Toán Lớp 3 Hình Chữ Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 74, 75, 76 Sgk Toán 3: Giới Thiệu Bảng Nhân
  • Đường Thẳng Đi Qua Hai Điểm Toán Lớp 6 Bài 3 Giải Bài Tập
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 47 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 44 Bài 38: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 143, 144 Sgk Toán 4: Luyện Tập Diện Tích Hình Thoi
  • Bài học toán lớp 3 hình chữ nhật sẽ giúp con nhận biết các tính chất cơ bản của hình chữ nhật được chúng tôi cung cấp trong nội dung bài học này.

    Bài học hôm nay sẽ giới thiệu cho các bậc phụ huynh, các bé những kiến thức cơ bản về hình chữ nhật. Sau bài học này, trẻ sẽ nắm được tứ giác như thế nào được gọi là hình chữ nhật, phân biệt hình chữ nhật với hình vuông, các ứng dụng của hình chữ nhật trong trong thực tế và bài luyện tập.

    Để học bài toán lớp 3 hình chữ nhật, dụng cụ cần chuẩn bị là ê – ke, thước kẻ, giấy ô ly.

    2.1 Giới thiệu hình chữ nhật

    2.2 Phân biệt hình chữ nhật với hình vuông

    Ví dụ: Tìm số hình chữ nhật và hình vuông trong các hình sau đây:

    Cách làm: sử dụng dụng cụ đo là thước kẻ và e-ke ta có kết quả sau:

    Có tất cả: 14 hình vuông và 4 hình chữ nhật

    2.3 Liên hệ với hình chữ nhật trong thực tế

    Trong cuộc sống hàng ngày trẻ được tiếp xúc với rất nhiều hình chữ nhật với mọi loại kích thước khác nhau như mặt bàn, ti vi, tủ lạnh, hộp đựng khăn giấy, máy tính…

    2.4 Tổng kết các kiến thức học sinh cần nhớ đối với toán lớp 3 hình chữ nhật

    Các dạng bài tập thường gặp đối với toán lớp 3 hình chữ nhật là:

    Bài 1: Tìm hình chữ nhật trong các hình sau

    Bài 2: Kẻ thêm đoạn thẳng để được hình chữ nhật

    Bài 3: Có bao nhiêu hình chữ nhật trong hình sau

    Hướng dẫn giải

    Sử dụng thước đo hoặc đếm các ô trong hình vẽ ta có các hình chữ nhật (các hình tô xanh):

    Sử dụng thước để đo các cạnh trong hình ta được: 9 hình

    Học tốt toán lớp 3 hình chữ nhật sẽ giúp con học tốt ở bậc học cao hơn. Phụ huynh và con theo dõi vuihoc.vn để nhận nhiều kiến thức môn học bổ ích!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 152, 153 Sgk Toán 3: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 82: Tính Giá Trị Của Biểu Thức
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 93 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 92 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 84 Phần 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Bài 9,10,11,12, 13,14,15 Trang 119 Sgk Toán 8: Luyện Tập Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thoi Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Toán lớp 8 Bài 9: Hình chữ nhật

    Bài 58 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1):

    Điền vào chỗ trống, biết rằng a, b là độ dài của các cạnh, d là độ dài đường chéo của một hình chữ nhật.

    Lời giải:

    Bài 59 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1):

    Chứng minh rằng:

    a) Giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

    b) Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.

    Lời giải:

    a) Vì hình bình hành nhận giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng, mà hình chữ nhật là một hình bình hành nên giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình.

    b) Vì hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng, mà hình chữ nhật là một hình thang cân có đáy là hai cạnh đối xứng của hình chữ nhật, do đó hai đường thẳng đi qua trung điểm hia cạnh đối của hình chữ nhật là trục đối xứng của hình.

    Bài 60 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông có cạch góc vuông bằng 7cm và 24 cm.

    Lời giải:

    Gọi a là độ dài cạnh huyền của tam giác vuông. Theo định lý Pitago ta có:

    Nên a = 25cm

    Trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng nửa độ dài cạnh huyền. Nên trung tuyến ứng với cạnh huyền có đọ dài là 12,5 cm.

    Bài 61 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1):

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Bài 62 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1):

    Các câu sau đúng hay sai?

    a) Nếu tam giác ABC vuông tại C thì điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (h.88)

    b) Nếu điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (C khác A và B) thì tam giác ABC vuông tại C (h.89).

    Lời giải:

    a) Đúng.

    Gọi O là trung điểm của AB. Ta có CO là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên OC = 1/2AB hay

    OC = OA = OB. Nên A, B, C cùng thuộc đường tròn bán kính OA. Vậy C thuộc đường tròn đường kính AB.

    b) Đúng

    Gọi O là tâm đường tròn. Tam giác ABC có trung tuyến CO bằng nửa canh AB (do CO = AO = OB) nên tam giác ABC vuông tại C.

    Bài 63 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tìm x trên hình 90

    Lời giải:

    Bài 64 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1):

    Cho hình bình hành ABCD. Các tia phân giác của các góc A, B, C, D cắt nhau như trên hình 91. Chứng minh rằng EFGH là hình chữ nhật.

    Lời giải:

    Bài 65 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Bài 66 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1):

    Đố. Một đội công nhân đang trồng cây trên đoạn đường AB thì gặp chướng ngại vật che lấp tầm nhìn (h.92). Đội đã dựng các điểm C, D, E như trên hình vẽ rồi trồng cây tiếp trên đoạn đường EF vuông góc với DE. Vì sao AB và EF cùng nằm trên một đường thẳng?

    Lời giải:

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Bình Hành.
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Hình Bình Hành Toán Lớp 8 Bài 7 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 7. Hình Bình Hành
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Hình Chữ Nhật Toán Lớp 8 Bài 9 Giải Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 12 Sách Bài Tập Toán Hình Học 10
  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Chương 2 Môn Hình Học Lớp 7
  • 154 Bài Tập Hay Chọn Lọc
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương I: Tứ Giác
  • Hình chữ nhật toán lớp 8 bài 9 giải bài tập được biên soạn từ đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn toán trên toàn quốc đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được kiến thức trong bài hình chữ nhật lớp 8 và hướng dẫn giải bài tập hình chữ nhật lớp 8 để các em hiểu rõ hơn.

    Bài 9. Hình chữ nhật thuộc: CHƯƠNG I. TỨ GIÁC

    I. Lý thuyết về hình chữ nhật

    1. Hình chữ nhật là gì?

    Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông. Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành và cũng là hình thang cân

    Hình chữ nhật là có tất cả các tính chất của hình bình hành và hình thang cân.

    Định lí: Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

    3. Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

    + Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

    + Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.

    + Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    + Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

    4. Áp dụng vào tam giác

    + Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

    + Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

    Ví dụ: Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Chứng minh tứ giác AHCE là hình chữ nhật.

    ⇒ HE là đường trung tuyến của Δ AHC.

