Giải Bài 6 Trang 28 Sgk Toán 7 Tập 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 Trang 25, 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 21: Một Số Ứng Dụng Của Sự Nở Vì Nhiệt
  • Bài 22.1, 22.2, 22.3, 22.4, 22.5 Trang 69 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài 22.1, 22.2, 22.3, 22.4, 22.5 Trang 69 Sách Bài Tập (Sbt) Vật Lí 6
  • Giải bài 6 trang 28 SGK Toán 7 tập 2: Giải thưởng toán học Việt Nam (dành cho giáo viên và học sinh phổ thông mang tên nhà toán học nổi tiếng nào?

    Bài tập số 6 trang 28 SGK Toán 7 tập 2 thuộc Chương IV Biểu thức đại số và là Bài 2: Giá trị của một biểu thức đại số

    Đố: Giải thưởng toán học Việt Nam (dành cho giáo viên và học sinh phổ thông) mang tên nhà toán học nổi tiếng nào ?

    N ({x^2}); Ê (2{z^2} + 1);

    T ({y^2}) ; H ({x^2} + {y^2})

    Ă (dfrac{1}{2}(xy + z)); V ({z^2}-1);

    L ({x^2} – {y^2})

    I Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có các cạnh là (y, z).

    M Biểu thức biểu thị cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông (x, y).

    Lần lượt tính giá trị biểu thức tại (x = 3, y = 4, z = 5) ta được

    N: ({x^2} = {3^2} = 9);

    T: ({y^2} = {4^2} = 16);

    Ă: (dfrac{1}{2}(xy + z) = dfrac{1}{2}(3.4 +5)= 8,5);

    L: ({x^2} – {y^2} = {3^2} – {4^2} = 9 – 16 = – 7);

    M: Gọi (t) là độ dài cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là (x,y)

    Áp dụng định lí Pitago ta có:

    ({t^2} = {x^2} + {y^2} = {3^2} + {4^2} = 25)

    ( Rightarrow t = 5)

    Ê: (2{z^2} + 1 = {2.5^2} + 1 = 50 + 1 = 51);

    H: ({x^2} + {y^2} = {3^2} + {4^2} = 25);

    V: ({z^2}-1 = {5^2}-1 = 24);

    I: Chu vi của hình chữ nhật có các cạnh là (y, z) là: (2left( {y + z} right) = 2left( {4 + 5} right) = 18);

    Điền vào ô trống:

    Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 6 trang 28 SGK Toán 7 tập 2

    Lần lượt tính giá trị biểu thức tại (x = 3, y = 4, z = 5) sau đó tìm chữ cái tương ứng với giá trị của từng biểu thức.

    Công thức tính chu vi hình chữ nhật: (C=2.(a+b))

    Trong đó:

    (C) là chu vi hình chữ nhật.

    (a) là chiều dài.

    (b) là chiều rộng.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 Trang 28, 29 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 26
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Bài 28 Trang 19 Sgk Toán 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Giải Bài 30, 31, 32, 33 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 45 Sbt Sinh Học 9: Trắc Nghiệm Trang 45 Chương Iii Adn Và Gen
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Sinh 9: Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23
  • Bài 5: Quy đồng mẫu nhiều phân số

    Video Bài 28 trang 19 SGK Toán 6 tập 2 – Cô Diệu Linh (Giáo viên VietJack)

    Bài 28 (trang 19 SGK Toán 6 tập 2): a) Quy đồng mẫu các phân số sau:

    b) Trong các phân số đã cho, phân số nào chưa tối giản? Từ nhận xét đó, ta có thể quy đồng mẫu các phân số này như thế nào?

    Lời giải:

    a)

    Bước 1: Tìm BCNN của 16, 24, 56 để làm MSC

    ⇒ BCNN(16, 24, 56) = 2 4.3.7 = 336

    Do đó MSC của ba phân số là 336.

    Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu.

    – Thừa số phụ của 16 là 336 : 16 = 21

    – Thừa số phụ của 24 là 336 : 24 = 14

    – Thừa số phụ của 56 là 336 : 56 = 6

    Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng:

    b) Trong các phân số trên thì là phân số chưa tối giản.

