Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 66 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 49

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 19 tập 2 câu 6, 7

    a. x = 0

    b. x = -1

    c. x = 1/3

    Tính giá trị của các biểu thức sau:

    a. 3x – 5y + 1 tại x = 1/3 ; y = – 1/5

    b. 3x 2 – 2x – 5 tại x = 1; x = -1; x = 5/3

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 19 câu 6, 7

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 19 tập 2 câu 6

    a. Thay x = 0 vào biểu thức, ta có:

    5.0 2 + 3.0 – 1 = 0 + 0 – 1 = -1

    Vậy giá trị của biểu thức 5x 2 + 3x – 1 tại x = 0 là -1

    b. Thay x = -1 vào biểu thức, ta có:

    5.(-1) 2 + 3.(-1) – 1 = 5.1 – 3 – 1 = 1

    Vậy giá trị của biểu thức 5x 2 + 3x – 1 tại x = -1 là 1

    c. Thay x = 1/3 vào biểu thức, ta có:

    5.(1/3) 2 + 3.1/3 – 1 = 5.1/9 + 1 – 1 = 5/9

    Vậy giá trị của biểu thức 5x 2 + 3x – 1 tại x = 1/3 là 5/9

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 19 tập 2 câu 7

    a. Thay x = 1/3 ; y = – 1/5 vào biểu thức ta có:

    3.1/3 – 5.(-1/5 ) + 1 = 1 + 1 + 1 = 3

    Vậy giá trị của biểu thức 3x – 5y + 1 tại x = 1/3 ; y = – 1/5 là 3.

    b. *Thay x = 1 vào biểu thức ta có:

    3.1 2 – 2.1 – 5 = 3 – 2 – 5 = -4

    Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 2x – 5 tại x = 1 là -4.

    *Thay x = -1 vào biểu thức ta có:

    3.(-1) 2 – 2.(-1) – 5 = 3.1 + 2 – 5 = 0

    Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 2x – 5 tại x = -1 là 0.

    *Thay x = 5/3 vào biểu thức ta có:

    3.(5/3 ) 2 – 2.5/3 – 5 = 3.25/9 – 10/3 – 15/3 = 0

    Vậy giá trị của biểu thức 3x 2 – 2x – 5 tại x = 5/3 là 0.

    c. Thay x = 4, y = -1, z = -1 vào biểu thức ta có:

    4 – 2.(-1) 2 + (-1) 3 = 4 – 2.1 + (-1) = 4 – 2 – 1= 1

    Vậy giá trị của biểu thức x – 2y 2 + z 3 tại x = 4, y = -1, z = -1 là 1.

    Các bài giải bài tập sách bài tập Toán 7 (SBT Toán 7) khác:

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1
  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 21 Bài 19
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 38 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 64

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 102 tập 2 câu 6, 7, 8, 9

    a) BD là đường thẳng trung trực của AE;

    b) DF = DC;

    c) AD < DC.

    a) Chứng minh rằng: Nếu tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC thì tam giác đo vuông tại A.

    b) Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách ở mép (h.110). Hãy dùng thước và compa vẽ đường vuông góc với AB tại A.

    Hướng dẫn: Vẽ điểm C sao cho CA = CB, rồi vẽ điểm E thuộc tia đối của tia CB sao cho CE = CB.

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Vẽ điểm D sao cho AB là đường trung trực của HD. Vẽ điểm E sao cho AC là đường trung trực của HE. Gọi M, N theo thứ tự là giao điểm của DE với AB, AC. Xét xem các đường thẳng sau là các đường gì trong tam giác HMN: MB, NC, HA, HC, MC, từ đó hãy chứng minh rằng MC vuông góc với AB.

    Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, HC – HB = AB. Chứng minh rằng BC = 2AB.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 102 câu 6, 7, 8, 9

    a) Xét ΔABD và ΔEBD có:

    BD chung

    ∠ABD = ∠EBD ( do BD ,là tia phân giác của góc ABC )

    ∠BAD = ∠BED = 90º

    Suy ra: ΔABD = ΔEBD (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ BA = BE, DA = DE.

    Do BA = BE nên B thuộc đường trung trực của AE.

    Do DA = DE nên D thuộc đường trung trực của AE.

