Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 13, 14, 15, 16 Tập 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 48 Câu 54, 55, 56 Tập 2
  • Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Festivals In Viet Nam (Lễ Hội Ở Việt Nam)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 5 Giải vở bài tập Toán 4 trang 31

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 13, 14, 15, 16

    Bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 14

    Tìm các cặp số nguyên x, y biết:

    a) b)

    Bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 15

    Tìm các số nguyên x, y, z biết:

    Bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 16

    Lập các cặp phân số bằng nhau từ bốn trong năm số sau:

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2 trang 7 câu 13, 14, 15, 16

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 13

    Ta có: (-2).(-14) = 4.7 nên lập được các cặp phân số bằng nhau là:

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 7 tập 2 câu 14

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 6 tập 2, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Biểu Đồ
  • Giải Bài 10,11, 12,13 Trang 14,15 Sgk Toán 7 Tập 2: Biểu Đồ
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 36, 37 Sách Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bé Học Toán Lớp 2 Dễ Dàng Nếu Cha Mẹ Cùng Con Thực Hiện 5 Tuyệt Chiêu
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Toán Lớp 2 Sang Kien Kinh Nghiem Giup Hoc Sinh Hoc Tot Mon Toan Doc
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Bài 6: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình (Tiếp Theo)
  • ({3 over 7}) của 28 thì bằng ({{12} over 7}) của số

    (A) 7; (B) 12;

    (C) 4; (D) ({{36} over {49}})

    Hãy chọn đáp án đúng.

    Giải

    Chọn đáp án (A) 7.

    ({1 over 3}) % của một số là 10. Số đó là

    (A) 0,07; (B) 0,3;

    (C) 3; (D) 3000

    Hãy chọn đáp án đúng

    Giải

    Chọn đáp án (D) 3000.

    Một người mang một sọt cam đi bán. Sau khi bán ({3 over 7}) số cam và 2 quả thì số cam còn lại là 45 quả. Tính số cam người ấy mang đi bán

    Giải

    ({4 over 7}) số cam người ấy mang đi bán là 46 + 2 = 48 (quả)

    Vậy số cam mang đi bán là: (48:{4 over 7} = 84) (quả)

    Hai đội công nhân sửa hai đoạn đường có chiều dài tổng cộng là 200m. Biết rằng ({1 over 6}) đoạn đường đội thứ nhất sửa bằng ({1 over 4}) đoạn đường đội thứ hai sửa. Tính chiều dài đoạn đường mỗi đội đã sửa

    Giải

    ({1 over 4}) đoạn đường đội thứ hai sửa bằng ({1 over 6}) đoạn đường đội thứ nhất sửa, nên đoạn đường đội thứ hai sửa bằng ({1 over 6}.4 = {4 over 6} = {2 over 3}) (đoạn đường) đội thứ nhất sửa.

    Chiều dài đoạn đường cả hai đội sửa bằng:

    (1 + {2 over 3} = {5 over 3}) (đoạn đường của đội thứ nhất)

    Vậy đoạn đường đội thứ nhất sửa là:

    (200:{5 over 3} = 120) (m)

    Đoạn đường đội thứ hai sửa là:

    200 – 120 = 80 (m)

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Hóa Trị Của Các Nguyên Tố Và Ví Dụ
  • Giải Toán Lớp 6 Ôn Tập Cuối Năm Phần Số Học
  • 10 Đề Thi Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 2 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • 27 Câu Trắc Nghiệm Động Lượng
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Thế Năng Hay, Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 84 giải sách bài tập Toán 6 trang 12

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 14, 15

    e. Tìm mốt.

    a. Dấu hiệu là gì?

    b. Lập bảng “tần số”

    c. Vẽ biểu đồ

    d. Qua bảng “tần số” và biểu đồ, còn nhận xét đặc biệt gì về tần số của các giá trị?

