Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến (Nâng Cao)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Bài 1,2,3 Trang 27 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Bài Tập 1,2,3,4 Trang 30 Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng (Tiếp)
  • Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Sách giải toán 10 Bài 1: Mệnh đề và mệnh đề chứa biến (Nâng Cao) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    a) Hãy đi nhanh lên!;

    b) 5 + 4 + 7 = 15;

    c) Năm 2002 là năm nhuận.

    Lời giải:

    Các câu b) và c) là mệnh đề, ở đó c) là mệnh đề đúng còn b) là mệnh đề sai. Câu a) không phải là mệnh đề.

    Bài 2 (trang 9 sgk Đại Số 10 nâng cao): Nếu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác định xem mệnh đề phủ định đó đúng hay sai.

    a) Phương trình x 2 – 3x + 2 = 0 có nghiệm;

    c) Có vô số số nguyên tố.

    Lời giải:

    a) Mệnh đề phủ định là: “phương trình x 2 – 3x + 2 = 0 vô nghiệm”. Đây là một mệnh đề sai vì phương trình x 2 – 3x + 2 = 0 có hai nghiệm là x 1 = 1, x 2 = 2.

    b) Mệnh đề phủ định là: “2 10 – 1 không chia hết cho 11″. Đây là mệnh đề đúng vì 2 10 – 1 = 1023 chia hết cho 11.

    c) Mệnh đề phủ định là: “Có hữu hạn các số nguyên tố”. Đây là mệnh đề sai.

    Bài 3 (trang 9 sgk Đại Số 10 nâng cao): Cho tứ giác ABCD. Xét hai mệnh đề:

    P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”.

    Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”.

    Phát biểu mệnh đề, P ⇔ Q bằng hai cách và cho biết mệnh đề đó đúng hay sai.

    Lời giải:

    Phát biểu mệnh đề P ⇔ Q bằng hai cách.

    Cách 1. “Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”.

    Cách 2. “Tứ giác ABCD là hình vuông nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”.

    Mệnh đề P ⇔ Q là mệnh đề đúng.

    Bài 4 (trang 9 sgk Đại Số 10 nâng cao): Cho mệnh đề chứa biến P(n): “n2 – 1 chia hết cho 4″, với n là số nguyên. Xét xem mệnh đề P(5) và P(2) đúng hay sai.

    Lời giải:

    Mệnh đề P(5): “5 2 – 1 chia hết cho 4″ là mệnh đề đúng, mệnh đề P(2): “2 2 – 1 chia hết cho 4″ là mệnh đề sai.

    Bài 5 (trang 9 sgk Đại Số 10 nâng cao): Xét xem các mệnh đề sau đúng hay sai và nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề đó:

    a) ∀n ∈ N*, n 2 – 1 là bội số của 3;

    d) 3n ∈ N, 2n + 1 là số nguyên tố.

    e) ∀n ∈ N, 2n ≥ n + 2

    Lời giải:

    a) Mệnh đề sai (chẳng hạn, với n = 3 thì 32 – 1 = 8 không là bội số của 3). Ta có mệnh đề phủ định: “∃n ∈ N*, n 2 – 1 không là bội số của 3″.

    Ta có mệnh đề phủ định: “∃x ∈ R, x 2 – x + 1 ≤ 0)”.

    c) Mệnh đề sai (mệnh đề này có nghĩa là √3 là một số hữu tỷ). Mệnh đề phủ định: “∀x ∈ Q, x 2 ≠ 3″.

    d) Mệnh đề đúng (chẳng hạn n = 2, khi đó 22 + 1 = 5 là số nguyên tố). Mệnh đề phủ định: “∀n ∈ N, 2n + 1 là hợp số”.

    e) Mệnh đề sai (chẳng hạn với n = 1 thì 21 < 1 + 2 = 3). Mệnh đề phủ định là: “∃n ∈ N, 2n < n + 2”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học (Nâng Cao)
  • Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học (Nâng Cao)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Bài 1,2,3 Trang 27 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Bài Tập 1,2,3,4 Trang 30 Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng (Tiếp)
  • Sách giải toán 10 Bài 2: Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học (Nâng Cao) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 6 (trang 12 sgk Đại Số 10 nâng cao): Phát biểu mệnh đề đảo của định lí “Trong một tam giác cân, hai đường cao ứng với hai cạnh bên thì bằng nhau”. Mênh đề đảo đó đúng hay sai.

    Lời giải:

    Mệnh đề đảo là: Nếu một tam giác có hai đường cao bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân”. Mệnh đề đảo là đúng.

    Bài 7 (trang 12 sgk Đại Số 10 nâng cao): Chứng minh định lí sau bằng phương pháp phản chứng:

    Lời giải:

    Giả sử a + b < 2 √ab . Khi đó a + b – 2 √ab < 0 hay (√a- √b) 2 < 0. Ta có một mâu thuẫn.

    Bài 8 (trang 12 sgk Đại Số 10 nâng cao): Sử dụng thuật ngữ “điều kiện đủ” để phát biểu định lí “Nếu a và b là hai số hữu tỉ thì tổng a + b cũng là số hữu tỉ”.

    Lời giải:

    “Điều kiện đủ để a + b là số hữu tỉ là cả hai số a và b là số hữu tỉ.”

    Bài 9 (trang 12 sgk Đại Số 10 nâng cao): Sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần” để phát biểu định lí “Nếu một số tự nhiên chia hết cho 15 thì nó chia hết cho 5”.

    Lời giải:

    “Điều kiện cần để một số tự nhiên chia hết cho 15 là nó chia hết cho 5”.

    Bài 10 (trang 12 sgk Đại Số 10 nâng cao): Sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần và đủ” để phát biểu định lí: “Một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn khi và chỉ khi tổng hai góc đối diện của nó 180o“.

    Lời giải:

    Điều kiện cần và đủ để tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn là tổng các góc đối diện của nó bằng 180 o.

    Bài 11 (trang 12 sgk Đại Số 10 nâng cao): Chứng minh định lí sau bằng phương pháp phản chứng: “Nếu n là số tự nhiên và n2 chia hết cho 5 thì n chia hết cho 5”.

