Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 29 Giải sách bài tập Toán 6 trang 34

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 30 tập 1 câu 54,55, 56,57,58

    Tìm hai số x và y, biết x: 2 = y: (-5) và x – y = -7

    Tìm diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.

    Bài tập Toán 7 trang 30 tập 1 câu 57

    Số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2; 4; 5. Tính số viên của mỗi bạn, biết rằng ba bạn có tất cả 44 viên bi

    Bài tập Toán 7 trang 30 tập 1 câu 58

    Hai lớp 7A và 7B đi lao động trồng cây. Biết rằng tỉ số giữa cây trồng được của lớp 7A và lớp 7B là 0,8 và lớp 7B trồng nhiều hơn lớp 7A là 20 cây. Tính số cây mỗi lớp đã trồng?

    Giải bài tập toán lớp 7 tập 1 trang 30 câu 54,55, 56,57,58

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 30 tập 1 câu 55

    Gọi x, y, z lần lượt là số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng

    Theo đề bài ta có: x/2 = y/4 =z/5 và x + y + z = 44

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có

    Do đó:

    x/2 = 4 ⇒ x = 4.2 = 8

    y/4 = 4 ⇒ y = 4.4 = 16

    z/5 = 4 ⇒ z = 4.5 = 20

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 30 tập 1 câu 58

    Vậy số viên bi của Minh, Hùng, Dũng theo thứ tự 8, 16, 20.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 7 tập 1, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 30

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Bài 54 (SGK Toán 7 trang 30)

    Bài giải:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 55 (SGK Toán 7 trang 30)

    Tìm hai số x và y biết x : 2 = y : (-5) và x – y = 7

    Bài giải:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 56 (SGK Toán 7 trang 30)

    Tính diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.

    Bài giải:

    Ta gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là x và y (x, y lớn hơn 0; đơn vị mét)

    Theo đề bài, tỉ số giữa hai cạnh là 2/5

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài giải:

    Bài 60 (SGK Toán 7 trang 31)

    Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

    Bài giải: Bài 61 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 62 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 63 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải:

    Bài 64 (SGK Toán 7 trang 31)

    Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỷ lệ với các số 9, 8, 7, 6. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối?

    Bài giải:

    Với tài liệu giải toán lớp 7 này các em học sinh sẽ hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau thông qua kiến thức lý thuyết cơ bản và những ví dụ cụ thể. Cùng với đó các bạn học sinh hoàn toàn có thể tìm hiểu chi tiết và ứng dụng cho quá trình làm toán, giải bài tập trang 30, 31 sgk tán 7 dễ dàng và hiệu quả hơn. Nhờ hệ thống bài giải Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau dễ hiểu và bám sát với chương trình sgk chắc chắn sẽ đem lại sự tiện lợi cho quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức và tìm ra phương pháp học tập tốt hơn.

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 48, 49, 50 SGK Toán 7 Tập 1 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 7 tốt hơn.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải bài tập trang 44, 45 SGK Toán 7 Tập 1 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 7.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-tinh-chat-cua-day-ti-so-bang-nhau-32087n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 30, 31 SGK Toán 7 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 7 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 32 SGK Toán 7 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 47 Bài 54, 55, 56, 57

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 36 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tính Chất Chia Hết Của Một Tổng
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 37 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 92, 93 Câu 1, 2, 3, 4
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11 Vở Bài Tập Môn Toán 5 Tập 2: Bài 96. Luyện Tập
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 91 giải sách bài tập Toán 6 trang 9

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 47 tập 2 câu 54, 55, 56, 57

    Cho hai điểm D, E nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC. Chứng minh rằng ΔBDE = ΔCDE.

    Cho đường thẳng d và hai điểm A, B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ d. Tìm một điểm C nằm trên d sao cho C cách đều A và B.

