Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tình Huống Truyện Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Soạn Bài Chơi Chữ Trang 163 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Ngắn Gọn Nhất
  • Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán lớp 7 tập 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ Giải bài tập Toán lớp 7

    Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán lớp 7 tập 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ

    Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán lớp 7 tập 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    A. Tóm tắt lý thuyết tập hợp Q các số hữu tỉ

    1. Số hữu tỉ: Số hữu tỉ là số có thể viết dưới dạng a/b với a, b ∈ Z, b ≠ 0 và được kí hiệu là Q 2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:

    Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một điểm trên trục số và không phụ thuộc vào cách chọn phân số xác định nó

    3. So sánh số hữu tỉ. Để so sánh hai số hữu tỉ x, y ta làm như sau:

    Viết x, y dưới dạng phân số cùng mẫu dương

    So sánh các tử là số nguyên a và b

    4. Chú ý:

    • Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương
    • Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm
    • Số 0 không là số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm

    B. Giải bài tập trong sách giáo khoa toán lớp 7 tập 1 trang 7, 8

    Bài 1 (trang 7 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

    Điền kí hiệu (∈, ⊂, ∉) thích hợp vào ô vuông

    – 3 … N ; -3 … Z; -3…Q

    -2/3 … Z; -2/3… Q; N… Z… Q

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    – 3 ∉ N – 3 ∈ Z -3 ∈ Q

    -2/3 ∉ Z -2/3 ∈ Q N ⊂ Z ⊂ Q

    Bài 2 (trang 7 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

    Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ 3/-4

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Vậy những phân số biểu diễn số hữu tỉ 3/-4 là: -15/20; 24/-32; -27/36

    Bài 3 (trang 8 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

    So sánh các số hữu tỉ:

    a) x = 2/ -7 và y = -3/11

    b) x = -213/300 và y = 18/-25

    c) x = -0,75 và y = – 3/4

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    a) x= 2/-7 = -22/7;y = -3/11= -21/77

    c) x = -0,75 = -75/100 = -3/4; y = -3/4

    Vậy x = y

    Bài 4 (trang 8 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

    So sánh số hữu tỉ a/b (a,b ∈ Z, b ≠ 0) với số 0 khi a, b cùng dấu và khi a, b khác dấu

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Khi a,b khác dấu thì a/b < 0

    Tổng quát: Số hữu tỉ a/b (a, b ∈ Z, b ≠ 0) dương nếu a,b cùng dấu, âm nếu a, b khác dấu, bằng 0 nếu a = 0

    Bài 5 (trang 8 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

    Giả sử x = a/m; y = b/m

    (a, b, m ∈ Z, b ≠ 0) và x < y. Hãy chứng tỏ rằng nếu chọn z = (a+b)/2m thì ta có x < z < y

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Vì x < y nên ta suy ra a< b

    Ta có:

    Vì a < b ⇒ a + a < a +b ⇒ 2a < a + b

    Do 2a < a +b nên x < z (1)

    Vì a < b ⇒ a + b < b + b ⇒ a + b < 2b

    Do a+b < 2b nên z < y (2)

    Từ (1) và (2) ta suy ra x < z< y

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 16 Trang 52 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 7 Bài 15 Môn Gdcd 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 15 Trang 50 Sgk Gdcd 7
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 34
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 32: Các Khu Vực Châu Phi
  • Giải Bài Tập 70 Trang 141 Sgk Toán 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thang Cân Toán Lớp 8 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Luyện Tập: Giải Bài 5 6 7 8 9 10 Trang 82 83 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Giải Toán 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Lưu Hoàng Trí Lớp 7 Giải
  • Hướng dẫn giải và đáp án bài 70 trang 141 sách giáo khoa Toán lớp 7 tập 1, phần Hình học.

