Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 11

--- Bài mới hơn ---

  • Chương 1 : Xác Suất Cổ Điển
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • 1. Soạn tiếng anh 11 unit 2: Personal Experiences

    1.1. Reading trang 22 23 24 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Before you read

    Picture a: A man is pointing at a bank-note, saying something.

    Picture b: A man is giving a girt some money to buy a hat.

    Picture c. A girl is holding a bank-note, thinking about something.

    Picture d: A girl is watching T.V, on which a woman is wearing the hat she likes.

    Picture e: A girl is at the hatter’s buying a hat.

    Picture f: A girl is stealing something in boy’s bag.

    While you read

    Read the stop, and then do the tasks that follow. (Đọc câu chuyện và sau đó làm bài lập sau.)

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi đã xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Trong những ngày đó, ước mơ lớn nhất của tôi là có được một chiếc mũ màu đỏ, một chiếc mũ bằng bông mềm như một trong những ngôi sao nhạc pop, Thần tượng của tôi đội trong video clip của cô ấy. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ cảm thấy rất tuyệt khi đội nó.

    Cha tôi biết điều này, vì vậy vào ngày sinh nhật của tôi, ông đã cho tôi một số tiền để tôi có thể mua chiếc mũ cho chính mình. Tôi rất vui mừng và quyết định đi đến cửa hàng ngay lúc ấy. Tôi đã lên xe buýt và ngồi xuống bên cạnh một cậu học sinh cùng độ tuổi với tôi. Cậu bé liếc nhìn tôi và quay đi. Cậu ấy nhìn tôi một cách lén lút, nhưng tôi không nghĩ nhiều về điều đó. Tôi đang bận tưởng tượng tôi sẽ như thế nào khi tôi đội chiếc mũ đỏ. Sau một lúc, tôi quay lại và nhìn thấy chiếc cặp của cậu bé đã được mở. Bên trong đó, tôi thấy một tờ tiền 5 đô la giống như tờ tiền mà cha tôi đã trao cho tôi. Tôi nhanh chóng nhìn vào những tờ ghi chú trong túi của tôi nhưng chúng đã biến mất. Tôi chắc chắn rằng cậu bé là một tên trộm. Cậu ấy đã lấy trộm tiền của tôi. Tôi không muốn làm ồn ào lên, vì vậy tôi quyết định chỉ lấy tiền của tôi trở lại từ túi của cậu ấy mà không nói một lời nào về nó. Nên tôi cẩn thận đặt tay vào túi của cậu ấy, lấy lại tờ tiền và đặt nó trở lại vào trong túi của riêng tôi.

    Với số tiền tôi đã mua chiếc mũ xinh đẹp như mơ của tôi. Khi về nhà tôi đã khoe với cha tỏi.

    Cha tôi hỏi: “Làm thế nào con trả tiền cho chiếc mũ đó?”

    Tôi trả lời: “Thưa cha, tất nhiên là với số tiền cha đã cho nhân ngày sinh nhật của con”. Ông chỉ vào tờ tiền 5 đô la trên bàn và hỏi: “Ồ? Kia là cái gi?” Bạn có thể tưởng tượng tôi cảm thấy thế nào sau đó không?

    Task 1. The words/ phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences (Tất cả các từ/ cụm từ trong khung xuẩl hiện ở đoạn văn. Dùng chúng đế âứn vào chỗ trong ờ các câu.)

    making a fuss sneaky glanced embarrassing idols

    1. glanced         2. making a fuss        3. embarrassing        4. idols              5. sneaky

    Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. (Làm việc theo cặp. Đặt những tranh cùa sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

    Picture 1 – d        Picture 2 – b             Picture 3 – f

    Picture 4-e              Picture 5 – a                 Picture 6-c

    Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. What did she wish to have when she was in trade 9?

    – A red floppy cotton hat.

    2. Who gave her money on her birthday?

    – So that she could buy the hat for herself/ to buy the hat for herself.

    3. Why did she decide to take the money from the boy’s bag?

    – A wad of dollar notes exactly like the ones her father had given her before.

    4. What did she do with the money?

    – Because she didn’t like to make a fuss.

    5. What did she discover when she came back home?

    – She bought her hat with it.

    After you read

    * Suggestions

    – She might feel embarrassed because that was not her money

    – Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

    – Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

    * Suggestions

    – Perhaps she could come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

    – Maybe the girl could get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

    1.2. Speaking trang 25 26 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or experienced in box A with how the experience might have affected you in box B.

    (Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A và điều trải qua đó ảnh hưởng đến em như thế nào ở khung B.)

    1 – d             2-c           3-a             4-b            5-e

    Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences. And how it affected her. The lines in their conversation are jumbled. Put them in the correct order, then practice the dialogue.

    (Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua của mình trong quá khứ và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành bài đối thoại.)

    1. b: Have you ever spoken English to a native speaker?

    2. d: Yes, I talked to an English girl last summer.

    3. h: How did you meet her?

    4. a: I was walking along Trang Tien Street when an English girl came up to meand asked me the way to Hoan Kiem Lake. I told her, then we started talking about the lake.

    5. e: What did you talk about?

    6. g: Even thing about the lake: its name, the great turtles in it, etc.

    7. c: How did the experience affect you?

    8. f: We’ll, it made me more interested in learning English.

    Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2. then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues.

    (Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở bài đối thoại 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý tưởng ở bài đối thoại 1 để thực hiện bài đối thoại tương tự)

    a.

    A: So, how was your weekend?

    B: Oh, really good. I happened to see Cam Ly.

    A: The famous singer?

    B: That’s right. Have you ever met her?

    A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

    B: Yes. She sings beautifully, too.

    A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

    B: No, I’ve never been there.

    A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

    b.

    A: Have you ever been seriously ill?