    Đường trung trực d của đoạn thẳng AB chia mặt phẳng thành hai phần I và II như hình dưới. Cho điểm M thuộc phần I và điểm N thuộc phần II. Chứng minh rằng:

    a. MA < MB

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 47 câu 54, 55, 56, 57

    Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC

    Khi đó A thuộc đường trung trực của BC (1)

    Tam giác DBC cân tại D nên DB = DC

    Khi đó D thuộc đường trung trực của BC (2)

    Tam giác EBC cân tại E nên EB = EC

    Khi đó E thuộc đường trung trực của BC (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: A, D, E thẳng hàng.

    Vì D thuộc đường trung trực của BC nên DB = DC (tính chất đường trung trực)

    Vì E thuộc đường trung trực của BC nên EB = EC (tính chất đường trung trực)

    Xét ΔBDE và ΔCDE, ta có:

    DB = DC (chứng minh trên)

    DE cạnh chung

    EB = EC (chứng minh trên)

    Suy ra: ΔBDE = ΔCDE (c.c.c).

    * Nếu AB không vuông góc với d

    – Vì điểm C cách đều hai điểm A và B nên C nằm trên đường trung trực của AB.

    – Điểm C ∈ d

    Vậy C là giao điểm của đường trung trực của AB và đường thẳng d.

    Cần dựng đường thẳng m là đường trung trực của đoạn thẳng AB cắt đường thẳng d tại C.

    Vậy C là điểm cần tìm.

    * Nếu AB vuông góc với d

    Khi đó đường trung trực của AB song song với đường thẳng d nên không tồn tại điểm C.

    a. Nối MA, MB

    Gọi C là giao điểm của MB với đường thẳng d, nối CA

    Ta có: MB = MC + CB

    Mà CA = CB (tính chất đường trung trực)

    Suy ra: MB = MC + CA (1)

    Trong ΔMAC, ta có:

    MA < MC + CA (bất đẳng thức tam giác) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: MA < MB

    Ta có: NA = ND + DA

    Mà DA = DB (tính chất đường trung trực)

    Suy ra: NA = ND + DB (3)

    Trong ΔNDB, ta có: NB < ND + DB

    (bất đẳng thức tam giác) (4)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 47

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 54,55 Đại Số Và Giải Tích 11: Hoán Vị
  • Giải Bài 1 Trang 54 Sgk Đại Số 11
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 54, 55 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Bài 7 Trang 11 Sgk Toán 7
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán Lớp 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Chính Xác Nhất
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 26: Thiên Nhiên Châu Phi
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 26 Câu 1, 2, 3
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 14: Freetime Fun
  • Bài tập 54,55, 56,57,58 trang 30 Toán lớp 7 tập 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

    Bài 8: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau – Giải bài 54, 55, 56, 57, 58 trang 30 SGK Toán Đại số 7 tập 1 – Chương 1.

    1. Tính chất

    Mở rộng:

    2. Số tỉ lệ: khi nói các số a, b, c tỉ lệ với các số 2,3 5 tức là ta có:

    H/D giải tập trang 30 Toán 7 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (Tập 1 phần Đại số)

    Bài 54. Tìm hai số x và y, biết x/3 = y/5 và x + y = 16

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    Do đó:

    x/3 = 2 ⇒ x = 2.3 = 6

    y/5 = 2 ⇒ y = 2.5 = 10

    Bài 55. Tìm hai số x và y, biết x: 2 = y: (-5) và x – y = -7

    Đáp số: Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    Do đó

    x/2 = -1 ⇒ x = -1.2 = -2

    y/-5 = -1 ⇒ y = -1 .(-5) =5

    Vậy x = -2 và y = 5

    Bài 56 trang 30: Tìm diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.

    Tỉ số giữa hai cạnh là 2/5 nên suy ra x/y = 2/5

    hay x/2 =y/5

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Do đó:

    x/2 = 2 ⇒ x = 2.2 = 4 (m)

    y/5 = 2 ⇒ x = 2.5 = 10 (m)

    Vậy diện tích hình chữ nhật là: S = 10.4 = 40 (m 2)

    Bài 57 Toán 7: Số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2; 4; 5. Tính số viên của mỗi bạn, biết rằng ba bạn có tất cả 44 viên bi

    Gọi x, y, z lần lượt là số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng

    Theo đề bài ta có: x/2 = y/4 =z/5 và x + y + z = 44

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có

    Do đó:

    x/2 = 4 ⇒ x = 4.2 = 8

    y/4 = 4 ⇒ y = 4.4 = 16

    z/5 = 4 ⇒ z = 4.5 = 20

    Vậy số viên bi của Minh, Hùng, Dũng theo thứ tự 8, 16, 20.

