Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 100 Bài 7, 8 Giải Sbt Toán Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 34 Câu 65, 66, 67 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài 10,11, 12,13 Trang 14,15 Sgk Toán 7 Tập 2: Biểu Đồ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Biểu Đồ
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 20 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 72

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 100 tập 2 câu 7, 8

    a) Vẽ đồ thị của hàm số trên;

    b) Bằng đồ thị hãy tìm các giá trị f(-2), f(1), f(2) (và kiểm tra lại bằng cách tính).

    Hãy sưu tầm một biểu đồ hình quạt (trong sách, báo hoặc tại một cuộc triển lãm) rồi nêu ý nghĩa của biểu đồ đó

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 100 câu 7, 8

    a) Vẽ hệ trục tọa độ Oxy

    Với x= 2 ta được y = -3; điểm A(2; -3) thuộc đồ thị hàm số y = -1,5x.

    Vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số đã cho.

    b)

    +) Dựa vào đồ thị ta có:

    f(-2) = 3; f(1) = -1,5 và f(2)= -3

    +) Kiểm tra lại bằng phép tính:

    f(-2) = – 1,5. (-2)= 3.

    f(1) = -1,5.1 = -1,5

    f(2) = -1,5. 2 = – 3.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 100 tập 2 câu 8

    Học sinh tự tìm.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 100

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 33 Trang 70 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 38, 39, 40
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 8 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 33 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 65 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 65, 66, 67: Gam
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 60 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 64 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • a. Cho biết có bao nhiêu học sinh đạt điểm 7? Bao nhiêu học sinh đạt điểm 9?

    b. Nhận xét

    c. Lập lại bảng “tần số”

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 8 câu 8

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 58 tập 2 câu 8

    a. Có 8 học sinh đạt điểm 7.

    Có 2 học sinh đạt điểm 9.

    b. Nhận xét:

    – Điểm cao nhất là 10, điểm thấp nhất là 2 điểm.

    – Số học sinh đạt điểm 7 là nhiều nhất với 8 học sinh.

    – Học sinh chủ yếu được 6 điểm và 7 điểm.

    – Số học sinh đạt 3 điểm và 4 điểm bằng nhau: 3 học sinh

    c. Bảng tần số:

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 19 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Toán Lớp 3 Ôn Tập Về Giải Toán
  • Ôn Tập Về Giải Toán
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 4: Cộng, Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (Không Nhớ)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sbt Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 83 Bài 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 21, 22, 23
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 136 Bài 20, 21
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 16, 17, 18
  • Bài 66, 67, 68, 69, 70, 71 Trang 17 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Bài 4, 5, 6, 7, 8 trang 25 SBT Toán 8 tập 1

    Bài 4 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy điền một đa thức thích hợp vào các chỗ vào các chỗ trống trong mỗi đẳng thức sau:

    Lời giải:

    a. Từ tử thức hai vế chứng tỏ tử thức vế trái đã chia cho 1 – x nên mẫu thức phải chia cho 1 – x mà 5x 2 – 5 = 5(x – 1)(x + 1) = – 5(1 – x)(x+ 1)

    Vậy đa thức cần điền vào chỗ trống là – 5(x + 1)

    Ta có:

    b.

    Từ tử thức hai vế chứng tỏ tử thức vế trái được nhân với 3x nên mẫu thức cũng nhân với 3x.

    Vậy đa thức cần điền vào chỗ trống là 3x(2x – 1) = 6x 2 – 3x

    Ta có:

    c.

    Từ mẫu thức hai vế chứng tỏ mẫu thức vế trái được nhân với 3(x – y) nên tử cũng được nhân với 3(x – y) mà 3x 2 – 3xy = 3(x – y)

    Vậy đa thức cần điền vào chỗ trống là x.

    Ta có:

    d.

    Từ mẫu thức hai vế chứng tỏ mẫu thức vế trái nhân thêm y – x nên tử phải nhân với y – x

    Vậy đa thức cần điền là (- x + 2xy – y 2)(y – x)

    Ta có: (- x + 2xy – y 2)(y – x)

    Bài 6 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Dùng tính chất cơ bản của phân thức để biến đổi mỗi cặp phân thức sau thành cặp phân thức bằng nó và có cùng tử thức:

    Lời giải:

    a.

    b.

