Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 9 Bài 7: Luyện Tập

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg10.1
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Cả Năm Violet, Tổng Hợp Bài Tập Cuối Tuần Khối Tiểu Học
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Giáo Án Lớp 5
  • Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế
  • Giải vở bài tập Toán 4 trang 9 Bài 7: Luyện tập

    Bài 1 trang 9 VBT Toán 4 Tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 14 000 ; 15 000 ; 16 000 ; …………. ; …………….. ; …………………..

    b) 48 600 ; 48 700 ……………. ; …………… ; …………….. ; ………….…

    c) 76 870 ; 76 880 ; 76 890 ; …………. ; ………….. ; ……………………..

    d) 75 697 ; 75 698 ; …………. ; ………….. ; ……………. ; ………………

    Lời giải:

    a) 14 000 ; 15 000 ; 16 000 ; 17 000 ; 18 000 ; 19 000.

    b) 48 600 ; 48 700 ; 48 800 ; 48 900 ; 49 000 ; 49 100.

    c) 76 870 ; 76 880 ; 76 890 ; 76 900 ; 76 910 ; 76 920.

    d) 75 697 ; 75 698 ; 75 699 ; 75 700 ; 75 701 ; 75 702

    Viết Số

    Trăm nghìn

    Chục nghìn

    Nghìn

    Trăm

    Chục

    Đợn vị

    Đọc số

    853 201

    730 130

    7

    3

    0

    1

    3

    0

    6

    2

    1

    0

    1

    0

    Bốn trăm nghìn ba trăm linh một

    Lời giải:

    Viết Số

    Trăm nghìn

    Chục nghìn

    Nghìn

    Trăm

    Chục

    Đợn vị

    Đọc số

    853 201

    Tám trăm năm mươi ba nghìn hai trăm linh một

    730 130

    7

    3

    0

    1

    3

    0

    Bảy trăm ba mươi một trăm ba mươi

    621 010

    6

    2

    1

    0

    1

    0

    Sáu trăm hai mươi mốt nghìn không trăm mười

    400 301

    4

    0

    0

    3

    0

    1

    Bốn trăm nghìn ba trăm linh một

     

     

    Lời giải:

    Bài 4 trang 9 VBT Toán 4 Tập 1: Viết bốn số có sáu chữ số, mỗi số:

    a) Đều có 6 chữ số 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 9 là: ……………………………………

     

    b) Đều có 6 chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 là: ……………………………………

     

    Lời giải:

    a) Đều có 6 chữ số 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 9 là 123 589 ; 123 895; 235 198; 589 125.

     

    b) Đều có 6 chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 là : 123 450 ; 123 045 ; 450 123 ; 234 150.

     

    Các bài giải vở bài tập Toán 4 (VBT Toán 4) khác:

    • Bài 8. Hàng và lớp
    • Bài 9. So sánh các số có nhiều chữ số
    • Bài 10. Triệu và lớp triệu
    • Bài 11. Triệu và lớp triệu (tiếp theo)
    • Bài 12. Luyện tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Có Lời Giải Mẫu)
  • Btob Lee Chang Sub Vạ Miệng, ‘thánh Cơ Hội’ Yook Sung Jae Liền Cho Nghỉ Hưu (?) Ngay Và Luôn
  • Btob Profile 7 Thành Viên: Tiểu Sử, Giải Thưởng, Tin Tức
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 7 Chuẩn Nhất, Học Kì 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 38 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 64

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 102 tập 2 câu 6, 7, 8, 9

    a) BD là đường thẳng trung trực của AE;

    b) DF = DC;

    c) AD < DC.

    a) Chứng minh rằng: Nếu tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC thì tam giác đo vuông tại A.

    b) Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách ở mép (h.110). Hãy dùng thước và compa vẽ đường vuông góc với AB tại A.

    Hướng dẫn: Vẽ điểm C sao cho CA = CB, rồi vẽ điểm E thuộc tia đối của tia CB sao cho CE = CB.

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Vẽ điểm D sao cho AB là đường trung trực của HD. Vẽ điểm E sao cho AC là đường trung trực của HE. Gọi M, N theo thứ tự là giao điểm của DE với AB, AC. Xét xem các đường thẳng sau là các đường gì trong tam giác HMN: MB, NC, HA, HC, MC, từ đó hãy chứng minh rằng MC vuông góc với AB.

    Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, HC – HB = AB. Chứng minh rằng BC = 2AB.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 102 câu 6, 7, 8, 9

    a) Xét ΔABD và ΔEBD có:

    BD chung

    ∠ABD = ∠EBD ( do BD ,là tia phân giác của góc ABC )

    ∠BAD = ∠BED = 90º

    Suy ra: ΔABD = ΔEBD (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ BA = BE, DA = DE.

    Do BA = BE nên B thuộc đường trung trực của AE.

    Do DA = DE nên D thuộc đường trung trực của AE.

    Do đó BD là đường trung trực của AE.

    b) Xét ΔDAF và ΔDEC có:

    DA = DE( chứng minh trên)

    ∠D 1 = ∠D 2 ( hai góc đối đỉnh)

    ∠DAF = ∠DEC = 90º

    Suy ra: ΔDAF = ΔDEC (g.c.g) ⇒ DF = DC.

    c) Xét ΔDEC vuông tại E:

    DE < DC (cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền)

    Ta lại có DA = DE (câu a)) nên DA < DC.

    a) Vì AM là đường trung tuyến của ΔABC nên BM = MC = 1/2 BC

    Mà AM = 1/2 BC (gt) nên: AM = BM = MC.

    Tam giác AMB có AM = MB nên ΔAMB cân tại M

    Suy ra: ∠B = ∠A 1 (tính chất tam giác cân) (1)

    Tam giác AMC có AM = MC nên ΔAMC cân tại M

    Suy ra: ∠C = ∠A 2 (tính chất tam giác cân) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: ∠B + ∠C = ∠A 1 + ∠A 2 = ∠(BAC) (3)

    Trong ΔABC ta có:

    ∠B + ∠C + ∠(BAC) = 180 o (tổng ba góc trong tam giác) (4)

    Từ (3) và (4) suy ra: ∠(BAC) + ∠(BAC) = 180 o ⇔ 2∠(BAC) = 180 o

    Hay ∠(BAC) = 90 o.

    Vậy ΔABC vuông tại A.

    b) (h.119) ΔABE có đường trung tuyến AC bằng 1/2 BE nên ∠(BAE) = 90 o.

    Vậy AE ⊥ AB.

    M thuộc đường trung trực của HD nên MH = MD. MB là đường trung trực của đáy HD của tam giác cân HMD nên MB là tia phân giác của góc HMD. Tương tự NC là tia phân giác của góc HNE. Vậy MB, NC là các đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.

    Các đường thẳng MB, NC cắt nhau tại A nên HA là đường phân giác trong của góc MHN của ΔHMN.

    +) HC vuông góc với HA tại H mà HA là đường phân giác trong của góc MHN nên HC là đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.( đường phân giác góc trong và góc ngoài tại 1 đỉnh của 1 tam giác vuông góc với nhau)

    +) Các đường thẳng HC và NC cắt nhau tại C; HC và NC là hai đường phân giác ngoài của tam giác HMN nên MC là đường phân giác góc trong của ΔHMN.

    MB và MC là các tia phân giác của hai góc kề bù ∠DMH; ∠HMA nên MB ⊥ MC.

    Vậy MC ⊥ AB.

    Trên HC lấy D sao cho HD = HB. Tam giác ABD có đường cao AH là trung tuyến nên là tam giác cân, suy ra

    ∠(ADB) = ∠B . (1)

    Ta có: DC = HC – HD = HC – HB = AB = AD ( vì tam giác ABD cân tại A)

    Nên ΔADC cân tại D, do đó ∠(DAC) = ∠C (2)

    Ta có; ∠ADB + ∠DAC = ∠BAC = 90º (3)

    Và ∠B + ∠C = 90º vì tam giác ABC vuông tại A (4)

    Từ (2); (3) và (4) suy ra ∠(DAB) = ∠B . (5)

    Từ (1) và (5) suy ra ∠(ADB) = ∠B = ∠(DAB) , do đó ΔABD là tam giác đều.

