Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5. Luyện Tập

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 6: Bài Tập Về Dấu Hiệu Chia Hết
  • Giải Bài Tập Trang 51, 52, 53 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Tìm Giá Trị Phân Số Của Một Số Cho Trước
  • Số Đo Góc Bài Tập Toán Lớp 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 6: Đoạn Thẳng
  • Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39 Trang 115, 116 Toán 6 Tập 1: Đoạn Thẳng
  • Điền chữ số vào dấu (circledast) để được số (overline{circledast45}) :

    a) Chia hết cho 2

    b) Chia hết cho 5

    Hướng dẫn giải

    Bài làm :

    Kiến thức : + Các số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng là số chẵn .

    + Các số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 .

    a) Áp dụng kiến thức ở trên . Ta biết chữ số tận cùng của số này là 5 không phải là số chẵn . Nên * (invarnothing)

    b) Áp dụng kiến thức ở trên . Ta biết chữ số tận cùng của số này là 5 chia hết cho 5

    (Rightarrow) (xinleft{1;2;3;4;5;6;7;8;9right}).

    Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2, còn chia cho 5 thì dư 4 ?

    Hướng dẫn giải

    Gọi số cần tìm là (overline{aa}left(0< a< 10right))

    Theo đề bài ta có:

    (overline{aa}text{ chia 5 dư 4 }Rightarrow ainleft{4;9right})

    Nếu (a=4), (overline{aa}=44⋮2) (chọn)

    Nếu (a=9), (overline{aa}=99⋮̸2) (loại)

    Vậy số cần tìm là 44

    Dùng cả 3 chữ số 3, 4, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có 3 chữ số :

    a) Lớn nhất và chia hết cho 2

    b) Nhỏ nhất và chia hết cho 5

    Hướng dẫn giải

    a, Lớn nhất chia hết cho 2: 534

    b, Nhỏ nhất chia hết cho 5: 345

    Điền chữ số vào dấu (circledast) để được số (overline{35circledast}) :

    a) Chia hết cho 2

    b) Chia hết cho 5

    c) Chia hết cho cả 2 và 5

    Hướng dẫn giải

    Chứng tỏ rằng với mọi số tự nhiên thì tích (nleft(n+5right)) chia hết cho 2 ?

    Hướng dẫn giải

    Xét ta có 2 trường hợp :

    TH1 : Với k là số chẵn ( 2k với k thuộc N ) ta có :

    2k .( 2k+5)

    = 2.(2 . k 2 + 5k )

    Dùng cả ba chữ số 6, 0, 5, hãy ghép thành các số tự nhiên có 3 chữ số thỏa mãn một trong các điều kiện :

    a) Số đó chia hết ch 2

    b) Số đó chia hết cho 5

    Hướng dẫn giải

    Bài làm :

    a) Số tự nhiên chia hết cho 2 là số có chữ số tận cùng là số chẵn .

    (Rightarrow) Ta có thể ghép như sau : 506 ; 560 ; 650 .

    b) Số tự nhiên chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0 ; 5 .

    (Rightarrow) Ta có thể ghép như sau : 560 ; 605 ; 650 .

    Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 100 chia cho 5 dư 3 ?

    Hướng dẫn giải

    Sách Giáo Khoa Các số thảo mãn là : 3 ; 8 ; 13 ; ….; 93 ; 98 Khoảng cách giữa các số là 5 vì 3 + 5 = 8 ; 8 + 5 = 13 ; 13 + 5 = 18 ; … Số chữ số tự nhiên nhỏ hơn 100 chia cho 5 dư 3 là : ( 98 – 3 ) : 5 + 1 = 20 số

    Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chia hết cho 2, có bao nhiêu số chia hết cho 5 ?

    Hướng dẫn giải

    Khoảng cách giữa mỗi số hạng chia hết cho 2 là :

    VD : 4 – 2 = 2 ( số hạng )

    Số số hạng từ 1 đến 100 chia hết cho 2 là :

    ( 100 – 2 ) : 2 + 1 = 20 ( số hạng )

    Khoảng cách giữa mỗi số hạng chia hết cho 5 là :

    VD : 10 – 5 = 5 ( số hạng )

    Số số hạng từ 1 đến 100 chia hết cho 5 là :

    ( 100 – 5 ) : 5 + 1 = 50 ( số hạng )

    Đáp số : Chia hết cho 2 : 20 số hạng.

    Chia hết cho 5 : 50 số hạng.

    Gọi (A=n^2+n+1,left(ninmathbb{N}right)), chứng tỏ rằng :

    a) A không chia hết cho 2

    b) A không chia hết cho 5

    Hướng dẫn giải

    (A=n^2+n+1left(nin Nright)\ A=ncdot n+ncdot1+1\ A=ncdotleft(n+1right)+1)

    a) Ta có: (ncdotleft(n+1right)) là tích hai số tự nhiên liên tiếp, sẽ có một trong hai số là số chẵn (Rightarrow ncdotleft(n+1right)⋮2)

    Mà (1⋮̸2) (Rightarrow ncdotleft(n+1right)+1⋮̸2Leftrightarrow A⋮̸2)

    b)

    Ta có: (ncdotleft(n+1right)) là tích hai số tự nhiên liên tiếp có chữ số tận cùng là 0, 2, 6 (Rightarrow) (ncdotleft(n+1right)+1) có chữ số tận cùng là 1, 3, 7 không chia hết chia 5

    Chứng tỏ rằng với mọi số tự nhiên (n) thì tích (left(n+3right)left(n+6right)) chia hết cho 2 ?

    Hướng dẫn giải

    Ta xét hai trường hợp

    Nếu n chia hết cho 2 (Rightarrow n=2kleft(kin nright))

    (Rightarrowleft(n+3right)left(n+6right)=left(2k+3right)left(2k+6right))

    (=2k.2k+2k.6+3.2k+3.6)

    (=2k^2+2k.6+2k.3+2.9)

    (=2left(k^2+6k+3k+9right)⋮2)

    Nếu n chia cho 2 dư 1 (Rightarrow n=2k+1)

    (Rightarrowleft(2k+1+3right)left(2k+1+6right)=left(2k+4right)left(2k+7right))

    (=2k.2k+2k.7+2k.4+4.7)

    (=2k^2+2k.7+2k.4+2.14=2left(k^2+7k+4k+14right)⋮2)

    Vậy (left(n+3right)left(n+6right)⋮2left(nin Nright))

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai ?

    a) Số có chữ số tận cùng là 8 thì chia hết cho 2

    b) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng là 8

    c) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0

    d) Số có chữ số tận cùng bằng 0 thì chia hết cho 5 và chia hết cho 2

    Hướng dẫn giải

    a) Số có chữ số tận cùng là 8 thì chia hết cho 2 : Đúng là do nếu trong các số 0;2;4;6;8 có tận cùng sẽ chia hết cho 2 nên 8 là có thể . b) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng là 8 : Sai vì không phải riêng số 8 . c) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0 : Sai vì không riêng gì số 0 còn số 5 . d) Số có chữ số tận cùng bằng 0 thì chia hết cho 5 và chia hết cho 2 .

    Trong các số (213;435;680;156)

    a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 ?

    b) Số nào chia hết cho 5 mà khong chia hết cho 2 ?

    c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5 ?

    Hướng dẫn giải

    a, Số chia hết cho 2 mà ko chia hết cho 5 là : 156

    b, Số chia hết cho 5 mà k chia hết cho 2: 435

    c, Số chia hết cho cả 2 và 5: 680

    Tổng (hiệu) sau đó chia hết cho 2 không ? Có chia hết cho 5 không ?

    Hướng dẫn giải

    Bài làm :

    a) Ta có :

    + (1.2.3.4.5) chia hết cho 2 (1)

    52 chia hết cho 2 (2)

    Từ (1) và (2) ta thấy : (1.2.3.4.5+52) chia hết cho 2

    + (1.2.3.4.5) chia hết cho 5 (1)

    52 không chia hết cho 5 (2)

    Từ (1) và (2) ta thấy : (1.2.3.4.5+52) không chia hết cho 5

    (Rightarrow) (1.2.3.4.5+52) chia hết cho 2 , không chia hết cho 5 .

    b) Ta có :

    + (1.2.3.4.5) chia hết cho 2 (1)

    75 không chia hết cho 2 (2)

    Từ (1) và (2) ta thấy (1.2.3.4.5-75) không chia hết cho 2 .