    Bài 7 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Dùng tính chất cơ bản của phân thức hoặc quy tắc đổi dấu để biến đổi mỗi cặp phân thức sau thành cặp phân thức bằng nó và có cùng mẫu thức:

    Lời giải:

    a.

    b.

    c.

    d.

    Bài 8 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Cho hai phân thức A/B và C/D . Có bao nhiều phân thức cùng mẫu bằng hai phân thức đã cho.

    Lời giải:

    Với hai phân thức A/B = C/D ta được hai phân thức cùng mẫu AD/BD và CB/BD

    Ta nhân tử va mẫu của hai phân thưc đó với cùng một đa thức M ≠ 0 bất kỳ, ta có hai phân thức mới cùng mẫu

    Đặt B.D.M = E, A.D.M = A’, C.B.M = C’ ta có:

    Vì có vô số đa thức M ≠ 0 nên ta có vô số phân thức cùng mẫu bằng hai phân thức đã cho.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 25 Bài 7, 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 59 Bài 65, 66
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 38 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 64

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 102 tập 2 câu 6, 7, 8, 9

    a) BD là đường thẳng trung trực của AE;

    b) DF = DC;

    c) AD < DC.

    a) Chứng minh rằng: Nếu tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC thì tam giác đo vuông tại A.

    b) Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách ở mép (h.110). Hãy dùng thước và compa vẽ đường vuông góc với AB tại A.

    Hướng dẫn: Vẽ điểm C sao cho CA = CB, rồi vẽ điểm E thuộc tia đối của tia CB sao cho CE = CB.

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Vẽ điểm D sao cho AB là đường trung trực của HD. Vẽ điểm E sao cho AC là đường trung trực của HE. Gọi M, N theo thứ tự là giao điểm của DE với AB, AC. Xét xem các đường thẳng sau là các đường gì trong tam giác HMN: MB, NC, HA, HC, MC, từ đó hãy chứng minh rằng MC vuông góc với AB.

    Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, HC – HB = AB. Chứng minh rằng BC = 2AB.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 102 câu 6, 7, 8, 9

    a) Xét ΔABD và ΔEBD có:

    BD chung

    ∠ABD = ∠EBD ( do BD ,là tia phân giác của góc ABC )

    ∠BAD = ∠BED = 90º

    Suy ra: ΔABD = ΔEBD (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ BA = BE, DA = DE.

    Do BA = BE nên B thuộc đường trung trực của AE.

    Do DA = DE nên D thuộc đường trung trực của AE.

    Do đó BD là đường trung trực của AE.

    b) Xét ΔDAF và ΔDEC có:

    DA = DE( chứng minh trên)

    ∠D 1 = ∠D 2 ( hai góc đối đỉnh)

    ∠DAF = ∠DEC = 90º

    Suy ra: ΔDAF = ΔDEC (g.c.g) ⇒ DF = DC.

    c) Xét ΔDEC vuông tại E:

    DE < DC (cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền)

    Ta lại có DA = DE (câu a)) nên DA < DC.

    a) Vì AM là đường trung tuyến của ΔABC nên BM = MC = 1/2 BC

    Mà AM = 1/2 BC (gt) nên: AM = BM = MC.

    Tam giác AMB có AM = MB nên ΔAMB cân tại M

    Suy ra: ∠B = ∠A 1 (tính chất tam giác cân) (1)

    Tam giác AMC có AM = MC nên ΔAMC cân tại M

    Suy ra: ∠C = ∠A 2 (tính chất tam giác cân) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: ∠B + ∠C = ∠A 1 + ∠A 2 = ∠(BAC) (3)

    Trong ΔABC ta có:

    ∠B + ∠C + ∠(BAC) = 180 o (tổng ba góc trong tam giác) (4)

    Từ (3) và (4) suy ra: ∠(BAC) + ∠(BAC) = 180 o ⇔ 2∠(BAC) = 180 o

    Hay ∠(BAC) = 90 o.

    Vậy ΔABC vuông tại A.

    b) (h.119) ΔABE có đường trung tuyến AC bằng 1/2 BE nên ∠(BAE) = 90 o.

    Vậy AE ⊥ AB.

    M thuộc đường trung trực của HD nên MH = MD. MB là đường trung trực của đáy HD của tam giác cân HMD nên MB là tia phân giác của góc HMD. Tương tự NC là tia phân giác của góc HNE. Vậy MB, NC là các đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.

    Các đường thẳng MB, NC cắt nhau tại A nên HA là đường phân giác trong của góc MHN của ΔHMN.