    Lời giải:

    Giả sử n 2 chia hết cho 5 và n không chia hết cho 5. Nếu n = 5k ± 1, k ∈ N thì n 2 = 25k 2 ± 10k + 1 = 5(5k 2 ± 2k) + 1 không chia hết cho 5. Nếu n = 5k ± 2, k € N thì n 2 = 5(5k 2 ± 4k) + 4 không chia hết cho 5. Điều này cho ta một mâu thuẫn với n 2 chia hết cho 5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang
  • Lời Giải Hay Toán 10 Nâng Cao ), Sách Bài Tập Toán 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Ngắn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Ngắn Gọn
  • Lời Giải Hay Toán 6 Sách Bài Tập 2, Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Bài 8 .tiết 3 : Thực Hành Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Sinh Học 8
  • SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Vật lý SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Hóa học SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Ngữ văn SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Lịch sử SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Địa lí SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Tiếng Anh SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Sinh học SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Giáo dục công dân SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Công nghệ SÁCH GIÁO KHOA

    Tin học SÁCH GIÁO KHOA

    Đang xem: Lời giải hay toán 10 nâng cao

    Sách bài tập Toán 10 Nâng cao

    Giải bài tập Sách bài tập Toán 10 Nâng cao – Lời Giải bài tập Sách bài tập Toán 10 Nâng cao – Tổng hợp lời giải cho các bài tập trong Sách bài tập Toán 10 Nâng cao

    PHẦN ĐẠI SỐ 10 Sách bài tập NÂNG CAO CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP Bài 1. Mệnh đề và mệnh đề chứa biến Bài 2. Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học Bài 3. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp Bài 4. Số gần đúng và sai số Bài tập Ôn tập chương I – Mệnh đề – Tập hợp CHƯƠNG II. HÀM SỐ Bài 1. Đại cương về hàm số Bài 2. Hàm số bậc nhất – Sách bài tập Toán 10 Nâng cao Bài 3. Hàm số bậc hai Bài tập Ôn tập chương II – Hàm số CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI Bài 1. Đại cương về phương trình Bài 2. Phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn Bài 3. Một số phương trình quy về phương trình bậc nhất hoặc bậc hai Bài 4. Phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn Bài 5. Một số ví dụ về hệ phương trình bậc hai hai ẩn Bài tập Ôn tập chương III – Phương trình bậc nhất và bậc hai CHƯƠNG IV. BẤT ĐẲNG THỨC VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH Bài 1. Bất đẳng thức và chứng minh bất đẳng thức Bài 2. Đại cương về bất phương trình Bài 3. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn Bài 4. Dấu của nhị thức bậc nhất Bài 5. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Bài 6. Dấu của tam thức bậc hai Bài 7. Bất phương trình bậc hai Bài 8. Một số phương trình và bất phương trình quy về bậc hai Bài tập Ôn tập chương IV – Bất đẳng thức và bất phương trình CHƯƠNG V. THỐNG KÊ Bài 1+2. Một vài khái niệm mở đầu. Trình bày một mẫu số liệu Bài 3. Các số đặc trưng của mẫu số liệu Bài tập Ôn tập chương V – Thống kê CHƯƠNG VI. GÓC LƯỢNG GIÁC VÀ CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC Bài 1 + 2. Góc và cung lượng giác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Oxford English For Information Technology
  • Đáp Án Game Đuổi Hình Bắt Chữ Phần 2 (1001 – 2000)
  • Mua Xe Ô Tô Vinfast Với Giá Trả Góp Chỉ Từ 37 Triệu Đồng
  • Giải Bài Tập Sgk Địa 11 Bài 1 Chi Tiết Nhất
  • Dorking Wanderers Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)
  • Giải SGK Toán 10 chương 1

    Giải bài tập Toán lớp 10 (Đại số) chương 1: Mệnh đề hướng dẫn các bạn học sinh giải các bài tập trang 9, 10 trong sách giáo khoa đại số lớp 10. Hi vọng hướng dẫn giải bài tập Toán 10 này sẽ giúp các bạn học ôn tập và củng cố kiến thức hiệu quả, hoàn thành tốt các bài tập trên lớp và về nhà, học tốt môn Toán lớp 10.

    Giải Toán lớp 10 (Đại số) chương 1

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải bài tập TOÁN LỚP 10 – MỆNH ĐỀ

    Giải bài tập Toán 10 Bài 1

    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

    Hướng dẫn giải:

    a) Mệnh đề sai;

    b) Mệnh đề chứa biến;

    c) Mệnh đề chứa biến;

    d) Mệnh đề đúng.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 2

    Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.

    a) 1794 chia hết cho 3;

    b)

    c) π < 3,15;

    Hướng dẫn giải:

    a) Đúng. Mệnh đề phủ định: “1794 không chia hết cho 3”.

    b) Sai. “

    c) Đúng. “π không nhỏ hơn 3, 15”. Dùng kí hiệu là: π ≥ 3,15.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 3. Cho các mệnh đề kéo theo

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a+b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

    Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

    a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

    b) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niện “điều kiện đủ”.

    c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niện “điều kiện cần”.

    Hướng dẫn giải:

    a) Nếu a + b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c. Mệnh đề sai.

    Số chia hết cho 5 thì tận cùng bằng 0. Mệnh đề sai.

    Tam giác có hai trung tuyến bằng nhau thì tam giác là cân. Mệnh đề đúng.

    Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau. Mệnh đề sai.

    b) a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c.

    Một số tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.

    Điều kiện đủ để một tam giác là cân là có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để chúng có diện tích bằng nhau.

    c) a + b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b chia hết cho c.

    Chia hết cho 5 là điều kiện cần để một số có tận cùng bằng 0.

    Điều kiện cần để tam giác là tam giác cân là nó có hai trung tuyến bằng nhau.

    Có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 4

    Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”

    a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

    b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

    c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

    Hướng dẫn giải:

    a) Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.

    b) Điều kiện cần và đủ để tứ giác là hình thoi là tứ giác là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau.

    c) Điều kiện cần và đủ để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là biệt thức của nó dương.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 5. Dùng kí hiệu ∀, ∃ để viết các mệnh đề sau

    a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó;

    b) Có một số cộng với chính nó bằng 0;

    c) Một số cộng với số đối của nó đều bằng 0.

    Hướng dẫn giải:

    a) ∀x ∈ R: x.1 = x;

    b) ∃ x ∈ R: x + x = 0;

    c) ∀x∈ R: x + (-x)= 0.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 6

    Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó

    c) ∀n ∈ N: n ≤ 2n;

    d) ∃ x ∈ R: x < 1/x.

    b) ∃ n ∈ N: n 2 = n = “Có số tự nhiên n bằng bình phương của nó”. Đúng vì 1 ∈ N, 1 2 = 1.

    c) ∀n ∈ N: n ≤ 2n = “Một số tự nhiên thì không lớn hơn hai lần số ấy”. Đúng.

    d) ∃ x ∈ R: x < 1/x = “Có số thực x nhỏ hơn nghịch đảo của nó”. Mệnh đề đúng, chẳng hạn 0,5 ∈ R và 0,5 < 1/0,5.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 7

    Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai cuả nó.

    a) ∀n ∈ N: n chia hết cho n;

    c) ∀x ∈ R: x < x +1 ;

    d) ∃x ∈ R: 3x = x 2 + 1;

    Hướng dẫn giải:

    a) Có một số tự nhiên n không chia hết cho chính nó. Mệnh đề này đúng vì n = 0 ∈ N, 0 không chia hết cho 0.

    b) ∃x ∈ Q: x 2 = 2 = “Bình phương của một số hữu tỉ là một số khác 2”. Mệnh đề đúng.

    c) ∀x ∈ R: x < x +1 = ∃x ∈ R: x ≥ x + 1 = “Tồn tại số thực x không nhỏ hơn số ấy cộng với 1”. Mệnh đề này sai.

    d) ∃x ∈ R: 3x = x 2 + 1 = ∀x ∈ R: 3x ≠x 2 + 1 = “Tổng của 1 với bình phương của số thực x luôn luôn không bằng 3 lần số x”

    Đây là mệnh đề sai vì với x =

    Bài tiếp theo: Giải bài tập SGK Toán lớp 10 (Đại số) chương 1: Tập hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)
  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản
  • 7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt
  • Giải Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Học Sinh Dạng Toán Có Lời Văn Ở Lớp 1
  • Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • 5 Bước Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Bài Tập Toán Cao Cấp 2 Có Lời Giải Mp3 Ogg For Free
  • Giáo Trình Toán Cao Cấp A3 (Giải Tích Hàm Nhiều Biến)
  • Giải Toán lớp 10 Bài 1: Mệnh đề

    Bài 1 (trang 9 SGK Đại số 10):

    Cho các mệnh đề kéo theo:

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên và c ≠ 0).