    Do đó BD là đường trung trực của AE.

    b) Xét ΔDAF và ΔDEC có:

    DA = DE( chứng minh trên)

    ∠D 1 = ∠D 2 ( hai góc đối đỉnh)

    ∠DAF = ∠DEC = 90º

    Suy ra: ΔDAF = ΔDEC (g.c.g) ⇒ DF = DC.

    c) Xét ΔDEC vuông tại E:

    DE < DC (cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền)

    Ta lại có DA = DE (câu a)) nên DA < DC.

    a) Vì AM là đường trung tuyến của ΔABC nên BM = MC = 1/2 BC

    Mà AM = 1/2 BC (gt) nên: AM = BM = MC.

    Tam giác AMB có AM = MB nên ΔAMB cân tại M

    Suy ra: ∠B = ∠A 1 (tính chất tam giác cân) (1)

    Tam giác AMC có AM = MC nên ΔAMC cân tại M

    Suy ra: ∠C = ∠A 2 (tính chất tam giác cân) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: ∠B + ∠C = ∠A 1 + ∠A 2 = ∠(BAC) (3)

    Trong ΔABC ta có:

    ∠B + ∠C + ∠(BAC) = 180 o (tổng ba góc trong tam giác) (4)

    Từ (3) và (4) suy ra: ∠(BAC) + ∠(BAC) = 180 o ⇔ 2∠(BAC) = 180 o

    Hay ∠(BAC) = 90 o.

    Vậy ΔABC vuông tại A.

    b) (h.119) ΔABE có đường trung tuyến AC bằng 1/2 BE nên ∠(BAE) = 90 o.

    Vậy AE ⊥ AB.

    M thuộc đường trung trực của HD nên MH = MD. MB là đường trung trực của đáy HD của tam giác cân HMD nên MB là tia phân giác của góc HMD. Tương tự NC là tia phân giác của góc HNE. Vậy MB, NC là các đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.

    Các đường thẳng MB, NC cắt nhau tại A nên HA là đường phân giác trong của góc MHN của ΔHMN.

    +) HC vuông góc với HA tại H mà HA là đường phân giác trong của góc MHN nên HC là đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.( đường phân giác góc trong và góc ngoài tại 1 đỉnh của 1 tam giác vuông góc với nhau)

    +) Các đường thẳng HC và NC cắt nhau tại C; HC và NC là hai đường phân giác ngoài của tam giác HMN nên MC là đường phân giác góc trong của ΔHMN.

    MB và MC là các tia phân giác của hai góc kề bù ∠DMH; ∠HMA nên MB ⊥ MC.

    Vậy MC ⊥ AB.

    Trên HC lấy D sao cho HD = HB. Tam giác ABD có đường cao AH là trung tuyến nên là tam giác cân, suy ra

    ∠(ADB) = ∠B . (1)

    Ta có: DC = HC – HD = HC – HB = AB = AD ( vì tam giác ABD cân tại A)

    Nên ΔADC cân tại D, do đó ∠(DAC) = ∠C (2)

    Ta có; ∠ADB + ∠DAC = ∠BAC = 90º (3)

    Và ∠B + ∠C = 90º vì tam giác ABC vuông tại A (4)

    Từ (2); (3) và (4) suy ra ∠(DAB) = ∠B . (5)

    Từ (1) và (5) suy ra ∠(ADB) = ∠B = ∠(DAB) , do đó ΔABD là tam giác đều.

    Suy ra AB = BD = AD = DC. Vậy BC = 2AB.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 102

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 21 Bài 19
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 46 Bài 45, 46, 47
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 49 Bài 64, 65, 66
  • Giải Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 47 Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 35 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 12 tập 1 giải sách bài tập Toán 6 trang 6

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 47 tập 2 câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    (A) Điểm O nằm trên tia phân giác của góc A.

    (B) Điểm O không nằm trên tia phân giác của góc C.

    (C) Điểm O cách đều AB, BC.

    (D) Điểm O cách đều AB, AC, BC.

    Cho tam giác ABC có ∠A = ∠B + ∠C . Hai đường phân giác của góc A và góc C cắt nhau tại O. Khi đó BOC bằng:

    Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác đó. Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC lần lượt tại E và F. Chứng minh rằng EF = BE + CF.

    Hai đường phân giác AA 1 và BB 1 của tam giác ABC cắt nhau tại M. Hãy tìm các góc ACM, BCM nếu

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 47 câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 47 tập 2 câu 6.1

    Điểm O cách đều AB, AC nên O thuộc tia phân giác của góc A. Mặt khác, O thuộc tia phân giác của góc B nên O là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC. Vậy (B) sai còn (A), (C), (D) đúng.