    +) HC vuông góc với HA tại H mà HA là đường phân giác trong của góc MHN nên HC là đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.( đường phân giác góc trong và góc ngoài tại 1 đỉnh của 1 tam giác vuông góc với nhau)

    +) Các đường thẳng HC và NC cắt nhau tại C; HC và NC là hai đường phân giác ngoài của tam giác HMN nên MC là đường phân giác góc trong của ΔHMN.

    MB và MC là các tia phân giác của hai góc kề bù ∠DMH; ∠HMA nên MB ⊥ MC.

    Vậy MC ⊥ AB.

    Trên HC lấy D sao cho HD = HB. Tam giác ABD có đường cao AH là trung tuyến nên là tam giác cân, suy ra

    ∠(ADB) = ∠B . (1)

    Ta có: DC = HC – HD = HC – HB = AB = AD ( vì tam giác ABD cân tại A)

    Nên ΔADC cân tại D, do đó ∠(DAC) = ∠C (2)

    Ta có; ∠ADB + ∠DAC = ∠BAC = 90º (3)

    Và ∠B + ∠C = 90º vì tam giác ABC vuông tại A (4)

    Từ (2); (3) và (4) suy ra ∠(DAB) = ∠B . (5)

    Từ (1) và (5) suy ra ∠(ADB) = ∠B = ∠(DAB) , do đó ΔABD là tam giác đều.

    Suy ra AB = BD = AD = DC. Vậy BC = 2AB.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 102

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 21 Bài 19
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 46 Bài 45, 46, 47
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 49 Bài 64, 65, 66
  • Giải Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 44 Bài 4.3, 4.4, 4.5, 4.6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 28 Câu 44, 45, 46, 47, 48 Tập 1
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 137 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 79
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 79 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 79 Câu 1, 2, 3
  • giải bài tập Toán lớp 3 học kỳ 2 giải bài tập Toán lớp 4 học kỳ 2

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 44 tập 2 câu 4.3, 4.4, 4.5, 4.6

    Trong tam giác ABC, hai đường trung tuyến AA 1và BB_1 cắt nhau tại điểm O. Hãy tính diện tích tam giác ABC nếu diện tích tam giác ABO bằng 5cm 2.

    Chứng minh rằng các trung tuyến của một tam giác phân chia tam giác đó thành 6 tam giác mà diện tích của chúng (đôi một) bằng nhau.

    Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AD. Trên tia AD lấy điểm E sao cho AD = DE, trên tia BC lấy điểm M sao cho BC = CM.

    a) Tìm trọng tâm của tam giác AEM.

    b) So sánh các cạnh của tam giác ABC với các đường trung tuyến của tam giác AEM

    c) So sánh các đường trung tuyến của tam giác ABC với các cạnh của tam giác AEM.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 44 câu 4.3, 4.4, 4.5, 4.6

    Gọi O là giao điểm của hai đoạn thẳng AB và CD.

    ⇒ AO = OB và CO = OD.

    + ΔACD có trung tuyến AO, CE cắt nhau tại I

    ⇒ I là trọng tâm ΔACD

    ⇒ AI = 2/3. AO = 2/3. 1/2. AB = 1/3.AB

    + Tương tự J là trọng tâm ΔBCD

    ⇒ BJ = 2/3. BO = 2/3. 1/2. BA = 1/3.AB

    ⇒ IJ = AB – AI – BJ = 1/3.AB

    Vậy AI = IJ = JB

    Xét sáu tam giác được đánh số là: 1, 2, 3, 4, 5, 6

    Chứng minh hoàn toàn tương tự như bài 4.4 ta có

    Ta lại có S 1 = S 2, S 3 = S 4, S 5 = S 6 (vì mỗi cặp tam giác có chung đường cao và hai đáy bằng nhau, vậy sáu tam giác 1, 2, 3, 4, 5, 6 có diện tích bằng nhau)

    a) Do AD = DE nên MD là một đường trung tuyến của tam giác AEM. Hơn nữa do

    CD = 1/2 CB = 1/2 CM

    Nên C là trọng tâm của tam giá AEM.

    b) Các đường thẳng AC, EC lần lượt cắt EM, AM tại F, I. Tam giác AEM có các đường trung tuyến là AF, EI, MD. Ta có ΔADB = ΔEDC (c.g.c) nên AB = EC

    Vậy: AC = 2/3 AF; BC = CM = 2/3 MD; AB = EC = 2/3 EI

    c) Trước tiên, theo giả thiết, ta có AD = DE nên AD = 1/2 AE

    Gọi BP, CQ là các trung tuyến của ΔABC.

