Giải Bài Tập Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2 Bài 15, 16, 17

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn. Tính Chất Đối Xứng Của Đường Tròn
  • Phương Pháp Học Toán Hình Lớp 9 Hiệu Quả
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Hình Trụ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Đại Cương Về Bất Phương Trình (Nâng Cao)
  • Đại Cương Về Phương Trình Toán Lớp 10 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 7

    Giải bài tập trang 63 SGK Toán 7 Tập 2 – Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác là tài liệu hữu ích cho quá trình học tập của các em học sinh lớp 7. Giải Toán lớp 7 với đầy đủ những nội dung hướng dẫn cùng với bài giải bài tập về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác cùng với bất đẳng thức tam giác được tính ra sao. Để hiểu rõ hơn về nội dung bài học cùng với xử lý bài tập dễ dàng mời các bạn cùng tham khảo và ứng dụng cho quá trình học tập tốt nhất.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-quan-he-giua-ba-canh-cua-mot-tam-giac-bat-dang-thuc-tam-giac-30414n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 63 SGK Toán 7 Tập 2 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 60, 61, 62 SGK Toán 7 tập 1 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 63, 64, 65 SGK Toán 7 tập 1 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

    Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 9 Tập 2
    Công thức tính chu vi đa giác
    Cách tính chu vi hình tròn khi biết diện tích
    Công thức tính thể tích hình chóp
    Cách tính diện tích hình tròn biết chu vi c bằng 6,28 cm

    chứng minh bất đẳng thức tam giác

    , bài tập nâng cao về bất đẳng thức tam giác lớp 7, bất đẳng thức tam giác nâng cao,

      Dạy bé chơi với hình tròn, hình tam giác Dạy bé hình tròn, hình tam giác là các hướng dẫn, cuốn giáo trình hỗ trợ các bậc phụ huynh, các cô giáo hướng dẫn để các bạn, các bé nhận biết được hình tròn, hình tam giác, tính chất của hình tròn, hình tam giác.

    Tin Mới

    • Giải bài tập trang 49, 51 SGK Toán 7 Tập 2

      Đến với tài liệu giải bài tập trang 49, 51 SGK Toán 7 Tập 2 hôm nay, các em sẽ được ôn tập lại toàn bộ các kiến thức lý thuyết của chương IV về biểu thức đại số với các nội dung như: Đơn thức, đa thức, tính giá trị biểu

    • Giải bài tập trang 20, 21, 22 SGK Toán 7 Tập 2

      Số trung bình cộng là đại lượng khá quen thuộc đối với chúng ta trong tính toán và các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về phần kiến thức này qua phần giải bài tập trang 20, 21, 22 SGK Toán 7 Tập 2, đây đều là những bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15,16,17 ,18,19,20 ,21,22 Trang 63,64 Sách Toán 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • Bài 15 Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Tam Giác Cân Toán Lớp 7 Bài 6 Giải Bài Tập
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 63
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Giải vở bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 17, 18, 19, 20

    2. Tìm x, biết:

    Tính

    a) -5,17 – 0,469

    b) -2,05 + 1,73

    c) (-5,17).(-3,1)

    d) (-9,18) : 4,25

    Với bài tập: Tính tổng S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5) hai bạn Hùng và Liên đã làm như sau

    Bài làm của Hùng:

    S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5)

    = ( (-2,3) + (-0,7) + (-1,5)) + 41,5

    = (-4,5) + 41,5

    = 37

    Bài làm của Liên

    S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5)

    = ( (-2,3) + (-0,7) + (+ 41,5) + (-1,5))

    = (-3) +40

    = 37

    a) Hãy giải thích cách làm của mỗi bạn

    b) Theo em nên làm cách nào?

    Bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 20

    Tính nhanh:

    a) 6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3)

    b) (-4,9) + 5,5 + 4,9 + (-5,5)

    c) 2,9 + 3,7 + (-4,2) + (-2,9) + 4,2

    d) (-6,5).2,8 + 2,8.(-3,5)

    Giải bài tập toán lớp 7 tập 1 trang 15 câu 17, 18, 19, 20

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 17

    2. Tìm x

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 18

    a) -5,17 – 0,469 = – (5,17 + 0,469 ) = -5,639

    b) -2,05 + 1,73 = -( 2,05 – 1,73) = – 0,32

    c) (-5,17).(-3,1) = 16,027

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 19

    d) (-9,18) : 4,25 = -2,16

    a) Bạn Hùng áp dụng tính chất giao hoán để nhóm các số thập phân cùng dấu lại rồi thu gọn, sau đó tính tổng hai số thập phân trái dấu