    + (1.2.3.4.5) chia hết cho 5 (1)

    75 chia hết cho 5 (2)

    Từ (1) và (2) ta suy ra (1.2.3.4.5-75) chia hết cho 5 .

    (Rightarrow1.2.3.4.5-75) không chia hết cho 2 , chia hết cho 5 .

    Tìm tập hợp các số tự nhiên (n) vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 và (136< n< 182)

    Hướng dẫn giải

    Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là cá số có chữ số tận cùng là 0.

    { 140 ; 150 ; 160 ; 170 ; 180 }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 12: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Cho 9
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 6: Places
  • Giải Bài Tập Trang 67 Sgk Toán 1: Luyện Tập Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 66, 67 Câu 5, 6, 7, 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 67 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 8: Out And About
  • Nội dung của bài 11 toán lớp 6 tâp 1 là dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. Giải bài tập 91, 92, 93, 94, 95 trang 37, 38 SGK toán lớp 6 tập 1. Trả lời các câu hỏi trong SGK toán lớp 6 trang 37.

    Lý thuyết Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5

    1. Dấu hiệu chia hết cho 2

    Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2

    Ví dụ:

    Các số 232, 350, 14, 126598 có chữ số tận cùng là chữ số chẵn nên chúng chia hết cho 2.

    Các số 1231, 2549, 19, 1564527 có chữ số tận cùng là chữ số lẻ nên chúng không chia hết cho 2.

    2. Dấu hiệu chia hết cho 5

    Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì đều chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

    Ví dụ:

    Các số 120, 350, 45695 có chữ số tận cùng là 0 và 5 nên chúng chia hết cho 5.

    Các số 1122, 53433,… có chữ số tận cùng không phải là 0 và 5 nên chúng không chia hết cho 5.

    3. Dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5

    Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

    Ví dụ:

    90 = 9.10 = 9.2.5 chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

    610 = 61.10 = 61.2.5 chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

    Trả lời câu hỏi bài 11 trang 37 Toán 6 Tập 1

    Câu hỏi 1 trang 37 SGK Toán 6 Tập 1

    Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2: 328; 1437; 895; 1234.

    Giải:

    Số chia hết cho 2 là 328 và 1234 vì hai số này có tận cùng các chữ số chẵn.

    Số không chia hết cho 2 là 1437 và 895 vì hai số này có tận cùng là các chữ số lẻ.

    Câu hỏi 2 trang 38 SGK Toán 6 Tập 1

    Điền chữ số vào dấu * để được số (37*) chia hết cho 5.

    Giải:

    Ta có thể điền chữ số 0 hoặc 5 vào dấu * để được số 370 và 375 là hai số chia hết cho 5 vì các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

    Giải bài tập bài 11 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

    Bài 91 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

    Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5 ?

    652; 850; 1546; 785; 6321.

    Giải:

    Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chi hết cho 5, ta có:

    652 ⋮ 2; 850 ⋮ 2; 850 ⋮ 5; 1546 ⋮ 2; 785 ⋮ 5.

    Bài 92 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

    Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

    a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 ?

    b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 ?

    c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5 ?

    Giải:

    a) 234 chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5;

    b) 1345 chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2;

    c) 4620 chia hết cho cả 2 và 5.

    Bài 93 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

    Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không ?

    a) 136 + 420; b) 625 – 450;

    c) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 42; d) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 – 35.

    Giải:

    a) 136 + 420 chia hết cho 2 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 2.

    Nhưng 136 + 420 không chia hết cho 5 vì 420 chia hết cho 5 nhưng 136 không chia hết cho 5.

    b) 625 – 450 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2;

    c) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 42 chia hết cho 2; nhưng không chia hết cho 5 vì 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 chia hết cho 5 nhưng 42 không chia hết cho 5.

    d) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 – 35 chia hết cho 5; nhưng không chia hết cho 2 vì 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 chia hết cho 2 nhưng 35 không chia hết cho 2.

    Bài 94 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

    Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2, cho 5:

    813; 264; 736; 6547.

    Giải:

    Ta có mỗi số chia cho 2 hoặc là chia hết hoặc là dư 1 đối với trường hợp số đó là số lẻ; còn với chia cho 5 ta viết mỗi số thành một tổng của một số bé hơn 5 và một số tận cùng là 0 hoặc 5.

    813 chia cho 2 dư 1.

    813 = 810 + 3 chia cho 5 dư 3 vì 810 chia hết cho 5 và 3 < 5.

    264 chia hết cho 2 (hay nói là chia 2 không có dư).

    264 = 260 + 4 chia cho 5 dư 4.

    736 chia hết cho 2

    736 = 735 +1 nên chia cho 5 dư 1.

    6547 chia cho 2 dư 1

    6547 = 6545 + 2 nên chia cho 5 dư 2.

    Bài 95 trang 38 SGK Toán 6 – tập 1

    Điền chữ số vào dấu * để được số 54* thỏa mãn điều kiện:

    a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 5.

    Giải:

    Một số chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số chẵn. Một số chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số 0 hoặc chữ số 5. Vậy:

    a) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0, 2, 4, 6, 8.

    b) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0 hoặc chữ số 5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 36, 37 Sgk Giải Tích 11: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 10, 11
  • Giải Bài Tập Trang 10, 11 Sgk Toán 9 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Sách Giáo Khoa Chương Nguyên Tử
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Sách giải toán 6 Bài 11: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 11 trang 37: Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2: 328; 1437; 895; 1234.

    Lời giải

    Số chia hết cho 2 là 328 và 1234 vì hai số này có tận cùng các chữ số chẵn

    Số không chia hết cho 2 là 1437 và 895 vì hai số này có tận cùng là các chữ số lẻ

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 11 trang 38: Điền chữ số vào dấu * để được số (37*) chia hết cho 5.

    Lời giải

    Ta có thể điền chữ số 0 hoặc 5 vào dấu * để được số 370 và 375 là hai số chia hết cho 5 vì các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

    Bài 91 (trang 38 sgk Toán 6 Tập 1): Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?

    652; 850; 1546; 785; 6321

    Lời giải

    – 652 có chữ số tận cùng là 2 nên chia hết cho 2

    – 850 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 và 5

    – 1546 có chữ số tận cùng là 4 nên chia hết cho 2

    – 785 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5

    – 6321 có chữ số tận cùng là 1 nên không chia hết cho 2 và 5

    Bài 92 (trang 38 sgk Toán 6 Tập 1): Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

    a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

    b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?

    c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

    Lời giải

    Ta có:

    2141 tận cùng bằng 1 nên không chia hết cho 2 cũng không chia hết cho 5.

    1345 tận cùng bằng 5 nên chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

    4620 tận cùng bằng 0 nên chia hết cho cả 2 và 5.

    234 tận cùng bằng 4 nên chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

    Vậy

    a) Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là 234.

    b) Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là 1345.

    c) Số chia hết cho cả 2 và 5 là 4620.

    Bài 93 (trang 38 sgk Toán 6 Tập 1): Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?

    a) 136 + 420 ; b) 625 – 450

    c) 1.2.3.4.5.6 + 42 ; d) 1.2.3.4.5.6 – 35

    Lời giải

    a) 136 + 420 có số tận cùng bằng 6 nên chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

    b) 625 ⋮ 5, 450 ⋮ 5 nên 625 – 450 ⋮ 5.

    625 ⋮̸ 2, 450 ⋮ 2 nên (625 – 450) ⋮̸ 2.

    c) 1.2.3.4.5.6 ⋮ 2, 42 ⋮ 2 nên (1.2.3.4.5.6 + 42) ⋮ 2.

    1.2.3.4.5.6 ⋮ 5, 42 ⋮̸ 5 nên (1.2.3.4.5.6 + 42) ⋮̸ 5.

    d) 1.2.3.4.5.6 ⋮ 2, 35 ⋮̸ 2 nên (1.2.3.4.5.6 – 35) ⋮̸ 2.

    1.2.3.4.5.6 ⋮ 5, 35 ⋮ 5 nên (1.2.3.4.5.6 – 35) ⋮ 5.

