Bài Tập 15: Trang 58 Sgk Đại Số Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 12 13 14 15 Trang 58 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23 Trang 114, 115, 116 Toán 7 Tập 1 Cạnh
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Trường Hợp Thứ Nhất Của Tam Giác Cạnh
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 109: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài Tập Trang 109 Sgk Sinh Lớp 7: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Chương II: Hàm Số Và Đồ Thị – Đại Số Lớp 7 – Tập 1

    Giải Bài Tập SGK: Bài 3 Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch

    Bài Tập 15 Trang 58 SGK Đại Số Lớp 7 – Tập 1

    a. Cho biết đội A dùng x máy cày (có cùng năng suất) để cày xong một cánh đồng hết y giờ. Hai đại lượng x vày có tỉ lệ nghịch với nhau không?

    b. Cho biết x là số trang đã đọc xong và y là số trang còn lại chưa đọc của một quyển sách. Hỏi x và y có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    c. Cho biết a(m) là chu vi của bánh xe, b là số vòng quay được của bánh xe trên đoạn đường xe lăn từ A đến B. Hỏi a và b có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    Lời Giải Bài Tập 15 Trang 58 SGK Đại Số Lớp 7 – Tập 1 Giải:

    Câu a: Tích xy là hằng số (diện tích cánh đồng) nên x và y tỉ lệ nghịch với nhau.

    Câu b: Tổng x + y là hằng số (tổng số trang của quyển sách) nên x và y không tỉ lệ ngịch với nhau.

    Câu c: Tích ab là hằng số (chiều dài đoạn đường từ A đến B) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau.

    Cách giải khác

    Câu a: Ta biết rằng cùng cày một diện tích, nếu càng nhiều máy cày thì cày xong cánh đồng càng mất một thời gian ít hơn và ngược lại. Điều này chứng tỏ rằng số máy cày và thời gian cày xong cánh đồng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau (các máy cày có cùng năng suất).

    Câu b: Trong cùng một cuốn sách thì x là số trang đã đọc xong và y là số trang còn lại chưa đọc không phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

    Câu c: Ta biết rằng chu vi bánh xe càng lớn thì số vòng quanh được của bánh xe trên đoạn đường xe lăn từ A đến B càng ít và ngược lại.

    Vậy a (mét) và b (vòng quay) là hai đại lượng tỉ lệ ngịch với nhau.

    Hướng dẫn giải bài tập 15 trang 58 sgk đại số lớp 7 tập 1 bài 3 đại lượng tỉ lệ nghịch chương II. Cho biết đội A dùng x máy cày (có cùng năng suất) để cày xong một cánh đồng hết y giờ. Hai đại lượng x vày có tỉ lệ nghịch với nhau không?

    Các bạn đang xem Bài Tập 15 Trang 58 SGK Đại Số Lớp 7 – Tập 1 thuộc Bài 3: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch tại Đại Số Lớp 7 Tập 1 môn Toán Học Lớp 7 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 7: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật, Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Bài Tập 12,13,14,15 Trang 58 Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7
  • A Closer Look 2 Trang 41 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Bài 12 13 14 15 Trang 58 Sgk Toán 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23 Trang 114, 115, 116 Toán 7 Tập 1 Cạnh
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Trường Hợp Thứ Nhất Của Tam Giác Cạnh
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 109: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài Tập Trang 109 Sgk Sinh Lớp 7: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7 Trang 101 Hóa Học 9: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Hướng dẫn giải Bài §3. Đại lượng tỷ lệ nghịch, chương II – Hàm số và đồ thị, sách giáo khoa toán 7 tập một. Nội dung bài giải bài 12 13 14 15 trang 58 sgk toán 7 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần đại số có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 7.

    1. Định nghĩa

    Nếu đại lượng (y) liên hệ với đại lượng (x) theo công thức: (y = frac{a}{x}) hay xy = a (a là hằng số khác 0) thì ta nói (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ a.

