Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Luyện Tập (Trang 121) (Nâng Cao)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 121, 122 Sgk Đại Số
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 106 Bài 13, 14
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 13 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài 1,2,3 Trang 13 Đại Số Lớp 10: Tập Hợp
  • Sách giải toán 11 Luyện tập (trang 121) (Nâng Cao) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 11 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 38 (trang 121 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao):

    Lời giải:

    Bài này đang trong quá trình biên soạn.

    Bài 39 (trang 122 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Các số x+6y, 5x+2y, 8x+y theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng ;đồng thời, các số x-1,y+2,x-3y theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân. Hãy tìm x và y.

    Lời giải:

    Giải bài 39 trang 122 SGK Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao Giải bài 39 trang 122 SGK Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao

    Vì các số x + 6y, 5x + 2y, 8x + y theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng nên:

    2(5x + 2y) = (x + 6y) + (8x + y) ⇒ x = 3y (1)

    Vì các số x-1, y+2, x-3y theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân nên:

    (y + 2) 2 = (x – 1)(x – 3y) (2)

    Thế (1) vào (2), ta được (y + 2) 2 = 0 ⇒ y = -2 . Từ đó x = -6

    Bài 40 (trang 122 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Cho cấp số cộng (un ) với công sai khác 0. Biết rằng các số u1u2, u2u3 và u3u1 theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân với công bội q ≠ 0. Hãy tìm q.

    Lời giải:

    Giải bài 40 trang 122 SGK Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao Giải bài 40 trang 122 SGK Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao

    Vì cấp số cộng (u n ) có công sai khác 0 nên các số u 1, u 2, u 3 đôi một khác nhau

    Bài 41 (trang 122 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Số hạng thứ hai, số hạng đầu và số hạng thứ 3 của một cấp số cộng với công sai khác 0 theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân. Hãy tìm công bội của cấp số nhân đó.

    Lời giải:

    Giải bài 41 trang 122 SGK Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao Giải bài 41 trang 122 SGK Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao

    Kí hiệu (u n )là cấp số cộng đã cho và gọi q là công bội của cấp số nhân u 1, u 2, u 3 . Theo đề bai , ta cần tính q.

    Vì cấp số cộng (u n ) có công sai khác 0 nên các số u 1, u 2, u 3 đôi một khác nhau, suy ra q ∉ {0;1} và u 2 ≠ 0

    Từ giả thiết của đề bài ta có :

    Bài 42 (trang 122 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Hãy tìm 3 số hạng đầu tiên của một cấp số nhân, biết rằng tổng của chúng bằng 148/9 và đồng thời các số hạng đó tương ứng là số hạng đầu, số hạng thứ 4 và số hạng thứ tám của một cấp số cộng.

    Lời giải:

    Giải bài 42 trang 122 SGK Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao Giải bài 42 trang 122 SGK Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao

    Kí hiệu u 1, u 2, u 3 lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ hai , thứ ba của cấp số nhân nói trong đề bài; gọi q là công bội của cấp nhân đó.

    Gọi d là công sai của cấp số cộng nhận u 1, u 2, u 3 tương ứng là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám.

    Bài 43 (trang 122 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Cho dẫy số (un) bởi:

    a) Chứng minh rằng dãy số (v n) với v n = u n +2 là một cấp số nhân. Hãy tìm số hạng tổng quát của cấp số nhân đó.

    b) Dựa vào kết quả phần a). Hyax tìm số hạng tổng quát của dãy số (u n)

    Lời giải:

    Giải bài 43 trang 122 SGK Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao

    a) Từ hệ thức xác định dãy số(u n) , suy ra với mọi n ≥ 1 ta có:

    Do đó (v n) là một cấp số nhân với số hạng đầu v 1 = u 1 + 2 = 3 và công bội q = 5

    Số hạng tổng quát: v n = 3.5 n – 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10
  • Giải Bài 2 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Bài 3 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 4 Sgk Toán 3: Cộng, Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (Không Nhớ)
  • Giải Bài Tập Trang 120, 121 Sgk Hóa Học Lớp 11: Xicloankan

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 120,121 Sgk Hóa Lớp 11: Xicloankan
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 27: Luyện Tập Ankan Và Xicloankan
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11 Sbt Bài 26
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 26: Xicloankan
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập trang 120, 121 SGK Hóa học lớp 11: Xicloankan, chắc chắn bộ tài liệu sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập Hóa học 11 một cách đơn giản hơn. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

    Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 120, 121 SGK Hóa học lớp 11

    Bài 1 trang 120 SGK Hóa học 11

    Đề bài

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.