    Câu hỏi

    Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia BC lấy điểm M trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN.

    a) Chứng minh rằng tam giác AMN là tam giác cân

    b) Kẻ BH ⊥ AM, kẻ CK ⊥ AN. Chứng minh rằng BH = CK

    c) CMR AH = AK

    d) Gọi O là giao điểm của HB và KC. Tam giác OBC là tam giác gì ? Vì sao

    e) Khi góc BAC = 60⁰ và BM = CN = BC hãy tính số đo các góc của tam giác AMN và xác định dạng của tam giác OBC

    a) ∆ABC cân, suy ra góc B₁ = góc C₁ (1)

    góc B₁ + góc ABM = 180⁰ (hai góc kề bù) (2)

    góc C₁ + góc ACN = 180⁰ (hai góc kề bù) (3)

    Xét ∆ABM và ∆CAN có:

    +) AB = AC (gt)

    +) góc ABM = góc ACN (cmt)

    +) BM = CN (gt)

    Suy ra góc M = góc N

    Vậy ∆AMN là tam giác cân ở A.

    b) Hai tam giác vuông ∆BHM và ∆CKN có :

    BM = CN (gt)

    góc M = góc N (CM từ a)

    Nên ∆BHM = ∆CHN (cạnh huyền, góc nhọn)

    Suy ra BH = CK.

    c) Theo câu (a) ta có tam giác AMN cân ở A nên AM = AN (*)

    Theo câu b ta có ∆BHM = ∆CKN nên suy ra HM = KN (**).

    Do đó AH = AM – HM = AN – KN (theo (*) và (**)) = AK

    Vậy AH = AK.

    d) ∆BHM = ∆CKN suy ra góc B₂ = góc C₂

    Mà góc B₂ = góc B₃ (đối đỉnh); góc C₂ = góc C₃

    Nên góc B₃ = C₃

    Vậy ∆OBC là tam giác cân.

    e)

    Tam giác cân ABC góc BAC = 60⁰ nên là tam giác đều hay AB = BC = AC

    Mặt khác: BM = CN = BC (gt)

    Do đó: AB = BC = AC = BM = CN

    Ta có: góc ABM = góc ACN = 120⁰ (cùng bù với góc 60⁰)

    Vì AB = BM (cmt) nên ∆ABM cân ở B suy ra góc M = góc BAM = (180⁰-120⁰)/2 = 30⁰

    Suy ra góc ANM = góc AMN = 30⁰

    Và góc MAN = 180⁰ – (AMN + ANM)

    = 180⁰ – 2.30⁰ = 120⁰

    Vậy ∆AMN có góc M = góc N = 30⁰; góc A = 120⁰

    + ∆BHM có góc M = 30⁰ nên góc B₂ = 60⁰ (hai góc phụ nhau)

    Suy ra góc B₃ = 60⁰

    Tương tự góc C₃ = 60⁰

    Tam giác OBC có B₃ = C₃ = 60⁰ nên tam giác OBC là tam giác đều.

    (Tam giác cân có một góc bằng 60⁰ nên là tam giác đều).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học
  • Kinh Nghiệm Giải Toán Trên Máy Tính Casio Ii
  • Cách Giải Toán Bằng Máy Tính Bỏ Túi Casio Fx
  • Đề Thi Giải Toán Trên Máy Tính Casio Khối 9 Huyện Cái Bè
  • Hướng Dẫn Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx 570Vn Plus
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 7 Tập 1: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Môn Toán Đại Lớp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 98 Câu 42, 43, 44, 45 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 124, 125 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung (Tiếp Theo)
  • Bài 1,2,3 Toán 5 Trang 124, 125 : Luyện Tập Chung Về Tính Thể Tích (Tiếp Theo)
  • Bài 3 Trang 125 Sgk Toán 5
  • Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1: Cộng, trừ số hữu tỉ Giải bài tập Toán đại lớp 7

    Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1: Cộng, trừ số hữu tỉ

    Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1: Cộng, trừ số hữu tỉ với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán lớp 7 tập 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ

    A. Tóm tắt lý thuyết Cộng trừ số hữu tỉ

    1. Cộng trừ số hữu tỉ

    Viết hai số hữu tỉ x, y dưới dạng:

    Khi đó

    2) Quy tắc “chuyển vế”

    Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó

    Tổng quát: với mọi x, y , z ∈ Q, ta có: x + y = z ⇒ x = z-y

    B. Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 10 – Toán 7 tập 1

    Bài 1: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tính:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6

    Bài 2: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Ta có thể viết số hữu tỉ -5/16 dưới các dạng sau đây:

    a) -5/16 là tổng của hai số hữu tỉ âm. Ví dụ

    b) -5/16 là hiệu của hai số hữu tỉ dương. Ví dụ:

