Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 4, 5

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 5: Ôn Tập So Sánh Hai Phân Số
  • Giải Bài 6,7,8,9,10 Trang 7,8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Bài 16,17,18, 19 Trang 75 Toán 8 Tập 1: Luyện Tập Hình Thang Cân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Theo dõi số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng, bạn lớp trưởng ghi lại như sau:

    a. Có bao nhiêu buổi học trong tháng đó?

    b. Dấu hiệu ở đây là gì?

    c. Lập bảng “tần số”, nhận xét

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 6 câu 4, 5

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 4

    *Bài 1

    *Bài 2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 5

    a. Trong bảng số liệu ban đầu có 26 giá trị. Trong tháng đó có 26 buổi học

    b. Dấu hiệu ở đây là: Số học sinh nghỉ học trong từng buổi

    c. Bảng tần số:

    + Số các giá trị của dấu hiệu ( không nhất thiết khác nhau) là 26.

    + Số các giá trị khác nhau là 6 : 0; 1; 2; 3; 4; 6.

    + Số học sinh nghỉ nhiều nhất trong 1 buổi là 6 bạn.

    + Giá trị có tần số lớn nhất là: 0.

    + Số học sinh nghỉ trong 1 buổi chủ yếu là 0 hoặc 1 học sinh.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Test Yourself 4 Trang 115 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 4
  • Test Yourself 3 Trang 87 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 38, 39, 40
  • Bài 33 Trang 70 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 100 Bài 7, 8 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • giải bài tập Toán lớp 4 học kì 2 giải bài tập Toán lớp 3 học kì 1

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 38 tập 2 câu 1.5, 1.6

    Cho tam giác ABC có góc A tù. Trên cạnh AB lấy điểm D (khác A và B), trên cạnh AC lấy điểm E (khác A và C). Chứng minh rằng DE < BC.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 38 câu 1.5, 1.6

    Kẻ đoạn thẳng AM. Xét tam giác MAC. Chứng minh tương tự như bài 1.4 ta có MN < a, trong đó a là đoạn lớn nhất trong hai đoạn thẳng MA và MC. Nếu ta chứng minh được

    MA < AC và MC < AC thì sẽ suy ra được a < AC, từ đó có MN < AC.

    Trong tam giác ABC có AB ≤ AC, M ∈ BC (M ≠ B, M ≠ C); Chứng minh tương tự bài 1.4, ta có AM < AC. Mặt khác MC < BC ≤ CA. Vậy a < AC, suy ra MN < AC.

    + Tương tự xét ΔADC có ∠D 1 là góc ngoài

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 38

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 6 Bài 5, 6, 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 84 Bài 6, 7, 8
  • Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Hình 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Bài 5,6,7,8,9 Trang 11,12 Sgk Toán 7 Tập 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Bài 29,30,31, 32,33,34, 35,36,37, 38 Trang 40,41 Sgk Toán 7 Tập 2: Cộng Trừ Đa Thức
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 9

    # Giải sách bài tập Toán 8 trang 6 tập 2 câu 5, 6, 7

    Cho hai phương trình x2 – 5x + 6 = 0 (1) và x + (x – 2)(2x + 1) = 2 (2)

    a. Chứng minh rằng hai phương trình có chung nghiệm là x = 2.

    b. Chứng tỏ x = 3 là nghiệm của (1) nhưng không là nghiệm của (2).

    c. Hai phương trình đã cho có tương đương với nhau không, vì sao?

    Tại sao có thể kết luận tập nghiệm của phương trình √x + 1 = 2√-x là ∅?

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 6 câu 5

    Thay x = 3 vào từng vế của phương trình, ta có:

    – Vế phải: -3 + 6m – 2 = 6m – 5

    – Vế trái: 2m.3 – 5 = 6m – 5

    Điều đó chứng tỏ rằng x = 3 luôn là nghiệm của phương trình với bất kỳ giá trị nào của m.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 6 câu 6

    a. Thay x = 2 vào vế trái phương trình (1):

    22 – 5.2 + 6 = 4 – 10 + 6 = 0

    Vế trái bằng vế phải, vậy x = 2 là nghiệm của phương trình (1).

    Thay x = 2 vào vế trái phương trình (2):

    2 + (2 – 2) (2.2 + l) = 2 + 0 = 2

    Vế trái bằng vế phải, vậy x = 2 là nghiệm của phương trình (2).

    b. Thay x = 3 vào vế trái phương trình (1):

    32 – 5.3 + 6 = 9 – 15 + 6 = 0

    Vế trái bằng vế phải, vậy x = 3 là nghiệm của phương trình (1).

