Bài 6 Trang 38 Sgk Toán 9 Tập 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 4,5,6 ,7,8,9 ,10 Trang 36,37 ,38,39 Toán 9 Tập 2: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax² (A ≠ 0)
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 3.1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 29
  • Giải Bài 20, 21, 22, 23 Trang 8, 9 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 27
  • Luyện tập (trang 38-39)

    Bài 6 (trang 38 SGK Toán 9 Tập 2): Cho hàm số y = f(x) = x 2.

    a) Vẽ đồ thị của hàm số đó.

    b) Tính các giá trị f(-8); f(-1,3); f(-0,75); f(1,5).

    c) Dùng đồ thị để ước lượng các giá trị (0,5) 2; (-1,5) 2; (2,5) 2.

    d) Dùng đồ thị để ước lượng vị trí các điểm trên trục hoành biểu diễn các số √3 ; √7.

    Lời giải

    a) Ta có bảng giá trị:

    Vẽ đồ thị hàm số :

    Trên hệ trục tọa độ xác định các điểm (-2 ; 4) ; (-1 ; 1) ; (0 ; 0) ; (1 ; 1) ; (2 ; 4). Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được đồ thị hàm số y = x 2.

    f(-0,75) = (-0,75) 2 = 0,5625

    c)

    – Để ước lượng giá trị (0,5) 2 ta tìm điểm A thuộc đồ thị có hoành độ là 0,5. Khi đó, tung độ của điểm A chính là giá trị (0,5) 2. Từ điểm (0,5;0) trên trục hoành ta kẻ đường thẳng song song với Oy cắt đồ thị tại điểm A. Từ điểm A trên đồ thị kẻ đường thẳng song song với Ox ta xác định được giá trị của (0,5) 2

    – Để ước lượng giá trị (-1,5) 2 ta tìm điểm B thuộc đồ thị có hoành độ là -1,5. Khi đó, tung độ của điểm B chính là giá trị (-1,5) 2. Từ điểm (-1,5;0) trên trục hoành ta kẻ đường thẳng song song với Oy cắt đồ thị tại điểm B. Từ điểm B trên đồ thị kẻ đường thẳng song song với Ox ta xác định được giá trị của (-1,5) 2

    – Để ước lượng giá trị (2,5) 2 ta tìm điểm C thuộc đồ thị có hoành độ là 2,5. Khi đó, tung độ của điểm C chính là giá trị (2,5) 2. Từ điểm (2,5;0) trên trục hoành ta kẻ đường thẳng song song với Oy cắt đồ thị tại điểm C. Từ điểm C trên đồ thị kẻ đường thẳng song song với Ox ta xác định được giá trị của (2,5) 2

    Trên đồ thị hàm số, lấy các điểm M, N, P có hoành độ lần lượt bằng -1,5 ; 0,5 và 2,5.

    Dựa vào đồ thị nhận thấy các điểm M, N, P có tọa độ là : M(-1,5 ; 2,25) ; N(0,5 ; 0,25) ; P(2,5 ; 6,25).

    d)

    – Để ước lượng vị trí điểm biểu diễn số √3 trên trục hoành ta tìm điểm M thuộc đồ thị có tung độ là (√3) 2 = 3. Khi đó, hoành độ của điểm M chính là vị trí điểm biểu diễn √3. Từ điểm (0;3) trên trục tung ta kẻ đường thẳng song song với Ox cắt đồ thị tại điểm M. Từ điểm M trên đồ thị kẻ đường thẳng song song với Oy ta xác định được hoành độ của điểm M chính là vị trí điểm biểu diễn √3

    – Để ước lượng vị trí điểm biểu diễn số √7 trên trục hoành ta tìm điểm N thuộc đồ thị có tung độ là (√7) 2 = 7. Khi đó, hoành độ của điểm N chính là vị trí điểm biểu diễn √7. Từ điểm (0;7) trên trục tung ta kẻ đường thẳng song song với Ox cắt đồ thị tại điểm N. Từ điểm N trên đồ thị kẻ đường thẳng song song với Oy ta xác định được hoành độ của điểm N chính là vị trí điểm biểu diễn √7

    ⇒ Các điểm (√3 ; 3) và (√7 ; 7) thuộc đồ thị hàm số y = x 2.

