Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Chóp Đều Và Hình Chóp Cụt Đều

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 48: Trang 93 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập 43: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập 44: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 7 Giải bài tập Toán lớp 8 bài 7: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 7: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều với lời giải chi tiết, rõ ràng theo …

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 7

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 7: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 7: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 7 trang 117: Cắt từ tấm bìa cứng thành các hình như ở hình 118 rồi gấp lại để có những hình chóp đều.

    Lời giải

    Bài 36 (trang 118 SGK Toán 8 tập 2): Quan sát hình 120 và điền cụm từ và số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau, biết rằng các hình đã cho là những hình chóp đều.

    Lời giải:

    Bài 37 (trang 118 SGK Toán 8 tập 2): Hãy xét sự đúng sai của các phát biểu sau:

    a) Hình chóp đều có đáy là hình thoi và chân đường cao trùng với giao điểm hai đường chéo của đáy.

    b) Hình chóp đều có đáy là hình chữ nhật và chân đường cao trùng với giao điểm hai đường chéo của đáy.

    Lời giải:

    a) Sai, vì hình thoi không phải là tứ giác đều (các góc không bằng nhau).

    b) Sai, vì hình chữ nhật không phải là tứ giác đều (các cạnh không bằng nhau).

    Bài 38 (trang 119 SGK Toán 8 tập 2): Trong các tấm bìa ở hình 121, em gấp lại tấm bìa nào thì có được một hình chóp đều?

    Hình 121

    Lời giải:

    Hình a khi gấp lại thì không được một hình chóp đều vì đáy là tứ giác đều nhưng chỉ có ba mặt bên thay vì phải có 4 mặt bên.

    Hình b, c khi gấp lại thì được một hình chóp tứ giác đều.

    Hình d khi gấp lại thì không được một hình chóp tứ giác đều vì ở trên cùng một cạnh đáy có đến 2 mặt bên còn trên một cạnh đáy thì không có mặt bên nào.

    Bài 39 (trang 119 SGK Toán 8 tập 2): Thực hành: Từ tờ giấy cắt ra một hình vuông rồi thực hiện các thao tác theo thứ tự từ 1 đến 6 để có thể ghép được các mặt bên của một hình chóp tứ giác đều (h.122).

    Hình 122

    Lời giải:

    Các bạn tự thực hành ở nhà để giúp mình dễ tưởng tượng hình chóp đều hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Tham Khảo Môn Sinh Học Thpt Quốc Gia Năm 2021
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Học Lớp 8, Kì Ii
  • Giải Đề Cương Ôn Tập Hkii Môn Sinh Học 8 Giai De Cuong On Tap Hkii Mon Sinh Hoc Lop 8 Doc
  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Môn Sinh Học Lớp 8 Năm 2021
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 94

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Thương Người Như Thể Thương Thân Hay Nhất
  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Có Chí Thì Nên
  • Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích
  • Chứng Minh Câu Tục Ngữ Có Công Mài Sắt, Có Ngày Nên Kim
  • Sách giải toán 7 Luyện tập trang 94-95 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 35 (trang 94 SGK Toán 7 Tập 1): Cho tam giác ABC. Qua đỉnh A vẽ đường thẳng a song song với BC. Qua đỉnh B vẽ đường thẳng b song song với AC. Hỏi vẽ được mấy đường thẳng a, mấy đường thẳng b, vì sao ?

    Lời giải:

    Theo tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song thì qua một điểm ta chỉ vẽ được một đường thẳng a song song với đường thẳng BC, một đường thẳng b song song với đường thẳng AC.

    Bài 36 (trang 94 SGK Toán 7 Tập 1): Ở hình 23, cho biết a // b và c cắt a tại A, cắt b tại B. Hãy điền vào chỗ trống

    Lời giải:

    Căn cứ vào hình vẽ, ta điền được như sau:

    Bài 37 (trang 95 SGK Toán 7 Tập 1): Cho hình 24 (a // b). Hãy nêu tên các cặp góc bằng nhau của hai tam giác CAB và CDE.

    Lời giải:

    Vì a // b nên hai tam giác CAB và CDE có:

    Bài 38 (trang 95 SGK Toán 7 Tập 1): Hãy điền vào chỗ trống trong bảng

    *Biết d//d’ (hình 25a) thì suy ra

    a) Góc A1 = góc B3 và b)….và c)….