    Bài 94 (trang 38 sgk Toán 6 Tập 1): Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2 cho 5:

    813; 264; 736; 6547

    Lời giải

    – Ta có: Các số có chữ số tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2, tận cùng là số lẻ chia 2 dư 1.

    Do đó các số 26 và 736 chia hết cho 2; 813 và 6547 chia 2 dư 1.

    – 813 = 162.5 + 3 nên 813 chia 5 dư 3.

    264 = 5.65 + 4 nên 264 chia 5 dư 4.

    736 = 147.5 + 1 nên 736 chia 5 dư 1.

    6547 = 1309.5 + 2 nên 6547 chia 5 dư 2.  

    a) Chia hết cho 2 ; b) Chia hết cho 5.

    Lời giải

    Căn cứ vào dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 thì:

    Luyện tập (trang 39)

    a) Chia hết cho 2 ; b) Chia hết cho 5.

    Luyện tập (trang 39)

    Bài 97 (trang 39 sgk Toán 6 Tập 1): Dùng ba chữ số 4, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn:

    a) Số đó chia hết cho 2 ; b) Số đó chia hết cho 5

    Lời giải

    a) Số có 3 chữ số chia hết cho 2 là 540; 504; 450

    b) Số có 3 chữ số chia hết cho 5 là 405; 450; 540

    Ngoài ra các bạn cần lưu ý thêm là để có một số có 3 chữ số thì chữ số hàng trăm phải lớn hơn 0. Do đó số 045 hay 054 không phải là số có 3 chữ số.

    Luyện tập (trang 39)

    Bài 98 (trang 39 sgk Toán 6 Tập 1): Đánh dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

    Lời giải

    a) Đúng vì 4 là số chẵn nên số tận cùng bằng 4 chia hết cho 2.

    b) Sai vì số chia hết cho 2 có thể tận cùng bằng 0, 2, 6, 8. Ví dụ 10, 16 ⋮ 2 nhưng không tận cùng bằng 4.

    c) Đúng vì số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 phải vừa tận cùng bằng số chẵn, vừa tận cùng bằng 0 hoặc 5 nên tận cùng bằng 0.

    d) Sai vì số chia hết cho 5 còn có thể tận cùng bằng 0. Ví dụ 10, 20, 30 ⋮ 5.

    Vậy ta có bảng sau:

    Luyện tập (trang 39)

    Bài 99 (trang 39 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.

    Do vậy số cần tìm là 88.

    Thử lại 88 ⋮ 2, 88 = 17.5 + 3 nên chia 5 dư 3.

    Luyện tập (trang 39)

    Bài 100 (trang 39 sgk Toán 6 Tập 1): Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?

    Hình 19 Lời giải:

    Vì n ⋮ 5 nên c = 0 hoặc 5. Mà c ∈ {1; 5; 8} nên c = 5.

    Mà a < 3 (Vì ô tô không thể ra đời sau năm 3000) nên a = 1.

    Vì a, b, c khác nhau nên b = 8.

    Vậy ô tô ra đời năm 1885.

    Luyện tập (trang 39)

    Bài 100 (trang 39 sgk Toán 6 Tập 1): Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?

    Hình 19 Lời giải:

    Vì n ⋮ 5 nên c = 0 hoặc 5. Mà c ∈ {1; 5; 8} nên c = 5.

    Mà a < 3 (Vì ô tô không thể ra đời sau năm 3000) nên a = 1.

    Vì a, b, c khác nhau nên b = 8.

    Vậy ô tô ra đời năm 1885.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 10: Trung Điểm Của Đoạn Thẳng
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 6: Đoạn Thẳng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 6: Đoạn Thẳng
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Chia Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 16: Ước Chung Và Bội Chung
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 12: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Cho 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5. Luyện Tập
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Bài Tập Về Dấu Hiệu Chia Hết
  • Giải Bài Tập Trang 51, 52, 53 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Tìm Giá Trị Phân Số Của Một Số Cho Trước
  • Giải bài tập trang 41, 42 SGK Toán lớp 6 tập 1: Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    A. Lý thuyết dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9:

    + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

    + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

    B. Giải Toán lớp 6 tập 1 trang 41, 42

    Câu hỏi 1 trang 40 SGK Toán 6tập 1

    Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9?

    621;1205;1327;6354

    Hướng dẫn

    + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

    + Có 6 + 2 + 1 = 9; 9 ⋮ 9 nên 621 ⋮ 9

    + Có 6 + 3 + 5 + 4 = 18 ⋮ 9 nên 6354 ⋮ 9

    Câu hỏi 2 trang 41 SGK Toán 6 tập 1

    Điền chữ số vào dấu * để được số chia hết cho 3.

    + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

    Suy ra ∗ = 2; ∗ = 5 hoặc ∗ = 8 (vì * là số tự nhiên và ∗ <10)

    Vậy chữ số thay cho * là 2 hoặc 5 hoặc 8

    Các số thỏa mãn là 1572, 1575 và 1578

    Bài 101 trang 41 SGK Toán 6 tập 1

    Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9?

    187; 1347; 2515; 6534; 93 258

    * Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3. Cụ thể:

    + Số 1347 có 1 + 3 + 4 + 7 = 15 ⋮ 3 nhưng 15 9 nên 1347 ⋮ 3; 1347 9

    + Số 6534 có 6 + 5 + 3 + 4 = 18 ⋮ 3; 9 nên 6534 ⋮ 3; 9

    + Số 93 258 có 9 + 3 + 2 + 5 + 8 = 27 ⋮ 3; 9 nên 93 258 ⋮ 3; 9

    + Các số chia hết cho 3 là: 1347; 6534 và 93 258.

    + Các số chia hết cho 9 là 93 258 và 6534.

    Bài 102 trang 41 SGK Toán 6 tập 1

    Cho các số: 3564; 4352; 6531; 6570; 1248.

    a) Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.

    b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9 trong các số trên.

    c) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B.

    * Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3. Cụ thể:

    + Số 3564 có tổng các chữ số là 3 + 5 + 6 + 4 = 18, 18 ⋮ 3 và 18 ⋮ 9 nên số 3564 ⋮ 3; 9

    + Số 4352 có tổng các chữ số là 4 + 3 + 5 + 2 = 14, 14 3 và 14 9 nên số 4352 3; 9

    + Số 6570 có tổng các chữ số là 6 + 5 + 7 + 0 = 18, 18 ⋮ 3 và 18 ⋮ 9 nên số 6570 ⋮ 3; 9

    * Tập hợp C được gọi là tập hợp con của tập hợp D nếu mọi phần tử của tập hợp C đều thuộc tập hợp D. Kí hiệu: C ⊂ D.

    a) A = {3564; 6531; 6570}

    b) B = {3564; 6570}

    c) Vì mọi phần tử của tập hợp B đề thuộc tập hợp A nên B ⊂ A

    Bài 103 trang 41 SGK Toán 6 tập 1

    Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không?

    a) 1251 + 5316

    b) 5436 – 1324

    c) 1.2.3.4.5.6 + 27

    * Bài toán có hai cách giải:

    + Cách 1: tính tổng (hiệu) ở từng câu rồi xét xem kết quả đó có chia hết cho 3 và cho 9 hay không.