    Do đó thay vì quy đồng ba phân số , ta có thể quy đồng ba phân số .

    + Tìm BCNN(16; 24; 8):

    Suy ra BCNN(16; 24; 8) = 2 4.3 = 48.

    + Tìm thừa số phụ:

    48 : 16 = 3

    48 : 24 = 2

    48 : 8 = 6.

    + Quy đồng mẫu số:

    Kiến thức áp dụng

    Để quy đồng mẫu số các phân số ta chú ý cần rút gọn tất cả các phân số về dạng tối giản và mẫu số dương (nếu cần). Sau đó ta quy đồng như sau:

    + Bước 1: Tìm BCNN của các mẫu để làm mẫu chung .

    + Bước 2: Tìm thừa số phụ.

    + Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    quy-dong-mau-nhieu-phan-so.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 50, 51 Câu 61, 62, 63, 64, 65 Tập 2
  • Bài 30,31,32 ,33,34 ,35,36,37 Trang 87 Sgk Toán 6 Tập 2: Tia Phân Giác Của Góc
  • Bài 66,67,68, 69,70,71, 72 Trang 87, 88 Sách Toán 6 Tập 1: Luyện Tập Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài 34, 35, 36, 37 Trang 87 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 2
  • Luyện Tập 2: Giải Bài 52 53 54 55 Trang 25 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 28, 29Câu 6, 7, 8 , 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English
  • Use Of English Mark Harrison
  • Bản Đẹp 2022 English Grammar In Use Intermediate Pdf
  • Giải Bài Tập English Grammar In Use
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 13 Giải sách bài tập Toán 6 trang 67

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 28, 29 tập 2 câu 6, 7, 8 , 9

    N x 2 ; Ê 2x 2 +1;

    T y 2 ; H x 2 + y 2

    Ă 1/2 (xy + z); V z 2 – 1;

    L x 2 – y 2 I Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có các cạnh là y, z.

    M Biểu thức biểu thị cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông x, y

    Tính giá trị các biểu thức sau tại m = -1 và n = 2:

    a) 3m – 2n;

    b) 7m + 2n – 6.

    Tính giá trị của biểu thức x 2y 3 + xy tại x = 1 và y = 1/2.

    Giải sách giáo khoa toán lớp 7 tập 2 trang 28, 29 câu 6, 7, 8 , 9

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 28 tập 2 câu 6

    Lần lượt tính giá trị biểu thức tại x = 3, y = 4, z = 5; ta được

    Ă: 1/2 (xy + z) = 1/2(3.4 +5)= 8,5;

    I: 2(y + z) = 2(4 +5) =18;

    Vậy giải thưởng toán học Việt Nam mang tên nhà toán học nổi tiếng Lê Văn Thiêm.

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 29 tập 2 câu 7

    a) Thay m = -1 và n = 2 ta có:

    3m – 2n = 3(-1) -2.2 = -3 – 4 = -7

    b) Thay m = -1 và n = 2 ta được

    7m + 2n – 6 = 7.(-1) + 2.2 – 6 = -7 + 4 – 6 = -9.

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 29 tập 2 câu 9

    Vậy giá trị của biểu thức x 2y 3 + xy tại x = 1 và y = 1/2 là 5/8

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 28, giải toán 7 trang 29

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Phần Hình Học
  • Bài 29,30,31 ,32,33 Trang 22,23 Toán 8 Tập 2: Luyện Tập Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Bài 47 Trang 22 Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 9: Vai Trò Của Thực Vật
  • Giải Toán 5 Trang 28, Giải Bài Tập Trang 28 Sgk Toán 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 5: Mùa Thảo Quả
  • Soạn Bài Tập Đọc Mùa Thảo Quả Lớp 5
  • Soạn Bài: Tập Đọc Mùa Thảo Quả
  • Tuần 12. Mùa Thảo Quả
  • Soạn Bài Chính Tả Mùa Thảo Quả Lớp 5 Trang 114
  • A. Lý thuyết

    a) Mi-li-mét vuông

    Để đo, tính toán những diện tích rất bé người ta thường sử dụng đơn vị đo mi-li-mét vuông

    Mi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm

    Mi-li-mét vuông viết tắt là mm 2

    Bài 1 (giải toán 5 trang 28)

    Ta nhận thấy 1 hình vuông 1 cm 2 = 100 hình vuông 1 mm 2

    b) Bảng đơn vị đo diện tích

    Nhận xét:

    Mỗi đơn vị đo diện tích lớn hơn 100 lần so với đơn vị đo diện tích bé hơn tiếp liền.

