Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships
  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Hướng dẫn dịch

    Sam: Cuối tuần nào bạn cũng về thăm ông bà mình chứ?

    Ann: Ừ, nhưng chỉ thăm ông bà ngoại mình thôi. Bạn thấy đấy, mình sống trong một gia đình đông người với ông bà nội và cả gia đình chú mình nữa.

    Sam: Mình hiểu rồi. Bạn là một thành viên của một gia đình đa thế hệ. Chắc chắn là bạn vui hơn mình rồi. Mình sống trong một gia đình hạt nhân chỉ có bố mẹ và em trai mình thôi

    Ann: Đúng vậy. Mình nghĩ là bổ mẹ bạn may mắn hơn những người khác vì họ không phải lo lắng về việc chăm sóc con cái. Chị mình và mình còn phải học rất nhiều kỹ năng chăm sóc gia đình từ bà mình đấy.

    Sam: Vậy có phải là có rất nhiều vấn đề giữa các thế hệ trong gia đình bạn phải không?

    Ann: Bạn muốn nói đến khoảng cách giữa các thế hệ? Đúng vậy đấy. Bà mình có những cách nghĩ riêng về mọi việc chẳng hạn như kiểu tóc, ngoại hình, cung cách. Bà mình cho rằng phụ nữ phái làm hết việc nhà trong khi ba mẹ mình lại cho rằng các thành viên trong gia đình phải cùng nhau chia sẻ việc nhà.

    Sam: Thế còn ông bạn nghĩ thế nào?

    Ann: Ông mình là người bảo thủ nhất nhà. Ông mình cho rằng mình phải có việc làm ờ cơ quan nhà nước sau khi tốt nghiệp đại học. Ông còn nói mình phải đi theo con đường của ông.

    Sam: Ồ vậy à? Thế ba mẹ bạn có cùng quan điểm với ông bạn không?

    Ann: Không. Ba mẹ mình thoáng hơn. Ba mẹ chỉ khuyên mình chứ không áp đặt quyết định của ba mẹ lên chúng mình.

    Sam: Bạn nói thế có nghĩa là không có khoảng cách giữa bạn và ba mẹ bạn phải không?

    Sam: Bạn thật là may mắn. Chắc hẳn bạn rất vui khi có được mối quan hộ tuyệt vời như thể với ba mẹ mình.

    Ann: Cám ơn bạn.

    Dutv and obligation: must, have to

    Lack of obligation: (not) have to, (not) need to

    Vocabulary

    Pronounciation

    1. If you can i’dentify your ‘differences with your ‘parents, you can have a ‘good relationship.

    2. You should be re’spectful when dis’cussing any areas of disagreement.

    3. ‘Take ‘time to ‘listen to your ‘parents’ opinion, and ‘ask them to listen to yours.

    4. Being ‘rude to your ‘parents ‘won’t convince them you’re ‘right. This can ‘have the ‘opposite effect.

    5. ‘How can ‘parents support their ‘children through the ‘bad ‘times?

    1. A – strong B – weak.

    2. A – weak B – strong.

    3. A – weak B – strong.

    Grammar

    1. You ougth to talk to your parents about your problem.

    2. You mustn’t use your mobile phone in the examination room.

    3. I don’t have to type my essay.

    4. You should tell the truth to your family.

    5. Young people must plan their future career carefully.

    Reading

    a. cha mẹ và con cái có những sở thích âm nhạc khác nhau.

    c. sự phản đối của con cái đối với cách mà cha mẹ đối xử với chúng như con nít.

    d. sự phản đối của cha mẹ đối với quần áo của con cái.

    e. mong muốn của cha mẹ trong việc sử dụng thời gian rảnh rỗi của con cái sao cho tốt hơn.

    f. những quan điểm mạnh mẽ về việc giáo dục và công việc tương lai của con cái.

    g. cha mẹ và con cái có những niềm tin khác nhau.

    Hướng dẫn dịch

    Xuyên suốt chiều dài lịch sử, luôn có những xung đột giữa cha mẹ và con cái trong độ tuổi teen. Đây là một số lí do chính và một số lời giải thích.

    Dù con cái bao nhiêu tuổi, hầu hết bố mẹ đều đối xử với con cái như những đứa trẻ nhỏ. Vì họ luôn cố gắng giúp con cái họ học hỏi thế giới xung quanh, cha mẹ có niềm tin mãnh liệt rằng họ biết nhũng gì tốt nhất cho con họ. Tuy vậy, khi trẻ lớn lên, chúng muốn độc lập hơn, muốn có ý kiến của riêng mình và tự đưa ra quyết định. Chúng không thoải mái khi cha mẹ cứ liên tục đối xử với chúng như với những đứa trẻ.

    Một lĩnh vực xung đột thường thấy là về quần áo trẻ thích mặc. Cha mẹ nghĩ rằng nhũng loại quần áo này phá vỡ chuẩn mực xã hội hoặc sẽ làm trẻ lơ đãng việc học. Thêm vào đó, một số bạn tuổi teen muốn những quần áo đắt đỏ của các thương hiệu nổi tiếng, điều này dẫn tới gánh nặng tài chính cho cha mẹ vì nhiều cha mẹ không thể mua những thứ đắt tiền.

    Một nguyên nhân xung đột nữa là cách thức trẻ sử dụng thời gian rảnh. Cha mẹ nghĩ rằng trẻ nên sử dụng thời gian một cách có ích hơn là chơi game trên máy tính hay chít chat trực tuyến. Nhưng trẻ em không phải lúc nào cũng nhận thấy nhũng điều cha mẹ chúng làm.

    Predictions in 1 which you find in the text: b, c, d, e, f

    1. Because they strongly believe thev know what is best for their children.

    2. They want to be more independent, create their own opinions and make their own decisions.

    3. They are worried because these clothes may break rules and norms of society, or distract them from schoolwork.

    4. They want their children to spend their time in a more useful way.

    5. Some of them try to impose their choices of university or career on their children.

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôi không thấy vui vì bố mẹ tôi đặt ra một giờ để tôi phải về nhà vào buổi tối. Bố mẹ muốn tôi có mặt ở nhà lúc 9 giờ tối. Giá mà bố mẹ cho phép tôi ra ngoài về muộn hơn, 9giờ30 hay 10 giờ chẳng hạn. vì vậy mà tôi có thể có thêm thời gian với bạn bè. Tôi đă xin bố mẹ nhiều lần nhưng họ vẫn không thay đổi ý định. Tôi phải làm gì bây giờ?

    2. Bố mẹ tôi không thích một số bạn bè của tôi chỉ vì vẻ bề ngoài của họ. Họ nhuộm tóc nhiều màu khác nhau và xâu lỗ mũi. Tuy vậy những người bạn này của tôi đều là học sinh giỏi và luôn giúp đỡ người khác, tốt với tôi và những bạn cùng lớp. Giá mà bố mẹ tôi đừng đánh giá họ qua vẻ bề ngoài, nhưng tôi biết họ rõ hơn. Tôi phải làm gì bây giờ?

    3. Bố mẹ tôi thường phàn nàn rằng tôi chẳng giúp gì mấy trong việc nhà. Bố mẹ nghĩ rằng tôi không có trách nhiệm. Mỗi khi có dịp tôi thật sự cố gắng hết sức. Nhưng tôi quá bận rộn với quá nhiều bài vở và các hoạt động ngoại khóa nên tôi thật là khó thu xếp thời gian cho bất cứ việc gì khác. Tôi phải làm gì bây giờ?

