Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83: Tự Kiểm Tra

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83 : Tự Kiểm Tra
  • Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4, Bài 1, 2, 3 Luyện Tập
  • Giải vở bài tập Toán 4 bài 83: Tự kiểm tra

    Giải vở bài tập Toán 4 tập 1

    Giải vở bài tập Toán 4 bài 83

    trang 94 Vở bài tập Toán 4 bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần cho các em học sinh tham khảo, luyện tập tự kiểm tra, củng cố kiến thức toàn bộ SBT Toán 4 chương 2. Mời các em cùng tham khảo.

    Hướng dẫn giải bài tập trang 94 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 1

    1. Phép cộng 572863 + 280192 có kết quả là:

    A. 852955 B. 853955

    C 853055 D. 852055

    2. Phép trừ 728035 – 49382 có kết quả là:

    A. 678753 B. 234215

    C. 235215 D. 678653

    3. Phép nhân 237 × 42 có kết quả là:

    A. 1312 B. 1422

    C. 9954 D. 8944

    4. Kết quả của tính chia 9776 : 47 là

    A. 28 B.208

    C. 229 (dư 13) D. 1108

    5. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 3m 25dm 2 = ……… dm 2 là:

    A. 35 B. 350

    C. 305 D. 3050

    Phần 2.

    1. Ba hình chữ nhật (1), (2), (3) có cùng chiều dài và chiều rộng, xếp lại thành hình vuông có cạnh là 12 cm.

    Viết tiếp vào chỗ chấm:

    a) Cạnh BM cùng vuông góc với các cạnh: ………………

    b) Cạnh AB cùng song song với các cạnh: ………………

    c) Diện tích của mỗi hình chữ nhật (1), (2), (3) là: ………

    d) Diện tích hình vuông ABMN là: ………………

    2. Một đội công nhân trong hai ngày sửa được 3450 m đường. Ngày thứ nhất sửa được ít hơn ngày thứ hai 170m đường. Hỏi mỗi ngày đội sửa được bao nhiêu mét đường?

    Đáp án và hướng dẫn giải Phần 1:

    1 – C

    2 – D

    3 – C

    4 – B

    5 – C

    Phần 2:

    Câu 1.

    Viết tiếp vào chỗ chấm:

    a) Cạnh BM cùng song song với các cạnh:

    AN, AD, DK, KN

    b) Cạnh AB cùng song song với các cạnh:

    CD, HK, MN

    c) Diện tích của mỗi hình chữ nhật (1), (2), (3) là:

    Câu 2.

    Tóm tắt

    Một đội công nhân

    Hai ngày sửa được: 3450 m

    Ngày thứ nhát sửa ít hơn ngày thứ hai 170m

    Mỗi ngày sửa được:…..m?

    Bài giải

    Hai lần số mét đường ngày thứ hai sửa được là:

    3450 + 170 = 3620 (m)

    Số mét đường ngày thứ hai sửa được là:

    3620 : 2 = 1810 (m)

    Số mét đường ngày thứ nhất sửa được là:

    1810 – 170 = 1640 (m)

    Đáp số: ngày thứ nhất 1640 m

    Ngày thứ hai 1810 m

    Các em học sinh có thể tham khảo và luyện tập các bài tập vở bài tập Toán và các dạng đề thi học kì 1 lớp 4, cách giải các dạng bài tập SGK Tiếng Việt 4, SGK Toán 4 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 28. Tự Kiểm Tra Trang 33, 34
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 8 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 4 Tập 2
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4 Tuần 1
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 1
  • Bài 83. Tự Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4, Bài 1, 2, 3 Luyện Tập
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 48 Sgk
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48 Sgk
  • 1. Phép cộng 572863 + 280192 có kết quả là:

    A. 852955 B. 853955

    C 853055 D. 852055

    2. Phép trừ 728035 – 49382 có kết quả là:

    A. 678753 B. 234215

    C. 235215 D. 678653

    3. Phép nhân 237 × 42 có kết quả là:

    A. 1312 B. 1422

    C. 9954 D. 8944

    4. Kết quả của tính chia 9776 : 47 là

    A. 28 B.208

    C. 229 (dư 13) D. 1108

    5. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 3m 25dm 2 = ……… dm 2 là:

    A. 35 B. 350

    C. 305 D. 3050

    Phần 2.

