Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 1
  • Bài Tập 8: Trang 70 Sgk Hình Học Lớp 9
  • Sách giải toán 9 Luyện tập trang 75-79 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 9 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 19 (trang 75 SGK Toán 9 tập 2): Cho đường tròn tâm O, đường kính AB và S là một điểm nằm bên ngoài đường tròn. SA và SB lần lượt cắt đường tròn tại M, N. Gọi H là giao điểm của BM và AN. Chứng minh rằng SH vuông góc với AB.

    ΔSHB có: SM ⊥ HB, NH ⊥ SB

    ⇒ A là trực tâm của ΔSHB.

    ⇒ AB ⊥ SH (đpcm)

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 20 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho hai đường tròn (O) và (O^’) cắt nhau tại A và B. Vẽ các đường kính AC và AD của hai đường tròn. Chứng minh rằng ba điểm C, B, D thẳng hàng.

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 21 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho hai đường tròn bằng nhau (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. Vẽ đường thẳng qua A cắt (O) tại M và cắt (O’) tại N (A nằm giữa M và N). Hỏi MBN là tam giác gì? Tại sao?

    + (O) và (O’) là hai đường tròn bằng nhau

    ⇒ ΔBMN cân tại B.

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 22 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Trên đường tròn (O) đường kính AB, lấy điểm M (khác A và B). Vẽ tiếp tuyến của (O) tại A. Đường thẳng BM cắt tiếp tuyến đó tại C. Chứng minh rằng ta luôn có:

    AC là tiếp tuyến của đường tròn tại A

    ⇒ AC ⊥ AO

    ⇒ ΔABC vuông tại A có đường cao AM

    ⇒ AM 2 = chúng tôi (Hệ thức lượng trong tam giác vuông).

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 23 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định không nằm trên đường tròn. Qua M kẻ hai đường thẳng . Đường thẳng thứ nhất cắt (O) tại A và B. Đường thẳng thứ hai cắt (O) tại C và D. Chứng minh chúng tôi = MC.MD.

    Hướng dẫn: Xét cả hai trường hợp điểm M nằm bên trong và bên ngoài đường tròn. Trong mỗi trường hợp, xét hai tam giác đồng dạng.

    TH1: M nằm trong đường tròn.

    ⇒ chúng tôi = MC.MD

    TH2: M nằm ngoài đường tròn.

    ΔMBC và ΔMDA có:

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 24 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Một chiếc cầu được thiết kế như hình 21 có độ dài AB = 40m, chiều cao MK = 3m. Hãy tính bán kính của đường tròn chứa cung AMB.

    Gọi (O; R) là đường tròn chứa cung AMB.

    Kẻ đường kính MC.

    K là trung điểm AB ⇒ BK = AB/2 = 20 (m).

    ⇒ ΔMBC vuông tại B, có BK là đường cao

    ⇒ MC = MK + KC ≈ 136,33 (m)

    ⇒ R = MC/2 ≈ 68,17 (m).

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 25 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Dựng một tam giác vuông, biết cạnh huyền dài 4cm và một cạnh góc vuông dài 2,5cm.

    Cách vẽ như sau:

    – Vẽ đoạn thẳng BC dài 4cm.

    – Vẽ nửa đường tròn đường kính BC.

    – Vẽ dây cung tròn tâm B (hoặc C) bán kính 2,5cm cắt nửa đường tròn đường kính BC tại A.

    Ta có tam giác thỏa mãn các yêu cầu của đề bài.

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 26 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho AB, BC, CA là ba dây của đường tròn (O). Từ điểm chính giữa M của cung AB vẽ dây MN song song với dây BC.Gọi giao điểm của MN và AC là S.Chứng minh SM = SC và SN = SA.

    Kiến thức áp dụng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 75

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Bài Tập 28: Trang 80 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1 Bài 20, 21, 22, 23, 24, 25,
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 4: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Góc Trong Tam Giác Vuông
  • Giải Toán lớp 4 Luyện tập chung trang 75

    Bài 1 (trang 75 SGK Toán 4): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 10 kg = … yến

    100kg = …tạ

    50 kg = … yến

    300kg = …tạ

    80kg = …yến

    1200kg =..tạ

    b) 1000kg = …tấn

    10 tạ =….tấn

    8000kg =…tấn

    30 tạ = ….tấn

    15 000kg = …tấn

    200 tạ = …tấn

    Lời giải:

    a) 10 kg = 1 yến

    100kg = 1 tạ

    50 kg = 5 yến

    300kg = 3 tạ

    80kg = 8 yến

    1200kg = 12 tạ

    b) 1000kg = 1 tấn

    10 tạ = 3 tấn

    8000kg = 8 tấn

    30 tạ = 3 tấn

    15 000kg = 15 tấn

    200 tạ = 20 tấn

    Bài 2 (trang 75 SGK Toán 4): Tính:

    a) 268 x 235

    324 x 250

    b) 475 x 205

    309 x 207

    c) 45 x 12 + 8

    45 x (12 +8)

    Lời giải:

    a) 268 x 235 = 62980

    324 x 250 = 8100

    b) 475 x 205 = 97375

    309 x 207 = 63963

    c) 45 x 12 + 8 = 540 + 8 = 548

    45 x (12 + 8) = 45 x 20 = 900

    Bài 3 (trang 75 SGK Toán 4): Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    a) 2 x 39 x 5;

    b) 302 x 16 + 302 x 4;

    c) 769 x 85 – 769 x 75.

