Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 153 : Phép Nhân

--- Bài mới hơn ---

  • 100 Bài Toán Trắc Nghiệm Lớp 5
  • Toán Lớp 5 Trang 50, 51: Cộng Hai Số Thập Phân
  • Toán Lớp 5 Trang 51, 52: Tổng Nhiều Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán 5: Cộng Hai Số Thập Phân
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1

    Tính :

    a) (7285 times 302 ) (35,48times 4,5) (21,63 times 2,04) (92,05times 0,05)

    b) (displaystyle{9 over {15}} times {{25} over {36}}) (displaystyle{8 over {27}} times 9)

    Phương pháp giải:

    – Muốn nhân hai số tự nhiên ta đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

    – Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    – Muốn nhân hai số thập phân ta đặt tính rồi nhân như nhân các số tự nhiên, sau đó đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

    Lời giải chi tiết:

    a)

    b) (displaystyle{9 over {15}} times {{25} over {36}} = dfrac{9times 25}{15 times 36}) (=dfrac{9times5 times 5}{5times 3 times 9 times 4} = dfrac{5}{12})

    (displaystyle{8 over {27}} times 9) (=dfrac{8times9}{27 } = dfrac{8times9}{9 times 3 }=dfrac{8}{3})

    Bài 2

    Tính nhẩm :

    Phương pháp giải:

    – Muốn nhân một số thập phân với (10, 100, 1000, …) ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.

    – Muốn nhân một số thập phân với (0,1; 0,01; 0,001; …) ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

    Lời giải chi tiết: Bài 3

    Tính bằng cách thuận tiện nhất :

    (a);0,25 ⨯ 5,87 ⨯ 40)

    (b); 7,48 + 7,48 ⨯ 99)

    Phương pháp giải:

    Áp dụng các tính chất của phép nhân như:

    Tính chất giao hoán: (a × b = b × a)

    Tính chất kết hợp: ((a × b) × c = a × (b × c))

    Nhân một tổng với một số: ((a + b) × c = a × c + b × c.)

    Lời giải chi tiết: Bài 4

    Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 44,5 km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 35,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét ?

    Phương pháp giải:

    Theo đề bài ta có chuyển động của hai xe là chuyển động ngược chiều nhau và xuất phát cùng lúc. Do đó, để giải bài này ta có thể làm như sau:

    Cách 1 :

    – Đổi : 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.

    – Tính tổng vận tốc của hai xe.

    – Tính độ dài quãng đường AB = tổng vận tốc hai xe ⨯ thời gian đi để hai xe gặp nhau.

    Cách 2 :

    – Đổi : 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.

    – Tính độ dài quãng đường AC = vận tốc ô tô đi từ A ⨯ thời gian đi để hai xe gặp nhau.

    – Tính độ dài quãng đường BC = vận tốc xe máy đi từ B ⨯ thời gian đi để hai xe gặp nhau.

    – Tính độ dài quãng đường AB = độ dài quãng đường AC + độ dài quãng đường BC.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có sơ đồ chuyển động của hai xe:

    Cách 1:

    Đổi : 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.

    Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là :

    44,5 + 35,5 = 80 (km/giờ)

    Quãng đường từ A đến B là :

    80 ⨯ 1,5 = 120 (km)

    Đáp số : 120km.

    Cách 2 :

    Độ dài quãng đường AC là :

    44,5 ⨯ 1,5 = 66,75 (km)

    Độ dài quãng đường BC là :

    35,5 ⨯ 1,5 = 53,25 (km)

    Độ dài quãng đường AB là :

    66,75 + 53,25 = 120 (km)

    Đáp số : 120km.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Diện Tích Xung Quanh, Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật Và Hình Lập Phương
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Trang 162 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Nhân
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 30 Sgk Toán 5
  • Giải Bài Tập Trang 119 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Tóm Tắt Kiến Thức Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Vàphép Nhân
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 8
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 10
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 9
  • Giải Toán lớp 6 bài 5: Phép cộng và phép nhân

    Bài 26: Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên : 54km

    Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km

    Việt Trì – Yên Bái : 82km

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Lời giải:

    Các bạn sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng để giải bài này.

    Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái bằng tổng quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên cộng Vĩnh Yên – Việt Trì cộng Việt Trì – Yên Bái.

    Vậy quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì là:

    54 + 19 + 82 = 155 (km)

    Bài 27: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128 c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

    Lời giải:

    a) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

    86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 100 + 357 = 457

    b) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

    72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269

    c) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

    25.4.5.27.2 = (25.4).(5.2).7 = 100.10.7 = 7000

    d) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

    28.64 + 28.36 = 28.(64 + 36) = 28.100 = 2800

    Bài 28: Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Hình 12

    Lời giải:

    – Tổng các số ở nửa mặt trên của đồng hồ:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 3.13 = 39

    – Tổng các số ở nửa mặt dưới của đồng hồ:

    9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4 = (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7) = 3.13 = 39

    Nhận xét: Tổng các số ở hai phần bằng nhau và bằng 39.

    Bài 29: Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải:

    – Để tính tổng số tiền của từng loại vở, các bạn lấy Số lượng (quyển) nhân với Giá đơn vị (đồng).

    Ví dụ: Tổng số tiền của vở loại 1 = 35 x 2000 = 70000 (đồng)

    – Để tính tổng số tiền của cả 3 loại vở, các bạn cộng tất cả tổng số tiền của từng loại vở vừa tính được ở trên.

    Kết quả ta sẽ có bảng sau:

    Bài 30: Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) (x - 34).15 = 0; b) 18.(x - 16) = 18

    Lời giải:

    a) Bất kì số tự nhiên nào nhân với số 0 thì đều bằng 0 hoặc nếu tích hai số bằng 0 mà một thừa số khác 0 thì thừa số còn lại phải bằng 0. Do đó:

    (x - 34).15 = 0 Vì 15 khác 0 nên x - 34 = 0 Vậy x = 34

    b) Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số sẽ bằng tích chia cho thừa số còn lại, ví dụ như:

    18.(x - 16) = 18 x - 16 = 18: 18 x- 16 = 1 x = 1 + 16 x = 17

    Bài 31: Tính nhanh:

    a) 135 + 360 + 65 + 40; b) 463 + 318 + 137 + 22; c) 20 + 21 + 22 +... + 29 + 30

    Lời giải:

    Để làm các bài dạng này, các bạn áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để ghép các số (vào trong ngoặc) để có tổng là các số chẵn trăm hoặc chẵn chục để ta tính nhanh hơn.

    a)

    135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600

    b)

    463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940

    c)

    20 + 21 + 22 +... + 29 + 30 = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25 =50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 5 số hạng = 5.50 + 25 = 275

    Bài 32: Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

    97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

    Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

    a) 996 + 45 b) 37 + 198

    Lời giải:

    a)

    996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041

    b)

    37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235

    Bài 33: Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8,…

    Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

    Lời giải:

    Trong dãy số trên, kể từ số thứ ba thì mỗi số sẽ bằng tổng của hai số liền trước, tức là:

    Số thứ 3 là 2 = tổng của hai số liền trước là 1 + 1 Số thứ 4 là 3 = tổng của hai số liền trước là 1 + 2 ...

