Giải Vở Bài Tập Địa Lí 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 21
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 8 – Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Bài 1 trang 12 VBT Địa Lí 8: Dựa vào bảng 5.1 SGK, hãy cho biết:

    a) Dân số châu Á (năm 2002) bằng bao nhiêu % dân số thế giới? Đứng hàng thứ mấy trong các châu lục?

    b) Tỉ lệ tăng dân số của châu Á đứng hàng thứ mấy trong các châu lục? Sau các châu lục nào?

    Lời giải:

    a) Dân số châu Á (năm 2002) bằng 60% dân số thế giới. Đứng hàng thứ nhất trong các châu lục.

    b) Tỉ lệ gia tăng dân số đứng thứ hai trong các châu lục, chỉ đứng sau châu Phi.

    Bài 2 trang 12 VBT Địa Lí 8:

    b) Người Việt Nam thuộcchủng tộc nào?

    Lời giải:

    a)

    b) Người Việt Nam thuộcchủng tộc Môn gô lô ít.

    Lời giải:

    Bài 4 trang 13 VBT Địa Lí 8: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ đường biểu diễn và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á.

    Lời giải:

    a) Vẽ đường biểu diễn:

    Biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số của châu Á qua các năm.

    b) Nhận xét

    – Nhìn chung, tốc độ gia tăng (nhanh hay chậm): nhanh.

    – Từ 1800 đến 1900 (100 năm), tăng: 220 triệu người.

    – Từ 1900 đến 2002 (khoảng 100 năm) tăng: 2886 triệu người.

    – Từ 1990 đến 2002, dân số tăng (nhanh hay chậm): chậm dần.

    Bài 5 trang 13 VBT Địa Lí 8: Tỉ lệ gia tăng dân số châu Á hiện nay đã giảm đáng kể, chủ yếu do

    (Đánh dấu x vào ô ý em cho là đúng).

    a) Thực hiện tốt công tác giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    b) Dân di cư sang châu Mĩ và Ô-xtrây-li-a

    Lời giải:

    X

    a) Thực hiện tốt công tác giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    b) Dân di cư sang châu Mĩ và Ô-xtrây-li-a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 2: Dân Số Và Gia Tăng Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý 7 Bài 3: Quần Cư Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 10 Bài 3: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Giải Bài Tập Bt Lịch Sử 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 8 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Địa Lí 8 Học Kì I Năm Học 2022 – 2022
  • Bài 35. Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Rayo Vallecano And Real Betis At Copa Del Rey Soccer League.
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8
  • Sportif De Chebba Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 8 (Tập 1)

    Quyển sách Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 8 (Tập 1) giúp học sinh thuận lợi hơn trong việc học tập môn Địa lí tại nhà. Nội dung sách bám sát chương trình sách giáo khoa và gắn liền thực tiễn giúp các em rèn luyện kĩ năng địa lí của mình.

    Nội dung sách bao gồm 2 phần:

    – Phần bài tập: bao gồm các câu luyện tập gắn với các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cơ bản học sinh cần nắm trong mỗi bài. Các câu hỏi được sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó giúp các em linh động hơn trong việc vận dụng kiến thức. Các câu hỏi được trình bài dưới dạng: chọn đáp án đúng, điền vào chỗ trống, trả lời câu hỏi…

    – Phần đáp án: gồm các đáp án của một số câu hỏi mở rộng và khó trong bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 8 (Tập 2)
  • Full Giải Bài Tập Chương 3 2022
  • Mẹo Học Tốt Môn Toán Lớp 8 Hiệu Quả Nhất
  • Những Bài Thơ Đoạt Giải Cao Tại Giải Thơ Lê Thánh Tông Lần Thứ 27
  • Bài Thơ Đạt Giải Hay Nhất Năm 2022
  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 8 (Tập 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 8 (Tập 1)
  • Đề Cương Ôn Tập Địa Lí 8 Học Kì I Năm Học 2022 – 2022
  • Bài 35. Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Rayo Vallecano And Real Betis At Copa Del Rey Soccer League.
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8
  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 8 (Tập 2)

    Quyển sách Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 8 (Tập 2) giúp học sinh thuận lợi hơn trong việc học tập môn Địa lí tại nhà. Nội dung sách bám sát chương trình sách giáo khoa và gắn liền thực tiễn giúp các em rèn luyện kĩ năng địa lí của mình.

