xe ở hình 143 có dạng lăng trụ đứng tam giác, các kích thước cho trên hình. Hỏi dung tích của thùng chứa là bao nhiêu?

    Lời giải

    Bài 54 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): Người ta muốn đổ một tấm bê tông dày 3cm, bề mặt của tấm bê tông có các kích thước như ở hình 144.

    a) Số bê tông cần phải có là bao nhiêu?

    b) Cần phải có bao nhiêu chuyến xe để chở số bê tông cần thiết đến chỗ đổ bê tông, nếu mỗi xe chứa được 0,06m3? (Không tính số bê tông dư thừa hoặc rơi vãi)

    Hình 144

    Lời giải

    Bài 55 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): A, B, C, D là các đỉnh của một hình hộp chữ nhật. Hãy quan sát hình 145 rồi điền số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:

    Lời giải

    Kết quả:

    Cách tính:

    Bài 56 (trang 129 SGK Toán 8 tập 2): Một cái lều ở trại hè có dạng lăng trụ đứng tam giác (với các kích thước trên hình 146):

    a) Tính thể tích khoảng không ở bên trong lều.

    b) Số vải bạt cần phải có để dựng lều đó là bao nhiêu?

    (Không tính các mép và nếp gấp của lều).

    Hình 146

    Lời giải

    Bài 57 (trang 129 SGK Toán 8 tập 2): Tính thể tích của hình chóp đều, hình chóp cụt đều sau đây (h.147 và h.148) (√3 ≈ 1,73)

    Hướng dẫn: Hình chóp chúng tôi cũng là hình chóp đều.

    Lời giải

    Bài 58 (trang 129 SGK Toán 8 tập 2): Tính thể tích của hình cho trên hình 149 với các kích thước kèm theo.

    Lời giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 43,44, 45 ,46,47, 48,49 Trang 92,93 Toán 8 Tập 1: Hình Bình Hành
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 1)
  • Giải Bài Tập Phần Chia Đa Thức Cho Một Biến Đã Sắp Xếp Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Chia Đa Thức Một Biến Đã Sắp Xếp Giải Bài Tập Môn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 12: Chia Đa Thức Một Biến Đã Sắp Xếp
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 2: Trung Thực
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 7: In Danh Sách Lớp Em
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Định Dạng Trang Tính
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu
  • Bài 2 : Cách Mạng Tư Sản Pháp (1789
  • Giải Toán lớp 7 Bài Ôn tập chương 3 phần Hình Học

    1. Cho tam giác ABC. Hãy viết kết luận của hai bài toán sau về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.

    Trả lời

    a) AB… AH; AC… AH.

    b) Nếu HB… HC thì AB… AC.

    c) Nếu AB… AC thì HB… HC.

    Trả lời

    hoặc có thể HB < HC thì AB < AC.

    hoặc có thể AB < AC thì HB < HC.

    3. Cho tam giác DEF. Hãy viết bất đẳng thức về quan hệ giữa các cạnh của tam giác này.

    Trả lời

    Với ∆DEF ta có các bất đẳng thức và quan hệ giữa các cạnh là:

    DE < EF + DF

    DF < EF + DE

    EF < DE + DF

    4. Hãy ghép hai ý ở hai cột để được khẳng định đúng:…

    Trả lời

    Ghép a-d’ ; b -a’, c-b’, d-c’

    Trong một tam giác

    a – d’ đường phân giác xuất phát từ đỉnh A – là đoạn thẳng có hai mút là đỉnh A và giao điểm của cạnh BC với tia phân giác của góc A.

    b – a’ đường trung trực ứng với cạnh BC – là đường vuông góc với cạnh BC tại trung điểm của nó.

    c – b’ đường cao xuất phát từ đỉnh A – là đoạn vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng BC.

    d – c’ đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A – là đoạn thẳng nối A với trung điểm của cạnh BC.

    5. Cũng với yêu cầu như ở câu 4….

    Trả lời

    Ghép a-b’, b-a’, c-d’, d-c’

    Trong một tam giác

    a – b’ trọng tâm – là điểm chung của ba đường trung tuyến

    b – a’ trực tâm – là điểm chung của ba đường cao

    c – d’ điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh – là điểm chung của ba đường phân giác

    d – c’ điểm cách đều ba đỉnh – là điểm chung của ba đường trung trực

    6. a) Hãy nêu tính chất trọng tâm của một tam giác; các cách xác định trọng tâm.

    b) Bạn Nam nói: “Có thể vẽ được một tam giác có trọng tâm ở bên ngoài tam giác”. Bạn Nam nói đúng hay sai? Tại sao?