    Hướng dẫn dịch

    Con cái tôi

    ăn mặc luộm thuộm và để những kiêu tóc xấu.

    xem TV quá nhiều

    có bạn bè khác thường

    không chăm học

    không giúp làm việc nhà

    dành nhiều thời gian vào điện thoại di động và máy tính.

    không nghe lời khuyên của tôi

    ăn vặt và uổng nước ngọt

    Bố mẹ tôi

    không thích bạn bè tôi

    luôn bảo tôi phải làm gì

    phàn nàn về việc nhà và bài vở

    không để tôi làm cái tôi muốn

    chỉ trích vẻ bên ngoài của tôi

    cứ so sánh tôi với con cái của bạn bè họ

    không tôn trọng sự riêng tư của tôi

    cố kiểm soát tôi

    không nghe ý kiến tôi

    muốn tôi phải tiếp bước họ

    Những cách diễn đạt sau đây sẽ giúp chúng ta

    Complaints (Phàn nàn)

    I don’t like the way my parents keep + V-ing…

    My parents are always + V-ing…

    My parents believe that…

    I think you should / ought to… (Tôi nghĩ là bạn nên…)

    I don’t think you should / ought to…(Tôi nghĩ là bạn không nên…)

    In my opinion, you should / ought to…(Theo ý kiến cua tôi bạn nên…)

    If I were you. I would / wouldn’t…

    You’d better … (Bạn nên…)

    You shouldn’t / ought not to …(Bạn không nên…)

    Why don’t you … (Sao bạn lại …?)

    Ví dụ:

    Học sinh A: Bạn thường gặp phải loại xung đột nào với bo mẹ?

    Học sinh B: À, mình không thích kiểu mẹ mình lúc nào cũng bảo mình phải làm cái gì đó. Mình phải làm gì bây giờ?

    Học sinh A: Mình nghĩ là bạn nên nói với mẹ bạn và giải thích cho mẹ biết bạn nghĩ thế nào. Bạn cũng nên cho mẹ bạn thấy ràng bạn là người có trách nhiệm và cùng đã trưởng thành rồi.

    Học sinh B: Cám ơn bạn. Mình sẽ thử. Còn bạn với bố mẹ bạn thì sao?

    Học sinh A: Bố mình lúc nào cùng so sánh mình với Lan. cô bạn sống ở nhà bên cạnh. Bố mình nói Lan chăm chỉ hơn mình và còn giúp bố mẹ bạn ấy làm việc nhà.

    Học sinh B: Có lẽ bạn nên kết bạn với Lan nếu bố mẹ bạn thích cô ấy.

    Tom: You look upset, Linda. What’s the matter?

    Linda: Nothing serious. Just mv parents keep complaining about my clothes.

    Tom: Why don’t they like them?

    Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don’t like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T- shirts.

    Tom: Well, it depends on where you’re going. If you’re going to a party, you could dress up, but 1 don’t think you should wear flashy clothes every day.

    Linda: But I really want to look more elegant and fashionable.

    Tom: Well, have you thought about the cost? Perhaps your parents can’t afford to buy expensive clothes.

    Linda: Maybe you’re right. What about you? Do you get into conflict with your parents?

    Tom: Not really. But they forbid me to play computer games.

    Linda: Sounds bad. What’s wrong with computer games?

    Tom: They think ail computer games are useless. They want me to use my computer for more useful stuff.

    Linda: But there are some positive benefits of playing computer sanies.

    Tom: Yes, there arc. I can read faster because I can concentrate more. Playing computer games after school also helps me to relax after a hard day.

    Linda: But your parents may worrv about your eyesight if you look at the computer screen for a long time.

    Tom: Yes. they probably worry about it, and want me to have a healthier lifestyle with more outdoor activities.

    Linda: That’s right, I think you need to tell your parents that you atiree with them, and explain the benefits of computer games

    Tom: That’s a good idea. I hope my parents understand that. Thank you.

    1. My parents don’t let me stay out late at the weekend.

    2. They make me keep my room tidy.

    3. They tell me to take my studies seriously.

    4. They warn me not to smoke or take drugs.

    5. They want me to have good table manners.

    6. I am not allowed to stay overnight at my friend’s house.

    7. They forbid me to swear or spit on the floor.

    1. One important rule in my family is that I have to take my studies seriously. My parents are workers. They don’t have chance to study much so they want me to have a better education than them. Studying is the most important task to me.

    2. Another important rule in my family is that I have to respect the elderly. Respecting the elderly not only shows that you are well educated but also you are mature. I always respect this rule because I think it’s really important in my life.

    3. The third important rule in my family is that I need to help around with the housework and other home duties. Helping parents is a good way to show that I am responsible and I love my parents. This make my parents happier after a hardworking day.

    Pham Ngoc Thach. Dong Da. Ha Noi, Viet Nam February. 10th. 20…

    Dear Lauren,

    I’m very happy to know that you’ll be staying with mv family for two months. We live in a four-bedroom flat on the 15th floor. You will have your own bedroom for your stay here.

    You asked me about our family rules. There arc three important ones that we must follow.

    One important rule in my family is that every member of the family has to keep his or her own room tidy. My brother and I have to make our beds every morning, and clean the floor and windows twice a week.

    Another important rule is that my brother and I must be home before 10 p.m. My parents are very strict and believe that setting a curfew will help us becomc responsible, and stay sale and healthy.

    The third important rule is that wc mustn’t invite friends to stay overnight. This is not only our family rule, but also the rule for ail people living in the building.

    If you have any questions, please let me know. Wo will try our best to make you feel comfortable during your stay with us.

    I hope you will enjoy your time in Viet Nam.

    Looking forward to meeting you.

    Best wishes,

    Ha

    Communication

    1. What kind of family do you live in?

    nuclcar family or extended family

    Advantages: have more support from other lamily members…

    Culture

    1. The number of multi-generational households with three or four generations living under the same roof.

    2. Unemployment, part-time work and low-paid jobs have become more common. The cost of housing has become higher. The pssures of childcare and elderly care have become heavier.

    4. They can develop relationships with adults other than their parents.

    5. Old people can become more active when interacting with the younger generations.

    Hướng dẫn dịch

    Sự trở lại của mô hình gia đình đa thế hệ ở Anh và Mỹ.

    Trong vài năm trở lại đây, cả ở nước Anh và Mỹ. con số hộ gia đình nhiều thế hệ với ba hoặc bốn thế hệ sống chung một mái nhà đang gia tăng. Xu hướng này là kết quả của một số yếu tố kinh tế.

    Tỉ lệ thất nghiệp cao, công việc bán thòi gian và công việc trả lương thấp đã buộc giới trẻ đã trưởng thành phải quay về sống cùng bố mẹ. Bên cạnh đó các gia đình hiện nay đang phải đối đầu với chi phí gia đình cao hơn, nhiều áp lục nặng nề hơn trong việc nuôi con và chăm sóc người già.

    Việc sống chung một mái nhà với ba hoặc bốn thế hệ có thể làm bực mình vì thiếu không gian, thiếu sự độc lập và sự riêng tư, và những xung đột hàng ngày diễn ra do sự khác nhau về giá trị và thái độ.

    Tuy nhiên thuận lợi vẫn chiếm ưu thế hơn bất lợi. Khi sống cùng với các thành viên của một gia đình nhiều thể hệ, con cái có thể xây dựng mối quan hệ với người lớn ngoài cha mẹ mình và người già có thể trở nên năng động hơn khi giao tiếp với các thế hệ trẻ.