    Bạn Liên nhóm các cặp số hạng một cách hợp lý, thu gọn, sau đó tính tổng hai số hạng trái dấu

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 20

    b) Theo em, trong trường hợp này nên làm theo cách của bạn Liên, vì nó dễ làm, hợp lý, và lời giải đẹp hơn

    a) 6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3) = (6,3 + 2,4) + ((-3,7) + (-0,3)) = 8,7 + (-4) = 4,7

    b) (-4,9) + 5,5 + 4,9 + (-5,5) = ((-4,9) + 4,9) + ( 5,5 + (-5,5)) = 0 + 0 = 0

    c) 2,9 + 3,7 + (-4,2) + (-2,9) + 4,2 = (2,9 + (-2,9)) + ((-4,2) + 4,2) + 3,7 = 3,7

    d) (-6,5).2,8 + 2,8.(-3,5) = 2,8.( (-6,5) + (-3,5)) = 2,8. ( -10) = -28

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 7 tập 1, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Trang 38 Sbt Toán 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 68 Bài 5.1
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25,26 Hình 12: Khái Niệm Về Thể Tích Của Khối Đa Diện
  • Hình Vuông Toán Lớp 8 Bài 12 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 4 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 176, 177 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung (Tiếp)
  • Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 trang 38 SBT Toán 7 tập 2

    Bài 11: Cho hình sau. So sánh các độ dài AB, AC, AD, AE.

    Lời giải:

    Vì điểm C nằm giữa B và D nên BC < BD (1)

    Vì điểm D nằm giữa B và E nên BD < BE (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: BC < BD < BE

    Vì B, C, D, E thẳng hành và AB ⊥ BE nên:

    AB < AC < AD < AE

    (đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì nhỏ hơn)

    Bài 12: Cho hình bên. Chứng minh rằng MN < BC.

    Lời giải:

    Nối BN.

    Vì M nằm giữa A và B nên AM < AB

    Ta có: NA ⊥ AB

    Suy ra: NM < NB (đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì nhỏ hơn) (1)

    Vì N nằm giữa A và C nên AN < AC

    Lại có: BA ⊥ AC

    Suy ra: BN < BC (đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì nhỏ hơn) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: MN < BC

    Bài 13: Cho tam giác ABC cân tại A có AB = AC = 10cm, BC = 12cm. Vẽ cung tròn tâm A có bán kính 9cm. Cung đó có cắt đường thẳng BC hay không, có cắt cạnh BC hay không? Vì sao?

    Lời giải:

    Kẻ AH ⊥ AB.

    Xét hai tam giác vuông AHB và AHC, ta có:

    ∠AHB = ∠AHC = 90°

    AB = AC (gt)

    AH cạnh chung

    Suy ra: ΔAHB = ΔAHC

    (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    Suy ra: HB = HC (hai cạnh tương ứng)

    Ta có: HB = HC = BC/2 = 6 (cm)

    Trong tam giác vuông AHB có ∠AHB = 90°

    Áp dụng định lí Pi-ta-go, ta có:

    ⇒ AH = 8 (cm)

    Gọi D là giao điểm của cung tròn tâm A bán kính 9 cm với BC.

    Vì đường xiên AD < AC nên hình chiếu HD < HC.

    Do đó D nằm giữa H và C.

    Vậy cung tròn tâm A bán kính 9 cm cắt cạnh BC.

    Bài 14: Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa A và C (BD không vuông góc với AC). Gọi E và F là chân đường vuông góc kẻ từ A và C đến đường thẳng BD. So sánh AC với tổng AE + CF.

    Lời giải:

    Trong ΔADE, ta có ∠(AED) = 90°

    Suy ra: AE < AD (1)

    Trong ΔCFD, ta có ∠(CFD) = 90°

    Suy ra: CF < CD (2)

    Cộng từng vế (1) và (2), ta có:

    AE + DF < AD + CD

    Vì D nằm giữa A và C nên AD + CD = AC

    Vậy AE + CF < AC.

    Bài 15: Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của AC. Gọi E và F là chân các đường vuông góc kẻ từ A và C đến đường thẳng BM. Chứng minh rằng AB < (BE + BF) / 2 .