    Với mỗi câu, em hãy tìm thêm một ví dụ

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Có nhiều đáp số cho mỗi câu chẳng hạn:

    Bài 3: (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tính:

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 4 (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Tìm x, biết:

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 5 (Trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1)

    Cho biểu thức:

    Hãy tính giá trị của A theo hai cách

    Cách 1: Trước hết tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc

    Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Cách 1: Tính giá trị từng biểu thức trong ngoặc

    Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 30 Trang 67 Sách Giáo Khoa Toán 7 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1
  • Đánh Giá Cấu Hình Và Nội Dung Cốt Truyện Final Fantasy Xv
  • Final Fantasy Xv Hé Lộ Cái Kết Mới Cùng Một Loạt Những Cập Nhật Khủng
  • Đánh Giá Final Fantasy Xv Qua Góc Nhìn Của Một Game Thủ
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 12,13,14,15 Trang 58 Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 7: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật, Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)
  • Bài Tập 15: Trang 58 Sgk Đại Số Lớp 7
  • Hướng Dẫn Giải Bài 12 13 14 15 Trang 58 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Giải bài tập trang 12 SGK Toán lớp 7 tập 1: Nhân chia số hữu tỉ Giải bài tập Toán đại lớp 7

    Giải bài tập trang 12 SGK Toán lớp 7 tập 1: Nhân chia số hữu tỉ

    Giải bài tập trang 12 SGK Toán lớp 7 tập 1: Nhân chia số hữu tỉ với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán lớp 7 tập 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 7 tập 1: Cộng, trừ số hữu tỉ

    A. Tóm tắt lý thuyết nhân chia số hữu tỉ

    Với hai số hữu tỉ: x = a/b; y = c/d

    1. Nhân hai số hữu tỉ:

    x.y = (a/b).(c/d) = a.c/b.d

    2. Chia hai số hữu tỉ:

    x:y= (a/b): (c/d) = a.d/b.c

    3. Chú ý:

    Phép nhân trong Q có các tính chất cơ bản: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

    Thương của phép chia x cho y (y ≠ 0) gọi là tỉ số của x và y, kí hiệu là x:y

    B. Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 12 Toán lớp 7 tập 1

    Bài 1 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Tính:

    a) (-2/7).(21/8) b) (0,24).(-15/4)

    c) (-2).(-7/12) d) (-3/25):6

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 2 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Ta có thể viết số hữu tỉ -5/16 dưới dạng sau đây:

    a) -5/16 là tích của hai số hữu tỉ . Ví dụ -5/16 = -5/2 .1/8

    b) -5/16 là thương của hai số hữu tỉ. Ví dụ -5/16 =-5/2 : 8

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Mỗi câu có nhiều đáp án, chẳng hạn:

    Bài 3 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Tính

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Bài 4 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Điền các số hữu tỉ thích hợp vào ô trống

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Tính theo hàng ngang theo thứ tự từ trên xuống:

    Tính theo cột dọc theo thứ tự từ trái sang phải:

    Ta được kết quả ở bảng sau:

    Bài 5 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc là bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa?

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Có nhiều cách nối, chẳng hạn:

    4.(-25) + 10 : (-2) = -100 + (-5) = -105

    1/2 (-100) – 5,6 : 8 = -50 -0,7 = -50 + (-0,7) = -50,7

    Bài 6 (Trang 12 SGK Toán Đại số lớp 7 tập 1)

    Tính

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 2 Trang 41 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Trang 51 Unit 5 Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Trang 138 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Bài 1 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 9 Bài 19, 20, 21
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 52 Tập 2 Bài 18, 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 167 Bài 18, 19 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 20, 21, 22, 23, 24, 25,
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Toán 5: Luyện Tập Phân Số Thập Phân
  • Video giải Bài 1 trang 7 SGK Toán 9 Tập 2 – Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà (Giáo viên VietJack)

    Bài 1 (trang 7 SGK Toán 9 Tập 2): Trong các cặp số (-2; 1), (0; 2), (-1; 0), (1, 5; 3) và (4; -3) cặp số nào là nghiệm của phương trình:

    Lời giải

    a) Xét cặp (-2; 1). Thay x = -2 ; y = 1 vào phương trình 5x + 4y = 8 ta được :

    5x + 4y = 5.(-2) + 4.1 = -10 + 4 = -6 ≠ 8

    ⇒ cặp số (-2; 1) không là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 8.