    *Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì :

    a)…

    b)…

    c)…

    *Biết (hình 25b)

    a) Góc A4 = góc B2 hoặc b)…. hoặc c)…. thì suy ra d//d’

    *Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng

    mà a)…..

    hoặc b)….

    hoặc c) …

    thì hai đường thẳng đó song song với nhau

    Lời giải:

    *Biết d//d’ thì suy ra

    *Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì :

    a)Hai góc so le trong bằng nhau

    b)Hai góc đồng vị bằng nhau

    c)Hai góc trong cùng phía bù nhau

    Thì suy ra d//d’

    *Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng

    Mà a) Hai góc so le trong bằng nhau

    Hoặc b) Hai góc đồng vị bằng nhau

    Hoặc c) Hai góc trong cùng phía bù nhau

    thì hai đường thẳng đó song song với nhau

    Bài 39 (trang 95 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Hình 26 cho biết d1 // d2 và một góc tù tại đỉnh A bằng 150o.

    Tính góc nhọn tạo bởi a và d 2.

    Gợi ý: Tính số đo của một góc nhọn đỉnh A.

    Góc nhọn tạo bởi a và d 2 bằng với góc A 1 (là hai góc so le trong ) nên góc đó bằng 30 o

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Gửi Đánh Giá

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Toán Hình Nâng Cao Dành Cho Lớp 7
  • Dạy Cách Giải Bài Toán Hình Học Lớp 7 Chuyen De Day Cach Giai Bai Toan Hinh Hoc Lop 7 Doc
  • Một Số Bài Văn Giải Thích Lớp 7
  • Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 1
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích, Ngữ Văn Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đường Kính Và Dây Của Đường Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Trang 102, 103 Hình Bình Hành, Đáp Số Bài 1,2,3 Sgk
  • Toán Hình Hoc Bài Cạnh Góc Cạnh Hai Tam Giac Bang Nhau Canh Goc Canh Ppt
  • Giải Toán 7 Bài 6. Tam Giác Cân
  • Giải Bài Tập Trang 39, 40 Sgk Hình Học 12, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2,
  • Giải Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải bài tập Toán lớp 9 trang 103, 104 SGK

    Giải bài tập Toán lớp 9 bài 2: Đường kính và dây của đường tròn

    Giải bài tập Toán lớp 9 bài 2: Đường kính và dây của đường tròn. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Toán của các bạn học sinh lớp 9 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 2 trang 103: Hãy đưa ra một ví dụ để chứng tỏ rằng đường kính đi qua trung điểm của một dây có thể không vuông góc với dây ấy.

    Lời giải

    O là trung điểm của CD

    AB đi qua trung điểm của CD nhưng AB không vuông góc với CD

    Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 2 trang 104: Cho hình 67. Hãy tính độ dài dây AB, biết OA = 13 cm, AM = MB, OM = 5 cm.

    Lời giải

    OM là 1 phần đường kính đi qua trung điểm của AB

    ⇒ OM ⊥ AB

    Xét tam giác OAM vuông tại M có:

    Bài 10 (trang 104 SGK Toán 9 Tập 1): Cho tam giác ABC, các đường cao BD và CE. Chứng minh rằng:

    a) Bốn điểm B, E, D, C cùng thuộc một đường tròn.

    b) DE < BC.

    Lời giải:

    a) Gọi M là trung điểm của BC.

    Do đó bốn điểm B, E, D, C cùng thuộc đường tròn tâm M. (đpcm)

    b) Trong đường tròn tâm M nói trên, ta có DE là dây, BC là đường kính nên DE < BC.

    Bài 11 (trang 104 SGK Toán 9 Tập 1): Cho đường tròn (O) đường kính AB, dây CD không cắt đường kính AB, Gọi H và K theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ A và B đến CD. Chứng minh rằng CH = DK.

    Gợi ý: Kẻ OM vuông góc với CD.

    Lời giải:

    Kẻ OM ⊥ CD.

    Vì AH // BK (cùng vuông góc HK) nên tứ giác AHKB là hình thang.

    Hình thang AHKB có:

    AO = OB (bán kính).

    OM // AH // BK (cùng vuông góc HK)

    Vì OM ⊥ CD nên MC = MD (2)

    Từ (1) và (2) suy ra CH = DK. (đpcm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Đại Cương Về Phương Trình Toán Lớp 10 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Đại Cương Về Bất Phương Trình (Nâng Cao)
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Hình Trụ
  • Phương Pháp Học Toán Hình Lớp 9 Hiệu Quả
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tia Phân Giác Của Góc Toán Lớp 6
  • Ôn Tập Phần Hình Học Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 15: Các Mỏ Khoáng Sản
  • Toán Lớp 6: Chuyên Đề 3
  • Bài 2 Trang 115 Sgk Tin Học 6
  • Sách giải toán 6 Bài 8: Đường tròn giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 38 (trang 91 SGK Toán 6 tập 2): Trên hình 48, ta có hai đường tròn (O; 2cm) và (A; 2cm) cắt nhau tại C, D. Điểm A nằm trên đường tròn tâm O.

    a) Vẽ đường tròn tâm C, bán kính 2cm.

    b) Vì sao đường tròn (C; 2cm) đi qua O, A?