    Lời giải:

    Trong ΔABM, ta có ∠(BAM) = 90°

    Suy ra: AB < BM

    Mà BM = BE + EM = BF – MF

    Suy ra: AB < BE + EM

    AB < BF – FM

    Suy ra:AB + AB < BE + ME + BF – MF (1)

    Xét hai tam giác vuông AEM và CFM, ta có:

    ∠(AEM) = ∠(CFM) = 90°

    AM = CM (gt)

    ∠(AME) = ∠(CMF) (đối đỉnh)

    Suy ra: ΔAEM = ΔCFM (cạnh huyền – góc nhọn)

    Suy ra: ME = MF (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: AB + AB < BE + BF

    Suy ra: 2AB < BE + BF

    Vậy AB < (BE + BF) / 2 .

    Bài 16: Cho tam giác ABC cân tại A, điểm D nằm giữa B và C. Chứng minh rằng độ dài AD nhỏ hơn cạnh bên của tam giác ABC.

    Lời giải:

    Kẻ AH ⊥ BC.

    * Trường hợp H trùng với D

    Ta có AH < AC (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

    Suy ra: AD < AC

    * Trường hợp H không trùng với D

    Giả sử D nằm giữa H và C.

    Ta có: HD < HC

    Suy ra: AD < AC (hình chiếu nhỏ hơn thì có đường xiên nhỏ hơn)

    Vậy AD nhỏ hơn cạnh bên của tam giác cân ABC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 70 Trang 141 Toán 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài Tập Ôn Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Toán 12 Ôn Tập Chương 3: Nguyên Hàm
  • Giải Bài Tập Toán 12 Ôn Tập Chương 3: Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 20 Câu 14, 15, 16, 17 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 10: Ôn Tập Chương 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1 (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10
  • Bài Ôn Tập Chương 1 Đại Số Lớp 10: Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8,9,10, 11,12,13, 14,15 Sgk Trang 24, 25
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 92 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 59

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 20 tập 2 câu 14, 15, 16, 17

    Nghiên cứu “tuổi thọ” của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt. “Tuổi thọ” của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm tròn đến hàng chục) :

    a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá trị là bao nhiêu ?

    b) Tính số trung bình cộng.

    c) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Quan sát bảng “tần số” (bảng 24) và cho biết có nên dùng số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu không ? Vì sao ?

    Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 50 học sinh, thầy giáo lập được bảng 25:

    a) Tính số trung bình cộng.

    b) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Giải sách giáo khoa toán lớp 7 tập 2 trang 20 câu 14, 15, 16, 17

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 20 tập 2 câu 14

    Bảng “tần số” ở bài tập 9 viết theo cột:

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 20 tập 2 câu 15

    a) + Dấu hiệu: Thời gian cháy sáng liên tục cho tới lúc tự tắt của bóng đèn tức “tuổi thọ” của một loại bóng đèn.

    + Số các giá trị: N = 50

    Số trung bình cộng của tuổi thọ các bóng đèn đó là

    giờ

    c) Tìm mốt của dấu hiệu:

    Ta biết mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng. Mà tần số lớn nhất trong bảng là 18.

    Vậy mốt của dấu hiệu bằng 1180 hay M 0 = 1180.

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 20 tập 2 câu 16

    Ta có số trung bình cộng của các giá trị trong bảng là:

    =30

    Số trung bình cộng này không làm “đại diện” cho dấu hiệu vì chênh lệch quá lớn so với 2; 3; 4. Các giá trị khác nhau của dấu hiệu có khoảng chênh lệch rất lớn 2, 3, 4 so với 100, 90.

    Cách 2: Quan sát bảng “tần số” bảng 24 ta thấy có sự chênh lệch rất lớn giữa các giá trị của dấu hiệu (VD: 2 và 100). Do vậy, không nên dùng số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu.

    – Tần số lớn nhất là 3, giá trị ứng với tần số 3 là 2. Vậy M 0 = 2.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 20 tập 2 câu 17

    a) Số trung bình cộng về thời gian làm một bài toán của 50 học sinh.

    b)Tần số lớn nhất là 9, giá trị ứng với tần số 9 là 8. Vậy Mốt của dấu hiệu: M 0 = 8 (phút).