    Lời giải:

    a) 2 x 39 x 5

    = 39 x (2 x 5)

    = 39 x 10 = 390

    b) 302 x 16 + 302 x 4

    = 302 x ( 16 +4)

    = 302 x 20 = 6040

    c) 769 x 85 – 769 x 75

    = 769 x (85 – 75)

    = 769 x 10 = 7690

    Bài 4 (trang 75 SGK Toán 4): Hai vòi nước cùng bắt đầu chảy vào một bể. Vòi thứ nhất mỗi phút chảy được 25l nước. Vòi thứ hai mỗi phút chảy được 15l nước. Hỏi sau 1 giờ 15 phút cả hai vòi đó chảy vào bể được bao nhiêu lít nước?

    Lời giải:

    Cách 1:

    Ta có 1 giờ 15 phút = 75 phút.

    Mỗi phút hai vòi nước cùng chảy vào bể được: 25 + 15 = 40 (l)

    Sau 1 giờ 15 phút cả hai vòi chảy được vào bể được:

    40 x 75 = 3000 (l)

    Đáp số: 3000 l nước

    Cách 2:

    1 giờ 15 phút = 75 phút

    Sau 1 giờ 15 phút vòi thứ nhất chảy vào bể được:

    25 x 75 = 1875 (l)

    Sau 1 giờ 15 phút vòi thứ hai chảy vào bể được:

    15 x 75 = 1125 (l)

    Sau 1 giờ 15 phút cả hai vòi chảy được vào bể được:

    1875 + 1125 = 3000 (l)

    Đáp số: 3000 l nước

    Bài 5 (trang 75 SGK Toán 4): Một hình vuông có cạnh là a. Gọi S là diện tích của hình vuông.

    a) Viết công thức tính diện tích của hình vuông đó.

    b) Tính diện tích của hình vuông khi a = 25m

    Lời giải:

    a) Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó nên:

    S = a x a

    b) Với a = 25m thì S = 25 x 25 = 625 (m 2)

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 19,20,21, 22,23,24,25 Trang 12 Sgk Toán 8 Tập 1 : Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 72)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Ứng Dụng Thực Tế Của Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 119)
  • Toán Lớp 4 Trang 75: Luyện Tập Chung

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 44 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Toán Lớp 4 Trang 72, 73: Nhân Với Số Có Ba Chữ Số
  • Toán Lớp 4 Trang 79: Chia Một Tích Cho Một Số
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 44 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 44: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Hướng dẫn giải bài Luyện tập chung (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 75)

    Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 75 SGK Toán 4 tập 1

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 10kg = … yến 100kg = … tạ

    50kg = … yến 300kg = … tạ

    80kg = … yến 1200kg = … tạ

    b) 1000kg = … tấn 10 tạ = … tấn

    8000kg = … tấn 30 tạ = … tấn

    15000kg = … tấn 200 tạ = … tấn

    a) 10kg = 1 yến 100kg = 1 tạ

    50kg = 5 yến 300kg = 3 tạ

    80kg = 8 yến 1200kg = …12 tạ

    b) 1000kg = 1 tấn 10 tạ = 1 tấn

    8000kg = 8 tấn 30 tạ = 3 tấn

    15000kg = 15 tấn 200 tạ = 20 tấn

    Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 75 SGK Toán 4 tập 1

    Tính:

    a) 268 × 235; b) 475 × 205 c) 45 × 12 + 8

    324 × 250 309 × 207 45 × (12 + 8)

    Phương pháp giải

    – Thực hiện phép nhân hai số tự nhiên theo các quy tắc đã học.

    – Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì tính phép nhân trước, tính phép cộng sau.

    – Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    Đáp án: Các em có thể tính như sau:

    a. 268 × 235 = 62980

    324 × 250 = 81000

    b. 475 × 205 = 97375

    309 × 207 = 63963

    c. 45 × 12 + 8 = 540 + 8 = 548

    45 × (12 + 8) = 45 × 20 = 900

    Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 75 SGK Toán 4 tập 1

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    a) 2 × 39 × 5;

    b) 302 × 16 + 302 × 4;

    c) 769 × 85 – 769 × 75.

    Phương pháp giải

    a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm 4 và 5 lại thành 1 tích rồi nhân với 39.

    b) Áp dụng công thức: a × b + a × c = a × (b+c)

    c) Áp dụng công thức: a × b − a × c = a × (b−c)

    a) 2 × 39 × 5 = 39 × (2 × 5)

    = 39 × 10 = 390

    b) 302 × 16 + 302 × 4 = 302 × (16 + 4)

    = 302 × 20 = 6040

    c) 769 × 85 – 769 × 75 = 769 × 10 = 7690

    Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 75 SGK Toán 4 tập 1

    Hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi thứ nhất mỗi phút chảy được 25l nước. Vòi thứ hai mỗi phút chảy được 15l nước. Hỏi sau 1 giờ 15 phút cả hai vòi đó chảy vào bể được bao nhiêu lít nước? (Giải bài toán bằng hai cách khác nhau)

    Phương pháp giải

    Cách 1:

    – Đổi: 1 giờ 15 phút = 75 phút.