    Theo qui luật trên ta sẽ tìm được 4 số nữa của dãy số trên.

    - Số tiếp theo (số thứ 7) = 5 + 8 = 13 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13,... - Số tiếp theo (số thứ 8) = 8 + 13 = 21 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21,... - Số tiếp theo (số thứ 9) = 13 + 21 = 34 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34,... - Số tiếp theo (số thứ 10) = 21 + 34 = 55 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55...

    Vậy bốn số tiếp theo sẽ là 13, 21, 34, 55.

    Bài 34: Sử dụng máy tính bỏ túi

    Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP TK-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng được sử dụng tương tự.

    a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (hình 13):

    Hình 13

    b) Cộng hai hay nhiều số:

    c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

    1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469; 3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217

    Lời giải:

    Đây là bài tập giúp các bạn làm quen với cách sử dụng máy tính bỏ túi. Điều cần thiết là các bạn cần có một chiếc máy tính bỏ túi và tự thực hành theo các hướng dẫn trên.

    Với các loại máy khác nhau thì các phím chức năng như tắt, bật, xóa,… có thể khác nhau. Do đó bạn cần nhờ Ba, Mẹ, Anh, Chị hoặc bạn bè để giúp các bạn làm quen dần.

    Chẳng hạn với phép tính 1364 + 4578, các bạn nhấn phím như sau:

    Các bạn làm tương tự với các phần còn lại. Kết quả:

    1364 + 4578 = 5942 6453 + 1469 = 7922 5421 + 1469 = 6890 3124 + 1469 = 4593 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

    Bài 35: Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích.

    15.2.6; 4.4.2; 5.3.12; 8.18; 15.3.4; 8.2.9

    Lời giải:

    Để giải các bài dạng này, cách đơn giản nhất là bạn nên phân tích các thừa số của các tích trên thành tích của các số nhỏ hơn. Ví dụ: 15.2 = 5.3.2

    - 15.2.6 = (5.3).2.6 - 5.3.12 = 5.3.(2.6) - 15.3.4 = (5.3).(2.6) Suy ra 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4 - 4.4.9 = 4.(2.2).9 - 8.18 = (4.2).(2.9) - 8.2.9 = (4.2).2.9 Suy ra 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9

    Bài 36: Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách:

    • Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

      45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90.3 = 270

    • Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

      45.6 = (40+ 5).6 = 40.6 + 5.6 = 240 +30 = 270

    a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

    15.4; 25.12; 125.16

    b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    25.12; 34.11; 47.101

    Lời giải:

    a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân a.b.c = a.(b.c) =(a.b).c ta có:

    - 15.4 = (3.5).4 = 3.(5.4) = 3.20 = 60 hoặc 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60 - 25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300 - 125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000

    Thường với các bài dạng này, các bạn nên kết hợp hai thừa số sao cho tích của chúng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

    b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a.(b + c) = a.b + a.c ta có:

    - 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300 - 34.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374 - 47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747

    Thường với các bài dạng này, các bạn nên tách 1 thừa số thành tổng của hai số hạng sao cho một trong hai số hạng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

    Các số chẵn chục, chẵn trăm ở đây là 10, 100.

    Bài 37: Áp dụng tính chất a.(b – c) = a.b – a.c để tính nhẩm. Ví dụ:

    13.99 = 13.(100 - 1) = 13.100 - 13.1 = 1300 - 13 = 1287

    Hãy tính:

    16.19; 46.99; 35.98

    Lời giải:

    Thường với các bài dạng này, các bạn nên tách 1 thừa số thành hiệu của hai số hạng sao cho một trong hai số hạng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

    - 16.19 = 16.(20 - 1) = 16.20 - 16.1 = 320 -16 = 304 - 46.99 = 46.(100 - 1) = 46.100 - 46.1 = 4600 - 46 = 4554 - 35.98 = 35.(100 - 2) = 35.100 - 35.2 = 3500 - 70 = 3430

    Các số chẵn chục, chẵn trăm ở đây là 20, 100.

    Bài 38: Sử dụng máy tính bỏ túi:

    Dùng máy tính bỏ túi để tính:

    375.376; 624.625; 13.81.215

    Lời giải:

    Bài tập này sẽ giúp bạn làm quen với phép nhân ( X) trên máy tính. Chẳng hạn, để tính phép tính 375.376, bạn làm theo các bước:

    Bài 39: Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

    Lời giải:

    Bạn nên sử dụng máy tính để tính cho nhanh. Ta có các kết quả:

    - 142857 x 2 = 285714 - 142857 x 3 = 428571 - 142857 x 4 = 571428 - 142857 x 5 = 714285 - 142857 x 6 = 857142

    Tính chất đặc biệt: Khi nhân số 142857 với 2, 3, 4, 5, 6 ta đều thu được một tích gồm 6 chữ số mà các chữ số này giống nhau (mặc dù thứ tự là khác nhau) đó là: 2, 8, 5, 7, 1, 4

    Bài 40: Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

    Lời giải:

    – Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

    Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Toán Có Lời Giải
  • Đáp Án Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Năm Học 2014
  • Tham Khảo Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Tuyển Chọn Hay Nhất 2022
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • (T.17) Bài 5: Giải Bài Tập Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 132 : Quãng Đường
  • Giải Toán 5 Vnen Bài 92: Quãng Đường
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 92: Luyện Tập Diện Tích Hình Thang
  • Giải Vở Ô Li Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 30 Quyển 1
  • Sách giải toán 6 Bài 5: Phép cộng và phép nhân giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 15: Điền vào chỗ trống:

    Lời giải

    – Ở cột (1) ta có a = 12, b = 5 nên a + b = 12+ 5 = 17 và a . b = 12.5 = 60

    – Ở cột (2) ta có a = 21, b = 0 nên a + b = 21 + 0 = 21 và a . b = 21.0 = 0

    – Ở cột (3) ta có a = 1, b = 48 nên a + b = 1 + 48 = 49 và a . b = 1.48 = 48

    – Ở cột (4) ta có b = 15, a . b = 0 nên a = 0: 15 = 0 và a + b = 0 + 15 = 15

    Ta có bảng:

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 15: Điền vào chỗ trống:

    a) Tích của một số với 0 thì bằng …

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng …

    Lời giải

    a) Tích của một số với 0 thì bằng 0.