    B. Hướng dẫn giải bài tập

    Bài 1 (Giải toán 5 trang 28)

    a) Đọc các số đo diện tích: 29 mm 2, 305 mm 2, 1200 mm 2

    b) Viết các số đo diện tích :

    – Một trăm sáu mươi tám mi-li-mét vuông

    – Hai nghìn ba trăm mười mi-li-mét vuông

    Bài giải :

    a) 29 mm 2 : hai mươi chín mi-li-mét vuông

    305 mm 2 : ba trăm linh năm mi-li-mét vuông

    1200 mm 2 : một nghìn hai trăm mi-li-mét vuông

    b)

    – Một trăm sáu mươi tám mi-li-mét vuông : 168 mm 2

    – Hai nghìn ba trăm mười mi-li-mét vuông : 2310 mm 2

    Bài 2 (Giải toán 5 trang 28)

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

    a)

    5cm 2 = … mm 2; 1m2 = … cm 2

    12km2 = … hm 2; 5m 2 = … cm 2

    1hm 2 = … m 2; 12m2 9dm 2 = … dm 2

    7hm 2 = … m 2; 37dam2 24m2 = … m2

    b)

    800mm 2 = … cm 2; 3400dm 2 = … m2; 150cm 2 = … dm 2… cm 2

    12 000hm 2 = … km2; 90 000m 2 = … hm 2; 2010m 2 = … dam 2… m 2

    Bài giải :

    a)

    5cm 2 = 500 mm 2; 1m2 = 10000 cm 2

    12km2 = 1200 hm 2; 5m2 = 50000 cm 2

    1hm 2 = 10000 m2; 12m2 9dm 2 = 1209 dm 2

    7hm 2 = 70000 m2; 37dam2 24m2 = 3724 m2

    b)

    800mm 2 = 8cm 2; 3400 dm 2 = 34m2;

    12 000hm 2 = 120km2; 90 000m2 = 9hm 2;

    150cm 2 = 1dm 2 50cm 2; 2010m 2 = 20dam 2 10 m 2

    Bài 3 (Giải toán 5 trang 28)

    Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm

    a)

    1mm 2=… cm 2

    8mm 2 = … cm 2

    29mm 2 = … cm 2

    12km2 = … hm 2

    b)

    1dm 2=… m 2

    7dm 2 = … m 2

    34dm 2 = … m 2

    1hm 2= … m 2

    Bài giải :

    1mm 2= 1/100cm 2

    8mm 2 = 8/100cm 2

    29mm 2 = 29/100cm 2

    12km2 = 1200hm 2

    b)

    1dm 2= 1/100m 2

    7dm 2 = 7/100m 2

    34dm 2 = 34/100m 2

    1hm 2= 10000m 2

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 38, 39 SGK Toán 5 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 5 tốt hơn.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải Toán 5 trang 37 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 5.

    giai toan 5 trang 28

    , Giải bài Mi li mét vuông bảng đơn vị đo diện tích, milimet vuông bảng đơn vị đo diện tích,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 137
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 100
  • Soạn Bài Tập Đọc: Con Gái Lớp 5 Trang 112
  • Các Bài Toán Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Tam Giác Lớp 5 Cơ Bản Và Nâng
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 1

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 23 tập 2 câu 25, 26, 27, 28

    a. 5xy 2 + 2xy – 3xy 2 tại x = -2; y = -1

    Thu gọn các đa thức sau:

    Thu gọn các đa thức sau:

    a. Tổng của hai đa thức

    b. Hiệu của hai đa thức

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 23 câu 25, 26, 27, 28

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 23 tập 2 câu 25

    a. Thay x = -2 và y = -1 vào đa thức, ta có:

    = 5.(-2).1 + 4 – 3.(-2).1 = -10 + 4 + 6 = 0

    b. Thay tại x = 1 và y = -1 vào đa thức, ta có:

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 23 tập 2 câu 26

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 23

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Toán 5 Trang 28, 29, Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5, Luyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 108, 109, 110 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 104, 105, 106, 107 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung
  • Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 31 32 33 34 35
  • Giải Toán 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1
  • Bài 1 (Giải toán 5 trang 28)

    a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông:

    6m2 35dm 2; 8m2 27dm 2; 16m 2 9dm 2; 26dm 2.

    b) Viết các số sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét vuông:

    4dm 2 65cm 2; 95cm 2; 102dm 2 8cm 2.

