Câu 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 36, 37 Sách Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 6 Tập 2

--- Bài mới hơn ---

  • Bé Học Toán Lớp 2 Dễ Dàng Nếu Cha Mẹ Cùng Con Thực Hiện 5 Tuyệt Chiêu
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Toán Lớp 2 Sang Kien Kinh Nghiem Giup Hoc Sinh Hoc Tot Mon Toan Doc
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Bài 6: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình (Tiếp Theo)
  • ({3 over 7}) của 28 thì bằng ({{12} over 7}) của số

    (A) 7; (B) 12;

    (C) 4; (D) ({{36} over {49}})

    Hãy chọn đáp án đúng.

    Giải

    Chọn đáp án (A) 7.

    ({1 over 3}) % của một số là 10. Số đó là

    (A) 0,07; (B) 0,3;

    (C) 3; (D) 3000

    Hãy chọn đáp án đúng

    Giải

    Chọn đáp án (D) 3000.

    Một người mang một sọt cam đi bán. Sau khi bán ({3 over 7}) số cam và 2 quả thì số cam còn lại là 45 quả. Tính số cam người ấy mang đi bán

    Giải

    ({4 over 7}) số cam người ấy mang đi bán là 46 + 2 = 48 (quả)

    Vậy số cam mang đi bán là: (48:{4 over 7} = 84) (quả)

    Hai đội công nhân sửa hai đoạn đường có chiều dài tổng cộng là 200m. Biết rằng ({1 over 6}) đoạn đường đội thứ nhất sửa bằng ({1 over 4}) đoạn đường đội thứ hai sửa. Tính chiều dài đoạn đường mỗi đội đã sửa

    Giải

    ({1 over 4}) đoạn đường đội thứ hai sửa bằng ({1 over 6}) đoạn đường đội thứ nhất sửa, nên đoạn đường đội thứ hai sửa bằng ({1 over 6}.4 = {4 over 6} = {2 over 3}) (đoạn đường) đội thứ nhất sửa.

    Chiều dài đoạn đường cả hai đội sửa bằng:

    (1 + {2 over 3} = {5 over 3}) (đoạn đường của đội thứ nhất)

    Vậy đoạn đường đội thứ nhất sửa là:

    (200:{5 over 3} = 120) (m)

    Đoạn đường đội thứ hai sửa là:

    200 – 120 = 80 (m)

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Hóa Trị Của Các Nguyên Tố Và Ví Dụ
  • Giải Toán Lớp 6 Ôn Tập Cuối Năm Phần Số Học
  • 10 Đề Thi Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 2 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • 27 Câu Trắc Nghiệm Động Lượng
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Thế Năng Hay, Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 51 Tập 2 Bài 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 5.1, 5.2 Trang 15 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 5 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Giải Hoạt Động Thực Hành
  • A. Hoạt Động Ứng Dụng
  • A. Hoạt Động Thực Hành
  • Giải Tiếng Việt Lớp 5 Vnen: Bài 28B: Ôn Tập 2
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 51 tập 2 bài 15

    a. Ta có: 7×2 – 5x = 0 ⇔ x(7x – 5) = 0 ⇔ x = 0 hoặc 7x – 5 = 0

    7x – 5 = 0 ⇔ x = 5/7 .

    Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0, x2= 5/7

    b. Ta có: -√2 x2 + 6x = 0 ⇔ x(6 – √2 x) = 0

    ⇔ x = 0 hoặc 6 – √2 x = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 3√2

    Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0, x2 = 3√2

    c. Ta có: 3,4×2 + 8,2x = 0 ⇔ x(3,4x + 8,2) = 0

    ⇔ x = 0 hoặc 3,4x + 8,2 = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = -(8,2)/(3,4)

    Vậy phương trình có hai nghiệm: x1 = 0, x2= -(4,1)/(1,7)

    d.Ta có: -2/5.×2 – 7/3.x = 0 ⇔ 6×2 + 35x = 0 ⇔ x(6x + 35) = 0

    ⇔ x = 0 hoặc 6x + 35 = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = -35/6 .

    Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0, x2 = -35/6

    # Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 9 tập 2, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 2, giải toán 9 trang 51

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 15 Tập 2 Bài 5.1, 5.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 15 Tập 2 Bài 50
  • Bài 32 Trang 23 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 12 Bài 31, 32
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 55 Tập 2 Bài 27, 28, 29
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 15 Tập 2 Bài 50

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 15 Tập 2 Bài 5.1, 5.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 51 Tập 2 Bài 15
  • Bài Tập 5.1, 5.2 Trang 15 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 5 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Giải Hoạt Động Thực Hành
  • A. Hoạt Động Ứng Dụng
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 15 tập 2 bài 50

    Tính x và y để diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình vuông và ngũ giác ABCFG có chu vi bằng 100 + 4√(13) (cm).

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 2 trang 15 câu 50

    Vì E thuộc cạnh AB nên EB < AB hay 2x < y

    Ta có: AE = AB – EB = y – 2x (cm)

    AG = AD + DG = y + (3/2) EB = y + (3/2) .2x = y + 3x (cm)

    Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình vuông nên ta có phương trình:

    (y – 2x)(y + 3x) = y2

    Theo định lí Pitago, ta có: FC2 = EB2 + DG2

    PABCFG = AB + BC + CF + FG + GA

    = AB + BC + CF + FG + GD + DA

    = y + y + x√(13) + y – 2x + 3x + y = x(1 + √13 ) + 4y

    Vì chu vi ngũ giác ABCFG bằng 100 + 4√(13) (cm) nên ta có phương trình:

    x(1 + √(13) ) + 4y = 100 + 4√(13)

    Ta có hệ phương trình:

    Vậy x = 4 (cm), y = 24 (cm).

    # Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 9 tập 2, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 2, giải toán 9 trang 15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 32 Trang 23 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 12 Bài 31, 32
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 55 Tập 2 Bài 27, 28, 29
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 11 Bài 25, 26, 27
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 9 Bài 26, 27, 28
  • Bài 15, 16, 17 Trang 102 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 3 Góc Nội Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 7: Tứ Giác Nội Tiếp
  • Bài 42, 43, 7.1, 7.2 Trang 107 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 7 Tứ Giác Nội Tiếp
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 7: Tứ Giác Nội Tiếp
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 2. Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn
  • Sách Bài Tập Toán 9 Bài 2: Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn
  • Giải bài 15, 16, 17 trang 102 SBT Toán 9 tập 2 CHƯƠNG III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN. Hướng dẫn Giải bài tập trang 102 bài 3 góc nội tiếp SBT (SBT) Toán 9 tập 2. Câu 15: Cho đường tròn tâm O, bán kính 1,5cm. Hãy vẽ hình vuông ABCD có bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó. Nêu cách vẽ…

    Câu 15 trang 102 Sách Bài Tập (SBT) Toán 9 Tập 2

    Cho đường tròn tâm O, bán kính 1,5cm. Hãy vẽ hình vuông ABCD có bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó. Nêu cách vẽ.

    – Vẽ 2 đường kính AC và BD vuông góc với nhau.

    – Nối AB, BC, CD, DA ta có tứ giác ABCD là hình vuông có 4 đỉnh nằm trên cung tròn (0; 1,5cm).

    Thật vậy: OA = OC, OB = OD nên tứ giác ABCD là hình bình hành

    Lại có: AC = BD và (BD bot AC).

    Vậy: tứ giác ABCD là hình vuông.

    Câu 16 trang 102 Sách Bài Tập (SBT) Toán 9 Tập 2

    Cho đường tròn (O) và hai đường kính AB, CD vuông góc với nhau. Lấy một điểm M trên cung AC rồi vẽ tiếp tuyến với đường tròn (O) tại M. Tiếp tuyến này cắt đường thẳng CD tại S. Chứng minh rằng (widehat {MSD} = 2widehat {MBA}).