    + Cách 2: xét từng số hạng của tổng (hiệu) có chia hết cho 3, cho 9 hay không. Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.

    a) Có 1 + 2 + 5 + 1 = 9; 9 ⋮ 3 và 9 ⋮ 9 nên 1251 ⋮ 3; 9

    Vậy 1251 + 5316 ⋮ 3 và 1251 + 5316 9.

    b) Có 5 + 4 + 3 + 6 = 18; 18 ⋮ 3;9 nên 5436 ⋮ 3; 9

    Vậy 5436 – 1324 3; 9

    c) Có 1.2.3.4.5.6 = 3.(1.2.4.5.6) ⋮ 3 và 1.2.3.4.5.6 = 1.2.3.4.5.2.3 = 1.2.4.5.2.9 ⋮ 9

    Có 27 ⋮ 3; 9

    Vậy 1.2.3.4.5.6 + 27 ⋮ 3;9

    Bài 104 trang 42 SGK Toán 6 tập 1

    Điền chữ số vào dấu * để:

    a)

    b)

    c)

    d)

    + Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn (0, 2, 4, 6, 8) thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

    + Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì đều chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

    + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

    + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

    a) Để

    Vì * ∊ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} nên * sẽ nhận các giá trị là 2; 5; 8

    Vậy các số thỏa mãn là 528; 558 và 588

    b) Để

    Vì * ∊ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} nên * sẽ nhận các giá trị là 0; 9

    Vậy các số thỏa mãn là 603 và 609

    c) Để

    Khi * nhận giá trị là 0 thì (4 + 3 + 0) = 7 3 → Loại

    Khi * nhận giá trị là 5 thì (4 + 3 + 5) = 12 ⋮ 3 → Thỏa mãn

    Vậy số thỏa mãn là 435

    d) Để

    Vì (* + 8 + 1 + 0) = (* + 9) ⋮ 3; 9 nên * nhận các giá trị là 0; 9

    Mà * đứng ở hàng nghìn nên * nhận giá trị là 9

    Vậy số thỏa mãn là 9810

    Bài 105 trang 42 SGK Toán 6 tập 1

    Dùng ba trong bốn chữ số 4, 5, 3, 0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho các số đó:

    a) Chia hết cho 9;

    b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

    + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

    + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

    a) Trong 4 chữ số 4; 5; 3; 0 thì ba chữ số 4; 5; 0 có tổng chia hết cho 9 (vì 4 + 5 + 0 = 9 ⋮ 9)

    Do đó các số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho 9 lập được là: 450; 405; 540; 504

    b) Trong 4 chữ số 4; 5; 3; 0 thì ba chữ số 4; 5; 3 có tổng chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 (vì 4 + 5 + 3 = 12 ⋮ 3; 12 9)

    Do đó các số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho 3 lập được là: 453; 435; 345; 354; 543; 534

    Bài 106 trang 42 SGK Toán 6 tập 1

    Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó:

    a) Chia hết cho 3;

    b) Chia hết cho 9.

    + Muốn viết số nhỏ nhất có năm chữ số thì số đầu tiên phải là chữ số nhỏ nhất có thể được, chữ số đó phải là 1. Chữ số thứ hai là chữ số nhỏ nhất có thể được, đó là chữ số 0. Tương tự, chữ số thứ ba, thứ tư cũng là 0. Vì số phải tìm chia hết cho 3 nên tổng các chữ số phải chia hết cho 3. Do đó chữ số cuối cùng phải là chữ số 2.

    + Muốn viết số nhỏ nhất có năm chữ số thì số đầu tiên phải là chữ số nhỏ nhất có thể được, chữ số đó phải là 1. Chữ số thứ hai là chữ số nhỏ nhất có thể được, đó là chữ số 0. Tương tự, chữ số thứ ba, thứ tư cũng là 0. Vì số phải tìm chia hết cho 3 nên tổng các chữ số phải chia hết cho 3. Do đó chữ số cuối cùng phải là chữ số 8.

    a) Số phải tìm là 10002 (vì 1 + 0 + 0 + 0 + 2 = 3 ⋮ 3)

    b) Số phải tìm là 10008 (vì 1 + 0 + 0 + 0 + 8 = 9 ⋮ 9)

    Bài 107 trang 42 SGK Toán 6 tập 1

    Điền dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

    a) “Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3” là một phát biểu đúng. Ví dụ 9 ⋮ 9 và 9 ⋮ 3

    b) ” Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9″ là một phát biểu sai. Ví dụ 12 ⋮ 3 nhưng 12 9

    c) “Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3” là một phát biểu đúng. Ví dụ 30 ⋮ 15 và 30 ⋮ 3

    d) “Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9” là một phát biểu đúng. Ví dụ 90 ⋮ 45 và 90 ⋮ 9

    Bài 108 trang 42 SGK Toán 6 tập 1

    Một số có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 ( cho 3) cũng dư m.

    Ví dụ: Số 1543 có tổng các chữ số bằng: 1 + 5 + 4 + 3 = 13. Số 13 chia cho 9 dư 4 chia cho 3 dư 1. Do đó số 1543 chia cho 9 dư 4, chia cho 3 dư 1.

    Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9, cho 3 : 1546; 1527; 2468; 1011

    Để tìm số dư trong phép chia cho 9 ta sẽ tách số bị chia về dạng 9.q + r với 0 < r < 9. Khi đó r là số dư trong phép chia cho 9.

    Để tìm số dư trong phép chia cho 9 ta sẽ tách số bị chia về dạng 3.q + r với 0 < r < 2. Khi đó r là số dư trong phép chia cho 3.

    * Số 1546 có 1 + 5 + 4 + 6 = 16

    Vì 16 = 9.1 + 7 nên 16 chia cho 9 dư 7. Vậy 1546 chia cho 9 dư 7

    Vì 16 = 3.5 + 1 nên 16 chia cho 3 dư 1. Vậy 1546 chia cho 3 dư 1

    * Số 1527 có 1 + 5 + 2 + 7 = 15

    Vì 15 = 9.1 + 6 nên 15 chia cho 9 dư 6. Vậy 1527 chia cho 9 dư 6

    Vì 15 ⋮ 3 nên 1527 ⋮ 3

    * Số 2468 có 2 + 4 + 6 + 8 = 20

    Vì 20 = 9.2 + 2 nên 20 chia cho 9 dư 2. Vậy 2468 chia cho 9 dư 2

    Vì 20 = 3.6 + 2 nên 20 chia cho 3 dư 2. Vậy 2468 chia cho 3 dư 2

    * Số 1011 có 1 + 0 + …+ 0 = 1

    Vì 1 = 9.0 + 1 nên 1 chia cho 9 dư 1. Vậy 1011 chia cho 9 dư 1

    Vì 1 = 3.0 + 1 nên 1 chia cho 3 dư 1. Vậy 1011 chia cho 3 dư 1

    Bài 109 trang 42 SGK Toán 6 tập 1

    Gọi m là số dư của a khi chia cho 9. Điền vào các ô trống:

    Áp dụng bài Bài 108 trang 42 SGK Toán 6 tập 1: Một số có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 ( cho 3) cũng dư m để là được bài toán.

    Bài 110 trang 42 SGK Toán 6 tập 1

    Trong phép nhân a.b = c, gọi: m là số dư của a khi chia cho 9, n là số dư của b khi chia cho 9, r là số dư của tích m.n khi chia cho 9, d là số dư của c khi chia cho 9.

    Điền vào các ô trống rồi so sánh r và d trong mỗi trường hợp sau:

    Áp dụng bài Bài 108 trang 42 SGK Toán 6 tập 1: Một số có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 ( cho 3) cũng dư m để là được bài toán.

    Dựa vào bảng thấy rằng trong các trường hợp thì r = d.

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    Tham khảo các dạng bài tập Toán 6:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5. Luyện Tập
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Bài Tập Về Dấu Hiệu Chia Hết
  • Giải Bài Tập Trang 51, 52, 53 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Tìm Giá Trị Phân Số Của Một Số Cho Trước
  • Số Đo Góc Bài Tập Toán Lớp 6
  • ctvloga151 2 năm trước 480 lượt xem

    1. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

    2. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

    B. Hướng dẫn giải bài tập toán tập 1 trang 41, 42

    Bài 1 (trang 41 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9?

    187; 1347; 2515; 6534; 93 258.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn: Vận dùng các dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3 ở phần A (phía trên)

    Đáp số: Những số chia hết cho 3 là: 1347; 6534; 93 258.

    Những số chia hết cho 9 là 93 258 và 6534.

    Bài 2 (trang 41 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Cho các số: 3564; 4352; 6531; 6570; 1248

    a) Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.

    b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9 trong các số trên.

    c) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Vì 3564 có tổng các chữ số là 3 + 5 + 6 + 4 = 18, chia hết cho 3;

    4352 có 4 + 3 + 5 + 2 = 14 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9;

    6531 có 6 + 5 + 3 + 1 = 15 chia hết cho 3;

    6570 có 6 + 5 + 7 + 0 = 18 chia hết cho 9;

    1248 có 1 + 2 + 4 + 8 = 15 chia hết cho 3.