    B: Yes. and I had to be away from home for nearly to weeks.

    A: How did you become so ill?

    1.3. Listening trang 27 28 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Before you listen

    Work in groups. Look at the picture and say what is happening in it. (Làm việc theo nhóm. Nhìn hình và nói điều gì đã xảy ra ở đấy.)

    In the picture, we see:

    – a house is on fire.

    – The fire brigade is fighting to put out the fire:

    – And people are running away with the firemen’s help.

    Task 1. Christina is being interviewed about the most unforgettable experience in her life. Listen to the interview, and then decide whether the statements are true (T) or false (F). Christina đang được phỏng vấn về một điều đã trải qua không thể quên trong cuộc đời cua cô ấy. Nghe bài phỏng vấn và sau đó quyết định những câu nói đúng (T) hay sai (F).

    1. T              2. F (13 years ago)

    3. F (not because of the flight because of the gas stove)

    4. F (not reading a book, sleeping)

    5. T (her mother came and rescued her)

    1. small          2. Everything       3. Family       4. replaced      5. Took         6. love

    After you listen

    Christina says that family is more important than things. Do you agree with her? Why? Exchange your ideas with a partner. (Christina nói rằng gia đình quan trọng hơn đồ vật. Bạn đồng ý với cô ấy không ? Tại sao? Trao đổi với một bạn học của bạn.)

    Suggestion:

    I agree with her because family is important. You can get back things you’ve lost, but when you lose your family, you lose everything…

    1.4. Writing trang 28 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Writing a personal letter about a past experience. (Viết một là thư cá nhân về một điều trải qua trong quá khứ.)

    Dear Huong.

    Last night I had a scary dream. I was walking along an empty street late at night. Suddenly a lion appeared at the end of the street. He ran toward me with his big mouth open and sharp teeth. He roared and jumped upon me. I screamed loudly and awoke. I’m still frightened now. By the way, how have similar problems now. Write to me as soon as possible.

    1.5. Language focus trang 29 30 31 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Exercise 1. Use the correct psent tense forms of the verbs in brackets in the story below. The first one has been done for you as an example.

    1. invites         2. Sets      3. gets       4. Waves    5. Promises    6. Carries    7. Contains

    8. has baked       9. Is    10. Is shining    11. Are singing      12. is

    Exercise 2. Complete the sentences by putting the verbs into the past simple or past progressive.

    1. broke/ was playing             2. wrote/ was                   3. was working/ broke

    4. started/ were walk in a          5. told/ were having               6. didn’t listen/ was thinking

    7. phoned/didn’t answer/ were… doing         8. was not wearing/ didn’t notice/ was driving

    Exercise 3. Write the sentences, putting the verbs in each sentence into the past simple or the past perfect.

    1. had been/ arrived           2. found/ had taken            3. got/ had closed

    4. got/ had left                  5. got/ had arrived                6. paid/ had phoned

    7. went/ said/ hadn’t arrived                       8. had looked/ asked/ cost

    2. File tải miễn phí soạn unit 2 lớp 11:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 2 lớp 11.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 2 lớp 11.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Mô Hình Is Lm Có Lời Giải Dễ Hiểu
  • Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Để Giải Bài Tập Hóa
  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hoá 11 Chương 1 Có Đáp Án
  • Unit 2 Lớp 11 Skills

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Writing (Trang 25 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Giải Getting Started Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 11. Listen And Read
  • Giải A Closer Look 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 10 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • appearances (hình thức, ngoại hình)

    Current mood: I’m so (1)….!

    (Tâm trạng hiện tại: Tớ rất ….!)

    This afternoon I had my birthday party and all my close friends came to my house.

    (Chiều nay tớ tổ chức sinh nhật và tất cả các bạn thân của tớ đến nhà tớ.)

    We were playing some games when Dad came back from work.

    (Chúng tớ đang chơi một vài trò chơi thì bố tớ đi làm về.)

    He looked (2)…. when he saw T.’s dyed hair and ripped jeans.

    (Ông ấy trông có vẻ …. khi nhìn thấy mái tóc nhuộm và chiếc quần Jeans kiếu rách của T.)

    I think T. felt uncomfortable, so he said goodbye to all of us and left.

    (Tớ nghĩ bạn T cảm thấy không thoải mái lắm, vì vậy cậu ấy nói lời tạm biệt tất cả bọn tớ và bỏ về.)

    After the party, Dad told me T. could be a bad (3)…. on me and I should stop being friends with him.

    (Sau bữa tiệc, bố tớ bảo tớ là T có thể …. xấu lên tớ và tớ không nên làm bạn với cậu ta nữa.)

    He said a good student should not dye his hair and should dress properly.

    (Bố tớ nói một học sinh giỏi không nên nhuộm tóc và nên ăn mặc một cách đúng đắn.)

    I think dad is being unreasonable. He should not judge my friends by their looks.

    (Tớ nghĩ là bố tớ thật vô lí. Bố tớ không nên xét đoán bạn bè của tớ qua vẻ bề ngoài.)

    T. is one of the best students in my class, but he wants to look (4)…. .

    (T là một trong những học sinh giỏi nhất lớp, nhưng cậu ấy muốn trông thật ….)

    His dream is to become a famous actor and film director.

    (Ước mơ của cậu ấy là trở thành một diễn viên và đạo diễn phim điện ảnh nổi tiếng.)

    He is very (5)…. and has already acted in a few films.

    (Cậu ấy rất …. và đã tham gia diễn trong một vài bộ phim.)

    I can’t stop being friends with someone just because my father doesn’t like them.

    (Tớ không thể thôi làm bạn vói một ai đó chỉ vì bố tớ không thích họ.)

    I wish Dad stopped judging my friends by their (6)…. .