    – Tính số lít nước cả hai vòi cùng chảy vào bể trong 1 phút.

    – Tính số lít nước cả hai vòi cùng chảy vào bể trong 75 phút ta lấy số lít nước cả hai vòi cùng chảy vào bể trong 1 phút nhân với 75.

    Cách 2:

    – Đổi: 1 giờ 15 phút = 75 phút.

    – Tính số lít nước vòi thứ nhất chảy vào bể trong 75 phút ta lấy số lít nước vòi thứ nhất chảy vào bể trong 1 phút nhân với 75.

    – Tính số lít nước vòi thứ hai chảy vào bể trong 75 phút ta lấy số lít nước vòi thứ hai chảy vào bể trong 1 phút nhân với 75.

    – Tính số lít nước cả hai vòi cùng chảy vào bể trong 75 phút ta lấy số lít nước vòi thứ nhất chảy vào bể trong 75 phút cộng với số lít nước vòi thứ hai chảy vào bể trong 75 phút.

    Ta có 1 giờ 15 phút = 75 phút

    Cách 1:

    Mỗi phút hai vòi nước cùng chỷ vào bể được:

    25 + 15 = 40 (l)

    Sau 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy vào bể được:

    40 × 75 = 3000 (l)

    Đáp số: 3000l nước

    Cách 2:

    Sau 1 giờ 15 phút vòi thứ nhất chảy vào bể được:

    25 × 75 = 1875 (l)

    Sau 1 giờ 15 phút vòi thứ 2 chảy vào bể được:

    15 × 75 = 1125 (l)

    Sau 1 giờ 15 phút cả 2 vòi cùng chảy vào bể được:

    1875 + 1125 = 3000 (l)

    Đáp số: 3000l nước

    Giải Toán lớp 4 Bài 5 trang 75 SGK Toán 4 tập 1

    Một hình vuông có cạnh là a. Gọi S là diện tích của hình vuông.

    a) Viết công thức tính diện tích của hình vuông đó.

    b) Tính diện tích của hình vuông khi a = 25m

    Phương pháp giải

    Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân với cạnh.

    a) Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó nên: S = a × a

    b) Với a = 25m thì S = 25 × 25 = 625 (m 2)

    Giải bài tập trang 75 SGK Toán 4: Luyện tập chung bao gồm lời giải chi tiết các phần và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về về số tự nhiên, phép nhân với số có ba chữ số, phép nhân với số có hai chữ số, nhân với số có một chữ số, tính giá trị biểu thức, các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp 4.

    Tham khảo bài giải bài tập Toán 4 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 44 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 44 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Giải Toán Lớp 5, Giải Toán 5 Chi Tiết, Dễ Hiểu
  • Giải Bài 5 Trang 44 Sgk Giải Tích 12
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Ôn Tập Chương 4 Giải Tích 12
  • Giải Bài 16,17,18, 19 Sgk Trang 75 Toán 8 Tập 1: Luyện Tập Hình Thang Cân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 11,12,13, 14,15 Trang 74,75 Sgk Toán 8 Tập 1: Hình Thang Cân
  • Giải Bài 2 Trang 49 Sgk Đại Số 10
  • Unit 2 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Đáp án và hướng dẫn giải bài 16, 17, 18, 19 SGK trang 75 Toán 8 tập 1: Luyện tập hình thang cân – Hình học lớp 8.

    Xem bài trước: Giải bài 11,12,13, 14,15 trang 74,75 SGK Toán 8 tập 1: Hình thang cân

    Bài 16 trang 75 SGK Toán 8 tập 1 – Hình học

    Cho tam giác ABC cân tại A, các đường phân giác BD, CE (D ∈ AC, E ∈ AB). Chứng minh rằng BEDC là hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 16: a) ∆ABD và ∆ACE có

    AB = AC (gt)

    ∠A chung; ∠B 1 = ∠C 1

    Nên ∆ABD = ∆ACE (g.c.g)

    Suy ra AD = AE

    Chứng minh BEDC là hình thang cân như câu a của bài 15. (Xem Tại đây)

    b) Vì BEDC là hình thang cân nên DE // BC.

    Suy ra ∠D 1 = ∠B 2 (so le trong)

    Lại có ∠B 2 = ∠B1nên ∠B1= ∠A1

    Do đó tam giác EBD cân. Suy ra EB = ED.

    Vậy BEDC là hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên.

    Bài 17 trang 75 SGK Toán 8 tập 1 – Hình học

    Hình thang ABCD (AB // CD) có ∠ACD = ∠BDC. Chứng minh rằng ABCD là hình thang cân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 17:

    Gọi E là giao điểm của AC và BD.

    ∆ECD có ∠C 1 = ∠D 1 (do ∠ACD = ∠BDC) nên là tam giác cân.

    Suy ra EC = ED (1)

    Tương tự ∆EAB cân tại A suy ra: EA = EB (2)

    Từ (1) và (2) ta có: EA + EC = EB + ED ⇒ AC = BD

    Hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân.