    Nội dung sách bao gồm 2 phần:

    – Phần bài tập: bao gồm các câu luyện tập gắn với các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cơ bản học sinh cần nắm trong mỗi bài. Các câu hỏi được sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó giúp các em linh động hơn trong việc vận dụng kiến thức. Các câu hỏi được trình bài dưới dạng: chọn đáp án đúng, điền vào chỗ trống, trả lời câu hỏi…

    – Phần đáp án: gồm các đáp án của một số câu hỏi mở rộng và khó trong bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Full Giải Bài Tập Chương 3 2022
  • Mẹo Học Tốt Môn Toán Lớp 8 Hiệu Quả Nhất
  • Những Bài Thơ Đoạt Giải Cao Tại Giải Thơ Lê Thánh Tông Lần Thứ 27
  • Bài Thơ Đạt Giải Hay Nhất Năm 2022
  • Sôi Nổi Giải Bóng Đá Chào Mừng Kỷ Niệm 6 Năm Thành Lập Công Ty Dược Phẩm Tâm Bình
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 27: Thực Hành Kinh Tế Biển Của Bắc Trung Bộ Và Duyên Hải Nam Trung Bộ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 22: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản Lượng Lương Thực Và Bình Quân Lương Thực Theo Đầu Người
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 22: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 28: Vùng Tây Nguyên
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 11: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 9 – Bài 27: Thực hành: Kinh tế biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Bài 2 trang 69 VBT Địa lí 9: Nhận xét tóm tắt tiềm năng phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Lời giải:

    Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với tất cả các tỉnh đều giáp biên nên có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển:

    – Vận tải biển: Các cảng biển có nhiều các cảng nước sâu đóng vai trò quan trong không chỉ của vùng mà còn là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên như: Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang.

    – Khai Thác và nuôi trồng thủy sản sản: Vùng có nhiều ngư trường cá có trữ lượng lớn là Hoàng Sa – Trường Sa, Ninh Thuận – Bình Thuận; Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy hải sản cũng rất lớn nhất là Quảng Nam.

    – Khai thác muối: Các cơ sở sản xuất muối là Sa Huỳnh, Cà Ná.

    – Du lịch biển: Vùng có các bãi biển nổi tiếng như : Mỹ Khê, Non Nước, Quy Nhơn, Đại Lãnh, Nha Trang, Mũi Né…

    Bài 1 trang 69 VBT Địa lí 9: Dựa vào các hình 24.3 và 26.1 trong SGK, hãy điền vào chỗ trống (…) các địa danh phù hợp để hoàn chỉnh sơ đồ.

    Bài 3 trang 70 VBT Địa lí 9: Cho bảng số liệu sau

    a) So sánh sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ so với toàn vùng Duyên hải miền Trung, điền vào ô trống (…) trong bảng.

    b) Đánh dấu (X) vào ý đúng

    Lời giải:

    a)

    b) – Duyên hải Nam Trung Bộ khai thác thủy sản nhiều hơn Bắc Trung Bộ, không phải do:

    A. có các ngư trường trọng điểm Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu và Hoàng Sa, Trường Sa.

    B. người dân có kinh nghiệm đánh bắt xa bờ nhiều ngày.

    X

    C. có công nghiệp chế biến thủy sản phát triển nhất nước.

    – Bắc Trung Bộ có sản lượng nuôi trồng nhiều hơn Duyên hải Nam Trung Bộ, không phải do

    A. diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ lớn gấp 1,5 lần so với Duyên hải Nam Trung Bộ.

    B. người dân có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản.

    X

    C. Năng suất thủy sản nuôi trồng cao nhất cả nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 5: Thực Hành Phân Tích Và So Sánh Tháp Dân Số Năm 1989 Và 1999
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 5: Thực Hành: Phân Tích Và So Sánh Tháp Dân Số Năm 1989 Và Năm 1999
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 7
  • Bài 13. Vai Trò, Đặc Điểm Phát Triển Và Phân Bố Của Dịch Vụ (Địa Lý 9)
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 32
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Của Nguyễn Minh Anh
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Bài 6. Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Lão Hạc
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 7 – Bài 2: Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    a. Tên các khu vực có dân cư sinh sống đông đúc được đánh dấu bằng các chữu cái sau (A, B…).

    b. Tô màu tùy chọn cho các khu vực đó.

    a. Tên các khu vực có dân cư sinh sống đông đúc được đánh dấu bằng các chữu cái sau (A, B…).

    b. Tô màu tùy chọn cho các khu vực đó.