    Để xác định các điểm √3 ; √7 trên trục hoành, ta lấy trên đồ thị hàm số các điểm A, B có tung độ lần lượt là 3 và 7.

    Chiếu vuông góc các điểm A, B trên trục hoành ta được các điểm √3 ; √7 trên đồ thị hàm số.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    do-thi-cua-ham-so-y-ax2.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Cung Chứa Góc (Chương 3
  • Giải Bài Tập Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 9
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 13: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Giải Bài 101,102, 103, 104,105, 106 Trang 97 Toán 6 Tập 1: Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
  • Bài 38 Trang 24 Sgk Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 39: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 39 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 39, 40 Sgk Toán 4: Phép Cộng Và Phép Trừ
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 50, 51: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 3: Biểu Đồ
  • Luyện tập (trang 24-25 sgk Toán 9 Tập 2) Video Bài 38 trang 24 SGK Toán 9 Tập 2 – Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà (Giáo viên VietJack)

    Bài 38 (trang 24 SGK Toán 9 Tập 2): Nếu hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn (không có nước) thì bể sẽ đầy trong 1 giờ 20 phút. Nếu mở vòi thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ 2 trong 12 phút thì chỉ được 2/15 bể nước. Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì thời gian để mỗi vòi chảy đầy bể là bao nhiêu?

    Lời giải

    Gọi x (phút), y (phút) lần lượt là thời gian vòi thứ nhất, vòi thứ hai chảy một mình để đầy bể.

    Trong 1 phút vòi thứ nhất chảy được bể; vòi thứ hai chảy được bể.

    Sau 1 giờ 20 phút = 80 phút, cả hai vòi cùng chảy thì đầy bể nên ta có phương trình:

    Mở vòi thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ 2 trong 12 phút thì chỉ được 2/15 bể nước nên ta có phương trình :

    Ta có hệ phương trình:

    Đặt . Khi đó hệ phương trình trở thành :

    Vậy nếu chảy một mình, để đầy bể vòi thứ nhất chảy trong 120 phút (= 2 giờ) , vòi thứ hai 240 phút (= 4 giờ)

    .

    Kiến thức áp dụng

    Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình :

    Bước 1 : Lập hệ phương trình

    – Chọn các ẩn số và đặt điều kiện thích hợp

    – Biểu diễn các đại lượng chưa biết và đã biết theo ẩn

    – Lập các phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng theo đề bài.

    – Từ các phương trình vừa lập rút ra được hệ phương trình.

    Bước 2 : Giải hệ phương trình (thường sử dụng phương pháp thế hoặc cộng đại số).

    Bước 3 : Đối chiếu nghiệm với điều kiện và kết luận.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    giai-bai-toan-bang-cach-lap-he-phuong-trinh-tiep-theo.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 38 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 38: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 38: Luyện Tập
  • Giải Bài 65,66,67 Trang 34 Sgk Toán 7 Tập 1: Số Thập Phân Hữu Hạn, Số Thập Phân Vô Hạn Tuần Hoàn
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 36,37,38 ,39,40,41 ,42,43 Trang 82,83 Sgk Toán 9 Tập 2: Góc Có Đỉnh Ở Bên Trong

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 70: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Thập Phân
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 109 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Bài 109: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 50: Tổng Nhiều Số Thập Phân
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4, Toán Lớp 5 Chuyên Đề “dãy Số”
  • Chi tiết Lời giải bài tập bài 36,37,38 trang 82; Bài 39,40,41 ,42,43 trang 83 Toán 9 tập 2: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn.

    Bài 36. Cho đườngtròn (O) và hai dây AB, AC. Gọi M, N lần lượt là điểm chính giữa của cung AB và cung AC. Đường thẳng MN cắt dây AB tại E và cắt dây AC tại H. Chứng minh rằng tam giác AEH là tam giác cân.

    Bài 37. Cho đườngtròn (O) và hai dây AB, AC bằng nhau. Trên cung nhỏ AC lấy một điểm M. Gọi S là giao điểm của AM và BC. Chứng minh ∠ASC = ∠MCA.