    (Tớ ước bố tớ ngừng xét đoán bạn bè tớ qua …. .)

    How can I make him understand this?

    (Làm sao tớ có thế làm cho bố tớ hiểu điều này đây?)

    Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn được các từ cần điền lần lượt là ‘Upset’ (Buồn chán),’Shocked’ (bị sốc), ‘Influence’(Ảnh hưởng), ‘Different’ (Khác nhau), ‘Talented’ (Tài năng), ‘Appearances’ (Hình thức)

    a. The writer’s opinion/ feelings about the incident (Quan điểm / cảm xúc của người viết về sự cố)

    b. The writer’s wish for things to be different (Mong ước của người viết về việc mọi thứ sẽ khác đi)

    c. The writer’s name (Tên người viết)

    d. The writer’s mood (Tâm trạng của người viết)

    e. Description of the incident (Mô tả sự cố)

    f. Date and time (Ngày và thời gian)

    g. Title of the posting (Tiêu đề của bài đăng)

    Parents work late on weekdays and most weekends; alone at home with the housemaid or tutor; feeling lonely ( Cha mẹ làm việc muộn những ngày trong tuần và hầu hết những dịp cuối tuần ; một mình ở nhà với cô giúp việc hoặc gia sư ; cảm thấy cô đơn ) Parents to spend more time with you ( Bố mẹ dành nhiều thời gian hơn cho con )

    Best friend dropped out of school and started working; her/his parents can’t support her/ him; missing your friend at school ( Bạn thân bỏ học và bắt đầu làm việc ; cha mẹ của cô ấy /của anh ấy không thể hỗ trợ cô ấy / anh ấy ; nhớ bạn bè của bạn ở trường ) Help your friend to continue her/his education ( Giúp bạn anh/cô ấy tiếp tục học tập)

    Friend confided a secret to you; you failed to keep it secret; told it to other people; friend broke up with you; tried to apologise; your apology not accepted; feeling regretful ( Người bạn tiết lộ bí mật cho bạn ; bạn không giữ kín nó ; kể chuyện đó cho người khác ; người bạn chia tay với bạn ; cố xin lỗi ; lời xin lỗi của bạn không được chấp nhận ; cảm thấy tiếc nuối ) Friend to forgive you; become friends again ( Tha thứ cho bạn; trở thành bạn bè )

    My best friend, Hoa, decided to drop out of school and start working to help her parents.

    (Bạn thân của tôi, Hoa , quyết định bỏ học và bắt đầu làm việc để giúp bố mẹ.)

    In my class, she was one of the best students.

    (Trong lớp của tôi, cô ấy là một trong những học sinh giỏi nhất.)

    She not only always got high marks on exams but also was a good friend because of her kindness.

    (Cô ấy không chỉ luôn đạt điểm cao trong kỳ thi mà còn là người bạn tốt vì lòng tốt của cô ấy.)

    She helped us with our homework, gave us encouragement to overcome our troubles.

    (Cô ấy giúp chúng ta làm bài tập, cho chúng ta sự khuyến khích vượt qua những khó khăn.)

    Hoa’s family is very poor. Both of her parents are farmers.

    (Gia đình Hoa rất nghèo. Cả hai bố mẹ đều là nông dân.)

    Although they work hard in the fields all year round, they can’t earn enough money to cover their everyday needs.

    (Mặc dù họ làm việc chăm chỉ trong suốt cả năm, họ vẫn không thể kiếm đủ tiền để trang trải cho nhu cầu hàng ngày của họ.)

    Of course, they can’t support Hoa to go to school.

    (Tất nhiên, không không thể hỗ trợ Hoa đi học.)

    She loves her family so much and she doesn’t want to be a burden on her parents, so she dropped out of school and started working.

    (Cô ấy yêu gia đình mình rất nhiều và cô ấy không muốn trở thành gánh nặng cho bố mẹ, nên cô ấy bỏ học và bắt đầu làm việc.)

    Since she left school, my class has missed her so much and all of us wish we could do something to help her to continue her education.

    (Kể từ khi cô ấy rời trường, lớp tôi nhớ cô ấy rất nhiều và tất cả chúng tôi đều ước chúng tôi có thể làm gì đó để giúp cô ấy tiếp tục học tập.)

    You can write about (Em có thể viết về):

    – how you and the other people felt (em và những người khác cảm thấy ra sao)

    – your wish (mong ước của em)

    I don’t know what to do now. Last week I had an argument with my best friend because I thought she had lied to me.

    (Tôi không biết phải làm gì bây giờ. Tuần trước tôi đã cãi nhau với bạn thân của mình vì tôi nghĩ cô ấy đã nói dối tôi.)

    She tried to explain, but I was so angry that I refused to listen to her explanation.

    (Cô ấy cố giải thích, nhưng tôi tức giận quá nên đã từ chối nghe lời giải thích của cô ấy. )

    Yesterday, I happened to find out that I was wrong. I immediately called her to apologize, but this time it was her who refused to listen to me.

    (Hôm qua, tôi đã phát hiện ra rằng tôi đã sai. Tôi ngay lập tức gọi cô ấy để xin lỗi, nhưng lần này là cô ấy đã từ chối nghe tôi.)

    I don’t want our friendship to come to an end this way. We’ve been good friends for years.

    (Tôi không muốn tình bạn của chúng tôi kết thúc như thế này. Chúng tôi đã là bạn tốt trong nhiều năm.)

    I really hope that she will forgive me for what I have done and said to her.