    Bài 2 trang 7 VBT Địa Lí 7: Mật độ dân số:

    b. Nhận xét: Mật độ dân số Việt Nam (so với các nước khác).

    Nhận xét:

    Mật độ dân số Việt Nam cao hơn các nước khác.

    Bài 2 trang 7 VBT Địa Lí 7: Mật độ dân số:

    b. Nhận xét: Mật độ dân số Việt Nam (so với các nước khác).

    Nhận xét:

    Mật độ dân số Việt Nam cao hơn các nước khác.

    Bài 3 trang 8 VBT Địa Lí 7: Trả lời :

    a. Để phân chia các chủng tộc, các nhà khoa học đã căn cứ vào:

    Lời giải:

    Hình thái bên ngoài của cơ thể. Đó là sự khác nhau về: màu da, tóc, mắt, mũi… ).

    b. Địa bàn phân bố chủ yếu của ba chủng tộc chính.

    Lời giải:

    – Môn-gô-lô-ít sinh sống: châu Á.

    – Nê grô-ít sinh sống: châu Phi.

    – Ơ-rô-pê-ô-ít sinh sống: châu Âu.

    Bài 3 trang 8 VBT Địa Lí 7: Trả lời :

    a. Để phân chia các chủng tộc, các nhà khoa học đã căn cứ vào:

    Lời giải:

    Hình thái bên ngoài của cơ thể. Đó là sự khác nhau về: màu da, tóc, mắt, mũi… ).

    b. Địa bàn phân bố chủ yếu của ba chủng tộc chính.

    Lời giải:

    – Môn-gô-lô-ít sinh sống: châu Á.

    – Nê grô-ít sinh sống: châu Phi.

    – Ơ-rô-pê-ô-ít sinh sống: châu Âu.

    Bài 4 trang 8 VBT Địa Lí 7: Khu vực có mật độ dân số đông nhất hiện nay là:

    Lời giải:

    Bài 4 trang 8 VBT Địa Lí 7: Khu vực có mật độ dân số đông nhất hiện nay là:

    Lời giải:

    Bài 5 trang 8 VBT Địa Lí 7: Những vùng hiện nay có mật độ dân cư thưa nhất là các vùng:

    Lời giải:

    Bài 5 trang 8 VBT Địa Lí 7: Những vùng hiện nay có mật độ dân cư thưa nhất là các vùng:

    Lời giải:

    Bài 6 trang 8 VBT Địa Lí 7: Một địa phương hay một nước được coi là có mật độ dân số cao khi:

    Lời giải:

    Bài 6 trang 8 VBT Địa Lí 7: Một địa phương hay một nước được coi là có mật độ dân số cao khi:

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 23
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 15
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 1. Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên (Ngắn Gọn)
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 6
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 7 Bài 26: Thiên Nhiên Châu Phi
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 26: Thiên Nhiên Châu Phi
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Lớp 7 Bài 29
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 29: Dân Cư Xã Hội Châu Phi
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 6 – Bài 3: Tỉ lệ bản đồ giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    2. Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng:

    3. Dựa vào bản đồ hình 11:

    Em hãy:

    a) Đo và tính chiều dài của:

    + Phố Nguyễn Lương Bằng (từ A đến B): 126 000cm (126m).

    + Đường La Thành (từ C đến B): 118 800cm (118,8m).

    b) Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay:

    + Từ Viện Châm cứu đến Khách sạn Sao Mai: 243 000cm (243m).

    + Từ học viện Ngân Hàng đến Đại học Văn hóa: 180 000cm (180m).

    c) Tính chiều dài đường đi ngắn nhất từ điểm D đến điểm B trên bản đồ:

    + Từ D đến đường Nguyễn Lương Bằng là 37,8m.

    + Từ đầu đường Nguyễn Lương Bẳng cắt với đường D đến điểm B là 18m.

    3. Hãy đánh dấu (X) vào ô ứng với ý em cho là đúng:

    Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết:

    a) Mỗi xăng ti mét trên bản đồ bằng bao nhiêu xăng ti mét trên thực địa.

    b) Bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.

    X

    c) Mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

    X

    d) Hướng đi từ điểm này đên một điểm khác.

