Bài 28 Trang 80 Toán 8 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 1, 2, 3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 7, 8, 9, 10
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 4, 5, 6
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 11, 12 Câu 5, 6, 7, 8, 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Chương Ii (Bài 8 Đến Bài 13): Qui Luật Di Truyền
  • Bài 4: Đường trung bình của tam giác, của hình thang

    Video Bài 28 trang 80 SGK Toán 8 tập 1 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

    Bài 28 (trang 80 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình thang ABCD (AB // CD), E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Đường thẳng EF cắt BD tại I, cắt AC ở K.

    a) Chứng minh rằng AK = KC, BI = ID.

    b) Cho AB = 6cm, CD = 10cm. Tính các độ dài EI, KF, IK.

    Lời giải:

    a) + Hình thang ABCD có EA = ED, FB = FC (gt)

    ⇒ EF là đường trung bình của hình thang ABCD.

    ⇒ EF // AB // CD

    + ΔABC có BF = FC (gt) và FK // AB (cmt)

    ⇒ AK = KC

    + ΔABD có: AE = ED (gt) và EI // AB (cmt)

    ⇒ BI = ID

    b) + Vì EF là đường trung bình của hình thang ABCD.

    ⇒ EF = (AB + CD)/2 = (6 + 10)/2 = 8cm.

    + ΔABD có AE = ED, DI = IB

    ⇒ EI là đường trung bình của ΔABD

    ⇒ EI = AB/2 = 6/2 = 3(cm)

    + ΔABC có CF = BF, CK = AK

    ⇒ KF là đường trung bình của ΔABC

    ⇒ KF = AB /2 = 6/2 = 3cm

    + Lại có: EI + IK + KF = EF

    ⇒ IK = EF – EI – KF = 8 – 3 – 3 = 2cm

    Kiến thức áp dụng

    + Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba:

    ΔABC, AD = DB , DE // BC ⇒ AE = EC.

    + Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng một nửa cạnh đó.

    ΔABC, AD = DB, AE = EC ⇒ DE // BC và DE = BC/2.

    + Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh bên. Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

    Hình thang ABCD (AB// CD), AE = ED, BF = FC

    ⇒ EF // AB // CD, EF = (AB + CD)/2.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    duong-trung-binh-cua-tam-giac-cua-hinh-thang.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 24 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Phần Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán
  • Bài 24 Trang 80 Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 28 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 1, 2, 3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 7, 8, 9, 10
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 4, 5, 6
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 11, 12 Câu 5, 6, 7, 8, 9 Tập 2
  • Bài 4: Đường trung bình của tam giác, của hình thang

    Video Bài 24 trang 80 SGK Toán 8 tập 1 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

    Bài 24 (trang 80 SGK Toán 8 Tập 1): Hai điểm A và B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng xy. Khoảng cách từ điểm A đến xy bằng 12cm, khoảng cách từ điểm B đến xy bằng 20cm. Tính khoảng cách từ trung điểm C của AB đến xy.

    Lời giải:

    Gọi P, Q, K lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ A, B, C xuống xy.

    + AP ⊥ xy và BQ ⊥ xy ⇒ AP // BQ

    ⇒ Tứ giác ABQP là hình thang.

    + CK ⊥ xy ⇒ CK // AP//BQ

    + Hình thang ABQP có AC = CB (gt) và CK // AP // BQ

    ⇒ PK = KQ

    ⇒ CK là đường trung bình của hình thang

    ⇒ CK = (AP + BQ)/2.

    Mà AP = 12cm, BQ = 20cm ⇒ CK = 16cm.

    Vậy khoảng cách từ trung điểm C của AB đến xy bằng 16cm.

    Kiến thức áp dụng

    Đường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.

    Hình thang ABCD (AB//CD) có: AE = ED, EF//AB// CD

    ⇒ BF = FC.

    + Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh bên của hình thang.

    + Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

    Hình thang ABCD (AB// CD), AE = ED, BF = FC

    ⇒ EF // AB, EF // CD, EF = (AB + CD)/2.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    duong-trung-binh-cua-tam-giac-cua-hinh-thang.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Phần Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán
  • Bài 36 Trang 51 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 53 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 28

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.1, 8.2

    Cho

    a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa tăng của biến.

    b) Tính f(x) + g(x) – h(x)

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 26 câu 8.1, 8.2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.1

    Chọn đáp án C

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.2

    a)

    Sắp xếp theo thứ tự tăng của biến: h(x) = 2x − 3x 2 + 4x 3 + 4x 5 − 4x 6 − 10x 7

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 26

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 4, 5, 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 11, 12 Câu 5, 6, 7, 8, 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Chương Ii (Bài 8 Đến Bài 13): Qui Luật Di Truyền
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 186, 187 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 50: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 67 Giải bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 23

    # Giải vở bài tập Toán 8 trang 80 tập 1 câu 4, 5, 6

    Tứ giác ABCD có ∠A = 65 o, ∠B = 117 o, ∠C = 71 o. Tính số đo góc ngoài tại đỉnh D.