    Vậy A = {3564; 6531; 6570; 1248}

    Tương tự các em làm câu b, c

    b) B = {3564; 6570}.

    c) B ⊂ A

    Bài 3 (trang 41 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không?

    a) 1251 + 5316;

    b) 5436 – 1324;

    c) 1.2.3.4.5.6 + 27.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    HD: Có thể tính tổng (hiệu) rồi xét xem kết quả tìm được có chia hết cho 3, cho 9 không. Cũng có thể xét xem từng số hạng của tổng (hiệu) có chia hết cho 3, cho 9 không. Chẳng hạn: 1251 chia hết cho 3 và cho 9, 5316 chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. Do đó tổng 1251 + 5316 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

    Đáp số:

    a) 1251 + 5316 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

    b) 5436 – 1324 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9.

    c) Vì 1.2.3.4.5.6 = 1.2.3.4.5.3.2 = 9.1.2.4.5.2 chia hết cho 9 và 27 cũng chia hết cho 9 nên 1.2.3.4.5.6 + 27 chia hết cho 9. Do đó cũng chia hết cho 3.

    Bài 4 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Điền chữ số vào dấu * để:

    a) 5*8 chia hết cho 3;

    b) 6*3 chia hết cho 9;

    c) 43* chia hết cho cả 3 và 5;

    d) *81* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9. (Trong một số có nhiều dấu *, các dấu * không nhất thiết thay bởi các chữ số giống nhau).

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Điền chữ số vào dấu * để tổng 5 + * + 8 hay tổng 13 + * chia hết cho 3.

    ĐS: 528;558;588,.

    b) Phải điền một số vào dấu * sao cho tổng 6 + * + 3 chia hết ch0 9. Đó là chữ số 0 hoặc chữ số 9. Ta được các số: 603; 693.

    c) Để số đã cho chia hết cho 5 thì phải điền vào dấu * chữ số 0 hoặc chữ số 5. Nếu điền chữ số 0 thì ta được số 430, không chia hết cho 3. Nếu điền chữ số 5 thì ta được số 435. Số này chia hết cho 3 vì 4 + 3 + 5 chia hết cho 3. Vậy phải điền chữ số 5.

    d) Trước hết, để *81* chia hết cho 10 thì chữ số tận cùng là 0; tức là *81* = *810. Để *810 chia hết cho 9 thì * + 8 + 1 + 0 = * + 9 phải chia hết cho 9.

    Vì * < 10 nên phải thay * bởi 9.

    Vậy *81*= 9810.

    Bài 5 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Dùng ba trong bốn chữ số 4, 5, 3, 0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho câc số đó:

    a) Chia hết cho9;

    b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Số chia hết cho 9 phải có tổng các chữ số chia hết cho 9. Do đó các số cần tìm là: 450, 540, 405, 504.

    b) Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 phải có tổng các chữ số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. Do đó các số cần tìm là: 543, 534, 453, 435, 345, 354.

    Bài 6 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó:

    a) Chia hết cho 3;

    b) Chia hết cho 9.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Muốn viết số nhỏ nhất có năm chữ số thì số đầu tiên phải là chữ số nhỏ nhất có thể được, chữ số đó phải là 1. Chữ số thứ hai là chữ số nhỏ nhất có thể được, đó là chữ số 0. Tương tự, chữ số thứ ba, thứ tư cũng là 0. Vì số phải tìm chia hết cho 3 nên tổng các chữ số phải chia hết cho 3. Do đó chữ số cuối cùng phải llaf chữ số 2.

    Vậy số phải tìm là 10002.

    b) Tương tự câu a, Số phải tìm là 10008.

    Bài 7 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Điền dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

    Đáp án:

    Bài 8 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Một số có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 ( cho 3) cũng dư m.

    Ví dụ: Số 1543 có tổng các chữ số bằng: 1 + 5 + 4 + 3 = 13. Số 13 chia cho 9 dư 4 chia cho 3 dư 1. Do đó số 1543 chia cho 9 dư 4, chia cho 3 dư 1.

    Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9, cho 3 : 1546; 1527; 2468; 1011

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Chỉ cần tìm dư trong phép chia tổng các chữ số cho 9, cho 3.

    Vì 1 + 5 + 4 + 6 = 16 chia cho 9 dư 7 và chia cho 3 dư 1 nên 1546 chia cho 9 dư 7, chia cho 3 dư 1;

    Vì 1 + 5 + 2 + 7 = 15 chia cho 9 dư 6, chia hết cho 3 nên 1526 chia cho 9 dư 6 chia cho 3 dư 0;

    Tương tự, 2468 chia cho 9 dư 2, chia cho 3 dư 2;

    1011 chia cho 9 dư 1, chia cho 3 dư 1.

    Bài 9 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Gọi m là số dư của a khi chia cho 9. Điền vào các ô trống:

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Bài 10 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Trong phép nhân a.b = c, gọi: m là số dư của a khi chia cho 9, n là số dư của b khi chia cho 9, r là số dư của tích m.n khi chia cho 9, d là số dư của c khi chia cho 9.

    Điền vào các ô trống rồi so sánh r và d trong mỗi trường hợp sau:

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 12: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Cho 9
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5. Luyện Tập
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Bài Tập Về Dấu Hiệu Chia Hết
  • Giải Bài Tập Trang 51, 52, 53 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Tìm Giá Trị Phân Số Của Một Số Cho Trước
  • Số Đo Góc Bài Tập Toán Lớp 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 6: Đoạn Thẳng
  • Giải bài tập trang 38, 39 SGK Toán lớp 6 tập 1: Dấu hiệu chia hết cho 2

    và 5

    A. Tóm tắt kiến thức dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

    1. Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới

    chia hết cho 2.

    2. Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì đều chia hết cho 5 và chỉ những số đó

    mới chia hết cho 5.

    B. Đáp án và hướng dẫn giải bài tập SGK số học 6 tập 1 trang 38,39

    Bài 1 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?

    652;

    850;

    1546;

    785;

    6321.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    652⋮2; 850⋮2; 850⋮5; 1546⋮2; 785⋮5.

    Bài 2 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

    a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

    b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?

    c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) 234 chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5;

    b) 1345 chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2;

    c) 4620 chia hết cho cả 2 và 5.

    Bài 3 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?

    a) 136 + 420;

    c) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 42;

    b) 625 – 450;

    d) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 – 35.

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) 136 + 420 chia hết cho 2 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 2.

    Nhưng 136 + 420 không chia hết cho 5 vì 420 chia hết cho 5 nhưng 136 không chia hết

    cho 5.

    b) 625 – 450 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2;

    c) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 42 chia hết cho 2; nhưng không chia hết cho 5 vì 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6

    chia hết cho 5 nhưng 42 không chia hết cho 5.

    d) 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 – 35 chia hết cho 5; nhưng không chia hết cho 2 vì 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6

    chia hết cho 2 nhưng 35 không chia hết cho 2.

    Bài 4 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2, cho 5:

    813;

    264;

    736; 6547.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn: Viết mỗi số thành một tổng của một số bé hơn 5 và một số tận cùng bởi 0

    hoặc 5.

    813 chia cho 2 dư 1.

    813 = 810 + 3 chia cho 5 dư 3 vì 810 chia hết cho 5 và 3 < 5.

    264 chia hết cho 2.

    264 = 260 + 4 chia cho 5 dư 4 vì 260 chia hết cho 5 và 4 < 4.

    736 chia cho 5 dư 1.

    6547 chia cho 2 dư 1; 6547 = 6545 + 2 chia cho 5 dư 2 vì 6545 chia hết cho 5 và 2 < 5.

    Bài 5 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Điền chữ số vào dấu * để được số 54*thỏa mãn điều kiện:

    a) Chia hết cho 2;

    b) Chia hết cho 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Một số chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số chẵn. Một số chia hết

    cho 5 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số 0 hoặc chữ số 5.

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    a) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0, 2, 4, 6, 8.

    b) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0 hoặc chữ số 5.

    Bài 6 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Điền chữ số vào dấu * để được *85 thỏa mãn điều kiện:

    a) Chia hết cho 2;

    b) Chia hết cho 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Không thể điền bất cứ số nào vào dấu * để *85 chia hết cho 2 vì số chia hết cho 2 phải

    tận cùng là số chẵn (5 là số lẻ)

    b) Có thể điền mọi chữ số khác 0 để *85 chia hết cho 5 vì khi đó ta được một số có chữ

    số tận cùng là 5.