    ( Rightarrow Delta OMS) vuông tại M

    (widehat {MSO} + widehat {MOS} = {90^0})

    (AB bot CD) (gt)

    ( Rightarrow widehat {MOS} + widehat {MOA} = {90^0})

    Suy ra: (widehat {MSO} = widehat {MOA}) hay (widehat {MSD} = widehat {MOA}) (1)

    (widehat {MOA} = 2widehat {MBA}) (góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung (overparen{AM})) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: (widehat {MSD} = 2widehat {MBA})

    Câu 17 trang 102 Sách Bài Tập (SBT) Toán 9 Tập 2

    Cho đường tròn (O) và hai dây AB, AC bằng nhau. Qua A vẽ một cát tuyến cắt dây BC ở D và cắt đường tròn (O) ở E. Chứng minh rằng (A{B^2} = AD.AE).

    AB = AC (gt)

    (overparen{AB}) = (overparen{AC}) (hai dây bằng nhau căng 2 cung bằng nhau)

    ( Rightarrow widehat {ABC} = widehat {AEB}) (2 góc nội tiếp chắn 2 cung bằng nhau)

    Xét ∆ABD và ∆ABE:

    (widehat A) chung

    (widehat {ABC} = widehat {AEB}) (chứng minh trên)

    Hay (widehat {ABD} = widehat {AEB})

    Suy ra: ∆ABD đồng dạng ∆AEB

    ({{AE} over {AB}} = {{AB} over {AD}} Rightarrow {rm A}{{rm B}^2} = AD.AE).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 2). Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 102 Sbt Toán Lớp 9 Tập 2: Bài 3 Góc Nội Tiếp
  • Bài 3.1, 3.2 Trang 103 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 3 Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 3. Đồ Thị Của Hàm Số Y=Ax+B (A≠0)
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 8 Bài 14, 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 17, 18, 19, 20, 21, 22 Trang 8 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 13 Bài 50, 51
  • Bài 1 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 9 Bài 19, 20, 21
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 52 Tập 2 Bài 18, 19
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 8 tập 2 câu 14, 15

    Hỏi đường thẳng (d3): 3x + 2y = 10 có đi qua giao điểm của (d1) và (d2) hay không?

    Hỏi bốn đường thẳng sau có đồng quy không: (d1): 3x + 2y = 13, (d2): 2x + 3y = 7, (d3): x – y = 6, (d4): 5x – 0y = 25?

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 2 trang 8 câu 14

    Cho x = 0 thì y = 2 ⇒ (0; 2)

    Cho y = 0 thì x = 2 ⇒ (2; 0)

    Cho x = 0 thì y = 0 ⇒ (0; 0)

    Cho x = 3 thì y = -2 ⇒ (3; -2)

    Hai đường thẳng (d1) và (d2) cắt nhau tại A(6; -4). Thay các giá trị x và y này vào phương trình đường thẳng (d3), ta có:

    3.6 + 2.(-4) = 18 – 8 = 10.

    Vậy x và y thỏa phương trình 3x + 2y = 10 nên (x; y) = (6; -4) là nghiệm của phương trình 3x + 2y = 10.

    (d4): 5x – 0y = 25 ⇔ x = 5

    Vẽ đường thẳng (d3) là đồ thị hàm số y = x – 6

    Cho x = 0 thì y = -6 ⇒ (0; -6)

    Cho y = 0 thì x = 6 ⇒ (6; 0)

    Vẽ đường thẳng (d4) là đường thẳng x = 5

    Hai đường thẳng (d3) và (d4) cắt nhau tại I(5; -1). Lần lượt thay các giá trị x và y này vào phương trình đường thẳng (d1) và (d2), ta có:

    (d1): 3.5 + 2.(-1) = 15 – 2 = 13

    (d2): 2.5 + 3.(-1) = 10 – 3 = 7.

    Vậy x và y thỏa mãn hai phương trình 3x + 2y = 13 và 2x + 3y = 7 nên (x; y) = (5; -1) là nghiệm của các phương trình trên. Hay là (d1) và (d2) đều đi qua I(5; -1).