    Đáp số: (B) Điểm O không nằm trên tia phân giác của góc C.

    Vì điểm I cách đều ba cạnh của tam giác ABC và nằm trong tam giác nên I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC, tức là BI, CI lần lượt là tia phân giác của góc N và góc C. Do EF // BC nên ∠B 1= ∠I 1(so le trong), suy ra ∠I 2 = ∠B 2 .

    Suy ra: BI, CI lần lượt là tia phân giác của góc B và góc C.

    Do EF // BC nên ∠B 1 = ∠BIE (so le trong).

    Lại có: ∠B 1 = ∠B 2 ( vì BI là tia phân giác của góc B )

    Suy ra: ∠B 2 = ∠BIE

    Vậy EF = EI + IF = BE + CF.

    Ta có: ∠A + ∠B +∠C = 180º ( tổng ba góc trong một tam giác).

    Suy ra: ∠C = 180º – (∠A + ∠B)

    Do ba đường phân giác của một tam giác đồng quy tại một điểm nên CM là tia phân giác của góc C.

    a) 1/2(∠A + ∠B ) = ∠(MAB) + ∠(MBA) = 180 − ∠(AMB) = 180 o − 136 o = 44 o

    b) Ta có ½. (∠A + ∠B ) = ∠(MAB) + ∠(MBA) = 180 − ∠(AMB) = 180 o − 111 o = 69 o.

    Suy ra ∠A + ∠B = 138 o

    Vì CM là tia phân giác của góc ACB nên: ∠(ACM) = ∠(BCM) = 420 : 2 = 21 o.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 47

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 73 Câu 46, 47, 48, 49 Tập 1
  • Giải Bài 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 124 Trang 47, 48 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 19, 20 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 19: Đặc Điểm Bên Ngoài Của Lá
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 35, 36, 37, 38 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 74 Giải sách bài tập Toán 6 trang 69

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 37 tập 2 câu 6, 7, 8, 9, 10

    Cho tam giác ABC có AB < AC. Gọi M là trung điểm của BC. So sánh ∠(BAM) và ∠(MAC)

    Cho tam giác ABC có AB < AC. Tia phân giác của góc A cắt BC ở D. So sánh các độ dài BD, DC.

    Chứng minh rằng nếu một tam giác vuông có một góc nhọn bằng 30 o thì cạnh góc vuông đối diện với nó bằng nửa cạnh huyền.

    Chứng minh định lý “Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn” theo gợi ý sau:

    a. Có thể xảy ra AC < AB hay không?

    b. Có thể xảy ra AC = AB hay không?

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 37 câu 6, 7, 8, 9, 10

    Xét hai tam giác vuông ABD và HBD, ta có:

    ∠B 1 = ∠B 2 ( vì BD là tia phân giác của góc ABC).

    Cạnh huyền BD chung

    ∠BAD = ∠BHD = 90º

    Suy ra: ΔABD = ΔHBD (cạnh huyền, góc nhọn)

    ⇒ AD = HD (2 cạnh tương ứng) (1)

    Trong tam giác vuông DHC có ∠DHC = 90 o

    ⇒ DH < DC (cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: AD < DC

    Trên tia đối tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA

    Xét ΔAMB và ΔDMC, ta có:

    MA = MD (theo cách vẽ)

    ∠(AMB) = ∠(DMC) (đối đỉnh)

    MB = MC (gt)

    Suy ra: ΔAMB = ΔDMC (c.g.c)

    Suy ra: AB = CD (2 cạnh tương ứng)

    và ∠D = ∠A 1(2 góc tương ứng) (1)

    Mà AB < AC (gt)

    nên: CD < AC

    Trong ΔADC, ta có: CD < AC

    Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AE = AB.

    Ta có: AB < AC nên AE < AC

    Suy ra E nằm giữa A và C.

    Xét ΔABD và ΔAED, ta có:

    AB = AE (theo cách vẽ)

    ∠(BAD) = ∠(EAD) (gt)

    AD cạnh chung

    Suy ra: ΔABD = ΔAED (c.g.c)

    Suy ra: BD = DE (2 cạnh tương ứng)

    và ∠(ABD) = ∠(AED) (2 góc tương ứng)

    Mà: ∠(ABD) + ∠B 1= 180 o (2 góc kề bù)

    ∠(AED) + ∠E 1= 180 o (2 góc kề bù)

    Trong ΔABC ta có ∠B 1 là góc ngoài tại đỉnh B

    Vậy BD < DC.