    Các số nguyên tố có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Một tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

    a. Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

    b. Hãy phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái nieemh “điều kiện đủ”.

    c. Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

    Lời giải:

    a. + Nếu a + b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c.

    + Số chia hết cho 5 thì tận cùng bằng 0.

    + Tam giác có hai trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó cân.

    + Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau.

    b. + a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c.

    + Một số tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.

    + Điều kiện đủ để một tam giác là cân là có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    + Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để chúng có diện tích bằng nhau.

    c. + Điều kiện cần để a và b chia hết cho c là a + b chia hết cho c.

    + Điều kiện cần để một số nguyên tố chia hết cho 5 là số đó có tận cùng bằng 0.

    + Điều kiện cần để tam giác có hai trung tuyến bằng nhau là tam giác đó cân.

    + Có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau.

    Bài 4 (trang 9 SGK Đại số 10):

    Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”.

    a. Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

    b. Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

    c. Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

    Lời giải:

    a. Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.

    b. Để một tứ giác là hình thoi, điều kiện cần và đủ là tứ giác ấy là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc.

    c. Để phương trình bậc hai có nghiệm phân biệt, điều kiện cần và đủ là biệt thức của nó dương.

    Bài 5 (trang 10 SGK Đại số 10):

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Trình Lượng Giác (Đầy Đủ)
  • Trắc Nghiệm Lượng Giác Có Đáp Án
  • Chuyên Đề : Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Bài 6: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình (Tiếp Theo)
  • Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)
  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2022 2022 2
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 12: Let’s Eat
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học
  • Bài tập Toán lớp 10 cơ bản

    Trắc nghiệm Toán 10 chương 1

    Lý thuyết Toán 10 phần Mệnh đề

    Lý thuyết về mệnh đề

    Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định được tính đúng hay sai của nó. Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

    Mệnh đề chứa biến là câu khẳng định mà sự đúng đắn, hay sai của nó còn tùy thuộc vào một hay nhiều yếu tố biến đổi.

    Ví dụ: Câu “Số nguyên

    Nếu ta gán cho

    Nếu gán cho

    3. Phủ định của một mệnh đề

    Nếu

    Nếu

    Mệnh đề kéo theo có dạng: “Nếu

    Mệnh đề

    Mệnh đề “

    Nếu

    Khi

    7. Kí hiệu

    Cho mệnh đề chứa biến:

    – Câu khẳng định: Với

    – Câu khẳng định: Có ít nhất một

    Bài tập Toán lớp 10 chương 1

    a. Số 11 là số chẵn. b. Bạn có chăm học không?

    c. Huế là một thành phố của Việt Nam. d. 2x + 3 là một số nguyên dương.

    e. 4 + x = 3. f. Hãy trả lời câu hỏi này!

    g. Paris là thủ đô nước Ý. h. Phương trình x² – x + 1 = 0 có nghiệm.

    i. 13 là một số nguyên tố. j. x² + 1 không phải số nguyên tố.

    Bài 2. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là đúng? Giải thích.

    a. Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3. b. Nếu a ≥ b thì a² ≥ b².

    e. 2 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau. f. 81 là số chính phương.

    Bài 3. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Giải thích.

    a. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.

    b. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một cạnh bằng nhau.

    c. Tam giác là tam giác đều khi và chỉ khi có hai đường trung tuyến bằng nhau và một góc bằng 60°.

    d. Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi có một góc bằng tổng của hai góc còn lại.

    e. Đường tròn có một tâm đối xứng và một trục đối xứng.

    f. Hình chữ nhật có hai trục đối xứng.

    g. Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.

    h. Một tứ giác nội tiếp được đường tròn khi và chỉ khi nó có hai góc vuông.

    Bài 4. Cho mệnh đề chứa biến P(x), với số thực x. Tìm x để P(x) là mệnh đề đúng nếu

    Bài 5. Nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:

    a. Số tự nhiên n chia hết cho 2 và cho 3.

    b. Số tự nhiên n có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc bằng 5.

    c. Tứ giác ABCD có hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau.

    d. Số tự nhiên n chỉ có 2 ước số là 1 và n.

    Bài 6. Nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:

    c.

    e. ∀x ∈ R, x² – x – 2 < 0. f.

    g. ∀x ∈ N, n² + 1 không chia hết cho 3. h. ∀x ∈ N, n² + 2n + 5 là số nguyên tố.

    i. ∀x ∈ N, n² + n chia hết cho 2. k. ∀x ∈ N, n² – 1 là số lẻ.

    Bài 7. Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác định xem mệnh đề phủ định đó đúng hay sai

    a. P: “Phương trình x² – x + 1 = 0 có nghiệm.”

    b. Q: “17 là số nguyên tố”

    c. R: “Số 12345 chia hết cho 3”

    d. S: “Số 39 không thể biểu diễn thành tổng của hai số chính phương”

    e. T: “210 – 1 chia hết cho 11”.

    Bài 8. Phát biểu các mệnh đề sau sử dụng khái niệm “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”:

    a. Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng là chữ số 5 thì nó chia hết cho 5.

    c. Nếu một số tự nhiên chia hết cho 6 thì nó chia hết cho 3.

    d. Số tự nhiên n là số lẻ khi và chỉ khi n² là số lẻ.

    e. Nếu a và b đều chia hết cho c thì a + b chia hết cho c.

    f. Một số chia hết cho 6 khi và chỉ khi nó chia hết cho 2 và cho 3.

    g. Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau.

    h. Nếu tứ giác là hình thoi thì có hai đường chéo vuông góc với nhau.

    i. Nếu tam giác đều thì nó có hai góc bằng nhau.

    j. Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng hai góc còn lại.

    k. Một tứ giác là hình chữ nhật khi và chỉ khi nó có ba góc vuông.

    l. Một tứ giác nội tiếp được trong đường tròn khi và chỉ khi nó có hai góc đối bù nhau.

    m. Hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng nhau là hình vuông và ngược lại.

    n. Tam giác có ba đường cao bằng nhau là tam giác đều và ngược lại.

    p. Một số tự nhiên có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và ngược lại.

    Bài 9. Chứng minh các mệnh đề sau bằng phương pháp phản chứng.

    a. Nếu a + b < 2 thì một trong hai số a và b nhỏ hơn 1.

    b. Một tam giác không phải là tam giác đều thì có ít nhất một góc nhỏ hơn 60°.

    c. Nếu x ≠-1 và y ≠-1 thì x + y + xy ≠-1.

    d. Nếu tích của hai số tự nhiên là một số lẻ thì tổng của chúng là một số chẵn.

    e. Nếu x² + y² = 0 thì x = 0 và y = 0.