    Bài giải:

    Bài 2 (Giải toán 5 trang 28) Bài 3 (Giải toán 5 trang 29) Bài 4 (Giải toán 5 trang 29)

    Để lát nền một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40cm. Hỏi căn phòng đỏ có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể ?

    Với nội dung bài học, phần giải Giải Toán 5 trang 28, 29, Luyện tập về các đơn vị đo diện tích như mi-li-mét vuông, xăng-ti-mét vuông hay mét vuông đã giúp các em nắm vững hơn kiến thức về các đơn vị này cũng như có tư duy tốt hơn trong việc giải các bài tập tính toán diện tích. Hi vọng rằng với các nội dung này, các em sẽ ôn luyện thật tốt để có kết quả học tập cao cũng như có nhiều hứng thú hơn trong việc học môn Toán.

    Trong chương trình học môn Toán 5 phần Giải bài tập trang 77 SGK Toán 5, Luyện tập là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 5 của mình.

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 77 SGK toán 5 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 5 tốt hơn.

    Để các em có thêm nhiều kiến thức, tạo dựng nền tảng vững chãi hơn cho các lớp học tiếp theo, chúng tôi cung cấp bộ những bài giải môn Toán học từ lớp 1 cho tới lớp 12 với lời giải chi tiết, cặn kẽ không chỉ giúp các em có câu trả lời cho bài tập mà còn giúp các em có thể giải quyết các bài tập tương tự một cách dễ dàng, nhanh chóng hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-28-29-sgk-toan-5-luyen-tap-38500n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 28 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài 28 29 30 Trang 22 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 34 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 10 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Sgk Trang 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Biểu Đồ Sgk Trang 28
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 136 Luyện Tập, Đáp Số Bài 1,2,3,4 Sgk
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 40, 41 (Luyện Tập) Sgk Toán 4
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 46 Sgk
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 46 Sgk Toán 4
  • Giải Toán lớp 4 Luyện tập sgk trang 28

    Bài 1 (trang 28 SGK Toán 4): Tìm số trung bình cộng của các số sau:

    a) 96; 121 và 143.

    b) 35; 12; 24; 21 và 43

    Lời giải:

    a) Số trung bình cộng của 96; 121 và 143 là:

    (96 + 121 +143): 3 = 120

    b) Số trung bình công của 35; 12; 24; 21 và 43 là:

    ( 35 + 12 + 24 + 21 + 43): 5 = 27

    Bài 2 (trang 28 SGK Toán 4): Số dân của một xã trong 3 năm liền tăng thêm lần lượt là: 96 người, 82 người, 71 người. Hỏi trung bình mỗi năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

    Lời giải:

    Tổng số người tăng thêm trong 3 năm liền là:

    96 + 82 + 71 = 249 (người)

    Trung bình mỗi năm dân số của xã tăng thêm là:

    249: 3 = 83 (người)

    Đáp số: 83 người

    Bài 3 (trang 28 SGK Toán 4): Số đo chiều cao của 5 học sinh lớp Bốn lần lượt là 138 cm, 132 cm, 130cm, 136cm,134 cm. Hỏi trung bình số đo của chiều cao của mỗi em là bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Lời giải:

    Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là:

    138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670 (cm)

    Trung bình số đo chiều cao của mỗi em học sinh là:

    670: 5 = 134 (cm)

    Đáp số 134 cm

    Bài 4 (trang 28 SGK Toán 4): Có 9 ô tô chuyển thực phẩm vào thành phố, trong đó có 5 ô tô đi đầu, mỗi ô tô chuyển được 36 tạ và 4 ô tô sau, mỗi ô tô chuyển được 45 tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tấn thực phẩm?