    Xét ΔABC, ta có: ∠A= 90 o; ∠B= 30 o

    Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho CD = AC

    Ta có: ΔACD cân tại C

    Mà ∠C + ∠B = 90 o (tính chất tam giác vuông)

    Suy ra: ΔACD đều

    Trong ΔADB, ta có: ∠A 2 = ∠B= 30 o

    Suy ra: ΔADB cân tại D (vì có 2 góc kề cạnh AB bằng nhau)

    Hay AD = DB

    Suy ra: AC = CD = DB mà CD + DB = BC

    Vậy AC = 1/2 BC.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 37 tập 2 câu 10

    b. Nếu AB = AC thì ΔABC cân tại A

    ⇒ ∠B = ∠C(tính chất tam giác cân)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 37

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1
  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 4, 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 5: Ôn Tập So Sánh Hai Phân Số
  • Giải Bài 6,7,8,9,10 Trang 7,8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Bài 16,17,18, 19 Trang 75 Toán 8 Tập 1: Luyện Tập Hình Thang Cân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Theo dõi số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng, bạn lớp trưởng ghi lại như sau:

    a. Có bao nhiêu buổi học trong tháng đó?

    b. Dấu hiệu ở đây là gì?

    c. Lập bảng “tần số”, nhận xét

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 6 câu 4, 5

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 4

    *Bài 1

    *Bài 2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 5

    a. Trong bảng số liệu ban đầu có 26 giá trị. Trong tháng đó có 26 buổi học

    b. Dấu hiệu ở đây là: Số học sinh nghỉ học trong từng buổi

    c. Bảng tần số:

    + Số các giá trị của dấu hiệu ( không nhất thiết khác nhau) là 26.

    + Số các giá trị khác nhau là 6 : 0; 1; 2; 3; 4; 6.

    + Số học sinh nghỉ nhiều nhất trong 1 buổi là 6 bạn.

    + Giá trị có tần số lớn nhất là: 0.

    + Số học sinh nghỉ trong 1 buổi chủ yếu là 0 hoặc 1 học sinh.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Test Yourself 4 Trang 115 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 4
  • Test Yourself 3 Trang 87 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Bài 6 Trang 28 Sgk Toán 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 Trang 25, 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 21: Một Số Ứng Dụng Của Sự Nở Vì Nhiệt
  • Bài 22.1, 22.2, 22.3, 22.4, 22.5 Trang 69 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài 22.1, 22.2, 22.3, 22.4, 22.5 Trang 69 Sách Bài Tập (Sbt) Vật Lí 6
  • Giải bài 6 trang 28 SGK Toán 7 tập 2: Giải thưởng toán học Việt Nam (dành cho giáo viên và học sinh phổ thông mang tên nhà toán học nổi tiếng nào?

    Bài tập số 6 trang 28 SGK Toán 7 tập 2 thuộc Chương IV Biểu thức đại số và là Bài 2: Giá trị của một biểu thức đại số

    Đố: Giải thưởng toán học Việt Nam (dành cho giáo viên và học sinh phổ thông) mang tên nhà toán học nổi tiếng nào ?

    N ({x^2}); Ê (2{z^2} + 1);

    T ({y^2}) ; H ({x^2} + {y^2})

    Ă (dfrac{1}{2}(xy + z)); V ({z^2}-1);

    L ({x^2} – {y^2})

    I Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có các cạnh là (y, z).

    M Biểu thức biểu thị cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông (x, y).