    Bài 18 trang 75 SGK Toán 8 tập 1 – Hình học

    Chứng minh định lí “Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân” qua bài toán sau: Cho hình thang ABCD (AB = CD) có AC = BD. Qua B kẻ đường thẳng song song với AC, cắt đường thẳng DC tại E. Chứng mình rằng:

    a) ∆BDE là tam giác cân.

    b) ∆ACD = ∆BDC.

    c) Hình thang ABCD là hình thang cân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 18:

    a) Ta có AB//CD suy ra AB // CE và AC//BE

    Xét Hình thang ABEC (AB // CE) có hai cạnh bên AC, BE song song nên chúng bằng nhau: AC = BE (1)

    Theo giả thiết AC = BD (2)

    Từ (1) và (2) suy ra BE = BD do đó tam giác BDE cân.

    b) Ta có AC // BE suy ra ∠C 1 = ∠E (3)

    ∆BDE cân tại B (câu a) nên ∠D 1 = ∠E (4)

    Từ (3) và (4) suy ra ∠C 1 = ∠D 1

    Xét ∆ACD và ∆BCD có AC = BD (gt)

    CD cạnh chung

    Nên ∆ACD = ∆BDC (c.g.c)

    c) ∆ACD = ∆BDC (câu b)

    Suy ra ∠ADC = ∠BD

    Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân.

    Bài 19 trang 75 SGK Toán 8 tập 1 – Hình học

    Đố. Cho ba điểm A, D, K trên giấy kẻ ô vuông (h.32). Hãy tìm điểm thứ tư M là giao điểm của các dòng kẻ sao cho nó cùng với ba điểm đã cho là bốn đỉnh của một hình thang cân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 19:

    Gọi cạnh mỗi ô vuông là 1(đơn vị độ dài( AK =3 nên chọn M sao cho DM =3 và AM//DK, M là giao điểm của các dòng kẻ sa cho nó cùng ba điểm đã cho là bốn đỉnh của một hình thang cân nên M được chọn theo hình bên.

    Giải bài 20,21,22, 23,24,25 trang 79,80 SGK Toán 8 tập 1: Đường trung bình của tam giác, của hình thang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải 5Bài Toán Hay Từ Hình Thang Cân.doc
  • Sách Giáo Khoa Sinh Học 10 Nâng Cao
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 6 Đơn Chất
  • Báo Cáo Thực Hành Bài 40 Sinh Học Lớp 11
  • Giải Sinh Lớp 11 Bài 19: Tuần Hoàn Máu (Tiếp Theo)
  • Bài 16,17,18, 19 Trang 75 Toán 8 Tập 1: Luyện Tập Hình Thang Cân

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 3 Bài 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 66,67 Sgk Toán 8 Tập 1: Tứ Giác
  • Đáp án và hướng dẫn giải bài 16, 17, 18, 19 SGK trang 75 Toán 8 tập 1: Luyện tập hình thang cân – Hình học lớp 8.

    Bài 16. Cho tam giác ABC cân tại A, các đường phân giác BD, CE (D ∈ AC, E ∈ AB). Chứng minh rằng BEDC là hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên.

    AB = AC (gt)

    Suy ra AD = AE

    Chứng minh BEDC là hìnhthang-cân như câu a của bài 15. (Xem Tại đây)

    b) Vì BEDC là hìnhthang cân nên DE // BC.

    Suy ra ∠D 1 = ∠B 2 (so le trong)

    Lại có ∠B 2 = ∠B1nên ∠B1= ∠A1

    Do đó tam giác EBD cân. Suy ra EB = ED.

    Vậy BEDC là hình-thang-cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên.

    Bài 17 trang 75. Hình thang ABCD (AB // CD) có ∠ACD = ∠BDC. Chứng minh rằng ABCD là hình thang cân.

    ∆ECD có ∠C 1 = ∠D 1 (do ∠ACD = ∠BDC) nên là tam giác cân.

    Suy ra EC = ED (1)

    Tương tự ∆EAB cân tại A suy ra: EA = EB (2)

    Từ (1) và (2) ta có: EA + EC = EB + ED ⇒ AC = BD

    Hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân.

    Bài 18. Chứng minh định lí “Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình.thang.cân” qua bài toán sau: Cho hình thang ABCD (AB = CD) có AC = BD. Qua B kẻ đường thẳng song song với AC, cắt đường thẳng DC tại E. Chứng mình rằng:

    a) ∆BDE là tam giác cân.

    b) ∆ACD = ∆BDC.

    c) Hình thang ABCD là hình thang cân.