    Lời giải:

    Số tạ thực phẩm do 5 ô tô chuyển là:

    36 x 5 = 180 (tạ)

    Số tạ thực phẩm do 4 ô tô chuyển là:

    45 x 4 = 180 (tạ)

    Tổng số ô tô của công ty là:

    5 + 4 = 9 (ô tô)

    Số tạ thực phẩm do 9 ô tô chuyển là:

    1800 + 180 = 360 (tạ)

    Trung bình ô tô chuyển được là:

    360: 9 = 40 (tạ) = 4 tấn

    Đáp số 4 tấn

    Nói thêm:

    a) Cũng có thể thay 3 bước giải ở giữa bằng 1 bước giải (dùng toán gộp) như sau:

    Cả 9 ô tô chở được:

    36 x 5 + 45 x 4 = 360 (tạ)

    b) Khi giải bài này ta đã thay tổng các số hạng bằng nhau bằng phép nhân

    Bài 5 (trang 28 SGK Toán 4):

    a) Số trung bình cộng của hai số là 9. Biết một trong hai số đó bằng 12, tìm số kia.

    b) Số trung bình cộng của hai số là 28. Biết một trong hai số đó bằng 30, tìm số kia.

    Lời giải:

    a) Tổng của hai số là:

    9 x 2 = 18

    Số cần tìm là:

    18 – 12 = 6

    b) Tổng của hai số là:

    28 x 2 = 56

    Số cần tìm là:

    56 – 30 = 26

    Đáp số: a) 6; b) 26

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 28 Sgk Toán 4
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 47 Sgk Toán 4
  • Top 75 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Toán Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Toán Lớp 8 Sách Giáo Khoa
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 28 Trang 87, 88: Sự Sôi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 25 Trang 78, 79: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Sgk Vật Lý Lớp 6: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 1 Trang 6, 7: Đo Độ Dài
  • Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học
  • Chi tiết phần trả lời câu hỏi và giải bài tập SGK cũng như giải bài tập nâng cao thuộc bài 28-29: Sự sôi thuộc chương trìnhVật lý lớp 6 được cụ thể hóa như sau:

    I-HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK

    Câu 1. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy xuất hiện các bọt khí ở đáy bình?Hướng dẫn trả lời:

    Khoảng từ nhiệt độ: 40°c – 62°c.

    Hướng dẫn trả lời:

    Câu 2. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy các bọt khí tách khỏi đáy bình và đi lên mặt nước?

    Hướng dẫn trả lời:

    Khoảng từ nhiệt độ: 63°c – 85°c.

    Câu 3. Ớ nhiệt độ nào xảy ra hiện tượng các bọt khí nổi lên tới mặt nước, vỡ tung ra và hơi nước bay lên nhiều (nước sôi)?

    Khoảng từ nhiệt độ: 85°c – 100°c.

    Câu 4. Trong khi nước đang sôi, nhiệt độ của nước có tăng không?

    -A! Nước sôi rồi, tắt lửa đi thôi!

    An ngắt lời Bình:

    -Nước sôi rồi, nhưng cứ đun thêm ít nữa cho nó nóng già hơn.

    Bình khẳng định:

    -Nước đã sôi, thì dù có đun mãi, nước cũng không nóng hơn lên đâu!

    An cãi lại:

    Vô lí! Mình vẫn tiếp tục đun thì nước phải vẫn tiếp tục nóng lên chứ!

    Trong cuộc tranh luận của Bình và An thì Bình đúng.

    Vì trong quá trình nước sôi nhiệt độ của nước không thay đổi.

    Câu 6. Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chổ trông trong các câu sau đây:

    a). Nước sôi ở nhiệt độ (1)… Nhiệt độ này gọi là (2)… của nước.

    b). Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước (3)…

    c). Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suôt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các (4)… vừa bay hơi trên (5)…

    a). (1) 100°C; (2) nhiệt độ sôi

    b). (3) không thay đổi

    c). (4) bọt khí; (5) mặt thoáng

    Câu 7. Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi đế làm một mốc chia nhiệt độ?

