Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Toán Lớp 3 Bài: Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)
  • Luyện Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Các Bài Toán Về Hình Thang Lớp 5 Cơ Bản Đến Nâng Cao, Tính Chu Vi, Diệ
  • Giỗ Tổ Hùng Vương Tiếng Anh Là Gì, Lễ Hội Đền Hùng Dịch Nghĩa
  • Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Số đo của một phần măt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích đa giác đó.

    Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương.

    2.Công thức tính diện tích hình chữ nhật

    Diện tích đa giác có các tính chất sau:

    – Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

    – Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.

    Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó:

    S = a.b

    (S là diện tích, a là chiều dài, b là chiều rộng của hình chữ nhật)

    Bài 6. Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu:

      Công thức tính diện tích hình vuông, hình tam giác vuông.

    Hướng dẫn giải:

    Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó:

    Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích của cạnh góc vuông

    1. a) Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi?
    2. b) Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần?
    3. c) Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần ?

    Công thức tính diện tích hình chữ nhật là S = a.b, như vậy diện tích S của hình chữ nhật vừa tỉ lệ thuận với chiều dài a, vừa tỉ lệ thuận với chiều rộng b của nó.

      a) Nếu a’ = 2a, b’ = b thì S’ = 2a.b = 2ab = 2S

    Vậy diện tích tăng 2 lần.

      b) Nếu a’ = 3a, b’= 3b thì S’ = 3a.3b = 9ab = 9S

    Bài 7. Một gian phòng có nền hình chữ nhật với kích thước là 4,2m và 5,4m có một cửa sổ hình chữ nhật kích thước là 1m và 1,6m và một cửa ra vào hình chữ nhật kích thước là 1,2m và 2m. Ta coi một gian phòng đạt mức chuẩn về ánh sáng nếu diện tích các cửa bằng 20% diện tích nền nhà. Hỏi gian phòng trên có đạt mức chuẩn về ánh sáng hay không? Hướng dẫn giải:

    Vậy diện tích tăng 9 lần.

      c) Nếu a’ = 4a, b’= thì S’ = 4a = ab = S.

    Vậy diện tích không đổi.

    Diện tích nền nhà: S = 4,2.5,4 = 22,68 (m 2)

    Diện tích cửa sổ: S 1= 1. 1,6 = 1,6 (m 2).

    Diện tích cửa ra vào: S 2 = 1,2.2 = 2,4 (m 2).

    Diện tích các cửa: S’ = S 1+ S 2 = 1,6 + 2,4 = 4 (m 2).

    Ta có = ≈ 17,64% < 20%

    Vậy gian phòng không đạt múc chuẩn về ánh sáng.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện tích hình chữ nhật

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 8, Các Dạng Toán Thường Gặp Và L
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Nhanh Chóng, Chính Xác Như Thế Nào?
  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Hộp Chữ Nhật, Có Ví Dụ Đi Kèm
  • Gia Sư Online: Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 3, 4, 5, 8
  • Toán Nâng Cao Lớp 4
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 7: Định Lí Pi
  • Giải Bài 53,54,55, 56,57,58, 59,60,61, 62 Trang 131, 132,133 Sgk Toán 7 Tập 1: Định Lí Pytago
  • Định Lý Pytago Toán Lớp 7 Bài 7 Giải Bài Tập
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 Phần Hình học

    Giải bài tập Toán lớp 8: Phần Hình học – Ôn tập cuối năm

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8: Phần Hình học – Ôn tập cuối năm với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Bài 1 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Dựng hình thang ABCD (AB // CD), biết ba cạnh: AD = 2cm, CD = 4cm, BC = 3cm và đường chéo AC = 5cm.

    Lời giải:

    Dựng đoạn thẳng CD = 4cm.

    – Dựng hai đường tròn (C, 5cm) và (D, 2cm) cắt nhau tại A.

    – Dựng đường tròn (C, 2cm) và đường tròn (A, 4cm) cắt nhau tại B.

    Đường thẳng AB kéo dài cắt đường tròn (C, 2cm) tại điểm B’ (ngoài điểm B đã kể ở trên)

    Các tứ giác ABCD và AB’CD là những hình thang thỏa mãn đề bài.

    Chứng minh: Vì B thuộc đường tròn (A, 4cm) nên AB = 4cm.

    ΔABC = ΔDCA (AB = CD = 4cm, AD = BC = 2cm, AC chung) do đó góc BAC = góc DCA là cặp so le trong ta có: AB // CD.

    Tứ giác ABCD có AB // CD, AD = 2cm, CD = 4cm, BC = 2cm là hình thang thỏa mãn yêu cầu, AB’CD cũng là hình thang thỏa mãn yêu cầu vì AB’ // CD, AD = 2cm, CD = 4cm, CB’ = 2cm.

    Bài 2 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Cho hình thang ABCD (AB // CD) có hai đường chéo cắt nhau ở O và tam giác ABO là tam giác đều. Gọi E, F, G theo thứ tự là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OD và BC. Chứng minh rằng tam giác EFG là tam giác đều.

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Tam giác ABC có các đường cao BD, CE cắt nhau tại H. Đường vuông góc với AB tại B và đường vuông góc với AC tại C cắt nhau ở K. Tam giác ABC phải có điều kiện gì thì tứ giác BHCK là:

    a) Hình thoi?; b) Hình chữ nhật?

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Cho hình bình hành ABCD. Các điểm M, N theo thứ tự là trung điểm của AB, CD. Gọi E là giao điểm của AN và DM, K là giao điểm BN và CM. Hình bình hình ABCD phải có điều kiện gì để tứ giác MENK là:

    a) Hình thoi?; b) Hình chữ nhật?; c) Hình vuông?

    Lời giải:

    Bài 5 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Trong tam giác ABC, các đường trung tuyến AA’ và BB’ cắt nhau ở G. Tính diện tích tam giác ABC biết rằng diện tích tam giác ABG bằng S.