    (∠ASC là góc có đỉnh nằm bên ngoài đườngtròn (O))

    và ∠MCA= 1/2sđAM (2)(góc nội tiếp chắn cung AM)

    Từ (1), (2), (3) suy ra:

    a) ∠AEB = ∠BTC;

    b) CD là phân giác của ∠BCT

    Ta có ∠MSE = sđ (CA + BM)/2 (1)

    ( vì ∠MSE là góc có đỉnh S ở trong đường-tròn (O)).

    ∠CME =sđCM/2= sđ(CB + BM) (2)

    ( ∠CME là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung).

    Theo giả thiết cung CA = CB (3)

    Từ (1), (2), (3) ta có: ∠MSE = ∠CME từ đó ∆ESM là tam giác cân và ES = EM

    Bài 41 trang 83 . Qua điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O) vẽ hai cát tuyến ABC và AMN sao cho hai đường thẳng BN và CM cắt nhau tại một điểm S nằm bên trong đường-tròn. Chứng minh: ∠A + ∠BSM =2∠CMN.

    Bài 42 trang 83 Toán 9 tập 2. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn. P, Q, R theo thứ tự là các điểm chính giữa các cung bị chắn BC, CA, AB bởi các góc A, B, C.

    a) Chứng minh AP ⊥ QR

    Vậy ∠AKR = 90 0 hay AP ⊥ QR

    b) ∠CIP là góc cóđỉnh ở bêntrong đgtròn nên:

    ∠CIP = sđcung(AR +CP)/2 (1)

    ∠PCI góc nội tiếp, nên ∠PCI= (sđ cung RB + BP)/2 (2)

    Theo giả thiết thì cung AR = RB (3)

    Cung CP = BP (4)

    Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: ∠CIP = ∠PCI. Do đó ∆CPI cân.

    Bài 43. Cho đgtròn (O) và hai dây cung song song AB, CD (A và C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ BD); AD cắt BC tại I

    Theo giả thiết: Cung AC = cung BD (vì AB // CD) (1)

    ∠AIC = sđ cung(AC +BD)/2(2)

    Theo (1) suy ra:

    ∠AIC = sđ cung AC (3)

    ∠AOC = sđcung AC (góc ở tâm chắn cung AC) (4)

    So sánh (3), (4), ta có ∠AOC = ∠AIC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 82: Luyện Tập Chung (Tiếp Theo)
  • Bài 1 Trang 102 Sgk Toán 5
  • Giải Bài Tập Trang 102 Sgk Toán 5: Giới Thiệu Biểu Đồ Hình Quạt
  • Toán Lớp 5 Trang 75, 76: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Bài 1,2,3 Trang 76 Môn Toán 5: Luyện Tập Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Giải Bài 35, 36, 37, 38 Trang 13 Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 57 Tập 2 Bài 35, 36, 37
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 93 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 93: Điểm Ở Giữa
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 94: Luyện Tập Trang 10,11
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 94: Luyện Tập
  • Tổng của hai số bằng 59. Hai lần của số này bé hơn ba lần của số kia là 7. Tìm hai số đó.

    Giải

    Gọi hai số cần tìm là x và y.

    Tổng hai số bằng 59. Ta có phương trình: x + y = 59

    Hai lần số này bé hơn ba lần số kia là 7, ta có phương trình: 3y – 2x = 7

    Ta có hệ phương trình:

    Vậy hai số phải tìm là 34 và 25.

    Câu 36 trang 13 Sách bài tập (SBT) Toán 9 tập 2

    Bảy năm trước tuổi mẹ bằng năm lần tuổi con cộng thêm 4.

    Năm nay tuổi mẹ vừa đúng gấp ba lần tuổi con.

    Hỏi năm nay mỗi người bao nhiêu tuổi?

    Giải

    Gọi tuổi mẹ năm nay là x, tuổi con năm nay là y.

    Năm nay tuổi mẹ gấp ba lần tuổi con, ta có phương trình: x = 3y

    Bảy năm trước tuổi mẹ gấp năm lần tuổi con cộng thêm 4, ta có phương trình:

    x – 7 = 5(y – 7 ) + 4

    Ta có hệ phương trình:

    x = 36, y = 12 thỏa mãn điều kiện bài toán.