    ⇒ HI = 1/2AC = AI = IC.

    Mà E đối xứng với H qua I ⇒ HI = IE.

    Khi đó ta có HI = IE = AI = IC.

    + Xét Δ HCE có CI là đường trung tuyến ứng với cạnh HE

    mà CI = 1/2HE ⇒ Δ HCE vuông tại C.

    Tương tự xét với Δ AHE,Δ AEC đều là các tam giác vuông tại A, E.

    ⇒ AHCE là hình chữ nhật.

    5. Diện tích hình chữ nhật và chu vi hình chữ nhật

    Diện tích hình chữ nhật được đo bằng độ lớn của bề mặt hình, là phần mặt phẳng ta có thể nhìn thấy của hình chữ nhật.

    Diện tích hình chữ nhật được tính theo công thức chiều dài nhân chiều rộng.

    Trong đó:

    • S là diện tích hình chữ nhật.
    • a là chiều dài hình chữ nhật.
    • b là chiều rộng hình chữ nhật.

    Chu vi hình chữ nhật được tính bằng tổng độ dài các đường bao quanh hình, cũng chính là đường bao quanh toàn bộ diện tích.

    Chu vi hình chữ nhật bằng 2 lần tổng của chiều dài và chiều rộng.

    Trong đó:

    II. Toán 8 hình chữ nhật – hướng dẫn giải bài tập ví dụ sgk

    Bài 1: Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì ? Giải thích?

    Giải thích: Theo giả thiết ta có EF, GH lần lượt là đường trung bình của tam giác Δ ABC,Δ ADC

    Áp dụng định lí đường trung bình vào hai tam giác ta được

    Từ ( 1 ) và ( 2 ), tứ giác EFGH có hai cặp cạnh đối song song nên tứ giác EFGH là hình bình hành.

    Gọi O là giao điểm của AC và BD, I là giao điểm của EF với BD.

    Áp dụng tính chất của các góc đồng vị vào các đường thẳng song song ở trên và giả thiết nên ta có:

    Bài 2: Tìm giá trị của x từ các thông tin trên hình sau ?

    Ta có: CD = DH + HC ⇒ HC = CD – DH = 15 – 10 = 5( cm )

    + Xét Δ BCH, áp dụng định lý Py – ta – go ta có:

    Do đó BH = AD = x = 12( cm ). Vậy x = 12

    III. Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập sgk toán lớp 8 bài 9 hình chữ nhật

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 97:

    Chứng minh rằng hình chữ nhật ABCD trên hình 84 cũng là một hình bình hành, một hình thang cân.

    – ABCD là hình thang (vì AB // CD),

    hai góc ở đáy: góc D = góc C ⇒ ABCD là hình thang cân

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98:

    Với một chiếc compa, ta sẽ kiểm tra được hai đoạn thẳng bằng nhau hay không bằng nhau. Bằng compa, để kiểm tra tứ giác ABCD có là hình chữ nhật hay không, ta làm thế nào?

    Lời giải

    – Ta kiểm tra các cặp cạnh đối xem chúng có bằng nhau không

    Nếu các cặp cạnh đối bằng nhau ⇒ ABCD là hình bình hành

    – Sau đó: Kiểm tra hai đường chéo xem chúng bằng nhau không

    Nếu hai đường chéo bằng nhau ⇒ ABCD là hình chữ nhật

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98: Cho hình 86:

    a) Tứ giác ABDC là hình gì ? Vì sao ?

    b) So sánh các độ dài AM và BC.

    c) Tam giác vuông ABC có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lý.

    Hình bình hành ABDC có góc A vuông ⇒ ABDC là hình chữ nhật

    b) Hình chữ nhật ABDC ⇒ AD = BC (hai đường chéo)

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98: Cho hình 87:

    a) Tứ giác ABDC là hình gì ? Vì sao ?

    b) Tam giác ABC là tam giác gì ?

    c) Tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lý.

    Hình bình hành ABDC có hai đường chéo bằng nhau ⇒ ABDC là hình chữ nhật

    b) ABDC là hình chữ nhật ⇒ góc BAC = 90 o

    ⇒ ΔABC là tam giác vuông tại A

    c) Định lí: Tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó thì tam giác đó là tam giác vuông.

    IV. Hướng dẫn giải bài tập sgk toán lớp 8 bài 9 hình chữ nhật

    Bài 58 trang 99 SGK Toán 8 Tập 1:

    Điền vào chỗ trống, biết rằng a, b là độ dài của các cạnh, d là độ dài đường chéo của một hình chữ nhật.

    Do đó áp dụng định lý Py-ta-go ta có: d 2 = a 2 + b 2.

    Vậy :

    – Cột thứ hai:

    – Cột thứ ba:

    – Cột thứ tư:

    Vậy ta có bảng sau:

    Kiến thức áp dụng

    Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

    Bài 59 trang 99 SGK Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng:

    a) Giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

    b) Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.

    Lời giải:

    a)

    Theo tính chất đường chéo của hình chữ nhật ta có; hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

    Vậy: OA = OC và OB= OD

    Do đó, O là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

    b)

    ABCD là hình chữ nhật

    ⇒ ABCD là hình thang cân (hai đáy AB và CD)

    ⇒ Đường thẳng đi qua trung điểm AB và CD là trục đối xứng ABCD.

    Tương tự vậy: ABCD cũng là hình thang cân với hai đáy AD và BC

    ⇒ Đường thẳng đi qua trung điểm AD và BC là trục đối xứng của ABCD.

    Vậy ta có điều phải chứng minh.

    Kiến thức áp dụng

    + Hình chữ nhật là hình bình hành đặc biệt.

    + Hình chữ nhật là hình thang cân đặc biệt.

    + Hình bình hành có giao điểm của hai đường chéo là tâm đối xứng.

    + Hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy là trục đối xứng.

    Bài 60 trang 99 SGK Toán 8 Tập 1:

    Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông có cạch góc vuông bằng 7cm và 24 cm.

    Lời giải:

    Gọi a là độ dài cạnh huyền của tam giác vuông.

    Theo định lý Pi-ta-go ta có:

    ⇒ a = 25cm

    ⇒ Độ dài trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng: a/2 = 25/2 = 12,5 (cm).

    Kiến thức áp dụng

    + Định lý Pitago: Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

    + Định lý: Trong một tam giác vuông, độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa độ dài cạnh huyền.

    Bài 61 trang 99 SGK Toán 8 Tập 1:

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?

    E đối xứng với H qua I ⇒ IE = IH

    ⇒ AC ∩ HE = I là trung điểm của AC và HE

    ⇒ AHCE là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết 4)

    Lại có : Ĥ = 90º

    ⇒ AHCE là hình chữ nhật (đpcm).

    Kiến thức áp dụng

    + Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.

    + Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    Bài 62 trang 99 SGK Toán 8 Tập 1: Các câu sau đúng hay sai?

    a) Nếu tam giác ABC vuông tại C thì điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (h.88)

    b) Nếu điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (C khác A và B) thì tam giác ABC vuông tại C (h.89).

    Gọi O là trung điểm của AB.

    Ta có CO là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên

    ⇒ OC = AB/2 = OA = OB.

    ⇒ A, B, C cùng thuộc đường tròn bán kính OA.

    Tâm O là trung điểm của AB nên AB là đường kính.

    Vậy C thuộc đường tròn đường kính AB.

    b) Đúng

    Gọi O là tâm đường tròn.

    ⇒ OA = OB = OC = R

    AB là đường kính nên AB = 2R.

    Tam giác ABC có CO là trung tuyến và CO = AB/2

    ⇒ ΔABC vuông tại C.

    Kiến thức áp dụng

    + Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền.

    + Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng một nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

    Bài 63 trang 100 SGK Toán 8 Tập 1: Tìm x trên hình 90

    Xét tứ giác ABHD có:

    + Suy ra: HC =DC- DH =15- 10= 5

    + Áp dụng định lí py- ta- go vào tam giác vuông BHC có:

    ⇔ BH = 12

    + Do ABHD là hình chữ nhật nên AD= BH = 12

    Vậy x= 12

    Kiến thức áp dụng

    + Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

    Bài 64 trang 100 SGK Toán 8 Tập 1:

    Cho hình bình hành ABCD. Các tia phân giác của các góc A, B, C, D cắt nhau như trên hình 91. Chứng minh rằng EFGH là hình chữ nhật.

    Kiến thức áp dụng

    Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

    Bài 65 trang 100 SGK Toán 8 Tập 1:

    Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

    ⇒ EF là đường trung bình của ΔABC

    ⇒EF // AC và EF = AC/2 (1)

    HD = HA, GD = GC

    ⇒ HG là đường trung bình của ΔADC

    ⇒ HG // AC và HG = AC/2 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra EF // HG và EF = HG

    ⇒ Tứ giác EFGH là hình bình hành (*)

    EA = EB, HA = HD ⇒ EH là đường trung bình của ΔABD ⇒ EH // BD.

    Mà EF // AC, AC ⊥ BD

    ⇒ EH ⊥ EF ⇒ Ê = 90º (**)

    Từ (*) và (**) suy ra EFGH là hình chữ nhật.

    Kiến thức áp dụng

    + Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

    + Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    + Đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai cạnh của một tam giác là đường trung bình của tam giác. Đường trung bình của tam giác song song và bằng một nửa cạnh còn lại.

    Bài 66 trang 100 SGK Toán 8 Tập 1:

    Đố. Một đội công nhân đang trồng cây trên đoạn đường AB thì gặp chướng ngại vật che lấp tầm nhìn (h.92). Đội đã dựng các điểm C, D, E như trên hình vẽ rồi trồng cây tiếp trên đoạn đường EF vuông góc với DE. Vì sao AB và EF cùng nằm trên một đường thẳng?

    BC // DE (vì cùng vuông góc với CD);

    BC = DE

    nên BCDE là hình bình hành ⇒ CD // BE.

    Theo tiên đề Ơ-clit suy ra A, B, E, F thẳng hàng.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Về Hình Chữ Nhật
  • Giải Toán 12 Trang 55, 56, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 55
  • Giải Bài Tập Trang 149, 150 Sgk Toán 5, Ôn Tập Về Phân Số (Tiếp Theo)
  • Chủ Đề 5: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Bài 9,10,11,12, 13,14,15 Trang 119 Sgk Toán 8: Luyện Tập Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thoi Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Sách giải toán 8 Bài 9: Hình chữ nhật giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 97: Chứng minh rằng hình chữ nhật ABCD trên hình 84 cũng là một hình bình hành, một hình thang cân.

    Lời giải

    – ABCD có các góc đối bằng nhau (đều là góc vuông) nên ABCD là hình bình hành

    – ABCD là hình thang (vì AB // CD),

    hai góc ở đáy: góc D = góc C ⇒ ABCD là hình thang cân

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98: Với một chiếc compa, ta sẽ kiểm tra được hai đoạn thẳng bằng nhau hay không bằng nhau. Bằng compa, để kiểm tra tứ giác ABCD có là hình chữ nhật hay không, ta làm thế nào ?

    Lời giải

    – Ta kiểm tra các cặp cạnh đối xem chúng có bằng nhau không

    Nếu các cặp cạnh đối bằng nhau ⇒ ABCD là hình bình hành

    – Sau đó: Kiểm tra hai đường chéo xem chúng bằng nhau không

    Nếu hai đường chéo bằng nhau ⇒ ABCD là hình chữ nhật

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98: Cho hình 86:

    a) Tứ giác ABDC là hình gì ? Vì sao ?

    b) So sánh các độ dài AM và BC.

    c) Tam giác vuông ABC có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lý.

    Lời giải

    a) Tứ giác ABDC có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⇒ ABDC là hình bình hành

    Hình bình hành ABDC có góc A vuông ⇒ ABDC là hình chữ nhật

    b) Hình chữ nhật ABDC ⇒ AD = BC (hai đường chéo)

    c) Định lí: Trong một tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98: Cho hình 87:

    a) Tứ giác ABDC là hình gì ? Vì sao ?

    b) Tam giác ABC là tam giác gì ?

    c) Tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lý.

    Lời giải

    a) Tứ giác ABDC có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⇒ ABDC là hình bình hành

    Hình bình hành ABDC có hai đường chéo bằng nhau ⇒ ABDC là hình chữ nhật

    b) ABDC là hình chữ nhật ⇒ góc BAC = 90 o

    ⇒ ΔABC là tam giác vuông tại A

    c) Định lí: Tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó thì tam giác đó là tam giác vuông

    Bài 58 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Điền vào chỗ trống, biết rằng a, b là độ dài của các cạnh, d là độ dài đường chéo của một hình chữ nhật.

    Lời giải:

    Do đó áp dụng định lý Py-ta-go ta có: d 2 = a 2 + b 2.

    Vậy :

    – Cột thứ hai:

    – Cột thứ ba:

    – Cột thứ tư:

    Vậy ta có bảng sau:

    Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

    Bài 59 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Chứng minh rằng:

    a) Giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

    b) Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.

    Lời giải:

    a)

    Giả sử có ABCD là hình chữ nhật có AC ∩ DB = O.

    ABCD là hình chữ nhật

    ⇒ ABCD là hình bình hành

    ⇒ O là tâm đối xứng của ABCD.

    b)

    ABCD là hình chữ nhật

    ⇒ ABCD là hình thang cân (hai đáy AB và CD)

    ⇒ Đường thẳng đi qua trung điểm AB và CD là trục đối xứng ABCD.

    Tương tự vậy: ABCD cũng là hình thang cân với hai đáy AD và BC

    ⇒ Đường thẳng đi qua trung điểm AD và BC là trục đối xứng của ABCD.