    Bài 10. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử trong đó.

    Bài 11. Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ rõ tính chất đặc trưng

    a. A = {0; 4; 8; 12; 16} b. B = {-3; 9; -27; 81}

    c. C = {9; 36; 81; 144} d. D = {3, 6, 9, 12, 15}

    e. E = Tập hợp các điểm thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB.

    f. H = Tập hợp các điểm thuộc đường tròn tâm I cho trước và có bán kính bằng 5.

    Bài 12. Tìm tất cả các tập con, các tập con gồm hai phần tử của các tập hợp sau

    a. A = {1; 2; 3} b. B = {a; b; c; d}

    Bài 13. Trong các tập hợp sau, tập nào là tập con của tập nào?

    a. A = {1; 2; 3} và B = , B = (1; 5), C = (−3; 1] d. A = (−5; 1], B = và B = (-8; 10). d. A = b. (-∞; 1) U (-2; 3) c. (-2; 3) (0; 7)

    d. (-2; 3) (-1; +∞) i. R ∩ k. (0; 2] U n. (4; 7) ∩ (-7; -4) o. (2; 3) ∩ [3; 5)

    p. (-2; 3) (1; 5) q. R {2}

    Bài 21. Cho A = (2m – 1; m + 3) và B = (-4; 5). Tìm m sao cho

    a. A là tập hợp con của B b. B là tập hợp con của A c. A ∩ B = ϕ

    Bài 22. Tìm phần bù của các tập sau trong tập R

    Bài tập trắc nghiệm Toán 10 chương 1: Mệnh đề – Tập hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Sách giải toán 10 Bài 1: Mệnh đề giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 4: Nhìn vào hai bức tranh ở trên, hãy đọc và so sánh các câu ở bên trái và bên phải.

    Lời giải

    Các câu ở bên trái là các câu khẳng định, có tính đúng sai

    Các câu ở bên phải không thể nói là đúng hay sai

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 4: Nêu ví dụ về những câu là mệnh đề và những câu không là mệnh đề.

    Lời giải

    VD về câu là mệnh đề:

    5 là số nguyên tố

    Sắt là kim loại.

    VD về câu không phải là mệnh đề:

    Hôm nay là thứ mấy?

    Trời đẹp quá!

    Lời giải

    Với x = 5, mệnh đề nhận được là mệnh đề đúng

    Với x =1, mệnh đề nhận được là mệnh đề sai

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 6: Hãy phủ định các mệnh đề sau:

    P: ” π là một số hữu tỉ”;

    Q: “Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba”.

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.

    Lời giải

    Mệnh đề phủ định của P: P − ” π không là một số hữu tỉ”.

    P là mệnh đề sai, P − là mệnh đề đúng.

    Mệnh đề phủ định của Q: Q − “Tổng hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn hoặc bằng cạnh thứ ba”.

    Q là mệnh đề đúng, Q − là mệnh đề sai.

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 6: Từ các mệnh đề:

    P: “Gió mùa Đông Bắc về”

    Q: “Trời trở lạnh”

    Hãy phát biểu mệnh đề P ⇒ Q

    Lời giải

    P ⇒ Q: ” nếu gió mùa Đông Bắc về thì trời trở lạnh.”

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 7: Cho tam giác ABC. Từ các mệnh đề

    P: “Tam giác ABC có hai góc bằng 60 o

    Q: “ABC là một tam giác đều”

    Hãy phát biểu định lí P ⇒ Q. Nêu giả thiết, kết luận và phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ.

    Lời giải

    P ⇒ Q: ” Nếu tam giác ABC có hai góc bằng 60 o thì ABC là một tam giác đều”

    Giả thiết: “Tam giác ABC có hai góc bằng 60 o

    Kết luận: “ABC là một tam giác đều”

    Phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện cần: “ABC là một tam giác đều là điều kiện cần để tam giác ABC có hai góc bằng 60 o

    Phát biểu lại định lí này dưới dạng điều kiện đủ : “Tam giác ABC có hai góc bằng 60 o là điều kiện đủ để ABC là tam giác đều”

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 7: Cho tam giác ABC. Xét các mệnh đề dạng P ⇒ Q sau

    a)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân.

    b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân và có một góc bằng 60 o

    Hãy phát biểu các mệnh đề Q ⇒ P tương ứng và xét tính đúng sai của chúng.

    Lời giải

    a) Nếu ABC là một tam giác cân thì ABC là tam giác đều

    Đây là mệnh đề sai

    b) Nếu ABC là một tam giác cân và có một góc bằng 60 o thì ABC là một tam giác đều

    Đây là mệnh đề đúng

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 8: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

    Mệnh đề này đúng hay sai ?

    Lời giải

    Với mọi n thuộc tập số nguyên, n + 1 lớn hơn n

    Mệnh đề này đúng

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 8: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

    Mệnh đề này đúng hay sai ?

    Lời giải

    Tồn tại số nguyên mà bình phương của nó bằng chính nó.

    Mệnh đề này đúng vì 0 ∈ Z; 0 2 = 0, 1 2 = 1.

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 8: Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau

    P: “Mọi động vật đều di chuyển được”.

    Lời giải

    “Tồn tại động vật không di chuyển được”

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 9: Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau

    P: “Có một học sinh của lớp không thích học môn Toán”.

    Lời giải

    “Tất cả học sinh của lớp đều thích học môn Toán”

    Bài 1 (trang 9 SGK Đại số 10): Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

    a) 3 + 2 = 7 ; b) 4 + x = 3;

    Lời giải:

    a) 3 + 2 = 7 là mệnh đề và là mệnh đề sai

    Vì 3 + 2 = 5 ≠ 7

    b) 4 + x = 3 là mệnh đề chứa biến

    Vì với mỗi giá trị của x ta được một mệnh đề.

    Ví dụ : với x = 1 ta có mệnh đề ” 4 + 1 = 3 “.

    với x = -1 ta có mệnh đề ” 4 + (-1) = 3 “.

    với x = 0 ta có mệnh đề 4 + 0 = 3.

    Vì với mỗi cặp giá trị của x, y ta được một mệnh đề.

    d) 2 – √5 < 0 là mệnh đề và là mệnh đề đúng

    Vì 2 = √4 và √4 < √5.

    Bài 2 (trang 9 SGK Đại số 10): Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó:

    a) 1794 chia hết cho 3 ; b) √2 là một số hữu tỉ

    Lời giải:

    a) Mệnh đề ” 1794 chia hết cho 3 ” đúng vì 1794 : 3 = 598

    Mệnh đề phủ định: “1794 không chia hết cho 3”

    b) Mệnh đề “√2 là số hữu tỉ” sai vì √2 là số vô tỉ

    Mệnh đề phủ định: “√2 không phải là một số hữu tỉ”

    c) Mệnh đề π < 3, 15 đúng vì π = 3,141592654…

    Mệnh đề phủ định: “π ≥ 3, 15”

    Kiến thức mở rộng

    Bài 3 (trang 9 SGK Đại số 10): Cho các mệnh đề kéo theo:

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

    Các số nguyên tố có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Một tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

    a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

    b) Hãy phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.

    c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

    Lời giải:

    Mệnh đề

    Mệnh đề đảo

    Phát biểu bằng khái niệm ” điều kiện đủ”

    Phát biểu bằng khái niệm “điều kiện cần”

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c.