    Bài 7 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Dùng ba chữ số 4, 0, 5, hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn

    điều kiện:

    a) Số đó chia hết cho 2;

    b) Số đó chia hết cho 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) 540 hoặc 450 hoặc 504 chia hết cho 2;

    b) 405 hoặc 450 hoặc 540 chia hết cho 5.

    Bài 8 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Đánh dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

    Câu

    Đúng

    a) Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2.

    b) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng bằng 4.

    c) Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0.

    d) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    Sai

    Đúng

    a) Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2.

    X

    b) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng bằng 4.

    c) Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0.

    d) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5.

    Sai

    Bài 9 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và

    chia cho 5 thì dư 3.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Muốn cho số có hai chữ số giống nhau và chia hết cho 2 thì số đó phải là một trong các

    số 22, 44, 66, 88. Bây giờ ta tìm trong những số này số mà chia cho 5 thì dư 3.

    Đó là số 88.

    Bài 10 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?

    Ô tô đầu tiên ra đời năm n = abcd, trong đó n⋮5 và a, b, c ∈ {1; 5; 8} (a, b, c khác nhau).

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Ta đang ở thế kỉ XXI nên a không thể lớn hơn 2. Do đó a = 1. Phải chọn số c trong tập

    hợp {1; 5; 8} để n ⋮5. Muốn thế c phải là 5. Vậy b = 8. Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm 1885.

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 12: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Cho 9
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 12: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Cho 9
  • Giải bài tập trang 38, 39 SGK Toán lớp 6 tập 1: Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5

    Giải bài tập Toán 6 bài: Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5

    Giải bài tập trang 38, 39 SGK Toán 6 tập 1: Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập SGK trang 32, 33 Toán lớp 6 tập 1: Thứ tự thực hiện các phép tính

    Giải bài tập trang 36 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tính chất chia hết của một tổng

    Giải bài tập Toán 6 trang 41, 42 SGK tập 1: Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9

    Giải bài tập Toán 6 trang 44, 45 SGK tập 1: Ước và bội

    A. Tóm tắt kiến thức dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

    1. Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

    2. Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì đều chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

    B. Đáp án và hướng dẫn giải bài tập SGK số học 6 tập 1 trang 38,39

    Bài 1 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?

    652; 850; 1546; 785; 6321.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    652⋮2; 850⋮2; 850⋮5; 1546⋮2; 785⋮5.

    Bài 2 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

    a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

    b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?

    c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) 234 chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5;

    b) 1345 chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2;

    c) 4620 chia hết cho cả 2 và 5.

    Bài 3 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?

    a) 136 + 420; b) 625 – 450;

    c) 1.2.3.4.5.6 + 42; d) 1.2.3.4.5.6 – 35.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) 136 + 420 chia hết cho 2 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 2.

    Nhưng 136 + 420 không chia hết cho 5 vì 420 chia hết cho 5 nhưng 136 không chia hết cho 5.

    b) 625 – 450 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2;

    c) 1.2.3.4.5.6 + 42 chia hết cho 2; nhưng không chia hết cho 5 vì 1.2.3.4.5.6 chia hết cho 5 nhưng 42 không chia hết cho 5.

    d) 1.2.3.4.5.6 – 35 chia hết cho 5; nhưng không chia hết cho 2 vì 1.2.3.4.5.6 chia hết cho 2 nhưng 35 không chia hết cho 2.

    Bài 4 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2, cho 5: 813; 264; 736; 6547.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn: Viết mỗi số thành một tổng của một số bé hơn 5 và một số tận cùng bởi 0 hoặc 5.

    813 chia cho 2 dư 1.

    813 = 810 + 3 chia cho 5 dư 3 vì 810 chia hết cho 5 và 3 < 5.

    264 chia hết cho 2.

    264 = 260 + 4 chia cho 5 dư 4 vì 260 chia hết cho 5 và 4 < 4.

    736 chia cho 5 dư 1.

    6547 chia cho 2 dư 1; 6547 = 6545 + 2 chia cho 5 dư 2 vì 6545 chia hết cho 5 và 2 < 5.

    Bài 5 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Điền chữ số vào dấu * để được số 54* thỏa mãn điều kiện:

    a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Một số chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số chẵn. Một số chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số 0 hoặc chữ số 5.

    a) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0, 2, 4, 6, 8.

    b) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0 hoặc chữ số 5.

    Bài 6 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Điền chữ số vào dấu * để được *85 thỏa mãn điều kiện:

    a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Không thể điền bất cứ số nào vào dấu * để *85 chia hết cho 2 vì số chia hết cho 2 phải tận cùng là số chẵn (5 là số lẻ)

    b) Có thể điền mọi chữ số khác 0 để *85 chia hết cho 5 vì khi đó ta được một số có chữ số tận cùng là 5.

    Bài 7 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Dùng ba chữ số 4, 0, 5, hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn điều kiện:

    a) Số đó chia hết cho 2; b) Số đó chia hết cho 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) 540 hoặc 450 hoặc 504 chia hết cho 2;

    b) 405 hoặc 450 hoặc 540 chia hết cho 5.

    Bài 8 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Đánh dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

    d) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Bài 9 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Muốn cho số có hai chữ số giống nhau và chia hết cho 2 thì số đó phải là một trong các số 22, 44, 66, 88. Bây giờ ta tìm trong những số này số mà chia cho 5 thì dư 3.

    Đó là số 88.

    Bài 10 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?

    Ô tô đầu tiên ra đời năm n = abcd, trong đó n⋮5 và a, b, c ∈ {1; 5; 8} (a, b, c khác nhau).

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Ta đang ở thế kỉ XXI nên a không thể lớn hơn 2. Do đó a = 1. Phải chọn số c trong tập hợp {1; 5; 8} để n ⋮5. Muốn thế c phải là 5. Vậy b = 8. Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm 1885.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 10: Trung Điểm Của Đoạn Thẳng
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 6: Đoạn Thẳng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 6: Đoạn Thẳng
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Chia Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5 Giải Bài Tập Toán Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 12: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Cho 9
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Giải bài tập trang 38, 39 SGK Toán lớp 6 tập 1: Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 Giải bài tập Toán lớp 6

    Giải bài tập trang 38, 39 SGK Toán lớp 6 tập 1: Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5

    Giải bài tập trang 38, 39 SGK Toán 6 tập 1: Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập SGK trang 32, 33 Toán lớp 6 tập 1: Thứ tự thực hiện các phép tính Giải bài tập trang 36 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tính chất chia hết của một tổng

    A. Tóm tắt kiến thức dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

    1. Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

    2. Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì đều chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

    B. Đáp án và hướng dẫn giải bài tập SGK số học 6 tập 1 trang 38,39

    Bài 1 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?

    652; 850; 1546; 785; 6321.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    652⋮2; 850⋮2; 850⋮5; 1546⋮2; 785⋮5.

    Bài 2 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

    a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

    b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?

    c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) 234 chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5;

    b) 1345 chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2;

    c) 4620 chia hết cho cả 2 và 5.

    Bài 3 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?

    a) 136 + 420; b) 625 – 450;

    c) 1.2.3.4.5.6 + 42; d) 1.2.3.4.5.6 – 35.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) 136 + 420 chia hết cho 2 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 2.

    Nhưng 136 + 420 không chia hết cho 5 vì 420 chia hết cho 5 nhưng 136 không chia hết cho 5.

    b) 625 – 450 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2;

    c) 1.2.3.4.5.6 + 42 chia hết cho 2; nhưng không chia hết cho 5 vì 1.2.3.4.5.6 chia hết cho 5 nhưng 42 không chia hết cho 5.

    d) 1.2.3.4.5.6 – 35 chia hết cho 5; nhưng không chia hết cho 2 vì 1.2.3.4.5.6 chia hết cho 2 nhưng 35 không chia hết cho 2.

    Bài 4 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2, cho 5: 813; 264; 736; 6547.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn: Viết mỗi số thành một tổng của một số bé hơn 5 và một số tận cùng bởi 0 hoặc 5.

    813 chia cho 2 dư 1.

    813 = 810 + 3 chia cho 5 dư 3 vì 810 chia hết cho 5 và 3 < 5.

    264 chia hết cho 2.