    Lần lượt tính giá trị biểu thức tại (x = 3, y = 4, z = 5) ta được

    N: ({x^2} = {3^2} = 9);

    T: ({y^2} = {4^2} = 16);

    Ă: (dfrac{1}{2}(xy + z) = dfrac{1}{2}(3.4 +5)= 8,5);

    L: ({x^2} – {y^2} = {3^2} – {4^2} = 9 – 16 = – 7);

    M: Gọi (t) là độ dài cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là (x,y)

    Áp dụng định lí Pitago ta có:

    ({t^2} = {x^2} + {y^2} = {3^2} + {4^2} = 25)

    ( Rightarrow t = 5)

    Ê: (2{z^2} + 1 = {2.5^2} + 1 = 50 + 1 = 51);

    H: ({x^2} + {y^2} = {3^2} + {4^2} = 25);

    V: ({z^2}-1 = {5^2}-1 = 24);

    I: Chu vi của hình chữ nhật có các cạnh là (y, z) là: (2left( {y + z} right) = 2left( {4 + 5} right) = 18);

    Điền vào ô trống:

    Các Kiến thức được áp dụng để giải bài 6 trang 28 SGK Toán 7 tập 2

    Lần lượt tính giá trị biểu thức tại (x = 3, y = 4, z = 5) sau đó tìm chữ cái tương ứng với giá trị của từng biểu thức.

    Công thức tính chu vi hình chữ nhật: (C=2.(a+b))

    Trong đó:

    (C) là chu vi hình chữ nhật.

    (a) là chiều dài.

    (b) là chiều rộng.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 Trang 28, 29 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 26
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 38, 39, 40
  • Bài 33 Trang 70 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 100 Bài 7, 8 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • giải bài tập Toán lớp 4 học kì 2 giải bài tập Toán lớp 3 học kì 1

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 38 tập 2 câu 1.5, 1.6

    Cho tam giác ABC có góc A tù. Trên cạnh AB lấy điểm D (khác A và B), trên cạnh AC lấy điểm E (khác A và C). Chứng minh rằng DE < BC.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 38 câu 1.5, 1.6

    Kẻ đoạn thẳng AM. Xét tam giác MAC. Chứng minh tương tự như bài 1.4 ta có MN < a, trong đó a là đoạn lớn nhất trong hai đoạn thẳng MA và MC. Nếu ta chứng minh được

    MA < AC và MC < AC thì sẽ suy ra được a < AC, từ đó có MN < AC.

    Trong tam giác ABC có AB ≤ AC, M ∈ BC (M ≠ B, M ≠ C); Chứng minh tương tự bài 1.4, ta có AM < AC. Mặt khác MC < BC ≤ CA. Vậy a < AC, suy ra MN < AC.

    + Tương tự xét ΔADC có ∠D 1 là góc ngoài

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 38

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 3, 1.1, 1.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 58: Khu Vực Nam Âu
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 44: Kinh Tế Trung Và Nam Mĩ
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Đa Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 5: Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 12 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 9

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 3, 1.1, 1.2

    Theo em thì bảng số liệu này có thiếu sót gì và cần phải lập bảng như thế nào?

    Kết quả quyên góp sách giáo khoa giúp học sinh vùng bị bão lụt của trường THCS Nguyễn Huệ được thống kê trong bảng sau:

    a) Dấu hiệu ở đây là gì?

    b) Mỗi lớp trong các lớp 6A, 7C, 8B, 9D quyên góp được bao nhiêu quyển sách giáo khoa?

    c) Trường THCS Nguyễn Huệ có bao nhiêu lớp?

    Gieo (thảy) đồng thời hai con xúc xắc (con xúc xắc là một khối lập phương số chấm trên từng mặt lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5, 6) một lần và quan sát tổng số chấm xuất hiện ở hai con.

    a) Dấu hiệu ở đây là gì?

    b) Viết dãy giá trị của dấu hiệu;

    c) Khi nào thì đạt được các giá trị là 2; 12?

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 6 câu 3, 1.1, 1.2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 3

    Bảng số liệu thiếu tên chủ hộ. Người lập danh sách gồm tên chủ hộ theo một cột và cột khác ghi lượng điện năng tiêu thụ tương ứng với từng hộ mới lập hóa đơn thu được tiền điện cho từng hộ.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 1.1

    a) Dấu hiệu là: Số sách giáo khoa quyên góp được của một lớp.

    b) Số sách các lớp 6A, 7C, 8B và 9D quyên góp được lần lượt là: 16, 30, 40, 41

    c) Trường THCS Nguyễn Huệ có 19 lớp.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 2 câu 1.2

    a) Dấu hiệu ở đây là: Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc.

    b) Dãy giá trị của dấu hiệu là: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12.

    c) – Khi cả hai con xúc xắc cùng xuất hiện mặt 1 chấm thì đạt giá trị 2.

    – Khi cả hai con xúc xắc cùng xuất hiện mặt 6 chấm con xúc xắc .