    Nếu a + b chia hết cho c thì cả a và b đều chia hết cho c.

    a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c.

    a + b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b chia hết cho c.

    Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Các số nguyên chia hết cho 5 thì có tận cùng bằng 0.

    Một số nguyên tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.

    Các số nguyên chia hết cho 5 là điều kiện cần để số đó có tận cùng bằng 0.

    Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau

    Tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân.

    Tam giác cân là điều kiện đủ để tam giác đó có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    “Hai trung tuyến của một tam giác bằng nhau là điều kiện cần để tam giác đó cân.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau

    Hai tam giác có diện tích bằng nhau là hai tam giác bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để hai tam giác đó có diện tích bằng nhau.

    Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác đó bằng nhau.

    Bài 4 (trang 9 SGK Đại số 10): Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”.

    a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

    b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

    c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

    Lời giải:

    a) Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.

    b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là điều kiện cần và đủ để nó là một hình thoi.

    c) Để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt, điều kiện cần và đủ là biệt thức của nó dương.

    Bài 5 (trang 10 SGK Đại số 10): Dùng kí hiệu ∀, ∃ để viết các mệnh đề sau:

    a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó.

    b) Có một số cộng với chính nó bằng 0.

    c) Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0.

    Lời giải:

    a) ∀ x ∈ R: x.1 = x

    b) ∃ a ∈ R: a + a = 0

    c) ∀ x ∈ R: x + (-x) = 0

    Bài 6 (trang 10 SGK Đại số 10): Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó.

    c) ∀ n ∈ N; n ≤ 2n d) ∃ x ∈ R : x < 1/x.

    Lời giải:

    a) Bình phương của mọi số thực đều dương.

    – Mệnh đề này sai vì nếu x = 0 thì x 2 = 0.

    Sửa cho đúng: ∀ x ∈ R : x 2 ≥ 0.

    b) Tồn tại số tự nhiên mà bình phương của nó bằng chính nó.

    – Mệnh đề này đúng. Ví dụ: n = 0; n = 1.

    c) Mọi số tự nhiên đều nhỏ hơn hoặc bằng hai lần của nó.

    – Mệnh đề này đúng.

    d) Tồn tại số thực nhỏ hơn nghịch đảo của chính nó.

    – Mệnh đề này đúng. Ví dụ 0,5 < 1/ 0,5.

    Bài 7 (trang 10 SGK Đại số 10): Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau và xét tính đúng, sai của nó:

    a) ∀ n ∈ N: n chia hết cho n ; b) ∃ x ∈ Q : x 2 = 2

    c) ∀ x ∈ R : x < x + 1 ; d) ∃ x ∈ R: 3x = x 2 + 1

    Lời giải:

    a) A: “∀ n ∈ N: n chia hết cho n”

    A − : “∃ n ∈ N: n không chia hết cho n”.

    A − đúng vì với n = 0 thì n không chia hết cho n.

    b) B: “∃ x ∈ Q : x2 = 2”.

    c) C: “∀ x ∈ R : x < x + 1”.

    C − sai vì x + 1 luôn lớn hơn x.

    d) D: “∃ x ∈ R: 3x = x2 + 1”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 44: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 1: Mệnh Đề
  • Bài Tập Chương Mệnh Đề, Tập Hợp (Tự Luận)
  • 100 Câu Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Kinh Điển (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Đại Từ Quan Hệ Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 1: Mệnh đề giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1.1 trang 7 Sách bài tập Đại số 10: Trong các câu sau, câu nào là một mệnh đề, câu nào là một mệnh đề chứa biến?

    a) 1 + 1 = 3;

    b) 4 + x < 3;

    c) 3/2 có phải là một số nguyên không?

    d) √5 là một số vô tỉ.

    Lời giải:

    a) Là một mệnh đề ;

    b) Là một mệnh đề chứa biến ;

    c) Không là mệnh đề, không là mệnh đề chứa biến ;

    d) Là một mệnh đề.

    Bài 1.2 trang 7 Sách bài tập Đại số 10: Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu phủ định của nó.

    d) Mệnh đề sai.

    Bài 1.3 trang 7 Sách bài tập Đại số 10: Tìm hai giá trị thực của x để từ mỗi câu sau ta được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.

    a) x < -x;

    b) x < 1/x;

    c) x = 7x;

    Lời giải:

    a) Với x = -1 ta được mệnh đề -1 < 1 (đúng);

    Với x = 1 ta được mệnh đề 1 < -1 (sai).

    b) Với x = 1/2 ta được mệnh đề 1/2 < 2 (đúng);

    Với x = 2 ta được mệnh đề 2 < 1/2 (sai).

    c) x = 0, x = 1.

    d) x = 0, x = 1.

    Bài 1.4 trang 8 Sách bài tập Đại số 10: Phát biểu phủ định của các mệnh đề sau và xét tính đúng sai của chúng.

    a) P: “15 không chia hết cho 3”;

    Lời giải:

    Bài 1.5 trang 8 Sách bài tập Đại số 10: Lập mệnh đề P ⇒ Q và xét tính đúng sai của nó, với

    a)P: “2 < 3”, Q: “-4 < -6”;

    b)P: “4 = 1”, Q: “3 = 0”;

    Lời giải:

    a) “Nếu 2 < 3 thì -4 < -6”. Mệnh đề sai.

    b) “Nếu 4 = 1 thì 3 = 0”. Mệnh đề đúng.

    Bài 1.6 trang 8 Sách bài tập Đại số 10: Cho a là số tự nhiên, xét các mệnh đề P : “a có tận cùng là 0”, Q: “a chia hết cho 5”.

    a) Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q và mệnh đề đảo của nó;

    b) Xét tính đúng sai của cả hai mệnh đề trên.

    Lời giải:

    a)(P ⇒Q): “Nếu a có tận cùng bằng 0 thì a chia hết cho 5”. Mệnh đề đảo (Q⇒P): “Nếu a chia hết cho 5 thì a có tận cùng bằng 0”.

    b)(P⇒Q) đúng, (Q⇒P) sai.

    Bài 1.7 trang 8 Sách bài tập Đại số 10: Với mỗi số thực x, xét các mệnh đề P: “x2 = 1″, Q: “x = 1”

    a) Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q và mệnh đề đảo của nó;

    b) Xét tính đúng sai của mệnh đề Q ⇒ P;

    c) Chỉ ra một giá trị của x mà mệnh đề P ⇒ Q sai.

    Lời giải:

    a)(P⇒Q): “Nếu x 2 = 1 thì x = 1″. Mệnh đề đảo là: “Nếu x = 1 thì x 2 = 1 thì x =1″.

    b) Mệnh đề đảo “Nếu x = 1 thì x 2 thì x =1″ là đúng.

    c)Với x = -1 thì mệnh đề (P⇒Q) sai.

    Bài 1.8 trang 8 Sách bài tập Đại số 10: Cho tam giác ABC. Xét các mệnh đề P: “AB = AC”, Q: “Tam giác ABC cân”.

    a) Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q và mệnh đề đảo của nó;

    b) Xét tính đúng, sai của cả hai mệnh đề trên.