    ΔBCP = ΔMCF (c.g.c) ⇒ BP = FM = 1/2 EM. Ta sẽ chứng minh CQ = 1/2 AM

    Ta có:

    ΔABD = ΔECD (c.g.c) ⇒ ∠(BAD) = ∠(CED)

    ⇒ AB//EC ( vì có cặp góc so le trong bằng nhau). ⇒ ∠(QAC) = ∠(ICA) ( hai góc so le trong)

    Hai tam giác ACQ và CAI có

    Cạnh AC chung

    ∠(QAC) = ∠(ICA) (Chứng minh trên) ;

    AQ = 1/2 AB = 1/2 EC = IC

    Suy ra: ∆ ACQ = ∆ CAI ( c.g.c)

    Vậy CQ = AI = 1/2 AM.

    Tóm lại: AD = 1/2 AE, BP = 1/2 EM, CQ = 1/2 AM.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 44

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 44 Bài 40, 41
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 41, 42 Câu 82, 83, 84, 85, 86 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 42 Bài 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 20 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 66: Luyện Tập Bảng Chia 9
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 3, 4, 5 Giải Sbt Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 57,58,59 ,60,61,62 ,63,64,65 Trang 49,50,51 Toán 7 Tập 2: Ôn Tập Chương 4 Đại Số 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 4
  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2
  • Bài Tập 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 107,108, 109 Toán 7 Tập 1: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 61 Giải sách bài tập Toán 7 trang 12

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 102 tập 2 câu 3, 4, 5

    So sánh các cạnh của tam giác CDE trên hình 109 biết rằng BE // CD.

    Cho tam giác ABC vuông góc tại A, phân giác BD.

    a) So sánh các độ dài AB và AD;

    b) So sánh các độ dài BC và BD.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 102 câu 3, 4, 5

    Kẻ CK // AB. Do CK // AB, DE // AB nên CK // DE.

    Ta có AB // CK ⇒ ∠(BCK) = ∠B = 30 o (so le trong)

    Suy ra

    CK // DE ⇒ ∠D = ∠(DCK) = 70 o (so le trong)

    Trước hết ta tính các góc của ΔECD.

    ΔAEC cân tại E ⇒ ∠A = ∠C 1 = 30 o.

    ∠(CED) là góc ngoài của ΔAEC tại đỉnh E.

    BE // CD ⇒ ∠(ACD) = ∠(ABE) = 85 o (đồng vị)

    Xét ΔECD: ∠D + ∠(CED) + ∠C 2 = 180 o ( tổng ba góc của 1 tam giác ).

    Trong ΔECD: ∠C 2 < ∠(CED) < ∠D ⇒ ED < CD < EC.

    a)+) Xét tam giác BDC có ∠D1 là góc ngoài tam giác tại đỉnh D nên:

    b) Cách 1. Xét tam giác ABD có ∠D 2 là góc ngoài tam giác tại đỉnh D nên:

    Cách 2. Xét các đường xiên BD, BC.

    Đoạn thẳng AD; AC lần lượt là hình chiếu của BD; BC trên đường thẳng AC.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 102

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Một Chữ
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 11 Bài 4.1, 4.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 11, 12, 13, 14
  • Bài 7 Trang 11 Sgk Toán 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 54, 55 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 1 Trang 54 Sgk Đại Số 11
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 12 giải sách bài tập Toán 6 trang 13

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.1, 4.2

    a) Số áo bán được là bao nhiêu?

    b) Mốt của dấu hiệu là:

    (A) 41;

    (B) 10;

    (C) 39;

    (D) 25.

    Hãy chọn phương án đúng.