    Vậy hiện nay mẹ 36 tuổi, con 12 tuổi.

    Câu 37 trang 13 Sách bài tập (SBT) Toán 9 tập 2

    Cho một số có hai chữ số. Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số lớn hơn số đã cho là 63. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành bằng 99. Tìm số đã cho.

    Giải

    Gọi chữ số hàng chục là x, chữ số hàng đơn vị là y.

    Điều kiện: x ∈ N* và x ≤ 9; y ∈ N* và y ≤ 9

    Số đã cho (overline {xy} = 10x + y); số đổi chỗ (overline {yx} = 10y + x)

    Đổi chỗ hai chữ số ta được số mới lớn hơn số đã cho 63.

    Ta có phương trình: (left( {10y + x} right) – left( {10x + y} right) = 63)

    Tổng của số mới và số đã cho bằng 99, ta có phương trình:

    (left( {10x + y} right) + left( {10y + x} right) = 99)

    Ta có hệ phương trình:

    Với x =1; y = 8 thỏa mãn điều kiện bài toán

    Vậy số đã cho là 18.

    Câu 38 trang 13 Sách bài tập (SBT) Toán 9 tập 2

    Hai anh Quang và Hùng góp vốn kinh doanh. Anh Quang góp 15 triệu đồng, anh Hùng góp 13 triệu đồng. Sau một thời gian được lãi 7 triệu đồng. Lãi được chia tỉ lệ với vốn đã góp. Em hãy dùng cách giải hệ phương trình tính tiền lãi mà mỗi anh được hưởng.

    Giải

    Gọi số tiền lãi anh Quang nhận được là x (triệu đồng), anh Hùng nhận được là y ( triệu đồng).

    Điều kiện: 0 < x < 7; 0 < y < 7

    Số tiền lãi cả hai anh nhận được là 7 triệu đồng , ta có phương trình:

    x + y = 7

    Vì số tiền lãi tỉ lệ với vốn đã góp, ta có phương trình: ({x over {15}} = {y over {13}})

    Ta có hệ phương trình:

    Giá trị x = 3,75; y = 3,25 thỏa mãn điều kiện bài toán.

    Vậy: Anh Quang nhận được 3 750 000 đồng tiền lãi

    Anh Hùng nhận được 3 250 000 đồng tiền lãi.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 70 Bài 35, 36
  • Giải Bài Tập 30: Trang 22 Sgk Đại Số Lớp 9
  • Bài 30 Trang 22 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 31,32,33, 34,35,36, 37,38,39 Trang 23, 24, 25 Toán Lớp 9 Tập 2:giải Bài Toán Bằng Cách Lập
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 3: Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • CHƯƠNG II. GÓC

    Giải bài tập trang 82, 83 bài 2 góc Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2. Câu 6: Đọc tên và viết ký hiệu các góc ở hình 2….

    Câu 6 trang 82 Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2

    Đọc tên và viết ký hiệu các góc ở hình 2.

    Có bao nhiêu góc tất cả?

    Giải

    Góc BAC ký hiệu (widehat {BAC}).

    Góc BAD ký hiệu (widehat {BAD}).

    Góc CAD ký hiệu (widehat {CAD}).

    Có tất cả là 3 góc.

    Câu 7 trang 82 Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2

    Vẽ ba tia chung gốc Ox, Oy, Oz. Kí hiệu các góc có được là ({widehat O_1},widehat {{O_2}},widehat {{O_3}}).

    Điền vào bảng sau:

    Giải

    Ta có 2 trường hợp hình vẽ điền vào bảng:

    Câu 8 trang 82 Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2

    Bổ sung chỗ thiếu (…) trong các phát biểu sau:

    a) Góc xOy là hình gồm …………………………

    b) Góc yOz được ký hiệu là……………………..

    c) Góc bẹt là góc có ………………………………

    Giải

    a) Góc xOy là hình gồm hai tia chung gốc Ox, Oy.

    b) Góc yOz được ký hiệu là góc (widehat {{rm{yOz}}}).

    c) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

    Câu 9 trang 82 Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2

    Bổ sung phần thiếu (…) trong phát biểu sau:

    Khi hai tia Ox, Oy không đối nhau, M là điểm nằm trong góc xOy nếu …………………

    Giải

    Khi hai tia Ox, Oy không đối nhau, M là điểm nằm trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa hai tia Ox và Oy.