    2. Tính chất

    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:

    – Tích của một giá trị bất kì của đại lượng này với giá trị tương ứng của đại lượng kia luôn là một hằng số, bằng hệ số tỉ lệ.

    ({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = …. = {x_i}{y_i} = …. = a.)

    – Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này thì bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

    (frac{{{x_m}}}{{{x_n}}} = frac{{{y_n}}}{{{y_m}}}.)

    Chú ý: Khi ta có y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì y tỉ lệ thuận với (frac{1}{x}) theo hệ số tỉ lệ a.

    Câu hỏi

    1. Trả lời câu hỏi 1 trang 56 sgk Toán 7 tập 1

    Hãy viết công thức tính:

    a) Cạnh (y) (cm) theo cạnh (x) (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng (12) cm 2 ;

    b) Lượng gạo (y) (kg) trong mỗi bao theo (x) khi chia đều (500) kg vào (x) bao ;

    c) Vận tốc (v) (km/h) theo thời gian (t) (h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường (16) km.

    Trả lời:

    Ta có:

    (eqalign{

    & a),,y = {{12} over x} cr

    & b),,y = {{500} over x} cr

    & c),,v = {{16} over t} cr} )

    2. Trả lời câu hỏi 2 trang 57 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ (- 3,5.) Hỏi (x) tỉ lệ nghịch với (y) theo hệ số tỉ lệ nào ?

    Trả lời:

    Ta có : (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ ( – 3,5)

    (Rightarrow y = dfrac{{ – 3,5}}{x})

    ( Rightarrow x y= left( {-3,5} right)) hay (x = dfrac{{ – 3,5}}{y})

    Vậy (x) tỉ lệ nghịch với (y) theo hệ số tỉ lệ (- 3,5)

    3. Trả lời câu hỏi 3 trang 57 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết hai đại lượng (y) và (x) tỉ lệ nghịch với nhau:

    a) Tìm hệ số tỉ lệ;

    b) Thay dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp;

    c) Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng ({x_1}{y_1};,,{x_2}{y_2};,,{x_3}{y_3};,,{x_4}{y_4}) của (x) và (y).

    Trả lời:

    a) Hai đại lượng (y) và (x) tỉ lệ nghịch với nhau nên (y = dfrac{a}{x},,,left( {a ne 0} right))

    ( Rightarrow a = {x_1}.{y_1} = 2.30 = 60)

    ( Rightarrow y = dfrac{{60}}{x})

    Vậy hệ số tỉ lệ là (60)

    b)

    (eqalign{

    & {y_2} = {{60} over 3} = 20 cr

    & {y_3} = {{60} over 4} = 15 cr

    & {y_4} = {{60} over 5} = 12 cr} )

    Ta có bảng sau:

    c) Nhận xét:

    ({x_1}{y_1} = ,{x_2}{y_2} = ,{x_3}{y_3} = ,,{x_4}{y_4} = 60).

    1. Giải bài 12 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch với nhau và khi $x = 8$ thì $y = 15$

    a) Tìm hệ số tỉ lệ.

    b) Hãy biểu diến $y$ theo $x$.

    c) Tính giá trị của $y$ khi $x = 6; x = 10$.

    Bài giải:

    a) x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch có công thức tổng quát $y = frac{a}{x}$.

    Thay $x = 8, y = 15$ vào công thức, ta được:

    $15 = frac{a}{8} ⇒ a = 15.8 = 120$

    b) Biểu diễn y theo x: $y = frac{120}{x}$

    c) Khi $x = 6$ thì $y = frac{120}{6} = 20$.

    Khi $x = 10$ thì $y = frac{120}{10} = 12.$

    2. Giải bài 13 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

    Bài giải:

    Với $x = 4, y = 1,5$ ta tính được hệ số a từ công thức:

    $y = frac{a}{x} ⇒ a = x.y = 4.1,5 = 6$.