    264 = 260 + 4 chia cho 5 dư 4 vì 260 chia hết cho 5 và 4 < 4.

    736 chia cho 5 dư 1.

    6547 chia cho 2 dư 1; 6547 = 6545 + 2 chia cho 5 dư 2 vì 6545 chia hết cho 5 và 2 < 5.

    Bài 5 (trang 38 SGK Toán 6 tập 1)

    Điền chữ số vào dấu * để được số 54* thỏa mãn điều kiện:

    a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Một số chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số chẵn. Một số chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số 0 hoặc chữ số 5.

    a) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0, 2, 4, 6, 8.

    b) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0 hoặc chữ số 5.

    Bài 6 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Điền chữ số vào dấu * để được *85 thỏa mãn điều kiện:

    a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Không thể điền bất cứ số nào vào dấu * để *85 chia hết cho 2 vì số chia hết cho 2 phải tận cùng là số chẵn (5 là số lẻ)

    b) Có thể điền mọi chữ số khác 0 để *85 chia hết cho 5 vì khi đó ta được một số có chữ số tận cùng là 5.

    Bài 7 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Dùng ba chữ số 4, 0, 5, hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn điều kiện:

    a) Số đó chia hết cho 2; b) Số đó chia hết cho 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) 540 hoặc 450 hoặc 504 chia hết cho 2;

    b) 405 hoặc 450 hoặc 540 chia hết cho 5.

    Bài 8 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Đánh dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

    d) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Bài 9 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Muốn cho số có hai chữ số giống nhau và chia hết cho 2 thì số đó phải là một trong các số 22, 44, 66, 88. Bây giờ ta tìm trong những số này số mà chia cho 5 thì dư 3.

    Đó là số 88.

    Bài 10 (trang 39 SGK Toán 6 tập 1)

    Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?

    Ô tô đầu tiên ra đời năm n = abcd, trong đó n⋮5 và a, b, c ∈ {1; 5; 8} (a, b, c khác nhau).

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Ta đang ở thế kỉ XXI nên a không thể lớn hơn 2. Do đó a = 1. Phải chọn số c trong tập hợp {1; 5; 8} để n ⋮5. Muốn thế c phải là 5. Vậy b = 8. Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm 1885.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 10: Trung Điểm Của Đoạn Thẳng
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 6: Đoạn Thẳng
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 12: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Cho 9
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5. Luyện Tập
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Bài Tập Về Dấu Hiệu Chia Hết
  • Giải bài tập trang 41, 42 SGK Toán lớp 6 tập 1: Dấu hiệu chia hết cho 3

    và 9

    A. Tóm tắt kiến thức dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9:

    1. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia

    hết cho 9.

    2. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia

    hết cho 3.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán 6 tập 1 trang 41, 42

    Bài 1 (trang 41 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9?

    187;

    1347;

    2515;

    6534;

    93 258.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn: Vận dùng các dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3 ở phần A (phía trên)

    Đáp số: Những số chia hết cho 3 là: 1347; 6534; 93 258.

    Những số chia hết cho 9 là 93 258 và 6534.

    Bài 2 (trang 41 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Cho các số: 3564; 4352; 6531; 6570; 1248

    a) Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.

    b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9 trong các số trên.

    c) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Vì 3564 có tổng các chữ số là 3 + 5 + 6 + 4 = 18, chia hết cho 3;

    4352 có 4 + 3 + 5 + 2 = 14 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9;

    6531 có 6 + 5 + 3 + 1 = 15 chia hết cho 3;

    6570 có 6 + 5 + 7 + 0 = 18 chia hết cho 9;

    1248 có 1 + 2 + 4 + 8 = 15 chia hết cho 3.

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    Vậy A = {3564; 6531; 6570; 1248}

    Tương tự các em làm câu b, c

    b) B = {3564; 6570}.

    c) B ⊂ A

    Bài 3 (trang 41 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không?

    a) 1251 + 5316;

    b) 5436 – 1324;

    c) 1.2.3.4.5.6 + 27.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    HD: Có thể tính tổng (hiệu) rồi xét xem kết quả tìm được có chia hết cho 3, cho 9 không.

    Cũng có thể xét xem từng số hạng của tổng (hiệu) có chia hết cho 3, cho 9 không. Chẳng

    han: 1251 chia hết cho 3 và cho 9, 5316 chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. Do

    đó tổng 1251 + 5316 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

    Đáp số:

    a) 1251 + 5316 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

    b) 5436 – 1324 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9.

    c) Vì 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 = 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 3 . 2 = 9 . 1 . 2 . 4 . 5 . 2 chia hết cho 9 và 27

    cũng chia hết cho 9 nên 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 27 chia hết cho 9. Do đó cũng chia hết cho 3.

    Bài 4 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Điền chữ số vào dấu * để:

    a) 5*8 chia hết cho 3;

    b) 6*3 chia hết cho 9;

    c) 43* chia hết cho cả 3 và 5;

    d) *81* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9. (Trong một số có nhiều dấu *, các dấu * không nhất

    thiết thay bởi các chữ số giống nhau).

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    a) Điền chữ số vào dấu * để tổng 5 + * + 8 hay tổng 13 + * chia hết cho 3.

    ĐS: 528;558;588,.

    b) Phải điền một số vào dấu * sao cho tổng 6 + * + 3 chia hết ch0 9. Đó là chữ số 0 hoặc

    chữ số 9. Ta được các số: 603; 693.

    c) Để số đã cho chia hết cho 5 thì phải điền vào dấu * chữ số 0 hoặc chữ số 5. Nếu điền

    chữ số 0 thì ta được số 430, không chia hết cho 3. Nếu điền chữ số 5 thì ta được số 435.

    Số này chia hết cho 3 vì 4 + 3 + 5 chia hết cho 3. Vậy phải điền chữ số 5.

    d) Trước hết, để *81* chia hết cho 10 thì chữ số tận cùng là 0; tức là *81* = *810. Để

    *810 chia hết cho 9 thì * + 8 + 1 + 0 = * + 9 phải chia hết cho 9.

    Vì * < 10 nên phải thay * bởi 9.

    Vậy *81*= 9810.

    Bài 5 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Dùng ba trong bốn chữ số 4, 5, 3, 0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho

    câc số đó:

    a) Chia hết cho9;

    b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Số chia hết cho 9 phải có tổng các chữ số chia hết cho 9. Do đó các số cần tìm là: 450,

    540, 405, 504.

    b) Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 phải có tổng các chữ số chia hết cho 3 mà

    không chia hết cho 9. Do đó các số cần tìm là: 543, 534, 453, 435, 345, 354.

    Bài 6 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó:

    a) Chia hết cho 3;

    b) Chia hết cho 9.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Muốn viết số nhỏ nhất có năm chữ số thì số đầu tiên phải là chữ số nhỏ nhất có thể

    được, chữ số đó phải là 1. Chữ số thứ hai là chữ số nhỏ nhất có thể được, đó là chữ số 0.

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    Tương tự, chữ số thứ ba, thứ tư cũng là 0. Vì số phải tìm chia hết cho 3 nên tổng các chữ

    số phải chia hết cho 3. Do đó chữ số cuối cùng phải llaf chữ số 2.

    Vậy số phải tìm là 10002.

    b) Tương tự câu a, Số phải tìm là 10008.

    Bài 7 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Điền dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

    Câu

    Đúng

    Sai

    Đúng

    Sai

    a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.

    b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.

    c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.

    d) Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.

    Đáp án:

    Câu

    a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.

    X

    b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.

    X

    c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.

    X

    d) Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.

    X

    Bài 8 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Một số có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 ( cho 3) cũng dư

    m.

    Ví dụ: Số 1543 có tổng các chữ số bằng: 1 + 5 + 4 + 3 = 13. Số 13 chia cho 9 dư 4 chia

    cho 3 dư 1. Do đó số 1543 chia cho 9 dư 4, chia cho 3 dư 1.

    Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9, cho 3 : 1546; 1527; 2468; 1011

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    Chỉ cần tìm dư trong phép chia tổng các chữ số cho 9, cho 3.