    B. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế.

    C. Mọi xicloankan đều có khả năng tham gia phản ứng thế và phản ứng cộng

    D. Một số xicloankan có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.

    Lời giải chi tiết

    A. Sai vì một số xicloankan còn có phản ứng thế

    B. Sai vì xicloankan còn có thể tham gia phản ứng cộng mở vòng.

    C. Sai vì chỉ có một số xicloankan

    D. Đúng (chỉ có xiclo vòng 3, 4 cạnh mới có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng)

    Đáp án D

    Bài 2 trang 120 SGK Hóa học 11

    Đề bài

    Khi sục khí xicloankan vào dung dịch brom thì có hiện tượng nào sau đây?

    A. Màu dung dịch không đổi.

    B. Màu dung dịch đậm lên.

    C. Màu dung dịch bị nhạt dần.

    D. Màu dung dịch từ không màu chuyển sang màu nâu đỏ.

    Lời giải chi tiết

    Vì khí xicloankan (vòng 3 hoặc 4 cạnh sẽ ở thể khí) có phản ứng cộng với dung dịch brom do vậy màu của dd brom sẽ bị nhạt dần.

    Đáp án C

    Bài 3 trang 121 SGK Hóa học 11

    Đề bài

    Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:

    a) Sục khí xiclopropan vào trong dung dịch brom.

    b) Dẫn hỗn hợp xiclopropan, xiclopentan và hidro đi vào trong ống có bột niken, nung nóng.

    c) Đun nóng xiclohexan với brom theo tỉ lệ 1:1

    Lời giải chi tiết

    Bài 4 trang 121 SGK Hóa học 11

    Đề bài

    Trình bày phương pháp hóa học phân biệt hai khí không màu propan và xiclopropan đựng trong các bình riêng biệt.

    Lời giải chi tiết

    Dùng thuốc thử là dung dịch brom nhận biết được xiclopropan do hiện tương làm mất màu dung dịch brom, propan không làm mất màu dung dịch brom.

    Bài 5 trang 121 SGK Hóa học 11

    Đề bài

    Xicloankan đơn vòng X có tỉ khối so với nitơ bằng 2,0. Lập công thức phân tử của X. Viết phương trình hóa học (ở dạng công thức cấu tạo) minh họa tính chất hóa học của X, biết rằng X tác dụng với H 2 (xt Ni) chỉ tạo ra một sản phẩm.

    Lời giải chi tiết

    Gọi xicloankan đơn vòng X là C nH 2n (n≥3)

    Do X tác dụng với H 2 chỉ tạo ra một sản phẩm duy nhất, vậy X có công thức CT thu gọn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Nguyên Tố Hóa Học
  • Cách Tính Nồng Độ Mol Để Giải Các Dạng Bài Tập Hóa Học Liên Quan
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 120,121 Sgk Hóa Lớp 11: Xicloankan

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 27: Luyện Tập Ankan Và Xicloankan
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11 Sbt Bài 26
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 26: Xicloankan
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập 2: Trang 25 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Lý thuyết về Xicloankan

    1. Đồng phân, danh pháp và cấu tạo.

    – Xicloankan là những hidrocacbon no mạch vòng có công thức chung là C nH 2n (n≥3)

    – Danh pháp xicloankan đơn vòng: ghép từ xiclo vào tên ankan mạch không phân nhánh có cùng số nguyên tử cacbon.