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 43 Câu 39, 40, 41, 42, 43 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 7, 8, 9 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Khai Thác, Mở Rộng Một Vài Bài Tập Ở Sách Giáo Khoa Để Bồi Dưỡng Học Sinh Khá Giỏi Đối Với Chương Trình Hình Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7
  • Giải Bài 67 68 69 70 71 72 73 Trang 140 141 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 12, 13, 14, 15, 16, 17,

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phương Trình Tích
  • Lý Thuyết & Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Bậc Hai Với Hệ Số Thực
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 140 Sgk Giải Tích
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài 4: Phương Trình Bậc Hai Với Hệ Số Thực
  • Giải Bài Tập Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn
  • Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 9

    Trong bài viết trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về Giải bài tập trang 15, 16 SGK Toán 9 Tập 2 – Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, bài ngày hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về giải Toán lớp 9: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. Tài liệu Giải Toán lớp 9 bài giải hệ phương trình bằng phương pháp thế giúp các bạn học sinh tìm hiểu chi tiết hơn về các bài giải toán cùng với những hướng dẫn làm bài chi tiết đảm bảo đáp ứng được nhu cầu học tập và trau dồi kiến thức hiệu quả.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải bài tập trang 40, 41 SGK Toán 9 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 9.

    Hình học lớp 9 Bài 4. Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông là bài học quan trọng trong Chương I. Cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 88, 89 SGK Toán 9 Tập 1 để nắm rõ kiến thức tốt hơn).

    Bài học hôm nay chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về giải Toán lớp 9: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế bài tiếp theo chúng ta sẽ học về kiến thức giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, mời các bạn cùng theo dõi.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-9-giai-he-phuong-trinh-bang-phuong-phap-the-30097n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 15, 16 SGK Toán 9 Tập 2 trong mục giải bài tập toán lớp 9. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 11, 12 SGK Toán 9 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 19, 20 SGK Toán 9 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 9 hơn.

    Giải bài tập trang 75, 76 SGK Toán 9 Tập 2
    Giải bài tập trang 9, 10 SGK Đại Số 10
    Giải toán lớp 2 Bài 1, 2, 3 trang 16 SGK- Giải bài 29+5
    Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 6 tập 2
    Giải bài tập trang 91, 92 SGK Toán 9 Tập 2

    giải bài tập trang 15

    , 16 sgk toán lớp 9, giải hệ phương trình bằng phương pháp thế bài tập sgk,

      Đề luyện thi môn Toán lớp 9 Tài liệu tham khảo dành cho các em học sinh cuối cấp trung học cơ sở là đề thi môn Toán lớp 9 giúp các em học tốt môn Toán trong năm học này và đạt được kết quả cao trong các kì thi sắp tới, nhất là kì thi chuyển cấp THP …

    Tin Mới

    • Giải bài tập trang 129, 130, 131 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập chương IV – Hình trụ – Hình nón – Hình cầu

      Toàn bộ kiến thức về hình trụ, hình nón, hình cầu sẽ được cụ thể hóa qua các bài tập thực hành nhằm giúp các em học sinh có thể dễ dàng ôn luyện lại những nội dung đã học, cùng Giải bài tập trang 129, 130, 131 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập chương IV – Hình trụ – Hình nón – Hình cầu để rèn luyện các kiến thức và kĩ năng giải các bài tập đó.

    • Giải bài tập trang 131, 132, 133 SGK Toán 9 Tập 2

      Nếu em vẫn chưa biết cách hệ thống lại toàn bộ các kiến thức về phần đại số đã được học từ đầu năm học đến giờ, vậy em có thể tham khảo tài liệu Giải bài tập trang 131, 132, 133 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập cuối năm – Đại số với những hướng dẫn chi tiết các bài tập cơ bản sách giáo khoa để tự ôn tập lại kiến thức.

    • Giải bài tập trang 134, 135 SGK Toán 9 Tập 2

      Các bạn Giải bài tập trang 134, 135 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập cuối năm – Hình học để củng cố lại toàn bộ các kiến thức về hình học lớp 9 đã được học, qua việc giải các bài tập này bạn cũng có thể chủ động kiểm tra kiến thức của bản thân và bổ sung kịp thời những nội dung kiến thức còn thiếu.