    Dù chúng ta có chấp nhận hay không, xu hướng này vẫn cứ gia tăng vì càng ngày càng có nhiều người lựa chọn mô hình gia đình nhiều thế hệ.

    1. What is the current family trend in Viet Nam?

    2. What are the reasons for the current trend?

    3. Do you think children arc happier growing up in extended families?

    Pronounciation

    1. ‘Tim and his ‘parents ‘often ‘argue about what ‘time he should ‘come ‘home.

    2. ‘Money is a ‘source of’conflict for ‘many ‘family.

    3. ‘Susan’s ‘parents ‘want her to ‘do ‘well in ‘school, and if ‘that ‘doesn’t ‘happen, her ‘parents ‘get ‘angry, so she ‘gets ‘worried.

    4. ‘Kate’s ‘parents ‘often com’plain that she ‘doesn’t ‘help ‘clean the ‘house.

    1. A: At ‘what ‘age were you’ allowed to ‘stay at ‘home a’lone?

    B: I ‘don’t re’member e’xactly. I ‘think it was when I was ‘nine or ‘ten.

    2. A: These ‘jeans ‘look ‘really ‘cool. Would you ‘like to ‘try them ‘on?

    B: No, I ‘don’t ‘like them. I ‘like ‘those over ‘there.

    3. A: Do you ‘think ‘life is ‘safer in the ‘countryside?

    B: Yes, I ‘do. It’s ‘also ‘cleaner.

    Vocabulary

    Others: family man, family room, word family, blended family…

    Grammar

    1. Are there any problems in your family?

    – What are they about?

    – Where do they come from?

    – How do you deal with them? / How do your parents deal with them?

    2. What would you like to change about yourself so that you can deal with the conflicts better?

    3. Do you think your parents should change their attitudes and rules? Why? Why not?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 1 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships
  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • 1. It was in Greece that the first Olympic Games were held.

    2. It was Nam who / that won the first prize in the English speaking contest.

    3. It’s a chocolate cake that I am making for my best friend’s birthday party.

    4. It was in 1759 that Scotland’s most famous poet Robert Burns was bom.

    5. It’s working on a computer that gives me headaches.

    1. Our school is quite easy to find.

    2. The paragraph is difficult to translate.

    3. I am delighted to work for the school library.

    4. She was very surprised to see him at the party.

    5. I was sorry to hear that your grandma was ill.

    QUYẾT ĐỊNH QUAN TRỌNG NHẤT

    Vào khoảng độ tuổi 17, bạn phải đưa ra một trong những quyết định quan trọng nhất cuộc đời mình. Bạn tiếp tục học ở trường và hi vọng sau này vào đại học? Hay bạn sẽ rời trường để bắt đầu một công việc hay một khóa huấn luyện?

    Đây là quyết định của bạn, nhưng bạn nên nhớ hai điều sau: Rất nhiều người trẻ không đi học đại học bị thất nghiệp, còn những người có các kĩ năng phù hợp gặp nhiều thuận lợi trong việc tìm kiếm việc làm. Nếu bạn quyết định đi làm ngay, có nhiều cơ hội cho việc đào tạo. Trong khi bạn kiếm tiền, bạn vẫn có thể tham dự các lớp học buổi tối để có được những bằng cấp, những thứ sẽ giúp bạn tiến nhanh hơn và xa hơn trong công việc. Một khả năng khác là bạn bắt đầu công việc và ngùng một thời gian để học khi bạn nhiều tuổi hơn. Đây là cách tốt nhất để tiết kiệm tiền cho việc học và có thêm kinh nghiệm thực tế.

    1. Around the age of seventeen.

    2. There is more unemployment.

    3. Getting a job more easily.

    4. There are many opportunities for training.

    Your’s friend’s problem:

    – getting bad exam results

    – spend less time surfing the Internet for pleasure

    – spend more time searching information for assignments

    – work harder

    ask a teacher for extra tuition.

    Tại sao không học nói tiếng Anh với người bản xứ?

    Học tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung hoặc tiếng Nhật vào buổi sáng và buổi tối.

    Có các lớp dành cho trình độ sơ cấp, tiền trung cấp và trung cấp.

    Để có thêm thông tin, liên hệ chúng tôi:

    Điện thoại: (04) 5555339

    Địa chỉ: Ông Bill Weston, số 26 đường Thái Hà, Hà Nội

    Chúng tôi có những giáo viên chất lượng cao và cung cấp các khóa học vào buổi tối cũng như vào những ngày cuối tuần.

    Để có thêm thông tin, gửi thư cho:

    Cô Helen Smith, 218 đường Tây Sơn, Hà Nội

    Dear Ms Helen.

    I can read and write in English, but I can’t speak the language very well. If necessary. I can complete an oral test. I want to improve my pronunciation, and hope to be able to practise my English with native speakers.

    I would also like to have more information about the starting date, course duration, teachers’ experience, fees and course certificate.

    I look forward to hearing from you soon.

    Your sincerely,

    Minh Nguyet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 1 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Writing Unit 1 Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1: Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 1. The Generation Gap: Giải Bài Language Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Thí Điểm
  • Skills 1 Trang 54 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • A Closer Look 1 Unit 1 Lớp 7 Trang 8
  • Unit 1 Lớp 11: Language
  • Writing Unit 1 lớp 11 – SGK tiếng anh mới là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên day giỏi môn anh văn trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm chắc kiến thức phần unit 1 lớp 11 Writing. Top bài giải tiếng anh lớp 11 hay được cập nhật đầy đủ tại Soanbaitap.com.

    Writing Unit 1 lớp 11 – SGK tiếng anh mới thuộc: Unit 1 lớp 11

    Hướng dẫn giải bài tập Writing Unit 1 lớp 11

    1. My parents don’t let me stay out late at the weekend.

    2. They make me keep my room tidy.

    3. They tell me to take my studies seriously.

    4. They warn me not to smoke or take drugs.

    5. They want me to have good table manners.

    6. I am not allowed to stay overnight at my friend’s house.

    7. They forbid me to swear or spit on the floor.

    Tạm dịch:

    * giữ phòng của tôi gọn gàng

    * tôn trọng người cao tuổi

    * giữ cân bằng bằng cách tham gia một môn thể thao

    * học nghiêm túc

    * giúp đỡ về việc nhà và các công việc nhà khác

    * theo bước chân của họ

    * có cách cư xử tốt

    * thăm ông bà tôi ít nhất mỗi tuần một lần

    * tập thể dục buổi sáng mỗi ngày

    * chỉ chơi trò chơi điện tử vào cuối tuần

    * không nên nguyền rủa

    * Không khạc nhổ trên sàn nhà

    1. Cha mẹ tôi không để tôi ở lại muộn vào cuối tuần.

    2. Họ khiến tôi giữ phòng của tôi gọn gàng.

    3. Họ bảo tôi học nghiêm túc.

    4. Họ cảnh báo tôi không hút thuốc hoặc dùng thuốc.

    5. Họ muốn tôi có cách cư xử tốt.

    6. Tôi không được phép nghỉ qua đêm tại nhà bạn của bạn tôi.

    7. Họ cấm tôi nguyền rủa hoặc khạc nhổ trên sàn nhà.

    The most important rule in my family is that we should visit our grandparents at least once a week. We live about 10 km away, and my parents want us to have a closer relationship with our grandparents by visiting them regularly and making sure that they are not lonely.