    Mật độ dân số của một địa phương được tính bằng cách: Lấy tổng số dân trung bình của địa phương đó (tại một thời điểm nhất định) chia cho diện tích của chính địa phương ấy (người/km 2).

    a) Dấu hiệu ở đây là gì?

    b) Nhận xét chung về mật độ dân số ở hai vùng

    c) Tính mật độ dân số của từng vùng và so sánh.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 11 câu 4.1, 4.2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.1

    a) Số áo bán được là:

    4 + 7 + 10 +3 +1 = 25 ( cái áo).

    b) Cỡ áo 39 bán được nhiều nhất là 10 cái. Nên mốt của dấu hiệu là: M 0 = 39

    Chọn C.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 11 tập 2 câu 4.2

    a) Dấu hiệu là: Mật độ dân số của một tỉnh, thành phố.

    b) – Mật độ dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung cao hơn so so với vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    – Mật độ dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc: 152(người/km 2). Rõ ràng là mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    c)

    – Tổng mật độ dân số của đồng bằng sông Cửu Long là:

    320+ 701 +576 + 463+ 723+ 499+ 636+ 272+ 836+ 505+ 393+ 321+ 235

    = 6480 (người/ km 2)

    Mật độ dân số trung bình của đồng bằng sông Cửu Long là:

    6480 : 13 ≈ 498 ( người / km 2 ).

    – Tổng mật độ dân số của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:

    89 +79 + 64 +127 +94 + 109 +325+ 91+425+ 387+ 50+ 37+ 73+ 178

    = 2128 ( người/ km 2)

    Mật độ dân số trung bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:

    2128 : 14 = 152 (người / km 2 ).

    * Nhận xét: mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vở Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Full Các Trang
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 2. Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Toán 2: Số Bị Chia
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 91, 92 Sgk Hì
  • Bài Tập 4: Trang 91 Sgk Toán Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 4 Trang 91 Sgk Toán 7 Tập 2: Cho Góc Vuông Xoy, Điểm A Thuộc Tia Ox, Điểm B Thuộc Tia Oy..
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 7 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 7 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Bài 14,15,16, 17,18,19 Trang 20,21,22 Sgk Toán 7 Tập 2: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Tập Trang 117, 118 Sgk Toán 4: Luyện Tập Quy Đồng Mẫu Các Phân Số
  • Bài Tập Ôn Cuối Năm – Toán Học Lớp 7

    Giải Bài Tập SGK: Phần Hình Học

    Bài Tập 4 Trang 91 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Đường trung trực của đoạn thẳng OA cắt Ox ở D, đường trung trực của đoạn thẳng OB cắt Oy ở E. Gọi C là giao điểm của hai đường trung trực đó. Chứng minh rằng:

    a. CE = OD

    b. CE ⊥ CD

    c. CA = CB

    d. CA // DE

    e. Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

    Lời Giải Bài Tập 4 Trang 91SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    – Áp dụng tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    – Áp dụng tính chất: Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau.

    – Áp dụng tiên đề Ơ-clit: Qua một điểm ở ngoài đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

    – Áp dụng định lí: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.

    Ox ⊥ Oy và CE ⊥ Oy ⇒ EC // Ox (1)

    Oy ⊥ Ox và CD ⊥ Ox ⇒ DC // Oy (2)

    ()(widehat{CDE} = widehat{OED}) (so le trong); (widehat{ODE} = widehat{CED}) (so le trong)

    Xét ΔDOE và ΔECD có:

    – DE chung

    – (widehat{OED} = widehat{CDE}) (chứng minh trên)

    – (widehat{ODE} = widehat{CED}) (chứng minh trên)

    ⇒ ΔDOE = ΔECD (g.c.c)

    ⇒ OD = CE (hai cạnh tương ứng)

    Câu b: Ta có

    CE // Ox (do (1)). Mà CD ⊥ Ox

    Suy ra CD⊥CE (điều phải chứng minh).

    Câu c:

    Vì C nằm trên đường trung trực của OA nên CA = CO (3)

    Vì C nằm trên đường trung trực của OB nên CB = CO (4)

    Từ (3) và (4) suy ra CA = CB (điều phải chứng minh).

    Câu d: Xét hai tam giác vuông DAC và CED ta có:

    – CD cạnh chung

    – (widehat{ADC} = widehat{ECD} = 90^0)

    – AD = CE (do OD = DA = CE)

    Vậy ΔDAC = ΔCED (g.c.g)

    ⇒ (widehat{ACD} = widehat{EDC}) (hai góc tương ứng)

    Hơn nữa (widehat{ACD}) so le trong với (widehat{EDC})

    Suy ra CA // DE (điều phải chứng minh).

    Câu e: Chứng minh tương tự như câu d suy ra CB // DE. Do đó theo tiên đề Ơ-clit ta suy ra hai đường thẳng BC và CA trùng nhau hay A, B, C thẳng hàng.