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC và đường trung tuyến BM. Trên đoạn thẳng BM lấy điểm D sao cho BD/DM = 1/2. Tia AD cắt BC ở K. Tìm tỉ số diện tích của tam giác ABK và tam giác ABC.

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC (AB < AC). Tia phân giác của góc A cắt BC ở K. Qua trung điểm M của BC kẻ một tia song song với KA cắt đường thẳng AB ở D, cắt AC ở E. Chứng minh BD = CE.

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Trên hình 151 cho thấy ta có thể xác định chiều rộng BB’ của khúc sông bằng cách xét hai tam giác đồng dạng ABC và AB’C’. Hãy tính BB’ nếu AC = 100m, AC’ = 32cm, AB’ = 34m.

    Hình 151

    Lời giải:

    Bài 9 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC có AB < AC, D là một điểm nằm giữa A và C. Chứng minh rằng:

    Lời giải:

    Ta chứng minh hai chiều:

    Bài 10 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): 10. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 12cm, AD = 16cm, AA’ = 25cm.

    a) Chứng minh rằng các tứ giác ACCA’, BDD’B’ là những hình chữ nhật.

    c) Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật.

    Lời giải:

    Bài 11 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Cho hình chóp tứ giác đều chúng tôi có cạnh đáy AB = 20cm, cạnh bên SA = 24cm.

    a) Tính chiều cao SO rồi tính thể tích của hình chóp.

    b) Tính diện tích toàn phần của hình chóp.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rèn Luyện Kỹ Năng Giải Toán Cho Học Sinh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Skills 2, Looking Back
  • Unit 5 Lớp 7 Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1
  • Unit 9 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 2. Hình Thang

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 8: Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • C R E cí b) Dấu hiệu nhận biết: Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông. B. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP Bài tập mẫu Cho tứ giác ABCD trong đó BC = DC và đường chéo BD lằ phân giác của góc ADC. Chứng minh rằng ABCD Ịà hình thang. Giải Dễ thấy ABCD cân (yj BC = DC). Vậy ABCD là hình thang. Bài tập cơ bản 6. Dùng thước và êke, ta có thể kiểm tra được hai đường thẳng có song song với nhau hay không (xem hình 19). Trên hình 20, có những tứ giác là hình thang, có những tứ giác không là hình thang. Bằng cách nêu trên, hãy kiểm tra xem trong các tứ giác ở hình 19, tứ giác nào là hình thang? " K Hình 19 c) Hì nil 20 7. Tìm X và y trên hình 21, biết rằng ABCD là hình thang có đáy là AB và CD. Hình 21 Hình thang ABCD (AB // CD) có Â - D = 20°, B = 2C * Tính các góc của hình thang. Tứ giác ABCD có AB = BC và AC là tia phân giác của góc A. Chứng minh rằng ABCD là hình thang. Đố. Hình 12 là hình vẽ một chiếc thang. Trên hình vẽ có bao nhiêu hình thang? Giải Các bước tiến hành: - Xét xem cần phải kiểm tra hai cạnh nào thuộc hai đường thẳng song song với nhau. Hình 22 Đặt mép cạnh góc vuông của êke trùng với một trong hai cạnh cán kiểm tra. Đặt mép thước trùng với mép cạnh góc vuông còn lại của êke. Giữ nguyên vị trí thước, dời êke để xét xem cạnh góc vuông của êke có trùng không với cạnh còn lại mà- ta cần kiểm tra của tứ giác. Nếu chúng trùng nhau thì tứ giác đó là hình thang. Các tứ giác ABCD, IKMN là hình thang. Tứ giác EFGH không là hình thang. a) X = 180° - 80° = 100° y = 180° -40° = 140° b) X = 70° (đồng vị) y = 50° (so le trong) X = 180° - 90° = 90° y =J8Q? - 65° =115° Ta co Â_- D = 20°; A + D = 180° = 100° =^2D = 160°=^ D = 80° _ Do đo B = 2C = 2.60° = 120° Ta có AB = BC (gt) Suy ra AABC cân Nên Aj^=ck (1) _ Lại có Ai - Á2 (2) (vìlà tia phân giác của A) Từ (1) va (2) suy ra^ Ci = Aa nên BC // AD (do Ci,A2 ở vị trí so le trong) Vậy ABCD là hình thang. Có tất cả 6 hình thang, đó là: ABDC, CDFE, EFHG, ABFE, CDHG, ABHG Bài tập tương tự Biết số đo hai góc đối. của hình thang là 85°. Tính số đo các góc còn lại. Cho hình thang ABCD (AB // CD) có AB = 18cm, CD = 40cm, AD = llcm, BC = 25cm. Từ A kẻ Ax // BC cắt CD tại E. Tính độ dài các cạnh AE, EC, DE.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 8 Tập 1 Câu 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài 54, 55, 56
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp
  • Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Phép Trừ Các Phân Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Hình Thang
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 2: Hình Thang
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2 : Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Hai Đường Thẳng Vuông Góc (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 2

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 2: Hình thang

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 2: Hình thang với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 69: Cho hình 15.

    a) Tìm các tứ giác là hình thang.

    b) Có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên của hình thang?

    Lời giải

    a) Tứ giác ABCD là hình thang vì BC // AD (hai góc so le trong bằng nhau)

    Tứ giác EFGH là hình thang vì FG // EH (tổng hai góc trong cùng phía bằng

    Tứ giác IMKN không phải là hình thang

    b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 70: Hình thang ABCD có đáy AB, CD.

    a) Cho biết AD // BC (h.16). Chứng minh rằng AD = BC, AB = CD.

    b) Cho biết AB = CD (h.17). Chứng minh rằng AD // BC, AD = BC.