    Từ đó tính được các số còn lại. Ta được bảng sau:

    3. Giải bài 14 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết 35 công nhân xây một ngôi nhà hết 168 ngày. Hỏi 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết bao nhiêu ngày? (Giả sử năng suất của mỗi công nhân là như nhau)

    Bài giải:

    Vì năng suất làm việc của mỗi công nhân là như nhau nên số công nhân và số ngày xây xong ngôi nhà là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

    Gọi số ngày do 28 công nhân xây xong ngôi nhà là $x$.

    Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

    $frac{35}{28}$ = $frac{x}{168}$

    ⇒ x = $frac{35 . 168}{28}$ = $frac{5 . 7 . 4 . 42}{28} = 210$

    Vậy $28$ công nhân xây ngôi nhà đó hết $210 (ngày)$

    4. Giải bài 15 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    a) Cho biết đội A dùng x máy cày (có cùng năng suất) để cày xong một cánh đồng hết y giờ. Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau không?

    b) Cho biết x là số trang đã đọc xong và y là số trang còn lại chưa đọc của một quyển sách. Hỏi x và y có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    c) Cho biết a(m) là chu vi của bánh xe, b là số vòng quay được của bánh xe trên đoạn đường xe lăn từ A đến B. Hỏi a và b có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    Bài giải:

    a) Tích $xy$ là hằng số ($x$ máy cày liên hệ với $y$ giờ theo diện tích cánh đồng) nên $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch với nhau.

    b) $x$ và $y$ là tổng số trang của quyển sách nên $x$ và $y$ không tỉ lệ nghịch với nhau

    c) Chiều dài đoạn đường từ $A$ đến $B$ được biểu diễn bởi tích $a.b$, là hằng số nên $a$ và $b$ tỉ lệ nghịch với nhau.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 15: Trang 58 Sgk Đại Số Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 7: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật, Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Bài Tập 12,13,14,15 Trang 58 Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7
  • Bài Tập 12,13,14,15 Trang 58 Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Nghịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 7: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật, Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)
  • Bài Tập 15: Trang 58 Sgk Đại Số Lớp 7
  • Hướng Dẫn Giải Bài 12 13 14 15 Trang 58 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23 Trang 114, 115, 116 Toán 7 Tập 1 Cạnh
  • 1. Công thức

    Hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y liên hệ với nhau bởi công thức y = a/x, với a là một số khác 0. Ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.

    2. Tính chất

    – Tích của một giá trị bất kì của đại lượng này với giá trị tương ứng của đại lượng kia tương ứng của đại lượng kia luôn là một hằng số (bằng hệ số tỉ lệ).

    Đáp án bài tập trang 58 Toán 7 tập 1 (Đại số): Đại lượng tỷ lệ nghịch

    Bài 12 . Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 8 thì y = 15

    a) Tìm hệ số tỉ lệ

    b) Hãy biểu diến y theo x;

    c) Tính giá trị của y khi x =6; y = 10.

    Giải: a) x và y là hai đại lượngtỉ lệ nghịch nên công thức tổng quát y = a/x.

    Theo đề bài x = 8 thì y = 15, thay voà công thức ta được:

    15 = a/8 ⇒ a = 15.8 = 120

    b) Biếu diến y theo x:

    y = 120/x

    c) Khi x = 6 thì y = 120/6 = 20.

    Khi x = 10thì y = 120/10 = 12.

    Bài 13 Toán 7 tập 1 . Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

    Đáp án: Từ cột thứ 6 ta tính được hệ số a từ công thức y = a/x;

    a = 4.1,5 = 6. Từ đó tính được các số còn lại. Ta được bảng sau:

    Bài 14 trang 58 Toán 7. Cho biết 35 công nhãnây một ngôi nhà hết 168 ngày. Hỏi 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết bao nhiêu ngày? ( Giả sử năng suất của mỗi công nhan là như nhau)

    Tóm tắt:

    35 công nhân xây hết 168 ngày

    28 công nhân xây hết x ngày

    Bài 15 trang 58 Toán 7 . a) Cho biết đội A dùng x máy cày (có cùng năng suất) để cày xong một cánh đồng hết y giờ. Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau không?