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 16: Tính nhanh:

    a) 46 + 17 + 54;

    b) 4.37.25;

    c) 87.36 + 87.64;

    Lời giải

    Ta có:

    a) 46 + 17 + 54 = ( 46 + 54 ) + 17 = 100 + 17 = 117

    b) 4.37.25 = ( 4.25 ).37 = 100 . 37 = 3700

    c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87 . ( 36 + 64 ) = 87 . 100 = 8700

    Bài 26 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên : 54km

    Vĩnh Yên – Việt Trì : 19km

    Việt Trì – Yên Bái : 82km

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Lời giải:

    Ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái và đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì nên ta có: :

    (HN – YB) = (HN – VY) + (VY – VT) + (VT – YB)

    = 54 + 19 + 82 = 73 + 82 = 155 (km)

    (Trong đó: (HN – YB) là quãng đường Hà Nội – Yên Bái) :

    (HN – VY) là quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên. :

    (VY – VT) là quãng đường Vĩnh Yên – Việt Trì :

    (VT – YB) là quãng đường Việt Trì – Yên Bái). :

    Bài 27 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128

    c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

    Lời giải:

    a) 86 +357 + 14 = (86 +14) + 357 = 100 + 357 = 457.

    b) 72 + 69 + 128 = (72 +128) + 69 = 200 + 69 = 269

    c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000

    d) 28.64 + 28.36 = 28.(64+36) =28.100 =2800.

    Bài 28 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Hình 12 Lời giải:

    Các số ở nửa mặt trên đồng hồ gồm: 10, 11, 12, 1, 2, 3. Tổng của chúng bằng:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Các số ở nửa mặt dưới đồng hồ gồm: 4, 5, 6, 7, 8, 9. Tổng của chúng bằng:

    4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4+9) + (5+8) + (6+7) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Nhận xét: Khi cộng một dãy số gồm nhiều số, ta có thể nhóm các số thành cách nhóm thích hợp để thuận lợi cho việc tính toán.  

    Bài 29 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải:

    Số tiền vở loại 1 là 35.2000 = 70 000 (đồng)

    Điển vào chỗ trống dòng thứ nhất 70 000

    Số tiền vở loại 2 là 42.1500 = 63 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ hai 63 000

    Số tiền vở loại 3 là 38.1200 = 45 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ ba 45 600

    Tổng số tiền cần trả là: 70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ tư là 178 600.

    Bài 30 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) (x – 34).15 = 0; b) 18.(x – 16) = 18

    Lời giải:

    a) Một tích bằng 0 chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

    (x – 34).15 = 0

    x = 34.

    b)

    18.(x – 16) = 18

    x – 16 = 18 : 18

    x – 16 = 1

    x = 1 + 16

    x = 17.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 31 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Tính nhanh:

    a) 135 + 360 + 65 + 40;

    b) 463 + 318 + 137 + 22;

    c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

    Lời giải:

    a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135+65) + (360+40) = 200 + 400 = 600;

    b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 +22) = 600 + 340 = 940;

    c) 20 + 21 + 22 + …..+ 29 + 30

    = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

    = 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

    = 5.50 + 25 = 250 + 25 = 275.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 32 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

    97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

    Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

    a) 996 + 45 ; b) 37 + 198

    Lời giải:

    a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041;

    b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = (198 + 2) + 35 = 200 + 35 = 235.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 33 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8, …

    Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

    Lời giải:

    Trong dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8 ….. ta có:

    1 + 1 = 2

    1 + 2 = 3

    2 + 3 = 5

    3 + 5 = 8

    Theo quy luật như trên, các số tiếp theo của dãy là:

    5 + 8 = 13

    8 + 13 = 21

    13 + 21 = 34

    21 + 34 = 55.

    * Mở rộng : Dãy số như trên gọi là dãy số Fibonacci, chúng ta có thể bắt gặp dãy số này rất nhiều trong cuộc sống. Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin trên google với từ khóa “dãy số Fibonacci”.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 34 (trang 17-18 sgk Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

    Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP TK-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng được sử dụng tương tự.

    a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (hình 13):

    Hình 13

    – Nút mở máy: ON/C

    – Nút tắt máy: OFF

    – Các nút số từ 0 đến 9: 0 1 2 3 … 9

    – Nút dấu cộng: +

    – Nút dấu “=” cho phép hiện ra kết quả trên màn hiện số: =

    – Nút xóa (xóa số vừa đưa vào bị nhầm): CE

    b) Cộng hai hay nhiều số:

    Phép tính

    Nút ấn

    Kết quả

    13 + 28

    41

    214 + 37 + 9

    260

    c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

    1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

    3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217

    Lời giải:

    c) Kết quả:

    1364 + 4578 = 5942

    6453 + 1469 = 7922

    5421 + 1469 = 6890

    3124 + 1469 = 4593

    1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

    * Lưu ý: Các bài tập sử dụng máy tính bỏ túi trong SGK đều sử dụng cho máy tính SHARP TK – 340. Tuy nhiên hiện nay chúng ta thường sử dụng các loại máy tính CASIO (fx-570ES, fx-570MS, fx-570ES Plus, fx-570VN Plus,…) hoặc các loại máy tính VINACAL (fx-570ES, fx-570ES Plus II).

    – Các tính năng trên các loại máy tính CASIO, VINACAL trên như : mở máy ; cộng, trừ, nhân, chia ; các phím số ; dấu = ;… giống hệt như hướng dẫn trên máy SHARP TK – 340.

    – Sự khác nhau giữa các loại máy CASIO, VINACAL và SHARP TK – 340 :

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 35 (trang 19 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích.

    15.2.6; 4.4.2; 5.3.12; 8.18; 15.3.4; 8.2.9

    Lời giải:

    Ta có :

    15.2.6 = 15.(2.6) = 15.12

    5.3.12 = (5.3).12 = 15.12

    15.3.4 = 15.(3.4) = 15.12

    4.4.9 = 4.(2.2).9 = (4.2).(2.9) = 8.18

    8.2.9 = 8.(2.9) = 8.18

    Do đó ta có các tích bằng nhau là :

    15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4

    4.4.9 = 8.18 = 8.2.9

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 36 (trang 19 sgk Toán 6 Tập 1): Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách:

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

    45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90 .3 = 270

    Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    45.6 = (40+ 5).6 = 40.6 + 5.6 = 240 +30 = 270

    a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

    15.4; 25.12; 125.16

    b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    25.12; 34.11; 47.101

    Lời giải:

    a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân a.b.c = a.(b.c) =(a.b).c ta có:

    15.4 = (3.5).4 = 3.(5.4) = 20.3 = 60 hoặc 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60.

    25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300.

    125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000

    b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b+c)=ab+ac ta có:

    25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300.

    34.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34 = 340 + 34 = 374.

    47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747.

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 37 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Áp dụng tính chất a.(b – c) = a.b – a.c để tính nhẩm. Ví dụ:

    13.99 = 13.(100 – 1) = 13.100 – 13.1 = 1300 – 13 = 1287

    Hãy tính: 16.19; 46.99; 35.98

    Lời giải:

    Ta tách các số 19, 99, 98 thành các hiệu, trong đó có chứa số tròn chục hoặc tròn trăm rồi áp dụng tính chất: a(b – c) = ab – ac để tính nhanh như sau:

    16.19 = 16.(20 – 1) = 16.20 – 16 = 320 – 16 = 304;

    46.99 = 46.(100 – 1) = 46.100 – 46 = 4600 – 46 = 4554;

    35.98 = 35.(100 – 2) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430.