    Tạm dịch:

    Task 3. An English teenager is going to stay with your family for two months on a cultural homestay programme. Complete a letter to inform him / her of the rules in your family. Write between 160-180 words, using the suggested ideas in the list above.

    Pham Ngoc Thach. Dong Da. Ha Noi, Viet Nam February. 10th. 20…

    Dear Lauren,

    I’m very happy to know that you’ll be staying with mv family for two months. We live in a four-bedroom flat on the 15th floor. You will have your own bedroom for your stay here.

    You asked me about our family rules. There arc three important ones that we must follow.

    One important rule in my family is that every member of the family has to keep his or her own room tidy. My brother and I have to make our beds every morning, and clean the floor and windows twice a week.

    Another important rule is that my brother and I must be home before 10 p.m. My parents are very strict and believe that setting a curfew will help us becomc responsible, and stay sale and healthy.

    The third important rule is that we mustn’t invite friends to stay overnight. This is not only our family rule, but also the rule for ail people living in the building.

    If you have any questions, please let me know. Wo will try our best to make you feel comfortable during your stay with us.

    I hope you will enjoy your time in Viet Nam.

    Looking forward to meeting you.

    Best wishes,

    Ha

    Tạm dịch:

    Phạm Ngọc Thạch. Đống Đa. Hà Nội, Việt Nam

    Việt Nam ngày 10 tháng 2 năm 20 …

    Lauren thân mến,

    Tôi rất vui khi biết rằng bạn sẽ đến ở với gia đình tôi trong hai tháng. Chúng tôi sống trong căn hộ bốn phòng ngủ trên tầng 15. Bạn sẽ có phòng ngủ riêng cho kỳ nghỉ của bạn ở đây.

    Bạn hỏi tôi về luật lệ gia đình của chúng tôi. Có ba điều quan trọng mà chúng ta phải làm theo.

    Một nguyên tắc quan trọng trong gia đình tôi là mọi thành viên trong gia đình phải giữ cho căn phòng của mình gọn gàng. Em trai tôi và tôi phải dọn dẹp giường ngủ mỗi sáng và lau sàn và cửa sổ hai lần một tuần.

    Một nguyên tắc quan trọng khác là anh tôi và tôi phải ở nhà trước 10 giờ tối. Bố mẹ tôi rất nghiêm ngặt và tin rằng việc ấn định giờ giới nghiêm sẽ giúp chúng tôi trở nên có trách nhiệm và giữ được sức khoẻ.

    Nguyên tắc quan trọng thứ ba là chúng tôi không được mời bạn bè ở lại qua đêm. Đây không chỉ là quy tắc gia đình của chúng tôi mà còn là nguyên tắc cho những người sống trong nhà.

    Nếu có thắc mắc gì xin cứ hỏi tôi. Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để làm cho bạn cảm thấy thoải mái trong suốt thời gian lưu trú của bạn với chúng tôi.

    Tôi hy vọng bạn sẽ tận hưởng thời gian tuyệt vời ở Việt Nam.

    Nhìn về phía trước để gặp bạn.

    Gửi lời chúc tốt nhất,

    Writing Unit 1 lớp 11 – SGK tiếng anh mới được đăng trong phần Soạn Anh 11 và giải bài tập Tiếng Anh 11 gồm các bài soạn Tiếng Anh 11 theo sách giáo khoa mới nhất và những bài giải anh 11 được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 11.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11 Writing
  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới, Bây Giờ, Phỏng Vấn Một Bạn Học Về Những Thói Quen Trong Phần 1. Ghi Chú Và Trình Bày Câu Trả Lời…
  • Unit 7 Lớp 11: Reading
  • Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 1 Lớp 11 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Unit 1 Lớp 11 Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Writing Unit 1 Lớp 11
  • Unit 1: Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 1. The Generation Gap: Giải Bài Language Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Thí Điểm
  • Skills 1 Trang 54 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • A Closer Look 1 Unit 1 Lớp 7 Trang 8
  • Write about a friend, real or imaginary, following these guidelines. (Viết về một người bạn, thực sự hay tưởng tượng, theo các chỉ dẫn sau.)

    • give your friend’s name, sex and home address, when and where you met him or her (giới thiệu tên, tuổi, giới tính và địa chỉ nhà của người bạn, em gặp bạn khi nào và ở đâu.)
    • describe his/her physical characteristics (height, hair, eyes, face, clothes,…) and his/her personalities (helpful, sincere….) (miêu tả hình dáng bên ngoài (chiều cao, tóc, mắt, mặt, quần áo, …) và tính cách của bạn ấy (hay giúp đỡ người khác, chân thành, …)
    • say what you like about him or her (điều em thích ở bạn ấy)

    Guide to answer

    Passage 1: Your best friend is a boyfriend

    Among the friends that I have. Nam is my close friend. He is seventeen years old. Although we don’t live in the same district, we are now classmates. I met him when we first came to this high school. So we’ve known each other for more than a year. Nam is a good-looking boy. He’s tall with short straight hair and clear black eyes. He has got a square face and looks very energetic and studious. His clothes are not expensive but always clean and well-ironed. We have been friends just because we nearly have the same tastes and qualities. We are very helpful to each other when having difficulties. Moreover, there is completely mutual trust between us. We are always ready to tell each other our most intimate secrets. Another thing is that Nam has a sense of humour. He is known as a class joker. He usually makes our class laugh. He’s very polite to older people, generous and helpful to his friends. When time goes by, our friendship becomes deeper and deeper.

    Passage 2: Your best friend is a girlfriend

    My best friend’s name is “Sao Mai”, which means “Morning Star” in English. She is the same age with me, and we have known each other since we were in grade 5. If I were to describe how she looks, I would say she is very ptty. She is not very tall and quite slim. She has a round face with long black hair, big eyes and regular white teeth. That’s why many people say that her smile can brighten up even the cloudiest day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới, Bây Giờ, Phỏng Vấn Một Bạn Học Về Những Thói Quen Trong Phần 1. Ghi Chú Và Trình Bày Câu Trả Lời…
  • Unit 7 Lớp 11: Reading
  • Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 1 Lớp 11 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Unit 1 Lớp 11 Speaking
  • Unit 1 Lớp 11 Speaking

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 7 Lớp 11: Reading
  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới, Bây Giờ, Phỏng Vấn Một Bạn Học Về Những Thói Quen Trong Phần 1. Ghi Chú Và Trình Bày Câu Trả Lời…
  • Unit 1 Lớp 11 Writing
  • Guide to answer

    A: Can you describe the man in the picture?

    B: The man is tall. He has a square face, with a broad forehead yellow hair and a crooked nose. He is wearing suit. He is quite good looking.

    A: Can you describe the woman in the picture?

    B: The woman is about 24. She is wearing dress, she has shoulder-length black hair. She has an oval face with a straight nose, a broad forehead and black eyes. She is quite ptty.

    A: Can you describe the boy in the picture?

    B: He may be short-sighted. He has short black hair, round face, broad forehead, small nose. He is quite good-looking.

    Bài dịch hội thoại

    A: Bạn có thể mô tả người đàn ông trong hình không?

    B: Người đàn ông này cao. Ông ta có khuôn mặt chữ điền với vầng trán rộng, mái tóc vàng và chiếc mũi khoằm. Ông ta mặc âu phục. Ngoại hình của ông ấy khá tốt.

    A: Bạn có thể mô tả người phụ nữ trong hình không?