    Bài 58 trang 30 Toán 7 tập 1: Hai lớp 7A và 7B đi lao động trồng cây. Biết rằng tỉ số giữa cây trồng được của lớp 7A và lớp 7B là 0,8 và lớp 7B trồng nhiều hơn lớp 7A là 20 cây. Tính số cây mỗi lớp đã trồng?

    Lời giải: Gọi x, y lần lượt là số cây trồng được của lớp 7A, 7B. Theo đề bài ta có :x/y = 0,8 =8/10;

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    Do đó:

    x/4 = 20 ⇒ x = 20.4 = 80

    y/5 = 20 ⇒ y = 20.5 = 100

    Vậy số cây của lớp 7A là 80, của lớp 7B là 100

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 10 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12 Trang 20 Sbt Toán 7 Tập 2
  • Câu 7 Unit 1 Trang 10 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 9
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 103 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 103 Câu 54, 55 Tập 1
  • Bài 137 Trang 57 Toán Lớp 4 O Li Toan Tap 1 Trang 57

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 56 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 56 Sgk Toán 3
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 56 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 56 Tập 2 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 56 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Bài Tập 64 Trang 87 Sgk Toán 6, Bài Tập 5 Trang 122 Toán 11, Bài 7 Trang 34 Toán 4, Bài Tập 8 Trang 107 Toán 11, Trang 19 Sgk Toán 8 Tập 1, Bài 137 Trang 57 Toán Lớp 4 O Li Toan Tap 1 Trang 57, Bài Tập 4 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 45 Trang 27 Toán 9 Tập 2, Bài Tập 4 Trang 88 Toán 10, Bài 3 Trang 6 Toán 9, Trang 83 Sgk Toán 7 Tập 1, Bài Tập 96 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Bài Tập 7 Trang 90 Toán 12, Bài Tập 8 Trang 122 Toán 11, Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 8 Trang 90 Toán 12, Bài Tập 9 Trang 107 Toán 11, Bài Tập 5 Trang 88 Toán 10, Bài Tập 92 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 94 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Bài 56 Trang 30 Sgk Toán 7 Tập 1, Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 89 Toán 12, Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 100 Toán 12, Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 121 Toán 12, Bài Tập 2 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 101 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 82 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 103 Toán 11, Bài Tập 1 Trang 6 Sgk Toán 9, Bài Tập 1 Trang 5 Sgk Toán 8, Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 103 Toán 11, Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 68 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 61 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 60 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 56, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 78, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Du Toan Trang Tri Hoi Truong, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Tuần 16 Toán Trang 55, Giải Bài Tập 9 Trang 39 Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Cùng Em Học Toan Lop 3 Trang 25, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Cung Em Hoc Toan Trang 22, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31,

    Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Bài Tập 64 Trang 87 Sgk Toán 6, Bài Tập 5 Trang 122 Toán 11, Bài 7 Trang 34 Toán 4, Bài Tập 8 Trang 107 Toán 11, Trang 19 Sgk Toán 8 Tập 1, Bài 137 Trang 57 Toán Lớp 4 O Li Toan Tap 1 Trang 57, Bài Tập 4 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 45 Trang 27 Toán 9 Tập 2, Bài Tập 4 Trang 88 Toán 10, Bài 3 Trang 6 Toán 9, Trang 83 Sgk Toán 7 Tập 1, Bài Tập 96 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Bài Tập 7 Trang 90 Toán 12, Bài Tập 8 Trang 122 Toán 11, Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 8 Trang 90 Toán 12, Bài Tập 9 Trang 107 Toán 11, Bài Tập 5 Trang 88 Toán 10, Bài Tập 92 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 94 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Bài 56 Trang 30 Sgk Toán 7 Tập 1, Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 89 Toán 12, Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 100 Toán 12, Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 121 Toán 12, Bài Tập 2 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 101 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 82 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 103 Toán 11, Bài Tập 1 Trang 6 Sgk Toán 9, Bài Tập 1 Trang 5 Sgk Toán 8, Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 103 Toán 11, Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 68 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 57 Sgk Toán 3
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp 3
  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101
  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98
  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 57 Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý
  • Đề Thi Thử Môn Hóa Thpt Quốc Gia Có Đáp Án Lời Giải Chi Tiết
  • 111 Câu Trắc Nghiệm Toán Thực Tế Lớp 12 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia Môn Sinh Năm 2022
  • Danh Mục Giáo Trình Life A2
  • Giải bài tập Toán Lớp 4 trang 57:

    1. Bài: Nhân với số có một chữ số

    1.1. Bài 1 (trang 57 SGK Toán 4): 

    Đặt tính rồi tính:

    a) 341231 x 2

    214325 x 4

    b) 102426 x 5

    410536 x 3

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    a) 341231 x 2 = 682 462

    214325 x 4 = 857 300

    b) 102426 x 5 = 512 130

    410536 x 3 = 1 231

    1.2. Bài 2 (trang 57 SGK Toán 4): 

    Viết giá trị biểu thức vào ô trống:

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    1.3. Bài 3 (trang 57 SGK Toán 4): 

    Tính:

    a) 321475 + 423507 x 2

    843275 – 123568 x 5

    b) 1306 x 8 + 24573

    609 x 9 – 4845

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    a) 321475 + 423507 x 2

    = 321475 + 847014 = 1168489

    843275 – 123568 x 5

    = 843275 – 617840 = 225435

    b) 1306 x 8 + 24573

    = 10448 + 24573 = 35021

    609 x 9 – 4845

    = 5481 – 4845 = 636

    1.4. Bài 4 (trang 57 SGK Toán 4): 

    Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xa vùng cap được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Số quyển truyện cấp cho 8 xã vùng thấp là:

    850 x 8 = 6800 (quyển truyện)

    Số quyển truyện cấp cho 9 xã vùng cao là:

    980 x 9 = 8820 (quyển truyện)

    Số quyển truyện cấp cho huyện đó là:

    6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện)

    Đáp số: 15620 (quyển truyện)

    2. File tải miễn phí lời giải bài tập Toán Lớp 4 trang 57:

    Hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 4 trang 57 file DOC

    Hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 4 trang 57 file PDF

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • East Riffa Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Kèm Tài Liệu, Đề Thi Sưu Tầm Các Năm
  • Full Giải Bài Tập Tự Luận Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán 2022
  • Bài Tập Thực Hành Sql Server Phần 1 (Full Hướng Dẫn)
  • Tổng Hợp Và Chọn Lọc Bài Tập Sql Full Hướng Dẫn Cho Ace Với Mọi Level Từ Cơ Bản Tới Nâng Cao
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Bài 8: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau – Giải bài 54, 55, 56, 57, 58 trang 30 SGK Toán Đại số 7 tập 1 – Chương 1.

    1. Tính chất

    H/D giải tập trang 30 Toán 7 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (Tập 1 phần Đại số)

    Bài 54. Tìm hai số x và y, biết x/3 = y/5 và x + y = 16

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    x/3 = 2 ⇒ x = 2.3 = 6

    y/5 = 2 ⇒ y = 2.5 = 10

    Bài 55. Tìm hai số x và y, biết x: 2 = y: (-5) và x – y = -7

    Đáp số: Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    x/2 = -1 ⇒ x = -1.2 = -2

    y/-5 = -1 ⇒ y = -1 .(-5) =5

    Vậy x = -2 và y = 5

    Bài 56 trang 30: Tìm diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.