    Trả lời:

    – Thuộc nhóm bản đồ tỉ lệ lớn (từ 1:200 000 trở lên) là những bản đồ: B, Đ.

    – Thuộc nhóm bản đồ tỉ lệ trung bình (từ 1:200 000 đến 1:1000 000) là những bản đồ: C, A.

    – Thuộc nhóm bản đồ tỉ lệ nhỏ (tỉ lệ nhỏ bản 1:1 000 000) là những bản đồ: D, E.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 3: Một Số Vấn Đề Mang Tính Chất Toàn Cầu
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 11 Bài 1: Sự Tương Phản Về Trình Độ Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Địa Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Địa Lí 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Bài Tập Địa Lí 8 – Bài 2: Khí hậu châu Á giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    – Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 80 o 0Đ.

    – Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới như vậy?

    Trả lời:

    Các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến 80 o 0Đ: đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt đới, đới khí hậu nhiệt đới.

    Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau là do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.

    (trang 8 sgk Địa Lí 8): – Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ một trong các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó.

    Trả lời:

    Đới có nhiều kiểu khí hậu nhất ở châu Á là đới khí hậu cận nhiệt, gồm có các kiểu khí hậu:

    – Kiểu cận nhiệt địa trung hải.

    – Kiểu cận nhiệt lục địa.

    – Kiểu núi cao.

    – Kiểu cận nhiệt gió mùa.

    (trang 8 sgk Địa Lí 8): – Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ các khu vực thuộc các kiểu khí hậu gió mùa.

    Trả lời:

    Các khu vực thuộc kiểu khí hậu gió mùa: Nam Á, Đông Nam Á (gió mùa nhiệt đới), Đông Á (gió mùa cận nhiệt và ôn đới).

    (trang 8 sgk Địa Lí 8): – Quan sát hình 2.1, em hãy

    – Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa.

    – Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung gì đáng chú ý?

    Trả lời:

    – Các khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa: các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á.

    – Các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung đáng chú ý:

    + Mùa đông khô và lạnh, mà hạ khô và nóng.

    + Lương mưa trung bình thay đổi từ 200 – 500 mm. Độ bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí luôn luôn thấp.

    Bài 1 (trang 9 sgk Địa Lí 8) Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ba địa điểm, em cho biết:

    – Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?

    – Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó

    Lời giải:

    – Ba biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu sau đây:

    + U-lan Ba-to (Mông cổ): thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

    + E Ri-át (A-rập Xê-út): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô.

    + Y-an-gun (Mi-an-ma): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    – Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa mỗi địa điểm:

    + U-lan Ba-to: nhiệt độ trung bình năm khoảng 10 oC, nhiều tháng dưới 0 o C. Lượng mưa trung bình năm 220mm. Mưa tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8.

    + E Ru-át: nhiệt độ trung bình trên 20 o C. Lượng mưa trung bình năm 82mm. Mưa tập trung và các tháng 1, 2, 3, nhưng rất ít.

    + Y-an-gun: nhiệt độ trung bình năm cao trên 25 o C. Lượng mưa trung bình nằm trên 2750mm. Mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10.

    Bài 2 (trang 9 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 2.1, hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa vào vở học và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?

    Lời giải:

    – Vẽ biểu đồ:

    Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Thượng Hải (Trung Quốc)

    – Thượng Hải thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 36: Đặc Điểm Đất Việt Nam
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)
  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 7 (Tập Một)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soccer Picks And Results For England Premier League 2 Division 1 League. Season 2022/2021
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Vật Lý Học
  • Thành Thạo Lập Trình C#
  • Xml: Bài 4.4. Làm Việc Với Kiểu Đơn Giản
  • Brain Out Level 225 Thoát Khỏi Phòng Giải
  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 7 (Tập Một)

    Nội dung chương trình Địa lí lớp 7 có nhiều khái niệm mới và khó đối với học sinh. Cuốn sách Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 7 (Tập Một) được biên soạn giúp các em tiếp thu, vận dụng tốt kiến thức và kĩ năng Địa lí lớp 7.

    Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 7 (Tập Một) giúp học sinh được thuận lợi hơn trong việc học tập môn Địa lí ở nhà. Nội dung cuốn sách chú trọng liên hệ thực tiễn và rèn kĩ năng địa lí cho học sinh.