    Suy ra AB = BD = AD = DC. Vậy BC = 2AB.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 102

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 21 Bài 19
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 46 Bài 45, 46, 47
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 49 Bài 64, 65, 66
  • Giải Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 38, 39, 40
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 97 Giải sách bài tập Toán 7 trang 58

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 101 tập 2 câu 9, 10

    a) Viết biểu thức đại số mô tả số nước trong mỗi bể sau thời gian x phút.

    b) Tính lượng nước có trong mỗi bể sau x = 1, 2, 3, 10 phút rồi điền kết quả vào bảng sau:

    Đánh dấu x vào ô mà em chọn là nghiệm của đa thức

    1) 2x – 5

    3) 13x – 26

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 101 câu 9, 10

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 101 tập 2 câu 9

    a)

    +) Sau x phút, bể 1 có 20.x ( lít nước)

    +)Vì bể thứ hai đã có sẵn 50 lít nước nên sau x phút thì bể thứ 2 có 50 + 30x (lít nước).

    b)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 101

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1
  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9 Bài 9, 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 59 Câu 8, 9, 10 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 38 Câu 24, 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11, 12 Câu 37, 38, 39, 40 Tập 2
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 Trang 64,65,66 Môn Sinh 12: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài 4, 5, 6 Trang 64, 65 Sgk Sinh 12
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 6 giải sách bài tập Toán 6 trang 13

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 9 tập 2 câu 9, 10

    Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng và nhận xét.

    Có 10 đội bóng tham gia một giải bóng đá. Mỗi đội đều phải đá lượt đi và lượt về với từng đội khác.

    a. Một đội phải đá bao nhiêu trận trong suốt giải?

    Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng

    c. Có bao nhiêu trận đội bóng đó không ghi được bàn thắng?

    Có thể nói đội bóng này đã thắng 16 trận không?

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 9 câu 9, 10

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 9 tập 2 câu 9

    Nhận xét:

    + Mưa nhiều nhất vào tháng 8 với 150mm; Mưa ít nhất vào tháng 4 với 40mm.

    + Mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 8 (120mm – 150mm) và có xu hướng giảm dần trong tháng 9, tháng 10 (100mm, 50mm)

    + Tháng 5, 6 có lượng mưa bằng nhau với 80mm.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 9 tập 2 câu 10

    a. Vì mỗi đội phải đá với 9 đội còn lại cả đi và về là 2 trận nên mỗi đội phải đá: 9.2 = 18 trận

    c. Có tất cả 18 trận đấu trong đó có 16 trận đội đó ghi bàn nên số trận đội đó không ghi được bàn thắng là: 18 – 16 = 2 ( trận).

    Không thể nói rằng đội này đã thắng cả 16 trận (vì hòa hoặc thua đều có thể ghi được bàn thắng).

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6,7,8,9,10,11, 12,13,14,15,16 Trang 10, 11 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1:căn Thức Bậc 2 Và Hằng Đẳng Thức √A2 =
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Quy Đồng Mẫu Số Nhiều Phân Số
  • Quy Đồng Mẫu Số Nhiều Phân Số Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 5: Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số
  • Giải Bài Tập Tiếng Nhật
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 44 Bài 4.3, 4.4, 4.5, 4.6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 28 Câu 44, 45, 46, 47, 48 Tập 1
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 137 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 79
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 79 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 79 Câu 1, 2, 3
  • giải bài tập Toán lớp 3 học kỳ 2 giải bài tập Toán lớp 4 học kỳ 2

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 44 tập 2 câu 4.3, 4.4, 4.5, 4.6

    Trong tam giác ABC, hai đường trung tuyến AA 1và BB_1 cắt nhau tại điểm O. Hãy tính diện tích tam giác ABC nếu diện tích tam giác ABO bằng 5cm 2.

    Chứng minh rằng các trung tuyến của một tam giác phân chia tam giác đó thành 6 tam giác mà diện tích của chúng (đôi một) bằng nhau.

    Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AD. Trên tia AD lấy điểm E sao cho AD = DE, trên tia BC lấy điểm M sao cho BC = CM.

    a) Tìm trọng tâm của tam giác AEM.

    b) So sánh các cạnh của tam giác ABC với các đường trung tuyến của tam giác AEM

    c) So sánh các đường trung tuyến của tam giác ABC với các cạnh của tam giác AEM.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 44 câu 4.3, 4.4, 4.5, 4.6

    Gọi O là giao điểm của hai đoạn thẳng AB và CD.

    ⇒ AO = OB và CO = OD.