    b) Cho biết x là số trang đã đọc xong và y là số trang cong lại chưa đọc của một quyển sách. Hỏi x và y có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    c) Cho biết a(m) là chu vi của bánh xe, b là số vòng quay được của bánh xe trên đoạn đường xe lăn từ A đến B. Hỏi a và b có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    Đáp án: Trước khi làm bài này các em nên ôn lại kiến thức cơ bản như sau:

    Tỉ lệ thuận:

    b) Tổng x+ y là hằng số (trang của quyển sách) nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau

    c) Tích ab là hằng số ( chiều dài đoạn đường từ A đến B) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7
  • A Closer Look 2 Trang 41 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Trang 51 Unit 5 Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Trang 138 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 84 giải sách bài tập Toán 6 trang 12

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 14, 15

    e. Tìm mốt.

    a. Dấu hiệu là gì?

    b. Lập bảng “tần số”

    c. Vẽ biểu đồ

    d. Qua bảng “tần số” và biểu đồ, còn nhận xét đặc biệt gì về tần số của các giá trị?

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 12 câu 14, 15

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 14

    a. Mỗi đội đá với 9 đội còn lại cả lượt đi và về nên mỗi đội phải đá tất cả: 9.2 = 18 (trận)

    Vì mỗi trận có 2 đội đá nên tổng số trận đấu là (18. 10): 2 = 90 (trận)

    c. Có tất cả 90 trận đấu trong đó có 80 trận có bàn thắng nên có:

    90 – 80 = 10 trận không có bàn thắng.

    d. Tổng số bàn thắng trong toàn giải là:

    1.12 +2.16 + 3.20+ 4.12+ 5.8+ 6.6+ 7.4+ 8.2 = 272 ( bàn thắng).

    Số bàn thắng trung bình trong một trận của giải là:

    X−−− = 272 : 90 ≈3 (bàn thắng)

    e. Mốt của dấu hiệu: M o = 3

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 15

    a. Dấu hiệu: Số chấm xuất hiện trong mỗi lần gieo

    b. Bảng tần số:

    d. Nhận xét: Số lần xuất hiện các chấm từ 1 đến 6 xấp xỉ nhau.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sông Núi Nước Nam
  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 87 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 58: Luyện Tập Trang 68

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1 Trang 68 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Bài 1, 2, 3 Trang 73 (Nhân Với Số Có Ba Chữ Số
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 74 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 74 Sgk Toán 4: Luyện Tập Nhân Với Số Có Ba Chữ Số Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12
  • Giải vở bài tập Toán 4 tập 1

    Giải vở bài tập Toán lớp 4 bài 58

    Giải vở bài tập Toán 4 bài 58: Luyện tập là lời giải trang 68 SBT Toán 4 với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho các em học sinh tham khảo. Không những vậy, lời giải bài tập Toán 4 này còn giúp các em luyện tập các dạng bài tập nhân một số với một tổng và một số với một hiệu. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải Câu 1, 2, 3 trang 68 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 1

    Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 68 – Câu 1

    Tính bằng hai cách theo mẫu:

    Mẫu: 452 × 39 = 452 × (30 + 9)

    = 452 × 30 + 452 × 9

    = 13560 + 4068 = 17628

    452 × 39 = 452 × (40 – 1)

    = 452 × 40 + 452 × 1

    = 18080 – 452 = 17628

    a) 896 × 23 = ………………

    896 × 23 = ………………

    b) 547 × 38 = ………………

    0786547 × 38 = ………………

    Phương pháp giải:

    – Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.

    a × (b + c) = a × b + a × c

    – Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với một số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.

    a × (b − c) = a × b − a × c

    = 17920 + 2688

    = 20608

    = 211504 – 896

    = 20608

    = 20786

    = 21333 – 547

    = 20786

    Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 68 – Câu 2

    Một nhà hát có 10 lô ghế, mỗi lô ghế có 5 hàng, mỗi hàng có 20 ghế. Hỏi nhà hát đó có bao nhiêu ghế?