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 12 câu 14, 15

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 14

    a. Mỗi đội đá với 9 đội còn lại cả lượt đi và về nên mỗi đội phải đá tất cả: 9.2 = 18 (trận)

    Vì mỗi trận có 2 đội đá nên tổng số trận đấu là (18. 10): 2 = 90 (trận)

    c. Có tất cả 90 trận đấu trong đó có 80 trận có bàn thắng nên có:

    90 – 80 = 10 trận không có bàn thắng.

    d. Tổng số bàn thắng trong toàn giải là:

    1.12 +2.16 + 3.20+ 4.12+ 5.8+ 6.6+ 7.4+ 8.2 = 272 ( bàn thắng).

    Số bàn thắng trung bình trong một trận của giải là:

    X−−− = 272 : 90 ≈3 (bàn thắng)

    e. Mốt của dấu hiệu: M o = 3

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 15

    a. Dấu hiệu: Số chấm xuất hiện trong mỗi lần gieo

    b. Bảng tần số:

    d. Nhận xét: Số lần xuất hiện các chấm từ 1 đến 6 xấp xỉ nhau.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sông Núi Nước Nam
  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 87 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.5, 15.6, 15.7 Trang 43 Sbt Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15.5 Trang 43 Sbt Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Trang 8, 9 Sgk Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 16 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.5, 15.6, 15.7 trang 43 SBT Vật Lí 8

    Bài 15.1 (trang 43 Sách bài tập Vật Lí 8): Hai bạn Long và Nam thi kéo nước giếng lên. Long kéo gàu nước nặng gấp đôi gàu nước của Nam. Thời gian kéo nước lên của Nam lại chỉ bằng nửa thời gian của Long. So sánh công suất trung bình của Long và Nam. Câu trả lời nào là đúng?

    A. Công suất của Long lớn hơn vì gàu nước của Long nặng gấp đôi.

    B. Công suất của Nam lớn hơn vì thời gian kéo nước của Nam chỉ bằng một nửa thời gian kéo nước của Long.

    C. Công suất của Nam và Long là như nhau.

    D. Không thể so sánh được.

    Lời giải:

    Chọn C

    Vì gàu nước của Long nặng gấp đôi gàu nước của Nam mà thời gian kéo gàu nước của Nam bằng một nửa thời gian của Long nên công suất của Nam và Long là như nhau.

    Bài 15.2 (trang 43 Sách bài tập Vật Lí 8): Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong hai giờ người đó bước đi 10000 bước và mỗi bước cần một công là 40J.

    Lời giải:

    Ta có: công mà người đó thực hiện được là: A=10000 × 40J= 400000J

    Thời gian người đó thực hiện công là:t = 2 × 3600 = 7200s

    Công suất của một người đi bộ là: P= A/t = 400000/720 = 55.55 W

    Bài 15.3 (trang 43 Sách bài tập Vật Lí 8): Hãy cho biết công suất của những loại động cơ ô tô mà em biết. Tính công của một trong các động cơ ô tô đó khi nó làm việc hết công suất trong thời gian 2 giờ.

    Lời giải:

    Giả sử công suất của động cơ ô tô là P.

    Thời gian làm việc t= 2h= 7200s.

    Công của động cơ là A= P × t= 7200P (J).

    Bài 15.4 (trang 43 Sách bài tập Vật Lí 8): Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120 m 3/ phút ( khối lượng riêng của nước là 1000kg/m 3)

    Lời giải:

    Ta có khối lượng riêng của 1m 3 nước là: m = D x V = 1000 x 1 = 1000

    Trọng lượng của 1m 3 nước là P= 10 x m = 10 x 1000= 10000N.

    Trong thời gian t = 1 phút = 60s, có 120m 3 nước rơi từ độ cao h = 25m xuống dưới.