    + ΔACD có trung tuyến AO, CE cắt nhau tại I

    ⇒ I là trọng tâm ΔACD

    ⇒ AI = 2/3. AO = 2/3. 1/2. AB = 1/3.AB

    + Tương tự J là trọng tâm ΔBCD

    ⇒ BJ = 2/3. BO = 2/3. 1/2. BA = 1/3.AB

    ⇒ IJ = AB – AI – BJ = 1/3.AB

    Vậy AI = IJ = JB

    Xét sáu tam giác được đánh số là: 1, 2, 3, 4, 5, 6

    Chứng minh hoàn toàn tương tự như bài 4.4 ta có

    Ta lại có S 1 = S 2, S 3 = S 4, S 5 = S 6 (vì mỗi cặp tam giác có chung đường cao và hai đáy bằng nhau, vậy sáu tam giác 1, 2, 3, 4, 5, 6 có diện tích bằng nhau)

    a) Do AD = DE nên MD là một đường trung tuyến của tam giác AEM. Hơn nữa do

    CD = 1/2 CB = 1/2 CM

    Nên C là trọng tâm của tam giá AEM.

    b) Các đường thẳng AC, EC lần lượt cắt EM, AM tại F, I. Tam giác AEM có các đường trung tuyến là AF, EI, MD. Ta có ΔADB = ΔEDC (c.g.c) nên AB = EC

    Vậy: AC = 2/3 AF; BC = CM = 2/3 MD; AB = EC = 2/3 EI

    c) Trước tiên, theo giả thiết, ta có AD = DE nên AD = 1/2 AE

    Gọi BP, CQ là các trung tuyến của ΔABC.

    ΔBCP = ΔMCF (c.g.c) ⇒ BP = FM = 1/2 EM. Ta sẽ chứng minh CQ = 1/2 AM

    Ta có:

    ΔABD = ΔECD (c.g.c) ⇒ ∠(BAD) = ∠(CED)

    ⇒ AB//EC ( vì có cặp góc so le trong bằng nhau). ⇒ ∠(QAC) = ∠(ICA) ( hai góc so le trong)

    Hai tam giác ACQ và CAI có

    Cạnh AC chung

    ∠(QAC) = ∠(ICA) (Chứng minh trên) ;

    AQ = 1/2 AB = 1/2 EC = IC

    Suy ra: ∆ ACQ = ∆ CAI ( c.g.c)

    Vậy CQ = AI = 1/2 AM.

    Tóm lại: AD = 1/2 AE, BP = 1/2 EM, CQ = 1/2 AM.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 44

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 44 Bài 40, 41
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 41, 42 Câu 82, 83, 84, 85, 86 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 42 Bài 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 20 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 66: Luyện Tập Bảng Chia 9
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 3, 4, 5 Giải Sbt Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 57,58,59 ,60,61,62 ,63,64,65 Trang 49,50,51 Toán 7 Tập 2: Ôn Tập Chương 4 Đại Số 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 4
  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2
  • Bài Tập 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 107,108, 109 Toán 7 Tập 1: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 61 Giải sách bài tập Toán 7 trang 12

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 102 tập 2 câu 3, 4, 5

    So sánh các cạnh của tam giác CDE trên hình 109 biết rằng BE // CD.

    Cho tam giác ABC vuông góc tại A, phân giác BD.

    a) So sánh các độ dài AB và AD;

    b) So sánh các độ dài BC và BD.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 102 câu 3, 4, 5

    Kẻ CK // AB. Do CK // AB, DE // AB nên CK // DE.

    Ta có AB // CK ⇒ ∠(BCK) = ∠B = 30 o (so le trong)

    Suy ra

    CK // DE ⇒ ∠D = ∠(DCK) = 70 o (so le trong)

    Trước hết ta tính các góc của ΔECD.

    ΔAEC cân tại E ⇒ ∠A = ∠C 1 = 30 o.

    ∠(CED) là góc ngoài của ΔAEC tại đỉnh E.

    BE // CD ⇒ ∠(ACD) = ∠(ABE) = 85 o (đồng vị)

    Xét ΔECD: ∠D + ∠(CED) + ∠C 2 = 180 o ( tổng ba góc của 1 tam giác ).