    Thay x = 3 vào vế trái phương trình (2):

    3 + (3 – 2) (2.3 + l) = 3 + 7 = 10

    Vế trái khác vế phải, vậy x = 3 không phải là nghiệm của phương trình (2).

    c. Hai phương trình đó không tương đương vì x = 3 là nghiệm của phương trình (1) mà không phải là nghiệm của phương trình (2).

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 6 câu 7

    Tập nghiệm của phương trình √x + 1 = 2√-x là ∅ vì:

    Nếu x = 0 thì hai vế có giá trị khác nhau

    Nếu x < 0 thì √x không xác định vì số âm không có căn bậc hai.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • §2. Tổng Và Hiệu Của Hai Vectơ
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 18 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 3 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 18 Sgk Toán 2: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 10, 11 Sgk Toán 2: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 42 Bài 3.4, 3.5, 3.6, 3.7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 41, 42 Câu 82, 83, 84, 85, 86 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 44 Bài 40, 41
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 44 Bài 4.3, 4.4, 4.5, 4.6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 28 Câu 44, 45, 46, 47, 48 Tập 1
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 137 Sbt Toán 7 Tập 1
  • giải bài tập Toán lớp 3 tập 2 giải bài tập Toán lớp 4 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 42 tập 2 câu 3.4, 3.5, 3.6, 3.7

    a) 7cm và 3cm ;

    b) 8cm và 2cm ;

    c) 10cm và 5cm;

    Chứng minh rằng trong một đường tròn, đường kính là dây lớn nhất.

    Chứng minh “Bất đẳng thức tam giác mở rộng “: Với ba điểm A, B, C bất kỳ, ta có AB + AC ≥ BC

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 42 câu 3.4, 3.5, 3.6, 3.7

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 42 tập 2 câu 3.4

    a) Giả sử cạnh 3 cm là độ dài cạnh bên của tam giác.

    Suy ra, độ dài cạnh bên còn lại là 3cm và độ dài cạnh đáy là 7cm.

    Ta có: 3 + 3 < 7 mâu thuẫn với bất đẳng thức tam giác.

    Do đó, không tồn tại tam giác với độ dài ba cạnh là 3,3,7.

    Suy ra: tam giác cân thỏa mãn có cạnh bên bằng 7cm và cạnh đáy bằng 3cm

    b) Giả sử cạnh 2 cm là độ dài cạnh bên của tam giác.

    Suy ra, độ dài cạnh bên còn lại là 2cm và độ dài cạnh đáy là 8cm.

    Ta có: 2 + 2 < 8 mâu thuẫn với bất đẳng thức tam giác.

    Do đó, không tồn tại tam giác với độ dài ba cạnh là 2, 2, 8.

    Vậy tam giác thỏa mãn có cạnh bên bằng 8cm và cạnh đáy bằng 2cm.

    c) Giả sử cạnh 5 cm là độ dài cạnh bên của tam giác.

    Suy ra, độ dài cạnh bên còn lại là 5cm và độ dài cạnh đáy là 10cm.

    Ta có: 5 + 5 = 10 mâu thuẫn với bất đẳng thức tam giác.

    Do đó, không tồn tại tam giác với độ dài ba cạnh là 5,5,10

    Vậy tam giác thỏa mãn có cạnh bên bằng 10cm và cạnh đáy bằng 5cm.

    Giả sử CD là một dây của đường tròn bán kính R và AB là một đường kính của nó. Ta có:

    – Nếu C, O, D không thẳng hàng thì trong tam giác COD có

    CD < OC + OD = 2R = AB.

    – Nếu C, O, D thằng hàng thì

    CD < OC + OD = R + R = 2R (1)

    Do AB là đường kính nên: AB = 2R (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: CD < AB .

    Vậy trong mọi trường hợp ta luôn có đường kính là dây lớn nhất.

    – Nếu A, B, C không thẳng hàng thì 3 điểm A, B, C tạo thành 3 đỉnh của 1 tam giác.

    – Nếu A, B, C thẳng hàng và A ở giữa B và C hoặc trùng B, C thì AB + AC = BC

    * Nếu A nằm giữa B và C thì AB + AC = BC.

    Vậy với ba điểm A, B, C bất kỳ ta luôn có AB + AC ≥ BC

    Vì AB không song song với d nên AB cắt d tại N.

    Với điểm M bất kỳ thuộc d mà M không trùng với N thì ta có tam giác MAB.