    Lời giải

    a)

    Hình thang ABCD có đáy AB, CD ⇒ AB // CD ⇒ ∠A 2 = ∠C 1 (hai góc so le trong)

    Lại có: AD // BC ⇒ ∠A 1 = ∠C 2 (hai góc so le trong)

    Xét ΔABC và ΔCDA có:

    AC chung

    ⇒ ΔABC = ΔCDA (g.c.g)

    ⇒ AD = BC, AB = CD (các cặp cạnh tương ứng)

    b)

    Xét ΔABC và ΔCDA có:

    AC chung

    AB = CD

    ⇒ ΔABC = ΔCDA (c.g.c)

    ⇒ AD = BC (hai cạnh tương ứng)

    ∠A 1 = ∠C 2 (hai góc tương ứng) ⇒ AD // BC (hai góc so le trong bằng nhau)

    Bài 6 (trang 70 SGK Toán 8 Tập 1): Dùng thước và êke, ta có thể kiểm tra được hai đường thẳng có song song với nhau hay không (xem hình 19). Trên hình 20, có những tứ giác là hình thang, có những tứ giác không là hình thang. Bằng cách nêu trên, hãy kiểm tra xem trong các tứ giác ở hình 19, tứ giác nào là hình thang?

    Lời giải:

    Các bước tiến hành:

    – Xét xem cần phải kiểm tra hai cạnh nào thuộc hai đường thẳng song song với nhau.

    – Đặt mép cạnh góc vuông của êke trùng với một trong hai cạnh cần kiểm tra.

    – Đặt mép thước trùng với mép cạnh góc vuông còn lại của êke

    – Giữ nguyên vị trí thước, dời eke để xét xem cạnh góc vuông của eke có trùng không với cạnh còn lại mà ta cần kiểm tra của tứ giác. Nếu chúng trùng nhau thì tứ giác đó là hình thang.

    Các tứ giác ABCD, IKMN là hình thang.

    Tứ giác EFGH không phải là hình thang.

    Bài 7 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x và y trên hình 21, biết rằng ABCD là hình thang có đáy là AB và CD.

    Lời giải:

    a) Vì ABCD là hình thang có AB // CD

    b) Vì ABCD là hình thang có AB // CD

    c) Làm tương tự ý a, b ta có x = 180 o – 90 o = 90 o

    Bài 8 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Hình thang ABCD (AB // CD) có

    Tính các góc của hình thang.

    Lời giải:

    Vẽ hình:

    Ta có AB // CD

    Bài 9 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Tứ giác ABCD có AB = BC và AC là tia phân giác của góc A. Chứng minh rằng ABCD là hình thang.

    Lời giải:

    Ta có: AB = BC (gt) suy ra ΔABC cân

    Vậy ABCD là hình thang (đpcm).

    Bài 10 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Hình 12 là hình vẽ một chiếc thang. Trên hình vẽ có bao nhiêu hình thang?

    Hình 12

    Lời giải:

    Có tất cả 6 hình thang, đó là:

    ABCD, CDEF, EFHG, ABFE, CDHG, ABHG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2: Hàm Số Lũy Thừa
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 6 Câu 1, 2, 3, 4 Bài 88
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 25 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học Toán 8 Tập 2
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 18, 19, 20 Sbt Sinh 10 Bài Tập Trang 18, 19, 20 Chương I Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học (Nâng Cao)
  • Sách giải toán 8 Bài 2: Hình thang giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 69: Cho hình 15.

    a) Tìm các tứ giác là hình thang.

    b) Có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên của hình thang ?

    Lời giải

    a) Tứ giác ABCD là hình thang vì BC // AD (hai góc so le trong bằng nhau)

    Tứ giác EFGH là hình thang vì FG // EH (tổng hai góc trong cùng phía bằng

    Tứ giác IMKN không phải là hình thang

    b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 70: Hình thang ABCD có đáy AB, CD.

    a) Cho biết AD // BC (h.16). Chứng minh rằng AD = BC, AB = CD.

    b) Cho biết AB = CD (h.17). Chứng minh rằng AD // BC, AD = BC.

    Lời giải

    a)

    Hình thang ABCD có đáy AB, CD ⇒ AB // CD ⇒ ∠A 2 = ∠C 1 ̂ (hai góc so le trong)

    Lại có: AD // BC ⇒ ∠A 1 = ∠C 2 (hai góc so le trong)

    Xét ΔABC và ΔCDA có:

    AC chung

    ⇒ ΔABC = ΔCDA (g.c.g)

    ⇒ AD = BC, AB = CD (các cặp cạnh tương ứng)

    b)

    Xét ΔABC và ΔCDA có:

    AC chung

    AB = CD

    ⇒ ΔABC = ΔCDA (c.g.c)

    ⇒ AD = BC (hai cạnh tương ứng)

    ∠A 1 = ∠C 2 (hai góc tương ứng) ⇒ AD // BC (hai góc so le trong bằng nhau)

    Bài 6 (trang 70 SGK Toán 8 Tập 1): Dùng thước và êke, ta có thể kiểm tra được hai đường thẳng có song song với nhau hay không (xem hình 19). Trên hình 20, có những tứ giác là hình thang, có những tứ giác không là hình thang. Bằng cách nêu trên, hãy kiểm tra xem trong các tứ giác ở hình 19, tứ giác nào là hình thang?

    Lời giải:

    Đặt ê ke như hình vẽ để kiểm tra xem mỗi tứ giác có hay không hai cạnh song song.

    + Tứ giác ABCD có AB // CD nên là hình thang.

    + Tứ giác EFGH không có hai cạnh nào song song nên không phải hình thang.

    + Tứ giác KMNI có KM // IN nên là hình thang. v

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Bài 7 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x và y trên hình 21, biết rằng ABCD là hình thang có đáy là AB và CD.

    Lời giải:

    Tứ giác ABCD là hình thang có đáy là AB và CD

    ⇒ AB // CD

    hay x + 80º = 180º ⇒ x = 100º.

    hay 40º + y = 180º ⇒ y = 140º.

    + Hình 21b):

    AB // CD ⇒ x = 70º (Hai góc đồng vị bằng nhau)

    AB // CD ⇒ y = 50º (Hai góc so le trong bằng nhau)

    + Hình 21c):

    hay x + 90º = 180º ⇒ x = 90º

    hay y + 65º = 180º ⇒ y = 115º.

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Tính các góc của hình thang.