    Trả lời

    a) – Trọng tâm của một tam giác có tính chất như sau:

    “Trọng tâm cách đỉnh một khoảng bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.”

    – Các cách xác định trọng tâm:

    + Cách 1: Vẽ hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh tùy ý, rồi xác định giao điểm của hai đường trung tuyến đó.

    + Cách 2: Vẽ một đường trung tuyến của tam giác. Chia độ dài đường trung tuyến thành ba phần bằng nhau rồi xác định một điểm cách đỉnh hai phần bằng nhau.

    b) Không thể vẽ được một tam giác có trọng tâm ở bên ngoài tam giác vì đường trung tuyến qua một đỉnh của tam giác và trung điểm một cạnh trong tam giác nên đường trung tuyến phải nằm giữa hai cạnh của một tam giác tức nằm ở bên trong của một tam giác nên ba đường trung tuyến cắt nhau chỉ có thể nằm bên trong của tam giác.

    7. Những tam giác có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, đường trung trực, đường cao?

    Trả lời

    Tam giác có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, đường trung trực, đường cao là tam giác cân, tam giác vuông cân.

    8. Những tam giác nào có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh?

    Trả lời

    Tam giác có trọng tâm đồng thời là trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh là tam giác đều.

    Bài 63 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC với AC < AB. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = AB. Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho CE = AC. Vẽ các đonạ thẳng AD, AE.

    a) Hãy so sánh góc ADC và góc AEB.

    b) Hãy so sánh các đoạn thẳng AD và AE.

    Lời giải

    a)

    b) Xét ΔADE có góc ADE < góc AED (chứng minh ở phần a))

    Bài 64 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Gọi MH là đường cao của tam giác MNP. Chứng minh rằng: Nếu MN < MP thì HN < HP và góc NMH < PMH (yêu cầu xét hai trường hợp: khi góc N nhọn và khi góc N tù).

    Lời giải

    (Giải thích ở phần (**): nếu tổng của hai cặp số cùng bằng nhau (bằng 9090 o chẳng hạn) thì số nào cộng với số lớn hơn thì nhỏ hơn số kia. Tức là:

    Bài 65 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Có thể vẽ được mấy tam giác (phân biệt) với ba cạnh là ba trong năm đoạn thẳng có độ dài như sau: 1cm, 2cm, 3cm, 4cm và 5cm?

    Lời giải

    Để tạo được một tam giác thì độ dài ba cạnh phải thoả mãn bất đẳng thức tam giác đó là tổng độ dài hai cạnh bất kỳ phải lớn hơn cạnh còn lại.

    Vì vậy chỉ có bộ ba độ dài sau thoả mãn (2,3,4); (2,4,5); (3,4,5).

    ( Lưu ý: để xét cho nhanh, các bạn áp dụng phần Lưu ý (trang 63 sgk Toán 7 Tập 2)), tức là ta so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai cạnh hoặc so sánh độ dài nhỏ nhất với hiệu hai cạnh.

    Ví dụ với cặp 3 độ dài (1, 2, 3) không là ba cạnh vì:

    – hoặc bất đẳng thức 3 – 2 < 1 sai)

    Bài 66 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Đố: Bốn điểm dân cư được xây dựng như hình 58. Hãy tìm vị trí đặt một nhà máy sao cho tổng khoảng cách từ nhà máy đến bốn điểm dân cư này là nhỏ nhất.

    Hình 58

    Lời giải

    Gọi O là một điểm tùy ý (nơi phải đặt nhà máy) A, B, C, D lần lượt là bốn điểm dân cư.

    Tổng khoảng cách từ nhà máy đến 4 khu dân cư là: OA + OB + OC + OD

    Ta có:

    Vậy khi O là giao điểm của AC và BD thì tổng khoảng cách từ nhà máy này đến các khu dân cư là ngắn nhất.