    Công thực hiện được trong thời gian đó là:

    A = 120 × 10000N × 25m = 30.000.000J

    Công suất của dòng nước là:

    P = A / t = 30000000/60 = 500.000J/s = 500.000W = 500KW

    Bài 15.5 (trang 43 Sách bài tập Vật Lí 8): Một tòa nhà cao 10 tầng, mỗi tầng cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa được 20 người, mỗi người có khối lượng trung bình 50kg. Mỗi chuyến lên tầng 10, nếu không dừng ở các tầng khác, mất một phút. Tính:

    a) Công suất tối thiếu của động cơ thanh máy phải là bao nhiêu?

    b) Để đảm bảo an toàn, người ta dùng một động cơ có công suất lớn gấp đôi mức tối thiểu trên. Biết rằng giá 1kWh điện là 800 đồng. Hỏi chi phí mỗi lần lên thang máy là bao nhiêu? (1kWh = 3 600 000J)

    Lời giải:

    Để lên tầng thứ 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng. Như vậy phải lên cao một độ cao h= 9× 3,4 = 30,6m.

    Khối lượng của 20 người là: 50 × 20 = 1000kg.

    Trọng lượng của 20 người là P = 10 x m = 10 x 1000 = 10000N.

    Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiếu là:

    A = P × h = 10000 × 30,6 = 306000J

    Đổi ra kWh: A = (306000.2)/3600000 = 0,17kWh

    Số tiền chi phí cho mỗi lần thang máy đi lên:

    T = 0,17 × 800 = 136 (đồng)

    Bài 15.6 (trang 43 Sách bài tập Vật Lí 8): Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi bằng 80N và đi được 4,5km trong nửa giờ. Tính công và công suất trung bình của con ngựa.

    Lời giải:

    Ta có: 4,5km = 4500m; 1/2h = 1800s

    Công của con ngựa là: A = F.s = 80N.4500m = 360000J

    Công suất trung bình của con ngựa là: P = A/t = 360000/1800 = 200W.

    Bài 15.7 (trang 43 Sách bài tập Vật Lí 8): Trên một máy kéo có ghi: công suất 10CV ( mã lực). Nếu coi 1CV= 736W thì điều ghi trên máy có ý nghĩa là

    A. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 kW trong 1 giờ

    B. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 kW trong 1 giây

    C. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 kJ trong 1 giờ

    D. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 J trong 1 giây

    Lời giải:

    Chọn D

    Điều ghi trên máy có ý nghĩa máy kéo có thể thực hiện công 7 360 J trong 1 giây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 20: Nguyên Tử, Phân Tử Chuyển Động Hay Đứng Yên?
  • Skkn: Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Học Lớp 8
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 8
  • Bài 15 Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15,16,17 ,18,19,20 ,21,22 Trang 63,64 Sách Toán 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2 Bài 15, 16, 17
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn. Tính Chất Đối Xứng Của Đường Tròn
  • Phương Pháp Học Toán Hình Lớp 9 Hiệu Quả
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Hình Trụ
  • Video Bài 15 trang 63 SGK Toán 7 tập 2 – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Bài 15 (trang 63 SGK Toán 7 tập 2): Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác. Trong những trường hợp còn lại, hãy thử dựng tam giác có độ dài ba cạnh như thế:

    a) 2cm, 3cm, 6cm

    b) 2cm, 4cm, 6cm

    c) 3cm, 4cm, 6cm

    Lời giải:

    a) Ta có: 3cm + 2cm = 5cm < 6cm

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 2cm, 3cm, 6cm không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên không phải là ba cạnh của tam giác.

    b) Vì 6cm = 2cm + 4cm

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 2cm, 4cm, 6cm không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên không phải là ba cạnh của tam giác.

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 3cm, 4cm, 6cm thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên là ba cạnh của tam giác.

    Cách dựng tam giác có ba độ dài 3cm, 4cm, 6cm

    – Vẽ BC = 6cm

    – Dựng đường tròn tâm B bán kính 3cm ; đường tròn tâm C bán kính 4cm. Hai đường tròn cắt nhau tại A. Nối AB, AC ta được tam giác cần dựng.

    Kiến thức áp dụng

    Khi xét độ dài ba đoạn thẳng có thỏa mãn bất đẳng thức tam giác hay không ta chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại hoặc so sánh độ dài nhỏ nhất với hiệu hai độ dài còn lại.