    Theo hệ quả bất đẳng thức tam giác ta có:

    Khi M ≡ N thì

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 42

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 20 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 66: Luyện Tập Bảng Chia 9
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 11 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 92: Số 10 000
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 98: Luyện Tập Phép Cộng Các Số Trong Phạm Vi 10000
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 66 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 49

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 19 tập 2 câu 6, 7

    a. x = 0

    b. x = -1

    c. x = 1/3

    Tính giá trị của các biểu thức sau:

    a. 3x – 5y + 1 tại x = 1/3 ; y = – 1/5

    b. 3x 2 – 2x – 5 tại x = 1; x = -1; x = 5/3

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 19 câu 6, 7

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 19 tập 2 câu 6

    a. Thay x = 0 vào biểu thức, ta có:

    5.0 2 + 3.0 – 1 = 0 + 0 – 1 = -1

    Vậy giá trị của biểu thức 5x 2 + 3x – 1 tại x = 0 là -1

    b. Thay x = -1 vào biểu thức, ta có:

    5.(-1) 2 + 3.(-1) – 1 = 5.1 – 3 – 1 = 1

    Vậy giá trị của biểu thức 5x 2 + 3x – 1 tại x = -1 là 1

    c. Thay x = 1/3 vào biểu thức, ta có:

    5.(1/3) 2 + 3.1/3 – 1 = 5.1/9 + 1 – 1 = 5/9

    Vậy giá trị của biểu thức 5x 2 + 3x – 1 tại x = 1/3 là 5/9

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 19 tập 2 câu 7

    a. Thay x = 1/3 ; y = – 1/5 vào biểu thức ta có:

    3.1/3 – 5.(-1/5 ) + 1 = 1 + 1 + 1 = 3

    Vậy giá trị của biểu thức 3x – 5y + 1 tại x = 1/3 ; y = – 1/5 là 3.

    b. *Thay x = 1 vào biểu thức ta có:

    3.1 2 – 2.1 – 5 = 3 – 2 – 5 = -4

    Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 2x – 5 tại x = 1 là -4.

    *Thay x = -1 vào biểu thức ta có:

    3.(-1) 2 – 2.(-1) – 5 = 3.1 + 2 – 5 = 0

    Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 2x – 5 tại x = -1 là 0.

    *Thay x = 5/3 vào biểu thức ta có:

    3.(5/3 ) 2 – 2.5/3 – 5 = 3.25/9 – 10/3 – 15/3 = 0

    Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 2x – 5 tại x = 5/3 là 0.

    c. Thay x = 4, y = -1, z = -1 vào biểu thức ta có:

    4 – 2.(-1) 2 + (-1) 3 = 4 – 2.1 + (-1) = 4 – 2 – 1= 1

    Vậy giá trị của biểu thức x – 2y 2 + z 3 tại x = 4, y = -1, z = -1 là 1.

    Các bài giải bài tập sách bài tập Toán 7 (SBT Toán 7) khác:

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1
  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 21 Bài 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Vở giải bài tập Toán lớp 3 tập 1 Vở giải bài tập Toán lớp 3 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 5, 6 tập 1 câu 6, 7

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 5, 6 tập 1 câu 6

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 5, 6 tập 1 câu 7

    x = –

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 7 tập 1, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 5, giải toán 7 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 21 Bài 19
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 46 Bài 45, 46, 47
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 38 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 64

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 102 tập 2 câu 6, 7, 8, 9

    a) BD là đường thẳng trung trực của AE;

    b) DF = DC;

    c) AD < DC.

    a) Chứng minh rằng: Nếu tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC thì tam giác đo vuông tại A.

    b) Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách ở mép (h.110). Hãy dùng thước và compa vẽ đường vuông góc với AB tại A.

    Hướng dẫn: Vẽ điểm C sao cho CA = CB, rồi vẽ điểm E thuộc tia đối của tia CB sao cho CE = CB.

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Vẽ điểm D sao cho AB là đường trung trực của HD. Vẽ điểm E sao cho AC là đường trung trực của HE. Gọi M, N theo thứ tự là giao điểm của DE với AB, AC. Xét xem các đường thẳng sau là các đường gì trong tam giác HMN: MB, NC, HA, HC, MC, từ đó hãy chứng minh rằng MC vuông góc với AB.

    Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, HC – HB = AB. Chứng minh rằng BC = 2AB.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 102 câu 6, 7, 8, 9

    a) Xét ΔABD và ΔEBD có:

    BD chung

    ∠ABD = ∠EBD ( do BD ,là tia phân giác của góc ABC )

    ∠BAD = ∠BED = 90º

    Suy ra: ΔABD = ΔEBD (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ BA = BE, DA = DE.