    Nội dung quyển Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 7 (Tập Một) gồm 2 phần:

    1. Bài tập: gồm các câu luyện tập gắn với yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cơ bản học sinh cần nắm được.

    2. Đáp án: gồm đáp án một số câu hỏi mở rộng và khó trong bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 2”
  • 400 Câu Trắc Nghiệm Toán Rời Rạc Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Bài Tập Toán Rời Rạc Có Đáp Án Rời Rạc Có Lời Giải, Bài Tập Toán Rời Rạc Có Lời Giải
  • Bài 4(Tt): Chiến Lược Điều Phối Cpu 2 Rr (Round Robin)
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Trang 1 Tải Miễn Phí Từ Tailieuxanh
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 36: Đặc Điểm Đất Việt Nam
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí 8
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 8 – Bài 22: Việt Nam – đất nước, con người giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Em hãy:

    a) Ghi tên các vịnh, biển giáp với phần đất liền Việt Nam.

    b) Ghi tên các quốc gia có đường biên giới trên đất liền chung với Việt Nam.

    c) Kết hợp với vốn hiểu biết, hãy cho biết Việt Nam nằm ở khu vực nào, châu lục nào, tiếp giáp với đại dương nào.

    Câu 2 trang 54 SBT Địa Lí 8: Dựa vào SGK và vốn hiểu biết, ghi chữ Đ vào (. . .) những câu đúng, chữ S vào (. . .) những câu sai.

    Lời giải:

    a) Lãnh thổ toàn vẹn của cả nước ta bao gồm: đất liền, các hải đảo, vùng biển, vùng trời.

    b) Về tự nhiên, Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa điển hình trong khu vực Đông Nam Á.

    c) Về lịch sử, Việt Nam là lá cờ đầu trong khu vực Đông Nam Á, đấu tranh đế quốc, thực dân, giành độc lập dân tộc.

    d) Công cuộc đổi mới nền kinh tế ở nước ta bắt đầu từ năm 1980 đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc.

    đ) Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh hợp tác toàn diện với các nước ASEAN và mở rộng hợp tác với các nước trên toàn thế giới.

    Tỉ trọng các ngành GDP của Việt Nam qua một số năm (%)

    Em hãy:

    a) Hoàn thành biểu đồ sau:

    b) Qua biểu đồ, nêu nhận xét về sự chuyển biến cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta từ 1990 -2007.

    Lời giải:

    a)

    Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các ngành trong GDP của Việt Nam qua các năm.

    b) Cơ cấu kinh tế theo ngành nước t chuyển dịch theo hướng:

    – Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (từ 38,74% xuống 20,34%).

    – Tăng nhanh tỉ trọng ngành công nghiệp (từ 22,67 % lên 41,48%).

    – Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng chưa ổn định (năm 2007 là 38,8%).

    Em hãy:

    a) Nêu tác dụng của việc học tập Địa lí Việt Nam.

    b) Cho biết: để học tốt Địa lí Việt Nam, các em cần làm gì?

    a) – Cung cấp những kiến thức cơ bản về môi trường và tài nguyên tự nhiên của nước ta.

    – Cung cấp những kiến thức cơ bản về dân cư, về các ngành kinh tế và các vùng kinh tế ở nước ta.

    ⇒ Chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan về các vấn đề tự nhiên, kinh tế – xã hội nổi lên hiện nay, từ đó đưa ra đánh giá và hướng giải quyết tốt nhất. Ví dụ vấn đề bảo vệ môi trường, thất nghiệp thiếu việc làm…

    b) – Đọc kĩ, hiểu nội dung và làm các câu hỏi trong sách giáo khoa.

    – Sưu tầm tài liệu, khảo sát thực tế, du lịch khám phá….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 63: Gam
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư
  • Giải Toán Lớp 3 Bài Luyện Tập Trang 32
  • Luyện Tập Trang 32 Sgk Toán 3
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6 Lực Ma Sát Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10 Câu 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 9, 10, 11, 12 Tập 2
  • Bài 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 Trang 10 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 6: Lực ma sát giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    A. Học theo SGK

    I – KHI NÀO CÓ LỰC MA SÁT?

    1. Lực ma sát trượt

    Câu C1 trang 30 VBT Vật Lí 8: Hãy tìm ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống và kĩ thuật.

    Lời giải:

    * Lực ma sát trượt trong đời sống: Khi phanh xe đạp, lực ma sát giữa hai má phanh với vành xe là lực ma sát trượt.