    Trong ΔECD: ∠C 2 < ∠(CED) < ∠D ⇒ ED < CD < EC.

    a)+) Xét tam giác BDC có ∠D1 là góc ngoài tam giác tại đỉnh D nên:

    b) Cách 1. Xét tam giác ABD có ∠D 2 là góc ngoài tam giác tại đỉnh D nên:

    Cách 2. Xét các đường xiên BD, BC.

    Đoạn thẳng AD; AC lần lượt là hình chiếu của BD; BC trên đường thẳng AC.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 102

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Một Chữ
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 11 Bài 4.1, 4.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 11, 12, 13, 14
  • Bài 7 Trang 11 Sgk Toán 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 54, 55 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 1 Trang 54 Sgk Đại Số 11
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 12 giải sách bài tập Toán 6 trang 13

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.1, 4.2

    a) Số áo bán được là bao nhiêu?

    b) Mốt của dấu hiệu là:

    (A) 41;

    (B) 10;

    (C) 39;

    (D) 25.

    Hãy chọn phương án đúng.

    Mật độ dân số của một địa phương được tính bằng cách: Lấy tổng số dân trung bình của địa phương đó (tại một thời điểm nhất định) chia cho diện tích của chính địa phương ấy (người/km 2).

    a) Dấu hiệu ở đây là gì?

    b) Nhận xét chung về mật độ dân số ở hai vùng

    c) Tính mật độ dân số của từng vùng và so sánh.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 11 câu 4.1, 4.2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.1

    a) Số áo bán được là:

    4 + 7 + 10 +3 +1 = 25 ( cái áo).

    b) Cỡ áo 39 bán được nhiều nhất là 10 cái. Nên mốt của dấu hiệu là: M 0 = 39

    Chọn C.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.2

    a) Dấu hiệu là: Mật độ dân số của một tỉnh, thành phố.

    b) – Mật độ dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung cao hơn so so với vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    – Mật độ dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc: 152(người/km 2). Rõ ràng là mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    c)

    – Tổng mật độ dân số của đồng bằng sông Cửu Long là:

    320+ 701 +576 + 463+ 723+ 499+ 636+ 272+ 836+ 505+ 393+ 321+ 235

    = 6480 (người/ km 2)

    Mật độ dân số trung bình của đồng bằng sông Cửu Long là:

    6480 : 13 ≈ 498 ( người / km 2 ).

    – Tổng mật độ dân số của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:

    89 +79 + 64 +127 +94 + 109 +325+ 91+425+ 387+ 50+ 37+ 73+ 178

    = 2128 ( người/ km 2)

    Mật độ dân số trung bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:

    2128 : 14 = 152 (người / km 2 ).

    * Nhận xét: mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vở Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Full Các Trang
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 2. Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Toán 2: Số Bị Chia
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 91, 92 Sgk Hì
  • Bài Tập 4: Trang 91 Sgk Toán Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 4 Trang 91 Sgk Toán 7 Tập 2: Cho Góc Vuông Xoy, Điểm A Thuộc Tia Ox, Điểm B Thuộc Tia Oy..
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 7 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 7 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Bài 14,15,16, 17,18,19 Trang 20,21,22 Sgk Toán 7 Tập 2: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Tập Trang 117, 118 Sgk Toán 4: Luyện Tập Quy Đồng Mẫu Các Phân Số
  • Bài Tập Ôn Cuối Năm – Toán Học Lớp 7

    Giải Bài Tập SGK: Phần Hình Học

    Bài Tập 4 Trang 91 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Đường trung trực của đoạn thẳng OA cắt Ox ở D, đường trung trực của đoạn thẳng OB cắt Oy ở E. Gọi C là giao điểm của hai đường trung trực đó. Chứng minh rằng:

    a. CE = OD

    b. CE ⊥ CD

    c. CA = CB

    d. CA // DE

    e. Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

    Lời Giải Bài Tập 4 Trang 91SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    – Áp dụng tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    – Áp dụng tính chất: Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau.

    – Áp dụng tiên đề Ơ-clit: Qua một điểm ở ngoài đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

    – Áp dụng định lí: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.