    1. Ba hình chữ nhật (1), (2), (3) có cùng chiều dài và chiều rộng, xếp lại thành hình vuông có cạnh là 12 cm

    a) Cạnh BM cùng vuông góc với các cạnh: ………………

    b) Cạnh AB cùng song song với các cạnh: ………………

    c) Diện tích của mỗi hình chữ nhật (1), (2), (3) là: ………

    d) Diện tích hình vuông ABMN là: ………………

    2. Một đội công nhân trong hai ngày sửa được 3450 m đường. Ngày thứ nhất sửa được ít hơn ngày thứ hai 170m đường. Hỏi mỗi ngày đội sửa được bao nhiêu mét đường?

    Bài giải: Phần 1: Phần 2: 1.

    Viết tiếp vào chỗ chấm:

    a) Cạnh BM cùng song song với các cạnh:

    AN, AD, DK, KN

    b) Cạnh AB cùng song song với các cạnh:

    CD, HK, MN

    c) Diện tích của mỗi hình chữ nhật (1), (2), (3) là:

    2. Tóm tắt

    Một đội công nhân

    Hai ngày sửa được: 3450 m

    Ngày thứ nhát sửa ít hơn ngày thứ hai 170m

    Mỗi ngày sửa được:…..m?

    Bài giải

    Hai lần số mét đường ngày thứ hai sửa được là:

    3450 + 170 = 3620 (m)

    Số mét đường ngày thứ hai sửa được là:

    3620 : 2 = 1810 (m)

    Số mét đường ngày thứ nhất sửa được là:

    1810 – 170 = 1640 (m)

    Đáp số: ngày thứ nhất 1640 m

    Ngày thứ hai 1810 m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83 : Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83: Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 28. Tự Kiểm Tra Trang 33, 34
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 83. Tự Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83 : Tự Kiểm Tra
  • Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4, Bài 1, 2, 3 Luyện Tập
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 48 Sgk
  • 1. Phép cộng 572863 + 280192 có kết quả là:

    A. 852955 B. 853955

    C 853055 D. 852055

    2. Phép trừ 728035 – 49382 có kết quả là:

    A. 678753 B. 234215

    C. 235215 D. 678653

    3. Phép nhân 237 × 42 có kết quả là:

    A. 1312 B. 1422

    C. 9954 D. 8944

    4. Kết quả của tính chia 9776 : 47 là

    A. 28 B.208

    C. 229 (dư 13) D. 1108

    5. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 3m 25dm 2 = ……… dm 2 là:

    A. 35 B. 350

    C. 305 D. 3050

    1. Ba hình chữ nhật (1), (2), (3) có cùng chiều dài và chiều rộng, xếp lại thành hình vuông có cạnh là 12 cm.

    Viết tiếp vào chỗ chấm:

    a) Cạnh BM cùng vuông góc với các cạnh: ………………

    b) Cạnh AB cùng song song với các cạnh: ………………

    c) Diện tích của mỗi hình chữ nhật (1), (2), (3) là: ………

    d) Diện tích hình vuông ABMN là: ………………

    2. Một đội công nhân trong hai ngày sửa được 3450 m đường. Ngày thứ nhất sửa được ít hơn ngày thứ hai 170m đường. Hỏi mỗi ngày đội sửa được bao nhiêu mét đường?

    Viết tiếp vào chỗ chấm:

    a) Cạnh BM cùng song song với các cạnh:

    b) Cạnh AB cùng song song với các cạnh:

    c) Diện tích của mỗi hình chữ nhật (1), (2), (3) là:

    Một đội công nhân

    Hai ngày sửa được: 3450 m

    Ngày thứ nhát sửa ít hơn ngày thứ hai 170m

    Mỗi ngày sửa được:…..m?