    Vậy ta có điều phải chứng minh.

    Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

    Bài 60 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông có cạch góc vuông bằng 7cm và 24 cm.

    Lời giải:

    Gọi a là độ dài cạnh huyền của tam giác vuông.

    Theo định lý Pi-ta-go ta có:

    ⇒ a = 25cm

    ⇒ Độ dài trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng: a/2 = 25/2 = 12,5 (cm).

    Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

    Bài 61 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    I là trung điểm của AC ⇒ IA = IC.

    E đối xứng với H qua I ⇒ IE = IH

    ⇒ AC ∩ HE = I là trung điểm của AC và HE

    ⇒ AHCE là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết 4)

    Lại có : Ĥ = 90º

    ⇒ AHCE là hình chữ nhật (đpcm).

    Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

    Bài 62 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Các câu sau đúng hay sai?

    a) Nếu tam giác ABC vuông tại C thì điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (h.88)

    b) Nếu điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (C khác A và B) thì tam giác ABC vuông tại C (h.89).

    Lời giải:

    a) Đúng

    Gọi O là trung điểm của AB.

    Ta có CO là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên

    ⇒ OC = AB/2 = OA = OB.

    ⇒ A, B, C cùng thuộc đường tròn bán kính OA.

    Tâm O là trung điểm của AB nên AB là đường kính.

    Vậy C thuộc đường tròn đường kính AB.

    b) Đúng

    Gọi O là tâm đường tròn.

    ⇒ OA = OB = OC = R

    AB là đường kính nên AB = 2R.

    Tam giác ABC có CO là trung tuyến và CO = AB/2

    ⇒ ΔABC vuông tại C.

    Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

    Bài 63 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x trên hình 90

    Lời giải:

    Kẻ BH ⊥ CD

    ⇒ ABHD là hình chữ nhật

    ⇒ ABHD là hình bình hành

    ⇒ DH = AB = 10 ⇒ HC = CD – DH = 5.

    Δ BHC vuông tại H có:

    ABHD là hình bình hành

    ⇒ AD = BH = 12

    hay x = 12.

    Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

    Bài 64 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình bình hành ABCD. Các tia phân giác của các góc A, B, C, D cắt nhau như trên hình 91. Chứng minh rằng EFGH là hình chữ nhật.

    Lời giải:

    Vậy tứ giác EFGH là hình chữ nhật.

    Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

    Bài 65 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Ta có EB = EA, FB = FC (gt)

    ⇒ EF là đường trung bình của ΔABC

    ⇒EF // AC và EF = AC/2 (1)

    HD = HA, GD = GC

    ⇒ HG là đường trung bình của ΔADC

    ⇒ HG // AC và HG = AC/2 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra EF // HG và EF = HG

    ⇒ Tứ giác EFGH là hình bình hành (*)

    EA = EB, HA = HD ⇒ EH là đường trung bình của ΔABD ⇒ EH // BD.

    Mà EF // AC, AC ⊥ BD

    ⇒ EH ⊥ EF ⇒ Ê = 90º (**)

    Từ (*) và (**) suy ra EFGH là hình chữ nhật.

    Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

    Bài 66 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Một đội công nhân đang trồng cây trên đoạn đường AB thì gặp chướng ngại vật che lấp tầm nhìn (h.92). Đội đã dựng các điểm C, D, E như trên hình vẽ rồi trồng cây tiếp trên đoạn đường EF vuông góc với DE. Vì sao AB và EF cùng nằm trên một đường thẳng?

    Lời giải:

    Tứ giác BCDE có:

    BC // DE (vì cùng vuông góc với CD);

    BC = DE

    nên BCDE là hình bình hành ⇒ CD // BE.

    Theo tiên đề Ơ-clit suy ra A, B, E, F thẳng hàng.

    Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Hình Bình Hành.
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Hình Bình Hành Toán Lớp 8 Bài 7 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Bài 9,10,11,12, 13,14,15 Trang 119 Sgk Toán 8: Luyện Tập Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thoi Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 9

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 9: Hình chữ nhật

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 9: Hình chữ nhật với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 97: Chứng minh rằng hình chữ nhật ABCD trên hình 84 cũng là một hình bình hành, một hình thang cân.

    Lời giải

    – ABCD có các góc đối bằng nhau (đều là góc vuông) nên ABCD là hình bình hành

    – ABCD là hình thang (vì AB // CD),

    hai góc ở đáy: góc D = góc C ⇒ ABCD là hình thang cân

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98: Với một chiếc compa, ta sẽ kiểm tra được hai đoạn thẳng bằng nhau hay không bằng nhau. Bằng compa, để kiểm tra tứ giác ABCD có là hình chữ nhật hay không, ta làm thế nào?

    Lời giải

    – Ta kiểm tra các cặp cạnh đối xem chúng có bằng nhau không

    Nếu các cặp cạnh đối bằng nhau ⇒ ABCD là hình bình hành

    – Sau đó: Kiểm tra hai đường chéo xem chúng bằng nhau không

    Nếu hai đường chéo bằng nhau ⇒ ABCD là hình chữ nhật

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98: Cho hình 86:

    a) Tứ giác ABDC là hình gì? Vì sao?

    b) So sánh các độ dài AM và BC.

    c) Tam giác vuông ABC có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lý.

    Lời giải

    a) Tứ giác ABDC có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⇒ ABDC là hình bình hành

    Hình bình hành ABDC có góc A vuông ⇒ ABDC là hình chữ nhật

    b) Hình chữ nhật ABDC ⇒ AD = BC (hai đường chéo)

    c) Định lí: Trong một tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98: Cho hình 87:

    a) Tứ giác ABDC là hình gì? Vì sao?

    b) Tam giác ABC là tam giác gì?

    c) Tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lý.

    Lời giải

    a) Tứ giác ABDC có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⇒ ABDC là hình bình hành

    Hình bình hành ABDC có hai đường chéo bằng nhau ⇒ ABDC là hình chữ nhật

    b) ABDC là hình chữ nhật ⇒ góc BAC = 90o

    ⇒ ΔABC là tam giác vuông tại A

    c) Định lí: Tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó thì tam giác đó là tam giác vuông

    Bài 58 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Điền vào chỗ trống, biết rằng a, b là độ dài của các cạnh, d là độ dài đường chéo của một hình chữ nhật.

    Lời giải:

    Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:

    – Cột thứ hai:

    – Cột thứ ba:

    – Cột thứ tư:

    Bài 59 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Chứng minh rằng:

    a) Giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

    b) Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.

    Lời giải:

    a) Vì hình bình hành nhận giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng, mà hình chữ nhật là một hình bình hành nên giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình.

    b) Vì hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng, mà hình chữ nhật là một hình thang cân có đáy là hai cạnh đối xứng của hình chữ nhật, do đó hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối của hình chữ nhật là trục đối xứng của hình.