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 38 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi:

    Dùng máy tính bỏ túi để tính:

    375.376; 624.625; 13.81.215

    Lời giải:

    Kết quả:

    375.376 = 141000

    624.625 = 390000

    13.81.215 = 226395

    Cách bấm nút:

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 39 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

    Lời giải:

    142857 x 2 = 285714

    142857 x 3 = 428571

    142857 x 4 = 571428

    142857 x 5 = 714285

    142857 x 6 = 857142

    * Nhận xét: Khi nhân 142857 với các số 2, 3, 4, 5, 6 ta được kết quả bằng cách chuyển một số chữ số của số 142857 từ bên trái sang bên phải.

    * Mở rộng: Một số khác có tính chất đặc biệt như trên là 076923:

    076923 x 3 = 230769

    076923 x 4 = 307692

    076923 x 9 = 692307

    076923 x 10 = 769230

    076923 x 12 = 923076.

    Bạn có thể tìm thêm số khác nữa không?

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 39 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

    Lời giải:

    142857 x 2 = 285714

    142857 x 3 = 428571

    142857 x 4 = 571428

    142857 x 5 = 714285

    142857 x 6 = 857142

    * Nhận xét: Khi nhân 142857 với các số 2, 3, 4, 5, 6 ta được kết quả bằng cách chuyển một số chữ số của số 142857 từ bên trái sang bên phải.

    * Mở rộng: Một số khác có tính chất đặc biệt như trên là 076923:

    076923 x 3 = 230769

    076923 x 4 = 307692

    076923 x 9 = 692307

    076923 x 10 = 769230

    076923 x 12 = 923076.

    Bạn có thể tìm thêm số khác nữa không?

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 40 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

    Lời giải:

    – Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

    Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 40 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

    Lời giải:

    – Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

    Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 5: Phép Trừ Số Thập Phân
  • Toán Lớp 5 Trang 54 Phép Trừ Số Thập Phân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 111: Xăng
  • Giải Bài Tập Trang 118 Sgk Toán 5: Mét Khối
  • Toán Lớp 5 Trang 70: Chia Một Số Tự Nhiên Cho Một Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 5. Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài 36, 37, 38, 39 Trang 116 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Giải Toán 6 Vnen Bài 5: Luyện Tập
  • Câu 1: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính:

    Lời giải:

    a) 81 + 243 + 19 = (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343

    b) 168 + 79 + 132 = (168 + 132) + 79 = 300 + 79= 379

    c) 25.2.16.4 = (5.2).(25.4).16 = 10.100.16 = 1000.16 = 16000

    d) 47 + 32.53 = 32.(47 + 53) = 32.100 = 3200

    Câu 2: Tìm số tụ nhiên x biết:

    Lời giải:

    1. (x – 45).27 =0 ⇒ x – 45 = 0 ⇒ x = 45
    2. 23.(42 – x) = 23 ⇒ 42 – x = 1 ⇒ x = 42

    Câu 3: Tính nhanh: A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33

    Lời giải:

    A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33

    = (26 + 33) + (27 + 32) + (28 + 31) + (29 + 30)

    = 59 + 59 + 59 + 59 = 59.4 = 236

    Câu 4: Tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: 997 + 37; 49 + 194

    Lời giải:

    997 + 37 = (997 + 3) + 34 = 1000 + 34 = 1034

    49 + 194 = 43 + (6 + 194) = 43 + 200 = 243

    Câu 5: Trong các tích sau, tìm các tích bằng nhau mà không tính kết quả của mỗi tích:

    11.18; 15.45; 11.9.2; 45.3.5; 6.3.11; 9.5.15

    Lời giải:

    Ta có: 11.9.2 = 11.18

    6.3.11 = 18.11

    Vậy 11.18 = 11.9.2 = 6.3.11

    Ta có: 45.3.5 = 45.15

    9.5.15 = 45.15

    Vậy 15.45 = 45.3.5 = 9.5.15

    Câu 6: Tính nhẩm bằng cách:

    a. Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân: 17.4; 25.28

    b. áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: 13.12; 53.11; 39.101

    Lời giải:

    a. 17.4 = 17.2.2 = 34.2 = 68

    25.28 = 25.4.7 = 100.7 = 700

    b. 13.12 = 13.(10 + 2) = 13.10 + 13.2 = 130 + 26 = 156

    53.11 = 53.(10 + 1) = 53.10 + 53.1 = 530 + 53 = 583

    Câu 7: Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất: a(b – c) = ab – ac:

    8.19; 65.98

    Lời giải:

    Ta có: 8.19 = 8.(20 – 1) = 8.20 – 8.1 = 160 – 8 = 152

    65.98 = 65.(100 – 2) = 65.100 – 65.2 = 6500 – 130 = 6370

    Câu 8: Tính tổng của số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau và số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau.

    Lời giải:

    Số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ ố khác nhau là: 102

    Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987

    Ta có: 102 + 987 = 1089

    Câu 9: Viết các phần tử của tập hợp M các số tự nhiên x, biết rằng:

    x = a + b

    a ∈ {25;38}, b ∈ {14;23}

    Lời giải:

    M = {39; 48; 52; 62}

    Câu 10: Tìm tập hợp các số tự nhiên x sao cho:

    Lời giải:

    Câu 11: Hãy viết xem vào số 12345 một dấu “+” để được một tổng bằng 60

    Lời giải:

    12 + 3 + 45 = 60

    Câu 12: Thay dấu * bằng những chữ số thích hợp:

    ** + ** = *97

    Lời giải:

    Vì số *97 có chữ sô hàng dơn vị là 7 nên tổng của hai chữ số hàng đơn vị của mỗi số hạng là 3 + 4 hoặc 8 + 9

    Nếu tổng của hai chữ số hàng đơn vị là 3 + 4 thì chữ số hàng chục của tổng không thể là *9. Vì vậy, tổng của hai chữ số hàng đơn vị phải là 8 + 9. Hai chữ số hàng chục là 9 + 9.