    Phương pháp giải:

    – Tìm số hàng ghế = số hàng ghế có trong 1 lô ghế × số lô ghế.

    – Tìm số ghế = số ghế có trong 1 hàng × số hàng ghế.

    Tóm tắt:

    Bài giải

    Đáp số: 1000 ghế

    Khi ngồi trong ô tô, bạn Mai nhìn thấy một cây số ghi là: Hà Nội 1000km, khi đi qua cột cây đó Mai lại nhìn thấy mặt kia của cây số ghi: Thành phố Hồ Chí Minh 724km. Hỏi Mai đi từ Bắc vào Nam hay từ Nam ra Bắc và quãng đường từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh 724km là bao nhiêu ki-lô-mét?

    724 + 1000 = 1724 (km)

    Đáp số: 1724 (km)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 68 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 67 & 68 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 68 & 69 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Ôn Tập Chương Iv: Biểu Thức Đại Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương Iv (Câu Hỏi Ôn Tập
  • Bài 15 Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15,16,17 ,18,19,20 ,21,22 Trang 63,64 Sách Toán 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2 Bài 15, 16, 17
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn. Tính Chất Đối Xứng Của Đường Tròn
  • Phương Pháp Học Toán Hình Lớp 9 Hiệu Quả
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Hình Trụ
  • Video Bài 15 trang 63 SGK Toán 7 tập 2 – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Bài 15 (trang 63 SGK Toán 7 tập 2): Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác. Trong những trường hợp còn lại, hãy thử dựng tam giác có độ dài ba cạnh như thế:

    a) 2cm, 3cm, 6cm

    b) 2cm, 4cm, 6cm

    c) 3cm, 4cm, 6cm

    Lời giải:

    a) Ta có: 3cm + 2cm = 5cm < 6cm

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 2cm, 3cm, 6cm không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên không phải là ba cạnh của tam giác.

    b) Vì 6cm = 2cm + 4cm

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 2cm, 4cm, 6cm không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên không phải là ba cạnh của tam giác.

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 3cm, 4cm, 6cm thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên là ba cạnh của tam giác.

    Cách dựng tam giác có ba độ dài 3cm, 4cm, 6cm

    – Vẽ BC = 6cm

    – Dựng đường tròn tâm B bán kính 3cm ; đường tròn tâm C bán kính 4cm. Hai đường tròn cắt nhau tại A. Nối AB, AC ta được tam giác cần dựng.

    Kiến thức áp dụng

    Khi xét độ dài ba đoạn thẳng có thỏa mãn bất đẳng thức tam giác hay không ta chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại hoặc so sánh độ dài nhỏ nhất với hiệu hai độ dài còn lại.

    + Định lí: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại

    + Hệ quả: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    quan-he-giua-ba-canh-cua-mot-tam-giac-bat-dang-thuc-tam-giac.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tam Giác Cân Toán Lớp 7 Bài 6 Giải Bài Tập
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 63
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 114
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 82
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 14 Bài 58, 59

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 14 Bài 56, 57
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 10 Bài 21
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Skill 1 Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Unit 1 Lớp 9 A Visit From A Pen Pal Hệ 7 Năm
  • Giải Unit 1 Lớp 9
  • Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 13 Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 8

    # Giải sách bài tập Toán 9 trang 14 tập 1 câu 58, 59

    # Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 9: Bài 5. Ứng Dụng Thực Tế Các Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 5 Bài 1, 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 102 Tập 2 Bài 21, 22
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 164 Bài 7, 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 2). Bài 2: Liên Hệ Giữa Cung Và Dây
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 29 Giải sách bài tập Toán 6 trang 34

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 30 tập 1 câu 54,55, 56,57,58

    Tìm hai số x và y, biết x: 2 = y: (-5) và x – y = -7

    Tìm diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.