    (Tôi thực sự hy vọng cô ấy sẽ tha thứ cho tôi vì những gì tôi đã làm và nói với cô ấy.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11 Writing
  • Language Trang 48 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Bộ Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Năm 2022
  • 23 Đề Đáp Án Môn Toán Vào 10 16
  • Gợi Ý Đáp Án Đề Thi Tuyển Sinh Môn Toán Vào Lớp 10 Công Lập Ở Hà Nội
  • Unit 2 Lớp 11: Speaking

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2: City Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 2: City Life
  • Unit 2 Lớp 9: Language Focus
  • Unit 2: Personal Experiences

    B. Speaking (Trang 25-26 SGK Tiếng Anh 11)

    Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or epxerienced in box A with … . ( Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A với cách mà điều đó ảnh hưởng đến em ở khung B.)

    Gợi ý:

    Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences … . ( Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua trong quá khứ của cô ấy và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành đoạn hội thoại.)

    Gợi ý: Hướng dẫn dịch:

    b) Bạn đã từng nói tiếng Anh với người bản địa chưa?

    d) Rồi. Mình đã nói chuyện với một cô gái người Anh mùa hè vừa rồi.

    h) Làm thế nào bạn lại gặp cô ấy?

    a) Mình đang đi dọc theo đường Tràng Tiền thì một cô gái người Anh tiến về phía mình và hỏi mình đường đến Hồ Hoàn Kiếm. Mình chỉ cho cô ấy, sau đó chúng mình đã bắt đầu nói chuyện về Hồ Hoàn Kiếm.

    e) Bạn đã nói về những gì?

    g) Mọi thứ về Hồ, tên Hồ, Cụ rùa, …

    c) Điều này ảnh hưởng đến bạn như thế nào?

    f) À, nó làm mình thấy thích thú hơn trong việc học tiếng Anh.

    Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2, then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues. ( Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở Bài tập 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý ở Bài tập 1 để làm các đoạn hội thoại tương tự.)

    Đoạn hội thoại 1:

    A: Have you ever failed an exam?

    B: Yes, I did onece.

    A: What exam did you fail?

    B: I failed in an entrance exam to private/ specialized and gifted school (trường tư/ trường chuyên).

    A: Why did you fail the exam?

    B: Well, I didn’t study very well for it.

    A: How did the experience affect you?

    B: It taught me the lesson and made me study harder.

    Đoạn hội thoại 2:

    A: Have you ever been seriously ill?

    B: Yes, I was badly ill last year.

    A: How did you become so ill?

    B: I was caught in the rain on a winter afternoon.

    A: How did that happen?

    B: Well, I went for a picnic and didn’t bring my raincoat with me.

    A: How did the experience affect you?

    B: It made me appciate my health more.

    Đoạn hội thoại 3:

    A: Have you ever traveled to other parts of the country?

    B: Yes, I did last summer.

    A: Where did you travel?

    B: Ben Tre and Can Tho.

    A: How did you travel?

    B: Well, by coach and by boat.

    A: How did the experience affect you?

    B: It made me love my country more.

    Đoạn hội thoại 4:

    A: Have you ever talked to a famous pop star?

    B: Yes, I did three week ago.

    A: How did you talk to him?

    B: Well, I went to my friend’s birthday party and met him.

    A: What did you talk about?

    B: About his songs.

    A: How did the experience affect you?

    B: It changed my attitude to pop stars.

    Đoạn hội thoại 5:

    A: So, how was your weekend?

    B: Oh, really good. I happened to see Khoi My.

    A: The famous singer?

    B: That’s right. Have you ever met her?

    A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

    B: Yes. She sings beautifully, too.

    A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

    B: No, I’ve never been there.

    A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-2-personal-experiences.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Unit 2: What’s Your Name?
  • Giải Bài Tập Unit 2 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 2 (Unit 4
  • Unit 2 Lớp 11: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships
  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Unit 2: Personal Experiences

    A. Reading (Trang 22-23-24-25 SGK Tiếng Anh 11)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Gợi ý:

    a) A man is pointing at a bank-note, saying something.

    b) A man is giving a girt some money to buy a hat.

    c) A girl is holding a bank-note, thinking about something.

    d) A girl is watching TV, on which a woman is wearing the hat she likes.

    e) A girl is at the hatter and buy a hat.

    f) A girl is stealing something in boy’s bag.

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe: MY MOST EMBARRASSING EXPERIENCE

    My most embarrassing experience happened a few years aso. when I was a grade 9 student. In those days, my biggest dream was a red hat – a floppy cotton hat like the one my pop star idol wore in her video clip. I thought I would look great in it.

    My father knew this, so on my birthday he gave me some money so that I could buy the hat for myself. I was extremely excited and decided to go to the shop at once. I got on the bus and sat down next to a schoolboy about my age. The boy glanced at me and turned away. There was a sneaky look on his face, but I didn’t think much about it. I was busy imagining how I would look in the hat. After a while, I turned round and noticed that the boy’s schoolbag was open. Inside it, I saw a wad of dollar notes exactly like the ones my father had given me. I quickly looked into my own bag – the notes had gone! 1 was sure that the boy was a thief. He had stolen my money. I didn’t want to make a fuss, so I decided just to take my money back from the schoolboy’s bag, without saying a word about it. So I carefully put my hand into the boy’s bag, took the notes and put them in my own bag.

    With the money I bought the ptty hat of my dreams. When I got home, I showed it to my father.

    “How did you pay for it?” he asked.

    “With the money you gave me for my birthday, of course. Dad,” I replied.

    “Oh? What’s that then?” he asked, as he pointed to a wad of dollar notes on the table.

    Bạn có tưởng tượng được lúc ấy tôi cảm thấy thế nào không?

    Hướng dẫn dịch: Điều xấu hổ nhất của tôi

    Kỉ niệm đáng xấu hổ nhất của tôi xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Lúc ấy ước mơ lớn nhất của tôi là cái mũ đỏ – một cái mũ bằng vải cô-tông mềm giống như cái mũ mà ngôi sao nhạc pop thần tượng của tôi đã đội trong video clip. Tôi nghĩ mình sẽ trông rất tuyệt khi đội mũ ấy.