    Hai lần số mét đường ngày thứ hai sửa được là:

    3450 + 170 = 3620 (m)

    Số mét đường ngày thứ hai sửa được là:

    3620 : 2 = 1810 (m)

    Số mét đường ngày thứ nhất sửa được là:

    1810 – 170 = 1640 (m)

    Đáp số: ngày thứ nhất 1640 m

    Ngày thứ hai 1810 m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83: Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 28. Tự Kiểm Tra Trang 33, 34
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 8 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 4 Tập 2
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4 Tuần 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83 : Tự Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4, Bài 1, 2, 3 Luyện Tập
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 48 Sgk
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    1. Phép cộng 572863 + 280192 có kết quả là:

    A. 852955 B. 853955

    C 853055 D. 852055

    Phương pháp :

    Đặt tính theo cột dọc sao cho các chữ số ở cùng hàng thì thẳng cột với nhau, sau đó tính theo thứ tự từ phải sang trái.

    Cách giải :

    Chọn C.

    2. Phép trừ 728035 – 49382 có kết quả là:

    A. 678753 B. 234215

    C. 235215 D. 678653

    Phương pháp :

    Đặt tính theo cột dọc sao cho các chữ số ở cùng hàng thì thẳng cột với nhau, sau đó tính theo thứ tự từ phải sang trái.

    Cách giải : Chọn D.

    3. Phép nhân 237 × 42 có kết quả là:

    A. 1312 B. 1422

    C. 9954 D. 8944

    Phương pháp :

    Đặt tính theo cột dọc sao cho các chữ số ở cùng hàng thì thẳng cột với nhau.

    Cách giải :

    Chọn C.

    4. Kết quả của tính chia 9776 : 47 là

    A. 28 B. 208

    C. 229 (dư 13) D. 1108

    Phương pháp :

    Đặt tính theo cột dọc, sau đó chia theo thứ từ từ trái sang phải.

    Cách giải :

    Chọn B.

    5. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 3m 2 5dm 2 = ……… dm 2 là :

    A. 35 B. 350

    C. 305 D. 3050

    Phương pháp :

    Dựa vào cách chuyển đổi : 1m 2 = 100dm 2 .

    Cách giải : Chọn C. Phần 2

    1. Ba hình chữ nhật (1), (2), (3) có cùng chiều dài và chiều rộng, xếp lại thành hình vuông có cạnh là 12cm

    Viết tiếp vào chỗ chấm:

    a) Cạnh BM vuông góc với các cạnh : ………………………………

    b) Cạnh AB song song với các cạnh : ………………………………

    c) Diện tích hình vuông ABMN là : ……………………………………

    d) Diện tích của mỗi hình chữ nhật (1), (2), (3) là : …………………………

    Phương pháp :

    – Quan sát hình vẽ để tìm các cạnh song song với nhau, các cạnh vuông góc với nhau.

    – Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.

    – Diện tích của mỗi hình chữ nhật (1), (2), (3) = diện tích hình vuông ABMN : 3.

    Cách giải :

    a) Cạnh BM vuông góc với các cạnh: BA, CD, HK, MN.

    b) Cạnh AB cùng song song với các cạnh: CD, HK, MN.

    c) Diện tích hình vuông ABMN là :

    12 × 12 = 144 (cm 2)

    d) Diện tích của mỗi hình chữ nhật (1), (2), (3) là:

    2. Một đội công nhân trong hai ngày sửa được 3450m đường. Ngày thứ nhất sửa được ít hơn ngày thứ hai 170m đường. Hỏi mỗi ngày đội sửa được bao nhiêu mét đường ?

    Phương pháp :

    Tìm số mét đường sửa được mỗi ngày theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu :

    Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 ;

    Số bé = (tổng – hiệu) : 2.

    Cách giải :

    Ngày thứ hai đội công nhân sửa được số mét đường là :

    (3450 + 170) : 2 = 1810 (m)

    Ngày thứ nhất đội công nhân sửa được số mét đường là :

    1810 – 170 = 1640 (m)

    Đáp số: Ngày thứ nhất : 1640m;

    Ngày thứ hai : 1810m.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83: Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 28. Tự Kiểm Tra Trang 33, 34
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 8 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 4 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài: Tự Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 1 Học Kỳ I Bộ Năm Học 2022
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 77 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 34 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 34, 35, 37 Sgk Toán 5: Khái Niệm Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Trang 33, 34 Sgk Toán 3: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần
  • Giải vở bài tập Toán 3 bài: Tự kiểm tra

    Giải vở bài tập Toán 3 tập 1

    là lời giải trang 103, 104 Vở bài tập Toán 3 có đáp án chi tiết kèm theo cho các em học sinh tham khảo, luyện tập, củng cố kiến thức các giải các dạng bài tập Toán chương 2 lớp 3, ôn thi học kì 1 lớp 3. Mời các em cùng tham khảo chi tiết lời giải.