    Ox ⊥ Oy và CE ⊥ Oy ⇒ EC // Ox (1)

    Oy ⊥ Ox và CD ⊥ Ox ⇒ DC // Oy (2)

    ()(widehat{CDE} = widehat{OED}) (so le trong); (widehat{ODE} = widehat{CED}) (so le trong)

    Xét ΔDOE và ΔECD có:

    – DE chung

    – (widehat{OED} = widehat{CDE}) (chứng minh trên)

    – (widehat{ODE} = widehat{CED}) (chứng minh trên)

    ⇒ ΔDOE = ΔECD (g.c.c)

    ⇒ OD = CE (hai cạnh tương ứng)

    Câu b: Ta có

    CE // Ox (do (1)). Mà CD ⊥ Ox

    Suy ra CD⊥CE (điều phải chứng minh).

    Câu c:

    Vì C nằm trên đường trung trực của OA nên CA = CO (3)

    Vì C nằm trên đường trung trực của OB nên CB = CO (4)

    Từ (3) và (4) suy ra CA = CB (điều phải chứng minh).

    Câu d: Xét hai tam giác vuông DAC và CED ta có:

    – CD cạnh chung

    – (widehat{ADC} = widehat{ECD} = 90^0)

    – AD = CE (do OD = DA = CE)

    Vậy ΔDAC = ΔCED (g.c.g)

    ⇒ (widehat{ACD} = widehat{EDC}) (hai góc tương ứng)

    Hơn nữa (widehat{ACD}) so le trong với (widehat{EDC})

    Suy ra CA // DE (điều phải chứng minh).

    Câu e: Chứng minh tương tự như câu d suy ra CB // DE. Do đó theo tiên đề Ơ-clit ta suy ra hai đường thẳng BC và CA trùng nhau hay A, B, C thẳng hàng.

    Cách giải khác

    – Ta có Ox ⊥ Oy và CE ⊥ Oy ⇒ Ox // CE (1)

    – Ta cũng có: (begin{cases}Oy ⊥ Ox\CD ⊥ Ox end{cases} ⇒ Oy // CD) (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    Ox // CE và Oy // CD

    ⇒ CE = OD (tính chất đoạn chắn) (đpcm)

    Câu b: Chứng minh CE ⊥ CD

    Ta có: Ox // CE (do (1)), mà CD ⊥ Ox

    Suy ra CD ⊥ CE (đpcm)

    Câu c: Chứng minh CA = CB

    Vì C nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng OA nên: CA = CO (3)

    Vì C nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng OB nên: CB = CO (4)

    Từ (3) và (4) ta suy ra: CA = CB (đpcm)

    Câu d: Chứng minh CA // DE

    Xét hai tam giác vuông DAC và CED, ta có:

    CD: cạnh chung

    (widehat{ADC} = widehat{DCE} = 90^0)

    AD = CE (do OD = DA = CE)

    Vậy (ΔDAC = ΔCED ⇒ widehat{ACD} = widehat{EDC})

    Hơn nữa (widehat{ACD}) so le trong với (widehat{EDC}.) Suy ra CA // DE (đpcm)

    Câu e: Tương tự câu d, ta chứng minh được CB // DE

    Vậy ta được: (begin{cases}AC // DE\CB // DEend{cases})

    Suy ra A, C, B thẳng hàng

    Hướng dẫn giải bài tập 4 trang 91 sgk toán học lớp 7 tập 2 bài tập ôn cuối năm phần hình học. Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Đường trung trực của đoạn thẳng OA cắt Ox ở D, đường trung trực của đoạn thẳng OB cắt Oy ở E.

    Các bạn đang xem Bài Tập 4 Trang 91 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2 thuộc Bài Tập Ôn Cuối Năm – Hình Học Lớp 7 tại Hình Học Lớp 7 Tập 2 môn Toán Học Lớp 7 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 24,25,26, 27,28,29,30 Trang 91,92 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài 24,25,26, 27,28,29, 30,31,32 Trang 118, 119, 120 Toán 7 Tập 1(Cạnh Góc Cạnh)
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 4, 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 5: Ôn Tập So Sánh Hai Phân Số
  • Giải Bài 6,7,8,9,10 Trang 7,8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Bài 16,17,18, 19 Trang 75 Toán 8 Tập 1: Luyện Tập Hình Thang Cân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Theo dõi số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng, bạn lớp trưởng ghi lại như sau:

    a. Có bao nhiêu buổi học trong tháng đó?

    b. Dấu hiệu ở đây là gì?

    c. Lập bảng “tần số”, nhận xét

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 6 câu 4, 5

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 4

    *Bài 1

    *Bài 2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 5

    a. Trong bảng số liệu ban đầu có 26 giá trị. Trong tháng đó có 26 buổi học

    b. Dấu hiệu ở đây là: Số học sinh nghỉ học trong từng buổi

    c. Bảng tần số:

    + Số các giá trị của dấu hiệu ( không nhất thiết khác nhau) là 26.