    Chứng minh rằng các góc của một tứ giác không thể đều là góc nhọn, không thể đều là góc tù.

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 80 tập 1 câu 4

    ∠A + ∠B + ∠C + ∠D = 360 o (tổng các góc của tứ giác)

    ⇒ ∠D = 360 o – (∠A + ∠B + ∠C )

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 80 tập 1 câu 6

    Giả sử cả bốn góc của tứ giác đều là góc nhọn ( tức là mỗi góc có số đo nhỏ hơn 90 o) thì tổng bốn góc của tứ giác nhỏ hơn:

    Vậy bốn góc của tứ giác không thể đều là góc nhọn.

    Giả sử cả bốn góc của tứ giác đều là góc tù ( tức là mỗi góc có số đo lớn hơn 90 o) thì tổng bốn góc của tứ giác lớn hơn:

    Vậy bốn góc của tứ giác không thể đều là góc tù.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 80

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 7, 8, 9, 10
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 1, 2, 3
  • Bài 28 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Bài 24 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Phần Đại Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 7, 8, 9, 10
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 4, 5, 6
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 11, 12 Câu 5, 6, 7, 8, 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Chương Ii (Bài 8 Đến Bài 13): Qui Luật Di Truyền
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 186, 187 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 31 Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 20

    # Giải vở bài tập Toán 8 trang 80 tập 1 câu 1, 2, 3

    Tứ giác ABCD có AB = BC, CD = DA.

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 80 tập 1 câu 1

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 80 tập 1 câu 2

    a. Ta có: BA = BC (gt). Suy ra điểm B thuộc đường trung trực của AC.

    Lại có: DA = DC (gt). Suy ra điểm D thuộc đường trung trực của AC.

    Vì B và D là 2 điểm phân biệt cùng thuộc đường trung trực của AC nên đường thẳng BD là đường trung trực của AC.

    b. Xét ΔBAD và ΔBCD, ta có:

    BA = BC (gt)

    DA = DC (gt)

    BD cạnh chung

    Suy ra: ΔBAD = ΔBCD (c.c.c)

    ⇒ ∠(BAD) = ∠(BCD)

    Mặt khác, ta có: ∠(BAD) + ∠(BCD) + ∠(ABC) + ∠(ADC) = 360 o

    Suy ra: ∠(BAD) + ∠(BCD) = 360 o – (∠(ABC) + ∠(ADC) )

    ⇒ ∠(BCD) = ∠(BAD) = 95 o

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 80 tập 1 câu 3

    + Vẽ cạnh AD dài 4cm

    + Tại A vẽ cung tròn tâm A bán kính 2,5cm

    + Tại D vẽ cung tròn tâm D bán kính 3cm

    + Hai cung tròn cắt nhau tại B

    ⇒ Ta được tam giác ABD

    – Vẽ tam giác DBC

    + Dùng thước đo độ vẽ tia Bx sao cho góc DBx = 60 o

    + Trên Bx xác định C sao cho BC = 3cm

    ⇒ Ta được tam giác BDC

    ⇒Ta được tứ giác ABCD cần vẽ

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 80

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 28 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Bài 24 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Phần Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập 28: Trang 80 Sgk Hình Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1 Bài 20, 21, 22, 23, 24, 25,
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 4: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Góc Trong Tam Giác Vuông
  • Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Hai Tập
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 1
  • Chương I: Tứ Giác – Hình Học Lớp 8 – Tập 1

    Giải Bài Tập SGK: Bài 4 Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang

    Bài Tập 28 Trang 80 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 1

    Cho hình thang ABCD (AB // CD), E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Đường thằng EF cắt BD ở I, cắt AC ở K.

    a. Chứng minh rằng AK = KC, BI = ID.

    b. Cho AB = 6cm, CD = 10cm. Tính các độ dài EI, KF, IK.