    Bài 60 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông có cạch góc vuông bằng 7cm và 24 cm.

    Lời giải:

    Gọi a là độ dài cạnh huyền của tam giác vuông. Theo định lý Pi-ta-go ta có:

    Trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng nửa độ dài cạnh huyền. Nên trung tuyến ứng với cạnh huyền có đọ dài là 12,5 cm.

    Bài 61 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Ta có: IA = IC (gt)

    IE = IH (gt)

    Nên AHCE là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết 4)

    Ta lại có góc ∠AHC = 1v

    Nên AHCE là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết 3)

    (Hoặc hình bình hành AHCE là hình chữ nhật vì có hai đường chéo bằng nhau).

    Bài 62 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Các câu sau đúng hay sai?

    a) Nếu tam giác ABC vuông tại C thì điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (h.88)

    b) Nếu điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (C khác A và B) thì tam giác ABC vuông tại C (h.89).

    Lời giải:

    a) Đúng

    Gọi O là trung điểm của AB. Ta có CO là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên

    Nên A, B, C cùng thuộc đường tròn bán kính OA. Vậy C thuộc đường tròn đường kính AB.

    b) Đúng

    Gọi O là tâm đường tròn. Tam giác ABC có trung tuyến CO bằng nửa cạnh AB (do CO = AO = OB) nên tam giác ABC vuông tại C.

    Bài 63 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x trên hình 90

    Lời giải:

    Kẻ BH ⊥ CD

    Suy ra DH = 10 nên HC = 5

    Vậy x = 12

    Bài 64 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình bình hành ABCD. Các tia phân giác của các góc A, B, C, D cắt nhau như trên hình 91. Chứng minh rằng EFGH là hình chữ nhật.

    Lời giải:

    ΔDEC có:

    Tứ giác EFGH có ba góc vuông nên là hình chữ nhật.

    Bài 65 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Ta có EB = EA, FB = FC (gt)

    Nên EF là đường trung bình của ΔABC

    Do đó EF // AC

    HD = HA, GD = GC nên HG là đường trung bình của ΔADC

    Do đó HG // AC suy ra EF // HG. Tương tự EH // FG

    Do đó EFGH là hình bình hành.

    EF // AC và BD ⊥ AC nên BD ⊥ EF

    Bài 66 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Một đội công nhân đang trồng cây trên đoạn đường AB thì gặp chướng ngại vật che lấp tầm nhìn (h.92). Đội đã dựng các điểm C, D, E như trên hình vẽ rồi trồng cây tiếp trên đoạn đường EF vuông góc với DE. Vì sao AB và EF cùng nằm trên một đường thẳng?

    Lời giải:

    Tứ giác BCDE có:

    BC // DE (vì cùng vuông góc với CD);

    BC = DE

    nên BCDE là hình bình hành

    Suy ra AB và EF cùng nằm trên một đường thẳng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Hình Bình Hành.
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Hình Bình Hành Toán Lớp 8 Bài 7 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 7. Hình Bình Hành
  • Giải Toán 8 Bài Hình Hộp Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Giải Toán 8 Bài 12. Hình Vuông
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Môn: Toán
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hk2 Môn Toán Đại Số Lớp 8
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 1: Hình hộp chữ nhật với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8.

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 1 trang 96: Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ (h.71a). Hãy kể tên các mặt, các đỉnh và các cạnh của hình hộp chữ nhật.

    – Các mặt: ABCD, A’B’C’D’, ABB’A’, CDD’C’, ADD’A’, BCC’B’

    – Các đỉnh: A, B, C, D, A’, B’, C’, D’

    – Các cạnh: AB, BC, CD, DA, A’B’, B’C’, C’D’, D’A’, AA’, BB’, CC’, DD’

    Bài 1 (trang 96 SGK Toán 8 tập 2): Hãy kể tên những cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật chúng tôi (h.72).

    Trong hình hộp chữ nhật chúng tôi những cạnh bằng nhau là:

    Bài 2 (trang 96 SGK Toán 8 tập 2): ABCD.A1B1C1D1 là một hình hộp chữ nhật (h.73).

    a) Nếu O là trung điểm của đoạn CB1 thì O có là điểm thuộc đoạn BC1 hay không?

    b) K là điểm thuộc cạnh CD, liệu K có thể là điểm thuộc cạnh BB1 hay không?

    Với hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1:

    a) Nếu O là trung điểm của đoạn CB1 thì O cũng là trung điểm của đoạn C1B vì CBB1C1 là hình chữ nhật nên hai đường chéo có chung một trung điểm.

    b) K là điểm thuộc cạnh CD thì K không thuộc cạnh BB1 vì bốn điểm C, D, B, B1 không thuộc một mặt phẳng.

    Bài 3 (trang 97 SGK Toán 8 tập 2): Các kích thước của hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 là DC = 5cm, CB = 4cm, BB1 = 3cm. Hỏi độ dài DC1 và CB1 là bao nhiêu xentimet?

    Vì ABCD.A1B1C1D1 là hình hộp chữ nhật nên DCC1D1 và CBB1C1 là hình chữ nhật.

    Bài 4 (trang 97 SGK Toán 8 tập 2): Xem hình 74a, các mũi tên hướng dẫn cách ghép các cạnh với nhau để có được một hình lập phương.

    Hãy điền thêm vào hình 74b các mũi tên như vậy.

    Mỗi hình vuông tương ứng với một mặt của hình lập phương có 6 mặt. Đầu tiên chúng ta giữ cố định một hình vuông ở giữa để làm một mặt trong cùng của hình lập phương, sau đó di chuyển các hình vuông còn lại theo chiều mũi tên như sau để được hình lập phương:

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 2: Hình hộp chữ nhật (tiếp) với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8.

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 2 trang 98: Quan sát hình hộp chữ nhật ở hình 75:

    – Hãy kể tên các mặt của hình hộp.

    – BB’ và AA’ có cùng nằm trong một mặt phẳng hay không?

    – BB’ và AA’ có điểm chung hay không?

    – Các mặt: ABCD, A’B’C’D’, ABB’A’, CDD’C’, ADD’A’, BCC’B’

    – BB’ và AA’ có cùng nằm trong một mặt phẳng là ABB’A’

    – BB’ và AA’ không có điểm chung

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 2 trang 99: Quan sát hình hộp chữ nhật ở hình 77:

    – AB có song song với A’B’ hay không? Vì sao?

    – AB có nằm trong mặt phẳng (A’B’C’D’) hay không?

    – AB có song song với A’B’ vì là hai cạnh đối nhau của hình chữ nhật ABB’A’

    – AB không nằm trong mặt phẳng (A’B’C’D’)

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 2 trang 99: Tìm trên hình 77 các đường thẳng song song với mặt phẳng (A’B’C’D’).