    Ta có: 98 + 99 = 99 + 98 = 197

    Câu 13: Tính nhanh:

    a. 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3

    b. 36.28 + 36.82 + 64.69 + 64.41

    Lời giải:

    a. 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3 = 24.31 = 24.42 + 24.27

    = 24. (31 + 42 + 27) = 24.100 = 2400

    b. 36.28 + 36.82 + 64.69 + 64.41 = 36.(28 + 82) + 64.(69 + 41)

    = 36.110 + 64.110 = 110.(36 + 64 ) =110 .110 = 11000

    Câu 14: So sánh a và b mà không tính giá trị cụ thể của chúng:

    a = 2002.2002; b = 2000.2004

    Lời giải:

    Ta có: a = 2002.2002 = 2002.(2000 + 2) = 2002.2000 + 2002.2

    b = 2000.2004 = 2000.(2002 + 2) = 2000.2002 + 2000.2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 18: Bội Chung Nhỏ Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 18: Bội Chung Nhỏ Nhất
  • Sách Bài Tập Toán 6 Bài 18: Bội Chung Nhỏ Nhất
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 3: Thứ Tự Trong Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Bài 55, 56, 57, 58 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • (T.17) Bài 5: Giải Bài Tập Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 132 : Quãng Đường
  • Giải Toán 5 Vnen Bài 92: Quãng Đường
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 92: Luyện Tập Diện Tích Hình Thang
  • Giải Vở Ô Li Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 30 Quyển 1
  • Giải Vở Ô Li Bài Tập Toán Lớp 5 Quyen 1
  • Bài 5: Giải bài tập Phép cộng và phép nhân – luyện tập

    Giải bài tập trong sách giáo khoa bài 5: Giải bài tập Phép cộng và phép nhân ( Trang 17) thuộc chương 1 toán lớp 6 tập 1

    Giải bài 26 trang 16 SGK Toán 6 Tập 1

    Bài 26: Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên : 54km

    Vĩnh Yên – Việt Trì : 19km

    Việt Trì – Yên Bái : 82km

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Lời giải

    Các bạn sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng để giải bài này.

    Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái bằng tổng quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên cộng Vĩnh Yên – Việt Trì cộng Việt Trì – Yên Bái.

    Vậy quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì là:

    54 + 19 + 82 = 155 (km)

    Giải bài 27 trang 16 SGK Toán 6 Tập 1

    Bài 27: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128 c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

    Lời giải

    a) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

    86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 100 + 357 = 457

    b) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

    72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269

    c) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

    25.4.5.27.2 = (25.4).(5.2).7 = 100.10.7 = 7000

    d) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

    28.64 + 28.36 = 28.(64 + 36) = 28.100 = 2800

    Giải bài 28 trang 16 SGK Toán 6 Tập 1

    Bài 28: Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Hình 12 Lời giải

    – Tổng các số ở nửa mặt trên của đồng hồ:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 3.13 = 39

    – Tổng các số ở nửa mặt dưới của đồng hồ:

    9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4 = (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7) = 3.13 = 39

    Nhận xét: Tổng các số ở hai phần bằng nhau và bằng 39.

    Bài 29: Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải

    – Để tính tổng số tiền của từng loại vở, các bạn lấy Số lượng (quyển) nhân với Giá đơn vị (đồng).

    Ví dụ: Tổng số tiền của vở loại 1 = 35 x 2000 = 70000 (đồng)

    – Để tính tổng số tiền của cả 3 loại vở, các bạn cộng tất cả tổng số tiền của từng loại vở vừa tính được ở trên.

    Kết quả ta sẽ có bảng sau:

    Giải bài 30 trang 17 SGK Toán 6 Tập 1

    Bài 30: Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) (x - 34).15 = 0; b) 18.(x - 16) = 18

    Lời giải

    a) Bất kì số tự nhiên nào nhân với số 0 thì đều bằng 0 hoặc nếu tích hai số bằng 0 mà một thừa số khác 0 thì thừa số còn lại phải bằng 0. Do đó:

    (x - 34).15 = 0 Vì 15 khác 0 nên x - 34 = 0 Vậy x = 34

    b) Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số sẽ bằng tích chia cho thừa số còn lại, ví dụ như:

    18.(x - 16) = 18 x - 16 = 18 : 18 x- 16 = 1 x = 1 + 16 x = 17

    Tìm kiếm từ khóa:

    Giải bài tập phép cộng và phép nhân

    Hướng dẫn giải bài tập phép cộng và phép nhân toán lớp 6

    Giải bài tập sgk phép cộng phép nhân

    Nguồn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Phép Trừ Số Thập Phân
  • Toán Lớp 5 Trang 54 Phép Trừ Số Thập Phân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 111: Xăng
  • Giải Bài Tập Trang 118 Sgk Toán 5: Mét Khối
  • Bài Tập Toán Lớp 2: Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Về Phép Nhân Và Phép Chia Toán Lớp 2
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Học Online, Luyện Giải Bài Tập Toán Lớp 2 Trên Mạng Trường Tốt
  • Tiếng Việt Lớp 2 Tập Đọc: Quả Tim Khỉ
  • Tập Đọc Lớp 2: Quả Tim Khỉ
  • Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 2

    Bài tập Toán lớp 2: Phép nhân là bài tập dành cho học sinh giỏi luyện tập, nhằm củng cố kiến thức và luyện thi môn Toán về bảng nhân trong chương trình Toán 2. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo.

    Tổng hợp lý thuyết và bài tập về Phép nhân:

    A. Lý thuyết Toán lớp 2: Phép nhân

    Dạng 1: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân

    – Xác định giá trị của từng số hạng.

    – Xác định số lượng số hạng bằng nhau trong tổng cho trước.

    – Lấy hai số vừa tìm được nhân với nhau.

    Ví dụ:

    2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4

    Dạng 2: Tính giá trị của phép nhân

    – Em nhẩm theo phép cộng các số giống nhau để tìm được giá trị của phép nhân cần tìm.

    Ví dụ:

    2 x 4 = 2 + 2 + 2 + 2 = 8

    Vậy 2 x 4 = 8

    Dạng 3: Toán đố

    – Đọc và phân tích đề: Bài toán thường cho giá trị các số giống nhau, yêu cầu tìm giá trị của một số nhóm.

    – Tìm cách giải của bài toán: Muốn tìm giá trị của một số nhóm, ta thường lấy giá trị của một số hạng nhân với số nhóm.

    – Trình bày bài toán.

    – Kiểm tra lại lời giải và kết quả em vừa tìm được.

    Ví dụ:

    Mỗi con gà có 2 chân. Năm con gà như vậy sẽ có mấy chân?

    Cách giải:

    Năm con gà như vậy có số chân là:

    2 x 5 = 10 (chân)

    Đáp số: 10 chân.

    B. Bài tập Toán lớp 2: Phép nhân

    Bài 1: Thay các biểu thức sau thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả:

    a) 4 x 5 + 4 = ………………………………………………………………

    b) 5 x 3 + 5 = ……………………………………………………………….

    Bài 2: Viết mỗi biểu thức sau đây thành tích hai thừa số:

    a) 6 x 2 + 6 x 5 = ………………………………………………………………..

    b) 3 x 2 + 3 x 4 = ………………………………………………………………..

    Bài 3: Tính:

    4 x 5 + 18 4 x 6 + 70 3 x 4 – 8 4 x 7 – 3 x 3

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    Bài 4: Viết các phép cộng sau thành phép nhân:

    Bài 5: An, Bình mỗi bạn viết thư­ cho 4 bạn: Hồng, Lan, Cúc, Huệ. Hỏi tất cả có bao nhiêu bức thư­?

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    Bài 6: Có ba bạn, mỗi bạn mua 1 viên bi đỏ, 1 viên bi xanh. Hỏi 3 bạn mua bao nhiêu viên bi?