    (Lưu ý: một số sách giải và trang web cho rằng tổng khoảng cách ngắn nhất là khi O ở tâm đường tròn của 4 điểm là không chính xác, bởi vì chỉ có chắc chắn 1 đường tròn đi qua 3 điểm, còn có đi qua điểm còn lại hay không thì chưa đúng.)

    Bài 67 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác MNP với trung tuyến MR và trọng tâm Q.

    a) Tính tỉ số các diện tích của hai tam giác MNP và RPQ.

    b) Tính tỉ số các diện tích của hai tam giác MNQ và RNQ.

    c) So sánh các diện tích của hai tam giác RPQ và RNQ.

    Từ kết quả trên, hãy chứng minh các tam giác QMN, QNP, QPM có cùng diện tích.

    Gợi ý: Hai tam giác ở mỗi câu a, b, c có chung đường cao.

    Lời giải

    Bài 68 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2): Cho góc xOy. Hai điểm A, B lần lượt nằm trên hai cạnh Ox, Oy.

    a) Hãy tìm điểm M cách đều hai cạnh góc xOy và cách đều hai điểm A, B.

    b) Nếu OA = OB thì có bao nhiêu điểm M thỏa mãn các điều kiện trong câu a?

    Lời giải

    a) Tìm M khi độ OA, OB là bất kì

    – Vì M cách đều hai cạnh Ox, Oy của góc xOy nên M nằm trên đường phân giác Oz của góc xOy (1).

    – Vì M cách đều hai điểm A, B nên M nằm trên đường trung trực của đoạn AB (2).

    Từ (1) và (2) ta xác định được điểm M là giao điểm của đường phân giác Oz của góc xOy và đường trung trực của đoạn AB.

    b) Tìm M khi OA = OB

    – Vì điểm M cách đều hai cạnh của góc xOy nên M nằm trên đường phân giác của góc xOy (3).

    – Ta có OA = OB. Vậy ΔAOB cân tại O.

    Trong tam giác cân OAB đường phân giác Oz cũng là đường trung trực của đoạn AB (4).

    Từ (3) và (4) ta xác định được vô số điểm M nằm trên đường phân giác Oz của góc xOy thỏa mãn điều kiện bài toán.

    Bài 69 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2): Cho hai đường thẳng phân biệt không song song a và b, điểm M nằm bên trong hai đường thẳng này. Qua M lần lượt vẽ đường thẳng c vuông góc với a tại P, cắt b tại Q và đường thẳng d vuông góc với b tại R, cắt a tại S. Chứng minh rằng đường thẳng qua M, vuông góc với SQ cũng đi qua giao điểm của a và b.

    Lời giải

    Vì a và b không song song nên chúng cắt nhau giả sử tại A.

    Xét ΔAQS có:

    QP ⊥ AS (vì QP ⊥ a)

    SR ⊥ AQ (vì SR ⊥ b)

    Ta có QP và RS cắt nhau tại M. Vậy M là trực tâm của ΔAQS.

    Vậy MH phải đi qua đỉnh A của ΔAQS hay đường thẳng vuông góc với QS đi qua giao điểm của a và b (đpcm).

    Bài 70 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2): Cho A, B là hai điểm phân biệt và d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

    a) Ta kí hiệu P A là nửa mặt phẳng bờ d có chưa điểm A (không kể đường thẳng d). Gọi là một điểm của P A và M là giaođiểm của đường thẳng NB và d. Hãy so sánh NB với NM + MA; từ đó suy ra NA < NB.

    b) Ta kí hiệu P B là nửa mặt phẳng bờ d có chứa điểm B (không kể d). Gọi N’ là một điểm của P B. Chứng minh N’B < N’A.

    c) Gọi L là một điểm sao cho LA < LB. Hỏi điểm L nằm ở đâu, trong P A, P B hay trên d?

    Lời giải

    a)

    – Ta có M nằm trên đường trung trực của AB nên MA = MB.

    Vì M nằm giữa đoạn NB nên:

    NB = NM + MB hay NB = NM + MA (vì MB = MA)

    Vậy NB = NM + MA

    – Trong ΔNMA có: NA < NM + MA

    Vì NM + MA = NB nên NA < NB (đpcm).

    b) Nối N’A cắt (d) tại P. Vì P nằm trên đường trung trực của đoạn AB nên: PA = PB

    Ta có: N’A = N’P + PA = N’P + PB

    Trong ΔN’PB ta có: N’B < N’P + PB

    Do đó: N’B < N’A (đpcm)

    c)

    – Vì LA < LB nên L không thuộc đường trung trực d.