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 103, 104 Vở bài tập Toán 3 tập 1

    Câu 1. Tính nhẩm:

    7 ⨯ 8 36 : 6

    2 ⨯ 5 9 ⨯ 3

    6 ⨯ 4 4 ⨯ 8

    16 : 2 49 : 7

    72 : 8 63 : 7

    25 : 5 7 ⨯ 5

    Câu 2. Đặt tính rồi tính:

    42 ⨯ 6

    203 ⨯ 4

    836 : 2

    948 : 7

    Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:

    a. 12 ⨯ 4 : 2

    b. 35 + 15 : 5

    Câu 4. Một cửa hàng có 84kg muối, đã bán được 1/6 số muối đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    a. Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 8cm.

    Chu vi hình chữ nhật đó là:

    A. 20cm

    B. 28cm

    C. 32cm

    D. 40cm.

    b. Đồng hồ chỉ:

    A. 10 giờ 40 phút

    B. 11 giờ 20 phút

    C. 10 giờ 20 phút

    D. 4 giờ 10 phút

    Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1.

    7 ⨯ 8 = 56 36 : 6 = 6

    2 ⨯ 5 = 10 9 ⨯ 3 = 27

    6 ⨯ 4 = 24 4 ⨯ 8 = 32

    16 : 2 = 8 49 : 7 = 7

    72 : 8 = 9 63 : 7 = 9

    25 : 5 = 5 7 ⨯ 5 = 35

    Câu 2.

    Câu 3.

    a. 12 ⨯ 4 : 2 = 48 : 2

    = 24

    b. 35 + 15 : 5 = 35 + 3

    = 38

    Câu 4.

    Tóm tắt

    Bài giải

    Cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    84 : 6 = 14 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam muối là:

    84 – 14 = 70 (kg)

    Đáp số: 70kg

    Câu 5.

    a) Chọn đáp án D. 40cm

    b) Chọn đáp án C. 10 giờ 20 phút

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Tự Kiểm Tra Trang 103 104
  • Giải Bài Tập Trang 35, 36 Sgk Toán 3: Bảng Chia 7
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 35 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 35 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 8 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 28. Tự Kiểm Tra Trang 33, 34

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83: Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83 : Tự Kiểm Tra
  • Bài 83. Tự Kiểm Tra
  • Giải Bài Tập Trang 128, 129 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)
  • Giải Vở bài tập Toán 4 Bài 28. Tự kiểm tra trang 33, 34

    Bài 1 trang 33 VBT Toán 4 Tập 1: Số ”ba triệu không trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tư” viết là:

    A. 3 000 000 25 000 674 B. 3 000 000 25 674

    C. 3 025 674 D. 325 674

    Trả lời

    Đáp án đúng là :C. 3 025 674

    Bài 2 trang 33 VBT Toán 4 Tập 1: Số lớn nhất trong các số 5698, 5968, 6589, 6859 là:

    A. 5698 B. 5968

    C. 6589 D. 6859

    Trả lời

    Đáp án đúng là : D. 6859

    Bài 3 trang 33 VBT Toán 4 Tập 1:

    A. 65 324 B. 56 834

    C. 36 254 D. 425 634

    Trả lời

    Đáp án đúng là:B. 56 834

    Bài 4 trang 33 VBT Toán 4 Tập 1: Cho biết : 8586 = 8000 + 500 + + 6. Số thích hợp vào ô trống là :

    A. 586 B. 180

    C. 80 D. 58

    Trả lời

    Đáp án đúng: C. 80

    Bài 5 trang 33 VBT Toán 4 Tập 1: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 4 tấn 85kg = chúng tôi là :

    A. 485 B. 4850

    C. 4085 D. 4058

    Trả lời

    Đáp án đúng là :C. 4085

    a) Năm 2010 đã trồng được: …cây.