    • Giải bài 1 trang 139 SGK Toán 4

      Giải bài 1 trang 139 SGK Toán 4 nằm trong bài Luyện tập chung, Rút gon và so sánh các phân số

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 9 Bài 4. Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Kể Về Một Người Có Ý Chí Nghị Lực Mà Em Biết Hoặc Được Nghe Kể
  • Đề Bài : Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí Nghị Lực
  • Nhận Định Trận Juventus Vs Spal, 25/11/2018
  • Khám Bệnh Tại Viện Y Học Cổ Truyền Quân Đội
  • Giải Bài 14 15 16 17 18 19 Trang 20 21 22 Sgk Toán 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 22 Sgk
  • Unit 15 Lớp 7: Video Games
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 15 Going Out
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1: What’s Your Address?
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Bài §4. Số trung bình cộng, chương III – Thống kê, sách giáo khoa toán 7 tập hai. Nội dung bài giải bài 14 15 16 17 18 19 trang 20 21 22 sgk toán 7 tập 2 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần đại số có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 7.

    Dựa vào bảng tần số, ta có thể tính số trung bình cộng của một dấu hiệu như sau:

    – Nhân từng giá trị với tần số tương ứng.

    – Cộng tất cả các tích vừa tìm được.

    – Chia tổng đó cho số các giá trị (tổng các tần số).

    Ta có công thức:

    (bar{X}=frac{x_1n_1+x_2n_2+…+x_kn_k}{N})

    (x_1, x_2, x_3,…, x_k) là k giá trị khác nhau của dấu hiệu X.

    (n_1,n_2, n_3,…, n_k) là k tần số tương ứng.

    (N) là số các giá trị (tổng các tần số).

    2. Ý nghĩa của số trung bình cộng

    Số trung bình cộng thường được dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.

    – Khi các giá trị của dấu hiệu có khoảng chênh lệch rất lớn đối với nhau thì không nên lấy số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu đó.

    – Số trung bình cộng có thể không thuộc dãy giá trị của dấu hiệu.

    3. Mốt của dấu hiệu

    Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”, kí hiệu là M 0.

    Câu hỏi

    1. Trả lời câu hỏi 1 trang 17 sgk Toán 7 tập 2

    Có tất cả bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra?

    Trả lời:

    Có $40$ bạn làm bài kiểm tra.

    2. Trả lời câu hỏi 2 trang 17 sgk Toán 7 tập 2

    Hãy nhớ lại quy tắc tính số trung bình cộng để tính điểm trung bình của lớp.

    Trả lời:

    Tổng số điểm của 40 bạn là: $250$

    Điểm trung bình của lớp là: $6,25$

    3. Trả lời câu hỏi 3 trang 18 sgk Toán 7 tập 2

    Kết quả kiểm tra của lớp $7A$ (với cùng đề kiểm tra của lớp $7C$) được cho qua bảng “tần số” sau đây. Hãy dùng công thức trên để tính điểm trung bình của lớp $7A$ (bảng $21$):

    Trả lời:

    Tổng số điểm của 40 bạn là: $267$

    Điểm trung bình của lớp là: $6,675$

    4. Trả lời câu hỏi 4 trang 19 sgk Toán 7 tập 1

    Hãy so sánh kết quả làm bài kiểm tra Toán trên của hai lớp $7C$ và $7A$?

    Trả lời:

    Điểm trung bình lớp 7C là: $6,25$

    Điểm trung bình lớp 7A là: $6,675$

    Mà $6,25 < 6,675$

    Vậy lớp $7A$ có kết quả làm bài kiểm tra Toán tốt hơn lớp $7C$.

    Hãy tính số trung bình cộng của dấu hiệu ở bài tập 9.

    Bài giải:

    Bảng “tần số” ở bài tập 9 trình bày theo cột như sau:

    Số trung bình cộng $overline{X}$ = $frac{254}{35}$ $approx$ 7,26

    Để nghiên cứu “tuổi thọ” của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho đến lúc chúng tự tắt. “Tuổi thọ” của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm tròn đến hàng chục):

    a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá trị là bao nhiêu?

    b) Tính số trung bình cộng.

    c) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Bài giải:

    a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là “tuổi thọ” của một loại bóng đèn.

    Số các giá trị là $N = 50$.

    b) Số trung bình cộng:

    $overline{X} = frac{1150.5 + 1160.8 + 1170.12 + 1180.18 + 1190.7}{50} = 1172,8$ (giờ)

    c) Mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”. Ở đây tần số lớn nhất là 18 nên mốt của dấu hiệu là: $M_0 = 1180$.

    Quan sát bảng “tần số” (bảng 24) và cho biết có nên dùng số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu không? Vì sao?