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    Bài 7 : Tìm 2 số có tích bằng 9 và có hiệu bằng 0.

    – Ta có: …………………………………………………………………………….

    – Mà: ………………………………………………………………………………..

    – Vậy 2 số cần tìm là: …………………………………………………………….

    Bài 8: Viết các số sau thành tích của 2 số:

    6 = ………………….. 10 = ………………….. 12 = ……….. . ……………

    8 = ………………….. 24 = …………………. 30 = …………. …………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Lớp 2 Khiến Người Lớn Điên Đầu Vì Hỏi Một Đằng, Cho Một Nẻo
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 My Home
  • Ứng Dụng Một Số Phương Pháp “sơ Đồ Đoạn Thẳng Để Giải Các Bài Toán Đơn Cho Học Sinh Lớp 2”
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4 Năm Học 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 6 Phép Cộng Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 1: Tập Hợp. Phần Tử Của Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Trang 64, 65 Sgk Toán 6 Tập 2, Bài 154 Đến 167 Ôn Tập Chư
  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Trang 70, 71 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Kiến Thức: Học sinh nắm được khái niệm cơ bản phép cộng và phép nhân

    Áp dụng và giải được các bài toán trong SGK

    Kỹ năng:

    Phân biệt được phép cộng và phép nhân

    LÝ THUYẾT

    Kết quả của phép cộng được gọi là tổng

    Phép cộng:

    a + b = c

    (số hạng) + (số hạng) = (tổng)

    Ví dụ: Các phép cộng hai số tự nhiên như:

    2 + 3 = 5; 5 + 7 = 12; 12 + 13 = 25;…..

    Phép nhân:

    a x b = c hay a.b = d

    (thừa số) x (thừa số) = (tích)

    Ví dụ: Các phép nhân hai số tự nhiên như:

    2 x 3 = 6; 6 x 5 = 30; 12 x 4 = 48;…..

    2. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

    Tính chất giao hoán::

    Tính chất giao hoán:

    + Khi đổi các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

    + Khi đổi các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    Tính chất kết hợp:

    + Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, người ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai với số thứ ba.

    + Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, người ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai với số thứ ba.

    Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:

    + Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại.

    Ví dụ: Tính

    a) 47 + 17 + 53 B) 87.25 + 87.75

    Lời giải chi tiết

    a) 47 + 17 + 53 = (47 + 53) + 17 = 100 + 17 = 117

    B) 87.25 + 87.75 = 87.(25 + 75) = 87.100 = 8700

    Trả lời câu hỏi 1 Bài 5 trang 15 Toán 6 Tập 1.

    Đề bài

    Điền vào chỗ trống:

    Phương pháp giải:

    Tính tổng và tích của a và b rồi điền vào ô trống.

    Lời giải chi tiết

    Ở cột (1) ta có a = 12, b = 5 nên a + b = 12+ 5 = 17 và a . b = 12.5 = 60

    – Ở cột (2) ta có a = 21, b = 0 nên a + b = 21 + 0 = 21 và a . b = 21.0 = 0

    – Ở cột (3) ta có a = 1, b = 48 nên a + b = 1 + 48 = 49 và a . b = 1.48 = 48

    – Ở cột (4) ta có b = 15, a . b = 0 nên a = 0: 15 = 0 và a + b = 0 + 15 = 15

    Ta có bảng:

    Điền vào chỗ trống:

    a) Tích của một số với 0 thì bằng …

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng …

    Phương pháp giải:

    + Lấy 1 số nhân với 0 rồi rút ra nhận xét.

    Lời giải chi tiết

    a) Tích của một số với 0 thì bằng 0.

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

    Trả lời câu hỏi 3 Bài 5 trang 16 Toán 6 Tập 1

    Đề bài

    Tính nhanh:

    a) 46 + 17 + 54;

    b) 4.37.25;

    c) 87.36 + 87.64;

    phương pháp giải

    Sử dụng tính chất giao hoán, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

    Ta có:

    a) 46 + 17 + 54 = ( 46 + 54 ) + 17 = 100 + 17 = 117

    b) 4.37.25 = ( 4.25 ).37 = 100 . 37 = 3700

    c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87 . ( 36 + 64 ) = 87 . 100 = 8700

    Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

    Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km.

    Việt Trì – Yên Bái : 82km.

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái và đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì nên ta có: :

    (HN – YB) = (HN – VY) + (VY – VT) + (VT – YB)

    = 54 + 19 + 82 = 73 + 82 = 155 (km)

    (Trong đó: (HN – YB) là quãng đường Hà Nội – Yên Bái) :

    (HN – VY) là quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên. :

    (VY – VT) là quãng đường Vĩnh Yên – Việt Trì :

    (VT – YB) là quãng đường Việt Trì – Yên Bái). :

    Giải bài 27 trang 16 SGK Toán 6 tập 1

    Đề bài: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128

    c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

    phương pháp giải

    Nhóm các số lại với nhau sao cho kết quả cho ta một số tròn chục hoặc tròn trăm, tròn nghìn.

    + Tính chất phép cộng:

    a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c)

    = (a + c) + b = b + (a + c).

    + Tính chất phép nhân:

    a.b.c = (a.b).c = a.(b.c) = (a.c).b = b.(a.c).

    + Tính chất phân phối của phép cộng và phép nhân:

    a.(b + c) = a.b + a.c

    Lời giải chi tiết

    a) 86 +357 + 14 = (86 +14) + 357 = 100 + 357 = 457.

    b) 72 + 69 + 128 = (72 +128) + 69 = 200 + 69 = 269

    c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000

    d) 28.64 + 28.36 = 28.(64+36) =28.100 =2800.

    Giải bài 28 trang 16 SGK Toán 6 tập 1.

    Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì ?

    Phương pháp giải:

    Cộng các số trong mỗi phần rồi kết luận

    Lời giải chi tiết

    Các số ở nửa mặt trên đồng hồ gồm: 10, 11, 12, 1, 2, 3. Tổng của chúng bằng:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Các số ở nửa mặt dưới đồng hồ gồm: 4, 5, 6, 7, 8, 9. Tổng của chúng bằng:

    4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4+9) + (5+8) + (6+7) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Nhận xét: Khi cộng một dãy số gồm nhiều số, ta có thể nhóm các số thành cách nhóm thích hợp để thuận lợi cho việc tính toán.  

    Giải bài 29 trang 17 SGK Toán 6 tập 1.

    Đề bài

    Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải chi tiết

    Số tiền vở loại 1 là 35.2000 = 70 000 (đồng)

    Điển vào chỗ trống dòng thứ nhất 70 000

    Số tiền vở loại 2 là 42.1500 = 63 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ hai 63 000

    Số tiền vở loại 3 là 38.1200 = 45 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ ba 45 600

    Tổng số tiền cần trả là: 70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ tư là 178 600

    Ta điền kết quả vào bằng thanh toán trên.

    Giải bài 30 trang 17 SGK Toán 6 tập 1.