    Vì 1 + 5 + 4 + 6 = 16 chia cho 9 dư 7 và chia cho 3 dư 1 nên 1546 chia cho 9 dư 7, chia

    cho 3 dư 1;

    Vì 1 + 5 + 2 + 7 = 15 chia cho 9 dư 6, chia hết cho 3 nên 1526 chia cho 9 dư 6 chia cho 3

    dư 0;

    Tương tự, 2468 chia cho 9 dư 2, chia cho 3 dư 2;

    1011 chia cho 9 dư 1, chia cho 3 dư 1.

    Bài 9 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Gọi m là số dư của a khi chia cho 9. Điền vào các ô trống:

    a

    16

    213

    827

    468

    m

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a

    16

    213

    827

    468

    m

    7

    6

    8

    0

    Bài 10 (trang 42 SGK Toán lớp 6 tập 1)

    Trong phép nhân a.b = c, gọi: m là số dư của a khi chia cho 9, n là số dư của b khi chia

    cho 9, r là số dư của tích m.n khi chia cho 9, d là số dư của c khi chia cho 9.

    Điền vào các ô trống rồi so sánh r và d trong mỗi trường hợp sau:

    a

    78

    64

    73

    b

    47

    59

    21

    c

    3666

    3776

    1512

    m

    6

    n

    2

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    3

    d

    3

    78

    64

    73

    b

    47

    59

    21

    c

    3666

    3776

    1512

    m

    6

    1

    0

    n

    2

    5

    3

    r

    3

    5

    0

    d

    3

    5

    0

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5 Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Bài Tập Về Dấu Hiệu Chia Hết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 51, 52, 53 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Tìm Giá Trị Phân Số Của Một Số Cho Trước
  • Số Đo Góc Bài Tập Toán Lớp 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 6: Đoạn Thẳng
  • Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39 Trang 115, 116 Toán 6 Tập 1: Đoạn Thẳng
  • Bài 22,23,24, 25,26,27, 28,29,30,31, 32 Trang 112, 113, 114 Toán 6 Tập 1: Tia
  • Các bài toán về dấu hiệu chia hết lớp 6

    Bài tập dấu hiệu chia hết

    Bài tập Toán lớp 6: Bài tập về dấu hiệu chia hết bao gồm các dạng toán chia hết cho 2, 3, 5, 7, 9 giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, tự tin hơn khi làm các bài toán về dấu hiệu chia hết, củng cố kỹ năng giải Toán số học lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

    Bài 1. Tìm số tự nhiên có bốn chữ sốm chia hết cho 5 và cho 27 biết rằng hai chữ số giữa của số đó là 97.

    Bài 2. Hai số tự nhiên a và 2a đều có tổng các chữ số bằng k. Chứng minh rằng a chia hết cho 9.

    Bài 3. Chứng minh rằng số gồm 27 chữ số 1 thì chia hết cho 27

    Bài 4. Cho số tự nhiên ab bằng ba lần tích các chữ số của nó

    a) Chứng minh rằng b chia hết cho a.

    b) Giả sử b = ka (k thuộc N), chứng minh rằng k là ước của 10.

    c) Tìm các số ab nói trên.

    Bài 5*. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số đó chia hết cho tích các chữ số của nó.

    Bài 6. Cho A = 13! – 11!

    a) A có chia hết cho 2 hay không?

    b) A có chia hết cho 5 hay không?

    c) A có chia hết cho 155 hay không?

    Bài 7. Tổng các số tự nhiên từ 1 đến 154 có chia hết cho 2 hay không? Có chia hết cho 5 hay không?

    Bài 8. Cho A = 11 9 + 11 8 + 11 7 + … + 11 + 1. Chứng minh rằng A chia hết cho 5

    Bài 9. Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì n 2 + n + 6 không chia hết cho 5.

    Bài 10. Trong các số tự nhiên nhỏ hơn 1000, có bao nhiêu số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

    Bài 11. Tìm các số tự nhiên chia cho 4 thì dư 1, còn chia cho 25 thì dư 3.

    Bài 12. Tìm các số tự nhiên chia cho 8 thì dư 3, chia cho 125 thì dư 12.

    Bai 13. Có phép trừ hai số tự nhiên nào mà số trừ gấp ba lần hiệu và số bị trừ bằng 1030 hay không?

    Bài 14. Điền các chữ số thích hợp vào dấu ∗, sao cho:

    a) 521∗ chia hết cho 8 ;

    b) 2∗8∗7∗ chia hết cho 9, biết rằng chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng nghìn là 2.

    Bài 15. Tìm các chữ số a, b sao cho :

    a) a – b = 4 và 7a5b1 chia hết cho 3.

    b) a – b = 6 và 4a7 + 1b5 chia hết cho 9.

    Bài 16. Tìm số tự nhiên có ba chữ số, chia hết cho 5 và 9, biết rằng chữ số hàng chục bằng trung bình cộng của hai chữ số kia.

    Bài 17. Tìm hai số tự nhiên chia hết cho 9, biết rằng:

    a) Tổng của chúng bằng ∗657 và hiệu của chúng bằng 5∗91 ;

    b) Tổng của chúng bằng 513∗ và số lớn gấp đôi số nhỏ.

    Bài 18. Bạn An làm phéo tính trừ trong đó số bị trừ là số có ba chữ số, số trừ là số gồm chính ba chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại. An tính được hiệu bằng 188. Hãy chứng tỏ rằng An đã tính sai.

    Bài 19. Tìm số tự nhiên có ba chữ số, chia hết cho 45, biết rằng hiệu giữa số đó và số gồm chính ba chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại bằng 297.

    Bài 20. Chứng minh rằng:

    a) 10 28 + 8 chia hết cho 72 ;

    Bài 21. a) Cho A = 2 + 2 2 + 2 3 + … + 2 60. Chứng minh rằng A chia hết cho 3, 7 và 15.

    b) Cho B = 3 + 3 3 + 3 5 + … + 3 1991. Chứng minh rằng B chia hết cho 13 và 41.

    Bài 22. Chứng minh rằng :

    a) 2n + 11…1 chia hết cho 3;

    b) 10 n + 18n – 1 chia hết cho 27 ;

    c) 10 n + 72n – 1 chia hết cho 81.

    Bài 23. Chứng minh rằng:

    a) Số gồm 81 chữ số 1 thì chia hết cho 81;

    b) Số gồm 27 nhóm chữ số 10 thì chia hết cho 27.

    Bài 24. Hai số tự nhiên a và 4a có tổng các chữ số bằng nhau. Chứng minh rằng a chia hết cho 3.

    Bài 25*. a) Tổng các chữ số của 3 100 viết trong hệ thập phân có thể bằng 459 hay không ?

    b) Tổng các chữ số 3 1000 là A, tổng các chữ số của A là B, tổng các chữ số của B là C. Tính C.

    Bài 26. Cho hai số tự nhiên à và b tùy ý có số dư trong phép chia cho 9 theo thứ tự là r1 và r2. Chứng minh rằng r1, r2 và ab có cùng số dư trong phép chia cho 9.

    Bài 27. Một số tự nhiên chia hết cho 4 có ba chữ số đều chẵn, khác nhau và khác 0. Chứng minh rằng tồn tại cách đổi vị trí các chữ số để được một số mới chia hết cho 4.

    Bài 28*. Tìm số abcd , biết rằng số đó chia hết cho tích các số ab và cd

    Bài 29*. Tìm số tự nhiên có năm chữ số, biết rằng số đó bằng 45 lần tích các chữ số của nó.

    Bài 30. Một cửa hàng có 6 hòm hàng với khối lượng 316kg, 327kg, 336kg, 338kg, 349kg, 351kg. Cửa hàng đó đã bán 5 hòm, trong đó khối lượng hàng bán buổi sáng gấp bốn lần khối lượng hàng bán buổi chiều. Hỏi hòm còn lại là hòm nào?

    Bài 31. Từ bốn chữ số 1, 2, 3, 4 lập tất cả các số tự nhiên có bốn chữ số gồm cả bốn chữ số ấy. Trong các số đó, có tồn tại hai số nào mà một số chia hết cho số còn lại hay không ?

    Bài 33*. Chứng minh rằng trong tất cả các số tự nhiên khác nhau có bảy chữ số lập bởi cả bảy chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 không có hai số nào mà một số chia hết cho số còn lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5. Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 12: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Cho 9
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3 Và 9
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100