    ⇒ EF là đường trung bình của hình thang ABCD (dấu hiệu nhận biết đường trung bình của hình thang )

    ⇒ EF // AB // CD (tính chất đường trung bình của hình thang)

    ⇒ FK // AB, EI // AB

    Xét ∆ABC có: F là trung điểm của BC (gt) và FK // AB (cmt)

    ⇒ AK = KC (Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba )

    Xét ∆ABD có: E là trung điểm của AD (gt) và EI // AB (cmt)

    ⇒ DI = IB (Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba ).

    Câu b: Vi EF là đường trung bình của hình thang ABCD (cmt)

    nên ()(EF = frac{AB + CD}{2} = frac{6 + 10}{2} = 8cm) (tính chất đường trung bình của hình thang)

    Xét ∆ABD có: AE = ED (gt) và DI = IB (cmt)

    ⇒ EI là đường trung bình của ∆ABD (dấu hiệu nhận biết đường trung bình của tam giác)

    ⇒ (EI = frac{1}{2}AB = frac{1}{2}.6 = 3 cm) (tính chất đường trung bình của tam giác)

    Xét ∆ABC có: BF = FC (gt) và AK = KC (cmt)

    ⇒ KF là đường trung bình của ∆ABC (dấu hiệu nhận biết đường trung bình của tam giác)

    ⇒ (KF = frac{1}{2}AB = frac{1}{2}6 = 3 cm) (tính chất đường trung bình của tam giác)

    Lại có EF = EI + IK + KF

    nên IK = EF – (EI + KF) = 8 – (3 + 3) = 2 (cm).

    Cách giải khác

    ⇒ là FE đường trung bình của hình thang ABCD

    ⇒ FE // AB ⇒ EI // AB

    ⇒ EI là đường trung bình của ∆DAB ⇒ ID = IB

    Tương tự: FE // AB ⇒ FK // AB ⇒ FK là đường trung bình của ∆CAB ⇒ AK = KC

    Câu b: Ta có: (FE = frac{AB + CD}{2} = frac{6 + 10}{2} = 8cm)

    và (EI = FK = frac{AB}{2} = frac{6}{2} = 3cm)

    EI + IK + KF = FE ⇒ IK – EI – KF = 8 – 3 – 3 = 2cm

    Hướng dẫn giải bài tập 28 trang 80 sgk toán hình học lớp 8 tập 1 bài 4 đường trung bình của tam giác, của hình thang chương I tứ giác. Cho hình thang ABCD (AB // CD), E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Đường thằng EF cắt BD ở I, cắt AC ở K.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 75
  • Bài 19,20,21, 22,23,24,25 Trang 12 Sgk Toán 8 Tập 1 : Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 72)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Ứng Dụng Thực Tế Của Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 7, 8, 9, 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 4, 5, 6
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 11, 12 Câu 5, 6, 7, 8, 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Chương Ii (Bài 8 Đến Bài 13): Qui Luật Di Truyền
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 186, 187 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 50: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 140 Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 12

    # Giải vở bài tập Toán 8 trang 80 tập 1 câu 7, 8, 9, 10

    Chứng minh rằng trong một tứ giác, tổng hai đường chéo lớn hơn nửa chu vi nhưng nhỏ hơn chu vi của tứ giác đó.

    # Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 80 câu 7, 8, 9, 10

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 80 tập 1 câu 7

    * Trong tứ giác ABCD ta có:

    ∠A 1+ B + ∠C 1 + ∠D = 360 o (tổng các góc của tứ giác)

    Từ (1) và (2) suy ra: ∠A 2+ ∠C 2 = ∠B + ∠D

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 80 tập 1 câu 8

    Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD

    * Trong ΔOAB, ta có:

    * Trong ΔOCD, ta có:

    Cộng từng vế (1) và (2):

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 80 tập 1 câu 10

    Đặt độ dài a = AB, b = BC, c = CD, d = AD

    Gọi O là giao điểm 2 đường chéo AC và BD.

    * Trong ΔOAB, ta có:

    * Trong ΔOCD, ta có:

    Từ (1) và (2) suy ra:

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 80

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 1, 2, 3
  • Bài 28 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Bài 24 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Phần Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Giải Bài Tập 8: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4 Trang 160 Sgk Hóa 9: Protein
  • Giải Bài Tập Trang 160 Sgk Hóa Lớp 9: Protein
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 53: Protein
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 33, 34: Ôn Tập Và Kiểm Tra Học Kì 1
  • Giải Bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 Trang 38 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Chương 1: Chất – Nguyên Tử – Phân Tử – Hóa Học Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 6 Đơn Chất Và Hợp Chất – Phân Tử

    Bài Tập 8 Trang 26 SGK Hóa Học Lớp 8

    Dựa vào sự phân bố phân tử khi chất ở trạng thái khác nhau hãy giải thích vì sao:

    a. Nước lỏng tự chảy loang ra trên khay đựng.

    b. Một mililít nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm một thể tích khoảng 1300 ml (ở nhiệt độ thường).