    Đề bài

    Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) (x – 34).15 = 0; b) 18.(x – 16) = 18

    Phương pháp giải;

    a) Chú ý rằng nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

    b) Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết

    Tổng = số hạng + số hạng

    + Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số còn lại.

    + Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.  

    Lời giải chi tiết

    a) Một tích bằng 0 chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

    (x – 34).15 = 0

    x = 34.

    b)

    18.(x – 16) = 18

    x – 16 = 18 : 18

    x – 16 = 1

    x = 1 + 16

    x = 17.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Hợp Phần Tử Của Tập Hợp Toán Lớp 6 Bài 1 Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp Con. Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 14 Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Trang 59, 60 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Bội Chung Nhỏ Nhất Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 17 Câu 58, 59, 60, 61 Tập 2
  • Toán Lớp 5 Trang 61, 62: Luyện Tập Chung Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 16, 17 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 3 (Tiết 14)
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Toán 5 Trang 31, 32, Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán Lớp 5, Lu
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Toán Lớp 5 Trang 43: Luyện Tập Chung Số Thập Phân
  • Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 5: Luyện tập chung phép nhân là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Toán lớp 5 trang 61, 62 Luyện tập chung 1

    Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 61 SGK Toán 5

    Đặt tính rồi tính

    a) 375,86 + 29,05

    b) 80,475 – 26,827

    c) 48,16 × 3,4

    Phương pháp giải

    Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép cộng, phép trừ, phép nhân số thập phân.

    Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:

    – Nhân như nhân các số tự nhiên.

    – Đếm xem phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 61 SGK Toán 5

    Tính nhẩm

    a) 78,29 × 10

    78,29 × 0,1

    b) 265,307 × 100

    265,307 × 0,01

    c) 0,68 × 10

    0,68 × 0,1

    Phương pháp giải

    – Khi nhân một số thập phân với ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

    – Khi nhân một số thập phân với ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba … chữ số.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 78,29 × 10 = 782,9

    78,29 × 0,1 = 7,829

    b) 265,307 × 100 = 26530,7

    265,307 × 0,01 = 2,65307

    c) 0,68 × 10 = 6,8

    0,68 × 0,1 = 0,068

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 62 SGK Toán 5

    Mua 5kg đường phải trả 38 500 đồng. Hỏi mua 3,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn bao nhiêu tiền?

    Phương pháp giải

    – Số tiền khi mua 1kg đường = số tiền mua 5kg đường : 5.

    – Số tiền khi mua 3,5kg đường = số tiền mua 1kg đường × 3,5.

    – Số tiền phải trả ít hơn = Số tiền khi mua 5kg đường − số tiền mua 3,5kg đường.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    38500 : 5=7700 (đồng)

    Đáp số: 11 550 đồng.

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 62

    a)Tính rồi so sánh giá trị của (a+b) × c và a × c + b × c

    b) Tính bằng cách thuận tiện nhất

    9,3 × 6,7 + 9,3 × 3,3

    7,8 × 0,35 + 0,35 × 2,2

    Phương pháp giải

    a) Thay các giá trị của a, b, c vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì tính phép nhân trước, tính phép cộng sau.

    b) Áp dụng công thức: (a+b) × c=a×c+b×c

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Xem đáp án

    = 9,3 × 10

    = 93

    = 10 × 0,35

    = 3,5

    Toán lớp 5 trang 62 Luyện tập chung 2

    Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 62 SGK Toán 5

    Tính

    a) 375,84 – 95,69 + 36,78

    b) 7,7 + 7,3 × 7,4

    Phương pháp giải

    – Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

    – Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng sau.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    = 316,93

    = 61,72

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 62 SGK Toán 5

    Tính bằng hai cách:

    a) (6,75 + 3,25) × 4,2

    b) (9,6 – 4,2) × 3,6

    Phương pháp giải

    Áp dụng các công thức:

    (a+b)×c=a×c+b×c

    (a−b)×c=a×c−b×c

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) (6,75 + 3,25) × 4,2

    = 28,35 + 13,65

    = 42

    = 19,44

    = 34,56 – 15,12

    = 19,44

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 62 SGK Toán 5

    a) Tính bằng cách thuận tiện nhất

    0,12 × 400

    4,7 × 5,5 – 4,7 × 4,5

    b) Tính nhẩm kết quả tìm x:

    5,4 × x = 5,4

    9,8 × x = 6,2 × 9,8

    Phương pháp giải

    Áp dụng các tính chất của phép nhân các số thập phân:

    – Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tích thì tích không thay đổi:

    a × b = b × a

    – Tính chất nhân với 1: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó:

    a × 1 = a

    – Nhân một số với một hiệu: a × b − a × c = a × (b−c)

    Đáp án và hướng dẫn giải

    = 12 × 4

    = 48

    = 4,7 × 1

    = 4,7

    x = 6,2

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 62 SGK Toán 5

    Mua 4m vải phải trả 60 000 đồng. Hỏi mua 6,8 m vải cùng loại phải trả hơn bao nhiêu tiền?

    Phương pháp giải

    – Số tiền khi mua 1m vải = số tiền mua 4m vải: 4.

    – Số tiền khi mua 6,8m vải = số tiền mua 1m vải × 6,8.

    – Số tiền phải trả nhiều hơn = Số tiền khi mua 6,8m vải − số tiền mua 4m vải.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp số: 42 000 (đồng)

    Bài tập Phép nhân số thập phân

    Câu 1. Một can nhựa chứa 100 lít dầu hỏa. Biết một lít dầu hỏa cân nặng 0,8kg, can rỗng cân nặng 12,5kg. Hỏi can dầu hỏa đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Đáp án

    100 lít dầu hỏa nặng số ki-lô-gam là:

    0,8 × 100 = 80 (kg)

    Can dầu hỏa đó nặng số ki-lô-gam là:

    80 + 12,5 = 92,5 (kg)

    Đáp số: 92,5kg.

    a) 4,7 x 6.8 ….. 4,8 x 6,7

    b) 9,74 x 120 ….. 97,4 x 6 x 2

    c) 17,2 + 17,2 + 17,2 + 17,2 ….. 17,2 x 3,9

    d) 8,6 + 7,24 + 8,6 + 7,24 + 8,6 ….. 8,6 x 4 + 7,24

    Đáp án

    a) 4,7 x 6.8 < 4,8 x 6,7

    (Vì 4,7 x 6.8 = 31,96 ; 4,8 x 6,7 = 32,16

    b) 9,74 x 120 = 97,4 x 6 x 2

    Vì 9,74 x 120 = 9,74 x 10 x 12 = 97,4 x 6 x 2

    (Hai tích đều có hai thừa số và có thừa số thứ nhất bằng nhau, nếu tích nào có thừa số thứ hai lớn hơn thì tích đó lớn hơn.)

    d) 8,6 + 7,24+ 8,6 + 7,24 + 8,6 < 8,6 x 4 + 7,24

    (Vì 8,6 + 7,24 + 8,6 + 7,24 + 8,6 < 8,6 x 4 + 7,24

    Mà 8,6 x 4 + 7,24 = (8,6 x 3 + 7,24) + 7,24

    nên (8,6 x 3 + 7,24) + 7,24 < (8,6 x 3 + 8,6) + 7,24

    Câu 3. Tìm một số thập phân biết rằng khi chia số đó cho 3,25 rồi cộng với 24,56 thì được kết quả một số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số.