    Lời giải:

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Bài 9 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Tứ giác ABCD có AB = BC và AC là tia phân giác của góc A. Chứng minh rằng ABCD là hình thang.

    Lời giải:

    * Để chứng minh ABCD là hình thang ta cần chứng minh AD // BC.

    Thông thường để chứng minh hai đường thẳng song song ta có thể chọn một trong các cách:

    + Chứng minh hai góc so le trong bằng nhau hoặc hai góc đồng vị bằng nhau.

    + Chứng minh hai đường thẳng cùng song song hoặc cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba.

    Ở bài này ta sẽ đi chứng minh hai góc so le trong bằng nhau là góc A 2 và C 1.

    Theo giả thiết ta có:

    Mà hai góc này ở vị trí so le trong

    ⇒ AD // BC

    Vậy ABCD là hình thang (đpcm).

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Bài 10 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Hình 12 là hình vẽ một chiếc thang. Trên hình vẽ có bao nhiêu hình thang?

    Hình 12

    Lời giải:

    Có tất cả 6 hình thang, đó là:

    ABCD, CDEF, EFHG, ABFE, CDHG, ABHG

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 44: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 44 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Toán Lớp 4 Trang 79: Chia Một Tích Cho Một Số
  • Toán Lớp 4 Trang 72, 73: Nhân Với Số Có Ba Chữ Số
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 84 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 15: Ôn Tập Về Giải Toán
  • Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Nói: Nghị Luận Về Một Đoạn Thơ, Bài Thơ
  • giải bài tập toán lớp 7 hình học

    Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1

    Để học tốt Toán lớp 7, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1 được biên soạn theo nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 7 Tập 1 (sgk Toán 7 Tập 1).

    https://vietjack.com

     › giai-toan-lop-7

    ‎Giải bài tập Toán 7 Tập 2 · ‎Phần Hình học · ‎Giải bài tập Toán 7 Tập 1 · ‎Tam giác cân

    Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 28/01/2021

    https://vietjack.com

     › toan-lop-7-phan-hinh-hoc-tap-1

    Để học tốt Toán lớp 7, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1 được biên soạn theo nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 7 …

    Mọi người cũng tìm kiếm

    SBT Toán 7Giải Sinh 7Giải địa 7

    Văn 7Giải bài tập toán lớp giải toán lớp 7Anh 7

    https://vietjack.com

     › giai-sach-bai-tap-toan-7

    Để học tốt Toán lớp 7, loạt bài Giải sách bài tập Toán 7 (Giải sbt Toán 7) được biên soạn bám sát theo … Phần Hình học – Chương 1: Đường thẳng vuông góc.

    Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 29/01/2021

    Giải toán 7, giải bài tập toán lớp 7 sgk đầy đủ đại số và hình học

    https://loigiaihay.com

     › toan-lop-7-c42

    Giải bài tập toán lớp 7 đủ phần và trang tập 1 và tập 2 như là cuốn để học tốt Toán lớp 7. Tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập đại số và hình …

    Giải bài tập Toán lớp 7 SGK – Hướng dẫn giải chi tiết, chính …

    https://www.chuabaitap.com

     › giai-bai-tap-sgk-toan-7

    Giải toán lớp 7 sgk – Bài tập toán lớp 7 được giải và hướng dẫn đầy đủ, ngắn gọn giúp học sinh hiểu, củng cố kiến thức và phương pháp giải Toán lớp 7. … Hình học 7 …

    https://tech12h.com

     › cong-nghe › toan-lop-7

    Hoa tươi Nha Trang 

    Shop hoa tươi Khánh Hoà 

    https://vndoc.com

     › Học tập

    Ngoài Soạn văn 7, Các dạng Toán 7 từ cơ bản đến nâng cao cùng lời giải bài tập toán lớp 7 đại số và hình học sẽ giúp các em học môn toán 7 tốt hơn. Toán 7.

    Giải bài tập Toán 7, Toán 7 đầy đủ đại số và hình học

    https://giaibaitap.me

     › lop-7 › giai-bai-tap-toan-7-c17

    Giải bài tập toán lớp 7 như là cuốn để học tốt Toán lớp 7. Tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập đại số và hình học SGK Toán lớp 7.

    Giải bài tập, Sách bài tập (SBT) Toán 7 – Sachbaitap.com

    https://sachbaitap.com

     › sbt-toan-lop-7-c7

    SBT Toán lớp 7. Để học tốt, đáp án, lời giải chi tiết, câu hỏi bài tập lý thuyết, bài tập vận dụng, thực hành trong sách bài tập (SBT) Toán 7, Đại số và Hình học …

    Giải Toán Lớp 7 Tập 1 – Giải Bài Tập

    https://giaibaitap123.com

     › … › Giải Bài Tập Toán Lớp 7

    Hi vọng tài liệu giải toán lớp 7 này sẽ góp phần tăng hiệu quả học tập toán lớp 7 … Ôn tập chương II; Phần Hình Học; Chương I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.

    Chương 1: Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song

    Bài 1: Hai góc đối đỉnh

    Luyện tập trang 82-83

    Bài 2: Hai đường thẳng vuông góc

    Luyện tập trang 86-87

    Bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

    Bài 4: Hai đường thẳng song song

    Luyện tập trang 91-92

    Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

    Luyện tập trang 94-95

    Bài 6: Từ vuông góc đến song song

    Luyện tập trang 98-99

    Bài 7: Định lí

    Luyện tập trang 101-102

    Ôn tập chương 1 (Câu hỏi – Bài tập)

    Chương 2: Tam giác

    Bài 1: Tổng ba góc của một tam giác

    Luyện tập trang 109

    Bài 2: Hai tam giác bằng nhau

    Luyện tập trang 112

    Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)

    Luyện tập trang 114-115

    Luyện tập trang 115-116

    Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

    Luyện tập trang 119-120

    Luyện tập trang 120

    Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

    Luyện tập trang 123-124

    Luyện tập trang 125

    Bài 6: Tam giác cân

    Luyện tập trang 127-128

    Bài 7: Định lí Pi-ta-go

    Luyện tập trang 131-132

    Luyện tập trang 133

    Bài 8: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

    Luyện tập trang 137

    Ôn tập chương 2 (Câu hỏi – Bài tập)