    Câu 10 trang 83 Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2

    Vẽ:

    a) Góc xOy.

    b) Tia OM nằm trong góc xOy.

    c) Điểm N nằm trong góc xOy.

    Giải chúng tôi

    • Giải bài 2.1, 2.2, 2.3 trang 83 Sách Bài Tập Toán lớp 6 tập 2

      Giải bài tập trang 83 bài 2 góc Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 6 tập 2. Câu 2.1: Nhìn và đọc tên góc, tên đỉnh, tên các cạnh, viết ký hiệu của mỗi góc có trong hình bs.3…

    • Giải bài 11, 12, 13, 14, 15 trang 84, 85 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 tập 2

      Giải bài tập trang 84, 85 bài 3 số đo góc Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 6 tập 2. Câu 11: Xem hình dưới…

    • Giải bài 3.1, 3.2, 3.3 trang 85, 86 Sách Bài Tập Toán lớp 6 tập 2

      Giải bài tập trang 85, 86 bài 3 số đo góc Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 6 tập 2. Câu 3.1: Hãy cho biết mỗi câu sau đây là đúng hay sai?…

    • Giải bài 4.1, 4.2, 4.3 trang 86 Sách Bài Tập Toán lớp 6 tập 2

      Giải bài tập trang 86 bài 4 khi nào thì xOy + yOz = xOz? Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 6 tập 2. Câu 4.1: Nhìn mỗi hình vẽ và điền đúng số đo góc vào ô còn trống trong bảng sau…

    Bài giải mới nhất các môn khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Bài Tập C11: Trang 6 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Bài Tập 11,12,13,14,15 Trang 10 Toán 6 Tập 1:ghi Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 10: Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 10: Những Chuyển Biến Trong Đời Sống Kinh Tế
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 82

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 114
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 63
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Tam Giác Cân Toán Lớp 7 Bài 6 Giải Bài Tập
  • Bài 15 Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Sách giải toán 7 Luyện tập trang 82-83 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 5 (trang 82 SGK Toán 7 Tập 1): a) Vẽ góc ABC có đo bằng 56o.

    b) Vẽ góc ABC’ kề bù với góc ABC. Hỏi số đo của góc ABC’.

    c) Vẽ góc C’BA’ kề bù với góc ABC’. Tính số đo của góc C’BA’.

    Lời giải:

    Vẽ hình:

    b) Vẽ tia đối của tia BC ta được tia BC’, được góc ABC’ kề bù với góc ABC

    Ta có:

    c) Vẽ tia đối của tia BA , ta được tia BA’

    ⇒ góc C’BA’ kề bù với góc ABC’.

    Khi đó góc ABC và góc A’BC’ là hai góc đối đỉnh.

    Bài 6 (trang 83 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ hai đường thẳng cắt nhau sao cho trong các góc tạo thành có một góc 47o. Tính số đo các góc còn lại

    Lời giải:

    Vẽ hình:

    Vẽ đường thẳng xx’.

    Trên đường thẳng xx’ ta lấy điểm O bất kì.

    Sử dụng thước đo góc để vẽ tia yy’ đi qua O sao cho góc xOy = 47º.

    Nhận xét: Ox là tia đối của tia Ox’; Oy là tia đối của tia Oy’ suy ra:

    Bài 7 (trang 83 SGK Toán 7 Tập 1): Ba đường thẳng xx’, yy’, zz’ cùng đi qua điểm O. Hãy viết tên các cặp góc bằng nhau.

    Lời giải:

    Vẽ hình:

    Trên hình vẽ ba đường thẳng xx’, yy’, zz’ cùng đi qua điểm O.

    Tên các cặp góc bằng nhau là:

    Bài 8 (trang 83 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ hai góc có chung đỉnh và có cùng số đo là 70o, nhưng không đối đỉnh.