    Tỉ số giữa hai cạnh là 2/5 nên suy ra x/y = 2/5

    hay x/2 =y/5

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    x/2 = 2 ⇒ x = 2.2 = 4 (m)

    y/5 = 2 ⇒ x = 2.5 = 10 (m)

    Vậy diện tích hình chữ nhật là: S = 10.4 = 40 (m 2)

    Bài 57 Toán 7: Số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2; 4; 5. Tính số viên của mỗi bạn, biết rằng ba bạn có tất cả 44 viên bi

    Gọi x, y, z lần lượt là số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng

    Theo đề bài ta có: x/2 = y/4 =z/5 và x + y + z = 44

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có

    x/2 = 4 ⇒ x = 4.2 = 8

    y/4 = 4 ⇒ y = 4.4 = 16

    z/5 = 4 ⇒ z = 4.5 = 20

    Vậy số viên bi của Minh, Hùng, Dũng theo thứ tự 8, 16, 20.

    Bài 58 trang 30 Toán 7 tập 1: Hai lớp 7A và 7B đi lao động trồng cây. Biết rằng tỉ số giữa cây trồng được của lớp 7A và lớp 7B là 0,8 và lớp 7B trồng nhiều hơn lớp 7A là 20 cây. Tính số cây mỗi lớp đã trồng?

    Lời giải: Gọi x, y lần lượt là số cây trồng được của lớp 7A, 7B. Theo đề bài ta có :x/y = 0,8 =8/10;

    x/4 = 20 ⇒ x = 20.4 = 80

    y/5 = 20 ⇒ y = 20.5 = 100

    Vậy số cây của lớp 7A là 80, của lớp 7B là 100

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 57

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 60
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Luyện Tập Sgk Trang 14 Lớp 6
  • Luyện Tập 1: Giải Bài 31 32 33 34 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài Tập Toán Lớp 6 Nâng Cao: Tập Hợp Số Tự Nhiên
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 14: Số Nguyên Tố
  • Sách giải toán 6 Luyện tập 2 trang 57 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Luyện tập 2 (trang 57)

    Bài 146 (trang 57 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm số tự nhiên x biết rằng 112 ⋮ x, 140 ⋮ x và 10 < x < 20.

    Lời giải:

    Vì 112 ⋮ x ; 140 ⋮ x nên x ∈ ƯC(112, 140).

    Ta có 112 = 24.7 ; 140 = 22.5.7

    ⇒ ƯCLN(112, 140) = 22.7 = 28.

    ⇒ ƯC(112, 140) = Ư(28) = {1, 2, 4, 7, 14, 28}.

    ⇒ x ∈ {1; 2; 4; 7; 14; 28}.

    Mà 10 < x < 20 nên x = 14.

    Luyện tập 2 (trang 57)

    Bài 147 (trang 57 sgk Toán 6 Tập 1): Mai và Lan mỗi người mua cho tổ mình một số bút chì màu. Mai mua 28 bút. Lan mau 36 bút. Số bút trong các hộp bút đều bằng nhau và số bút trong mỗi hộp lớn hơn 2.

    a) Gọi số bút trong mỗi hộp là a. Tìm quan hệ giữa a với mỗi số 28, 36, 2

    b) Tìm số a nói trên.

    c) Hỏi Mai mua bao nhiêu hộp bút chì màu? Lan mua bao nhiêu hộp bút chì màu?

    Lời giải:

    a) Vì số bút chì trong mỗi hộp bút chì đều bằng nhau và bằng a (bút).

    Nên số bút Mai và Lan mua phải là bội của a.

    Hay a là ước của 28 và 36.

    ⇒ ƯCLN(28, 36) = 2 2 = 4

    a ∈ ƯC(28; 32) = Ư(4) = {1; 2; 4}

    c) Số hộp bút chì màu Mai mua là 28 : 4 = 7 (hộp)

    Số hộp bút chì màu Lan mua là 36 : 4 = 9 (hộp)

    Luyện tập 2 (trang 57)

    Bài 148 (trang 57 sgk Toán 6 Tập 1): Đội văn nghệ của một trường có 48 nam và 72 nữ về một huyện để biểu diễn. Muốn phục vụ đồng thời tại nhiều địa điểm, đội dự định chia thành các tổ gồm cả nam và nữ, số nam được chia đều vào các tổ, số nữ cũng vậy.

    Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ?

    Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam bao nhiêu nữ?