    Sách Giáo Khoa Toán lớp 7 tập 1 – Sachgiaibaitap.com

    https://sachgiaibaitap.com

     › sach-giao-khoa-toan-lop-7-…

    … thiệu: Sách Giáo Khoa Toán lớp 7 tập 1, bao gồm 2 phần, và 4 chương: Phần đại số Chương I. Số hữu tỉ. Số thực Chương II. Hàm số và đồ thị Phần hình học …

    Để học tốt Toán lớp 7 – Giải bài tập Toán lớp 7 – DeHocTot.com

    https://dehoctot.com

     › Lớp 7

    PHẦN HÌNH HỌC – TOÁN 7 TẬP 1. CHƯƠNG I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. Hai góc đối đỉnh. Lý thuyết về hai góc đối đỉnh.

    [Toán lớp 7] Giải bài tập trang 7,8 – Sách giáo khoa … – YouTube

    https://www.youtube.com

     › watch

    15:43

    Liên hệ nhận tư vấn học tập từ thầy Nguyễn Thành Long qua link: https://vinastudy.vn/dang-ky-nhan-tu-van-vinastudy …

    21 thg 6, 2022 · Tải lên bởi Vinastudy – Trường học trực tuyến liên cấp

    Toán lớp 7 – Học và làm bài tập Toán lớp 7 trực tuyến

    https://www.luyenthi123.com

     › toan-lop-7

    Học toán lớp 7 online và làm bài tập Toán lớp 7 online hiệu quả nhất. Củng cố kiến thức Đại Số 7 và Hình Học 7. Giải bài tập Toán lớp 7 với luyenthi123.com.

    Bài tập SGK hình học 7: Lời giải SGK Toán hình lớp 7

    https://dethikiemtra.com

     › bai-tap-sgk-hinh-hoc-7

    Giải bài tập SGK Hình học 7: Lý thuyết + Đáp án và lời giải bài tập Toán hình học lớp 7 cả 3 chương trong sách tập 1, tập 2.

    Giải Toán lớp 7 Bài Ôn tập chương 3 phần Hình Học – Toán …

    https://toanhocvui.com

     › … › Giải bài tập Toán học lớp 7

    Bài 63 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC với AC < AB. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = AB. Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho …

    VBT Toán 7 – Tìm đáp án, giải bài tập, để học tốt

    https://timdapan.com

     › Lớp 7 › Toán học

    Giải vbt toán 7 với lời giải chi tiết kèm phương pháp cho tất cả các chương và … PHẦN HÌNH HỌC – VỞ BÀI TẬP TOÁN 7 TẬP 1 … 108 bài toán chọn lọc lớp 7.

    cạnh (ccc) Giải SGK Toán 7 Hình học tập 1 (trang 114, 115, 116)

    https://download.vn

     › Học tập › Giải Toán 7

    Chuyển đến Bài 23 (trang 116 – SGK Toán lớp 7 Tập 1) — 

    Giải bài tập Toán 7 trang 114, 115, 116 giúp các em học sinh lớp 7 xem đáp án giải các bài …

     Xếp hạng: 4,2 · ‎76 phiếu bầu

    Giải toán 7, giải bài tập toán lớp 7, học tốt toán lớp … – Thủ thuật

    https://thuthuat.taimienphi.vn

     › giai-toan-7-29850n

    Tài liệu giải bài tập toán 7 trọn bộ tập 1 và tập 2 với đầy đủ các phần từ bài tập toán lớp 7 đại số và hình học, những bài tập có lời giải giúp các em học sinh dễ …

    Giải SBT Toán lớp 7: Đại số, hình học SBT Toán 7 cả năm

    https://baitapsgk.com

     › Lớp 7

    Giải sách bài tập Toán 7 tập 1, 2 chi tiết. Toán 7 Đại số chương: Số hữu tỉ – Số thực, Hàm số và đồ thị, Thống kê. Toán lớp 7 hình học: Đường thẳng vuông góc, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Bài Tập Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 8 Hki

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Thải Độc Cơ Thể Đơn Giản, Hiệu Quả Nhất Cho Nam Nữ?
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Bài Tập Javascript Trực Tuyến: 10 Nơi Lý Tưởng Học Javascript Miễn Phí
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 7 Chuẩn Nhất, Học Kì 2
  • Btob Profile 7 Thành Viên: Tiểu Sử, Giải Thưởng, Tin Tức
  • N TẬP TOÁN HÌNH HỌC LỚP 8 HKI

    BÀI 1 : Cho  tam giác ABC cân tại A.Gọi D, E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, AC.

    Vẽ điểm M là điểm đối xứng của điểm B qua điểm F và điểm N là điểm đối xứng của điểm E qua điểm D.1) Chứng minh:

    a/ Tứ giác BCFD là hình thang cân.

    b/ Tứ giác ADEF là hình thoi.

    c/ Tứ giác ABCM là hình bình hành.

    d/ Tứ giác ANBE là hình chữ nhật.

    GIẢI.

    a/ Tứ giác BCFD là hình thang cân.  

    Xét 𝛥ABC, ta có :

    DA = DB (gt)

    FA = FC (gt)

    Mà : (𝛥ABC cân tại A)

    b / Tứ giác ADEF là hình thoi :

    Ta có :

    AB = AC (gt)

    AD = AB : 2 (gt)

    AF = AC : 2 (gt)

    Xét ΔABC, ta có :

    DA = DB (gt)

    EB = EC (gt)

    Cmtt, ta được : EF = BA : 2 (3)

    Từ (1), (2) và (3) ta được : AD = AF = DE = EF

    Vậy tứ giác ADEF là hình thoi.

    c/ Tứ giác ABCM là hình bình hành :

    Xét Tứ giác ABCM, ta có :

    FB = FM (M là điểm đối xứng của điểm B qua điểm F)

    FA = FC (gt)

    Mà hai đường chéo BM và AC cắt nhau tại F.

    d/ Tứ giác ANBE là hình chữ nhật :

    Xét ΔABC cân tại A, ta có :

    EB = EC (gt)

    Xét Tứ giác ANBE, ta có :

    Xét Tứ giác ABCM, ta có :

    DE = DN (N là điểm đối xứng của điểm E qua điểm D)

    DA = DB (gt)

    Mà hai đường chéo EN và AB cắt nhau tại D.

