Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 7 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 24

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 41, 42

    a. Tính f(x) + g(x)

    b. Tính f(x) – g(x)

    Tính f(x) + g(x) – h(x) biết:

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 26 câu 41, 42

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 41

    a.

    +

    b.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 42

    Ta có: f(x) + g(x) – h(x)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 26

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 46 Bài 45, 46, 47

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 21 Bài 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1
  • giải toán lớp 4 trang 113, 114 vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 6

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 46 tập 2 câu 45, 46, 47

    Cho tam giác ABC. Hãy tìm một điểm sao cho khoảng cách từ điểm đó đến mỗi đường thẳng AB, BC, CA là bằng nhau, đồng thời khoảng cách này là ngắn nhất.

    Tam giác ABC có đường trung tuyến AM đồng thời là đường phân giác. Chứng minh rằng tam giác đó là tam giác cân.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 46 câu 45, 46, 47

    ΔABC cân tại A

    ⇒ phân giác AI đồng thời là trung tuyến

    ⇒ AI đi qua trọng tâm G của ΔABC

    Vậy A, I, G thẳng hàng.

    * Nếu O là điểm nằm trong ΔABC

    Kẻ OH ⊥ AB, OK ⊥ BC, OI ⊥ AC

    Vì điểm O cách đều các đường thẳng AB, BC, CA nên: OH = OK = OI

    +) Ta có: OH = OK nên O nằm trên đường phân giác của góc ∠ABC.

    Do OK = OI nên O nằm trên đường phân giác của góc ∠ACB

    Do OH = OI nên O nằm trên đường phân giác của góc ∠BAC

    Vậy O là giao điểm các đường phân giác trong của ΔABC

    * Nếu O’ nằm ngoài ΔABC

    Kẻ O’D ⊥ AB, O’E ⊥ BC, O’F ⊥ AC

    Vì O’ cách đều ba đường thẳng AB, BC, AC nên: O’D = O’E = O’F

    Vì O’D = O’F nên O’ nằm trên tia phân giác của ∠(BAC)

    Vì O’D = O’E nên O’ nằm trên tia phân giác của ∠(DBC)

    Suy ra O’ là giao điểm phân giác trong của ∠(BAC) và phân giác ngoài tại đỉnh B.

    Khi đó A, O, O’ thẳng hàng ( vì hai tia AO và AO’ đều là tia phân giác của góc BAC) và A, H, D thẳng hàng

    Ta có: OH < O’D

    Vậy O là giao điểm các đường phân giác trong ΔABC cách đều ba đường thẳng AB, BC, CA và ngắn nhất.

    Kẻ MH ⊥ AB, MK ⊥ AC

    Vì AM là tia phân giác của ∠(BAC) nên MH = MK (tính chất tia phân giác)

    Xét hai tam giác MHB và MKC, ta có:

    ∠(MHB) = ∠(MKC) = 90º

    MH = MK (chứng minh trên)

    MB = MC (gt)

    Suy ra: ΔMHB = ΔMKC (cạnh huyền, cạnh góc vuông)

    Suy ra: ∠B = ∠C (hai góc tương ứng)

    Vậy tam giác ABC cân tại A.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 46

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 49 Bài 64, 65, 66
  • Giải Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 21 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Bài 38, 39, 40, 41, 42 Trang 91 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 2
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Changing Roles In Society (Thay Đổi Vai Trò
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 47 Bài 54, 55, 56, 57

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 36 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tính Chất Chia Hết Của Một Tổng
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 37 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 92, 93 Câu 1, 2, 3, 4
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11 Vở Bài Tập Môn Toán 5 Tập 2: Bài 96. Luyện Tập
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 91 giải sách bài tập Toán 6 trang 9

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 47 tập 2 câu 54, 55, 56, 57

    Cho hai điểm D, E nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC. Chứng minh rằng ΔBDE = ΔCDE.

    Cho đường thẳng d và hai điểm A, B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ d. Tìm một điểm C nằm trên d sao cho C cách đều A và B.