    Xét Hình thang ABEC (AB // CE) có hai cạnh bên AC, BE song song nên chúng bằng nhau: AC = BE (1)

    Theo giả thiết AC = BD (2)

    Từ (1) và (2) suy ra BE = BD do đó tam giác BDE cân.

    b) Ta có AC // BE suy ra ∠C 1 = ∠E (3)

    ∆BDE cân tại B (câu a) nên ∠D 1 = ∠E (4)

    Từ (3) và (4) suy ra ∠C 1 = ∠D 1

    Xét ∆ACD và ∆BCD có AC = BD (gt)

    CD cạnh chung

    Nên ∆ACD = ∆BDC (c.g.c)

    c) ∆ACD = ∆BDC (câu b)

    Suy ra ∠ADC = ∠BD

    Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang-cân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Giải Bài 6,7,8,9,10 Trang 7,8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 5: Ôn Tập So Sánh Hai Phân Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 4, 5
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Bài 15 Trang 75 Sgk Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Trang 45 Sgk Ngữ Văn 8
  • Review 1 Language Lớp 8 Unit 1
  • A Closer Look 2 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • A Closer Look 2 Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 4 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Bài 15 trang 75 sgk Toán 8 tập 1 được giải bởi ĐọcTàiLiệu giúp bạn nắm được cách làm và tham khảo đáp án bài 15 trang 75 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập 1.

    Bạn muốn giải bài 15 trang 75 SGK Toán 8 tập 1? Đừng bỏ qua bài viết này. Với những hướng dẫn chi tiết, không chỉ tham khảo cách làm hoặc đáp án mà bài viết này còn giúp bạn nắm vững lại các kiến thức Toán 8 chương 1 phần hình học để tự tin giải tốt các bài tập về hình thang cân khác

    Đề bài 15 trang 75 SGK Toán 8 tập 1

    Cho (Delta ABC) cân tại (A.)Trên các cạnh bên (AB, AC) lấy theo thứ tự các điểm (D) và (E) sao cho (AD = AE.)

    a) Chứng minh rằng (BDEC) là hình thang cân.

    b) Tính các góc của hình thang cân đó, biết rằng (widehat{A}=50^o)

    Giải bài 15 trang 75 sgk Toán 8 tập 1

    – Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

    – Hình thang cân là hình thang có hai góc kề với một đáy bằng nhau.

    – Định lí tổng ba góc của một tam giác bằng (180^o).

    – Tam giác cân có hai cạnh bên bằng nhau, hai góc đáy bằng nhau.

    ( Rightarrow widehat{D_{1}} = widehat{E_{1}}) (tính chất tam giác cân)

    Xét (∆ADE) có: (widehat {{D_1}} + widehat {{E_1}} + widehat A = {180^0}) (định lý tổng ba góc trong tam giác)

    (begin{array}{l} Rightarrow 2widehat {{D_1}} + widehat A = {180^0}\ Rightarrow widehat {{D_1}} = dfrac{{{{180}^0} – widehat A}}{2}left( 1 right) end{array})

    Vì (∆ABC) cân tại (A (gt) Rightarrow widehat B = widehat C) (tính chất tam giác cân)

    Mà: (widehat A + widehat B + widehat C = {180^0}) (định lý tổng ba góc trong tam giác)

    (begin{array}{l} Rightarrow widehat {2B} + widehat A = {180^0}\ Rightarrow widehat B = dfrac{{{{180}^0} – widehat A}}{2}left( 2 right) end{array})

    Từ (1) và (2) Rightarrow (widehat{D_{1}} = widehat{B}), mà hai góc này là hai góc đồng vị nên suy ra (DE // BC) (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)

    Do đó (BDEC) là hình thang (dấu hiệu nhận biết hình thang).

    Lại có ( widehat{B} = widehat{C} )( chứng minh trên )

    Nên (BDEC) là hình thang cân (dấu hiệu nhận biết hình thang cân).

    b) Với (widehat{A}=50^o)

    Ta được (widehat{B} = widehat{C} = dfrac{180^{0}-widehat{A}}{2} ,= dfrac{180^{0}-50^{0}}{2} = 65^o)

    (widehat {{D_2}} + widehat B = {180^0} )(2 góc trong cùng phía bù nhau)

    (Rightarrow widehat {{D_2}} = {180^0} – widehat B = {180^0} – {65^0} = {115^0})

    Mà (BDEC) là hình thang cân (chứng minh trên)

    (Rightarrow widehat {{D_2}} = widehat {{E_2}}= {115^0} )(tính chất hình thang cân)

    Bài tập tiếp theo: Bài 16 trang 75 sgk Toán 8 tập 1

    Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm và đáp án bài 15 trang 75 sgk toán 8 tập 1. Mong rằng những bài hướng dẫn giải toán 8 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closser Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Communication
  • Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 72)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 19,20,21, 22,23,24,25 Trang 12 Sgk Toán 8 Tập 1 : Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 75
  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Bài Tập 28: Trang 80 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1 Bài 20, 21, 22, 23, 24, 25,
  • Sách giải toán 8 Luyện tập (trang 72) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng Luyện tập (trang 72 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 26 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC, vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng k = 2/3.

    Lời giải:

    Khi đó theo định lý Ta-let đảo ta suy ra DE // BC

    + Dựng ΔA’B’C’ = ΔADE

    Vẽ đoạn A’B’ = AD.

    Trên tia B’x lấy điểm C’ sao cho B’C’ = DE.