    B: Người phụ nữ khoảng 24 tuổi. Cô ấy mặc đầm, mái tóc của cô ấy dài ngang vai. Cô ấy có khuôn mặt trái xoan với chiếc mũi thẳng, vầng trán cao và đôi mắt đen. Trông cô ấy khá xinh xắn.

    A: Bạn có thể mô tả cậu con trai trong hình chứ?

    B: Anh ấy có lẽ bị cận. Anh ta có mái tóc đen ngắn, khuôn mặt tròn, vầng trán rộng, chiếc mũi nhỏ. Trông anh ấy cũng khá là dễ nhìn.

    Guide to answer

      Number of the following personalities in order of importance in friendship

    1. caring (chu đáo)

    2. honest (trung thực)

    3. generous (rộng lượng)

    4. modest (khiêm tốn)

    5. sincere (chân thành)

    6. hospitable (hiếu khách)

    7. understanding (thông cảm)

    8. helpful (giúp đỡ)

    9. pleasant (thân mật)

    My group thinks that being caring is the most important in friendship because when caring about each other, they will share happiness or difficulty with their friends. (Nhóm của em nghĩ rằng sự chu đáo là điều quan trọng nhất trong tình bạn bởi vì chu đáo với người khác, họ sẽ chia sẻ những niềm vui hay khó khăn với những người bạn của mình.)

    Role-play: Talk about a famous friend. (Đóng vai: Nói về một người bạn nổi tiếng.)

    Journalist (Nhà báo)

    Interviewee (Người được phỏng vấn)

    Em đang phỏng vấn một người về người bạn đã giành giải nhất môn Toán quốc tế của bạn ấy.

    Em có một người bạn mà em rất hâm mộ. Người bạn ấy vừa đạt giải nhất môn Toán. Một nhà báo đang phỏng vấn em về người bạn ấy.

    Guide to answer

    • Journalist: What’s your friend’s name?
    • Interviewee: He’s Nam
    • Journalist: When was he born?
    • Interviewee: He was born in 1998.
    • Journalist: What does he look like?
    • Interviewee: He’s tall. He has a square face with a broad forehead. He’s good-looking.
    • Journalist: What are his hobbies?
    • Interviewee: He likes doing Mathematics.
    • Journalist: Is he friendly?
    • Interviewee: Yes. He’s caring, helpful to everybody.

    Nhà báo: Tên người bạn của cậu là gì?

    Người được phỏng vấn: Bạn ấy tên Nam.

    Nhà báo: Bạn ấy được sinh ra khi nào?

    Người được phỏng vấn: Bạn ấy sinh năm 1998.

    Nhà báo: Trông bạn ấy thế nào?

    Người được phỏng vấn: Bạn ấy cao. Bạn ấy có khuôn mặt chữ điền với vầng trán rộng. Trông bạn ấy đẹp trai.

    Nhà báo: Sở thích của bạn ấy là gì?

    Người được phỏng vấn: Bạn ấy thích giải Toán.

    Nhà báo: Bạn ấy có thân thiện không?

    Người được phỏng vấn: Có chứ. Bạn ấy chu đáo và thích giúp đỡ mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11: Speaking
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 58 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 56 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 56 Tập 2 Câu 1, 2, 3
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 56 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Unit 1 Lớp 11: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 1: Friendship

    A. Reading (Trang 12-13-14-15 SGK Tiếng Anh 11)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Hướng dẫn dịch: Bạn có một người bạn theo Carole King

    Khi bạn chán nản và buồn phiền

    Và cần một bàn tay giúp đỡ,

    Và không có gì, không, không có gì xảy ra như bạn muốn

    Hãy nhắm mắt lại và nghĩ đến tôi

    Và tôi sẽ đến bên bạn

    Để thắp sáng lên màn đêm tối tăm nhất;

    Bạn chỉ cần gọi tên tôi

    Và bạn biết, cho dù tôi ở đâu,

    Tôi sẽ chạy đến để gặp lại bạn

    Xuân, Hạ, Thu hay Đông

    Những gì bạn cần làm là hãy gọi,

    Và tôi sẽ đến bên bạn, vâng, tôi sẽ đến,

    Bạn có một người bạn!

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Everyone has a number of acquaintances, but no one has many friends, for true friendship is not common, and there are many people who seem to be incapable of it. For a friendship to be close and lasting, both the friends must have some very special qualities.

    The first quality is unselfishness. A person who is concerned only with his own interests and feelings cannot be a true friend. Friendship is a two-sided affair; it lives by give-and-take, and no friendship can last lone which is all give on one side and all take on the other.

    Constancy is the second quality. Some people do not seem to be constant. They take up an interest with enthusiasm, but they are soon tired of it and feel the attraction of some new object. Such changeable and uncertain people are incapable of a lifelong friendship.

    Loyalty is the third quality. Two friends must be loyal to each other, and they must know each other so well that there can be no suspicions between them. We do not think much of people who readily believe rumours and gossip about their friends. Those who are easily influenced by rumours can never be good friends.

    Trust is perhaps the fourth quality. There must be mutual trust between friends, so that each can feel safe when telling the other his or her secrets. There are people who cannot keep a secret, either of their own or of others’. Such people will never keep a friend long.

    Lastly, there must be a perfect sympathy between friends – sympathy with each other’s aims, likes, joys, sorrows, pursuits and pleasures. Where such mutual sympathy does not exist, friendship is impossible.

    Hướng dẫn dịch:

    Ai cũng có một số người thân, nhưng không ai có nhiều bạn. Bởi tình bạn thân thiết thật sự thì không có nhiều và có nhiều người dường như không thể có bạn thân. Để cho tình bạn thân thiết và dài lâu, cả hai bên phải có vài đức tính rất đặc biệt.

    Đức tính thứ nhất là không nghĩ đến lợi ích cá nhân. Một người chỉ quan tâm đến lợi ích và tình cảm của mình không thể là một người bạn đích thực được. Tình bạn cần phải có qua có lại. Tình bạn tồn tại được là nhờ sự cho và nhận và không có tình bạn nào có thể tồn tại được nếu một bên chỉ cho và một bên chỉ nhận.

    Sự bền lòng là đức tính thứ hai. Một vài người dường như không bền lòng. Họ vồn vã đón nhận điều học thích thú nhưng chẳng bao lâu họ lại đâm chán và cảm thấy bị một cái mới thu hút. Những người dễ thay đổi và không kiên định như thế không thể có một tình bạn lâu bền.

    Sự trung thành là đức tính quan trọng thứ ba. Hai người bạn phải trung thành với nhau và họ phải hiểu nhau nhiều đến nỗi giữa họ không tồn tại sự nghi ngờ. Chúng ta không thích những người dễ tin vào những lời đồn đại và những câu chuyện ngồi lê đôi mách nói xấu bạn bè. Những người dễ bị những lời thì thầm gây ảnh hưởng thì không bao giờ có thể là bạn tốt.

    Sự tin tưởng có lẽ là đức tính thứ tư. Phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa bạn bè để cho mỗi người có thể cảm thấy an toàn khi kể cho người kia những bí mật của mình. Có những người không thể giữ bí mật hoặc cho mình hoặc cho người khác. Những người như vậy thì e là không bao giờ giữ cho tình bạn lâu dài.

    Cuối cùng, phải có một sự hoàn toàn thông cảm giữa bạn bè với nhau – sự thông cảm với mục tiêu, sở thích, niềm vui, nỗi buồn, sự nghiệp và niềm vui thích của nhau. Và ở đâu không có sự thông cảm thì tình bạn sẽ không tồn tại.