    Bài giải:

    Theo bảng thì số trung bình cộng của các giá trị:

    $overline{X}$ = $frac{2.3 + 3.2 + 4.2 + 90.2 + 100.2}{10}$ = $frac{300}{10} = 30$

    Số trung bình cộng này chênh lệch quá lớn so với các giá trị trong bảng. Do đó trong trường hợp này không nên dùng số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu.

    Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 50 học sinh, thầy giáo lập được bảng 25:

    a) Tính số trung bình cộng.

    b) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Bài giải:

    a) Dấu hiệu ở đây là thời gian làm một bài toán của 50 học sinh. Số trung bình cộng sẽ là:

    $overline{X}$ = $frac{3.1 + 4.3 + 5.4 + 6.7 + 7.8 + 8.9 + 9.8 + 10.5 + 11.3 + 12.2}{10}$ = $frac{362}{50} = 7,24$ (phút)

    b) Trong bảng trên giá trị 8 có tần số lớn nhất là 9 nên mốt của dấu hiệu là: $M_0 = 8$ (phút)

    Đo chiều cao của 100 học sinh lớp 6 (đơn vị đo: cm) và được kết quả theo bảng 26:

    a) Bảng này có gì khác so với những bảng “tần số” đã biết?

    b) Ước tính số trung bình cộng trong trường hợp này.

    Hướng dẫn:

    – Tính số trung bình cộng của từng khoảng. Số đó chính là trung bình cộng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của khoảng. Ví dụ: trung bình cộng của khoảng 110 – 120 là 115

    – Nhân các số trung bình vừa tìm được với các tần số tương ứng

    – Thực hiện tiếp các bước theo quy tắc đã học.

    Bài giải:

    a) Ta nhận thấy các giá trị khác nhau của dấu hiệu được phân chia vào các lớp đều nhau (10 đơn vị) chứ không tính riêng từng giá trị khác nhau. Do đó bảng này rất khác so với những bảng “tần số” đã biết.

    b) Để dễ dàng trong việc tính toán, ta kẻ lại bảng “tần số” như sau:

    Số trung bình cộng là:

    $overline{X}$ = $frac{105 + 805 + 4410 + 6165 + 1628 + 155 }{100}$ = $frac{13268}{100} = 132,68 (cm)$

    Số cân nặng (tính bằng kilôgam) của 120 em của một trường mẫu giáo ở thành phố A được ghi lại trong bảng 27:

    Hãy tính số trung bình cộng (có thể sử dụng máy tính bỏ túi).

    Bài giải:

    Bảng tần số về số cân nặng của $120$ em của $1$ trường mẫu giáo:

    Số trung bình cộng là:

    (bar{X}=frac{2243,5}{120}approx 18,7 kg)

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Lũy Thừa Của 1 Số Hữu Tỉ (Tiếp Theo)
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 7 Trang 22 Sgk Gdcd 7
  • Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 24, 25, 26, 27, 28, 29,
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 91
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 63 Câu 15, 16, 17, 18, 19 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp Theo ) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài I.1, I.2, I.3
  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ Giải Bài Tập Môn Toán Lớp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 25 Bài 2.1
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Toán Lớp 8: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Cách Phối Hợp Nhiều
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 8 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 48

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 63 tập 2 câu 15, 16, 17, 18, 19

    a) 2cm, 3cm, 6cm

    b) 2cm, 4cm, 6cm

    c) 3cm, 4cm, 6cm

    Cho ΔABC với hai cạnh BC = 1cm, AC = 7cm. hãy tìm độ dài cạnh AB, biết rằng độ dài này là một số nguyên (cm). ΔABC là tamgiác gì?

    Cho ΔABC và M là một điểm nằm trong tam giác. Gọi I là giao điểm của đường thẳng BM và cạnh AC

    a) So sánh MA với MI + IA, từ đó chứng minh MA + MB < IB + IA

    b) So sánh IB với IC + CB, từ đó chứng minh IB + IA < CA + CB

    c) Chứng minh BĐT MA + MB < CA + CB

    Cho các bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau:

    a) 2cm; 3cm; 4cm

    b) 1cm; 2cm; 3,5cm

    c) 2,2cm; 2cm; 4,2cm

    Hãy vẽ tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là một trong các bộ ba ở trên (nếu vẽ được). Trong trường hợp không vẽ được, hãy giải thích.