    Nối C’A’ ta được ΔA’B’C’ = ΔADE

    Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng Luyện tập (trang 72 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 27 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): Từ điểm M thuộc cạnh AB của tam giác ABC với AM = 1/2 MB, kẻ các tia song song với AC và BC, chúng cắt BC và AC lầ lượt tại L và N.

    a) Nêu tất cả các cặp tam giác đồng dạng.

    b) Đối với mỗi cặp tam giác đồng dạng. Hãy viết các cặp góc bằng nhau và tỉ số đồng dạng tương ứng.

    Lời giải:

    Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng Luyện tập (trang 72 sgk Toán 8 Tập 2)

    a) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đã cho.

    b) Cho biết hiệu chu vi của hai tam giác là 40dm, tính chu vi của mỗi tam giác.

    Lời giải:

    a) Gọi chu vi tam giác A’B’C’ là P’ và chu vi tam giác ABC là P.

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    Vậy tỉ số chu vi tam giác A’B’C’ và tam giác ABC là 3/5

    ⇒ P = 100 ⇒ P’ = 60.

    Vậy chu vi tam giác ABC bằng 100dm và chu vi tam giác A’B’C’ là 60dm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Ứng Dụng Thực Tế Của Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 119)
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 80 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Bài 20,21,22, 23,24,25 Trang 79,80 Toán Lớp 8 Tập 1: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 119)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Ứng Dụng Thực Tế Của Tam Giác Đồng Dạng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 72)
  • Bài 19,20,21, 22,23,24,25 Trang 12 Sgk Toán 8 Tập 1 : Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 75
  • Sách giải toán 8 Luyện tập (trang 119) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 9 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): ABCD là một hình vuông cạnh 12cm, AE = xcm (h123). Tính x sao cho diện tích tam giác ABE bằng 1/3 diện tích hình vuông ABCD.

    Lời giải:

    Diện tích tam giác vuông ABE là:

    Diện tích hình vuông là S = 12.12 = 144 cm 2

    Theo đề bài ta có:

    Vậy x = 8 cm.

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Bài 10 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): Cho một tam giác vuông. Hãy so sánh tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông với diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền.

    Gợi ý: Sử dụng định lí Pitago.

    Lời giải:

    Giả sử tam giác vuông ABC có cạnh huyền là a và hai cạnh góc vuông là b, c.

    Diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền a là a 2

    Diện tích các hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông b, c lần lượt là b 2, c 2.

    Tổng diện tích hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông b, c là b 2 + c 2.

    Theo định lí Pitago, tam giác ABC có: a 2 = b 2 + c 2

    Vậy: Trong một tam giác vuông, tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông bằng diện tích vuông dựng trên cạnh huyền.

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Bài 11 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): Cắt hai tam giác vuông bằng nhau từ một tấm bìa. Hãy ghép hai tam giác đó để tạo thành:

    a) Một tam giác cân

    b) Một hình chữ nhật

    c) Một hình bình hành

    Diện tích của các hình này có bằng nhau không? Vì sao?

    Lời giải:

    Ta ghép như sau:

    Diện tích 3 hình này đều bằng nhau vì cùng bằng tổng diện tích của hai tam giác vuông ban đầu.

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Lời giải:

    Theo đề bài: mỗi ô vuông là 1 đơn vị diện tích nên mỗi cạnh của ô vuông sẽ có độ dài là 1 (đơn vị)

    – Hình thứ nhất là một hình chữ nhật có diện tích là 2.3 = 6 (đơn vị diện tích)

    – Hình thứ hai: ta vẽ thêm 2 nét đứt như trên hình, khi đó:

    S Hình thứ hai = S hình vuông + 2S hình tam giác

    – Hình thứ ba: ta vẽ thêm 1 nét đứt như trên hình, khi đó:

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Bài 13 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình 125 trong đó ABCD là hình chữ nhật, E là một điểm bất kì nằm trên đường chéo AC, FG // AD và HK // AB. Chứng minh rằng hai hình chữ nhật EFBK và EGDH có cùng diện tích.

    Lời giải:

    Để chứng minh S EHDG = S EFBK,

    ABCD là hình chữ nhật ⇒ AB = CD, AD = BC

    Ta có: EH // AF và EF // AH

    ⇒ AHEF là hình bình hành

    Mà Â = 90º

    ⇒ AHEF là hình chữ nhật

    EK // GC, EG // KC

    ⇒ EGCK là hình bình hành

    Mà D̂ = 90º

    ⇒ EGCK là hình chữ nhật

    Từ (1); (2); (3) suy ra đpcm.

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Bài 14 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): Một đám đất hình chữ nhật dài 700m, rộng 400m. Hãy tính diện tích đám đất đó theo đơn vị m2, km2, a, ha.

    Lời giải:

    Diện tích đám đất theo đơn vị m 2 là:

    S = 700.400 = 280000 (m 2)

    1ha = 10000 m 2

    Nên diện tích đám đất tính theo các đơn vị trên là:

    S = 0,28 km 2 = 2800 a = 28 ha.

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Bài 15 (trang 119 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, BC = 3cm.

    a) Hãy vẽ một hình chữ nhật có diện tích nhỏ hơn nhưng có chu vi lớn hơn hình chữ nhật ABCD. Vẽ được mấy hình như vậy?

    b) Hãy vẽ hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật ABCD. Vẽ được mấy hình vuông như vậy? So sánh diện tích hình chữ nhật với diện tích hình vuông có cùng chu vi vừa vẽ. Tại sao trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất?