    – Đồng phân cấu tạo gồm các đồng phân về độ lớn (số cạnh) của vòng vị trí nhóm thế trong vòng và các đồng phân mạch nhánh.

    – Tính chất vật lí: ở điều kiện thường, xiclopropan và xichobutan có thể khí; xiclopentan , xiclohexan ở thể lỏng. Các xicloankan nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ và hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác.

    2. Tính chất hóa học

    a) Phản ứng thế

    Nguyên tử hidro trong phân tử xicloankan có thể bị thế bởi nguyên tử halogen khi chiếu sáng hoặc đun nóng. Ví dụ:

    – Xicloankan vòng 3 cạnh tham gia phản ứng cộng mở vòng với H 2/(Ni, 80 oC), Br 2, HBr:

    – Xicloankan có vòng 5, 6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên.

    c) Phản ứng oxi hóa: Xicloankan cháy tỏa nhiều nhiệt, không làm mất màu dung dịch KmnO 4

    Gợi ý giải bài tập Hóa 11 trang 120, 121 bài 26 : Xicloankan

    Bài 1: Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.

    B. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế.

    C. Mọi xicloankan đều có khả năng tham gia phản ứng thế và phản ứng cộng

    D. Một số xicloankan có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.

    Đáp án đúng D.

    Bài 2: Khi sục khí xicloankan vào dung dịch brom thì có hiện tượng nào sau đây?

    A. Màu dung dịch không đổi.

    B. Màu dung dịch đậm lên.

    C.Màu dung dịch bị nhạt dần.

    D. Màu dung dịch từ không màu chuyển sang màu nâu đỏ.

    Đáp án đúng: C. Màu dung dịch bị nhạt dần.

    Bài 3. (Hóa 11 trang 120) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:

    a) Sục khí xiclopropan vào trong dung dịch brom.

    b) Dẫn hỗn hợp xiclopropan, xiclopentan và hidro đi vào trong ống có bột niken, nung nóng.

    c) Đun nóng xiclohexan với brom theo tỉ lệ 1:1

    Hướng dẫn: Dùng thuốc thử là dung dịch brom nhận biết được xiclopropan do hiện tượng làm mất màu dung dịch brom, propan không làm mất màu dung dịch brom.

    Bài 5 trang 120 Hóa 11: Xicloankan đơn vòng X có tỉ khối so với nitơ bằng 2,0. Lập công thức phân tử của X. Viết phương trình hóa học (ở dạng công thức cấu tạo) minh họa tính chất hóa học của X, biết rằng X tác dụng với H 2 (xt Ni) chỉ tạo ra một sản phẩm.

    PTHH minh họa tinh chất hóa học của X là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 120, 121 Sgk Hóa Học Lớp 11: Xicloankan
  • Giải Bài Tập Nguyên Tố Hóa Học
  • Cách Tính Nồng Độ Mol Để Giải Các Dạng Bài Tập Hóa Học Liên Quan
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 121, 122 Sgk Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 106 Bài 13, 14
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 13 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài 1,2,3 Trang 13 Đại Số Lớp 10: Tập Hợp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 1, 2, 3
  • Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 11

    Giải Toán lớp 11: Giới hạn của dãy số là tài liệu hữu ích hỗ trợ giải bài tập Toán lớp 11 dễ dàng và hiệu quả nhất. Tài liệu Giải Toán lớp 11 : Giới hạn của dãy số được trình bày đầy đủ nội dung là hệ thống danh sách các bài giải bài tập toán lớp 11 chi tiết, ngắn gọn, dễ hiểu bám sát theo nội dung chương trình học của sách giáo khoa cũng như sách bài tập toán 11. Các bạn học sinh hoàn toàn có thể tham khảo tài liệu giải toán 11 để làm bài tập, củng cố kiến thức và ôn luyện để chuẩn bị kiến thức tốt nhất cho các kì thi.

    Hãy chú ý ôn luyện thêm phần Giải Toán 11 trang 36, 37 của Bài 3. Một số phương trình lượng giác thường gặp để rèn luyên tư duy tính toán cũng như đạt được kết quả học tập Toán lớp 11 tốt hơn.