    Đường trung trực d của đoạn thẳng AB chia mặt phẳng thành hai phần I và II như hình dưới. Cho điểm M thuộc phần I và điểm N thuộc phần II. Chứng minh rằng:

    a. MA < MB

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 47 câu 54, 55, 56, 57

    Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC

    Khi đó A thuộc đường trung trực của BC (1)

    Tam giác DBC cân tại D nên DB = DC

    Khi đó D thuộc đường trung trực của BC (2)

    Tam giác EBC cân tại E nên EB = EC

    Khi đó E thuộc đường trung trực của BC (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: A, D, E thẳng hàng.

    Vì D thuộc đường trung trực của BC nên DB = DC (tính chất đường trung trực)

    Vì E thuộc đường trung trực của BC nên EB = EC (tính chất đường trung trực)

    Xét ΔBDE và ΔCDE, ta có:

    DB = DC (chứng minh trên)

    DE cạnh chung

    EB = EC (chứng minh trên)

    Suy ra: ΔBDE = ΔCDE (c.c.c).

    * Nếu AB không vuông góc với d

    – Vì điểm C cách đều hai điểm A và B nên C nằm trên đường trung trực của AB.

    – Điểm C ∈ d

    Vậy C là giao điểm của đường trung trực của AB và đường thẳng d.

    Cần dựng đường thẳng m là đường trung trực của đoạn thẳng AB cắt đường thẳng d tại C.

    Vậy C là điểm cần tìm.

    * Nếu AB vuông góc với d

    Khi đó đường trung trực của AB song song với đường thẳng d nên không tồn tại điểm C.

    a. Nối MA, MB

    Gọi C là giao điểm của MB với đường thẳng d, nối CA

    Ta có: MB = MC + CB

    Mà CA = CB (tính chất đường trung trực)

    Suy ra: MB = MC + CA (1)

    Trong ΔMAC, ta có:

    MA < MC + CA (bất đẳng thức tam giác) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: MA < MB

    Ta có: NA = ND + DA

    Mà DA = DB (tính chất đường trung trực)

    Suy ra: NA = ND + DB (3)

    Trong ΔNDB, ta có: NB < ND + DB

    (bất đẳng thức tam giác) (4)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 47

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 54,55 Đại Số Và Giải Tích 11: Hoán Vị
  • Giải Bài 1 Trang 54 Sgk Đại Số 11
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 54, 55 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Bài 7 Trang 11 Sgk Toán 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 53 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 28

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.1, 8.2

    Cho

    a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa tăng của biến.

    b) Tính f(x) + g(x) – h(x)

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 26 câu 8.1, 8.2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.1

    Chọn đáp án C

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.2

    a)

    Sắp xếp theo thứ tự tăng của biến: h(x) = 2x − 3x 2 + 4x 3 + 4x 5 − 4x 6 − 10x 7

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 26

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 96 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 55

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 43, 44, 45, 46

    Tìm nghiệm của các đa thức sau:

    a. 2x + 10

    b. 3x – 1/2

    Tìm nghiệm của các đa thức sau:

    a. (x – 2)(x + 2)

    Chứng tỏ rằng nếu a + b + c = 0 thì x = 1 là một nghiệm của đa thức ax 2 + bx + c.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 26 câu 43, 44, 45, 46

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 43

    Thay x = -1; x = 5 vào đa thức f(x) = x 2 – 4x – 5, ta có:

    f(-1) = (-1) 2 – 4.(-1) – 5 = 1 + 4 – 5 = 0

    f(5) = 5 2 – 4.5 – 5 = 25 – 20 – 5 = 0

    Vậy x = -1 và x = 5 là các nghiệm của đa thức f(x) = x 2 – 4x – 5

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 44

    a. Ta có: 2x + 10 = 0 ⇔ 2x = -10 ⇔ x = -10 : 2 ⇔ x = -5

    Vậy x = -5 là nghiệm của đa thức 2x + 10

    b. Ta có: 3x – 1/2 = 0 ⇔ 3x = 1/2 ⇔ x = 1/2 : 3 = 1/6

    Vậy x = 1/6 là nghiệm của đa thức 3x – 1/2

    c. Ta có: x 2 – x = 0 ⇔ x(x – 1) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x – 1 = 0