    Vậy bốn đường thẳng (d1): 3x + 2y = 13, (d2): 2x + 3y = 7, (d3): x – y = 6, (d4): 5x – 0y = 25 đồng quy.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 9 tập 2, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 2, giải toán 9 trang 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 17, 18, 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 20, 21, 22
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 10 Bài 3.1
  • Giải Bài 6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16 Trang 10, 11 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1:căn Thức Bậc 2 Và Hằng Đẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 7: Biến Đổi Đơn Giản Biểu Thức Chứa Căn Thức Bậc Hai (Tiếp Theo)
  • Bài 12 Trang 15 Sgk Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 12,13,14, 15,16,17, 18,19 Trang 15,16 Toán 9 Tập 2: Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 43 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài 84,85,86, 87,88 Trang 43 Toán 6 Tập 2: Phép Chia Phân Số
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Toán Lớp 2: Tuần 12
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Toán Lớp 2: Tuần 13
  • Video Bài 12 trang 15 SGK Toán 9 Tập 2 – Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà (Giáo viên VietJack)

    Bài 12 (trang 15 SGK Toán 9 Tập 2): Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

    Lời giải Cách 1

    Từ (1) rút ra được y = x – 3

    Thế vào phương trình (2) ta được:

    3x – 4.(x – 3) = 2 ⇔ 3x – 4x + 12 = 2 ⇔ x = 10

    Từ x = 10 ⇒ y = x – 3 = 7.

    Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (10 ; 7).

    Từ (2) rút ra được y = -4x + 2.

    Thế y = -4x + 2 vào phương trình (1) ta được :

    7x – 3.(-4x+2) = 5 ⇔ 7x + 12x – 6 = 5 ⇔ 19x = 11 ⇔

    Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất

    Từ (1) rút x theo y ta được: x = -3y – 2

    Thế x = -3y – 2 vào phương trình (2) ta được :

    5.(-3y – 2) – 4y = 11 ⇔ -15y – 10 – 4y = 11 ⇔ -19y = 21 ⇔

    Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất

    Cách 2 Kiến thức áp dụng

    Giải hệ phương trình ta làm như sau:

    Bước 1: Từ một phương trình (coi là phương trình thứ nhất), ta biểu diễn x theo y (hoặc y theo x) ta được phương trình (*). Sau đó, ta thế (*) vào phương trình thứ hai để được một phương trình mới ( chỉ còn một ẩn)..

    Bước 2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho phương trình thứ hai, phương trình (*) thay thế cho phương trình thứ nhất của hệ ta được hệ phương trình mới tương đương ..

    Bước 3: Giải hệ phương trình mới ta tìm được nghiệm của hệ phương trình.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    giai-he-phuong-trinh-bang-phuong-phap-the.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 111, 112 Sgk Toán 5: Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương
  • Bài 40, 41, 42, 43 Trang 112 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Bài Tập 1,2,3,4 Trang 18 Hình Học Lớp 12: Khối Đa Diện Lồi Và Khối Đa Diện Đều
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 5 Tập 1 Câu 6, 7
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Tập Hợp, Phần Tử Của Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 15 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 15 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 15 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 45 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 45, 46 Sgk Toán 3: Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 45, 46: Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài
  • Giải bài tập Toán 3 trang 15 tập 1 câu 1, 2, 3, 4

    2. Đội Một trồng được 345 cây, đội Hai trồng được nhiều hơn đội Một 83 cây. Hỏi :

    a. Đội Hai trồng được bao nhiêu cây ?

    b. Hai đội trồng được tất cả bao nhiêu cây ?

    3. Khối lớp Ba có 85 bạn nam và 92 bạn nữ. Hỏi :

    a. Khối lớp Ba có tất cả bao nhiêu bạn ?

    b. Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu bạn ?