    Mà : (cmt)

    Nên : hình bình hành ANBE là hình chữ nhật.

    ————————————————————————————————

    BÀI 2 :

    Cho hình thang cân ABCD (AB // CD). Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA.

    a/  Chứng minh:  Tứ giác MNPQ làhình bình hành.

    b/  Chứng minh: Tứ giác MNPQ làhình thoi.

    c/  Nếu AC BD thì tứ giác MNPQ là hình gì? Vì sao?

    Giải

    Tứ giác MNPQ làhình bình hành :

    Xét ABD, ta có :

    MA = MB (gt)

    QA = QD (gt)

    Cmtt, ta được :

    NP // BD và NP = BD : 2 (2)

    NM // AC và NM = AC : 2 (3)

    Từ (1) và (2) : MQ // NP và MQ = PP

    b/Tứ giác MNPQ làhình thoi.

    ta có :

    AC = BD ( hai đường chéo hình thang cân ABCD)

    NM = AC : 2 (cmt)

    MQ = BD : 2 (cmt)

    Xét hình bình hành MNPQ, ta có :

    NM = MQ (cmt)

    c/Nếu AC   BD thì tứ giác MNPQ là hình gì?

    Nếu AC  BD

    NM // AC (cmt)

    NP // BD (cmt)

    Hay

    Xét hình thoi MNPQ , ta có : (cmt)

    ——————————————————————————————————–

    BÀI 3 :

    1. Chứng minh : ABDC là hình chữ nhật.
    2. Từ B kẻ BH vuông góc AD tại H, Từ C kẻ CK vuông góc AD tại K. chứng minh  BH = CK và BK // CH.
    3. Tia BH cắt CD ở M, tia CK cắt AB ở K. chứng minh ba điểm M, O, N thẳng hàng.
    4. Trên tia đối của tia BH lấy điểm E sao cho BE = AD. Chứng minh

    GIẢI.

    1. ABDC là hình chữ nhật  :

    Xét tứ giác ABDC, ta có :

    OB = OC (đường trung tuyến AO của 𝛥ABC)

    OA = OD (gt)

    Mà : (gt)

    2. BH = CK và BK // CH :

    Xét 𝛥HOB và 𝛥OC, ta có :

    (gt)

    OB = OC (cmt)

    (đối đỉnh)

    Xét tứ giác BHCK, ta có :

    OH = OK (cmt)

    OB = OC (cmt)

    Mà hai đường chéo BC và HK cắt nhau tại O

    3. chứng minh ba điểm M, O, N thẳng hàng.

    Xét tứ giác BMCN, ta có :

    BM // CN (cùng vuông góc AD)

    BN // CM

    Mà : OB  = OC (cmt)

    Hay N, O, M thẳng hàng.

    4. Chứng minh

    Ta có :

    BC = AD (hai đường chéo của hình chữ nhật ABDC )

    BE = AD (gt)

    Mà : (so le trong)

    Mặt khác : OD = OC (O là giao điểm hai đường chéo hình chữ nhật)

    Mà : (cùng phụ với góc DAC)

    Cộng (1) và (2), ta được :

    ======================================================================

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN :

    BÀI 1 :

    Cho tam giác ABC vuông ở C . Gọi M , N lần lượt là trung điểm của BC , AB . Gọi P là điểm đối xứng của M qua N .

    a / Chứng minh :Tứ giác MBPA là hình bình hành.

    b / Chứng minh : Tứ giác PACM là hình chữ nhật .

    c / CN  cắt PB ở Q . Chứng minh  BQ = 2 PQ

    d / Tam giác ABC có thêm điều kiện gì thì hình chữ nhật PACM là hình vuông .

    BÀI 2 :

    Cho hình bình hành ABCD có M là trung điểm AB và N là trung điểm CD.

    a/ Chứng minh : tứ giác AMND là hình bình hành.

    b/ Chứng minh : tứ giác AMCN là hình bình hành.

    c/ Chứng minh : AC, BD, MN đồng quy.

    d/ Hình bình hành ABCD có điều kiện gì thì tứ giác AMND là hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    BÀI 3 :

    Cho tam giác ABC. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của AB và BC.

    a.Chứng minh tứ giác ADEC là hình thang

    b.Trên tia đối của tia DE lấy điểm F sao cho DF = DE.Chứng minh tứ giác AEBF là hình bình hành.

    c.Với điều kiện nào của tam giác ABC để AEBF là hình vuông?.

    BÀI 4 :

    Cho hình thang cân ABCD (AB // CD). Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA.Biết AC vuông góc BD

    a/  Chứng minh:  Tứ giác MNPQ làhình bình hành.

    b/  Chứng minh: Tứ giác MNPQ làhình thoi.

    c/  Nếu AC vuông góc BD thì tứ giác MNPQ là hình gì? Vì sao?

    BÀI 5 :

    Cho DABC vuông tại A, vẽ trung tuyến AM.

    1. Nếu cho AB = 6cm, AC = 8cm. Tính độ dài đoạn thẳng AM.
    2. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của AB, AC. Chứng minh tứ giác AEMD.
    3. Gọi F là điểm đối xứng của điểm E qua D. Tứ giác EFBC làhình gì? Chứng minh.
    4. DABC cần có thêm điều điện gì thì AEMDlà hình vuông?