    ⇔ x = 0 hoặc x = 1

    Vậy x = 0 và x = 1 là các nghiệm của đa thức x 2 – x

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 45

    a. Ta có: (x – 2)(x + 2) = 0 ⇔ x – 2 = 0 hoặc x + 2 = 0

    x – 2 = 0 ⇔ x = 2

    x + 2 = 0 ⇔ x = -2

    Vậy x = 2 và x = -2 là các nghiệm của đa thức (x – 2)(x + 2)

    b. Ta có: (x – 1)(x 2 + 1) = 0

    Vì x 2 ≥ 0 với mọi giá trị của x ∈ R nên:

    Suy ra: (x – 1)(x 2 + 1) = 0 ⇔ x – 1 = 0 ⇔ x = 1

    Vậy x = 1 là nghiệm của đa thức (x – 1)(x 2 + 1)

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 46

    Thay x = 1 vào đa thức ax 2 + bx + c, ta có:

    a.1 2 + b.1 + c = a + b + c

    Vì a + b + c = 0 nên a.1 2 + b.1 + c = a + b + c = 0

    Vậy x = 1 là nghiệm của đa thức ax 2 + bx + c khi a + b + c = 0

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 26

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 14 tập 1 giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 1

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 23 tập 2 câu 25, 26, 27, 28

    a. 5xy 2 + 2xy – 3xy 2 tại x = -2; y = -1

    Thu gọn các đa thức sau:

    Thu gọn các đa thức sau:

    a. Tổng của hai đa thức

    b. Hiệu của hai đa thức

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 23 câu 25, 26, 27, 28

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 23 tập 2 câu 25

    a. Thay x = -2 và y = -1 vào đa thức, ta có:

    = 5.(-2).1 + 4 – 3.(-2).1 = -10 + 4 + 6 = 0

    b. Thay tại x = 1 và y = -1 vào đa thức, ta có:

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 23 tập 2 câu 26

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 23

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Bài Tập 7: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 8. Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 8: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 70, 71 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places
  • Chương 1: Chất – Nguyên Tử – Phân Tử – Hóa Học Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 6 Đơn Chất Và Hợp Chất – Phân Tử

    Bài Tập 7 Trang 26 SGK Hóa Học Lớp 8

    Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử nước, muối ăn và phân tử khí metan (về chất khí này xem ở bài 6).

    Lời Giải Bài Tập 7 Trang 26 SGK Hóa Học Lớp 8 Giải:

    – Phân tử oxi nặng hơn phân tử nước, bằng (frac{32}{18} ≈ 1,78) lần

    – Phân tử oxi nhẹ hơn phân tử muối ăn, bằng (frac{32}{58,5} ≈ 0,547) lần

    – Phân tử oxi nặng hơn phân tử khí metan, bằng (frac{32}{16} = 2) lần

    Cách giải khác

    Phân tử khói của phân tử khí oxi (gồm 2 nguyên tử oxi) bằng 16×2 = 32 đvC

    Phân tử khói của phân tử nước (gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O) bằng 2×1 +16 = 18 đvC

    Phân tử khói của phân tử muối ăn (gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl) bằng 23 + 35,5 = 58,5 đvC

    Phân tử khói của phân tử khí metan (gồm 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H) bằng 12 + 4 = 16 đvC

    ⇒ Phân tử khí oxi nặng hơn phân tử nước, bằng (frac{32}{18} = 1,8) lần phân tử nước

    ⇒ Phân tử khí oxi nhẹ hơn phân tử muối ăn, bằng (frac{32}{58,5} = 0,55) lần phân tử muối ăn

    ⇒ Phân tử khí oxi nặng hơn phân tử khí metan, bằng (frac{32}{16} = 2) lần phân tử khí metan

    Hướng dẫn giải bài tập 7 trang 26 sgk hóa học lớp 8 bài 6 đơn chất và hợp chất phân tử chương 1 chất nguyên tử phân tử. Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử nước, muối ăn và phân tử khí metan (về chất khí này xem ở bài 6).