    Để đạt được kết quả học tập tốt hơn, các em cũng cần đặc biệt quan tâm tới nội dung Giải Toán 11 trang 40, 41 của Ôn tập chương I – Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác một bài học rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 11.

    Hơn nữa, Giải bài tập trang 97, 98 SGK Đại Số và Giải Tích 11 là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 11 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-11-gioi-han-cua-day-so-30042n.aspx

    Giải bài tập trang 57, 58 SGK Đại Số và Giải Tích 11
    Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 Tập 2
    Giải toán lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 156, 157 SGK Đại Số – Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm
    Giải toán lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 119, 120 SGK Hình Học- Khoảng cách
    Giải bài tập trang 121 SGK Toán 2, Bảng chia 5

    lý thuyết giới hạn dãy số

    , giải bài tập toán 11 trang 122, bài tập giới hạn của dãy số có lời giải,

      Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 84 sgk toán 4 Giải bài tập trang 84 SGK Toán 4 là tài liệu học tốt môn Toán dành cho các em học sinh lớp 4, giúp các em làm tốt các bài tập về phần luyện tập chia cho số có hai chữ số. Qua tài liệu giải bài tập trang 84 SGK Toán 4, cá …

    Tin Mới

    • Giải bài tập trang 120, 121, 122, 123 SGK Hình Học 11, Ôn tập chương III – Vectơ trong không gian. Quan hệ vuông góc trong không gian

      Giải các bài tập đã cho trong phần giải bài tập trang 120, 121, 122, 123 SGK Hình Học 11 để các em có cơ hội ôn tập và rèn luyện các kĩ năng giải toán hình đã học trong chương III về vectơ trong không gian, quan hệ vuông góc trong không gian.

    • Giải bài tập trang 77, 78, 79, 80 SGK Hình Học 11, Ôn tập chương II – Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Quan hệ song song

      Mỗi bài tập trong phần hướng dẫn giải bài tập trang 77, 78, 79, 80 SGK Hình Học 11 sau đây của chúng tôi đều được trình bày theo các bước rất rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu và bám sát nội dung sách giáo khoa, bởi vậy các em có thể tham khảo để hoàn thiện phần bài làm của mình.

    • Top 10 phần mềm chỉnh sửa ảnh 2022

      Bạn đang tìm một phần mềm chỉnh sửa ảnh chuyên nghiệp cho máy tính của mình. Cho dù bạn là người không chuyên hay chuyên nghiệp, thì việc chỉnh sửa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Luyện Tập (Trang 121) (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10
  • Giải Bài 2 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Bài 3 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Toán 5: Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 108 Sgk Toán 5: Hình Hộp Chữ Nhật. Hình Lập Phương
  • Bài 11,12,13, 14,15 Trang 74,75 Toán 8 Tập 1: Hình Thang Cân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Hàm Số Bậc Nhất
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 2: Hàm Số Bậc Nhất
  • Bài Tập Hàm Số Bậc Nhất Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải bài tập trang 121 SGK Toán 5

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 trang 121 SGK Toán lớp 5

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 121 SGK Toán 5

    Câu 1: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c:

    a) a = 5cm, b = 4 cm, c = 9 cm

    b) a = 1,5 m, b = 1,1 m, c = 0,5m

    Phương pháp giải

    Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

    Đáp án

    Thể tích hình hộp chữ nhật trong mỗi trường hợp là:

    a) V = 5 x 4 x 9 = 180 (cm³)

    b) V = 1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (m³)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 121 SGK Toán 5

    Tính thể tích của khối gỗ có dạng như hình bên:

    Phương pháp giải

    Chia khối gỗ thành các hình hộp chữ nhật nhỏ rồi tính thể tích từng hình theo công thức V = a x b x c

    (a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật), từ đó suy ra thể tích khối gỗ ban đầu.