    Bố tôi biết điều đó, nên vào ngày sinh nhật của tôi bố cho tôi một món tiền để tôi mua chiếc mũ ấy cho mình. Tôi rất náo nức nên quyết định đến ngay cừa hàng. Tôi lên xe buýt và ngồi cạnh một nam sinh trạc bằng tuổi tôi. Cậu trai liếc nhìn tôi rồi quay đi. Có một vẻ lén lút trên nét mặt của cậu, nhưng tôi không để ý nhiều. Tôi bận rộn tưởng tượng mình sẽ ra sao với chiếc mũ ấy. Sau một lúc, tôi quay lại và thấy cặp táp của cậu ấy mở ra. Bên trong là một xấp tiền giống hệt xấp tiền mà bố tôi đã cho. Tôi nhìn ngay vào túi xách của mình – xấp tiền đã mất! Tôi chắc cậu ấy là tên trộm. Không muốn làm ầm ĩ, nên tôi quyết định lấy lại số tiền đó từ túi xách của hắn ta và không nói gì cả. Vì vậy tôi cẩn thận đưa tay vào túi xách của hắn, lấy xấp tiền và để vào túi xách của mình.

    Với số tiền ấy tôi mua chiếc mũ xinh xắn trong mơ của tôi. Khi về đến nhà tôi lấy ra khoe với bố tôi.

    “Con lấy gì để trả tiền cho chiếc mũ đó?” bố tôi hỏi.

    “Tất nhiên là bằng số tiền mà bố cho con mừng sinh nhật đấy ạ”, tôi trả lời.

    “Ồ, vậy cái này là gì đây?”, bố tôi hỏi và chỉ vào xấp tiền trên bàn.

    Bạn có tưởng tượng được lúc ấy tôi cảm thấy thế nào không?

    Task 1. The words/phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences. ( Tất cả các từ/ cụm từ trong khung đều xuất hiện ở đoạn văn. Sử dụng chúng để điền vào chỗ ở trong các câu.)

    Gợi ý:

    Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. ( Làm việc theo cặp. Đặt những tranh của các sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

    Gợi ý:

    Task 3. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

    1. What did the girl wish to have when she was in grade 9? ( Cô gái ước muốn có thứ gì khi cô ấy học lớp 9?)

    2. Why did her father give her some money on her birthday? ( Tại sao bố cô ấy cho cô ấy tiền vào ngày sinh nhật của cô?)

    3. What did she see the boy’s bag? ( Cô ấy thấy gì trong túi xách của cậu bé?)

    4. Why did she decide to take the money from the boy’s bag without saying anything about it? ( Tại sao cô quyết định lấy tiền từ trong túi xách của cậu bé mà không nói gì cả?)

    5. What did she do with the money? ( Cô ấy đã làm gì với số tiền đó?)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    Gợi ý:

    – Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

    – She might feel embarrassed because that was not her money.

    – Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

    – Perhaps she should come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

    – Maybe the girl should get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-2-personal-experiences.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 2 Lớp 11: Relationships

    --- Bài mới hơn ---

  • Writing Unit 2 Lớp 11
  • Writing Unit 3 Lớp 11
  • Unit 3 Lớp 11 Reading
  • Unit 2 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started
  • Bà của Mai: Ai vậy?

    Mai: Dạ, một người bạn cùng lớp của cháu bà ạ.

    Bà của Mai: Là Nam gọi lại cho cháu đúng không?

    Mai: Dạ. Cậu ấy gọi để hỏi về bài tập ngữ pháp ạ.

    Bà của Mai: Cháu không nên lúc nào cũng nói chuyện với cậu ấy. Bà không muốn quá nghiêm khắc với cháu nhưng … bà nghĩ cháu còn quá trẻ không nên bắt đầu quan hệ với bạn trai.

    Mai: Bà, chúng cháu chỉ là bạn thôi mà, cậu ấy không phải bạn trai của cháu đâu.

    Bà của Mai: Ừ, bà chỉ sợ không có tình bạn thuần túy giữa con trai và con gái. Cháu cũng biết đấy, bà lo là sớm muộn gì cháu cũng để tâm vào mối quan hệ tình cảm lãng mạn Mai ạ.

    Mai: Bà đừng lo bà ạ. Nam và những người bạn khác của cháu đều là học sinh giỏi. Chúng cháu chỉ nói về việc học và những điều đại loại như vậy thôi.

    Bà của Mai: Bà không biết tại sao ngày nay người ta lại cho phép con trai và con gái học chung một trường. Vào tuổi cháu bà học ở trường dành riêng cho một giới thôi.

    Mai: Thế bà không thấy chán à?

    Bà của Mai: Dĩ nhiên là không rồi. Các bà hồi ấy như một gia đình lớn vậy. Bà cũng có những người bạn thân.

    Mai: Ở trường cháu cũng thế. Ở lớp cháu tất cả chúng cháu đều là những người bạn tốt của nhau, thường hay giúp đỡ nhau. Tất cả các bạn cùng lớp cháu đều rất tốt, biết quan tâm và thông cảm với nhau.