    Các bạn đang xem Bài Tập 7 Trang 26 SGK Hóa Học Lớp 8 thuộc Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất – Phân Tử tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tình Huống Gdcd Lớp 7 Bài 8: Khoan Dung
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 5: Trình Bày Trang Tính Của Em
  • Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập C1: Trang 26 Sgk Vật Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Chương 1: Quang Học – Vật Lý Lớp 7

    Giải Bài Tập SGK: Bài 9 Tổng Kết Chương 1 Quang Học

    Bài Tập C1 Trang 26 SGK Vật Lý Lớp 7

    Có hai điểm sáng (S_1, S_2) đặt trước gương phẳng hình 9.1.

    b. Vẽ hai chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ ()(S_1, S_2), và hai chùm tia phản xạ tương ứng trên gương.

    c. Để mắt trong vùng nào sẽ nhìn thấy đồng thời ảnh của cả hai điểm sáng trong gương? Gạch chéo vùng đó.

    Lời Giải Bài Tập C1 Trang 26 SGK Vật Lý Lớp 7

    Câu a: Vẽ ảnh:

    – Xác định ảnh (S’_1) của (S_1) bằng cách dựng (S_1H_1) vuông góc với gương, trên tia đối của tia (H_1S_1) lấy điểm (S’_1) sao cho (S’_1H_1 = S_1H_1.S’_1) là ảnh của (S_1) qua gương cần vẽ.

    – Tương tự ta xác định được ảnh (S’_2) của (S_2) qua gương.

    Câu b: Từ (S_1, S_2) ta vẽ hai chùm tia sáng sao cho hai tia ngoài cùng đến hai mép IK của gương, khi đó hai tia tới từ (S_1) và (S_2) cho chùm tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh của chúng.

    Câu c: Để mắt quan sát được cả hai ảnh (S’_1) và (S’_2) của hai điểm sáng trong gương thì mắt phải đặt tại vùng giao nhau của vùng nhìn thấy ảnh (S’_1) (là vùng (R_1IKR’_1)) và vùng nhìn thấy ảnh (S’_2) (là vùng (R_2IKR’_2)). Hai vùng này giao nhau tạo thành vùng (R_2IKR’_1) (là vùng gạch chéo), mắt đặt tại vùng này sẽ nhìn thấy đồng thời hai ảnh của hai điểm sáng.

    Cách giải khác

    Câu a: (S’_1) và (S’_2) lần lượt là ảnh của (S_1) và (S_2) qua gương.

    Câu c: Vùng để mắt sao cho có thể nhìn thấy đồng thời ảnh của cả hai điểm sáng trong gương là giao của vùng nhìn thấy (S’_1) (vùng trước gương, tạo bởi hai tia phản xạ của hai tia tới lớn nhất xuất phát từ (S_1)) và vùng nhìn thấy (S’_2) (vùng trước gương, tạo bởi hai tia phản xạ của hai tia tới lớn nhất xuất phát từ (S_2)).

    Hướng dẫn giải bài tập c1 trang 26 sgk vật lý lớp 7 bài 9 tổng kết chương 1 quang học. Có hai điểm sáng (S_1, S_2) đặt trước gương phẳng hình 9.1.

    Các bạn đang xem Bài Tập C1 Trang 26 SGK Vật Lý Lớp 7 thuộc Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học tại Vật Lý Lớp 7 môn Vật Lý Lớp 7 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Trang 74 Sgk Hóa Học Lớp 10: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa
  • Soạn Bài Nghĩa Tường Minh Và Hàm Ý (Chi Tiết)
  • Luyện Tập Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo) Trang 74 Sgk Văn 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 54 Tập 2 Bài 24, 25, 26
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 98, 99 Câu 46, 47, 48 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 71 Câu 34, 35 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 9 Bài 6.1, 6.2
  • Ở hình 32, biết a//b, góc A= 90 0, góc C = 130 0. Tính góc B, góc D

    Đố: Hãy lấy một tờ giấy, gấp ba lần theo hình 33. Trải tờ giấy. Quan sát xem các nếp gấp là hình ảnh của một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng song song không?