    Năm 2011 đã trồng được: … cây.

    Năm 2012 đã trồng được: … cây.

    b) Năm … nhà trường đã trồng được nhiều cây nhất.

    Trả lời

    a) Năm 2010 đã trồng được: 400 cây.

    Năm 2011 đã trồng được: 500 cây.

    Năm 2012 đã trồng được: 600 cây.

    b) Năm 2012 nhà trường đã trồng được nhiều cây nhất.

    Bài 2 trang 34 VBT Toán 4 Tập 1: Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 45km, giờ thứ hai chạy được 54km, giờ thứ ba chạy được 48km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét ?

    Tóm tắt

    Trả lời

    Quãng đường ô tô chạy trong 3 giờ:

    45 + 54 + 48 = 147 (km)

    Trung bình mỗi giờ ô tô chạy được:

    147 : 3 = 49 (km)

    Đáp số : 49 km

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 8 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 4 Tập 2
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4 Tuần 1
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 1
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 121 : Tự Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 93: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 93 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 45 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 120: Luyện Tập Chung Chương 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 30: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

    1. 2% của 1000kg là :

    A. 10kg B. 20kg

    C. 22kg D. 100kg

    Phương pháp :

    Muốn tìm 2% của 1000kg ta lấy 1000 chia cho 100 rồi nhân với 2, hoặc lấy 100 nhân với 2 rồi chia cho 100.

    Cách giải :

    2% của 1000kg là : 1000 : 100 ⨯ 2 = 20 (kg)

    Chọn B.

    Phương pháp :

    Viết phân số chỉ số phần đã tô đậm của mỗi hình, sau đó viết các phân số đó dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Cách giải :

    Phân số chỉ phần đã tô đậm trong các hình A, B, C, D lần lượt là (dfrac{1}{3}) ; (dfrac{1}{4}) ; (dfrac{2}{4}) ; (dfrac{3}{8}).

    Ta có:

    (dfrac{1}{3} =0,3333 = 33, 33%) ; (dfrac{1}{4}=0,25 = 25%) ;

    (dfrac{2}{4}=0,5 = 50%) ; (dfrac{3}{8}=0,375 = 37,5%).

    Vậy hình được tô đậm 37,5% diện tích là hình D.

    Chọn D.

    Hỏi có bao nhiêu nữ thanh niên tham gia đồng diễn thể dục ?

    A. 50 B. 200 C. 250 D. 300

    Phương pháp :

    Quan sát biểu đồ ta thấy 40% số người tham gia đồng diễn thể dục là nữ thanh niên.

    Muốn tìm 40% của 500 người ta lấy 500 chia cho 100 rồi nhân với 40 hoặc lấy 500 nhân với 40 rồi chia cho 100.

    Cách giải :

    Quan sát biểu đồ ta thấy 40% số người tham gia đồng diễn thể dục là nữ thanh niên.

    Số nữ thanh niên tham gia đồng diễn thể dục là :

    500 : 100 ⨯ 40 = 200 (người)

    Chọn B.

    4. Cho hình chữ nhật EGHK có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm. Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng KH.

    Diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật EGHK là :

    A. 48cm 2 B. 54cm 2

    C. 64cm 2 D. 108cm 2

    Phương pháp :

    – Diện tích phần tô đậm = diện tích tam giác KEM + diện tích tam giác HMG.

    – Diện tích tam giác vuông = tích độ dài hai cạnh góc vuông : 2.

    Cách giải :

    Ta có EGHK là hình chữ nhật nên EG = KH = 12cm ; EK = GH = 9cm.

    Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng KH nên KM = MH = KH : 2 = 12 : 2 = 6cm.

    Diện tích tam giác KEM là :

    9 ⨯ 6 : 2 = 27 (cm 2)

    Diện tích tam giác HMG là :

    9 ⨯ 6 : 2 = 27 (cm 2)

    Diện tích phần tô đậm là :

    27 + 27 = 54 (cm 2)

    Chọn B.

    Phần 2

    1. Ghi tên của mỗi hình sau vào chỗ chấm:

    Phương pháp :

    Quan sát hình vẽ để xác định tên của mỗi hình.