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 6: Môi Trường Nhiệt Đới
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 6: Môi Trường Nhiệt Đới
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 6 Bài 5, 6, 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 84 Bài 6, 7, 8
  • Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Hình 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Bài 5,6,7,8,9 Trang 11,12 Sgk Toán 7 Tập 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Bài 29,30,31, 32,33,34, 35,36,37, 38 Trang 40,41 Sgk Toán 7 Tập 2: Cộng Trừ Đa Thức
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 9

    # Giải sách bài tập Toán 8 trang 6 tập 2 câu 5, 6, 7

    Cho hai phương trình x2 – 5x + 6 = 0 (1) và x + (x – 2)(2x + 1) = 2 (2)

    a. Chứng minh rằng hai phương trình có chung nghiệm là x = 2.

    b. Chứng tỏ x = 3 là nghiệm của (1) nhưng không là nghiệm của (2).

    c. Hai phương trình đã cho có tương đương với nhau không, vì sao?

    Tại sao có thể kết luận tập nghiệm của phương trình √x + 1 = 2√-x là ∅?

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 6 câu 5

    Thay x = 3 vào từng vế của phương trình, ta có:

    – Vế phải: -3 + 6m – 2 = 6m – 5

    – Vế trái: 2m.3 – 5 = 6m – 5

    Điều đó chứng tỏ rằng x = 3 luôn là nghiệm của phương trình với bất kỳ giá trị nào của m.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 6 câu 6

    a. Thay x = 2 vào vế trái phương trình (1):

    22 – 5.2 + 6 = 4 – 10 + 6 = 0

    Vế trái bằng vế phải, vậy x = 2 là nghiệm của phương trình (1).

    Thay x = 2 vào vế trái phương trình (2):

    2 + (2 – 2) (2.2 + l) = 2 + 0 = 2

    Vế trái bằng vế phải, vậy x = 2 là nghiệm của phương trình (2).

    b. Thay x = 3 vào vế trái phương trình (1):

    32 – 5.3 + 6 = 9 – 15 + 6 = 0

    Vế trái bằng vế phải, vậy x = 3 là nghiệm của phương trình (1).

    Thay x = 3 vào vế trái phương trình (2):

    3 + (3 – 2) (2.3 + l) = 3 + 7 = 10

    Vế trái khác vế phải, vậy x = 3 không phải là nghiệm của phương trình (2).

    c. Hai phương trình đó không tương đương vì x = 3 là nghiệm của phương trình (1) mà không phải là nghiệm của phương trình (2).

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 6 câu 7

    Tập nghiệm của phương trình √x + 1 = 2√-x là ∅ vì:

    Nếu x = 0 thì hai vế có giá trị khác nhau

    Nếu x < 0 thì √x không xác định vì số âm không có căn bậc hai.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • §2. Tổng Và Hiệu Của Hai Vectơ
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 18 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 3 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 18 Sgk Toán 2: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 10, 11 Sgk Toán 2: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 100 Bài 7, 8 Giải Sbt Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 34 Câu 65, 66, 67 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài 10,11, 12,13 Trang 14,15 Sgk Toán 7 Tập 2: Biểu Đồ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Biểu Đồ
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 20 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 72

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 100 tập 2 câu 7, 8

    a) Vẽ đồ thị của hàm số trên;

    b) Bằng đồ thị hãy tìm các giá trị f(-2), f(1), f(2) (và kiểm tra lại bằng cách tính).

    Hãy sưu tầm một biểu đồ hình quạt (trong sách, báo hoặc tại một cuộc triển lãm) rồi nêu ý nghĩa của biểu đồ đó

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 100 câu 7, 8

    a) Vẽ hệ trục tọa độ Oxy

    Với x= 2 ta được y = -3; điểm A(2; -3) thuộc đồ thị hàm số y = -1,5x.

    Vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số đã cho.

    b)

    +) Dựa vào đồ thị ta có:

    f(-2) = 3; f(1) = -1,5 và f(2)= -3

    +) Kiểm tra lại bằng phép tính:

    f(-2) = – 1,5. (-2)= 3.

    f(1) = -1,5.1 = -1,5

    f(2) = -1,5. 2 = – 3.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 100 tập 2 câu 8

    Học sinh tự tìm.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 100

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 33 Trang 70 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 38, 39, 40
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100