    Bài tập Toán 7 trang 30 tập 1 câu 57

    Số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2; 4; 5. Tính số viên của mỗi bạn, biết rằng ba bạn có tất cả 44 viên bi

    Bài tập Toán 7 trang 30 tập 1 câu 58

    Hai lớp 7A và 7B đi lao động trồng cây. Biết rằng tỉ số giữa cây trồng được của lớp 7A và lớp 7B là 0,8 và lớp 7B trồng nhiều hơn lớp 7A là 20 cây. Tính số cây mỗi lớp đã trồng?

    Giải bài tập toán lớp 7 tập 1 trang 30 câu 54,55, 56,57,58

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 30 tập 1 câu 55

    Gọi x, y, z lần lượt là số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng

    Theo đề bài ta có: x/2 = y/4 =z/5 và x + y + z = 44

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có

    Do đó:

    x/2 = 4 ⇒ x = 4.2 = 8

    y/4 = 4 ⇒ y = 4.4 = 16

    z/5 = 4 ⇒ z = 4.5 = 20

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 30 tập 1 câu 58

    Vậy số viên bi của Minh, Hùng, Dũng theo thứ tự 8, 16, 20.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 7 tập 1, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 30

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 56, 57, 58: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Trang 22 Toán 7 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Ôn Tập Chương Iii: Thống Kê
  • Bài 19, 20, 21, 22, 23 Trang 40 Sbt Toán 7 Tập 2
  • Bài Tập 44,45,46 ,47,48,49 ,50,51,52 ,53 Trang 43 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Cộng,trừ Đa Thức Một Biến
  • a) Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm2 ;

    b) Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi chia đều 500kg vào x bao ;

    c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường 16 km.

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 3 trang 57: Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ – 3,5. Hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào ?

    Ta có : y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ – 3,5 ⇒

    c) Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng x1y1; x2y2; x3y3;x4y4 của x và y

    a) y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau ⇒ y = a/x

    Nên hệ số tỉ lệ a = x.y = 2.30 = 60

    Bài 12 (trang 58 SGK Toán 7 Tập 1): Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 8 thì y = 15.

    c) x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60

    b) Hãy biểu diễn y theo x.

    c) Tính giá trị của y khi x = 6 và x = 0.

    a) x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên công thức tổng quát

    Vì năng suất làm việc của mỗi người là như nhau nên số công nhân và sô ngày xây xong ngôi nhà là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

    Bài 15 (trang 58 SGK Toán 7 Tập 1): a) Cho biết đội A dùng x máy cày (có cùng năng suất) để cày xong một cánh đồng hết y giờ. Hai đại lượng x vày có tỉ lệ nghịch với nhau không?

    Gọi số ngày do 28 công nhân xây xong ngôi nhà là x, khi đó theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:

    c) Cho biết a(m) là chu vi của bánh xe, b là số vòng quay được của bánh xe trên đoạn đường xe lăn từ A đến B. Hỏi a và b có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    a) Tích xy là hằng số (diện tích cánh đồng) nên x và y tỉ lệ nghịch với nhau.

    b) Tổng x + y là hằng số (trong trang của quyển sách) nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau.

    c) Tích ab là hằng số (chiều dài đoạn đường từ A đến B) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 61, 62: Luyện Tập
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài 31,32,33,34 Trang 94 Toán 7 Tập 1: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 9: Số Thập Phân Hữu Hạn. Số Thập Phân Vô Hạn Tuần Hoàn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 15, 16

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 12, 13, 14
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 4: Hình Trụ
  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 2
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 7 tập 1 câu 15, 16

    a. Ta có:

    VT = 9 + 4√5 = 4 + 2.2√5 + 5 = 22 + 2.2√5 + (√5 )2 = (2 + √5 )2

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    b. Ta có:

    c. Ta có:

    VT = (4 – √7 )2 = 42 – 2.4.√7 + (√7 )2 = 16 – 8√7 + 7 = 23 – 8√7

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    d. Ta có:

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 7 câu 16

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Cực Trị (Cực Đại, Cực Tiểu) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Giải Toán 9 Bài 2. Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải (15 Bài Toán)
  • Những Ứng Dụng Giải Toán Hay Và Được Nhiều Người Dùng Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100