    Cách giải khác

    – Ta có Ox ⊥ Oy và CE ⊥ Oy ⇒ Ox // CE (1)

    – Ta cũng có: (begin{cases}Oy ⊥ Ox\CD ⊥ Ox end{cases} ⇒ Oy // CD) (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    Ox // CE và Oy // CD

    ⇒ CE = OD (tính chất đoạn chắn) (đpcm)

    Câu b: Chứng minh CE ⊥ CD

    Ta có: Ox // CE (do (1)), mà CD ⊥ Ox

    Suy ra CD ⊥ CE (đpcm)

    Câu c: Chứng minh CA = CB

    Vì C nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng OA nên: CA = CO (3)

    Vì C nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng OB nên: CB = CO (4)

    Từ (3) và (4) ta suy ra: CA = CB (đpcm)

    Câu d: Chứng minh CA // DE

    Xét hai tam giác vuông DAC và CED, ta có:

    CD: cạnh chung

    (widehat{ADC} = widehat{DCE} = 90^0)

    AD = CE (do OD = DA = CE)

    Vậy (ΔDAC = ΔCED ⇒ widehat{ACD} = widehat{EDC})

    Hơn nữa (widehat{ACD}) so le trong với (widehat{EDC}.) Suy ra CA // DE (đpcm)

    Câu e: Tương tự câu d, ta chứng minh được CB // DE

    Vậy ta được: (begin{cases}AC // DE\CB // DEend{cases})

    Suy ra A, C, B thẳng hàng

    Hướng dẫn giải bài tập 4 trang 91 sgk toán học lớp 7 tập 2 bài tập ôn cuối năm phần hình học. Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Đường trung trực của đoạn thẳng OA cắt Ox ở D, đường trung trực của đoạn thẳng OB cắt Oy ở E.

    Các bạn đang xem Bài Tập 4 Trang 91 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2 thuộc Bài Tập Ôn Cuối Năm – Hình Học Lớp 7 tại Hình Học Lớp 7 Tập 2 môn Toán Học Lớp 7 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 24,25,26, 27,28,29,30 Trang 91,92 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài 24,25,26, 27,28,29, 30,31,32 Trang 118, 119, 120 Toán 7 Tập 1(Cạnh Góc Cạnh)
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 7, 8 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 7, 8 Bài 2.1, 2.2, 2.3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Bài 1,2,3,4 Trang 53, 54 Sách Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Thuận
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch Trong Toán Lớp 7
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 13 Giải bài tập Toán 3 trang 31

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 7, 8 tập 1 câu 1, 2, 3, 4, 5

    – 3 … N ; -3 … Z; -3…Q

    -2/3 … Z; -2/3… Q; N… Z… Q

    Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ

    Bài tập Toán 7 trang 7, 8 tập 1 câu 4

    So sánh số hữu tỉ a/b ( a,b ∈ Z, b # 0) với số 0 khi a, b cùng dấu và khi a, b khác dấu

    Bài tập Toán 7 trang 7, 8 tập 1 câu 5

    Giả sử x =a/m ; y = b/m

    ( a, b, m ∈ Z, b # 0) và x < y. Hãy chứng tỏ rằng nếu chọn z =

    (a+b)/2m thì ta có x < z < y

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 7, 8 tập 1 câu 1

    – 3 ∉ N – 3 ∈ Z -3 ∈ Q

    -2/3 ∉ Z -2/3 ∈ Q N ⊂ Z ⊂ Q

    – Khi a,b khác dấu thì a/b < 0

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 7, 8 tập 1 câu 5

    Tổng quát: Số hữu tỉ a/b ( a,b ∈ Z, b # 0) dương nếu a,b cùng dấu, âm nếu a, b khác dấu, bằng 0 nếu a = 0

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 7 tập 1, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 7, giải toán 7 trang 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 2 Toán 7 Khá Hay Năm 2022
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài Tập Hai Đường Thẳng Song Song.
  • Giải Toán 7 Bài 4. Hai Đường Thẳng Song Song
  • Khai Thác Một Bài Toán Hình Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 53 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 28

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.1, 8.2

    Cho

    a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa tăng của biến.

    b) Tính f(x) + g(x) – h(x)

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 26 câu 8.1, 8.2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.1

    Chọn đáp án C

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.2

    a)

    Sắp xếp theo thứ tự tăng của biến: h(x) = 2x − 3x 2 + 4x 3 + 4x 5 − 4x 6 − 10x 7

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 26

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100