    Cách giải :

    2. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước ở trong lòng bể là 25cm, 40cm, 50cm. Hiện nay ( displaystyle {1 over 4}) thể tích của bể có chứa nước. Hỏi cần phải đổ thêm vào bể bao nhiêu lít nước để 95% thể tích của bể có chứa nước ?

    Phương pháp :

    – Đổi các kích thước về đơn vị đo là đề-xi-mét vuông.

    – Tính thể tích bể cá = chiều dài × chiều rộng × chiều cao.

    – Tính thể tích nước đang có trong bể = thể tích bể cá × ( displaystyle {1 over 4}).

    – Tìm thể tích nước trong bể sau khi đổ thêm = thể tích : 100 × 95.

    – Tìm thể tích nước cần đổ thêm = thể tích nước trong bể sau khi đổ thêm – thể tích nước đang có trong bể.

    – Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị là lít, lưu ý ta có 1dm 3 = 1 lít.

    Cách giải :

    Đổi : 25cm = 2,5dm ; 40cm = 4dm ; 50cm = 5dm

    Thể tích của bể cá là :

    2,5 × 4 × 5 = 50 (dm 3)

    Thể tích nước hiện có trong bể cá là :

    50 × ({1 over 4} ) = 12,5 (dm 3)

    95% thể tích nước có trong bể là :

    50 : 100 × 95 = 47,5 (dm 3)

    Số lít nước cần đổ thêm vào bể là :

    47,5 – 12,5 = 35 (dm 3) = 35(l)

    Đáp số : 35(l.)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 110 : Thể Tích Của Một Hình
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 62 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 131 : Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 131: Luyện Tập Vận Tốc
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 47: Tự Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 46 Phần 1, 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 107: Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 22 Bài 101, 102, 103
  • Giải vở bài tập Toán 5 tập 1

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 bài 47

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 47: Tự kiểm tra là lời giải Vở bài tập Toán 5 tập 1 trang 59, 60 có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em học sinh ôn tập, tổng hợp các dạng bài tập về số thập phân, viết số thập phân dưới dạng đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo diện tích, so sánh số thập phân. Mời các em tham khảo chi tiết.

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 59 – Bài 1

    Trong các số: 512,34; 235,15; 235,41; 423,51 số có chữ số 5 ở hàng trăm là:

    A. 512,34

    B. 432,15

    C. 235,41

    D. 423,51

    Đáp án

    Số 512,34 có chữ số 5 thuộc hàng trăm; số 432,15 có chữ số 5 thuộc hàng phần trăm ; số 235,41 có chữ số 5 thuộc hàng đơn vị và số 423,51 có chữ số 5 thuộc hàng phần mười.

    Vậy trong các số: 512,34; 432,15; 235,41; 423,51 số có chữ số 5 ở hàng phần trăm là 432,15.

    Chọn B

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 59 – Bài 2

    Viết

    A. 3,0

    B. 0,03

    C. 30,0

    D. 0,3

    Đáp án

    Ta có

    Chọn D

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 59 – Bài 3

    Số bé nhất trong các số: 8,25; 7,54; 6,99; 6,89 là:

    A. 8,25

    B. 7,54

    C. 6,99

    D. 6,89

    Đáp án

    So sánh các số đã cho ta có : 6,89 < 6,99 < 7,54 < 8,25.

    Vậy số bé nhất trong các số đã cho là 6,89.

    Chọn D

    A. 25 000

    B. 20 050

    C. 20 500

    D. 20 005

    Đáp án

    2 = 20 500m 2

    Chọn C

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 59, 60 – Phần 2

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 59 – Bài 1

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 4kg 75g = ………kg

    b) 85 000m 2 = …….ha

    Phương pháp:

    Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo để viết các số đo dưới dạng phân số hoặc hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Đáp án:

    a) 4kg 75g =

    b) 85 000m 2 =

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 60 – Bài 2

    Một máy bay cứ 15 phút bay được 240km. Hỏi trong 1 giờ máy bay đó bay được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Phương pháp:

    Đây là bài toán về quan hệ tỉ lệ. Để giải bài toán này ta có thể dùng phương pháp “rút về đơn vị” hoặc dùng phương pháp “tìm tỉ số”.