    Lời giải:

    Giả sử đội văn nghệ chia được nhiều nhất k tổ.

    Vì số nam được chia đều vào các tổ nên 48 ⋮ k hay k ∈ Ư(48).

    Số nữ được chia đều vào các tổ nên 72 ⋮ k hay k ∈ Ư(72).

    Từ hai điều trên suy ra k ∈ ƯC(48; 72).

    k là số lớn nhất có thể nên k = ƯCLN(48 ; 72).

    ⇒ ƯCLN(48; 72) = 2 3.3 = 24 ⇒ k = 24.

    Vậy có thể chia nhiều nhất thành 24 tổ.

    Khi đó mỗi tổ có 48 : 24 = 2 (nam); 72 : 24 = 3 (nữ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157,158 Trang 59,60 Toán 6 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập Trang 59
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 59, 60 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.1, 6.2, 6.3
  • Chia Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số Toán Lớp 6 Bài 8 Giải Bài Tập
  • Bài 40 Trang 57 Sbt Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 42, 43, 44, 45, 46, 47 Trang 163 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Bài 45, 46, 47 Trang 163 Sbt Toán Lớp 9 Tập 2: Bài 5 Dấu Hiệu Nhận Biết Tiếp Tuyến Của Đường Tròn
  • Bài 41,42,43 ,44,45,46 ,47,48,49 ,50,51,52 ,53 Trang 58,59,60 Toán 9 Tập 2: Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 9 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương
  • Bài 6: Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

    Bài 40 trang 57 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Dùng hệ thức vi-ét để tìm nghiệm x 2 của phương trình rồi tìm giá trị của m trong mỗi trường hợp sau:

    a. Phương trình x 2 +mx -35 =0 có nghiệm x 1 =7

    b. Phương trình x 2 -13x+m=0 có nghiệm x 1 =12,5

    c. Phương trình 4x 2 +3x – m 2 +3m =0 có nghiệm x 1 =-2

    d. Phương trình 3x 2 -2(m -3)x +5 =0 có nghiệm x 1 =1/3

    Lời giải:

    a. Theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1x 2 =-35

    Cũng theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1 + x 2 =-m

    Suy ra: m=-7 +5 ⇔ m =-2

    Vậy với m =-2 thì phương trình x 2 + mx – 35 = 0 có hai nghiệm x 1 =7, x 2 =-5

    b. Theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1 + x 2 =13

    Cũng theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1x 2 = m

    Suy ra: m = 12,5.0,5 ⇔ m =6,25

    Vậy với m = 6,25 thì phương trình x 2 -13x + m = 0 có hai nghiệm

    c) Theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1 + x 2 = – 3/4

    Cũng theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1x 2 = (-m 2+3m)/4

    Suy ra: -2. 5/4 = (-m 2+3m)/4 ⇔ m 2 -3m -10 =0

    Δ= (-3) 2 -4.1.(-10) =9+40 =49

    √Δ =√49 =7

    Vậy với m =5 hoặc m = -2 thì phương trình 4x 2 +3x – m 2 +3m = 0 có hai nghiệm x 1 =-2 , x 2 =5/4

    d) Theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1x 2 =5/3

    Suy ra: 1/3 .x 2 = 5/3 ⇔ x 2 =5/3 : 1/3 =5/3 .3=5

    cũng theo hệ thức Vi-ét ta có: x 1 + x 2 =/3 ⇔ 2(m -3) =16 ⇔ m-3=8 ⇔ m=11

    Vậy với m = 11 thì phương trình 3x 2 -2(m -3)x +5 =0 có hai nghiệm x 1 = 1/3 , x 2 = 5

    Các bài giải bài tập sách bài tập Toán 9 (SBT Toán 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-6-he-thuc-viet-va-ung-dung.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 9 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 99 & 100 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 99 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 75, 76 Câu 1, 2, 3, 4
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89, 90 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 4 Tập 2
  • Giải Bài Tập 30 Trang 67 Sách Giáo Khoa Toán 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 7 Tập 1: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Môn Toán Đại Lớp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 98 Câu 42, 43, 44, 45 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 124, 125 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung (Tiếp Theo)
  • Bài 1,2,3 Toán 5 Trang 124, 125 : Luyện Tập Chung Về Tính Thể Tích (Tiếp Theo)
  • Hướng dẫn giải bài tập và đáp án bài 30 trang 67 SGK Toán 7 tập 2. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác, phần Hình học.