    Lời giải:

    a) (P ⇒Q): “Nếu AB = AC thì tam giác ABC cân”.

    Mệnh đề đảo (Q ⇒ P): “Nếu tam giác ABC cân thì AB = AC”.

    b)(P⇒Q) đúng, (Q⇒P) sai

    Bài 1.9 trang 8 Sách bài tập Đại số 10: Cho đa thức f(x) = ax2 + bx + c. Xét mệnh đề “Nếu a + b + c = 0 thì f(x) có một nghiệm bằng 1”. Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề đảo của mệnh đề trên. Nêu một điều kiện cần và đủ f(x) có một nghiệm bằng 1

    Lời giải:

    Mệnh đề đảo là “Nếu f(x) có một nghiệm bằng 1 thì a + b + c = 0”.

    “Điều kiện cần và đủ f(x) = ax 2 + bx + c có một nghiệm bằng 1 là a + b + c = 0″.

    Bài 1.10 trang 8 Sách bài tập Đại số 10: Dùng kí hiệu ∀ hoặc ∃ để viết các mệnh đề sau

    a) Có một số nguyên bằng bình phương của nó ;

    b) Mọi số (thực) cộng với 0 đều bằng chính nó ;

    c) Có một số hữu tỉ nhỏ hơn nghịch đảo của nó ;

    d) Mọi số tự nhiên đều lớn hơn 0.

    Lời giải:

    b) ∀ x ∈ R: x + 0 = x

    c) ∃ x ∈ Q: x < 1/x

    Bài 1.11 trang 9 Sách bài tập Đại số 10: Phát biểu thành lời các mệnh đề sau và xét tính đúng sai của chúng.

    Lời giải:

    a) Bình phương của mọi số thực đều nhỏ hơn hoặc bằng 0 (mệnh đề sai).

    b) Có một số thực mà bình phương của nó nhỏ hơn hoặc bằng 0 (mệnh đề đúng).

    Bài 1.12 trang 9 Sách bài tập Đại số 10: Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó.

    a) ∀ x ∈ R: x.1 = x;

    b) ∀ x ∈ R: xx = 1;

    Lời giải:

    a) ∀ x ∈ R: x.1 = x. Mệnh đề sai

    b) ∀ x ∈ R: xx = 1. Mệnh đề đúng

    c) ∀ n ∈ Z: n ≤ n 2. Mệnh đề đúng

    Bài 1.13 trang 9 Sách bài tập Đại số 10: Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó.

    a) Mọi hình vuông đều là hình thoi;

    b) Có một tam giác cân không phải là tam giác đều.

    Lời giải:

    a) Có ít nhất một hình vuông không phải là hình thoi. Mệnh đề sai.

    b) Mọi tam giác cân là tam giác đều. Mệnh đề sai.

    Bài tập trắc nghiệm trang 9, 10 Sách bài tập Đại số 10:

    Bài 1.14: Với giá trị nào của x thì mệnh đề chứa biến

    “141x 2 – 87x + 54 = 0″

    trở thành một mệnh đề đúng?

    A. x = 3 B. x = -1 C. x = -18/47 D. x = 18/47

    Lời giải:

    Ta có: 141 – 87 – 54 = 0.

    Phương trình ax 2 + bx + c = 0 với điều kiện a + b + c = 0 có nghiệm là x = 1 và x = c/a.

    Đáp án: C

    Bài 1.15: Bài tập trắc nghiệm trang 9, 10 Sách bài tập Đại số 10: Cho tam giác ABC và các mệnh đề

    P: ABC là một tam giác cân

    Q: ABC là một tam giác đều

    Mệnh đề nào là đúng trong các mệnh đề sau?

    A. Q ⇒ P

    Lời giải:

    Mọi tam giác đều là tam giác cân, nhưng điều kiện ngược lại không đúng.

    Đáp án: C

    Bài 1.16: Bài tập trắc nghiệm trang 9, 10 Sách bài tập Đại số 10: Cho tứ giác ABCD và các mệnh đề

    P: Tứ giác ABCD là một hình vuông

    Q: Tứ giác ABCD là một hình chữ nhật

    Mệnh đề nào là đúng trong các mệnh đề sau?

    A. Q ⇒ P

    Lời giải:

    Mọi hình vuông là hình chữ nhật, nhưng điều ngược lại không đúng.

    Đáp án: D

    Bài 1.17: Bài tập trắc nghiệm trang 9, 10 Sách bài tập Đại số 10: Cho số thức a và các mệnh đề

    P: a làm một số hữu tỉ

    Q: a là một số vô tỉ

    Mệnh đề nào là đúng trong các mệnh đề sau

    A. P ⇒ Q

    B. Q ⇒ P

    Lời giải:

    Mỗi số thực hoặc là một số hữu tỉ hoặc là một số vô tỉ.

    Đáp án: C

    Bài 1.18: Bài tập trắc nghiệm trang 9, 10 Sách bài tập Đại số 10: Cho hai số thực a, b và các mệnh đề

    P: a ≥ b

    Mệnh đề nào là đúng trong các mệnh đề sau?

    A. P ⇒ Q

    B. Q ⇒ P

    Lời giải:

    Hướng dẫn. P : a < b, Q : a ≤ b.

    Đáp án: B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 19
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 11: Thiên Nhiên Phân Hóa Đa Dạng
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 12 Bài 2: Vị Trí Địa Lí, Phạm Vi Lãnh Thổ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 22: Vấn Đề Phát Triển Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1 (Nâng Cao)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10
  • Bài Ôn Tập Chương 1 Đại Số Lớp 10: Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8,9,10, 11,12,13, 14,15 Sgk Trang 24, 25
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Giải Tích 11: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Cách Giải Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Sách giải toán 10 Ôn tập chương 1 (Nâng Cao) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Câu hỏi tự kiểm tra

    Bài 1 (trang 33 sgk Hình học 10 nâng cao): Hãy nói rõ vectơ khác đoạn thẳng như thế nào ?

    Lời giải:

    Giải bài 1 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao Giải bài 1 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao

    Vectơ là một đoạn thẳng nhưng có phân biệt thứ tự của hai điểm mút. Vậy vectơ (AB) và vectơ (BA) là khác nhau.

    * Đoạn thẳng có hai điểm mút, nhưng thứ tự của hai điểm mút đó như thế nào cũng được. Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng BA là một.

    Câu hỏi tự kiểm tra

    Bài 2 (trang 33 sgk Hình học 10 nâng cao): Nếu hai vectơ AB và CD bằng nhau và có giá không trùng nhau thì bốn đỉnh A, B, C, D có là bốn đỉnh hình bình hành không ?

    Lời giải:

    Giải bài 2 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao Giải bài 2 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao

    Nếu hai vectơ AB và CD bằng nhau và không nằm trên một đường thẳng thì bốn đỉnh A, B, c, D có là bốn đỉnh hình bình hành ABCD.

    Câu hỏi tự kiểm tra

    Bài 3 (trang 33 sgk Hình học 10 nâng cao): Nếu có nhiều vectơ thì xác định tổng của chúng như thế nào?