    – Từ câu b) ta suy ra với điểm N’ bất kì thuộc P B thì ta có N’B < N’A. Do đó, để LA < LB thì L không thuộc PB.

    – Từ câu a) ta suy ra với điểm N bất kì thuộc P A thì ta có NA < NB. Do đó, để LA < LB thì .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 25 Sinh Lớp 7: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Traffic
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: Neighbors
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 28
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 4 Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Bài Tập Hình Học 8 Cuối Học Kì 1
  • Bài Tập Tổng Hợp Hình Học Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hình Học Lớp 8 Chương 1 (Có Đáp Án)
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Về Tứ Giác Lớp 8, Tính Chu Vi, Diện Tích Tứ
  • Bài Tập Về Tứ Giác Trong Toán 8
  • Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 4 Bài 3: Thể tích của hình hộp chữ nhật

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 4 Bài 3: Thể tích của hình hộp chữ nhật – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 4 Bài 3: Thể tích của hình hộp chữ nhật để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 4 Bài 3: Thể tích của hình hộp chữ nhật

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 3: Thể tích của hình hộp chữ nhật

    Hai mặt phẳng vuông góc

      a) Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

    Nếu một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng tại điểm A thì nó vuông góc với mọi đường thẳng của mặt phẳng đi qua A.

    V = a.b.c

      b) Hai mặt phẳng vuông góc

    Khi một tròn hai mặt phẳng (ABCD) và (A’B’C’D’) chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại thì người ta nói hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau.

    V = a3 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI 10. 1.Gấp hình 33a theo các nét đã chỉ ra thì có được một hình hộp chữ nhật hay không?

    Kí hiệu : mp (ABCD)⊥ mp ( (A’B’C’D’)

    a, b, c là ba kích thước của hình hộp

    Thể tích hình lập phương cạnh a là

    1. Kí hiệu các đỉnh hình hộp gấp được như hình 33b
    2. a) Đường thẳng BF vuông góc với những mặt phẳng nào?
    3. b) Hai mặt phẳng (AEHD) và (CGHD) vuông góc với nhau, vì sao?

    Hướng dẫn:

    1. Gấp hình 33a theo các nét đã chỉ ra thì có được một hình hộp chữ nhật
    2. a) Trong hình hộp chúng tôi thì:

    BF song song với mp (DHGC) và mp (DHEA).

    1. b) Hai mặt phẳng (AEHD) và (CGHD) vuông góc với nhau vì mặt phẳng (AEHD) chứa đường thẳng EH vuông góc với mặt phẳng (CGHD) tại H.
    2. a) Tính các kích thước của một hình hộp chữ nhật, biết rằng chúng tỉ lệ với 3, 4, 5 và thể tích của hình hộp này là 480cm3
    3. b) Diện tích toàn phần của một hình lập phương là 486cm2. Thể tích của nó bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Gọi a, b, c là ba kích thước của hình hộp chứ nhật.

    Vì a, b, c tỉ lệ với 3; 4; 5 nên

    Mà thể tích hình hộp là 480cm 3 nên a.b.c = 480 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra 3t.4t.5t = 480

    Do đó: a = 6(cm); b = 8(cm); c = 10 (cm)

    Vậy các kích thước của hình hộp là 6cm; 8cm; 10cm.

      A, B, C và D là những đỉnh của hình hộp chữ nhật cho ở hình 34. Hãy điền số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:

    Kết quả bài 12 minh họa công thức quan trọng sau:

    DA =

    Hướng dẫn:

    13.

    Trước hết ta chứng minh hệ thức sau: DA 2 = AB 2 + BC 2 + CD 2

    Áp dụng hệ thức này ta sẽ tính được độ dài một cạnh khi biết ba độ dài kia

    do đó ta có:

    1. a) Viết công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật chúng tôi (h35)
    2. b) Điền số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:

    Hướng dẫn:

    V ABCD.MNPQ = MN. NP. NB

    1) 2) 3) 4)

    1) Diện tích 1 đáy: 22 x 14 = 308

    Thể tích: 22x 14 x 5 = 1540

    2) Chiều rộng: 90 : 18 = 5

    Thể tích: 18 x 5 x 6 = 90 x 6 = 540

    3) Chiều rộng: 1320 : (15 x 8) = 11

    Diện tích 1 đáy: 15 x 11 = 165

    4) Chiều rộng: 260 : 20 = 13

    Chiều cao: 2080 : 260 = 18

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 4 Bài 3: Thể tích của hình hộp chữ nhật

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hình Học Nâng Cao Lớp 8
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 7
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 8
  • Giải Bài Tập 5: Trang 87 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 2
  • Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 9 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh CD cố định ta thu được một hình trụ.