    Lời giải:

    a) Vẽ đường tròn (C; 2cm)

    b)

    Vì hai đường tròn (O; 2cm) và (A; 2cm) cắt nhau tại C nên:

    – C thuộc (O; 2cm) ⇒ OC = 2cm do đó O thuộc (C; 2cm)

    – C thuộc (A; 2cm) ⇒ AC = 2cm do đó A thuộc (C; 2cm)

    Vậy đường tròn (C; 2cm) đi qua hai điểm O và A.

    Bài 39 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Trên hình 49, ta có hai đường tròn (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C, D, AB = 4cm. Đường tròn tâm A, B lần lượt cắt đoạn thẳng AB tại K, I.

    a) Tính CA, CB, DA, DB.

    b) I có phải là trung điểm của đoạn thẳng AB không?

    c) Tính IK.

    Lời giải:

    a) (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C; D nên:

    + C, D nằm trên đường tròn (A; 3cm), suy ra AC = AD = 3cm.

    + C, D nằm trên đường tròn (B; 2cm), suy ra BC = BD = 2cm.

    b) Đường tròn (B; 2cm) cắt đoạn AB tại I nên:

    + I nằm trên đường tròn (B; 2cm), suy ra BI = 2cm.

    + I nằm trên đoạn thẳng AB, suy ra IA + IB = AB.

    Mà BI = 2cm; AB = 4cm nên AI = 2cm. Do đó BI = AI.

    Kết hợp với I nằm trên đoạn thẳng AB suy ra I là trung điểm AB.

    c) Đường tròn (A; 3cm) cắt đoạn AB tại K nên K thuộc đường tròn (A ; 3cm) , suy ra AK = 3cm.

    Trên đoạn thẳng AB có AI < AK nên I nằm giữa A và K.

    Do đó AI + IK = AK.

    Mà AK = 3cm; AI = 2cm nên IK = 1cm

    Bài 40 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Với compa, hãy so sánh các đoạn thẳng trong hình 50 rồi đánh cùng một dấu cho các đoạn thẳng bằng nhau.

    Lời giải:

    Cách so sánh: Dùng compa với độ mở sao cho hai mũi nhọn compa trùng với hai đầu của một đoạn thẳng. Với cùng độ mở đó ta có thể so sánh với độ dài đoạn thẳng thứ hai.

    Kết quả so sánh: LM < AB = IK < ES = GH < CD = PQ

    Đánh dấu như trong hình:

    (Chúng ta có 3 cặp đoạn thẳng bằng nhau: AB = IK; ES = GH; CD = PQ)

    Bài 41 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Xem hình 51. So sánh AB + BC + AC với OM bằng mắt rồi kiểm tra bằng dụng cụ.

    – So sánh bằng mắt: AB + BC + AC = OM

    – Kiểm tra (bằng thước đo hay compa): Trên tia OM kể từ O ta đặt liên tiếp ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt bằng AB, BC, CA. Ta thấy điểm cuối trùng với M.

    Vậy AB + BC + AC = OM

    Bài 41 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Xem hình 51. So sánh AB + BC + AC với OM bằng mắt rồi kiểm tra bằng dụng cụ.

    – So sánh bằng mắt: AB + BC + AC = OM

    – Kiểm tra (bằng thước đo hay compa): Trên tia OM kể từ O ta đặt liên tiếp ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt bằng AB, BC, CA. Ta thấy điểm cuối trùng với M.

    Vậy AB + BC + AC = OM

    Bài 42 (trang 93 SGK Toán 6 tập 2): Vẽ lại các hình sau (đúng kích thước như hình đã cho).

    Lời giải:

    a)

    + Vẽ đường tròn bán kính 1,2cm.

    + Vẽ một đường kính của đường tròn.

    + Xác định trung điểm của hai bán kính. Vẽ hai cung tròn có bán kính bằng một nửa bán kính của đường tròn ban đầu.

    + Tô màu như hình vẽ.

    b) Trước hết vẽ hình vuông. Lấy giao điểm của hai đường chéo làm tâm vẽ 5 đường tròn có bán kính lần lượt bằng bán kính của 5 đường tròn đã cho.

    c)

    + Vẽ đường tròn có bán kính bằng

    + Chia đường tròn thành 6 phần bằng nhau bằng cách vẽ các đường kính tạo với nhau 1 góc 600.