    Lời Giải Bài Tập 8 Trang 26 SGK Hóa Học Lớp 8

    Câu a: Khi nước ở trạng thái lỏng, các phân tử nước ở gần sát nhau và chuyển động trượt lên nhau nên nước lỏng tự chảy loang ra trên khay đựng.

    Câu b: Tuy số lượng phân tử nước như nhau nhưng nước ở thể hơi có thể tích rất lớn so với khi ở thể lỏng. Nguyên nhân là do sự phân bố của các phân tử: ở thể lỏng các phân tử nước ở ngay sát nhau, chuyển động trượt lên nhau; ở thể hơi thì các phân tử nước ở rất xa nhau, chuyển động nhanh và về nhiều phía khác nhau.

    Cách giải khác

    Câu a: Nước lỏng có thể chảy ra trên khay đựng theo sự phân bố phân tử, ở trạng thái lỏng, các hạt gần nhau và có thể chuyển động trượt lên nhau.

    Câu b: Khi chuyển sang thể hơi, số phân tử không đổi nhưng ở thể hơi các phân tử nước chuyển động hỗn độn cách xa nhau nên chiếm thể tích lớn hơn so với thể lỏng.

    Hướng dẫn giải bài tập 8 trang 26 sgk hóa học lớp 8 bài 6 đơn chất và hợp chất phân tử chương 1 chất nguyên tử phân tử. Dựa vào sự phân bố phân tử khi chất ở trạng thái khác nhau hãy giải thích vì sao.

    Các bạn đang xem Bài Tập 8 Trang 26 SGK Hóa Học Lớp 8 thuộc Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất – Phân Tử tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập 2: Trang 25 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 26: Xicloankan
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11 Sbt Bài 26
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 83 Bài 24, 25, 26

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 58,59,60 ,61,62 Trang 83 Sgk Toán 7 Tập 2: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 9: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 82
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 114
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 63
  • Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 20 Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 33

    # Giải vở bài tập Toán 8 trang 83 tập 1 câu 24, 25, 26

    a. Tứ giác BMNC là hình gì? Vì sao?

    b. Tính các góc của tứ giác BMNC biết rang góc ∠A = 40 o

    Cho tam giác ABC cân tại A, các đường phân giác BE, CF. Chứng minh rằng BFEC là hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên.

    Chứng minh hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

    # Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 83 câu 24, 25, 26

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 83 tập 1 câu 24

    ⇒∠B = ∠C = (180 o – ∠A) / 2 (tính chất tam giác cân) (1)

    AB = AC (gt) ⇒ AM + BM = AN + CN

    Mà BM = CN (gt) ⇒ AM = AN

    ⇒ ΔAMN cân tại A

    ⇒∠M 1 = ∠N 1 = (180 o – ∠A) / 2 (tính chất tam giác cân) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: ∠M 1 = ∠B

    ⇒ MN // BC (vì có cặp góc đồng vị bằng nhau)

    Tứ giác BCNM là hình thang có ∠B = ∠C

    Vậy BCNM là hình thang cân.

    Mà ∠M 2+ ∠B = 180 o (hai góc trong cùng phía nên bù nhau)

    ∠N 2= ∠M 2= 110 o (tính chất hình thang cân)

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 83 tập 1 câu 25

    Suy ra: ∠ABE = ∠ACF

    Xét hai tam giác AEB và AFC

    Có AB = AC (ΔABC cân tại A)

    ∠ABE = ∠ACF (chứng minh trên)

    ∠A là góc chung

    ⇒ ΔAEB = ΔAFC (g.c.g) ⇒ AE = AF ⇒ ΔAEF cân tại A

    ⇒ ∠AFE = (180 o− ∠A) / 2 và trong tam giác ΔABC: ∠B = (180 o − ∠A) / 2

    ⇒∠AFE = ∠B ⇒ FE//BC ( có hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau).

    ⇒ Tứ giác BFEC là hình thang.