    4. Lập bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó :

    Buổi chiều cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam gạo là :

    525 – 135 = 390 (kg)

    a. Đội Hai trồng được số cây là :

    345 + 83 = 428 (cây)

    b. Cả hai đội trồng được số cây là :

    428 + 345 = 773 (cây)

    Đáp số : a. 428 cây

    a. Số học sinh có trong khối lớp Ba là :

    92 + 85 = 177 (bạn)

    b. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là :

    92 – 85 = 7 (bạn)

    Đáp số : a. 177 bạn

    4.

    b. 7 bạn

    Bài giải

    Số lít dầu thùng to nhiều hơn thùng bé là :

    200 – 120 = 80 (l)

    Đáp số : 80l

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 3 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 3 tập 1, toán lớp 3 nâng cao, giải toán lớp 3, bài tập toán lớp 3, sách toán lớp 3, học toán lớp 3 miễn phí, giải toán 3 trang 15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 57 Câu 1, 2 , 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 57 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Toán 3: So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 49 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 12, 13, 14, 15, 16, 17,

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phương Trình Tích
  • Lý Thuyết & Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Bậc Hai Với Hệ Số Thực
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 140 Sgk Giải Tích
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài 4: Phương Trình Bậc Hai Với Hệ Số Thực
  • Giải Bài Tập Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn
  • Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 9

    Trong bài viết trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về Giải bài tập trang 15, 16 SGK Toán 9 Tập 2 – Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, bài ngày hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về giải Toán lớp 9: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. Tài liệu Giải Toán lớp 9 bài giải hệ phương trình bằng phương pháp thế giúp các bạn học sinh tìm hiểu chi tiết hơn về các bài giải toán cùng với những hướng dẫn làm bài chi tiết đảm bảo đáp ứng được nhu cầu học tập và trau dồi kiến thức hiệu quả.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải bài tập trang 40, 41 SGK Toán 9 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 9.

    Hình học lớp 9 Bài 4. Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông là bài học quan trọng trong Chương I. Cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 88, 89 SGK Toán 9 Tập 1 để nắm rõ kiến thức tốt hơn).

    Bài học hôm nay chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về giải Toán lớp 9: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế bài tiếp theo chúng ta sẽ học về kiến thức giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, mời các bạn cùng theo dõi.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-9-giai-he-phuong-trinh-bang-phuong-phap-the-30097n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 15, 16 SGK Toán 9 Tập 2 trong mục giải bài tập toán lớp 9. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 11, 12 SGK Toán 9 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 19, 20 SGK Toán 9 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 9 hơn.

    Giải bài tập trang 75, 76 SGK Toán 9 Tập 2
    Giải bài tập trang 9, 10 SGK Đại Số 10
    Giải toán lớp 2 Bài 1, 2, 3 trang 16 SGK- Giải bài 29+5
    Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 6 tập 2
    Giải bài tập trang 91, 92 SGK Toán 9 Tập 2

    giải bài tập trang 15

    , 16 sgk toán lớp 9, giải hệ phương trình bằng phương pháp thế bài tập sgk,

      Đề luyện thi môn Toán lớp 9 Tài liệu tham khảo dành cho các em học sinh cuối cấp trung học cơ sở là đề thi môn Toán lớp 9 giúp các em học tốt môn Toán trong năm học này và đạt được kết quả cao trong các kì thi sắp tới, nhất là kì thi chuyển cấp THP …

    Tin Mới

    • Giải bài tập trang 129, 130, 131 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập chương IV – Hình trụ – Hình nón – Hình cầu

      Toàn bộ kiến thức về hình trụ, hình nón, hình cầu sẽ được cụ thể hóa qua các bài tập thực hành nhằm giúp các em học sinh có thể dễ dàng ôn luyện lại những nội dung đã học, cùng Giải bài tập trang 129, 130, 131 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập chương IV – Hình trụ – Hình nón – Hình cầu để rèn luyện các kiến thức và kĩ năng giải các bài tập đó.

    • Giải bài tập trang 131, 132, 133 SGK Toán 9 Tập 2

      Nếu em vẫn chưa biết cách hệ thống lại toàn bộ các kiến thức về phần đại số đã được học từ đầu năm học đến giờ, vậy em có thể tham khảo tài liệu Giải bài tập trang 131, 132, 133 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập cuối năm – Đại số với những hướng dẫn chi tiết các bài tập cơ bản sách giáo khoa để tự ôn tập lại kiến thức.