    Lời giải:

    a) Hình chữ nhật ABCD đã cho có diện tích là S ACBD = 3.5 = 15 (cm 2)

    Hình chữ nhật kích thước 2cm x 7cm có diện tích là 14cm 2 và chu vi là (2 + 7).2 = 18 (cm)

    Như vậy, vẽ được nhiều hình chữ nhật có diện tích bé hơn nhưng có chu vi lớn hơn hình chữ nhật ABCD cho trước.

    b) + Chu vi hình chữ nhật ABCD đã cho là (5 + 3).2 = 16 cm

    Cạnh hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật ABCD là: 16 : 4 = 4 cm

    Diện tích hình vuông này là 4.4 = 16 cm 2

    (Ở trên hình là ví dụ hình vuông MNPQ có cạnh là 4cm)

    Vậy SHCN < SHV

    + Trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất.

    Gọi cạnh của hình chữ nhật có độ dài lần lượt là a, b.

    ⇒ Hình vuông có diện tích lớn nhất.

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 80 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Bài 20,21,22, 23,24,25 Trang 79,80 Toán Lớp 8 Tập 1: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Giải Toán Lớp 8 Bài Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học
  • Giải Bài 43,44, 45 ,46,47, 48,49 Trang 92,93 Toán 8 Tập 1: Hình Bình Hành
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 1)
  • Giải Bài 16, 17, 18, 19 Trang 75 Sgk Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Bài Tập Hình Học Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải
  • Tổng Hợp Lý Thuyết, Bài Tập Chương 2 Hình Học 8 Có Đáp Án.
  • Đề Học Kì 2 Toán 8 Có Đáp Án Khá Hay Năm 2022
  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 8 Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Sát Đề Chính Thức.
  • Tổng Hợp Lý Thuyết, Bài Tập Chương 1 Hình Học 8 Có Đáp Án.
  • Cho tam giác ABC cân tại A, các đường phân giác BD, CE (D ∈ AC, E ∈ AB). Chứng minh rằng BEDC là hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên.

    Bài giải:

    a) ∆ABD và ∆ACE có

    AB = AC (gt)

    (widehat{A}) chung

    (widehat{B_{1}}) = (widehat{C_{1}}) (left ( =frac{1}{2}widehat{B}=frac{1}{2}widehat{C} right ))

    Nên ∆ABD = ∆ACE (g.c.g)

    Suy ra AD = AE

    Chứng minh BEDC là hình thang cân như câu a của bài 15.

    b) Vì BEDC là hình thang cân nên DE // BC.

    Suy ra (widehat{_{D_{1}}}) = (widehat{B_{2}}) (so le trong)

    Lại có (widehat{B_{2}}) = (widehat{B_{1}}) nên (widehat{B_{1}}) = (widehat{_{D_{1}}})

    Do đó tam giác EBD cân. Suy ra EB = ED.

    Vậy BEDC là hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên.

    Bài 17 trang 75 sgk toán 8 tập 1

    Hình thang ABCD (AB // CD) có (widehat{ACD}=widehat{BDC}). Chứng minh rằng ABCD là hình thang cân.

    Bài giải:

    Gọi E là giao điểm của AC và BD.

    ∆ECD có (widehat{C_{1}}=widehat{D}) (do (widehat{ACD}=widehat{BDC})) nên là tam giác cân.

    Suy ra EC = ED (1)

    Tương tự EA = EB (2)

    Từ (1) và (2) suy ra AC = BD

    Hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân.

    Bài 18 trang 75 sgk toán 8 tập 1

    Chứng minh định lí “Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân” qua bài toán sau: Cho hình thang ABCD (AB = CD) có AC = BD.

    Qua B kẻ đường thẳng song song với AC, cắt đường thẳng DC tại E. Chứng mình rằng:

    a) ∆BDE là tam giác cân.

    b) ∆ACD = ∆BDC.

    c) Hình thang ABCD là hình thang cân.

    Bài giải:

    a) Hình thang ABEC (AB // CE) có hai cạnh bên AC, BE song song nên chúng bằng nhau:

    AC = BE (1)

    Theo giả thiết AC = BD (2)

    Từ (1) và (2) suy ra BE = BD do đó tam giác BDE cân.

    b) Ta có AC // BE suy ra = (3)

    ∆BDE cân tại B (câu a) nên = (4)

    Từ (3) và (4) suy ra =

    Xét ∆ACD và ∆BCD có AC = BD (gt)

    = (cmt)

    CD cạnh chung

    Nên ∆ACD = ∆BDC (c.g.c)

    c) ∆ACD = ∆BDC (câu b)

    Suy ra

    Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân.

    Bài 19 trang 75 sgk toán 8 tập 1

    Đố. Cho ba điểm A, D, K trên giấy kẻ ô vuông (h.32). Hãy tìm điểm thứ tư M là giao điểm của các dòng kẻ sao cho nó cùng với ba điểm đã cho là bốn đỉnh của một hình thang cân

    .