    + Kéo dài các đường kính, trên các đường kéo dài đó lấy các điểm sao cho độ dài đoạn thẳng từ tâm đến các điểm đó bằng hai lần bán kính đường tròn.

    + Vẽ các đường tròn tâm là các điểm vừa lấy, bán kính bằng bán kính đường tròn ban đầu.

    + Dùng bút nét to vẽ lại các cung tròn được tô đậm như hình dưới

    d) + Vẽ đường tròn đường kính … và chia thành 6 phần bằng nhau như phần c)

    + Nối các đoạn thẳng như hình vẽ.

    + Xác định trung điểm các đoạn thẳng vừa vẽ để làm tâm đường tròn.

    + Vẽ các nửa đường tròn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Phần Ba Điểm Thẳng Hàng Của Hình Học Lớp 6 Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Giải Toán Hình Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán 6 Tập 2 Bài 18, 19, 20, 21, 22, 23
  • Gs Toán Ngồi Cả Giờ Để Giải Toán… Lớp 6
  • Skkn Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X Trong Chương Trình Lớp 6
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 79, 90 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 6 Giải Bài Tập
  • Dịch Vụ Hỗ Trợ Trực Tuyến Giải Toán Lớp 6 Trên Mạng
  • Dịch Vụ Giải Đáp Toán Lớp 6 Trực Tuyến Dành Cho Hs Trên Toàn Quốc
  • Các Dạng Toán Về Luỹ Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Nửa Mặt Phẳng
  • Hướng dẫn giải bài 41, 42, 43, 44, 45, 46 trang 79, 80 SGK toán lớp 6 tập 1. Giải toán lớp 6 luyện tập trang 79 SGK. Giải bài tập về phép cộng các số nguyên.

    Giải bài tập luyện tập trang 79, 90 SGK toán lớp 6

    Bài 41 trang 79 SGK toán lớp 6 tập 1

    Tính:

    a) (-38) + 28; b) 273 + (-123); c) 99 + (-100) + 101.

    Giải:

    a) (-38) + 28 = -(38 – 28) = -10;

    b) 273 + (-123) = +(273 – 123) = 150;

    c) 99 + (-100) + 101 = 99 + 101 + (-100) = 200 + (-100) = 100.

    Bài 42 trang 79 SGK toán lớp 6 tập 1

    Tính nhanh:

    a) 217 + = 217 + 43 + (-217) + (-23)

    = 217 + (-217) + 43 + (-23) =

    = 0 + (43 – 23) = 20.

    b) Ta có: Trong tất cả số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 luôn có hai cặp số là số của nhau (chẳng hạn: -9 và 9, -8 và 8 …). Bên cạnh đó tổng của hai số đối nhau bằng 0. Vậy: Tổng của tất cả các số nguyên có giả trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 là 0.

    Bài 43 trang 80 SGK toán lớp 6 tập 1

    Hai ca nô cùng xuất phát từ C đi về phía A hoặc B (h.48).

    Hỏi sau một giờ hai ca nô cách nhau bao nhiêu kilômét nếu vận tốc của chúng lần lượt là:

    a) 10 km/h và 7km/h ?

    b) 10 km/h và -7km/h ?

    Giải:

    a) Vận tốc của hai ca nô lần lượt là 10 km/h và 7km/h nên chúng đang đi về cùng một phía B.

    Vậy khoảng cách giữa hai ca nô là hiệu giữa khoảng cách từ mỗi ca nô đến C (khoảng cách lớn trừ khoảng cách nhỏ). Do đó sau 1 giờ hai ca nô cách nhau là: 10 – 7 = 3 (km);

    b) Vận tốc của hai ca nô lần lượt là 10 km/h (đi về phía B) và -7km/h (đi về phía A) nên chúng đang đi ngược hiều nhau.

    Vậy khoảng cách giữa hai ca nô sau một giờ là tổng hai khoảng cách từ mỗi ca nô đến C, tức là 10 + 7 = 17 (km).

    Lưu ý: Khoảng cách từ ca nô đến điểm C là giá trị tuyệt đối của số biểu thị vị trí của ca nô đó đến điểm C. Chẳng hạn: Trong 1 giờ ca nô đi với vận tốc -7km/h thì ca nô đó cách C một khoảng là 7km.

    Bài 44 trang 80 SGK toán lớp 6 tập 1

    Hình 49 biểu diễn một người đi từ C đến A rồi quay về B. Hãy đặt một bài toán phù hợp với hình đó.