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Hình Học Tổng Ôn Lớp 8 Học Kì 1 (Có Hướng Dẫn Chi Tiết))
  • Phương Pháp Dạy Hình Học 8 Dễ Hiểu Nhất
  • Bài 3: Từ Láy – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 – Mai Lan Hương (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Toán
  • Giải Toán Lớp 8 Bài Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 20,21,22, 23,24,25 Trang 79,80 Toán Lớp 8 Tập 1: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 80 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 119)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Ứng Dụng Thực Tế Của Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Toán lớp 8 bài Ôn tập chương 4 phần Hình học

    Bài 51 (trang 127 SGK Toán 8 tập 2): Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của lăng trụ đứng có chiều cao h và đáy lần lượt là:

    a) Hình vuông cạnh a;

    b) Tam giác đều cạnh a;

    c) Lục giác đều cạnh a;

    d) Hình thang cân, đáy lớn là 2a, các cạnh còn lại bằng a;

    e) Hình thoi có hai đường chéo là 6a và 8a.

    Lời giải

    Mặt đáy của phần b); d); e).

    Gọi h là chiều cao của hình lăng trụ đứng.

    Bài 52 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): Tính diện tích toàn phần của thanh gỗ như ở hình 142 (mặt trước, mặt sau của thanh gỗ là những hình thang cân, bốn mặt còn lại đều là những hình chữ nhật, cho biết √10 ≈ 3,16).

    Hình 142

    Lời giải

    Thanh gỗ dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân. Ta tìm chiều cao của hình thang cân. Ta có:

    Bài 53 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): Thùng chứa của xe ở hình 143 có dạng lăng trụ đứng tam giác, các kích thước cho trên hình. Hỏi dung tích của thùng chứa là bao nhiêu?

    Lời giải

    Bài 54 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): Người ta muốn đổ một tấm bê tông dày 3cm, bề mặt của tấm bê tông có các kích thước như ở hình 144.

    a) Số bê tông cần phải có là bao nhiêu?

    b) Cần phải có bao nhiêu chuyến xe để chở số bê tông cần thiết đến chỗ đổ bê tông, nếu mỗi xe chứa được 0,06m3? (Không tính số bê tông dư thừa hoặc rơi vãi)

    Hình 144

    Lời giải

    Bài 55 (trang 128 SGK Toán 8 tập 2): A, B, C, D là các đỉnh của một hình hộp chữ nhật. Hãy quan sát hình 145 rồi điền số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:

    Lời giải

    Kết quả:

    Cách tính:

    Bài 56 (trang 129 SGK Toán 8 tập 2): Một cái lều ở trại hè có dạng lăng trụ đứng tam giác (với các kích thước trên hình 146):

    a) Tính thể tích khoảng không ở bên trong lều.

    b) Số vải bạt cần phải có để dựng lều đó là bao nhiêu?

    (Không tính các mép và nếp gấp của lều).

    Hình 146

    Lời giải

    Bài 57 (trang 129 SGK Toán 8 tập 2): Tính thể tích của hình chóp đều, hình chóp cụt đều sau đây (h.147 và h.148) (√3 ≈ 1,73)

    Hướng dẫn: Hình chóp chúng tôi cũng là hình chóp đều.

    Lời giải

    Bài 58 (trang 129 SGK Toán 8 tập 2): Tính thể tích của hình cho trên hình 149 với các kích thước kèm theo.

    Lời giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 43,44, 45 ,46,47, 48,49 Trang 92,93 Toán 8 Tập 1: Hình Bình Hành
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 1)
  • Giải Bài Tập Phần Chia Đa Thức Cho Một Biến Đã Sắp Xếp Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Chia Đa Thức Một Biến Đã Sắp Xếp Giải Bài Tập Môn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 12: Chia Đa Thức Một Biến Đã Sắp Xếp
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 7
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Hình Học Lớp 8
  • Bài Tập Hình Học Nâng Cao Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 4 Bài 3
  • 20 Bài Tập Hình Học 8 Cuối Học Kì 1
  • Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 8: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 8: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 8: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 8: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 8: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

      Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác và tam giác vuông

    – Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu:

    Giải

    1. a) Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia
    2. b) Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia.
    3. Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng

    Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đòng dạng.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Bài 46 Trên hình 50, hãy chỉ ra các tam giác đồng dạng. Viết các tam giác này theo thứ tự đỉnh tương ứng và giải thích vì sao chúng đồng dạng?

    ∆ADC ∽ ∆ABE vì góc A chung và = = 90 0

    ∆DEF ∆BCF vì = = 90 0 , =

    ∆DFE ∆BAE vì ( = = 90 0 , góc A chung)

    Giải:

    ∆BFC ∆DAC vì ( = = 90 0, góc C chung)

    Bài 47 Tam giác ABC có độ dài các cạnh là 3cm, 4cm, 5cm. Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC và có diện tích là 54 cm 2

    Tính độ dài cách cạnh của tam giác A’B’C’.

    Vì ∆ABC ∽ ∆A’B’C’

    mà ∆ABC có độ dài các cạnh là 3,4,5 nên là tam giác vuông

    Suy ra: = .3.4= 6

    Tức là mỗi cạnh của tam giác A’B’C’ gấp 3 lần của cạnh của tam giác ABC.

    Giải:

    Vậy ba cạnh của tam giác A’B’C là 9cm, 12cm, 15cm.

    Bài 48. Bóng của một cột điện trên mặt đất có độ dài là 4.5m. Cùng thời điểm đó, một thanh sắt cao 2,1m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 0,6m.

    Tính chiều cao của cột điện.

    Cùng một thời điểm tia nằng mặt trời và mặt nhất bằng nhau nên hai tam giác vuông ∆ABC và ∆A’B’C’ đồng dạng.

    Bài 49 Ở hình 51, tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

    1. a) Trong hình vẽ có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng?.
    2. b) Cho biết: AB = 12,45 cm, AC = 20,50cm. Tính độ dài các đoạn BC, AH, BH và CH.

    ∆ABC ∽ ∆HAC vì = = 90 0, chung

    ∆ABC ∽ ∆HBA

    Giải:

    Mặt khác: = =

    Bài 50. Bóng của một ống khói nhà máy trên mặt đất có độ dài 36,9m. Cùng thời điểm đó, một thanh sắt cao 2,1 m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 1,62m. Tính chiều cao của ống khói.