    Đáp án

    Chia hình hộp chữ nhật thành hai phần: hình A và hình B

    Chiều rộng của hình hộp chữ nhật A là:

    12 – 6 = 6 (cm)

    Thể tích hình hộp chữ nhật A là:

    8 × 6 × 5 = 240 (cm 3)

    Thể tích hình chữ nhật B là:

    15 × 6 × 5 = 450 (cm 3)

    Thể tích của khối gỗ là:

    240 + 450 = 690 (cm 3)

    Đáp số: 690cm 3.

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 121 SGK Toán 5

    Phương pháp giải

    Cách 1: Thể tích hòn đá = tổng thể tích hòn đá và nước – thể tích nước trong bể = thể tích hình hộp chữ nhật có các kích thước 10cm, 10cm, 7cm – thể tích hình hộp chữ nhật có các kích thước 10cm, 10cm, 5cm.

    Cách 2: Thể tích của hòn đá bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (phần nước dâng lên) có chiều dài 10cm, chiều rộng 10cm và chiều cao là: 7 – 5 = 2 (cm). Từ đó áp dụng công thức tính thể tích V = a x b x c (a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật) ta tìm được thể tích hòn đá.

    Đáp án

    Cách 1:

    Thể tích nước trong bể là:

    10 x 10 x 5 = 500 (cm 3)

    Tổng thể tích của nước và hòn đá là:

    10 x 10 x 7 = 700 (cm 3)

    Thể tích của hòn đá là:

    700 – 500 = 200 (cm 3)

    Cách 2

    Thể tích của hòn đá bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (phần nước dầng lên) có đáy của bể và có chiều cao là:

    7 – 5 = 2 (cm)

    Thể tích của hòn đá là: 10 x 10 x 2 = 200 (cm 3)

    Đáp số: 200 (cm 3)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Hàm Số Lớp 10 Quan Trọng Trong Chương Ii : Hàm Số Bậc Nhất Và Bậc Hai.
  • Các Dạng Toán Về Hàm Số Bậc Nhất, Hàm Số Bậc Hai Và Bài Tập Vận Dụng
  • Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hàm Số Bậc Hai Lớp 10
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 2: Hàm Số Bậc Nhất
  • Giải Bài Luyện Tập Hình Bình Hành
  • Giải Bài Tập 4 Trang 121 Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu 4 Trang 10
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 1: Men Đen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập 4 Trang 121 Sinh Học 9, Thuc Trang Giai Php Sinh Hoat Chi Bo, Thuc Trang Va Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Trang 34, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11,

    Giải Bài Tập 4 Trang 121 Sinh Học 9, Thuc Trang Giai Php Sinh Hoat Chi Bo, Thuc Trang Va Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 3 Trang 126,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Trực Tuyến Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Ebook Trong Mobi
  • Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5 ” Mzfreebook
  • Trả Lời Câu Hỏi Khoa Học 5 Bài 49
  • Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5
  • ✅ Bài 36: Hỗn Hợp
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3 Trang 121 Sách Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Hàm Số Lượng Giác
  • Giải Bài 47, 48, 49, 50 Trang 11, 12 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Bài 48, 39, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57 Trang 12 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Bài 42 Trang 163 Sbt Toán 9 Tập 1
  • CHƯƠNG I. ĐOẠN THẲNG

    Giải bài tập trang 121 bài 1 điểm, đường thẳng Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1. Câu 1.1: Vẽ từng hình theo cách diễn đạt bằng lời trong mỗi trường hợp sau đây…

    Câu 1.1 trang 121 Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1

    Vẽ từng hình theo cách diễn đạt bằng lời trong mỗi trường hợp sau đây

    a) Hai điểm A và B cùng thuộc đường thẳng a.

    b) Đường thẳng b không đi qua hai điểm M và N.

    c) Đường thẳng c đi qua hai điểm H, K và không chứa hai điểm U, V.

    d) Điểm X nằm trên cả hai đường thẳng d và t, điểm Y chỉ thuộc đường thẳng d và nằm ngoài đường thẳng t, đường thẳng t đi qua điểm Z còn đường thẳng d không chứa điểm Z.

    e) Điểm U nằm trên cả hai đường thẳng m, n và không thuộc đường thẳng p; điểm V thuộc cả hai đường thẳng n, p và nằm ngoài đường thẳng m; hai đường thẳng p, m cùng đi qua điểm R còn đường thẳng n không chứa điểm R.