    Do BA = BE nên B thuộc đường trung trực của AE.

    Do DA = DE nên D thuộc đường trung trực của AE.

    Do đó BD là đường trung trực của AE.

    b) Xét ΔDAF và ΔDEC có:

    DA = DE( chứng minh trên)

    ∠D 1 = ∠D 2 ( hai góc đối đỉnh)

    ∠DAF = ∠DEC = 90º

    Suy ra: ΔDAF = ΔDEC (g.c.g) ⇒ DF = DC.

    c) Xét ΔDEC vuông tại E:

    DE < DC (cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền)

    Ta lại có DA = DE (câu a)) nên DA < DC.

    a) Vì AM là đường trung tuyến của ΔABC nên BM = MC = 1/2 BC

    Mà AM = 1/2 BC (gt) nên: AM = BM = MC.

    Tam giác AMB có AM = MB nên ΔAMB cân tại M

    Suy ra: ∠B = ∠A 1 (tính chất tam giác cân) (1)

    Tam giác AMC có AM = MC nên ΔAMC cân tại M

    Suy ra: ∠C = ∠A 2 (tính chất tam giác cân) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: ∠B + ∠C = ∠A 1 + ∠A 2 = ∠(BAC) (3)

    Trong ΔABC ta có:

    ∠B + ∠C + ∠(BAC) = 180 o (tổng ba góc trong tam giác) (4)

    Từ (3) và (4) suy ra: ∠(BAC) + ∠(BAC) = 180 o ⇔ 2∠(BAC) = 180 o

    Hay ∠(BAC) = 90 o.

    Vậy ΔABC vuông tại A.

    b) (h.119) ΔABE có đường trung tuyến AC bằng 1/2 BE nên ∠(BAE) = 90 o.

    Vậy AE ⊥ AB.

    M thuộc đường trung trực của HD nên MH = MD. MB là đường trung trực của đáy HD của tam giác cân HMD nên MB là tia phân giác của góc HMD. Tương tự NC là tia phân giác của góc HNE. Vậy MB, NC là các đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.

    Các đường thẳng MB, NC cắt nhau tại A nên HA là đường phân giác trong của góc MHN của ΔHMN.

    +) HC vuông góc với HA tại H mà HA là đường phân giác trong của góc MHN nên HC là đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.( đường phân giác góc trong và góc ngoài tại 1 đỉnh của 1 tam giác vuông góc với nhau)

    +) Các đường thẳng HC và NC cắt nhau tại C; HC và NC là hai đường phân giác ngoài của tam giác HMN nên MC là đường phân giác góc trong của ΔHMN.

    MB và MC là các tia phân giác của hai góc kề bù ∠DMH; ∠HMA nên MB ⊥ MC.

    Vậy MC ⊥ AB.

    Trên HC lấy D sao cho HD = HB. Tam giác ABD có đường cao AH là trung tuyến nên là tam giác cân, suy ra

    ∠(ADB) = ∠B . (1)

    Ta có: DC = HC – HD = HC – HB = AB = AD ( vì tam giác ABD cân tại A)

    Nên ΔADC cân tại D, do đó ∠(DAC) = ∠C (2)

    Ta có; ∠ADB + ∠DAC = ∠BAC = 90º (3)

    Và ∠B + ∠C = 90º vì tam giác ABC vuông tại A (4)

    Từ (2); (3) và (4) suy ra ∠(DAB) = ∠B . (5)

    Từ (1) và (5) suy ra ∠(ADB) = ∠B = ∠(DAB) , do đó ΔABD là tam giác đều.

    Suy ra AB = BD = AD = DC. Vậy BC = 2AB.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 102

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 21 Bài 19
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 46 Bài 45, 46, 47
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 49 Bài 64, 65, 66
  • Giải Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 3, 4, 5 Giải Sbt Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 57,58,59 ,60,61,62 ,63,64,65 Trang 49,50,51 Toán 7 Tập 2: Ôn Tập Chương 4 Đại Số 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 4
  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2
  • Bài Tập 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 107,108, 109 Toán 7 Tập 1: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 61 Giải sách bài tập Toán 7 trang 12

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 102 tập 2 câu 3, 4, 5

    So sánh các cạnh của tam giác CDE trên hình 109 biết rằng BE // CD.

    Cho tam giác ABC vuông góc tại A, phân giác BD.

    a) So sánh các độ dài AB và AD;

    b) So sánh các độ dài BC và BD.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 102 câu 3, 4, 5

    Kẻ CK // AB. Do CK // AB, DE // AB nên CK // DE.