    Task 1. Fill each blank with a suitable word/phrase. ( Điền vào mỗi chỗ trống bằng một từ/cụm từ thích hợp.)

    Gợi ý:

    Task 2. Which of the choices A, B, C or D most adequately sums up the ideas of the whole passage? ( Lựa chọn nào trong A, B, C hoặc D tóm tắt thích hợp nhất các ý của đoạn văn.)

    A. Người bạn trong lúc hoạn nạn là người bạn thực sự

    B. Các điều kiện của tình bạn chân thật

    C. Các đức tính của một người bạn tốt

    D. Bạn bè và người thân

    Đáp án: B. Conditions of true friendship.

    Task 3. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What is the first quality for true friendship and what does it tell you? ( Đức tính đầu tiên của tình bạn chân thật là gì và nó cho bạn biết điều gì?)

    2. Why are changeable and uncertain people incapable of true friendship? ( Tại sao những người hay thay đổi và không kiên định không thể có tình bạn thật sự?)

    3. What is the third quality for true friendship and what does it tell you? ( Đức tính thứ ba của tình bạn chân thật là gì và nó cho bạn biết điều gì?)

    4. Why must there be a mutual trust between friends? ( Tại sao phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa hai người bạn?)

    5. Why can’t people who talk too much keep a friend long? ( Tại sao những người nhiều chuyện không thể kết bạn bền lâu?)

    6. What is the last quality for true friendship and what does it tell you? ( Đức tính cuối cùng của tình bạn chân thật là gì và nó cho bạn biết điều gì?)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    Một bài thơ:

    We need friends for many reasons,

    all throughout the four seasons.

    We need friends to comfort us when we are sad,

    and to have fun with us when we are glad.

    We need someone we can count on to treat us nice.

    We need friends because we are social in nature,

    and having friends makes us feel secure.

    We need friends to remember us once we have passed

    sharing memories that will always last.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4. Big Or Small
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Unit 1 Lớp 11: Language

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11 Language Focus
  • Language Trang 8 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Unit 1 Lớp 11: Listening
  • Listening Unit 1 Lớp 11
  • Vocabulary

    Pronunciation Bài nghe:

    1. If you can i’dentify your ‘differences with your ‘parents, you can have a ‘good relationship.

    2. You should be re’spectful when dis’cussing any areas of disagreement.

    3. ‘Take ‘time to ‘listen to your ‘parents’ opinion, and ‘ask them to listen to yours.

    4. Being ‘rude to your ‘parents ‘won’t convince them you’re ‘right. This can ‘have the ‘opposite effect.

    5. ‘How can ‘parents support their ‘children through the ‘bad ‘times?

    Bài nghe:

    1. A – strong B – weak.

    2. A – weak B – strong.

    3. A – weak B – strong.

    Nội dung bài nghe:

    1. A: When did you start to help your parents with housework?

    B: I don’t remember exactly when I started to help them. Perhaps at the age of five or six.

    2. A: These shoes look really cool. Would you like to try them on?

    B: No, I don’t like them. I like those over there.

    3. A: Do you think parents are the best teachers?

    Hướng dẫn dịch:

    1. A: Bạn bắt đầu giúp đỡ bố mẹ bạn trong công việc nhà từ khi nào?

    B: Tớ không nhớ chính xác là đã bắt đầu giúp họ từ khi nào. Có thể lúc 5 hoặc 6 tuổi.

    2. A: Đôi giày này trông thật tuyệt. Bạn có muốn đi thử nó không?

    B: Không, tôi không thích nó. Tôi thích những đôi giày bên đó.

    3. A: Bạn có nghĩ cha mẹ là giáo viên giỏi nhất?

    B: Vâng, tôi nghĩ vậy. Họ trưởng thành và có nhiều kinh nghiệm hơn, vì vậy họ luôn cho chúng ta lời khuyên tốt nhất.

    Grammar

    1. You ougth to talk to your parents about your problem.

    2. You mustn’t use your mobile phone in the examination room.

    3. I don’t have to type my essay.

    4. You should tell the truth to your family.

    5. Young people must plan their future career carefully.

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 1 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-the-generation-gap.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 1 Unit 1 Lớp 7 Trang 8
  • Skills 1 Trang 54 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 1. The Generation Gap: Giải Bài Language Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Thí Điểm
  • Unit 1: Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Writing Unit 1 Lớp 11
  • Unit 1 Lớp 11 Skills

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Unit 7 Lớp 11
  • Đáp Án Unit 8 Lớp 11
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2 School Talks Hệ 7 Năm
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, 2 Có Đáp Án
  • Đáp Án Unit 7 Lớp 10
  • a. Doing more housework. (Làm nhiều việc nhà hơn)

    b. Missing curfews (Phá lệnh giới nghiêm)

    c. Parents’ disapproval of friends (Bố mẹ chê bạn bè)

    I’m not happy that my parents set a time for me to come home in the evening.

    (Tôi không thấy vui vì bố mẹ tôi quy định giờ giấc mà tôi phải về nhà vào buổi tối.)

    They expect me to be home at 9 p.m.!

    (Bố mẹ muốn tôi có mặt ở nhà lúc 9 giờ tối.)

    I wish they allowed me to stay out later, say 9.30 or 10 p.m., so I can spend more time with my friends.

    (Tôi ước gì bố mẹ cho phép tôi ra ngoài về muộn hơn, 9 rưỡi hay 10 giờ chẳng hạn, để tôi có thể dành nhiều thời gian với bạn bè hơn.)

    I have asked them many times, but they don’t want to change their mind.

    (Tôi đã xin bố mẹ nhiều lần nhưng họ vẫn không thay đổi ý định.)

    What should I do?

    (Tôi nên làm gì bây giờ?)

    My parents don’t like some of my friends just because of their appearance.

    (Bố mẹ tôi không thích một số bạn bè của tôi chỉ vì vẻ bề ngoài của họ.)

    They have their hair dyed in different colours and have pierced noses.

    (Họ nhuộm tóc nhiều màu khác nhau và xâu lỗ mũi.)

    However, these friends of mine are excellent students, and have always been very helpful and kind to me and other classmates.

    (Tuy vậy những người bạn này của tôi đều là học sinh xuất sắc và luôn giúp đỡ, tốt với tôi và những bạn cùng lớp.)

    I wish my parents didn’t judge them by their appearance, but got to know them better.

    (Tôi ước gì bố mẹ tôi đừng đánh giá họ qua vẻ bề ngoài, mà hiểu họ rõ hơn.)

    What should I do?

    (Tôi phải làm gì bây giờ?)

    My parents often complain that I don’t help enough around the house.

    (Bố mẹ tôi thường phàn nàn rằng tôi chẳng giúp gì mấy trong việc nhà.)

    They think that I’m not responsible.

    (Bố mẹ nghĩ rằng tôi không có trách nhiệm.)

    I really try my best whenever I have a chance.

    (Mỗi khi có dịp tôi thật sự cố gắng hết sức.)

    But when I’m too busy with a lot of homework and many extracurricular activities, it’s difficult for me to find time for anything alse.

    (Nhưng khi tôi quá bận rộn với quá nhiều bài vở và các hoạt động ngoại khóa, tôi thật là khó thu xếp thời gian cho bất cứ việc gì khác.)

    What should I do?