    Giải

    a)

    b)

    c)

    d)

    e)

    Câu 1.2 trang 121 Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1

    Dựa vào hình bs1 nối mỗi ý ở cột A với chỉ một ý ở cột B để được kết quả đúng.

    Giải

    1) – e); 2) – c)

    3) – d) 4) – a)

    Câu 1.3 trang 121 Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1

    Mỗi câu sau đây là đúng hay sai?

    a) Một điểm có thể thuộc một đường thẳng.

    b) Một điểm có thể đồng thời thuộc cả đường thẳng.

    c) Một điểm có thể đồng thời thuộc ba đường thẳng

    d) Một điểm có thể đồng thời thuộc nhiều đường thẳng.

    e) Trên đường thẳng chỉ có một điểm.

    f) Trên đường thẳng có nhiều hơn một điểm.

    g) Với một đường thẳng a cho trước, có những điểm thuộc a và có những điểm không thuộc a.

    Giải

    a), b), c), d), f), g) đúng.

    e) sai.

    chúng tôi

    • Giải bài 5, 6, 7 trang 122 Sách Bài Tập Toán 6 tập 1

      Giải bài tập trang 122 bài 2 ba điểm thẳng hàng Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1. Câu 5: Với ba điểm A, B, C như hình 2 a, b thì có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại không?…

    • Giải bài 8, 9, 10 trang 122, 123 Sách Bài Tập Toán 6 tập 1

      Giải bài tập trang 123, 124 bài 2 ba điểm thẳng hàng Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1. Câu 8: Vẽ ba điểm M, N, P thẳng hàng sao cho…

    • Giải bài 11, 12, 13 trang 123 Sách Bài Tập Toán 6 tập 1

      Giải bài tập trang 123 bài 2 ba điểm thẳng hàng Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1. Câu 11: Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng thì có mấy trường hợp hình vẽ?…

    • Giải bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 123, 124 Sách bài tập Toán lớp 6 tập 1

      Giải bài tập trang 123, 124 bài 2 ba điểm thẳng hàng Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1. Câu 2.1: Đọc tên của các bộ ba điểm thẳng hàng có trong hình bs 2….

    Bài giải mới nhất các môn khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 37 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 11 Bài 2: Dãy Số
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 2: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Giới Hạn Của Dãy Số
  • Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30 Trang 11 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 1 Bài 4: Phép Đối Xứng Tâm
  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 3 Bài 5: Khoảng Cách
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 3 Chương 2: Thứ Tự Trong Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Toán 11 Chương 3 Bài 4: Hai Mặt Phẳng Vuông Góc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 99, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10,

    Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41
  • Giải Toán Lớp 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 121 : Tự Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 93: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 93 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 45 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 120: Luyện Tập Chung Chương 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 30: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

    1. 2% của 1000kg là :

    A. 10kg B. 20kg

    C. 22kg D. 100kg

    Phương pháp :

    Muốn tìm 2% của 1000kg ta lấy 1000 chia cho 100 rồi nhân với 2, hoặc lấy 100 nhân với 2 rồi chia cho 100.

    Cách giải :

    2% của 1000kg là : 1000 : 100 ⨯ 2 = 20 (kg)

    Chọn B.

    Phương pháp :

    Viết phân số chỉ số phần đã tô đậm của mỗi hình, sau đó viết các phân số đó dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Cách giải :

    Phân số chỉ phần đã tô đậm trong các hình A, B, C, D lần lượt là (dfrac{1}{3}) ; (dfrac{1}{4}) ; (dfrac{2}{4}) ; (dfrac{3}{8}).

    Ta có:

    (dfrac{1}{3} =0,3333 = 33, 33%) ; (dfrac{1}{4}=0,25 = 25%) ;

    (dfrac{2}{4}=0,5 = 50%) ; (dfrac{3}{8}=0,375 = 37,5%).