    Các đường thẳng song song với mặt phẳng (A’B’C’D’): AB, BC, CD, DA

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 2 trang 99: Trên hình 78 có những cặp mặt phẳng nào song song với nhau?

    Những cặp mặt phẳng nào song song với nhau:

    (ABCD) // (A’B’C’D’), (ADD’A’) // (IHKL), (IHKL) // (BCC’B’), (ADD’A’) // (BCC’B’), (ABB’A’) // (DCC’D’)

    Bài 5 (trang 100 SGK Toán 8 tập 2): Người ta tô đậm những cạnh song song và bằng nhau của một hình hộp chữ nhật như ở hình 80a. Hãy thực hiện điều đó với hình 80b và 80c.

    Các cạnh song song và bằng nhau của một hình hộp chữ nhật trên hình 80b, 80c là:

    + BC; B’C’; AD; A’D’

    + AB; CD; A’B’; C’D’

    Bài 6 (trang 100 SGK Toán 8 tập 2): ABCD.A1B1C1D1 là một hình lập phương (h.81). Quan sát hình và cho biết:

    a) Những cạnh nào song song với cạnh C1C?

    b) Những cạnh nào song song với A1D1?

    a) Những cạnh song song với cạnh CC1 là: AA1, BB1, DD1

    b) Những cạnh song song với cạnh A1D1 là: B1C1, BC, AD

    Bài 7 (trang 100 SGK Toán 8 tập 2): Một căn phòng dài 4,5m, rộng 3,7m và cao 3,0m.

    Người ta muốn quét vôi trần nhà và bốn bức tường. Biết rằng tổng diện tích các cửa là 5,8m2. Hãy tính diện tích cần quét vôi.

    Phân tích đề

    Tưởng tượng căn phòng là một hình hộp chữ nhật chúng tôi trong đó:

    – Trần nhà là hình chữ nhật ABCD.

    – Bốn bức tường là 4 hình chữ nhật: ABNM = CPQD; BNPC = QDAM

    – Diện tích trần nhà:

    4,5 x 3,7 = 16,65 (m2)

    – Diện tích bốn bức tường (hay còn gọi là diện tích xung quanh):

    2.4,5.3 + 2.3.3,7 = 2.(4,5 + 3,7).3 = 49,2 (m2)

    – Diện tích cần được quét vôi:

    16,65 + 49,2 – 5,8 = 60,05 m2

    Bài 8 (trang 100 SGK Toán 8 tập 2): Hình 82 vẽ một phòng ở. Quan sát hình và giải thích vì sao:

    a) Đường thẳng b song song với mp(P)?

    b) Đường thẳng p song song với sàn nhà?

    a) Ta có b không thuộc mặt phẳng (P) và b // a, a nằm trong (P). Nên b// (P).

    b) Ta có p không thuộc sàn nhà và đường thẳng p song song với đường thẳng q trong sàn nhà nên p song song với sàn nhà.

    Bài 9 (trang 100-101 SGK Toán 8 tập 2): Hình hộp chữ nhật chúng tôi (h.83) có cạnh AB song song với mp(EFGH).

    a) Hãy kể tên các cạnh khác song song với mặt phẳng (EFGH).

    b) Cạnh CD song song với những mặt phẳng nào của hình hộp chữ nhật?

    c) Đường thẳng AH không song song với mặt phẳng (EFGH), hãy chỉ ra mặt phẳng song song với đường thẳng đó.

    Vậy: ngoài AB, các cạnh song song với mặt phẳng (EFGH) là BC, CD, AD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 8 Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải Toán 8 Bài 2. Hình Thang
  • Toán 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán 8 Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Về Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Chữ Nhật Toán Lớp 8 Bài 9 Giải Bài Tập
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 12 Sách Bài Tập Toán Hình Học 10
  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Chương 2 Môn Hình Học Lớp 7
  • 154 Bài Tập Hay Chọn Lọc
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Đường chéo chia hình chữ nhật thành hai tam giác vuông với hai cạnh góc vuông có độ dài là a và b; độ dài cạnh huyền là d.

    Cuối cùng, ta có kết quả như sau:

    Giải bài 59 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

    a) Giao điểm hai đường chéo hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

    b) Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.

    a) Ta đã biết hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

    Mà hình chữ nhật là một hình bình hành đặc biệt

    Nên giao điểm của hai đường chéo cũng là tâm đối xứng của hình chữ nhật. (đpcm)

    b) Giả sử ta có hình chữ nhật ABCD, hai đường chéo cắt nhau tại O.

    Vẽ đường thẳng MN đi qua O và vuông góc với AB, đồng thời cũng vuông góc với CD.

    Ta có OA = OB, OC = OD (theo tính chất hình chữ nhật)

    Nên MN đi qua trung điểm của cạnh AB và CD.

    Do đó MN là trục đối xứng của hình chữ nhật ABCD.

    Tương tự vẽ đường thẳng HK đi qua O và vuông góc với AD, nên cũng vuông góc với BC.

    Theo tính chất hình chữ nhật ta có OA = OD, OB = OC.

    Nên HK đi qua trung điểm của cạnh AD và BC.

    Do đó HK là trục đối xứng của hình chữ nhật ABCD

    Như vậy, trong hình chữ nhật hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó. (đpcm)

    Giải bài 60 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

    Giải bài 61 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?

    HI = IE (vì E đối xứng với H qua I)

    Suy ra AHCE là hình bình hành.

    Mặt khác ta có $widehat{AHC}$ = $90^0$ (vì AH $perp$ BC)

    Suy ra AHCE là hình chữ nhật.

    Như vậy, qua những bài tập trên, về mặt kiến thức ta đã nắm được cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật, biết áp dụng định lí thuận và đảo vào tính toán trong tam giác. Mặt khác, giúp rèn luyện kỹ năng tư duy logic, phát huy tính sáng tạo, nhận định và giải quyết vấn đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 12 Trang 55, 56, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 55
  • Giải Bài Tập Trang 149, 150 Sgk Toán 5, Ôn Tập Về Phân Số (Tiếp Theo)
  • Chủ Đề 5: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 8: Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Bài Tập Luyện Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 17: Bài Luyện Tập 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Tính Chất Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 17 Năm 2022
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 15 Năm 2022
  • Giải Toán lớp 8 Bài 1: Hình hộp chữ nhật Bài 1 (trang 96 SGK Toán 8 tập 2) : Hãy kể tên những cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật chúng tôi (h.72). Hình 72 Lời giải Trong hình hộp chữ nhật chúng tôi những cạnh bằng nhau là: AB = CD = PQ = MN …

    Giải Toán lớp 8 Bài 1: Hình hộp chữ nhật

    Bài 1 (trang 96 SGK Toán 8 tập 2): Hãy kể tên những cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật chúng tôi (h.72).