    1. T

    2. F (“Granny, we’re just friends, and he’s not my boyfriend.”)

    3. T

    4. T

    6. T

    1. get

    get involved (tham gia)

    2. feel

    feel bored (cảm thấy buồn chán)

    3. an

    are very kind, caring and sympathetic (rất tốt bụng, quan tâm và cảm thông)

    4. sounds

    sounds good (nghe thật tốt)

    Indicate the word vvhose underlined part differs from the other three in pronunciation (Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại)

    Indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the foilowing questions (Chọn từ có nghĩa giống với phần gạch chân)

    1. I was to find out my boyfriend had cheated on me.

    A. Angry B. pleased C. upset D. worried

    2. He was with himself for letting things get out of control.

    A. Angry B. confused C. sad D. surprised

    Sau khi kết thúc bài học Unit 2 Relationships – Getting Started, các em cần ghi nhớ một số từ vựng sau:

    • relationship: mối quan hệ
    • get involved: tham gia
    • feel bored: cảm thấy buồn chán
    • opposite-sex: khác giới
    • classmate: bạn cùng lớp
    • sympathic: biết thông cảm
    • helpful: biết giúp đỡ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Language Unit 2 Lớp 11
  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 34 Unit 3 Tiếng Anh Lớp 11 Mới Reading
  • Unit 12 Lớp 11 Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 11 Unit 6 Tiếng Anh Lớp 10 Mới Writing
  • Unit 2 Lớp 11 Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11 Skills
  • ✅ Writing (Trang 25 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Giải Getting Started Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 11. Listen And Read
  • Giải A Closer Look 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Writing a personal letter about a past experience. (Viết một lá thư cá nhân về một điều trải qua trong quá khứ.)

    Write a letter to your pen friend telling him/her about one of your most memorable past experiences. Your letter should include the following main points. (Viết một lá thư cho người bạn tâm thư của em để kể cho bạn ấy về một trong những kỉ niệm khó quên của bạn. Lá thư của bạn nên bao gồm những ý chính sau:)

    • when it happened (Nó diễn ra khi nào)
    • where it happened (Diễn ra ở đâu)
    • how it happened (Diễn ra như thế nào)
    • how the experience affected you (Trải nghiệm đó có ảnh hưởng đến em như thế nào)

    Guide to answer

    Dear Mary,

    I’m fine. And you? I’m very glad writing letter to you. I will tell you about one of my most memorable past experiences. Last month, my mother told me to bring a raincoat before I went to school but I did not obey. When I went home, suddenly it rained. It rained more and more heavily. I decided to go home in rain without raincoat. That night, I’m seriously ill. I was pity when seeing my parents looked after me and worry about me.

    I hope you won’t do it as me. I look forward to hearing from you soon.

    Your friend,

    Mai

    ​Dear Jenny,

    Last night I had a scary dream. I was walking along an empty street late at night. Suddenly a lion appeared at the end of the street. He ran toward me with his big mouth open and sharp teeth. He roared and jumped upon me. I screamed loudly and awoke. I’m still frightened now. By the way, how have similar problems now. Write to me as soon as possible.

    Your friend,

    Thu

    Dear Alice,

    How have you been doing? Have you got any plan for the coming school break? Perhaps I will go to see my parents in the countryside.

    Let me tell you about my last summer vacation at my grandparents’. It was one year ago and was one of my most unforgettable experience.

    There is a river at the back of my grandparents, and I often go swimming there when I spend my vacation with them.

    One day when I was swimming with my friends, I suddenly caught a cold. I felt so dizzy and was too weak to continue. I thought I was going to drown but I couldn’t call out for help. Luckily one of my friend saw that. He swam towards me and tried to pull me up. My life was finally saved.

    Now recalling that moment I understand how pcious life is. This event taught me to appciate my life.

    What about you? Have you got any unforgettable holiday that you would like to share with me?

    With best wishes,

    Son

    --- Bài cũ hơn ---

  • Language Trang 48 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Bộ Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Năm 2022
  • 23 Đề Đáp Án Môn Toán Vào 10 16
  • Gợi Ý Đáp Án Đề Thi Tuyển Sinh Môn Toán Vào Lớp 10 Công Lập Ở Hà Nội
  • Lời Giải Bài 2 Trang 49 Sgk Toán 10 Đầy Đủ Nhất
  • Language Unit 2 Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Relationships
  • Writing Unit 2 Lớp 11
  • Writing Unit 3 Lớp 11
  • Unit 3 Lớp 11 Reading
  • Unit 2 Lớp 10: Getting Started
  • Bài tập phần Language thuộc: Unit 2 lớp 11

    Từ vựng

    Task 1. Write the words or phrases given in the box next to their meanings.

    (Hãy viết từ hoặc cụm từ cho sẵn trong khung bên cạnh nghĩa của chúng.)

    1. have got a date

    hẹn hò – có một buổi gặp gỡ bạn trai/bạn gái

    2. break up (phr.v)

    chia tay – kết thúc một mối quan hệ

    3. romantic relationship (n.phr)

    quan hệ tình cảm lãng mạn – một mối quan hệ dựa trên tình yêu và thu hút lẫn nhau về mặt cảm xúc.

    4. argument (n)

    Cuộc tranh cãi – a cuộc đối thoại mà mọi người bất đồng ý kiến

    5. sympathetic (adj)

    thông cảm – đưa ra rằng bạn hiểu và quan tâm đến vấn đề của người khác

    6. lend an ear

    – lắng nghe – lắng nghe ai đó với sự cảm thông

    7. be in a relationship

    đang trong một mối quan hệ – gắn bó với nhau về mặt tình cảm

    8. be reconciled (adj)

    làm hòa (với ai) – trở lại làm bạn sau khi cãi vã

    Task 2. Complete the sentences with the words or phrases in 1.

    (Hãy hoàn thành những câu sau bằng những từ/cụm từ ở bài tập 1.)