    Ta có AB // CK ⇒ ∠(BCK) = ∠B = 30 o (so le trong)

    Suy ra

    CK // DE ⇒ ∠D = ∠(DCK) = 70 o (so le trong)

    Trước hết ta tính các góc của ΔECD.

    ΔAEC cân tại E ⇒ ∠A = ∠C 1 = 30 o.

    ∠(CED) là góc ngoài của ΔAEC tại đỉnh E.

    BE // CD ⇒ ∠(ACD) = ∠(ABE) = 85 o (đồng vị)

    Xét ΔECD: ∠D + ∠(CED) + ∠C 2 = 180 o ( tổng ba góc của 1 tam giác ).

    Trong ΔECD: ∠C 2 < ∠(CED) < ∠D ⇒ ED < CD < EC.

    a)+) Xét tam giác BDC có ∠D1 là góc ngoài tam giác tại đỉnh D nên:

    b) Cách 1. Xét tam giác ABD có ∠D 2 là góc ngoài tam giác tại đỉnh D nên:

    Cách 2. Xét các đường xiên BD, BC.

    Đoạn thẳng AD; AC lần lượt là hình chiếu của BD; BC trên đường thẳng AC.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 102

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Một Chữ
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 47 Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 35 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 12 tập 1 giải sách bài tập Toán 6 trang 6

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 47 tập 2 câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    (A) Điểm O nằm trên tia phân giác của góc A.

    (B) Điểm O không nằm trên tia phân giác của góc C.

    (C) Điểm O cách đều AB, BC.

    (D) Điểm O cách đều AB, AC, BC.

    Cho tam giác ABC có ∠A = ∠B + ∠C . Hai đường phân giác của góc A và góc C cắt nhau tại O. Khi đó BOC bằng:

    Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác đó. Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC lần lượt tại E và F. Chứng minh rằng EF = BE + CF.

    Hai đường phân giác AA 1 và BB 1 của tam giác ABC cắt nhau tại M. Hãy tìm các góc ACM, BCM nếu

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 47 câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 47 tập 2 câu 6.1

    Điểm O cách đều AB, AC nên O thuộc tia phân giác của góc A. Mặt khác, O thuộc tia phân giác của góc B nên O là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC. Vậy (B) sai còn (A), (C), (D) đúng.

    Đáp số: (B) Điểm O không nằm trên tia phân giác của góc C.

    Vì điểm I cách đều ba cạnh của tam giác ABC và nằm trong tam giác nên I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC, tức là BI, CI lần lượt là tia phân giác của góc N và góc C. Do EF // BC nên ∠B 1= ∠I 1(so le trong), suy ra ∠I 2 = ∠B 2 .

    Suy ra: BI, CI lần lượt là tia phân giác của góc B và góc C.

    Do EF // BC nên ∠B 1 = ∠BIE (so le trong).

    Lại có: ∠B 1 = ∠B 2 ( vì BI là tia phân giác của góc B )

    Suy ra: ∠B 2 = ∠BIE

    Vậy EF = EI + IF = BE + CF.

    Ta có: ∠A + ∠B +∠C = 180º ( tổng ba góc trong một tam giác).

    Suy ra: ∠C = 180º – (∠A + ∠B)

    Do ba đường phân giác của một tam giác đồng quy tại một điểm nên CM là tia phân giác của góc C.

    a) 1/2(∠A + ∠B ) = ∠(MAB) + ∠(MBA) = 180 − ∠(AMB) = 180 o − 136 o = 44 o

    b) Ta có ½. (∠A + ∠B ) = ∠(MAB) + ∠(MBA) = 180 − ∠(AMB) = 180 o − 111 o = 69 o.

    Suy ra ∠A + ∠B = 138 o

    Vì CM là tia phân giác của góc ACB nên: ∠(ACM) = ∠(BCM) = 420 : 2 = 21 o.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 47

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 73 Câu 46, 47, 48, 49 Tập 1
  • Giải Bài 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 124 Trang 47, 48 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 19, 20 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 19: Đặc Điểm Bên Ngoài Của Lá
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 35, 36, 37, 38 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 75 Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 22 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 24 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19 : Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 107 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 134 Bài Tự Kiểm Tra
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 10 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 18

    Giải vở bài t ập Toán 5 trang 75 tập 2 câu 1, 2, 3, 4, 5, 6

    Giải sách bài tập toán lớp 5 tập II trang 75

    Cách sử dụng sách giải Toán 5 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    chúng tôi

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 5 tập 2, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 75

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 155: Ôn Tập Phép Chia
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 18 Câu 1, 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 20: Luyện Tập Chung Trang 27,28
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 18 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100