    Xét cặp(0; 2). Thay x = 0 ; y = 2 vào phương trình 5x + 4y = 8 ta được

    5x + 4y = 5.0 + 4.2 = 8

    ⇒ cặp số (0; 2) là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 8.

    Xét cặp (-1; 0). Thay x = -1 ; y = 0 vào phương trình 5x – 4y = 8 ta được:

    5x + 4y = 5.(-1) + 4.0 = -5 ≠ 8

    ⇒ cặp số (-1; 0) không là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 8.

    Xét cặp (1,5 ; 3). Thay x = 1,5 ; y = 3 vào phương trình 5x + 4y = 8 ta được

    5x + 4y = 5.1,5 + 4.3 = 7,5 + 12 = 19,5 ≠ 8

    ⇒ (1,5; 3) không là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 8.

    Xét cặp (4;-3).Thay x = 4 ; y = -3 vào phương tình 5x + 4y = 8 ta được:

    5x + 4y = 5.4 + 4.(-3) = 20 – 12 = 8

    ⇒ (4; -3) là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 8.

    Vậy có hai cặp số (0; 2) và (4; -3) là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 8.

    b) Xét cặp số (-2; 1).Thay x = -2 ; y = 1 vào phương trình 3x + 5y = -3 ta được:

    3x + 5y = 3.(-2) + 5.1 = -6 + 5 = -1 ≠ -3

    ⇒ (-2; 1) không là nghiệm của phương trình 3x + 5y = -3.

    Xét cặp số (0; 2) . Thay x = 0 ; y = 2 vào phương trình 3x + 5y = -3 ta được:

    3x + 5y = 3.0 + 5.2 = 10 ≠ -3

    ⇒ (0; 2) không là nghiệm của phương trình 3x + 5y = -3.

    Xét cặp (-1; 0).Thay x = -1 ; y = 0 vào phương trình 3x + 5y = -3 ta được:

    3x + 5y = 3.(-1) + 5.0 = -3

    ⇒ (-1; 0) là nghiệm của phương trình 3x + 5y = -3. .

    Xét cặp (1,5; 3). Thay x = 1,5 ; y = 3 vào phương trình 3x + 5y = -3 ta được:

    3x + 5y = 3.1,5 + 5.3 = 4,5 + 15 = 19,5 ≠ -3

    ⇒ (1,5; 3) không là nghiệm của phương trình 3x + 5y = -3.

    Xét cặp (4; -3). Thay x = 4 ; y = -3 vào phương trình 3x + 5y = -3 ta được:

    3x + 5y = 3.4 + 5.(-3) = 12 – 15 = -3

    ⇒(4; -3) là nghiệm của phương trình 3x + 5y = -3.

    Vậy có hai cặp số (-1; 0) và (4; -3) là nghiệm của phương trình 3x + 5y = -3.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    phuong-trinh-bac-nhat-hai-an.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 13 Bài 50, 51
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21, 22 Trang 8 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 8 Bài 14, 15
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 17, 18, 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 20, 21, 22
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 56: Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 31, 32, 33, 34 Trang 110 Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 20 Bài 8, 9, 10, 11, 12
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 70
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 7 Câu 1.5, 1.6, 1.7, 1.8 Tập 1
  • Bài 7 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Hạnh và Vân định làm mứt dẻo từ 2,5kg dâu. Theo công thức mứt dẻo từ dâu thì cần 3kg đường . Hạnh bảo cần 3,75kg đường còn Vân bảo cần 3,25kg. Theo em ai đúng và vì sao?

    Vì khối lượng dâu y(kg) tỉ lệ thuận với khối lượng đường x(kg) nên ta có y = kx

    Theo điều kiện đề bài y = 2 thì x = 3 thay vào công thức ta có

    Bài 8 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Học sinh của ba lớp 7 cần phải trồng và chăm sóc 24 cây xanh. Lớp 7A có 32 học sinh lớp 7B có 28 học sinh lớp 7C có 36 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh ?

    Gọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B,7C lần lượt là x, y, z.