    Bài 45 trang 80 SGK toán lớp 6 tập 1

    Đố vui: Hai bạn Hùng và Vân tranh luận nhau: Hùng nói rằng có hai số nguyên mà tổng của chúng nhỏ hơn mỗi số hạng; Vân lại nói rằng không thể có được.

    Theo bạn: Ai đúng? Nêu một ví dụ.

    Giải:

    Hùng nói đúng. Tổng của hai số âm đã cho là một số âm bé hơn cả hai số đã cho.

    Ví dụ: -2 + (-3) = -5 (mà -5 < -2 và -5 < -3)

    Bài 46 trang 80 SGK toán lớp 6 tập 1

    Sử dụng máy tính bỏ túi

    Nút +/- dùng để đổi dấu “+” thành dấu “-” và ngược lại.

    a) 187 + (-54); b) (-203) + 349; c) (-175) + -213).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập: Giải Bài 106 107 108 109 110 Trang 42 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Luyện Tập: Giải Bài 77 78 79 80 81 82 Trang 32 33 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập Trang 14
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 1 Trang 17
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2 Chương 2: Tập Hợp Các Số Nguyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Phân Số Bằng Nhau
  • Các Dạng Toán Tính Tổng Dãy Số Lũy Thừa Có Quy Luật Và Bài Tập
  • 3 Phương Pháp Để Giải Bài Toán Tính Tổng Một Dãy Số
  • Giải 30 Bài Toán Dãy Số Hay Gặp
  • Bài Toán Tính Tổng Của Dãy Số Có Quy Luật Cách Đều
  • Giải bài tập 6, 7, 8, 9, 10 bài 2 chương 2 trang 70 SGK toán lớp 6 tập 1. Hướng dẫn giải toán lớp 6 trang 70 có nội dung về tập hợp các số nguyên.

    Lý thuyết về tập hợp các số nguyên

    1. Tập hợp số nguyên

    – Các số tự nhiên khác 0 còn được gọi là các số nguyên dương (đôi khi còn viết +1, +2, +3,…nhưng dấu “+” thường được bỏ đi).

    – Các số -1; -2; -3; -4;… là các số nguyên âm.

    – Tập hợp: {…; -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4;…} gồm các số nguyên âm, số 0, các số nguyên dương là tập hợp các số nguyên. Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là Z.

    Như vậy trên trục số với chiều dương là chiều từ trái sang phải thì các số âm nằm bên trái số 0, các số dương nằm bên phải số 0.

    Lưu ý:

    – Số 0 không phải là số nguyên dương cũng không phải là số nguyên âm.

    – Điểm biều diễn số nguyên a trên trục số được gọi là điểm a.

    2. Số đối

    Trên trục số, các điểm 1 và -1, 2 và -2, 3 và -3,… cách đều điểm 0 và nằm ở hai phía của điểm 0. Ta nói các số 1 và -1, 2 và -2, 3 và -3,… là các số đối nhau.

    Như vậy, trên trục số, hai số nguyên biểu diễn bởi hai điểm cách đều điểm gốc được gọi là hai số đối nhau. Khi đó, mỗi số được gọi là số đối của số kia.

    Ví dụ: 1 và -1 là hai số đối của nhau; 1 là số đối của -1, ngược lại -1 là số đối của 1.

    Tương tự, 3 và -3; 10 và -10; 19 và -19 là những cặp số đối nhau; 3 là số đối của -3; ngược lại -3 là số đối của 3,…

    Đặc biệt: số 0 là số đối của số 0.

    Trả lời câu hỏi bài 2 trang 69 SGK toán lớp 6

    Câu hỏi 1 Toán 6 Tập 1 Bài 2 trang 69

    Đọc các số biểu thị các điểm C, D, E trong hình 38.

    – Số biểu thị điểm C là số +4

    – Số biểu thị điểm D là số -1

    – Số biểu thị điểm E là số -4

    Câu hỏi 2 Toán 6 Tập 1 Bài 2 trang 70

    Một chú ốc sên sáng sớm ở vị trí A trên cây cột cách mặt đất 2m (h.39). Ban ngày chú ốc sên bò lên được 3m. Đêm đó chú ta mệt quá “ngủ quên” nên bị “tuột” xuống dưới:

    b) 4m.

    Hỏi sáng hôm sau chú ốc sên cách A bao nhiêu mét trong mỗi trường hợp a), b) ?

    Giải:

    a) Chú ốc sên đã bò lên được 3m và bị tuột xuống dưới 2m ⇒ Chú ốc sên vẫn nằm cao hơn A và cách A là 3 – 2 = 1m.

    b) Chú ốc sên bị tuột xuống dưới 4m ⇒ chú ốc sên nằm dưới điểm A và cách A là 4 – 3 = 1m.