    Tóm tắt:

    Cứ 15 phút máy bay bay: 240 km

    Trong 1 giờ máy bay bay:…….km

    Bài giải

    Cách 1:

    1 giờ = 60 phút

    Trong 1 phút máy bay bay được:

    240 : 15 = 16 km

    Máy bay bay trong 1 giờ được:

    16 x 60 = 960 km

    Đáp số: 960 km

    Cách 2:

    1 giờ = 60 phút

    60 phút so với 15 phút thì số phần tăng lên là:

    240 x 4 = 960 km

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 60 – Bài 3

    Tìm số tự nhiên x, biết:

    27,64 < x < 28,46

    x = …………

    Phương pháp:

    Áp dụng cách so sánh hai số thập phân : Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:

    – So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

    – Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn … đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

    – Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

    Đáp án

    Số tự nhiên x thỏa mãn điều kiện 27,64 < x < 28,46 là x = 28.

    Tham khảo các dạng bài tập Toán 5 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 27: Héc
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 5 Tập 2 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài 35, 36, 37, 38 Trang 87 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 66 Trang 17 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 47: Tự Kiểm Tra (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 11: Trách Nhiệm Của Thanh Niên Trong Sự Nghiệp Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm. Chất Lượng Cuộc Sống
  • GIẢI VBT TOÁN LỚP 5 BÀI 47 (TẬP 1):

    1. BÀI 47: TỰ KIỂM TRA

    1.1. I. PHẦN 1:

    Bài 1 trang 59 VBT Toán 5 Tập 1:

    Trong các số 512,34; 423,15; 423,41; 423,51 số có chữ số 5 ở hàng phần trăm là:

    A. 512,34

    B.432,15

    C. 235,41

    D.423,51

    Phương pháp:

    Các chữ số ở bên trái dấu phẩy theo thứ tự từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, …

    Các chữ số ở bên phải dấu phẩy theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt thuộc hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, hàng phần chục nghìn,

    Cách giải :

    Số 512,34 có chữ số 5 thuộc hàng trăm; số 432,15 có chữ số 5 thuộc hàng phần trăm ; số 235,41 có chữ số 5 thuộc hàng đơn vị và số 423,51 có chữ số 5 thuộc hàng phần mười.

    Vậy trong các số: 512,34; 432,15; 235,41; 423,51 số có chữ số 5 ở hàng phần trăm là 432,15

    Viết 3/10 dưới dạng số thập phân được:

    A. 3,0

    B. 0,03

    C. 30,0

    D. 0,3

    Phương pháp:

    Dựa vào cách chuyển đổi : 1/10 = 0.1

    Cách giải :

    Ta có : 3/10 = 0.3

    Số bé nhất trong các số 8,25; 7,54; 6,99; 6,89 là:

    A. 8,25

    B. 7,54

    C. 6,99

    D. 6,89

    Phương pháp:

    So sánh các số đã cho rồi tìm số bé nhất trong các số đó.

    Cách giải :

    So sánh các số đã cho ta có : 6,89 < 6,99 < 7,54 < 8,25.

    Vậy số bé nhất trong các số đã cho là 6,89.

    2,05ha = ……….m2

    Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

    A. 25 000

    B. 20 050

    C. 20 500

    D. 20 005

    Bài 1 trang 59 VBT Toán 5 Tập 1:

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 4kg 75g = chúng tôi b) 85000m 2 = ……….ha

    Chúc các em ôn luyện hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 4: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 17 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Bài 2: Vật Liệu Và Dụng Cụ Cắt May
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 62: Luyện Tập Bảng Nhân 9
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 134 Bài Tự Kiểm Tra

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 73 Vở Bài Tập(Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 59: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 73 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 53 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 51 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 111 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 72

    Giải vở bài t ập Toán 5 trang 134 tập 2 bài tự kiểm tra

    Giải sách bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 134

    Cách sử dụng sách giải Toán 5 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    chúng tôi

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 5 tập 2, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 134

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 107 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19 : Luyện Tập
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 24 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 22 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 75 Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100