    Bài 9 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Đồng bạch là một loại hợp kim của niken, kẽm và đồng vói khối lượng của chúng lần lượt tỉ lệ với 3 ; 4 và 13. Hỏi cần bao nhiêu kilogam niken, kẽm và đồng để sản xuất 150kg đồng bạch?

    Gọi khối lượng (kg) của niken, kẽm, đồng lần luợt là x, y, z.

    Bài 10 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2 : 3 : 4 và chu vi của nó là 45cm. Tính các cạnh của tam giác đó.

    Gọi chiều dài (cm) của các cạnh của tam giác tỉ lệ với 2, 3, 4 lần lượt là x, y, z

    Bài 11 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Đố em tính được trên một chiếc đồng hồ khi kim giờ quay được một vòng thì kim phút, kim giây quay được bao nhiêu vòng ?

    Ta biết rằng 1 giờ = 60 phút = 3600 giây.

    Do đó khi kim giờ đi được 1 giờ thì kim phút quay được 1 vòng và kim giây quay được 60 vòng trên mặt đồng hồ.

    Vậy trên mặt chiếc đồng hồ khi kim giờ quay được 1 vòng thì kim phút quay được 12 (vòng) và kim giây quay được 60.12 = 720 (vòng).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 7 Bài 9, 10, 11
  • Tài Liệu Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Địa Lí Lớp 7
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 43: Dân Cư, Xã Hội Trung Và Nam Mĩ
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 1. Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Tập Bản Đồ Địa Lý 7 Bài 5: Đới Nóng
  • Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 5: Trình Bày Trang Tính Của Em
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán lớp 7 tập 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ

    với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    A. Tóm tắt lý thuyết tập hợp Q các số hữu tỉ

    1. Số hữu tỉ: Số hữu tỉ là số có thể viết dưới dạng a/b với a, b ∈ Z, b ≠ 0 và được kí hiệu là Q 2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:

    Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một điểm trên trục số và không phụ thuộc vào cách chọn phân số xác định nó

    3. So sánh số hữu tỉ. Để so sánh hai số hữu tỉ x, y ta làm như sau:

    Viết x, y dưới dạng phân số cùng mẫu dương

    So sánh các tử là số nguyên a và b

    4. Chú ý:

    • Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương
    • Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm
    • Số 0 không là số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm

    B. Giải bài tập trong sách giáo khoa toán lớp 7 tập 1 trang 7, 8

    Bài 1 (trang 7 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

    Điền kí hiệu (∈, ⊂, ∉) thích hợp vào ô vuông

    – 3 … N ; -3 … Z; -3…Q

    -2/3 … Z; -2/3… Q; N… Z… Q

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    – 3 ∉ N – 3 ∈ Z -3 ∈ Q

    -2/3 ∉ Z -2/3 ∈ Q N ⊂ Z ⊂ Q

    Bài 2 (trang 7 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

    Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ 3/-4

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Vậy những phân số biểu diễn số hữu tỉ 3/-4 là: -15/20; 24/-32; -27/36

    Bài 3 (trang 8 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

    So sánh các số hữu tỉ:

    a) x = 2/ -7 và y = -3/11

    b) x = -213/300 và y = 18/-25

    c) x = -0,75 và y = – 3/4

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    a) x= 2/-7 = -22/7;y = -3/11= -21/77

    c) x = -0,75 = -75/100 = -3/4; y = -3/4

    Vậy x = y

    Bài 4 (trang 8 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

    So sánh số hữu tỉ a/b (a,b ∈ Z, b ≠ 0) với số 0 khi a, b cùng dấu và khi a, b khác dấu

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Khi a,b khác dấu thì a/b < 0

    Tổng quát: Số hữu tỉ a/b (a, b ∈ Z, b ≠ 0) dương nếu a,b cùng dấu, âm nếu a, b khác dấu, bằng 0 nếu a = 0

    Bài 5 (trang 8 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

    Giả sử x = a/m; y = b/m

    (a, b, m ∈ Z, b ≠ 0) và x < y. Hãy chứng tỏ rằng nếu chọn z = (a+b)/2m thì ta có x < z < y

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Vì x < y nên ta suy ra a< b

    Ta có:

    Vì a < b ⇒ a + a < a +b ⇒ 2a < a + b

    Do 2a < a +b nên x < z (1)

    Vì a < b ⇒ a + b < b + b ⇒ a + b < 2b

    Do a+b < 2b nên z < y (2)

    Từ (1) và (2) ta suy ra x < z< y

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Âm Nhạc Lớp 7
  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 7
  • Các Dạng Toán Lớp 7 Và Phương Pháp Giải
  • Địa Lý Lớp 7 Bài 1: Dân Số Giải Bài Tập Địa
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 7 Chương 2 Bài 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 61, 62: Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 56, 57, 58: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Trang 22 Toán 7 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Ôn Tập Chương Iii: Thống Kê
  • Bài 19, 20, 21, 22, 23 Trang 40 Sbt Toán 7 Tập 2
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán lớp 7 tập 1 trang 61, 62: Luyện tập

    Bài 19 (trang 61 SGK Toán 7 Tập 1): Với cùng số tiền để mua 51 mét vải loại I có thể mua được bao nhiêu mét vải loại II, biết rằng giá tiền 1 mét vải loại II chỉ bằng 85% giá tiền vải loại I?

    Với cùng một số tiền thì số mét vải mua được và giá vải tỉ lệ nghịch với nhau

    Gọi x là số mét vải loại II.

    Theo tính chất của đại lương tỉ lệ nghịch ta có:

    Bài 20 (trang 61 SGK Toán 7 Tập 1): Đố vui. Trong một cuộc thi chạy tiếp sức 4.100m đội thi gồm voi, sư tử, chó săn và ngựa chạy với vận tốc theo thứ tự tỉ lệ với 1 : 1,5 : 1,6 : 2. Hỏi đội đó có phá được “kỉ lục thế giới” là 30 giây không biết rằng voi chạy hết 12 giây?

    Vì vận tốc và thời gian (của chuyển động trên cùng một quảng đường 100m ) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Theo điều kiện

    Từ công thức đại lượng tỉ lệ nghịch ta tìm được hệ số tỉ lệ là 1.12 = 12

    Do đó ta tìm được thời gian chạy của sư tử, chó săn, ngựa lần lượt là:

    12 : 1,5 = 8; 12 : 1,6 = 7,5; 12:2 = 6 (giây)

    Tổng thời gian sẽ là: 12 + 8 + 7,5 + 6 = 33,5 (giây)

    Vậy đội tuyển đó đã phá được “kỉ lục thế giới”

    Bài 21 (trang 61 SGK Toán 7 Tập 1): Ba đội máy san đất làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày và đội thứ ba trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy (có cùng năng suất) biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ hai 2 máy?

    Gọi số máy của ba đội theo thứ tự là x 1, x 2, x 3, …

    Vì các máy có cùng năng suất nên số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, do đó ta có:

    Số máy của ba đội theo thứ tự là 6,4,3 (máy)

    Bài 22 (trang 62 SGK Toán 7 Tập 1): Một bánh răng cưa có 20 răng quay một phút được 60 vòng. Nó khớp với một bánh răng cưa khác có x răng. Giả sử bánh răng cưa thứ hai quay một phút được y vòng. Hãy biểu diễn y qua x.

    Vì số răng cưa và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có

    Vận tốc quay tỉ lệ nghịch với chu vi do đó tỉ lệ nghịch với bán kính (chu vi tỉ lệ thuận với bán kính).

    Nếu gọi x (vòng/phút) là vận tốc quay của bánh xe nhỏ thì theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài 31,32,33,34 Trang 94 Toán 7 Tập 1: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 9: Số Thập Phân Hữu Hạn. Số Thập Phân Vô Hạn Tuần Hoàn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 9: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Phần Hình Học
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Ghép
  • Soạn Bài Từ Ghép (Chi Tiết)
  • Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 7

    Trong tài liệu giải toán lớp 7 này các bạn học sinh hoàn toàn có thể ứng dụng để ôn luyện và củng cố kiến thức lý thuyết một cách dễ dàng, bên cạnh đó còn có những ví dụ chi tiết cho từng trường hợp giúp các em học sinh nắm bắt cách làm toán đơn giản hơn. Hệ thống bài tập và hướng dẫn giải bài tập trang 10 sgk toán 7 được cập nhật cụ thể, bám sát chương trình sgk toán 7 góp phần hỗ trợ quá trình làm toán cũng như đưa ra nhiều phương pháp học tập và giải toán khác nhau giúp nâng cao kết quả học tập hiệu quả nhất.