    Vậy hình được tô đậm 37,5% diện tích là hình D.

    Chọn D.

    Hỏi có bao nhiêu nữ thanh niên tham gia đồng diễn thể dục ?

    A. 50 B. 200 C. 250 D. 300

    Phương pháp :

    Quan sát biểu đồ ta thấy 40% số người tham gia đồng diễn thể dục là nữ thanh niên.

    Muốn tìm 40% của 500 người ta lấy 500 chia cho 100 rồi nhân với 40 hoặc lấy 500 nhân với 40 rồi chia cho 100.

    Cách giải :

    Quan sát biểu đồ ta thấy 40% số người tham gia đồng diễn thể dục là nữ thanh niên.

    Số nữ thanh niên tham gia đồng diễn thể dục là :

    500 : 100 ⨯ 40 = 200 (người)

    Chọn B.

    4. Cho hình chữ nhật EGHK có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm. Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng KH.

    Diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật EGHK là :

    A. 48cm 2 B. 54cm 2

    C. 64cm 2 D. 108cm 2

    Phương pháp :

    – Diện tích phần tô đậm = diện tích tam giác KEM + diện tích tam giác HMG.

    – Diện tích tam giác vuông = tích độ dài hai cạnh góc vuông : 2.

    Cách giải :

    Ta có EGHK là hình chữ nhật nên EG = KH = 12cm ; EK = GH = 9cm.

    Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng KH nên KM = MH = KH : 2 = 12 : 2 = 6cm.

    Diện tích tam giác KEM là :

    9 ⨯ 6 : 2 = 27 (cm 2)

    Diện tích tam giác HMG là :

    9 ⨯ 6 : 2 = 27 (cm 2)

    Diện tích phần tô đậm là :

    27 + 27 = 54 (cm 2)

    Chọn B.

    Phần 2

    1. Ghi tên của mỗi hình sau vào chỗ chấm:

    Phương pháp :

    Quan sát hình vẽ để xác định tên của mỗi hình.

    Cách giải :

    2. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước ở trong lòng bể là 25cm, 40cm, 50cm. Hiện nay ( displaystyle {1 over 4}) thể tích của bể có chứa nước. Hỏi cần phải đổ thêm vào bể bao nhiêu lít nước để 95% thể tích của bể có chứa nước ?

    Phương pháp :

    – Đổi các kích thước về đơn vị đo là đề-xi-mét vuông.

    – Tính thể tích bể cá = chiều dài × chiều rộng × chiều cao.

    – Tính thể tích nước đang có trong bể = thể tích bể cá × ( displaystyle {1 over 4}).

    – Tìm thể tích nước trong bể sau khi đổ thêm = thể tích : 100 × 95.

    – Tìm thể tích nước cần đổ thêm = thể tích nước trong bể sau khi đổ thêm – thể tích nước đang có trong bể.

    – Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị là lít, lưu ý ta có 1dm 3 = 1 lít.

    Cách giải :

    Đổi : 25cm = 2,5dm ; 40cm = 4dm ; 50cm = 5dm

    Thể tích của bể cá là :

    2,5 × 4 × 5 = 50 (dm 3)

    Thể tích nước hiện có trong bể cá là :

    50 × ({1 over 4} ) = 12,5 (dm 3)

    95% thể tích nước có trong bể là :

    50 : 100 × 95 = 47,5 (dm 3)

    Số lít nước cần đổ thêm vào bể là :

    47,5 – 12,5 = 35 (dm 3) = 35(l)

    Đáp số : 35(l.)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 110 : Thể Tích Của Một Hình
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 62 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 131 : Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 131: Luyện Tập Vận Tốc
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung
  • Bài Tập: Trang 121 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1: Trang 121 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học
  • “tiếng Cười Trở Thành Vũ Khí Tinh Thần Quan Trọng Vực Dậy Tinh Thần Của Nhân Dân Từ Hiện Thực Còn Tồn Tại Nhiều Bất Công Ngang Trái”. Phân Tích Các Truyện Cười Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 (Tập 1) Để Làm Rõ Ý Kiến Trên
  • Bài Tập 1: Trang 124 Sgk Ngữ Văn 10 Tập Hai
  • Tổng Kết Phần Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sbt…
  • Câu hỏi