    Lời giải:

    Vẽ hình:

    Cách 1: Vẽ đường thằng x’x . Trên x’x lấy điểm O

    Từ O vẽ tia Ox’ bất kì (không phải là tia đối của Ox )

    Bài 9 (trang 83 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ góc vuông xAy. Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy. Hãy viết tên hai góc vuông không đối đỉnh.

    Lời giải:

    Vẽ hình:

    Hai góc vuông không đối đỉnh là:

    + Góc xAy và góc x’Ay.

    + Góc x’Ay và góc x’Ay’

    + Góc x’Ay’ và góc xAy’

    + Góc xAy’ và góc xAy.

    Bài 10 (trang 83 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Hãy vẽ một đường thẳng màu đỏ cắt một đường thẳng xanh trên một tờ giấy (giấy trong hoặc giấy mỏng). Phải gấp tờ giấy như thế nào để chứng tỏ hai góc đối đỉnh thì bằng nhau?

    Lời giải:

    Phải gấp tờ giấy sao cho tia màu đỏ trùng với tia màu xanh để chứng tỏ hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 9: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Giải Bài 58,59,60 ,61,62 Trang 83 Sgk Toán 7 Tập 2: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 83 Bài 24, 25, 26
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Ba Đường Trung Trực Của Tam Giác
  • Chuyên Đề Tam Giác Cân Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài 81, 82, 83

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài Iv.1
  • Giải Bài Tập 62: Trang 99 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài 20, 21, 22, 23, 24 Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Hình Vuông
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Chương I: Tứ Giác
  • # Giải sách bài tập Toán 8 trang 62 tập 2 câu 81, 82, 83

    Giải các bất phương trình:

    a. 3(x – 2)(x + 2) < 3×2 + x

    Giải các bất phương trình:

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 62 câu 81

    Chu vi hình vuông là 4.10 = 40 (m)

    Suy ra, chu vi hình chữ nhật là 40(m)

    Gọi x (m) là chiều rộng hình chữ nhật. Điều kiện: x < 20.

    Khi đó chiều dài hình chữ nhật là 20 – x (m).

    Diện tích hình chữ nhật là x(20 – x) (m2).

    Vậy ta cần chứng minh: 102 ≥ x(20 – x)

    Ta có: (10 – x)2 ≥ 0

    ⇔ 102 – 20x + x2 ≥ 0

    ⇔ 102 ≥ 20x – x2

    ⇔ 102 ≥ x(20 – x)

    Vậy diện tích hình vuông cạnh 10m không nhỏ hơn diện tích hình chữ nhật cùng chu vi.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 62 câu 82

    a. Ta có: 3(x – 2)(x + 2) < 3×2 + x

    ⇔ 3(x2 – 4) < 3×2 + x

    ⇔ 3×2 – 12 < 3×2 + x

    ⇔ 3×2 – 3×2 – x < 12

    ⇔ -x < 12

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 62 câu 83

    a. Ta có:

    ⇔ 20×2 – 12x + 15x – 20×2 – 10x < -30 – 5

    ⇔ -7x < -35

    b. Ta có:

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 62

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài 84, 85, 86
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 92 Bài 96, 97, 98
  • Giải Bài 46,47,48, 49,50,51, 52 Trang 84,85 Toán 8 Tập 2: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập 44: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 11, 12, 13, 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7 Trang 11 Sgk Toán 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 54, 55 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 1 Trang 54 Sgk Đại Số 11
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 54,55 Đại Số Và Giải Tích 11: Hoán Vị
  • giải bài tập Toán lớp 4 học kì 1 giải bài tập Toán lớp 3 học kì 2

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 38 tập 2 câu 11, 12, 13, 14

    Cho tam giác ABC cân tại A có AB = AC = 10cm, BC = 12cm. Vẽ cung tròn tâm A có bán kính 9cm. Cung đó có cắt đường thẳng BC hay không, có cắt cạnh BC hay không? Vì sao?

    Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa A và C (BD không vuông góc với AC). Gọi E và F là chân đường vuông góc kẻ từ A và C đến đường thẳng BD. So sánh AC với tổng AE + CF.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 38 câu 11, 12, 13, 14

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 38 tập 2 câu 11

    + Ta có BC < BD < BE.