    Đề bài

    Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Trên tia AG lấy điểm G’ sao cho G là trung điểm của AG’.

    a) So sánh các cạnh của tam giác BGG’ với các đường trung tuyến của tam giác ABC.

    b) So sánh các đường trung tuyến của tam giác BGG’ với các cạnh của tam giác ABC.

    Phương pháp

    Áp dụng tính chất đường trung tuyến của tam giác.

    a) So sánh các cạnh của ∆BGG’ với các đường trung tuyến của ∆ABC.

    Gọi M, N, E lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB.

    – G là trọng tâm của ∆ABC

    ⇒ GA = 2/3 AM

    Mà GA = GG’ (G là trung điểm của AG’)

    ⇒ GG’ = 2/3 AM

    – Vì G là trọng tâm của ∆ABC ⇒ GB = 2/3 BN

    – Ta có:

    GM = 1/2 AG AG (do G là trọng tâm) và AG = GG’ (gt)

    ⇒ GM = 1/2 GG’

    Xét ∆GMC và ∆G’MB có:

    GM = MG’

    MB = MC

    Góc GMC = góc G’MB (hai góc đối đỉnh)

    Vậy ∆GMC=∆G’MB.

    ⇒ BG’ = CG

    Mà CG = 2/3 CE (G là trọng tâm tam giác ABC)

    ⇒ BG’ = 2/3 CE

    Vậy mỗi cạnh của ∆BGG’ bằng 2/3 đường trung tuyến của ∆ABC.

    b) So sánh các đường trung tuyến của ∆BGG’ với các cạnh của ∆ABC.

    – Ta có: BM là đường trung tuyến ∆BGG’

    Mà M là trung điểm của BC nên BM = 1/2 BC

    Vì IG = 1/2 BG (Do I là trung điểm BG)

    GN = 1/2 BF (G là trọng tâm)

    ⇒ IG = GN

    Xét ∆IGG’ và ∆NGA có:

    IG = GN (cmt)

    GG’ = GA (gt)

    góc IGG’ = góc NGA (hai góc đối đỉnh)

    Vậy ∆IGG’ = ∆NGA (c.g.c) ⇒ IG’ = AN ⇒ IG’ = AC/2

    – Gọi K là trung điểm BG ⇒ GK là trung tuyến của ∆BGG’

    Vì GE = 1/2 GC (G là trọng tâm tam giác ABC)

    BG’ = GC (cmt)

    ⇒ GE = 1/2 BG’

    Mà K là trung điểm BG’

    KG’ = EG

    Vì ∆GMC = ∆G’MB (cmt)

    ⇒ góc GCM = góc G’BM (hai góc tương ứng)

    ⇒ CE // BG’ ⇒ góc AGE = góc AG’B (đồng vị)

    Xét ∆AGE và ∆GG’K có:

    EG = KG’ (cmt)

    AG = GG’ (gt)

    góc AGE = góc AG’B (cmt)

    Vậy ∆AGE = ∆GG’K (c.g.c) ⇒ AE = GK

    Mà AE = 1/2 AB ⇒ GK = 1/2 AB

    Vậy mỗi đường trung tuyến của ∆BGG’ bằng một nửa cạnh của tam giác ABC song song với nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1
  • Đánh Giá Cấu Hình Và Nội Dung Cốt Truyện Final Fantasy Xv
  • Final Fantasy Xv Hé Lộ Cái Kết Mới Cùng Một Loạt Những Cập Nhật Khủng
  • Đánh Giá Final Fantasy Xv Qua Góc Nhìn Của Một Game Thủ
  • Cái Kết Của Final Fantasy Xv Bị Lộ Đầy Trên Mạng, Ác Mộng Cho Ai Không Thích Bị Spoiler
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100