    Đọc các văn bản (SGK) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:

    NƠI DỰA Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia? Khuôn mặt trẻ đẹp chim vào những miền xa nào.. Đứa bé đang lẫm chẫm muôn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ. Và cái miệng líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có. Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống. Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia? Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết. Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh bước tìmg bước run rẩy. Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời. Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách. (Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1983) Câu hỏi:

    a) Hãy tìm hai đoạn văn có cấu trúc ( cách tổ chức) câu, hình tượng tượng tương tự nhau của bài thơ Nơi dựa

    b) Những hình tượng ( người đàn bà- em bé, người chiến sĩ – bà cụ già) gợi lên những suy nghĩa gì trong cuộc sống?

    (2)

    THỜI GIAN

    Thời gian qua kẽ tay Làm khô những chiếc lá Kỉ niệm trong tôi như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn Riêng những câu thơ Riêng những bài hát Và đôi mắt em như hai giếng nước

    (Văn Cao, lá, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1998)

    a) Theo anh chị, các câu sau chứa hàm chứa ý nghĩa gì?

    – Kỷ niệm trong tôi như tiếng nước sỏi trong lòng giếng cạn -Riêng những câu hát

    So sánh đối với hai câu mở đầu bài, chú ý từ xanh)

    như hai giếng nước

    b) Qua bài Thời gian, Văn Cao định nói điều gì?

    (3)

    MÌNH VÀ TA Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình Sâu thẳm mình ư, lại là ta đấy! Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành. (Chế Lan Viên, Ta gửi cho mình, NXB Tác phẩm mới Hà Nội, 1986)

    a) Giải thích rõ quan niệm của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta) ở các câu 1,2

    b) Nói rõ quan hệ của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc ở các câu 3,4.

    Hướng dẫn giải

    (1) văn bản: ” Nơi dựa”:

    a) Đoạn có cấu trúc tương tự là: Câu mở đầu và câu kết

    b) Hình tượng nhân vật được trình bày cốt làm nổi bật tính tương phản:

    • Người mẹ trẻ: dựa vào đứa con mới chập chững biết đi.
    • Anh bộ đội: dựa vào cụ già bước run rẩy không vững.

    (2) Văn bản: ” Thời gian”

    a) đoạn thơ chia làm 2 phần:

    • Bốn câu thơ đầu: sức tàn phá của thời gian.
    • Còn lại : những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian

    (2) Văn bản ” thời gian”:

    • thời gian qua kẽ tay“: Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt
    • ” làm khô những chiếc là”: “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chí một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá
    • ” Kỷ niệm trong tôi/Rơi/ như tiếng sỏi/ Trong lòng giếng cạn”: từ hình ảnhhòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn đầy bùn cát thì chẳng có tiếng vang gì cả qua đó hàm ý một cuộc đời và những kỉ niệm đều tàn tạ, đều bị thời gian xóa nhòa.
    • Riêng những câu thơ còn xanh/ Riêng những bài hát còn xanh” : cuộc sống vẫn có những điều tồn tại mãnh liệt với thời gian, nghệ thuật khi đã đạt đến độ kết tinh xuất sắc sẽ tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian, không bao giờ bị xóa nhòa vùi lấp
    • Và đôi mắt em/ như hai giếng nước“: hình ảnh “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơi” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

    b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    ( 3) Văn bản: ” Mình và ta”:

    a) Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Bởi lẽ nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, xuất phát từ nơi tận cùng “sâu thắm” từ đó tạo nên tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b) Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ, nên những lâu đài, cung điện nguy nga.

    Các câu hỏi cùng bài học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 47 Sgk Ngữ Văn 6
  • Các Thao Tác Nghị Luận Sbt Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 106…
  • Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 41 Bài 17, 18, 19
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100