    Tìm chu vi của một Δcân biết độ dài hai cạnh của nó là 3,9cm và 7,9cm.

    a) Ta có 3 – 2 < 6 < 3 + 2 BĐT này sai nên ba độ dài 2cm, 3cm, 6cm không là ba cạnh của Δ.

    b) Vì 6 = 2 + 4 nên ba độ dài là 2cm, 4cm, 6cm không là 3 cạnh của một Δ

    c) 4 – 3 < 6 < 4 + 3 BĐT đúng nên ba độ dài 3cm, 4cm, 6cm là 3 cạnh của mộtΔ.

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 63 tập 2 câu 16

    Theo bất đẳng thức ΔABC ta có:

    AC – BC < AB < AC + BC

    Theo độ dài BC = 1cm, AC = 7cm

    7 – 1 < AB < 7 + 1

    6 < AB < 8 (1)

    Vì độ dài AB là một số nguyên thỏa mãn (1) nên AB = 7cm

    Do đó ∆ ABC cân tại A vì AB = AC = 7cm

    a) M nằm trong Δ nên ABM

    Theo BĐT Δ với ∆AMI:

    AM < MI + IA (1)

    Cộng vào hai vế của (1) với MB ta được:

    AM + MB < MB + MI + IA

    Mà MB + MI = IB

    b) Ba điểm B, I, C không thẳng hàng nên BI < IC + BC (2)

    cộng vào hai vế của (2) với IA ta được:

    BI + IA < IA + IC + BC

    Mà IA + IC = AC

    Hay BI + IA < AC + BC

    c) Vì AM + MB < BI + IA

    BI + IA < AC + BC

    Nên MA + MB < CA + CB

    Vậy số đo cạnh thứ ba là 11cm

    a) Với 3 độ dài 2cm, 3cm, 4cm lập thành 3 cạnh của Δ.

    b) 1cm; 2cm; 3,5cm không lập thành 3 cạnh của Δ vì 2 – 1 < 3,5 < 2 + 1 BĐT sai

    c) 2,2 + 2 = 4,2 không lập thành Δ

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 63 tập 2 câu 19

    Δ là cân biết hai cạnh của nó là 3,9cm và 7,9cm

    Ta có: Cạnh 3,9cm không thể là cạnh bên vì:

    3,9 + 3,9 = 7,8 < 7,9

    Vậy cạnh bên là 7,9cm nên chu vi Δ là:

    3,9 + 7,92 = 19,7cm

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 63

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 27 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 36 Câu 19, 20, 21, 22, 23 Tập 2
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 14 Sgk Sinh Học 12
  • Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 34, 35 Câu 15, 16, 17, 18 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 40
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 12
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 12. Công Suất Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 5. Đoạn Mạch Song Song
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 28 Giải sách bài tập Toán 6 trang 35

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 34, 35 tập 2 câu 15, 16, 17, 18

    Tìm tổng của ba đơn thức: 25xy 2; 55xy 2 và 75xy 2

    Đố:

    Ư 5xy – 1/3xy + xy;

    Giải sách giáo khoa toán lớp 7 tập 2 trang 34, 35 câu 15, 16, 17, 18

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 34 tập 2 câu 15

    Các nhóm đơn thức đồng dạng là:

    Còn lại đơn thức xy không đồng dạng với các đơn thức đã cho.

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 34 tập 2 câu 16

    Tổng của 3 đơn thức là:

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 35 tập 2 câu 18

    Trước hết ta thu gọn các đơn thức đồng dạng để xác định mỗi chữ cái tương ứng với kết quả nào trong ô trống của bảng.

    Ư 5xy – 1/3 xy + xy = 17/3 xy;

    Vậy tên của tác giả cuốn Đại Việt sử kí là Lê Văn Hưu.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 34, giải toán 7 trang 35

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 10,11,12,13,14 Trang 32 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 40 Câu 29, 30, 31, 32 Tập 2
  • Giải Bài 48, 49, 50, 51, 52 Trang 76, 77 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 32 Câu 10, 11, 12, 13, 14 Tập 2
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 26,27 Sách Toán 7 Tập 2: Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài 14, 15, 16, 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài I.1, I.2, I.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 5 Bài 1, 2
  • Giải Bài 34, 35, 36 Trang 84 Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 84 Bài 3.2, 3.3
  • Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 11 Giải sách bài tập Toán 7 trang 31

    # Giải vở bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 14, 15, 16, 17

    Chứng minh rằng trong hình thang có nhiều nhất là hai góc tù, có nhiều nhất là hai góc nhọn.