    Mà AC, AD, AE là các đường xiên tương ứng với các hình chiếu BC, BD, BE

    Suy ra AC < AD < AE.

    + AB là đường vuông góc nên AB nhỏ nhất trong tất cả các đường xiên và đường vuông góc.

    Do đó AB < AC < AD < AE.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 38 tập 2 câu 12

    Nối BN.

    + Ta có: AM < AB

    Mà NM, NB là các đường xiên ứng với hình chiếu AM, AB

    ⇒ NM < NB (1)

    + Lại có AN < AC.

    Mà BN, BC là các đường xiên ứng với hình chiếu AN, AC

    ⇒ BN < BC (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: MN < BC

    Kẻ AH ⊥ AB.

    Xét hai tam giác vuông AHB và AHC, ta có:

    ∠AHB = ∠AHC = 90 o

    AB = AC (gt)

    AH cạnh chung

    Suy ra: ΔAHB = ΔAHC

    (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    Suy ra: HB = HC (hai cạnh tương ứng)

    Ta có: HB = HC = BC/2 = 6 (cm)

    Trong tam giác vuông AHB có ∠AHB = 90 o

    Áp dụng định lí Pi-ta-go, ta có:

    ⇒ AH = 8 (cm)

    Gọi D là giao điểm của cung tròn tâm A bán kính 9 cm với BC.

    Vì đường xiên AD < AC nên hình chiếu HD < HC.

    Do đó D nằm giữa H và C.

    Vậy cung tròn tâm A bán kính 9 cm cắt cạnh BC.

    + AE là đường vuông góc hạ từ đỉnh A xuống đường thẳng BF

    ⇒ AE < AD. ( quan hệ đường vuông góc và đường xiên). (1)

    + CF là đường vuông góc hạ từ đỉnh C xuống đường thẳng BF

    ⇒ CF < CD ( quan hệ đường vuông góc và đường xiên). (2)

    Từ (1) và (2) vế cộng vế ta được: AE + CF < AD + CD = AC.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 38

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 11 Bài 4.1, 4.2
  • Vở Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Full Các Trang
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 2. Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Toán 2: Số Bị Chia
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 38, 39, 40

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 33 Trang 70 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 100 Bài 7, 8 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 34 Câu 65, 66, 67 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Vở giải bài tập Toán lớp 3 tập 2 Giải vở bài tập Toán 3 trang 35

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 38, 39, 40

    Tính f(x) – g(x) với:

    Cho các đa thức:

    a. Tìm h(x) biết f(x) + h(x) = g(x)

    b. Tìm h(x) biết f(x) – h(x) = g(x)

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 25 câu 38, 39, 40

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 38

    Thu gọn, sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến:

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 39

    Thu gọn, sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến:

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 40

    a. Ta có: f(x) + h(x) = g(x)

    b. Ta có: f(x) – h(x) = g(x)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 38, 39, 40
  • Bài 33 Trang 70 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 100 Bài 7, 8 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • giải bài tập Toán lớp 4 học kì 2 giải bài tập Toán lớp 3 học kì 1

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 38 tập 2 câu 1.5, 1.6

    Cho tam giác ABC có góc A tù. Trên cạnh AB lấy điểm D (khác A và B), trên cạnh AC lấy điểm E (khác A và C). Chứng minh rằng DE < BC.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 38 câu 1.5, 1.6

    Kẻ đoạn thẳng AM. Xét tam giác MAC. Chứng minh tương tự như bài 1.4 ta có MN < a, trong đó a là đoạn lớn nhất trong hai đoạn thẳng MA và MC. Nếu ta chứng minh được

    MA < AC và MC < AC thì sẽ suy ra được a < AC, từ đó có MN < AC.

    Trong tam giác ABC có AB ≤ AC, M ∈ BC (M ≠ B, M ≠ C); Chứng minh tương tự bài 1.4, ta có AM < AC. Mặt khác MC < BC ≤ CA. Vậy a < AC, suy ra MN < AC.

    + Tương tự xét ΔADC có ∠D 1 là góc ngoài

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 38

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100