    1. lend an ear – broke up

    2. reconciled

    3. romantic relationship

    4. in a relationship – arguments

    5. have got a dale

    6. sympathetic

    Tạm dịch:

    1. Carol đã sẵn sàng cho John một lời khuyên khi anh chia tay bạn gái mình.

    2. James và cha của anh ấy đã hòa giải sau một cuộc cãi vã.

    3. Tình bạn thân thiết của họ đã biến thành một mối quan hệ lãng mạn.

    4. Ann và John đang trong một mối quan hệ nhưng luôn có nhiều tranh cãi.

    5. Tôi cảm thấy rất hào hứng bởi vì tôi có hẹn hò với Laura vào ngày mai.

    6. Một người bạn thật sự là người thông cảm và luôn luôn sẵn sàng giúp đỡ.

    Phát âm

    Task 1. Find the contracted forms in the conversation and write their full form in the space below.

    (Hãy tìm dạng viết rút gọn trong đoạn hội thoại và viết dạng đầy đủ vào khoảng trống cho sẵn.)

    Hướng dẫn giải:

    Task 2. Listen and underline what you hear – the contraction or the full form.

    (Hãy nghe và gạch dưới từ mà em nghe được – dạng rút gọn hay dạng đầy đủ.)

    1. I will – I’ll

    2. I am

    3. He is – he’s

    4. we are – didn’t

    5. I’ve – That’s

    Tạm dịch:

    1. A: Tại sao bạn không giúp tôi làm bài tập ở nhà?

    B: Tôi sẽ . Tôi sẽ giúp bạn trong một phút.

    2. A : Bạn chắc hẳn hài lòng với kết quả kiểm tra của bạn.

    B: Vâng, đúng vậy.

    3. A: Tôi nghĩ hôm nay anh ấy ở Hà Nội.

    B: Anh ấy ở Hà Nội. Đó là nơi anh ấy đang gọi.

    4. A : Chúng tôi ở đây. Đây là nơi của tôi.

    B: Tôi không biết phải mất hai giờ để đến nhà bạn.

    Task 3. Listen and repeat the exchanges in 2.

    (Nghe và lặp lại những lời hỏi đáp ở bài tập 2.)

    1. A: Why won’t you help me with my homework?

    B: I will. I’ll be with you in a minute.

    2. A: You must be pleased with your test results.

    B: Yes, I am

    3. A: I thought he was in Ha Noi today.

    B: He is in Ha Noi. That’s where he’s calling from.

    4. A: Here we are. This is my place.

    B: I didn’t know it’d take two hours to get to your house.

    5. A: I’ve been to Hawaii several times.

    B: Really? That’s an interesting place to visit, I suppose.

    Dịch Script:

    1. A: Tại sao bạn không giúp tôi làm bài tập ở nhà?

    B: Tôi sẽ giúp bạn trong một phút.

    2. A : Bạn chắc hẳn hài lòng với kết quả kiểm tra của bạn.

    B: Đúng vậy.

    3. A: Tôi nghĩ hôm nay anh ấy ở Hà Nội.

    B: Anh ấy ở Hà Nội. Đó là nơi anh ấy đang gọi.

    4. A : Chúng tôi ở đây. Đây là nơi của tôi.

    B: Tôi không biết phải mất hai giờ để đến nhà bạn.

    Ngữ pháp

    LINKING VERBS (Động từ nối)

    Task 1. Choose the verbs in the box to complete the sentences. Make changes to the verb forms if necessary.

    (Hoàn thành câu bằng động từ cho trong khung. Thay đổi dạng thức của động từ nếu cần thiết.)

    1. sounds 2. grow /get

    3. stay 4. getting

    5. seem 6. look / seem

    Tạm dịch:

    1. A: Jane muốn hòa giải với bạn mình.

    B: Điều đó nghe có vẻ tốt.

    2. Trẻ em trở nên độc lập hơn khi chúng lớn lên / già đi.

    3. Tôi không thể ở lại được nữa. Tôi đang buồn ngủ.

    4. Tắt máy điều hòa. Ở đây quá lạnh.

    5. Tham gia vào một mối quan hệ lãng mạn dường như không phù hợp với bạn bây giờ. Bạn còn quá trẻ.

    6. Jack đã chia tay bạn gái mình, nhưng anh ấy trông không có vẻ buồn.

    Task 2. Underline the correct word to complete the sentences.

    (Gạch dưới từ đúng để hoàn thành câu.)

    1. unhappy 5. angry

    2. warmly 6. annoyed

    3. suddenly 7. awful

    4. excited 8. quickly

    Tạm dịch:

    1. Có chuyện gì với bạn? Bạn trông không vui.

    2. Chúng tôi chào đón du khách một cách ấm áp và làm cho họ cảm thấy được chào đón.

    3. John đột nhiên xuất hiện từ phía sau cánh cửa và chào hỏi chúng tôi.

    4. Ann cảm thấy hào hứng khi Alan đề nghị hẹn hò.

    5. Người đang hét lớn là ai? Anh ấy có vẻ rất tức giận.

    6. Anh ấy cứ bấm còi xe và những người lái xe khác nhận ra tức giận.

    7. Đồ ăn còn lại của đêm qua trong tủ lạnh có mùi khủng khiếp. Đừng ăn.

    8. Cây cà chua sẽ phát triển rất nhanh nhanh trong thời tiết nắng ấm.

    CLEFT SENTENCES WITH: IT IS/WAS … THAT …. (Câu chẻ với cấu trúc: It is/was …that)

    Task 1. Rewrite each sentence to emphasise the underlined part.

    (Viết lại từng câu một dùng dạng nhấn mạnh cho phần gạch dưới.)

    1. It was her sad stories that made me cry.

    2. It is you who are to blame for the damage. / It is you that is to blame for the damage.

    3. It’s hiking in the forest that we really enjoy.

    4. It’s your parents that / who you should really speak to when you have problems.

    5. It’s his dishonesty that I dislike the most.

    6. It’s Jim that / who Lana is in a relationship with.

    7. It was at the age of 20 that he became successful as a famous writer.

    8. It was in a nice coffee shop that they had their first date.

    Tạm dịch:

    Ví dụ:

    Cô ấy thấy học ngữ pháp là khó nhất ở trường.