    Chứng minh rằng trong hình thang các tia phân giác của hai góc kề với một cạnh bên vuông góc với nhau.

    Cho tam giác ABC, các tia phân giác của các góc B và C cắt nhau ở I. Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt các cạnh AB và AC ở D và E.

    a. Tìm các hình thang trong hình vẽ.

    b. Chứng minh rằng hình thang BDEC có một đáy bằng tổng hai cạnh bên.

    # Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 81 câu 14, 15, 16, 17

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 14

    a. Trường hợp A và B là 2 góc kề với cạnh bên.

    ⇒ BC // AD

    ∠A + ∠B = 180 o (hai góc trong cùng phía bù nhau)

    ∠C + ∠D = 180 o (hai góc trong cùng phía bù nhau)

    b. Trường hợp A và D là 2 góc kề với cạnh bên.

    ⇒ AB // CD

    ∠A + ∠D = 180 o (hai góc trong cùng phía bù nhau)

    ∠C + ∠B = 180 o (hai góc trong cùng phía bù nhau)

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 15

    Ta có:

    * ∠A và ∠D là hai góc kề với cạnh bên

    ⇒ ∠A + ∠D = 180 o (2 góc trong cùng phía) nên trong hai góc đó có nhiều nhất 1 góc nhọn và có nhiều nhất là 1 góc tù.

    * ∠B và ∠C là hai góc kề với cạnh bên

    ⇒ ∠B + ∠C = 180 o (2 góc trong cùng phía) nên trong hai góc đó có nhiều nhất 1 góc nhọn và có nhiều nhất là 1 góc tù.

    Vậy trong bốn góc là A, B, C, D có nhiều nhất là hai góc tù và có nhiều nhất là hai góc nhọn.

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 16

    * Ta có: ∠A 1= ∠A 2= 1/2 ∠A (vì AE là tia phân giác của góc A)

    ∠D 1= ∠D 2= 1/2 ∠D ( Vì DE là tia phân giác của góc D)

    Mà ∠A + ∠D = 180 o (2 góc trong cùng phía bù nhau)

    * Trong ΔAED, ta có:

    ∠(AED) + ∠A 1+ ∠D 1= 180 o (tổng 3 góc trong tam giác)

    Vậy AE ⊥ DE.

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 17

    b. DE // BC (theo cách vẽ)

    ⇒ ∠I 1= ∠B 1(hai góc so le trong)

    Do đó: ΔBDI cân tại D ⇒ DI = DB (1)

    Suy ra: ∠I 2= ∠C 2 do đó: ΔCEI cân tại E

    ⇒ IE = EC (2)

    DE = DI + IE (3)

    Từ (1), (2), (3) suy ra: DE = BD + CE

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 81

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 13, 14, 15
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3, 4, 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài 51, 52, 53, 54 Trang 15 Sbt Toán Lớp 8 Tập 2: Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 125 Câu 15, 16, 17, 18 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự, Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Bài Soạn Lớp 6: Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Văn 6
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 13 Giải vở bài tập toán lớp 5 trang 22

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 125 tập 1 câu 15, 16, 17, 18

    a) Viết tên các đường thẳng đi qua ba điểm có thể

    b) Tại sao nói các đường thẳng đó trùng nhau?

    Bài tập Toán 6 trang 125 tập 1 câu 16

    Vẽ đường thẳng a. Lấy A ∈ a, B ∈ a, C ∈ a, D không thuộc a. Kẻ các đường thẳng đi qua các cặp điểm.

    a) Kẻ được tất cả bao nhiêu đường thẳng (phân biệt)?

    b) Viết tên các đường thẳng đó.

    c) D là giao điểm của những đường thẳng nào?

    Cho ba đường thẳng. Vẽ hình trong các trường hợp sau:

    a) Chúng có 1 giao điểm.

    b) Chúng có ba giao điểm.

    c) Chúng không có giao điểm nào.

    Bài tập Toán 6 trang 125 tập 1 câu 18

    Vẽ bốn đường thẳng cắt nhau từng đôi một trong các trường hợp sau:

    a) Chúng có tất cả 1 giao điểm.

    b) Chúng có tất cả 4 giao điểm.

    c) Chúng có tất cả 6 giao điểm.

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 125 câu 15, 16, 17, 18

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 125 tập 1 câu 15

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 122

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian
  • Soạn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100