    (Tôi phải làm gì bây giờ?)

    dress badly and have ugly hairstyles (ăn mặc luộm thuộm và để những kiểu tóc xấu)

    have strange friends (có bạn bè khác thường)

    don’t help with housework (không giúp làm việc nhà)

    watch too much TV (xem TV quá nhiều)

    don’t study enough (không chăm học)

    spend too much time on their mobile phones and computers (dành quá nhiều thời gian vào điện thoại di động và máy tính)

    have a lot of junk food and soft drinks (hay ăn vặt và uống nước ngọt)

    don’t like my friends (không thích bạn bè tôi)

    complain about household chores and homework (phàn nàn về việc nhà và bài vở)

    criticise my appearance (chỉ trích vẻ bên ngoài của tôi)

    don’t respect my privacy (không tôn trọng sự riêng tư của tôi)

    don’t listen to my opinions (không nghe ý kiến của tôi)

    always tell me what to do (luôn bảo tôi phải làm gì)

    don’t let me do what I want (không để tôi làm cái tôi muốn)

    keep comparing me with their friends’ children (cứ so sánh tôi với con cái của bạn bè họ)

    try to control me (cố kiểm soát tôi)

    want me to follow in their footsteps (muốn tôi phải tiếp bước họ)

    What kind of conflicts do you get into with your parents?

    (Bạn thường gặp phải loại xung đột nào với bố mẹ?)

    They forbid me to play computer games.

    (Bố mẹ cấm tớ chơi trò chơi máy tính.)

    They want me to have a healthier lifestyle with more outdoor activities.

    (Bố mẹ muốn tớ có một lối sống lành mạnh hơn với các hoạt động ngoài trời.)

    What’s wrong with computer games?

    (Có vấn đề gì với trò chơi máy tính?)

    They think all computer games are useless. They want me to use my computer for more useful stuff.

    (Họ nghĩ rằng tất cả các trò chơi máy tính đều vô ích. Họ muốn tớ sử dụng máy tính cho những thứ hữu ích hơn.)

    And your parents may also worry about your eyesight if you look at the computer screen for a long time.

    (Và có thể bố mẹ bạn cũng lo lắng về thị lực của bạn nếu bạn nhìn vào màn hình máy tính trong một thời gian dài.)

    But there are some positive benefits of playing computer games.

    (Nhưng có một số lợi ích tích cực khi chơi trò chơi máy tính mà.)

    You should tell them about those.

    (Bạn nên nói cho họ nghe về những lợi ích đó.)

    Yes, I will. I hope my parents will understand that. Thank you.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3 Số 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Friendship Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1 Có Đáp Án
  • Unit 1 Lớp 11 Listening

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 11 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 9: A Closer Look 2
  • A Closer Look 1 Unit 11 Lớp 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. Who is your best friend? (Người bạn thân nhất của bạn là ai?)

    2. How did you happen to meet him or her? (Làm thế nào bạn gặp bạn ấy?)

    3. How long have you known each other? (Các hạn biết nhau được bao lâu rồi?)

    4. What qualities do you admire in your best friend? (Bạn cảm phục phẩm chất gì ở người bạn của mình? )

    Guide to answer

    1. My best friend is … .

    2. I met him/her on the first day we went to school. (Tôi đã gặp bạn ấy vào ngày đầu tiên chúng tôi đến trường.)

    3. We have known each other for 5 years /since 2022. (Chúng tôi đã biết nhau được 5 năm rồi/ từ năm 2022.)

    4. I admire him/ her because he/ she is helpful, unselfish, truthful, reliable, … (Tôi rất ngưỡng mộ bạn ấy bởi về bạn ấy rất thích giúp đỡ người khác, không ích kỉ, đáng tin, chân thành…)

    You will hear Lan and Long talk about their best friends. Listen to their talks and then do the tasks that follow. (Bạn sẽ nghe Lan và Long nói về những người bạn tốt nhất của họ. Hãy nghe cuộc nói chuyện của họ và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Listen and decide whether the statements are true (T) or false (F). (Hãy nghe và xác định xem các câu sau là đúng (T) hay sai (F).)

    Lan’s Talk

    1. Ha and Lan shared an apartment in Nguyen Cong Tru Residential Area in Hanoi. (Hà và Lan sống trong cùng căn hộ ở Chung cư Nguyễn Công Trứ Hà Nội.)

    2. Lan thinks that Haiphong people are unfriendly. (Lan nghĩ rằng người dân Hải Phòng không thân thiện.)

    3. Lan spent two days in Do Son. (Lan dành 2 ngày ở Đồ Sơn.)

    4. Ha took Lan to Do Son on her motorbike. (Hà đưa Lan đến Đồ Sơn bằng xe máy.)

    5. Ha introduced Lan to a number of her friends there. (Hà giới thiệu cho Lan một số người bạn của cô ấy ở đây.)

    6. Ha and Lan have become friends since Lan’s trip to Do Son. (Hà và Lan trở thành bạn bè từ chuyến du lịch của Lan đến Đồ Sơn.)

    Long’s Talk

    1. Minh and Long have been friends since school. (Minh và Long trở thành bạn bè từ khi đi học.)

    2. Long was a guitarist. (Long là 1 tay chơi ghita.)

    3. Long loves Minh’s sense of humour. (Long thích tính hài hước của Minh.)

    4. They have a lot of things in common. (Họ có rất nhiều điểm chung.)

    5. Minh always helped Long out of difficulties. (Minh luôn giúp đỡ Long thoát khỏi những lúc khó khăn.)

    Guide to answer

    Guide to answer

    How and where they metWhat they like about their friends

    Lan

    • They used to live in the same residential area in Hanoi.
    • Lan went on a holiday to Do Son and Ha went there to visit her.
    • Ha’s very friendly and helpful.
    • Ha’s sociable. She’s got many friends in Do Son and she introduced Lan around.

    Long

    • They met in college.
    • Minh played the guitar. Long was a singer.
    • They worked together.
    • Minh has a sense of humour.
    • Minh likes to go to plays and movies.
    • Mirth is a good listener.
    • Minh is friendly and helpful.

    Work in pairs. Take turns to talk about how Ha has been Lan’s best friend and how Minh has been Long’s best friend. (Làm việc theo cặp. Hãy thay phiên nhau nói làm sao Hà trở thành người bạn tốt nhất của Lan, và Minh trở thành người bạn thân nhất của Long.)

    Lan’s talk

    My best friend is Ha. We’ve been friends for a long time. We used to live in Nguyen Cong Tru Residential in Hanoi. Her family moved to Hai Phong in 1985. It is said that Hai Phong people are cold, but Ha is really, really friendly. I started to set to know her when I was going on a two-day trip to Doson last year and I didn’t know anybody there. I gave Ha a ring and she was so friendly, she said, “Oh, I’ll come to visit you.” So she rode on her motorbike to Doson and twenty minutes later she was there. She stayed with me for two days. She happened to know a lot of people there, so she introduced me around, and we’ve been best friends ever since.

    Long’s talk

    My best friend is Minh. We met in college. I was there singing and Minh was a guitarist. So we worked together a lot. Minh has a great sense of humour, he’s very very funny, and that’s one of my favourite things about him. And over the years. we have been through good times and bad times with each other, and that’s one of the things I like best about him. And we have a lot of the same interests. We like to go to plays and movies together. But when we’re going through a rough time, he’s really a good friend, and he’s a very good listener, and he always helped me through.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Listening Unit 1 Lớp 11
  • Unit 1 Lớp 11: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Language Trang 8 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Thí Điểm
  • Unit 1 Lớp 11 Language Focus
  • Listening Unit 1 Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11 Listening
  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 11 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 9: A Closer Look 2
  • A Closer Look 1 Unit 11 Lớp 9
  • Listening Unit 1 lớp 11 – SGK tiếng anh mới là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên day giỏi môn anh văn trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm chắc kiến thức phần Listening unit 1 lớp 11. Top bài giải tiếng anh lớp 11 hay được cập nhật đầy đủ tại Soanbaitap.com.