    Câu hỏi 3 Toán 6 Tập 1 Bài 2 trang 70

    b) Nếu coi A là điểm gốc và các vị trí phía trên điểm A được biểu thị bằng số dương (mét) và các vị trí nằm phía dưới A được biểu thị bằng số âm (mét) thì các đáp số của câu hỏi 2 bằng bao nhiêu?

    Giải:

    a) Kết quả của câu hỏi 2 ở cả hai trường hợp là bằng nhau.

    b) Nếu coi A là điểm gốc thì đáp số của câu hỏi 2 là:

    – Trường hợp a là 1 m

    – Trường hợp b là – 1 m.

    Câu hỏi 4 Toán 6 Tập 1 Bài 2 trang 70

    Tìm đối số của mỗi số sau: 7; – 3

    Giải:

    – Số đối của số 7 là số – 7

    – Số đối của số – 3 là số 3

    Giải bài tập bài 2 trang 70 SGK toán lớp 6

    Bài 6 trang 70 SGK toán lớp 6

    Đọc những điều ghi sau đây và cho biết điều đó có đúng không ? -4 ∈ N, 4 ∈ N, 0 ∈ Z, 5 ∈ N, -1 ∈ N, 1 ∈ N.

    Giải:

    Ta có N là tập hợp số tự nhiên và Z là tập hợp số nguyên nên -4 ∈ N và -1 ∈ N là sai. Còn lại 4 ∈ N, 0 ∈ Z, 5 ∈ N, 1 ∈ N là đúng.

    Bài 7 trang 70 SGK toán lớp 6

    Khi người ta nói độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng là + 3143m và độ cao đáy của vịnh Cam Ranh là -30m thì dấu “+” và dấu “-” biểu thị điều gì?

    Giải:

    Để biểu diễn độ cao và độ sâu của một vật trên trái đất người ta lấy mực nước biển làm gốc, dấu “-” biểu thị độ cao dưới mực nước biển; dấu “+” biểu thị độ cao trên mực nước biển.

    +3143m biểu thị đỉnh núi Phan -xi – păng cao hơn mực nước biển 3143m.

    -30m biểu thị đáy của vịnh Cam Ranh thấp hơn mực nước biển 30m.

    Vậy trong trường hợp này, dấu cộng và dấu trừ biểu thị nơi đó cao hơn hay thấp hơn mực nước biển.

    Bài 8 trang 70 SGK toán lớp 6

    Điền cho đủ các câu sau:

    a) Nếu -5 0C biểu diễn 5 độ dưới 0 0C thì +5 0 C biểu diễn…

    b) Nếu -65m biểu diễn độ sâu (của thềm lục địa Việt Nam) là 65m dưới mực nước biển thì +3143m biểu diễn độ cao (của đỉnh núi Phan-xi-păng) là…

    c) Nếu -10000 đồng biểu diễn số tiền nợ 10000 đồng thì 20000 đồng biểu diễn…

    Giải:

    a) Nếu -5 0C biểu diễn 5 độ dưới 0 0C thì +5 0C biểu diễn 5 độ trên 0 0

    b) Nếu -65m biểu diễn độ sâu (của thềm lục địa Việt Nam) là 65m dưới mực nước biển thì +3143m biểu diễn độ cao (của đỉnh núi Phan-xi-păng) là 3143m trên mực nước biển.

    c) Nếu -10000 đồng biểu diễn số tiền nợ 10000 đồng thì 20000 đồng biểu diễn số tiền có 20000 đồng.

    Bài 9 trang 71 SGK toán lớp 6

    Tìm số đối của: +2, 5, -6, -1, -18.

    Giải:

    Số đối của +2 là -2;

    Số đối của 5 là -5;

    Số đối của -6 là 6;

    Số đối của -1 là 1;

    Số đối của -18 là 18;

    Bài 10 trang 71 SGK toán lớp 6

    Trên hình 40 điểm A cách điểm mốc M về phía Tây 3km, ta quy ước:

    Giải:

    Ta có: Điểm A cách điểm M 3 đoạn thẳng. Điểm A cách điểm mốc M 3km về phía Tây nên mỗi đoạn thẳng biểu thị khoảng cách 1km, chiều về phía Tây là chiều âm và chiều về phía Đông là chiều dương.

    Vậy:

    Điểm B cách mốc M 2 đoạn thẳng về phía Đông nên điểm B biểu thị +2km.