    – Hai dáy là hình tròn bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song.

    – DC là trục của hình trụ.

    – Các đường sinh của hình trụ( chẳng hạn EF) vuông góc với hai mặt đáy.

    Độ dài đường sinh cũng là độ dài đường cao của hình trụ.

    – Diện tích toàn phần của hình trụ: S tp = 2πrh + 2πr 2

    (r: là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao)

    Giải:

    Công thức tính thể tích hình trụ: V= Sh = πr 2 h

    (S là dịch tích đáy, h: là chiều cao)

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Bài 1 Hãy điền thêm các tên gọi vào dấu “…”

    Điền vào như sau:

    (1) Bán kính đáy của hình trụ

    (2) Đáy của hình trụ.

    (3) Đường cao của hình trụ.

    (4) Đáy của hình trụ.

    (5) Đường kính đáy của hình trụ

    Giải:

    (6) Mặt xung quanh của hình trụ.

    Bài 2. Lấy một băng hình chữ nhật ABCD(h80). Biết AB = 10cm, BC = 4 cm; dán băng giấy như hình vẽ( B sát với A và C sát với D, không được xoắn).

    Có thể dán băng để tạo nên mặt xung quanh của hình trụ được không.?

    Băng giấy sẽ tạo nên một hình trụ.

    Giải:

    Chiều cao của hình trụ là BC = 4cm.

    Chú ý: Hình trụ được tạo nên con thiếu hai mặt đáy hình tròn.

    Gọi h là chiều cao, r là bán kính đáy của hình trụ.

    Ta có:

    Hình a: h = 10cm r = 4cm

    Hình b: h = 11cm r = 0,5cm

    Hình c: h = 3m r = 3,5m.

    Giải:

    Bài 4. Một hình trụ có đáy là 7 cm, diện tích xung quanh bằng 352 cm2. Khi đó, chiều cao của hình trụ là:

    (A) 3,2 cm; (B) 4,6 cm; (C) 1,8 cm;

    (D) 2,1 cm; (E) Một kết quả khác.

    Từ công thức Sxp: 2πrh suy ra h=

    Vậy chon e.

    Bài 5. Điền đầy đủ kết quả vào những ô trống của bảng sau:

    Dòng 1: chu vi của đường tròn đáy: C= 2πr = 2π.

    DIện tích một đáy: S = πr 2 = π

    Diện tích xung quanh: S xq= 2πrh = 20π

    Thể tích: V = Sh = 10π

    Dòng 2 tương tự dòng 1

    Bài 6. Chiều cao của một hình trụ bằng bán kính đường tròn đáy. Diện tích xung quanh của hình trụ là 314 (cm 2).

    Hãy tính bán kính đường tròn đáy và thể tích hình trụ(làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).

    Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8
  • Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Toán Lớp 3 Bài: Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)
  • Luyện Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Các Bài Toán Về Hình Thang Lớp 5 Cơ Bản Đến Nâng Cao, Tính Chu Vi, Diệ
  • Giỗ Tổ Hùng Vương Tiếng Anh Là Gì, Lễ Hội Đền Hùng Dịch Nghĩa
  • Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Số đo của một phần măt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích đa giác đó.

    Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương.

    2.Công thức tính diện tích hình chữ nhật

    Diện tích đa giác có các tính chất sau:

    – Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

    – Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.

    Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó:

    S = a.b

    (S là diện tích, a là chiều dài, b là chiều rộng của hình chữ nhật)

    Bài 6. Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu:

      Công thức tính diện tích hình vuông, hình tam giác vuông.

    Hướng dẫn giải:

    Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó:

    Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích của cạnh góc vuông

    1. a) Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi?
    2. b) Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần?
    3. c) Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần ?