    + Định lí: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại

    + Hệ quả: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    quan-he-giua-ba-canh-cua-mot-tam-giac-bat-dang-thuc-tam-giac.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tam Giác Cân Toán Lớp 7 Bài 6 Giải Bài Tập
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 63
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 114
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 82
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài 1 Trang 16 Sgk Ngữ Văn 6
  • Bài 1 Luyện Tập Trang 11 Sgk Ngữ Văn 6
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 1 câu 44 giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 1 câu 43

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.4, 6.5

    Tuấn cho Tú biết 76000 – 75 = 75925. Sau đó, Tuấn yêu cầu Tú tính nhẩm 76.999. Bạn hãy trả lời giúp Tú.

    Bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.5

    Một phép chia có thương bằng 82, số dư bằng 47, số bị chia nhỏ hơn 4000. Tìm số chia.

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 6.4, 6.5

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.4

    76.999 = 76 (1000 – 1) = 76000 – 76 = 76000 – 75 – 1

    = 75925 – 1 = 75924

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.5

    Nếu b = 48 thì a = 48.82 + 47 = 3983 < 4000, chọn.

    Vậy số chia bằng 48.

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Văn 6: Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Thánh Gióng (Chi Tiết)
  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Giải Bài 62, 63, 64, 65 Trang 13 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.1, 6.2, 6.3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 59, 60 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập Trang 59
  • Giải Bài 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157,158 Trang 59,60 Toán 6 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 57
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 60
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 13 tập 1 câu 67 giải sách bài tập Toán 6 trang 12 tập 1 câu 57

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.1, 6.2, 6.3

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

    a) Điều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ lớn hơn số trừ.

    b) Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn thương.

    Bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.2

    Tính hiệu của số tự nhiên lớn nhất và số tự nhiên nhỏ nhất cùng có bốn chữ số 7, 0, 1, 3 (các chữ số trong mỗi số khác nhau).

    Bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.3

    Tính nhanh:

    99 – 97 + 95 – 93 + 91 – 89 + … + 7 – 5 + 3 -1 .

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 6.1, 6.2, 6.3

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.1

    a) Sai.

    b) Sai.

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.2

    7310 – 1037 = 6273

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 câu 6.3

    99 – 97 + 95 – 93 + 91 – 89 + … + 7 – 5 + 3 -1 = (2 + 2 +…+ 2 ). (25 số hạng) =2.25=50

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số Toán Lớp 6 Bài 8 Giải Bài Tập
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 104,105 Toán 6 Tập 1: Điểm, Đường Thẳng
  • Đề Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 6 Năm Học 2014
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Toán Cuối Học Kì 2 Lớp 6 Năm 2022
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Số Đo Góc
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 15, 16

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 12, 13, 14
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 4: Hình Trụ
  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 2
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 7 tập 1 câu 15, 16

    a. Ta có:

    VT = 9 + 4√5 = 4 + 2.2√5 + 5 = 22 + 2.2√5 + (√5 )2 = (2 + √5 )2

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    b. Ta có:

    c. Ta có:

    VT = (4 – √7 )2 = 42 – 2.4.√7 + (√7 )2 = 16 – 8√7 + 7 = 23 – 8√7

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    d. Ta có:

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 7 câu 16

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Cực Trị (Cực Đại, Cực Tiểu) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Giải Toán 9 Bài 2. Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải (15 Bài Toán)
  • Những Ứng Dụng Giải Toán Hay Và Được Nhiều Người Dùng Nhất
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 14, 15, 16

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 27 Bài 12
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 12 Bài 44, 45, 46, 47
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 13 Bài 51, 52
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 82 tập 1 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 67 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 14, 15, 16

    c. (x – y + z) 2 + (z – y) 2 + 2(x – y + z)(y – z)

    Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng a 2 chia cho 5 dư 1.