    Điểm C cách mốc M 1 đoạn thẳng về phía Tây nên điểm C biểu thị -1km.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Ôn Tập Chương 3
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 16: Tìm Tỉ Số Của Hai Số
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 9 Chương 2: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài Tập Trang 44, 45 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 111, 112, 113, 114
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 8: Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Hướng Dẫn Giải Những Bài Toán Hay Violympic Lớp 5
  • Giải bài tập Toán lớp 9 trang 120, 122, 123 SGK

    Giải bài tập Toán lớp 9 bài 8: Vị trí tương đối của hai đường tròn (tiếp theo)

    Giải bài tập SGK Toán lớp 9 bài 8: Vị trí tương đối của hai đường tròn (tiếp theo). Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Toán của các bạn học sinh lớp 9 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 8 trang 120: Hãy chứng minh khẳng định trên.

    Lời giải

    Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào tam giác OAO’ ta có:

    OA – O’A < OO’ < OA + O’A

    ⇔ R – r < OO’ < R + r

    Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 8 trang 120: Hãy chứng minh các khẳng định trên.

    Lời giải

    Hình 91: Hai đường tròn tiếp xúc ngoài tại A nên A nằm giữa OO’

    ⇒ OA + AO’ = OO’ ⇒ R + r = OO’

    Hình 92: Hai đường tròn tiếp xúc trong tại A nên O’ nằm giữa O và A

    ⇒ OO’ + O’A = OA ⇒ OO’ = OA – O’A = R – r

    Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 8 trang 122: Quan sát các hình 97a, b, c, d trên hình nào có vẽ tiếp tuyến chung của hai đường tròn ? Đọc tên các tiếp tuyến chung đó.

    Lời giải

    Trả lời: Các tiếp tuyến chung của hai đường tròn là

    Hình 97 c) d

    Hình 97 d) Không có tiếp tuyến chung của hai đường tròn

    Bài 35 (trang 122 SGK Toán 9 Tập 1): Điền vào các ô trống trong bảng, biết rằng hai đường tròn (O; R) và (O’; r) có OO’ = d, R < r.

    Lời giải:

    Ta có bảng sau:

    Bài 36 (trang 123 SGK Toán 9 Tập 1): Cho đường tròn tâm O bán kính OA và đường tròn đường kính OA.

    a) Hãy xác định vị trí tương đối của hai đường tròn.

    b) Dây AD của đường tròn lớn cắt đường tròn nhỏ ở C. Chứng minh rằng AC = CD.

    Lời giải:

    a) Gọi O là tâm của đường tròn bán kính OA, O’ là tâm của đường tròn đường kính OA. Ta có:

    OO’ = OA = O’A

    Vậy (O’) tiếp xúc trong với (O).

    b) Cách 1:

    O’A = O’C (bán kính) nên ΔO’AC cân tại O’

    OA = OD (bán kính) nên ΔOAD cân tại D

    Hai tam giác cân AO’C và AOD có chung góc ở đỉnh nên

    Suy ra O’C // OD (có hai góc bằng nhau ở vị trí so le trong).

    ΔOAD có AO’ = O’O và O’C // OD nên AC = CD (đpcm).

    Cách 2:

    ΔAOD cân tại O có OC là đường cao nên là đường trung tuyến

    Suy ra AC = CD (đpcm)

    Bài 37 (trang 123 SGK Toán 9 Tập 1): Cho hai đường tròn đồng tâm O. Dãy AB của đường tròn lớn cắt đường tròn nhỏ ở C và D. Chứng minh rằng AC = BD.

    Lời giải:

    Giả sử vị trí các điểm theo thứ tự là A, C, B, D.

    Kẻ OH ⊥ CD. Theo tính chất đường kính vuông góc với một dây ta có:

    HA = HB, HC = HD

    Nên AC = HA – HC = HB – HD = BD

    Vậy AC = BD.

    (Trường hợp vị trí các điểm theo thứ tự là A, D, C, B chứng minh tương tự.)

    Bài 38 (trang 123 SGK Toán 9 Tập 1): Điền các từ thích hợp vào chỗ trống (…):

    a) Tâm của các đường tròn có bán kính 1cm tiếp xúc ngoài với đường tròn (O; 3cm) nằm trên …

    b) Tâm của các đường tròn có bán kính 1cm tiếp xúc trong với đường tròn (O; 3cm) nằm trên …

    Lời giải:

    a) Tâm của các đường tròn có bán kính 1cm tiếp xúc ngoài với đường tròn (O; 3cm) nằm trên đường tròn (O; 4cm).

    b) Tâm của các đường tròn có bán kính 1cm tiếp xúc trong với đường tròn (O; 3cm) năm trên đường tròn (O; 2cm).