    Đáp án

    Số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số là 99.

    Giả xử x là số thập phân cần tìm. Theo đề bài ta có x : 3,25 + 24,56 = 99.

    x : 3,35 + 24,56 = 99

    x : 3,35 = 99 – 24,56

    x : 3,35 = 74,44

    x = 74,44 x 3,25

    x = 241,93

    Vậy số thập phân cần tìm là 241,93.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 2 (Tiết 13)
  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 1
  • Giải Toán 11 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 5. Xác Suất Và Biến Cố
  • Giải Bài Tập Trang 162 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật
  • Diện Tích Xung Quanh, Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật Và Hình Lập Phương
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 153 : Phép Nhân
  • 100 Bài Toán Trắc Nghiệm Lớp 5
  • Toán Lớp 5 Trang 50, 51: Cộng Hai Số Thập Phân
  • Giải Toán 5 trang 162 bài Ôn tập về phép nhân câu 1

    Câu 1: Tính

    a) 4802 x 324

    6120 x 205

    b)

    c) 35,4 x 6,8

    21,76 x 2,05

    Hướng dẫn giải:

    – Muốn nhân hai số tự nhiên ta đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

    – Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    – Muốn nhân hai số thập phân ta đặt tính rồi nhân như nhân các số tự nhiên, sau đó đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

    Đáp án

    a) 4802 x 324 = 1555848

    6120 x 205 = 1254600

    b)

    c) 35,4 x 6,8 = 240,72

    21,76 x 2,05 = 44,608

    Giải Toán 5 trang 162 bài Ôn tập về phép nhân câu 2

    Câu 2: Tính nhẩm

    a) 3,25 x 10

    3,25 x 0,1

    b) 417,56 x 100

    417,56 x 0,01

    c) 28,5 x 100

    28,5 x 0,01

    Hướng dẫn giải:

    – Muốn nhân một số thập phân với 10,100,1000,… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.

    – Muốn nhân một số thập phân với 0,1;0,01;0,001;… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

    Đáp án

    a) 3,25 x 10 = 32,5

    3,25 x 0,1 = 0,325

    b) 417,56 x 100 = 41756

    417,56 x 0,01 = 4,1756

    c) 28,5 x 100 = 2850

    28,5 x 0,01 = 0,285.

    Giải Toán 5 trang 162 bài Ôn tập về phép nhân câu 3

    Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    a) 2,5 x 7,8 x 4

    b) 0,5 x 9,6 x 2

    c) 8,36 x 5 x 0,2

    d) 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng các tính chất của phép nhân như:

    Tính chất giao hoán: a×b=b×a

    Tính chất kết hợp: (a×b)×c=a×(b×c)

    Nhân một tổng với một số: (a+b)×c=a×c+b×c.

    Đáp án

    a) 2,5 x 7,8 x 4 = (2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8 = 78

    b) 0,5 x 9,6 x 2 = (0,5 x 2) x 9,6 = 1 x 9,6 = 9,6

    c) 8,36 x 5 x 0,2 = 8,36 x (5 x 0,2) = 8,36 x 1 = 8,36

    d) 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = (8,3 + 1,7) x 7,9 = 10 x 7,9 = 79

    Giải Toán 5 trang 162 bài Ôn tập về phép nhân câu 4

    Câu 4: Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tạo C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

    Hướng dẫn giải:

    Theo đề bài ta có chuyển động của hai xe là chuyển động ngược chiều nhau và xuất phát cùng lúc. Do đó, để giải bài này ta có thể làm như sau:

    – Tính tổng vận tốc của hai xe.

    – Tính độ dài quãng đường AB = tổng vận tốc hai xe ×× thời gian đi để hai xe gặp nhau.

    Đáp án

    Quãng đường ô tô và xe máy đi được trong 1 giờ là:

    48,5 + 33,5 = 82 (km)

    Ta có thời gian ô tô và xe máy đi để gặp nhau là:

    1 giờ 30 phút hay 1,5 giờ.

    Độ dài quãng đường AB là: 82 x 1,5 = 123 (km).

    Đáp số: 123 km.

    Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử, Địa, Tin học chuẩn kiến thức kỹ năng của các trường trên cả nước mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

    Giải các bài Toán lớp 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 30 Sgk Toán 5
  • Giải Bài Tập Trang 119 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Tự Kiểm Tra Trang 134 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 65: Chia Một Số Thập Phân Cho 10, 100, 1000
  • Tóm Tắt Kiến Thức Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Vàphép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 8
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 10
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 9
  • 83 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Có Đáp Án
  • Phép cộng hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là của chúng.

    Phép nhân hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là của chúng.

    2. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên:

    Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 6 bài 5

    Câu hỏi trong sách: (sgk/15)

    Lời giải:

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng …

    Lời giải:

    a) Tích của một số với 0 thì bằng 0

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0

    Lời giải:

    Bài tập trong sách: (sgk/16)

    Câu 26: Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

    Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km,

    Việt Trì – Yên Bái: 82km.

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Lời giải:

    Ô tô đi từ Hà Nội (HN) lên Yên Bái (YB) và đi qua Vĩnh Phúc (VP), Việt Trì (VT) nên ta có:

    (HN – (YB) = (HN – VY) + (VY – VT) + (VT – YB)

    = 54 + 19 + 82 = 155 (km)

    Câu 27: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    Lời giải

    a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 100 + 357 = 457.

    b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269.

    c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2 = (25 . 4) . (5 . 2) . 27 =100 . 10 . 27 = 27000.

    d) 28 . 64 . 28 . 36 = 28 . (64 + 36) = 28 . 100 = 2800.

    Câu 28: Trên hình 12 , đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sau số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Lời giải:

    Tổng các số của nửa trên mặt đồng hồ bằng:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 13 + 13 + 13 = 13 . 3 = 39.

    Tổng các số của nửa dưới mặt đồng hồ bằng:

    4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7) = 13 + 13 + 13 = 13 . 3 = 39.

    * Nhận xét: Khi cộng một dãy số gồm nhiều số, ta có thể nhóm các số thánh nhóm thích hợp để thuận lợi cho việc tính toán.

    Câu 29: Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải:

    Câu 30: Tìm số tự nhiên x, biết:

    Lời giải:

    ⇔ x – 34 = 0 ( một tích bằng không khi có ít nhất một số bằng 0)

    ⇒ x = 34

    ⇔18 . (x – 16) = 18 . 1

    ⇔ x – 16 = 1

    ⇒ x = 17

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Các Bài Toán Có Lời Giải
  • Đáp Án Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Năm Học 2014
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100