    Lời giải:

    Giải bài 3s trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao Giải bài 3s trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao

    Để xác định tổng của nhiều vectơ ta làm như sau:

    Lấy vectơ bằng vectơ thứ nhất, khi đó điểm đầu của vectơ thứ hai là điểm cuối của vectơ thứ nhất, điểm đầu của vectơ thứ ba là điểm cuối của vectơ thứ hai, quá trình cứ như vậy cho đến điểm đầu của vectơ thứ n là điểm cuối của vectơ thứ n-1. Khi đó tổng của n vectơ được xác định là vectơ có điểm đầu là điểm đầu của vectơ thứ nhất, điểm cuối là điểm cuối của vectơ thứ n.

    Câu hỏi tự kiểm tra

    Bài 4 (trang 33 sgk Hình học 10 nâng cao): Hiệu hai vectơ được định nghía qua khái niệm tổng hai vectơ như thế nào ?

    Lời giải:

    Giải bài 4 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao Giải bài 4 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao

    Hiệu của hai vectơ được định nghĩa là tổng của vectơ thứ nhất và vectơ đối của vectơ thứ hai.

    Câu hỏi tự kiểm tra

    Bài 5 (trang 33 sgk Hình học 10 nâng cao): Các đẳng thức sau đây đúng hay sai ?

    Lời giải:

    Giải bài 5 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao Giải bài 5 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao

    b) Đúng;

    c) Sai;

    d) Đúng.

    Câu hỏi tự kiểm tra

    Bài 6 (trang 33 sgk Hình học 10 nâng cao): có thể dùng phép nhân vectơ với một số để định nghĩa vectơ đối của một vectơ hay không ?

    Lời giải:

    Giải bài 6 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao Giải bài 6 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao

    Theo định nghĩa đối của vectơ a là vectơ – (a ) .

    Theo định nghĩa phép nhân vectơ với một số a có ; – a = (-1). a

    Suy ra vectơ đối của vectơ a là vectơ (-1). (a ) . Vậy có thể dùng nhân vectơ với một số để định nghĩa veccơ đối của một vectơ.

    Câu hỏi tự kiểm tra

    Bài 7 (trang 33 sgk Hình học 10 nâng cao): Cho hai vectơ a , b không cùng phương. Trong các vectơ c , d , u, v , x , y sau đây hãy chỉ ra các vectơ cùng hướng và các vectơ ngược hướng

    Hai vecto c và d có cùng phương hay không? Tại sao?

    Lời giải:

    Giải bài 7 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao Giải bài 7 trang 33 SGK Hình học 10 nâng cao

    a) Những vecto cùng hướng : d và y

    c) Hai vectơ c và d không cùng phương vì không tồn tại số thực k nào đó: c = kd

    Câu hỏi tự kiểm tra

    Bài 8 (trang 34 sgk Hình học 10 nâng cao): Cho tam giác ABC với trung tuyến AM và trọng tâm G. Các khẳng định sau đây đúng hay sai

    Lời giải:

    Giải bài 8 trang 34 SGK Hình học 10 nâng cao Giải bài 8 trang 34 SGK Hình học 10 nâng cao

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    e) Sai

    Câu hỏi tự kiểm tra

    Bài 9 (trang 34 sgk Hình học 10 nâng cao): Cho biết tọa độ hai điểm A và B . Làm thế nào để :

    a) Tìm tọa độ vecto (AB)

    b) Tìm tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB

    Lời giải:

    Câu hỏi tự kiểm tra

    Bài 10 (trang 34 sgk Hình học 10 nâng cao): Cho biết tọa độ 3 đỉnh của một tam giác. Làm thế nào để tìm tọa độ trọng tâm của tam giác đó.

    Lời giải:

    Bài tập

    Bài 1 (trang 34 sgk Hình học 10 nâng cao): Cho tam giác ABC. Hãy xác định các vecto

    Lời giải:

    Bài tập

    Bài 2 (trang 34 sgk Hình học 10 nâng cao): Cho ba điểm O, A, B không thẳng hàng. Tìm điều kiện cần và đủ để vecto (OA) + (OB) có giá là đường phân giác của góc AOB

    Lời giải:

    Giải bài 2 trang 34 SGK Hình học 10 nâng cao Giải bài 2 trang 34 SGK Hình học 10 nâng cao

    Gọi C là điểm sao cho OACB là hình bình hành thì (OA) + (OB) = (OC) .

    Vectơ (OC) . nằm trên đường phân giác của góc AOB khi hình bình hanh OACB là hình thoi; tức là OA = OB.

    Bài tập

    Bài 3 (trang 34 sgk Hình học 10 nâng cao): Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng với điểm M bất kỳ, ta có

    Lời giải:

    Bài tập

    Bài 4 (trang 34 sgk Hình học 10 nâng cao): Cho tam giác ABC.

    Lời giải:

    Bài tập

    Bài 5 (trang 35 sgk Hình học 10 nâng cao):

    Lời giải:

    Bài tập

    Bài 6 (trang 35 sgk Hình học 10 nâng cao): Trong mặt phẳng tọa độ cho ba điểm A(- 1;3); B(4;2); C(3;5).

    a) Chứng minh rằng ba điểm A. B, C không thẳng hàng.

    b) Tìm tọa độ điểm D sao cho (AD ) = -3 (BC) .

    c) Tìm tọa độ điểm E sao cho 0 là trọng tâm tam giác ABE.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Toán 10: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 20 Câu 14, 15, 16, 17 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 43 Câu 39, 40, 41, 42, 43 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 7, 8, 9 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2
  • Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Vở Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 3
  • Bộ Đề Bdhs Giỏi Lớp 3 Có Đáp Án
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý
  • Đáp Án Đề Thi Môn Lý Mã Đề 215 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Vật Lý Mã Đề 203 Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Bài tập nâng cao môn Toán lớp 3

    Bài tập Toán nâng cao lớp 3

    I/ Một số bài tập đặt ẩn đơn giản:

    Bài tập 1: Mẹ có số quả táo. Bà kém mẹ 2 quả táo. Con có hơn mẹ 3 quả táo. Biết tổng 3 người có tất cả là 10 quả. Tính số táo mỗi người?

    Bài tập 2: Mẹ có số quả táo. Bà hơn mẹ 2 quả táo. Con có hơn mẹ 3 quả táo. Biết tổng 3 người có tất cả là 11 quả. Tính số táo mỗi người?

    Bài tập 3: Mẹ có số quả táo. Bà gấp đôi số táo của mẹ. Con lại gấp 2 lần số táo của bà. Biết tổng số táo của bà và con là: 12 quả. Tính số táo của mẹ.

    Bài tập 4: Một hình tam giác có chu vi là 20 cm. Biết cạnh thứ nhất gấp đôi cạnh thứ thứ hai. Cạnh thứ 3 bằng 2 cm. Tính cạnh thứ 2 và cạnh thứ 1 của tam giác đó?

    Bài tập 5: Một hình tam giác có chu vi là 20 cm. Biết cạnh thứ nhất hơn cạnh thứ thứ hai là 5 cm. Cạnh thứ 3 bằng 7 cm. Tính cạnh thứ 2 và cạnh thứ 1 của tam giác đó?