    Bài 39 (trang 123 SGK Toán 9 Tập 1): Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A, Kẻ tiếp tuyến chung ngoài BC, B ϵ (O), C ϵ (O’). Tiếp tuyến chung trong tại A cắt tiếp tuyến chung ngoài BC ở I.

    a) Chứng minh rằng ∠BAC = 90 o

    b) Tính số đo góc OIO’

    c) Tính độ dài BC, biết OA = 9cm, O’A = 4cm.

    Lời giải:

    a) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta được IA = IB, IA = IC.

    b) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có IO, IO’ là các tia phân giác của hai góc kề bù AIB, AIC nên:

    c) ΔOIO’ vuông tại A có IA là đường cao nên theo hệ thức giữa cạnh và đường cao ta có:

    IA 2 = chúng tôi = 9.4 = 36

    Vậy BC = chúng tôi = 2.6 = 12 (cm)

    Bài 40 (trang 123 SGK Toán 9 Tập 1): Đố. Trên các hình 99a, 99b, 99c, các bánh xe tròn có răng cưa được khớp với nhau. Trên hình nào hệ thống bánh răng chuyển động được? Trên hình nào hệ thống bánh răng không chuyển động được?

    Lời giải:

    Vì nếu hai đường tròn tiếp xúc ngoài thì hai bánh xe quay theo hai chiều khác nhau (một bánh xe quay cùng chiều quay của kim đồng hồ, bánh xe kia quay ngược chiều của kim đồng hồ). Nếu hai đường tròn tiếp xúc trong thì hai bánh xe quay theo chiều như nhau. Do đó:

    – Hình a, b hệ thống bánh răng chuyển động được.

    – Hình c, hệ thống bánh răng không chuyển động được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 2. Hình Thang
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 8 Tập 1 Câu 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài 54, 55, 56
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 9 Câu 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 11 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chương 1
  • Bài 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 Trang 9 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Chuyên Đề: Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 6 Phần Số Học
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 Phần Số Học
  • Đề Cương Ôn Tập Hkii Toán 6 Có Lời Giải, Hướng Dẫn( Nguyễn Tấn Lộc) De Cuong On Tap Toan 6 Ki 2 Doc
  • Giải vở bài tập Toán 3 trang 38 tập 2 Giải vở bài tập Toán 3 trang 69 tập 2

    Giải vở bài t ập Toán 5 trang 9 tập 2 câu 1, 2, 3

    Cách sử dụng sách giải Toán 5 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    chúng tôi

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 5 tập 2, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 9 Câu 1, 2, 3
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 Giải
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Giải Toán Trên Máy Tính Casio Lớp 9 Cấp Huyện Thủy Nguyên Năm 2014
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán 9 Có Đáp Án
  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 9 Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Sát Đề Chính Thức.
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 38, 39, 40

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 33 Trang 70 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 100 Bài 7, 8 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 34 Câu 65, 66, 67 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Vở giải bài tập Toán lớp 3 tập 2 Giải vở bài tập Toán 3 trang 35

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 38, 39, 40

    Tính f(x) – g(x) với:

    Cho các đa thức:

    a. Tìm h(x) biết f(x) + h(x) = g(x)

    b. Tìm h(x) biết f(x) – h(x) = g(x)

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 25 câu 38, 39, 40

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 38

    Thu gọn, sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến:

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 39

    Thu gọn, sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến:

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 40

    a. Ta có: f(x) + h(x) = g(x)

    b. Ta có: f(x) – h(x) = g(x)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 38, 39, 40
  • Bài 33 Trang 70 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 100 Bài 7, 8 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • giải bài tập Toán lớp 4 học kì 2 giải bài tập Toán lớp 3 học kì 1

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 38 tập 2 câu 1.5, 1.6

    Cho tam giác ABC có góc A tù. Trên cạnh AB lấy điểm D (khác A và B), trên cạnh AC lấy điểm E (khác A và C). Chứng minh rằng DE < BC.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 38 câu 1.5, 1.6

    Kẻ đoạn thẳng AM. Xét tam giác MAC. Chứng minh tương tự như bài 1.4 ta có MN < a, trong đó a là đoạn lớn nhất trong hai đoạn thẳng MA và MC. Nếu ta chứng minh được

    MA < AC và MC < AC thì sẽ suy ra được a < AC, từ đó có MN < AC.

    Trong tam giác ABC có AB ≤ AC, M ∈ BC (M ≠ B, M ≠ C); Chứng minh tương tự bài 1.4, ta có AM < AC. Mặt khác MC < BC ≤ CA. Vậy a < AC, suy ra MN < AC.

    + Tương tự xét ΔADC có ∠D 1 là góc ngoài

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 38

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Web hay