    Bài giải:

    Có thể tìm được hai điểm M là giao điểm của các dòng kẻ sao cho nó cùng với ba điểm đã cho A, D, K là bốn đỉnh của một hình thang cân. Đó là hình thang AKDM 1 (với AK là đáy) và hình thang ADKM 2 (với DK là đáy).

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hình Thang Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Diện Tích Hình Thang Lớp 8 Trong Sgk, Sbt …
  • Bài Tập Về Hình Thang Cân
  • Chuyên Đề Hình Thang Và Hình Thang Cân
  • Bài Tập Hình Thang Cân Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Bài 6 7 8 9 10 Trang 75 Sgk Toán 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Tính Chất Cơ Bản Của Phép Cộng Phân Số
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 6: Thể Tích Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán Lớp 6 Chương 1
  • Tổng Hợp Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 1 Toán 6 Có Lời Giải 2022
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 25, 26 Câu 86, 87, 88 Tập 2
  • Hướng dẫn giải Bài §2. Góc, chương II – Góc, sách giáo khoa toán 6 tập hai. Nội dung bài giải bài 6 7 8 9 10 trang 75 sgk toán 6 tập 2 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần hình học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.

    1. Góc

    Góc là hình gồm hai tia chung gốc.

    2. Góc bẹt

    Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

    3. Số đo góc

    Mỗi góc có một số xác định lớn hơn $0$. Góc bẹt có số đo ({180^0}).

    Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. Hai góc không bằng nhau thì góc nào có số đo lớn hơn là góc lớn hơn.

    Góc vuông có số đo là ({90^0}). Góc nhọn có số đo nhỏ hơn ({90^0}), góc tù có số đo lớn hơn ({90^0}).

    4. Khi nào thì (widehat {xOy} + widehat {yOz} = widehat {xOz}.)

    Nếu tia $Oy$ nằm giữa hai tia $Ox, Oz$ thì: (widehat {xOy} + widehat {yOz} = widehat {xOz}.)

    – Góc kề: Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa cạnh chung.

    – Góc phụ: Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bẳng ({90^0})

    – Góc bù: Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng ({180^0})

    + Với bất kì số m nào, (0 le m le {180^0}) thì trên nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa tia Ox bao giờ cũng có một và chỉ có một tia Oy thoả mãn điều kiện (widehat {xOy} = {m^0})

    + Nếu các tia Oy, Oz cùng thuộc một nửa mặt phẳng, bờ là đường thẳng chứa tia Ox thì (widehat {xOy} < widehat {xOz} Leftrightarrow ) tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz.

    Hãy nêu một số hình ảnh thực tế của góc, của góc bẹt.

    Trả lời:

    – Một số hình ảnh thực tế về góc: Góc tạo thành bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ, mái nhà, hai cạnh của thước xếp…

    – Một số hình ảnh về góc bẹt như: Quyển vở mở ra, góc tạo thành bởi kim giờ và kim phút lúc $6$ giờ…

    Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

    a) Hình gồm hai tia chung gốc $Ox, Oy$ là ….. Điểm $O$ là…. Hia tia $Ox, Oy$ là…

    b) Góc $RST$ có đỉnh là ….., Có cạnh là ….

    c) Góc bẹt là …..

    Bài giải:

    a) Hình gồm hai tia chung gốc (Ox, Oy) là góc (xOy.) Điểm (O) là đỉnh của góc (xOy.) Hai tia (Ox, Oy) là hai cạnh của góc.

    b) Góc (RST) có đỉnh là (S;) có cạnh là (SR) và (ST.)

    c) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

    Quan sát hình $7$ rồi điền vào bảng sau:

    Đọc và kí hiệu tên các góc ở hình $8$. Có tất cả bao nhiêu góc ?

    Bài giải:

    Góc $BAC$, kí hiệu (widehat{BAC})

    Góc $CAD$, Kí hiệu (widehat{ CAD})

    Bài giải:

    Góc $BAD$, kí hiệu (widehat{BAD})

    Có tất cả $3$ góc.

    Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

    Khi hai tia $Oy, Oz$ không đối nhau, điểm $A$ nằm trong góc $yOz$ nếu tia $OA$ nằm giữa hai tia….. .

    Khi hai tia (Oy, Oz) không đối nhau, điểm (A) nằm trong góc (yOz) nếu tia (OA) nằm giữa hai tia (Oy, Oz.)

    Lấy ba điểm không thẳng hàng $A,B,C$. Gạch chéo phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm trong cả $3$ góc $BAC, ACB,CBA.$

    Bài giải:

    +) Gạch phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong góc (BAC)

    +) Gạch phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong góc (ACB)

    Bài giải:

    +) Gạch phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong góc (ABC)

    Suy ra phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong cả ba góc (BAC, ACB, CBA) là phần chung của 3 phần trên và là phần trong của tam giác (ABC.)

    Ta có hình vẽ minh họa sau đây:

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 22 23 24 25 Trang 112 113 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 9: Vẽ Đoạn Thẳng Cho Biết Độ Dài
  • Giải Toán Lớp 6 Ôn Tập Phần Hình Học Tập 2
  • Giải Bài 56, 57, 58, 59 Trang 27, 28 Sgk Toán 6 Tập 1