    Công thức tính diện tích hình chữ nhật là S = a.b, như vậy diện tích S của hình chữ nhật vừa tỉ lệ thuận với chiều dài a, vừa tỉ lệ thuận với chiều rộng b của nó.

      a) Nếu a’ = 2a, b’ = b thì S’ = 2a.b = 2ab = 2S

    Vậy diện tích tăng 2 lần.

      b) Nếu a’ = 3a, b’= 3b thì S’ = 3a.3b = 9ab = 9S

    Bài 7. Một gian phòng có nền hình chữ nhật với kích thước là 4,2m và 5,4m có một cửa sổ hình chữ nhật kích thước là 1m và 1,6m và một cửa ra vào hình chữ nhật kích thước là 1,2m và 2m. Ta coi một gian phòng đạt mức chuẩn về ánh sáng nếu diện tích các cửa bằng 20% diện tích nền nhà. Hỏi gian phòng trên có đạt mức chuẩn về ánh sáng hay không? Hướng dẫn giải:

    Vậy diện tích tăng 9 lần.

      c) Nếu a’ = 4a, b’= thì S’ = 4a = ab = S.

    Vậy diện tích không đổi.

    Diện tích nền nhà: S = 4,2.5,4 = 22,68 (m 2)

    Diện tích cửa sổ: S 1= 1. 1,6 = 1,6 (m 2).

    Diện tích cửa ra vào: S 2 = 1,2.2 = 2,4 (m 2).

    Diện tích các cửa: S’ = S 1+ S 2 = 1,6 + 2,4 = 4 (m 2).

    Ta có = ≈ 17,64% < 20%

    Vậy gian phòng không đạt múc chuẩn về ánh sáng.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 8, Các Dạng Toán Thường Gặp Và L
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Nhanh Chóng, Chính Xác Như Thế Nào?
  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Hộp Chữ Nhật, Có Ví Dụ Đi Kèm
  • Gia Sư Online: Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 3, 4, 5, 8
  • Toán Nâng Cao Lớp 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài 15,16,17 ,18,19,20 Trang 86,87 Sgk Toán 7 Tập 1: Luyện Tập Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Tam Giác Bằng Nhau
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Tam Giác Bằng Nhau
  • Bài Tập 10,11, 12, 13, 14 Trang 111, 112 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Hai Tam Giác Bằng Nhau
  • Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 4: Hai đường thẳng song song – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 4: Hai đường thẳng song song để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 4: Hai đường thẳng song song

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 7 Bài 4: Hai đường thẳng song song

    – Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung. Ký hiệu a//b.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    – Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song.

      Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

    Hướng dẫn giải:

    Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau.

    Hướng dẫn giải:

    Bài 24. Điền vào chỗ trống (…) trong các phát biểu sau:

    1. a) Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là …
    2. b) Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì …

    Hướng dẫn giải:

    Bài 25. Cho hai điểm A và B. Hãy vẽ một đường thẳng a đi qua A và đường thẳng b đi qua B sao cho b song song với a.

    Qua A, dùng êke vẽ đường thẳng a bất kì. Thế thì bài toán đưa về trường hợp vẽ đường thẳng b đi qua B và song song với a. Ta có thể dùng một trong ba góc của êke để vẽ hai góc so le trong bằng nhau hoặc hai góc đồng vị bằng nhau.

    Bài 27. Cho tam giác ABC. Hãy vẽ một đoạn thẳng AD sao cho AD=BC và đường thẳng AD song song với đường thẳng BC.

    Cách vẽ:

    – Đo góc ;

    – Vẽ góc ;

    – Đo độ dài của đoạn thẳng BC;

    – Trên tia Ax đặt đoạn thẳng AD có độ dài bằng độ dài đoạn thẳng BC. TA được đoạn AD cần vẽ. Vẽ tia đối của tia Ax được tia Ax’ là đường thẳng cần vẽ.

    Bài 28. Vẽ hai đường thẳng xx’, yy’ sao cho xx’ // yy’.

    Cách vẽ:

    – Vẽ một đường thẳng tùy ý, chẳng hạn đường thẳng xx’.

    – Vẽ một điểm M tùy ý nằm ngoài đường thẳng xx’.

    – Vẽ qua M đường thẳng yy’ sao cho yy’ // xx’.

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 4: Hai đường thẳng song song

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd 7
  • Giải Bài Tập Bài 7 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100