    Giải bài tập toán lớp 7 tập 1 trang 98, 99 câu 46, 47, 48

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 98 tập 1 câu 46

    a) a//b vì a và b cùng vuông góc với đường thẳng AB

    b) Ta có: ∠C + ∠D = 180 0 (Vì hai góc trong cùng phía)

    Nên ∠C = = 180 0 – ∠D = 60 0

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 98 tập 1 câu 47

    Ta có a//b, nên ∠B = ∠A1 (đồng vị)

    vậy ∠B = 90 0

    Ta lại có ∠C + ∠D = 180 0

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 7 tập 1, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 98, giải toán 7 trang 99

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 97, 98 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 40, 41, 42, 43, 44, 45,
  • Giải Bài 40,41,42, 43,44,45, 46,47,48, 49 Trang 31,32 Sgk Toán 8 Tập 2: Luyên Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài 43 44 45 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 47 Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 35 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 12 tập 1 giải sách bài tập Toán 6 trang 6

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 47 tập 2 câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    (A) Điểm O nằm trên tia phân giác của góc A.

    (B) Điểm O không nằm trên tia phân giác của góc C.

    (C) Điểm O cách đều AB, BC.

    (D) Điểm O cách đều AB, AC, BC.

    Cho tam giác ABC có ∠A = ∠B + ∠C . Hai đường phân giác của góc A và góc C cắt nhau tại O. Khi đó BOC bằng:

    Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác đó. Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC lần lượt tại E và F. Chứng minh rằng EF = BE + CF.

    Hai đường phân giác AA 1 và BB 1 của tam giác ABC cắt nhau tại M. Hãy tìm các góc ACM, BCM nếu

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 47 câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 47 tập 2 câu 6.1

    Điểm O cách đều AB, AC nên O thuộc tia phân giác của góc A. Mặt khác, O thuộc tia phân giác của góc B nên O là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC. Vậy (B) sai còn (A), (C), (D) đúng.

    Đáp số: (B) Điểm O không nằm trên tia phân giác của góc C.

    Vì điểm I cách đều ba cạnh của tam giác ABC và nằm trong tam giác nên I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC, tức là BI, CI lần lượt là tia phân giác của góc N và góc C. Do EF // BC nên ∠B 1= ∠I 1(so le trong), suy ra ∠I 2 = ∠B 2 .

    Suy ra: BI, CI lần lượt là tia phân giác của góc B và góc C.

    Do EF // BC nên ∠B 1 = ∠BIE (so le trong).

    Lại có: ∠B 1 = ∠B 2 ( vì BI là tia phân giác của góc B )

    Suy ra: ∠B 2 = ∠BIE

    Vậy EF = EI + IF = BE + CF.

    Ta có: ∠A + ∠B +∠C = 180º ( tổng ba góc trong một tam giác).

    Suy ra: ∠C = 180º – (∠A + ∠B)

    Do ba đường phân giác của một tam giác đồng quy tại một điểm nên CM là tia phân giác của góc C.

    a) 1/2(∠A + ∠B ) = ∠(MAB) + ∠(MBA) = 180 − ∠(AMB) = 180 o − 136 o = 44 o

    b) Ta có ½. (∠A + ∠B ) = ∠(MAB) + ∠(MBA) = 180 − ∠(AMB) = 180 o − 111 o = 69 o.

    Suy ra ∠A + ∠B = 138 o

    Vì CM là tia phân giác của góc ACB nên: ∠(ACM) = ∠(BCM) = 420 : 2 = 21 o.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 47

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 73 Câu 46, 47, 48, 49 Tập 1
  • Giải Bài 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 124 Trang 47, 48 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 19, 20 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 19: Đặc Điểm Bên Ngoài Của Lá
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 35, 36, 37, 38 Sbt Sinh Học 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100