    Nội dung bài học sau chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách giải bài Nhân chia số hữu tỉ, mời các bạn cùng theo dõi để ứng dụng cho quá trình học tập tốt nhất.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-cong-tru-so-huu-ti-32082n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 10 SGK Toán 7 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 7 Tập 1 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 11 SGK Toán 7 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn

    Giải Toán 7 trang 30, 31
    Giải bài tập trang 41, 42 SGK Toán 7 Tập 1
    Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 7 Tập 1
    Giải bài tập trang 60, 61, 62 SGK Toán 7 tập 1
    Giải bài tập trang 55, 56 SGK Toán 7 tập 1

    Giải bài Cộng

    , trừ số hữu tỉ, bài tập về cộng trừ số hữu tỉ,

      Các dạng bài tập toán 7 về số hữu tỉ Bài tập về số hữu tỉ Toán lớp 7 là tài liệu môn Toán lớp 7 bao gồm đầy đủ những kiến thức về dạng toán cũng như các phép tính cộng trừ nhân chia số hữu tỉ. Bài tập này giúp cho các em học sinh có thể củng cố lại kiến thứ …

    Tin Mới

    • Giải bài tập trang 49, 51 SGK Toán 7 Tập 2

      Đến với tài liệu giải bài tập trang 49, 51 SGK Toán 7 Tập 2 hôm nay, các em sẽ được ôn tập lại toàn bộ các kiến thức lý thuyết của chương IV về biểu thức đại số với các nội dung như: Đơn thức, đa thức, tính giá trị biểu

    • Giải bài tập trang 20, 21, 22 SGK Toán 7 Tập 2

      Số trung bình cộng là đại lượng khá quen thuộc đối với chúng ta trong tính toán và các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về phần kiến thức này qua phần giải bài tập trang 20, 21, 22 SGK Toán 7 Tập 2, đây đều là những bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Giải Toán 7 Bài 2 Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Tài Liệu Tài Liệu Bài Tập Truyền Nhiệt Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Học Kinh Tế Quốc Tế
  • Học Viện Ngân Hàng, Đh Kinh Tế Quốc Dân Công Bố Đề Án, Điều Kiện Xét Tuyển
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Bài 54 (SGK Toán 7 trang 30)

    Bài giải:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 55 (SGK Toán 7 trang 30)

    Tìm hai số x và y biết x : 2 = y : (-5) và x – y = 7

    Bài giải:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 56 (SGK Toán 7 trang 30)

    Tính diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.

    Bài giải:

    Ta gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là x và y (x, y lớn hơn 0; đơn vị mét)

    Theo đề bài, tỉ số giữa hai cạnh là 2/5

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài giải:

    Bài 60 (SGK Toán 7 trang 31)

    Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

    Bài giải: Bài 61 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 62 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải: Bài 63 (SGK Toán 7 trang 31) Bài giải:

    Bài 64 (SGK Toán 7 trang 31)

    Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỷ lệ với các số 9, 8, 7, 6. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối?

    Bài giải:

    Với tài liệu giải toán lớp 7 này các em học sinh sẽ hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau thông qua kiến thức lý thuyết cơ bản và những ví dụ cụ thể. Cùng với đó các bạn học sinh hoàn toàn có thể tìm hiểu chi tiết và ứng dụng cho quá trình làm toán, giải bài tập trang 30, 31 sgk tán 7 dễ dàng và hiệu quả hơn. Nhờ hệ thống bài giải Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau dễ hiểu và bám sát với chương trình sgk chắc chắn sẽ đem lại sự tiện lợi cho quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức và tìm ra phương pháp học tập tốt hơn.

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 48, 49, 50 SGK Toán 7 Tập 1 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 7 tốt hơn.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải bài tập trang 44, 45 SGK Toán 7 Tập 1 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 7.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-tinh-chat-cua-day-ti-so-bang-nhau-32087n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 30, 31 SGK Toán 7 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 7 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 32 SGK Toán 7 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100