    Câu 8. Tại sao để đo nhiệt độ của hơi nước sôi, người ta phải dùng nhiệt kế thủy ngân, mà không đùng nhiệt kế rượu?

    Câu 9. Hình 29.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đối nhiệt độ của nước khi được đun nóng. Các đoạn AB và BC của đường biểu diền ứng với những quá trình nào?

    Trên đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước.

    II-ĐỀ VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1. Có thể làm nước sôi ở nhiệt độ lớn hơn 100°c được không?

    Giải:

    Được. Bằng cách đun nước trong nồi kín (nồi áp suất). Càng đun, áp suất hơi trong nồi càng lớn và nhiệt độ sôi cũng tăng.

    Câu 2. Vì sao nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C và nhiệt kế rượu lại không thể đo được nhiệt độ trên 80°C. Biết nhiệt độ sôi của rượu là 80°c và nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39 o C.

    Giải:

    *Nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C do thủy ngân bắt đầu hóa thế rắn ở khoảng -39°C nên ở nhiệt độ thấp hơn -40°C nó biến thành thế rắn.

    *Nhiệt kế rượu không thể đo được nhiệt độ lớn hơn 80°C do rượu bắt đầu sôi ở khoảng 78°C nên ở nhiệt độ lớn hơn 80°C nó đã bay hơi.

    Câu 3. Một học sinh làm thí nghiệm và thu được bảng kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của 1 chất lỏng được đun nóng liên tục.

    a). Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

    b). Có hiện tượng gì xảy ra từ phút thứ 12 đến phút thứ 16

    c). Chất lỏng này có phải là nước không? Tại sao?

    c). Chất lỏng này không phải là nước vì nhiệt độ sôi của nước là 100°C chất lỏng này là rượu vì rượu sôi ở 80°C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 16 Trang 50, 51, 52: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng Và Trọng Lượng Riêng
  • Bài Tập 1, 2, 3, 4 Trang 60 Địa Lý 6, Bài Tập 1: Khí Áp Là Gì? Tại Sao Có Khí Áp?
  • Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 19 Trang 60 Sgk Địa Lí 6
  • Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập C3: Trang 28 Sgk Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 18, 19, 20 Sgk Vật Lý Lớp 6: Khối Lượng
  • Khối Lượng Đo Khối Lượng Và Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 5
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Trang 34, 35 Vật Lí 6, Lực Kế. Phép Đo Lực. Trọng Lượng V
  • Chương I: Cơ Học – Vật Lý Lớp 6

    Giải Bài Tập SGK: Bài 8 Trọng Lực – Đơn Vị Lực

    Bài Tập C3 Trang 28 SGK Vật Lý Lớp 6

    Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    – Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên. Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để (1) ……….. với lực của lò xo. Lực này do (2) ………… tác dụng lên quả nặng.

    – Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị (3) ………. Vậy phải có một (4) ……….. viên phấn xuống phía dưới. Lực này do (5) ……….. tác dụng lên viên phấn.

    – lực hút

    – Trái Đất

    – cân bằng

    – biến đổi

    Lời Giải Bài Tập C3 Trang 28 SGK Vật Lý Lớp 6

    – Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên. Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để (1) cân bằng với lực của lò xo. Lực này do (2) Trái Đất tác dụng lên quả nặng.

    – Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị (3) biến đổi Vậy phải có một (4) lực hút viên phấn xuống phía dưới. Lực này do (5) Trái Đất tác dụng lên viên phấn.

    Hướng dẫn giải bài tập C3 trang 28 sgk vật lý lớp 6 bài 8 trọng lực, đơn vị lực chương I cơ học. Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau.