    Bài tập 6: Cho hình tam giác sau:

    Biết chu vi hình vẽ trên là 40 cm

    Bài tập 7: Cho hình chữ nhật với hai cạnh là chiều dài và chiều rộng. Chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Biết nửa chu vi của hình này là: 60 cm tính chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật trên.

    Bài tập 8: Chị Nga và chị Loan thi chạy. Chị Nga chạt nhanh hơn chị Loan 50 mét. Tổng quãn đường mà hai chị dã chạy hết 50m. Hỏi mỗi chị chị chạy được bao nhiêu mét?

    II. Một số dạng toán thêm nâng cao hơn:

    Bài 1. Hình tam giác ABC có 3 cạnh bằng nhau, hình tứ giác MNPQ có 4 cạnh bằng nhau. Biết cạnh hình tam giác dài hơn cạnh hình tứ giác là 10cm và chu vi hình đó bằng nhau. Tìm độ dài cạnh của hình tam giác ABC và hình tứ giác MNPQ?

    Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 12cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng. Tính chiều dài hình chữ nhật đó?

    Bài 3. Biết chu vi một hình chữ nhật gấp 6 lần chiều rộng. Hỏi chiều dài hình chữ nhật đó gấp mấy lần chiều rộng?

    Bài 4. Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Tính ra bạn Hồng làm ít hơn bạn Mai 5 bông hoa và chỉ bằng một nửa số bông hoa của Hoà. Hỏi cả ba bạn làm được bao nhiêu bông hoa?

    Bài 5. An, Bình, Hoà được cô giáo cho 1 số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

    Bài 6. Có 42 bạn ở lớp 3A xếp thành 3 hàng nhưng không đều nhau. Bạn lớp trưởng chuyển 1/3 số bạn ở hàng một sang hàng hai, rồi lại chuyển 6 bạn từ hàng hai sang hàng ba, lúc này số bạn ở mỗi hàng đều bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi hàng có bao nhiêu bạn?

    Bài 7. Có 12 con chim đậu ở cành trên, số chim đậu ở cành dưới nhiều hơn cành trên là 4 con. Bây giờ 5 con ở cành trên đậu xuống cành dưới, hỏi bây giờ số chim ở cành dưới so với số chim ở cành trên thì gấp mấy lần?

    Bài 8. Túi thứ nhất đựng 18kg gạo, gấp 3 lần túi thứ hai. Hỏi phải lấy ở túi thứ nhất bao nhiêu kg gạo đổ sang túi thứ hai để số gạo ở hai túi bằng nhau?

    Bài 9. Thùng thứ nhất có 6lít dầu, thùng thứ hai có 14 lít dầu. Hỏi phải cùng rót thêm vào mỗi thùng một số lít dầu là bao nhiêu để số dầu của thùng thứ hai gấp đôi số dầu ở thùng thứ nhất?

    Bài 10. Biết trong thùng có số quýt nhiều hơn số cam là 8 quả. Mẹ đã lấy ra 2 quả quýt và 2 quả cam cho hai anh em. Như vậy còn lại ở thúng số quýt gấp đôi số cam. Hỏi lúc đầu trong thùng có bao nhiêu quả cam, bao nhiêu quả quýt?

    Bài 11. Tấm vải xanh dài gấp 3 lần tấm vải đỏ, cửa hàng đã bán được 7m vải đỏ và 37m vải xanh, như vậy số m vải còn lại ở hai tấm bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?

    III. Một số bài toán đố về lỗi sai

    Bài 12: Viết số có 3 chữ số có hàng chục gấp 2 lần hàng đơn vị, hàng trăm gấp hai lần hàng chục.

    Bài 13: Có 3 bao gạo mỗi bao có 53 kg. Người ta lấy bớt ra ở mỗi bao 3 kg, số gạo còn lại đóng đều vào 6 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo? (giải bằng 2 cách)

    Bài 14: Tìm x, biết:

    a) X là số liền sau của số 999.

    b) X là số liền sau của số a.

    Bài 15: Biết 16 chia cho x được 4. Hỏi 64 chia cho x được mấy? 80 chia cho x được mấy?

    Bài 16. Nếu số a chia cho 5 được thương là 15, số c chia cho 15 được thương là 5 thì tổng (a + c) chia cho 2 được thương là bao nhiêu?

    Bài 17. Trong một phép trừ, tổng của số trừ với hiệu bằng 60. Tìm số bị trừ của phép trừ đó?

    Bài 18. Tích của hai số gấp 5 lần thừa số thứ nhất. Tìm thừa số thứ hai.

    Bài 19. Tích của hai số là 75 và gấp 5 lần thừa số thứ hai. Hỏi tích đó gấp mấy lần thừa số thứ nhất?

    Bài 20. Trong một phép chia, số bị chia gấp 7 lần số chia. Tìm thương của phép chia đó?

    Bài 21. Tích của hai số là 75. Bạn A viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số thứ nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân 2 số với nhau. Hỏi tích mới là bao nhiêu?

    Bài 22. Khi nhân 1ab với 6, bạn An quên mất chữ số 1 ở hàng trăm. Hỏi tích bị giảm đi bao nhiêu đơn vị?

    Bài 23. Thương của hai số thay đổi thế nào nếu số bị chia giảm đi 2 lần và giữ nguyên số chia?

    Bài 24. Gia đình bạn Bình có 3 người thì bình quân mỗi người thu nhập được 250 nghìn đồng một tháng. Nếu gia đình bạn Bình thêm 3 người nửa mà tổng thu nhập không thay đổi thì bình quân mỗi người thu nhập được bao nhiêu nghìn đồng một tháng?

    Bài 25. Trong một phép trừ, tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 100. Tìm số trừ?

    Bài 26. Tìm thương của hai số khác không, biết hiệu của hai số bằng không.

    23. Tìm thương của hai số biết thương đó gấp 2 lần số bé nhưng chỉ bằng nửa số lớn?

    Bài 27. Tìm ba số, biết số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai, số thứ hai bé hơn số thứ ba là 5 và tổng cả ba số là 55?

    Bài 28.

    a) Gấp đôi một nửa của 48 được bao nhiêu?

    b) Lấy một nửa của một tá đôi đũa thì được mấy chiếc đũa?

    Bài 29. Tích của hai số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng thêm 5 đơn vị vào số thứ hai thì tích mới sẽ là 860.

    Bài 30. Tổng của hai số là 64,nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5 và dư là 4. Tìm hiệu hai số đó?

    Bài 31. Hai số có hiệu là 95. Nếu xoá bỏ chữ số 5 ở tận cùng của số lớn thì ta được số bé. Tìm tổng hai số đó?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Toán “nhiều Hơn”, “ít Hơn” Có Lời Giải
  • Bản Mềm: Những Bài Toán Hay Và Khó Lớp 3
  • Làm Thế Nào Để Học Tốt Toán Lớp 3 Tìm X Có Dư ?
  • Bài Toán Về Phép Chia Có Dư Ở Lớp 3
  • Phương Pháp Học Tốt Toán Lớp 3 Phép Chia Có Số Dư
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100