    Listening unit 1 lớp 11 thuộc: Unit 1 lớp 11

    Hướng dẫn giải bài tập Listening Unit 1 lớp 11

    Task 1. You are going to listen to Tom and Linda discussing their conflicts with their parents. What do you think they will mention?

    (Em sẽ nghe Tom và Linda nói về những xung đột của họ với bố mẹ. Em nghĩ các bạn ấy sẽ đề cập đến điều gì?)

    1. quần áo

    2. kiểu tóc

    3. cung cách

    4. không giúp việc nhà

    5. xem TV / chơi trò chơi trên máy tính quá nhiều

    6. không học đủ

    Task 2. Match the words in the box with the appropriate definitions.

    (Hãy ghép những từ cho trong khung (1-4) với những định nghĩa phù hợp (a-d))

    1. d 2. a

    3. b 4. c

    Tạm dịch:

    1. cấm – yêu cầu ai đó không được làm việc gì

    2. diện, hào nhoáng – thu hút bằng cách tỏa sáng, đồ đắt tiền, nhưng vô vị

    3. thanh lịch – hấp dẫn và thể hiện một phong cách tốt

    4. tập trung – chú ý một cái gì đó

    1. C 2. A

    3. B 4. C 5. B

    Tạm Dịch:

    1. Bố mẹ của Linda muốn cô ấy mặc quần áo gì?

    A. đồ bóng

    B. đồ bó

    C. quần áo bình thường

    2. Ý kiến của Tom về sự lựa chọn quần áo của Linda là gì?

    A. Anh ấy nghĩ rằng cha mẹ cô ấy đúng.

    B. Anh ấy thông cảm với Linda.

    C. Anh ấy không đồng ý với bố mẹ Linda.

    3. Bạn nghĩ Linda sẽ làm gì sau khi nói chuyện với Tom?

    A. Cô ấy có thể bắt đầu tiết kiệm tiền để mua quần áo.

    B. Cô ấy có thể làm theo lời khuyên của bố mẹ.

    C. Cô ấy có thể cho bố mẹ mình một số lời khuyên.

    4. Tại sao bố mẹ Tom lại không muốn anh ấy chơi game?

    A. Họ nghĩ rằng một số trò chơi có hại.

    B. Họ nghĩ rằng chơi các trò chơi máy tính khiến anh ấy bỏ bê việc học của mình.

    C. Họ nghĩ rằng không có trò chơi hữu ích.

    5. Bố mẹ của Tom muốn anh ấy làm gì?

    A. Chơi một loại nhạc cụ.

    B. Làm nhiều hoạt động ngoài trời.

    C. Lướt Internet để tìm kiếm thông tin.

    Audio Script:

    Tom: You look upset, Linda. What’s the matter?

    Linda: Nothing serious. Just my parents keep complaining about my clothes.

    Tom: Why don’t they like them?

    Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don’t like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T- shirts.

    Tom: Well, it depends on where you’re going. If you’re going to a party, you could dress up, but 1 don’t think you should wear flashy clothes every day.

    Linda: But I really want to look more elegant and fashionable.

    Tom: Well, have you thought about the cost? Perhaps your parents can’t afford to buy expensive clothes.

    Linda: Maybe you’re right. What about you? Do you get into conflict with your parents?

    Tom: Not really. But they forbid me to play computer games.

    Linda: Sounds bad. What’s wrong with computer games?

    Tom: They think all computer games are useless. They want me to use my computer for more useful stuff.

    Linda: But there are some positive benefits of playing computer sanies.

    Tom: Yes, there are. I can read faster because I can concentrate more. Playing computer games after school also helps me to relax after a hard day.

    Linda: But your parents may worrv about your eyesight if you look at the computer screen for a long time.

    Tom: Yes. they probably worry about it, and want me to have a healthier lifestyle with more outdoor activities.

    Linda: That’s right, I think you need to tell your parents that you atiree with them, and explain the benefits of computer games

    Tom: That’s a good idea. I hope my parents understand that. Thank you.

    Dịch Script:

    Tom: Bạn trông buồn quá, Linda. Vấn đề là gì vậy?

    Linda: Không có gì nghiêm trọng. Chỉ là cha mẹ tôi cứ phàn nàn về quần áo của tôi.

    Tom: Tại sao họ không thích chúng?

    Linda: Họ nghĩ rằng quần của tôi quá chặt và ống quần của tôi quá bó. Họ không thích quần áo bóng hay giày cao gót của tôi. Họ muốn tôi mặc những thứ bình thường như quần jean và áo phông.

    Tom: Đúng, nó phụ thuộc vào nơi bạn đi. Nếu bạn đi dự tiệc, bạn có thể ăn mặc như vậy, nhưng bạn không nên mặc như vậy mỗi ngày.

    Linda: Nhưng tôi thực sự muốn trông thanh lịch hơn và thời trang hơn.

    Tom: Đúng, bạn có nghĩ về chi phí không? Có lẽ cha mẹ bạn không thể mua quần áo đắt tiền.

    Linda: Có lẽ bạn nói đúng. Thế còn bạn? Bạn có gặp rắc rối với cha mẹ mình không?

    Tom: Không thực sự. Nhưng họ cấm tôi chơi trò chơi máy tính.

    Linda: Nghe có vẻ tồi tệ. Có vấn đề gì với trò chơi máy tính?

    Tom: Họ nghĩ rằng trò chơi máy tính vô ích là vô ích. Họ muốn tôi sử dụng máy tính của tôi cho những thứ hữu ích hơn.

    Linda: Nhưng có một số lợi ích tích cực khi chơi máy tính.

    Tom: Vâng, đúng vậy. Tôi có thể đọc nhanh hơn vì tôi có thể tập trung hơn. Chơi trò chơi máy tính sau giờ học cũng giúp tôi thư giãn sau một ngày căng thẳng.

    Linda: Nhưng bố mẹ bạn có thể lo lắng về thị lực của bạn nếu bạn nhìn vào màn hình máy tính trong một thời gian dài.

    Tom: Vâng. họ có thể lo lắng về nó, và muốn tôi có một lối sống lành mạnh hơn với các hoạt động ngoài trời.

    Linda: Đúng vậy, tôi nghĩ bạn cần phải nói với bố mẹ rằng bạn đồng ý với họ, và giải thích những lợi ích của trò chơi máy tính

    Linda: Không sao đâu. Cảm ơn lời khuyên của bạn.

    1. Bố mẹ của bạn có thích cách ăn mặc của bạn không? Tại sao hoặc tại sao không?

    2. Bạn nghĩ gì về trò chơi trên máy tính? Bố mẹ của bạn có chia sẻ với quan điểm của bạn không?

    Listening Unit 1 lớp 11 – SGK tiếng anh mới được đăng trong phần Soạn Anh 11 và giải bài tập Tiếng Anh 11 gồm các bài soạn Tiếng Anh 11 theo sách giáo khoa mới nhất và những bài giải anh 11 được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 11.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Language Trang 8 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Thí Điểm
  • Unit 1 Lớp 11 Language Focus
  • Unit 1 Lớp 11: Language
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100