    Hình 72

    Lời giải

    Trong hình hộp chữ nhật chúng tôi những cạnh bằng nhau là:

    AB = CD = PQ = MN

    AD = QM = PN = CB

    Bài 2 (trang 96 SGK Toán 8 tập 2): ABCD.A 1B 1C 1D 1 là một hình hộp chữ nhật (h.73).

    a) Nếu O là trung điểm của đoạn CB 1 thì O có là điểm thuộc đoạn BC 1 hay không?

    b) K là điểm thuộc cạnh CD, liệu K có thể là điểm thuộc cạnh BB 1 hay không?

    Hình 73

    Lời giải

    a) Nếu O là trung điểm của đoạn CB 1 thì O cũng là trung điểm của đoạn C 1B vì CBB 1C 1 là hình chữ nhật nên hai đường chéo có chung một trung điểm.

    b) K là điểm thuộc cạnh CD thì K không thuộc cạnh BB 1 vì bốn điểm C, D, B, B 1 không thuộc một mặt phẳng.

    Bài 3 (trang 97 SGK Toán 8 tập 2): Các kích thước của hình hộp chữ nhật ABCD.A 1B 1C 1D 1 là DC = 5cm, CB = 4cm, BB 1 = 3cm. Hỏi độ dài DC 1 và CB 1 là bao nhiêu xentimet?

    Lời giải

    Bài 4 (trang 97 SGK Toán 8 tập 2): Xem hình 74a, các mũi tên hướng dẫn cách ghép các cạnh với nhau để có được một hình lập phương.

    Hình 74

    Hãy điền thêm vào hình 74b các mũi tên như vậy.

    Lời giải

    Mỗi hình vuông tương ứng với một mặt của hình lập phương có 6 mặt. Đầu tiên chúng ta giữ cố định một hình vuông ở giữa để làm một mặt trong cùng của hình lập phương, sau đó di chuyển các hình vuông còn lại theo chiều mũi tên như sau để được hình lập phương:

    Từ khóa tìm kiếm:

    • hình chữ nhật hình học lớp 8
    • Giải bài tập phần bài tập hình chữ nhật lớp 8
    • giai bai tập toán lớp 8google
    • giai bai toan hinh lop 8
    • toán hình lớp 8 giải bài tập bài 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Chương 1 Phần Hình Học: Tứ Giác
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 3 Bài 6
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 45: Thực Hành Vẽ Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 45, 46 Sgk Toán 4: Tính Chất Kết Hợp Của Phép Cộng
  • Toán Lớp 4 Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Toán: Lớp 4 Ôn Tập Về Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 84 Luyện Tập Chi Tiết, Bài 1,2,3 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải vở bài tập Toán 4 tập 1

    Giải vở bài tập Toán lớp 4 bài 45

    Giải vở bài tập Toán 4 bài 45: Thực hành vẽ hình chữ nhật là lời giải Vở bài tập Toán 4 tập 1 trang 53 có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em học sinh luyện tập cách vẽ hình chữ nhật, tính chu vi hình chữ nhật. Mời các em tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải bài tập trang 53 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 1

    Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 53 – Câu 1

    a) Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật ABCD.

    Phương pháp giải:

    *) Vẽ hình chữ nhật theo các bước sau:

    – Vẽ đoạn thẳng DC = 5cm

    – Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D, trên đó lấy đoạn thẳng DA = 3cm

    – Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C, trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng CB = 3cm.

    – Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm.

    *) Chu vi hình chữ nhật = (Chiều dài + chiều rộng) .

    Đáp án

    a) Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm.

    b) Tính chu vi hình chữ nhật ABCD.

    P = (a + b) × 2 = (5 + 3 ) × 2 = 8 × 2 = 16 (cm)

    Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 53 – Câu 2

    a) Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm. Sau đó nối đỉnh A với đỉnh C, đỉnh B, đỉnh D.

    b) Đo chiều dài đoạn thẳng

    AC, BD rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    – AC = …………… cm

    – BD = …………… cm

    Nhận xét:

    Độ dài AC ………….độ dài BD

    (AC, BD là hai đường chéo của hình chữ nhật)

    Phương pháp giải:

    a) Vẽ hình chữ nhật theo các bước sau:

    – Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm

    – Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A, trên đó lấy đoạn thẳng AD = 3cm

    – Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B, trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng BC = 3cm.

    – Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 4cm, chiều rộng BC = 3cm.

    b) Dùng thước kẻ để đo độ dài của hai đoạn thẳng AC và BD sau đó so sánh kết quả với nhau.

    Xem đáp án

    – AC = 5 cm

    – BD = 5 cm

    c) Nhận xét:

    Vẽ các hình chữ nhật tạo thành chữ HỌC TỐT (theo mẫu), rồi tô màu cho chữ đó:

    Phương pháp giải:

    Quan sát hình vẽ mẫu rồi vẽ lại tương tự như thế.

    Xem đáp án

    Bài tập về hình học lớp 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 46 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 45 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 45 Câu 1, 2, 3, 4
  • Toán Lớp 4 Trang 45, 46 Tính Chất Kết Hợp Của Phép Cộng
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 8 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Công Thức Tính Chu Vi Hình Chữ Nhật Và Diện Tích Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Diện Tích Hình Chữ Nhật (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Cách Tính Diện Tích Hình Thang Và Bài Tập Áp Dụng Có Lời Giải
  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Thang: Thường, Vuông, Cân …
  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Thang Lớp 5 Nâng Cao Có Đáp Án
  • Cách tính chu vi hình chữ nhật, diện tích hình chữ nhật

    Công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

    Thường gặp nhất chính là bạn tính diện tích đất đai, nhà cửa, các đồ vật… Thường đều tính theo hình chữ nhật hoặc quy về hình chữ nhật.

    Thực tế nếu bạn hiểu mấu chốt của vấn đề thì việc nhớ công thức tính diện tích hình chữ nhật khá dễ và có thể tự suy luận ra bằng cách: Cứ tưởng tượng tính diện tích là bạn sẽ phải tính tất cả các điểm, trên mặt phẳng của hình đó. Thì với hình chữ nhật chúng ta sẽ phải tính sao cho đủ các điểm đó.

    Ví dụ chúng ta tính diện tích hình chữ nhật với chiều dài là 10cm và chiều rộng là 6cm. Có thể dễ dàng thấy bài toán của chúng ta là phải đi tím số lượng đơn vị ô vuông có trong hình này chính là diện tích.

    Và số lượng này là tích của 10 nhân với 6 là 60cm 2.

    2. Công thức diện tích và chu vi hình chữ nhật

    a) Diện tích hình chữ nhật

    + Công thức tính diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài nhân chiều rộng.

    Ở đây ta có diện tích hình chữ nhật có chiều rộng là a và chiều dài là b thì công thức là:

    S = a.b

    (Trong đó S là kí hiệu diện tích của hình chữ nhật)

    b) Chu vi hình chữ nhật

    Chu vi hình chữ nhật bằng 2 lần tổng của chiều dài và chiều rộng:

    C = 2 x (a+b)

    (Trong đó C là kí hiệu chu vi hình chữ nhật)

    + Bài toán áp dụng:

    Tính diện tích hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB là 15cm và chiều rộng BD là 8cm?

    Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

    Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:

    C ABCD = 2 x (15 + 8) = 46 cm

    ✮ Để tính nửa chu vi hình chữ nhật, ta tính chu vi hình chữ nhật rồi chia 2.

    Video hướng dẫn chi tiết cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

    3. Bài tập về tính chu vi hình chữ nhật, diện tích hình chữ nhật

    Chu vi của hình chữ nhật là:

    (20 + 25) x 2 = 90 (cm)

    Diện tích của hình chữ nhật là:

    20 x 25 = 500 (cm 2)

    Đáp số: 90cm và 500cm 2

    Bài 2: Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 15cm và nửa chu vi bằng 40cm?

    Chu vi của hình chữ nhật là:

    40 x 2 = 80 (cm)

    Chiều dài của hình chữ nhật là:

    40 – 15 = 25 (cm)

    Diện tích của hình chữ nhật là:

    15 x 25 = 375 (cm 2)

    Đáp số: 80cm và 375cm 2

    Bài 3: Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi 96 cm, nếu giảm chiều dài 13 cm và giảm chiều rộng 5 cm thì được một hình vuông. Hỏi miếng bìa hình chữ nhật đó có diện tích bằng bao nhiêu?

    Miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là:

    13 – 5 = 8 (cm)

    Nửa chu vi hình chữ nhật:

    96 : 2 = 48 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    (48 – 8) : 2 = 20 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    20 + 8 = 28 (cm)

    Diện tích miếng bìa hình chữ nhật là:

    28 x 20 = 560 (cm 2)

    Đáp số: 560 (cm 2)

    Bài 4: Tìm diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 26 cm và có chu vi gấp 3 lần chiều dài?

    Ta có:

    Chu vi = chiều dài x 3 = chiều dài x 2 + chiều dài.

    Lại có:

    Chu vi = chiều dài x 2 + chiều rộng x 2

    Vậy: Chiều dài = chiều rộng x 2.

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    26 x 2 = 52 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    52 x 26 = 1352 (cm 2)

    Đáp số: 1352 (cm 2)

    Bài 5: Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 64 m, chiều rộng 34 m. Người ta giảm chiều dài và tăng chiều rộng để miếng đất là hình vuông, biết phần diện tích giảm theo chiều dài là 272. Tìm phần diện tích tăng thêm theo chiều rộng.

    Số đo bị giảm của chiều dài miếng đất là:

    272 : 34 = 8 (m)

    Cạnh của miếng đất hình vuông là:

    64 – 8 = 56 (m)

    Chiều rộng miếng đất được tăng thêm số mét là:

    56 – 34 = 22 (m)

    Diện tích phần tăng theo chiều rộng miếng đất là:

    56 x 22 = 1232 (m 2)

    Đáp số: 1232 (m 2)

    4. Bài luyện tập tính chu vi, diện tích hình chữ nhật

    Bài 1: Một hình chữ nhật có chu vi 72 cm. Nếu giảm chiều rộng đi 6cm và giữ nguyên chiều dài thì diện tích giảm đi 120 cm 2.

    Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật đó.

    Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 14 m. Nếu chiều rộng tăng 2 m, chiều dài giảm 3m thì mảnh đất đó trở thành hình vuông. Tính chu vi mảnh đất đó.

    Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12 m, biết rằng 3 lần chiều rộng thì bằng 2 lần chiều dài. Tính chu vi mảnh đất đó.

    Bài 4: Nếu bớt một cạnh hình vuông đi 4 cm thì được hình chữ nhật có diện tích kém diện tích hình vuông 60 cm 2. Tính chu vi hình vuông đó.

    Bài 5: Một hình vuông có chu vi là 24 cm. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của hình vuông và biết 3 lần cạnh hình vuông thì bằng 2 lần chiều dài hình chữ nhật. Tính diện tích mỗi hình đó.

    Bài 6: Biết chu vi một hình chữ nhật gấp 6 lần chiều rộng. Hỏi chiều dài hình chữ nhật đó gấp mấy lần chiều rộng?

    Bài 7: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết diện tích của nó là 32 cm 2.

    Bài 8: Một hình chữ nhật có chu vi là 64 m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    Bài 9: Một hình chữ nhật và một hình vuông có chu vi bằng nhau và bằng 36cm. Chiều rộng hình chữ nhật bằng 1/2 chiều dài. Hỏi diện tích hình vuông hơn diện tích hình chữ nhật bao nhiên xăng-ti-mét vuông?

    Bài 10: Một hình vuông được chia thành 2 hình chữ nhật. Tính chu vi hình vuông, biết rằng tổng chu vi 2 hình chữ nhật là 6420 cm.

    Bài 11: Một hình chữ nhật có chu vi gấp đôi chu vi hình vuông cạnh 415m. Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật đó. Biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng.

    Bài 12: Một hình chữ nhật có chu vi bằng 5 lần chiều rộng. Biết chiều dài bằng 60 cm. Tính chu vi hình chữ nhật.

    Bài 13: Một tấm bìa hình chữ nhật có hai lần chiều rộng kém chiều dài 6cm, nhưng chiều dài lại kém năm lần chiều rộng là 3cm. Tính diện tích tấm bìa hình chữ nhật đó.

    Bài 14: Một hình chữ nhật có chiều rộng 4cm, chiều rộng kém chiều dài 8 m.

    a. Tính diện tích hình chữ nhật.

    b. Hãy chia hình chữ nhật trên thành 2 hình: một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng hình chữ nhật ban đầu và một hình chữ nhật. Tính tổng chu vi của hình vuông và hình chữ nhật mới đó.

    Bài 15: Một hình chữ nhật có chu vi 70 cm, được chia thành hai phần bởi một đoạn thẳng song song với chiều rộng sao cho phần thứ nhất là một hình vuông, phần thứ hai là hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tìm diện tích hình chữ nhật ban đầu?

    Như vậy là VnDoc đã cùng bạn tìm hiểu định nghĩa hình chữ nhật là gì, cách tính diện tích hình chữ nhật và chu vi hình chữ nhật. Hy vọng rằng các tài liệu này sẽ giúp cho bạn học tốt hơn. Tham khảo các dạng Toán về hình chữ nhật:

    Các công thức tổng hợp rất quan trọng trong các kì thi, các em học sinh có thể tham khảo chi tiết các công thức sau đây:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật, Công Thức Chu Vi Hình Chữ Nhật, Có
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Dịch Vụ Công
  • Hướng Dẫn Dự Thi, Cuộc Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến” Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội.
  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Dịch Vụ Công Trực Tuyến Và Dịch Vụ Bưu Chính Công Ích
  • Lời Giải Cho Dịch Vụ Công Trực Tuyến (*): Bài Học Hay Từ Thực Tiễn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100