    • Giải bài tập trang 134, 135 SGK Toán 9 Tập 2

      Các bạn Giải bài tập trang 134, 135 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập cuối năm – Hình học để củng cố lại toàn bộ các kiến thức về hình học lớp 9 đã được học, qua việc giải các bài tập này bạn cũng có thể chủ động kiểm tra kiến thức của bản thân và bổ sung kịp thời những nội dung kiến thức còn thiếu.

    • Giải bài 1 trang 139 SGK Toán 4

      Giải bài 1 trang 139 SGK Toán 4 nằm trong bài Luyện tập chung, Rút gon và so sánh các phân số

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 9 Bài 4. Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Kể Về Một Người Có Ý Chí Nghị Lực Mà Em Biết Hoặc Được Nghe Kể
  • Đề Bài : Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí Nghị Lực
  • Nhận Định Trận Juventus Vs Spal, 25/11/2018
  • Khám Bệnh Tại Viện Y Học Cổ Truyền Quân Đội
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 15, 16

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 12, 13, 14
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 4: Hình Trụ
  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 2
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 7 tập 1 câu 15, 16

    a. Ta có:

    VT = 9 + 4√5 = 4 + 2.2√5 + 5 = 22 + 2.2√5 + (√5 )2 = (2 + √5 )2

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    b. Ta có:

    c. Ta có:

    VT = (4 – √7 )2 = 42 – 2.4.√7 + (√7 )2 = 16 – 8√7 + 7 = 23 – 8√7

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    d. Ta có:

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 7 câu 16

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Cực Trị (Cực Đại, Cực Tiểu) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Giải Toán 9 Bài 2. Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải (15 Bài Toán)
  • Những Ứng Dụng Giải Toán Hay Và Được Nhiều Người Dùng Nhất
  • Giải Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 43 Sách Bài Tập Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Soạn Anh 10: Unit 8. Writing
  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Hai bạn Long và Nam thi kéo nước từ một giếng lên. Long kéo nước nặng gấp đôi gàu nước của Nam. Thời gian kéo gàu nước lên Nam lại chỉ bằng nửa thời gian của Long. So sánh công suất trung bình của Long và Nam.

    A.Công suất của Long lớn hơn vì gàu nước của Long nặng gấp đôi.

    B.Công suất của Nam lớn hơn vì thời gian kéo nước của Nam bằng một nửa thời gian kéo nước của Long.

    C. Công suất của Nam và Long là như nhau.

    D. Không thể so sánh được.

    Bài 15.2 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó đi 10000 bước và mỗi bước cần một công là 40J. Giải:

    Công người đó đi được: A = 10 000. 40 = 400 000J

    Thời gian người đó đi bộ là: t = 2.3600 = 7200s

    Công suất của một người đi bộ là:

    (wp = {A over t} = {{400000} over {7200}} approx 55,55W)

    Bài 15.3 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Hãy cho biết công suất của những loại động cơ ôtô mà em biết. Tính công của một trong các động cơ ôtô đó khi nó làm việc hết công suất trong thời gian 2 giờ. Giải

    Ví dụ: Biết công suất của động cơ ôtô là p

    Thời gian làm việc là t = 2giờ = 7 200s

    Công của động cơ: A = Pt = 7 200P (J)

    Bài 15.4 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m3/phút, khối lượng riêng nước là 1000kg/m3. Giải

    Trọng lượng 1m 3 nước là P = 10 000N

    Trong thời gian t = 1phút = 60s có 120 m 3 nước rơi từ h = 25m

    Công A = 120 . 10 000 . 25 = 30 000 000 J

    Công suất của dòng nước:

    (wp = {A over t} = {{30000000} over {60}} = 500000W = 500kW)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Trang 43 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 4 Our Past (Write) Trang 42
  • ✅ Skills 1 (Phần 1
  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 1
  • Skills 1 Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100