    * Lực ma sát trượt trong kĩ thuật: Lực ma sát giữa các chi tiết máy trượt trên nhau là lực ma sát trượt.

    2. Lực ma sát lăn

    Câu C2 trang 30 VBT Vật Lí 8: Hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật.

    Lời giải:

    * Lực ma sát lăn trong đời sống: Khi lăn một thùng phuy trên mặt sàn, lực ma sát giữa vỏ thùng phuy với mặt sàn là lực ma sát lăn.

    * Lực ma sát lăn trong kĩ thuật: Lực ma sát giữa các viên bi trong ổ bi với thành đỡ của ổ bi là lực ma sát lăn.

    Câu C3 trang 30 VBT Vật Lí 8:

    Lời giải:

    Hình a) Ba người đẩy hòm trượt trên mặt sàn, khi đó giữa sàn và hòm có lực ma sát trượt.

    Hình b) Một người đẩy hòm nhẹ nhàng do có bánh xe, khi đó giữa bánh xe và mặt sàn có lực ma sát lăn.

    Dựa vào hình vẽ ta thấy cường độ lực ma sát trượt lớn hơn cường độ lực ma sát lăn.

    3. Lực ma sát nghỉ

    Câu C4 trang 30 VBT Vật Lí 8: Tại sao trong thí nghiệm hình 6.2 SGK, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên?

    Lời giải:

    * Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên, chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có một lực cản. Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng yên. Lực này được gọi là lực ma sát nghỉ.

    * Khi tăng lực kéo thì số chỉ lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên, chứng tỏ lực cản lên vật cũng có cường độ tăng dần. Điều này cho biết: lực ma sát nghỉ có cường độ thay đổi theo lực tác dụng lên vật.

    Câu C5 trang 31 VBT Vật Lí 8: Hãy tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống và trong kỹ thuật.

    Lời giải:

    * Lực ma sát nghỉ trong đời sống:

    + Những chiếc xe đang đậu trong bến nhờ có lực ma sát nghỉ mà nó đứng yên.

    + Ma sát nghỉ giữa bàn chân và mặt đường giúp người đứng vững mà không bị ngã.

    + Người đứng trên thang máy cuốn lên dốc (xuống dốc) di chuyển cùng với thang cuốn nhờ lực ma sát nghỉ.

    * Lực ma sát nghỉ trong kỹ thuật: Trong sản xuất, trên các băng chuyển trong nhà máy, các sản phẩm như xi măng, các bao đường… có thể chuyển động cùng với băng chuyền mà không bị trượt, đó là nhờ có lực ma sát nghỉ.

    II – LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ KĨ THUẬT

    1. Lực ma sát có thể có hại

    Câu C6 trang 31 VBT Vật Lí 8: Hãy nêu tác hại của lực ma sát và các biện pháp làm giảm lực ma sát trong các trường hợp ở hình 6.3 SGK.

    Lời giải:

    a) Hình a: Lực ma sát làm mòn đĩa, líp và xích xe đạp. Khắc phục: thường xuyên tra dầu mỡ vào xích xe đạp.

    b) Hình b: Lực ma sát làm mòn trục xe và cản trở chuyển động quay của bánh xe. Khắc phục: dùng ổ bi ở trục quay thay cho ổ trượt.

    c) Hình c: Lực ma sát làm cho việc đấy hòm trượt trên sàn khó khăn. Khắc phục: dùng con lăn (chuyển từ ma sát trượt thành ma sát lăn).

    2. Lực ma sát có thể có ích

    Câu C7 trang 31-32 VBT Vật Lí 8: Hãy quan sát trong các trường hợp vẽ ở hình 6.4 SGK và tưởng tượng xem nếu không có lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hãy tìm cách làm tăng lực ma sát trong những trường hợp này.

    Lời giải:

    a) Hình a: Nếu bảng trơn và nhẵn quá thì không thể dùng phấn viết bảng được. Khắc phục: tăng độ nhám của một bảng đến một mức độ cho phép.

    b) Hình b:

    – Khi vặn ốc, nếu không có ma sát thì khóa vặn ốc (cờ lê) và ốc sẽ trượt trên nhau và không thể mở ốc ra dược. Khắc phục: làm cho kích thước của hàm cờ lê phải khít với bề rộng của ốc.

    – Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát đầu que diêm sẽ trượt trên mặt sườn của bao diêm và không tạo ra lửa. Khắc phục: làm cho độ nhám của mặt sườn bao diêm tăng lên.

    c) Hình c: Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì xe không thể dừng lại được. Khắc phục: chế tạo lốp xe có độ bám cao bằng cách tăng độ khía rãnh mặt lốp xe ô tô.

    III – VẬN DỤNG

    Câu C8 trang 32 VBT Vật Lí 8: Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này lực ma sát có ích hay có hại.

    Lời giải:

    a) Khi đi trên sàn gỗ, sàn đá hon mới lau dễ bị ngã vì lực ma sát với chân người rất nhỏ. Như vậy lực ma sát trong trường này là có ích.

    b) Ô tô đi vào bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát tác dụng lên lốp ô tô quá nhò. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có ích.

    c) Giầy đi mãi đế bị mòn là do ma sát giữa mặt đường và đế giày. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có hại.

    d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị làm tăng ma sát giữa dây cung và dây đàn nhị vậy khi kéo nhị sẽ kêu to. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có lợi.

    Câu C9 trang 32 VBT Vật Lí 8: Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ?

    Lời giải:

    Trong các chi tiết máy, ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát giữa trục quay và ổ dỡ. Việc sử dụng ổ bi đã thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi làm cho các máy móc hoạt động dễ dàng hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy… Chính vì vậy phát minh ra ổ bi có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ.

    Ghi nhớ:

    – Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt lên bề mặt của vật khác.

    – Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

    – Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.

    – Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.

    B. Giải bài tập

    Bài 6.1 trang 33 VBT Vật Lí 8: Trong các trường nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

    A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.

    B. Lực xuất hiện làm mòn đế giày.

    C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.

    D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

    Lời giải:

    Chọn C.

    Vì lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn là lực đàn hồi của lò xo chứ không phải lực ma sát.

    Bài 6.2 trang 33 VBT Vật Lí 8: Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?

    A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.

    B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.

    C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

    Lời giải:

    Chọn C.

    Cách làm giảm lực ma sát là tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    Bài 6.3 trang 33 VBT Vật Lí 8: Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

    A. Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

    B. Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

    C. Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

    D. Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Bài 6.4 trang 33 VBT Vật Lí 8:

    Lời giải:

    a) Ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng với lực ma sát.

    Vậy: Fms = Fkéo = 800N.

    c) Lực kéo giảm (Fk < Fms), ô tô chuyển động chậm dần.

    B. Giải bài tập

    Bài 6a trang 34 VBT Vật Lí 8: “Nước chảy đá mòn” giải thích ý nghĩa của câu nói này và chỉ rõ bản chất lực tác dụng giữa nước và đá để làm mòn đá.

    Lời giải:

    Ý nghĩa: nói lên sự chăm chỉ, kiên nhẫn trong công việc và cuộc sống sẽ dẫn đến một kết quả rõ rệt.

    Góc nhìn Vật lí: Khi nước chảy thì lực tác dụng lên hòn đá là lực đẩy của nước và lực ma sát giữa đá và nước. Lực làm cho vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động, trong trường hợp dòng nước không đủ mạnh thì lực này không thể làm hòn đá dịch chuyển. Lực này tác dụng lâu ngày sẽ làm cho hòn đá bị mài mòn.

    B. Giải bài tập

    Bài 6b trang 34 VBT Vật Lí 8: Một ôtô khi khởi hành cần lực kéo của động cơ là 2000N. Nhưng khi chuyển động thẳng đều trên đường chỉ cần lực kéo bằng 1000N.

    Lời giải:

    a) Tính độ lớn của lực ma sát lăn lên bánh xe đang lăn đều trên đường.

    Vì ôtô chuyển động thẳng đều trên đường chỉ cần lực kéo bằng 1000N nên lực kéo lúc này cân bằng với lực ma sát lăn.

    Do đó: Fms lăn = 1000N.

    b) Tính hợp lực làm ô tô chạy nhanh dần khi khởi hành.

    Ôtô khi khởi hành cần lực kéo của động cơ là Fk = 2000N, đồng thời ôtô chịu tác của lực cản là lực ma sát lăn Fms lăn = 1000N nên hợp lực làm ôtô chạy nhanh dần khi khởi hành là: Fhl = Fk – Fms lăn = 2000 – 1000 = 1000N.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2