    Tương tự bài 48.

    ∆ABC ∽ ∆A’B’C’

    Bài 51 Chân đường cao AH của tam giác vuông ABC chia cạnh huyền BC thành hai đoạn có độ dài 25cm và 36cm. Tính chu vi và diện tích của tam giác vuông đó(h.53)

    Hướng dẫn: Trước tiên tìm cách AH từ các tam giác vuông đồng dạng, sau đó tính các cạnh của tam giác ABC.

    ∆AHB ∽ ∆CHA vì = 90 0,

    Vậy = chúng tôi = .30.(25 + 26) = 915 cm 2

    Bài 52. Cho một tam giác vuông, trong đó có cạnh huyền dài 20cm và một cạnh góc vuông dài 12cm. Tính độ dài hình chiếu cạnh góc vuông kia trên cạnh huyền.

    ∆ABC vuông tại A có đường cao AH, BC = 20cm, AB = 12cm. Ta tính HC, ∆ABC ∽ ∆CBA vì

    Góc B chung, = = 90 0

    Giải bài tập Hình Học lớp 8 Chương 3 Bài 8: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 5: Trang 87 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập 3: Trang 91 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 18: Mol
  • Giải Toán 8 Bài 2. Hình Thang

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 8 Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải Toán 8 Bài Hình Hộp Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Giải Toán 8 Bài 12. Hình Vuông
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • §2. Hình thang B. Ví dụ giải toán Ví dụ. Giải. Hình thang ABCD (AB // CD) có BD = BC = CD = 2AB. Chứng minh rằng hình thang này là hình thang vuông. Tính các góc của hình thang ABCD. Vẽ BH ± CD thì HC = HD (tính chất của tam giác đều). 1 Hình 1.10 A. Tóm tắt kiến thức 1. Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song (h. 1.8) ABCD là hình thang ■ ABCD là tứ giác (đáy AB, CD) AB//CD. 2. Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông (h. 1.9) B n D c D c Hình 1.8 //ừi/í 1.9 Suy ra AB = DH ( = - CD). Hình thang ABHD có hai cạnh đáy bằng nhau nên hai cạnh bên song song. Do đó AD // BH, suy ra AD 1 CD. Hình thang ABCD có D = 90° nên là hình thang vuông. Nhận xét: * Hình thang vuông, theo định nghĩa là hình thang có một góc vuông. Nhưng nếu hình thang có một góc vuông thì nó còn có thêm một góc vuông thứ hai. * Những bài toán về hình thang, nếu cần vẽ đường phụ thì thường có ba cách vẽ sau: Từ một đỉnh vẽ đường thẳng song song với một cạnh bên. Từ một đỉnh vẽ đường thẳng song song với một đường chéo. Từ một đỉnh vẽ đường cao của hình thang. c. Hướng dẫn giải các bài tập trong sách giáo khoa Bài 6. Trả lời: Tứ giác ABCD ở hình a); tứ giác MNIK ở hình c) đều là hình thang. Bài 7. Đáp số: Hình 2la, SGK: X = 100°; y = 140°. Hình 21b, SGK: X = 70°; y = 50° Hình 21c, SGK: X = 90°; y = 115° Hình 1.11 Bài 8. Lời giải. Vì AB // CD nên  + D = 180°. Mặt khác  - D = 20° nên  = (180°+20°): 2 = 100° ; D = 180° -100° = 80° . Tương tự, B + C = 180° mà B = 2C nên c = 180°:3 = 60°; B = 180°-60° = 120° . Bài 9. Lời giải. Ta có AB = BC nên ABC cân, do đó Ai = Ci Mặt khác Ai = A? nên Cl = A2 Suy ra BC // AD (vì có cặp góc so le - trong bằng nhau) Hình 1 J2 Do đó tứ giác ABCD là hình thang. Bài 10. Đáp số: Có 6 hình thang: ABDC, ABFE, ABHG, CDFE, CDHG, EFHG. D. Bài tập luyện thêm Cho hình 1.13, chứng minh tứ giác ABCD là hình thang vuông. Cho hình thang ABCD (AB // CD). Cấc tia M. Đường thẳng qua M và song song với hai đáy cắt các đường thẳng AD và BC lần lượt tại E và F. Tim các hình thang trong hình. Chứng minh rằng EF = ED + FC. Cho hình thang ABCD (AB // CD, AB < CD). Chứng minh rằng: Lời giải, hưởng dẫn, đáp số Tacó A + D = B + C (=4x),mà (A + D) + (B + C) = 360° nên  + D = 36ơ° :2 = 180° Suy ra AB // CD, tứ giác ABCD là hình thang. Hình 1.14 Tacó Ầ + D = 180° mà  = D (=2x) nên D = 180°:2 = 90°. Hình thang ABCD có một góc vuông nên là hình thang vuông. a) Vì AB // CD // EF nên các hình thang trong hình 1.14 là: ABFE, ABCD, EFCD, EMCD, MFCD. mà D] = D2 nên Ml = Di. Do đó ÀEMD cân, suy ra EM = DE (1) (2) Chứng minh tương tự ta được AFMC cân, suy ra MF = FC Từ (1) và (2) suy ra EM + MF = DE + FC hay EF = DE + FC. a) Vẽ BM // AD, Me CD. Xét hình thang ABMD có hai cạnh bên song song nên AB = DM; AD - BM. Vì AB < CD nên DM < DC, do đó điểm M nằm giữa c và D. Ta có CD - AB = CD - DM = CM (1) |bc-ad| = |bc-bm| (2) (3) BC - AD Nhận xét: Từ kết quả của câu b ta có tính chất: Trong một hình thang, tổng hai góc kề đáy nhỏ lớn hơn tổng hai góc kề đáy lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán 8 Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Giải Toán 8 Bài 3. Diện Tích Tam Giác
  • Giải Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100