    + Số các giá trị khác nhau là 6 : 0; 1; 2; 3; 4; 6.

    + Số học sinh nghỉ nhiều nhất trong 1 buổi là 6 bạn.

    + Giá trị có tần số lớn nhất là: 0.

    + Số học sinh nghỉ trong 1 buổi chủ yếu là 0 hoặc 1 học sinh.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Test Yourself 4 Trang 115 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 4
  • Test Yourself 3 Trang 87 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 74 Giải sách bài tập Toán 6 trang 69

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 37 tập 2 câu 6, 7, 8, 9, 10

    Cho tam giác ABC có AB < AC. Gọi M là trung điểm của BC. So sánh ∠(BAM) và ∠(MAC)

    Cho tam giác ABC có AB < AC. Tia phân giác của góc A cắt BC ở D. So sánh các độ dài BD, DC.

    Chứng minh rằng nếu một tam giác vuông có một góc nhọn bằng 30 o thì cạnh góc vuông đối diện với nó bằng nửa cạnh huyền.

    Chứng minh định lý “Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn” theo gợi ý sau:

    a. Có thể xảy ra AC < AB hay không?

    b. Có thể xảy ra AC = AB hay không?

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 37 câu 6, 7, 8, 9, 10

    Xét hai tam giác vuông ABD và HBD, ta có:

    ∠B 1 = ∠B 2 ( vì BD là tia phân giác của góc ABC).

    Cạnh huyền BD chung

    ∠BAD = ∠BHD = 90º

    Suy ra: ΔABD = ΔHBD (cạnh huyền, góc nhọn)

    ⇒ AD = HD (2 cạnh tương ứng) (1)

    Trong tam giác vuông DHC có ∠DHC = 90 o

    ⇒ DH < DC (cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: AD < DC

    Trên tia đối tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA

    Xét ΔAMB và ΔDMC, ta có:

    MA = MD (theo cách vẽ)

    ∠(AMB) = ∠(DMC) (đối đỉnh)

    MB = MC (gt)

    Suy ra: ΔAMB = ΔDMC (c.g.c)

    Suy ra: AB = CD (2 cạnh tương ứng)

    và ∠D = ∠A 1(2 góc tương ứng) (1)

    Mà AB < AC (gt)

    nên: CD < AC

    Trong ΔADC, ta có: CD < AC

    Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AE = AB.

    Ta có: AB < AC nên AE < AC

    Suy ra E nằm giữa A và C.

    Xét ΔABD và ΔAED, ta có:

    AB = AE (theo cách vẽ)

    ∠(BAD) = ∠(EAD) (gt)

    AD cạnh chung

    Suy ra: ΔABD = ΔAED (c.g.c)

    Suy ra: BD = DE (2 cạnh tương ứng)

    và ∠(ABD) = ∠(AED) (2 góc tương ứng)

    Mà: ∠(ABD) + ∠B 1= 180 o (2 góc kề bù)

    ∠(AED) + ∠E 1= 180 o (2 góc kề bù)

    Trong ΔABC ta có ∠B 1 là góc ngoài tại đỉnh B

    Vậy BD < DC.

    Xét ΔABC, ta có: ∠A= 90 o; ∠B= 30 o

    Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho CD = AC

    Ta có: ΔACD cân tại C

    Mà ∠C + ∠B = 90 o (tính chất tam giác vuông)

    Suy ra: ΔACD đều

    Trong ΔADB, ta có: ∠A 2 = ∠B= 30 o

    Suy ra: ΔADB cân tại D (vì có 2 góc kề cạnh AB bằng nhau)

    Hay AD = DB

    Suy ra: AC = CD = DB mà CD + DB = BC

    Vậy AC = 1/2 BC.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 37 tập 2 câu 10

    b. Nếu AB = AC thì ΔABC cân tại A

    ⇒ ∠B = ∠C(tính chất tam giác cân)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 37

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1
  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100