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 83 tập 1 câu 26

    Ta có hình thang ABKC có hai cạnh bên BK // AC nên AC = BK

    Mà AC = BD (gt)

    Suy ra: BD = BK do đó ΔBDK cân tại B

    ⇒ ∠D 1 = ∠K (tính chất hai tam giác cân)

    Ta lại có: ∠C 1 = ∠K (hai góc đồng vị)

    Xét ΔACD và ΔBDC:

    AC = BD (gt)

    ∠C 1 = ∠D 1 (chứng minh trên)

    CD chung

    Do đó ΔACD = ΔBDC (c.g.c) ⇒ ∠(ADC) = ∠(BCD)

    Hình thang ABCD có ∠(ADC) = ∠(BCD) nên là hình thang cân.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 83

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Ba Đường Trung Trực Của Tam Giác
  • Chuyên Đề Tam Giác Cân Lớp 7
  • Bài Tập 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42 Trang 123, 124 Toán 7 Tập 1: Góc Cạnh Góc
  • Toán Lớp 3 Trang 108: Giải Bài Tập 1, 2 Trang 108 Sgk Toán 3
  • Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài 20, 21, 22, 23, 24 Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Hình Vuông
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Chương I: Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 12 Trang 94
  • Giải Bài Tập 3 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12
  • Câu 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12
  • CHƯƠNG I. TỨ GIÁC

    Giải bài tập trang 79, 80 bài 4 Đường trung bình của tam giác, của hình thang sgk toán 8 tập 1. Câu 20: Tìm x trên hình 41…

    Bài 20 trang 79 sgk toán 8 tập 1

    Tìm x trên hình 41.

    Bài giải:

    Ta có = = 50 0 nên IK // BC ( = (đồng vị)

    Mà KA = KC suy ra IA = IB = 10cm

    Vậy x = 10cm

    Bài 21 trang 79 sgk toán 8 tập 1

    Tính khoảng cách AB giữa hai mũi của compa trên hình 42, biết rằng C là trung điểm của OA, D là trung điểm của OB và OD = 3cm.

    Bài giải:

    Ta có CO = CA (gt)

    DO = DB (gt)

    Nên CD là đường trung bình của ∆OAB.

    Do đó CD = (frac{1}{2})AB

    Suy ra AB = 2CD = 2.3 = 6cm.

    Bài 22 trang 80 sgk toán 8 tập 1

    22. Cho hình 43. Chứng minh rằng AI = IM.

    Bài giải:

    ∆BDC có BE = ED và BM = MC

    nên EM // DC

    Suy ra DI // EM

    ∆AEM có AD = DE và DI // EM

    nên AI = IM.

    Bài 23 trang 80 sgk toán 8 tập 1

    Tìm x trên hình 44,

    Bài giải:

    Ta có IM = IN, IK // MP // NQ

    nên K là trung điểm của PQ.

    Do đó PK = KQ = 5

    Vậy x = 5dm.

    Bài 24 trang 80 sgk toán 8 tập 1

    Hai điểm A và B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường xy. Khoảng cách từ điểm A đến xy bằng 12cm, khoảng cách từ điểm B đến xy bằng 20cm. Tính khoảng cách từ trung điểm C của AB đến xy.

    Bài giải:

    Kẻ AH, CM, BK vuông góc với xy (H, M, K là chân đường vuông góc).

    Hình thang ABKH có AC = CB,

    CM // AH // BK

    nên MH = MK và CM là đường trung bình.

    Do đó (CM = {{AH + BK} over 2} = {{12 + 20} over 2} = {{32} over 2} = 16left( {cm} right))

    chúng tôi

    • Giải bài 25, 26, 27, 28 trang 80 sgk toán 8 tập 1

      Giải bài tập trang 80 bài 4 Đường trung bình của tam giác, của hình thang sgk toán 8 tập 1. Câu 25: Hình thang ABCD có đáy AB, CD…

    • Giải bài 29, 30, 31 trang 83 sgk toán 8 tập 1

      Giải bài tập trang 83 bài Dựng hình bằng thước và compa, dựng hình thang sgk toán 8 tập 1. Câu 29: Dựng tam giác ABC vuông tại A, biết cạnh huyền BC = 4cm,…

    • Giải bài 35, 36, 37, 38 trang 87 sgk toán 8 tập 1

      Giải bài tập trang 87 bài 6 Đối xứng trục sgk toán 8 tập 1. Câu 35: Vẽ hình đối xứng với cá hình đã cho qua trục d (h.58)…

    • Giải bài 39, 40, 41, 41 trang 88 sgk toán 8 tập 1

      Giải bài tập trang 88 bài 6 Đối xứng trục sgk toán 8 tập 1. Câu 39: Cho hai điểm A, B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d…

    Bài giải mới nhất các môn khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 62: Trang 99 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài Iv.1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài 81, 82, 83
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài 84, 85, 86
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 92 Bài 96, 97, 98
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100