    Các bạn đang xem Bài Tập C3 Trang 28 SGK Vật Lý Lớp 6 thuộc Bài 8: Trọng Lực – Đơn Vị Lực tại Vật Lý Lớp 6 môn Vật Lý Lớp 6 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vở Bài Tập Vật Lí 6 Bài 8 Trang 31
  • Vở Bài Tập Vật Lí 6 Bài 2 Trang 7
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 8 Trang 27, 28, 29: Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6, Đề Ôn Thi Học Kì 1 Vật Lí Lớp 6, Tài Liệu Dạy Học Lí 6
  • Giải Bài Tập Vật Lí Lớp 6 Đề Cương Ôn Tập Vật Lý Lớp 6 Học Kì 1
  • Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 3 Trang 108: Giải Bài Tập 1, 2 Trang 108 Sgk Toán 3
  • Bài Tập 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42 Trang 123, 124 Toán 7 Tập 1: Góc Cạnh Góc
  • Chuyên Đề Tam Giác Cân Lớp 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Ba Đường Trung Trực Của Tam Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 83 Bài 24, 25, 26
  • Bài 27, 28, 29, 30 trang 108 SBT Toán 7 tập 1

    Bài 27: Vẽ đường thẳng a và điểm A không thuộc a. Vẽ đường thẳng b đi qua A và song song với a. Vẽ được mấy đường thẳng như thế?

    Lời giải:

    A ∈ b; A ∉ a

    Hình vẽ:

    Theo tiên đề Ơ – Clit, chỉ vẽ được một đường thẳng d.

    Bài 28: Hãy điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau

    a. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có không quá một đường thẳng song song với…

    b. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có nhiều nhất một đường thẳng song song với…

    c. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, chỉ có một đường thẳng song song với…

    d. Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có hai đường thẳng song song với a thì…

    e. Cho điểm A ở ngoài đường thẳng a. Đường thẳng đi qua A và song song với a là…

    Lời giải:

    a. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có không quá một đường thẳng song song với đường thẳng a

    b. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có nhiều nhất một đường thẳng song song với đường thẳng a

    c. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng a

    d. Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có hai đường thẳng song song với a thì chúng trùng nhau

    e. Cho điểm A ở ngoài đường thẳng a. Đường thẳng đi qua A và song song với a là duy nhất

    Bài 29: Vẽ hai đường thẳng a, b sao cho a // b. Vẽ đường thẳng c cắt a tại điểm A. Hỏi c có cắt b hay không?

    a. Hãy vẽ hình, quan sát và trả lời câu hỏi trên

    b. Hãy suy ra rằng: Nếu a//b và c cắt a thì c cắt b

    Lời giải:

    a. Hình vẽ:

    Ta có: a//b và c cắt a thì c cắt b

    b. Ta có: a//b, c cắt a tại A

    Giả sử c không cắt b thì suy ra c//b

    Vậy qua điểm A kẻ được 2 đường thẳng a và c cùng song song với b trái với tiên đề Ơ-clit

    Vậy a//b, c cắt a thì c cắt b

    Bài 30: Trên hình bên, hai đường thẳng a, b song song với nhau, đường thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B.

    Lấy một cặp góc so le trong (chẳng hạn cặp A 4,B 1) rồi đo xem hai góc đó có bằng nhau không?

    Hãy lí luận vì sao ∠(A 4 ) = ∠(B 1 ) theo gợi ý sau:

    Nếu ∠(A 4 ) ≠ ∠(B 1) thì qua A ta vẽ tia Ap sao cho ∠(pAB) = ∠(B 1)

    Thế thì Ap // b , vì sao?

    Qua A, vừa có a//b vừa có Ap//b. thì sao?

    Kết luận: đường thẳng Ap và đường thẳng a chỉ là một. Nói cách khác, ∠(pAB) = ∠(A 4) ,từ đó ∠(A 4 ) = ∠(B 1 )

    Lời giải:

    Nếu ∠(A 4 ) ≠ ∠(B 1 ) thì qua A ta vẽ tia Ap sao cho ∠(pAB) = ∠(B 1)

    Vì Ap và b có cặp góc so le trong bằng nhau nên Ap // b ∠

    Khi đó, qua A, ta vừa có a//b vừa có Ap//b. trái với tiên đề Ơ clit về đường thẳng song song

    Kết luận: đường thẳng Ap và đường thẳng a chỉ là một. Nói cách khác, ∠(pAB) = ∠(A 4 ) ,từ đó ∠(A 4 ) = ∠(B 1 )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 65 Trang 87 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Bài 63, 64, 65, 66, 67 Trang 82 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 86, 87 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16,
  • Bài 1, 2, 3 Trang 98 Sgk Toán 3
  • Ứng Dụng Giải Bài Toán Hình
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100