    Tính giá trị của biểu thức sau:

    b. x 3 – 3x 2 + 3x – 1 tại x = 101

    Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 7 câu 14, 15, 16

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 14

    (áp dụng hằng đẳng thức thứ 1với A = x+ y, B = x- y)

    c. (x – y + z) 2 + (z – y) 2 + 2(x – y + z)(y – z)

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 15

    Số tự nhiên a chia cho 5 dư 4, ta có: a = 5k + 4 (k ∈N)

    = 25k 2 + 40k + 16

    = 25k 2 + 40k + 15 + 1

    Ta có: 5 ⋮ 5 nên 5(5k 2 + 8k + 3) ⋮ 5

    Vậy a 2 = (5k + 4) 2 chia cho 5 dư 1. (đpcm)

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 16

    Thay x = 87, y = 13, ta được:

    = (87 + 13)(87 – 13)

    = 100.74 = 7400

    b. x 3 – 3x 2 + 3x – 1 tại x = 101.

    Thay x = 97, ta được: (x + 3) 3 = (97 + 3) 3 = 100 3 = 1000000

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 26 Bài 2.2, 2.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.4, 3.5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 84 Bài 37, 38, 39
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 9 Bài 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 9 Bài 6.1, 6.2
  • Bài 6 Trang 15 Gdcd 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 12 Trang 30 Sgk Gdcd 6
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 12 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 13 Trang 34 Sgk Gdcd 6
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Giải bài 6 trang 15 Sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 6, Bài 6: Biết ơn

    Bài 6 trang 15 SGK Giáo dục công dân 6

    a) Đánh dấu X vào ô trống tương ứng với những việc làm thể hiện sự biết ơn :

    1) Lan cố gắng học tập tốt để bố mẹ vui lòng.

    2) Trước đây, ông An được ông Bình giúp đỡ vốn và dạy cách làm nghề truyền thông nên ông An đã vượt qua đói nghèo, trở nên giàu có. Bây giờ gặp lại ông Bình, ông An có vẻ lẩn tránh.

    3) Vào dịp Tết Nguyên đán, bạn Dũng cùng bố mẹ đi thăm mộ ông bà nội, ông bà ngoại.

    Trả lời

    1) Lan cố gắng học tập tốt để bố mẹ vui lòng.

    x

    2) Trước đây, ông An được ông Bình giúp đỡ vốn và dạy cách làm nghề truyền thông nên ông An đã vượt qua đói nghèo, trở nên giàu có. Bây giờ gặp lại ông Bình, ông An có vẻ lẩn tránh.

    3) Vào dịp Tết Nguyên đán, bạn Dũng cùng bố mẹ đi thăm mộ ông bà nội, ông bà ngoại.

    x

    b) Em hãy kể lại những việc làm của em hoặc của người khác thể hiện sự biết ơn.

    Trả lời

    – Đặt vòng hoa, thắp hương tại nghĩa trang liệt sĩ nhân ngày 27/7.

    – Hè đến, em về quê thăm bà nội, em đã viếng mộ thắp hương cho ông nội.

    – Dành nhiều điểm 8, 9, 10 dâng tặng thầy giáo, cô giáo nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

    – Thăm thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

    c) Sắp đến ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, em dự định sẽ làm gì để thể hiện sự biết ơn thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình?

    Trả lời

    – Chăm chỉ học bài, làm bài tập để dành nhiều điểm 9, 10 tặng thầy giáo, cô giáo.

    – Cùng các bạn đi thăm và tặng hoa cho thầy giáo, cô giáo đã dạy và đang dạy mình.

    ***

    Để các em học sinh lớp 6 học tốt môn Giáo dục công dân 6, chúng tôi đã tổng hợp lời giải bài tập SGK GDCD lớp 6 cho các em để giúp các em hiểu bài và ôn luyện bài được tốt hơn. Chúc các em học tốt môn học ý nghĩa này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd 6
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Minh Họa Môn Giáo Dục Công Dân Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 6
  • Bài Giảng Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Giải Bài 7.5, 7.6, 7.7, 7.8 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100