    ⇒ Đó là học ngữ pháp, cái mà cô ấy thấy khó khăn nhất ở trường.

    1. Câu chuyện buồn của cô ấy làm tôi khóc.

    ⇒ Đó là câu chuyện buồn của cô ấy cái mà khiến tôi khóc.

    2. Bạn là để đổ lỗi cho thiệt hại.

    ⇒ Đó là bạn người đã đổ lỗi cho thiệt hại. / Đó là bạn người đã đổ lỗi cho thiệt hại.

    3. Chúng tôi thực sự thích đi bộ đường dài trong rừng.

    ⇒ Đó là đi bộ trong rừng cái mà mà chúng tôi thực sự thích thú.

    4. Bạn nên nói chuyện với bố mẹ khi bạn gặp vấn đề.

    ⇒ Đó là bố mẹ của bạn người mà bạn nên nói chuyện khi bạn có vấn đề.

    5. Tôi không thích nhất là sự không trung thực nhất của anh ấy.

    ⇒ Đó là sự không trung thực của anh ấy cái mà tôi không thích nhất.

    6. Lana có quan hệ với Jim.

    ⇒ Đó là Jim người mà Lana đang có quan hệ với nhau.

    7. Anh ấy đã thành công như một nhà văn nổi tiếng ở tuổi 20.

    ⇒ Đó là tuổi 20 khi mà anh ấy đã thành công như một nhà văn nổi tiếng.

    8. Họ đã có ngày hẹn hò đầu tiên trong một quán cà phê đẹp.

    ⇒ Đó là trong một quán cà phê đẹp nơi mà họ có ngày hẹn hò đầu tiên.

    Task 2. Write the answers to these questions. Use the words or phrases in brack as the focus.

    1. No. It was a smart phone that he gave me for my birthday.

    2. No. It’s in Tokyo that I’m going to spend the holiday with my family.

    3. No. It’s a lawyer that I want to become.

    4. No. It’s his brother that / who earns 10.000 dollars a month.

    5. No. It’s Ha that / who is in love with Phong.

    6. No. It’s my friend that / who can speak three languages fluently.

    7. No. It’s at 8 a.m (tomorrow) that we have a meeting.

    Tạm dịch:

    1. Bạn đã hẹn hò với Susan chưa?

    ⇒ Không. Người mà tôi hẹn hò là Mary.

    2. Cha của bạn có tặng bạn một chiếc xe đạp mới cho ngày sinh nhật của bạn không?

    ⇒ Không. Cái mà cha tặng tôi cho ngày sinh nhật của tôi là điện thoại thông minh.

    3. Bạn sẽ trải qua kỳ nghỉ ở Nha Trang với gia đình mình?

    ⇒ Không. Đó là tại Tokyo nơi mà tôi sẽ dành kỳ nghỉ với gia đình tôi.

    4. Bạn có muốn trở thành một doanh nhân không?

    ⇒ Không. Đó là một luật sư nghề mà tôi muốn trở thành.

    5. John kiếm 10.000 đô la một tháng phải không?

    ⇒ Không. Đó là anh trai của anh ấy người mà kiếm được 10.000 đô la một tháng.

    6. Mai có yêu Phong không?

    ⇒ Không. Đó là Hà người mà yêu Phong.

    7. Bạn có thể nói ba thứ tiếng trôi chảy phải không?

    ⇒ Không. Đó là bạn của tôi người mà có thể nói được ba thứ tiếng một cách trôi chảy.

    8. Chúng ta có cuộc họp vào lúc 8 giờ tối ngày mai sao?

    ⇒ Không. Đó là lúc 8 giờ sáng ngày mai lúc mà chúng ta có cuộc họp.

    Language Unit 2 lớp 11 được đăng trong phần Soạn Anh 11 và giải bài tập Tiếng Anh 11 gồm các bài soạn Tiếng Anh 11 theo sách giáo khoa mới nhất và những bài giải anh 11 được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 11.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 34 Unit 3 Tiếng Anh Lớp 11 Mới Reading
  • Unit 12 Lớp 11 Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 11 Unit 6 Tiếng Anh Lớp 10 Mới Writing
  • Unit 11 Lớp 10: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Mai: Dạ, một người bạn cùng lớp của cháu bà ạ.

    Bà của Mai: Là Nam gọi lại cho cháu đúng không?

    Mai: Dạ. Cậu ấy gọi để hỏi về bài tập ngữ pháp ạ.

    Bà của Mai: Cháu không nên lúc nào cũng nói chuyện với cậu ấy. Bà không muốn quá nghiêm khắc với cháu nhưng … bà nghĩ cháu còn quá trẻ không nên bắt đầu quan hệ với bạn trai.

    Mai: Bà, chúng cháu chỉ là bạn thôi mà, cậu ấy không phải bồ cháu đâu.

    Bà của Mai: Ừ, bà chỉ sợ không có tình bạn thuần túy giữa con trai và con gái. Cháu cũng biết đấy, bà lo là sớm muộn gì cháu cũng để tâm vào mối quan hệ tình cảm lãng mạn Mai ạ.

    Mai: Bà đừng lo bà ạ. Nam và những người bạn khác của cháu đều là học sinh giỏi. Chúng cháu chỉ nói về việc học và những điều đại loại như vậy thôi.

    Bà của Mai: Bà không biết tại sao ngày nay người ta lại cho phép con trai và con gái học chung một trường. Vào tuổi cháu bà học ở trường dành riêng cho một giới thôi.

    Mai: Thế bà không thấy chán à?

    Bà của Mai: Dĩ nhiên là không rồi. Các bà hồi ấy như một gia đình lớn vậy. Bà cũng có những người bạn thân.

    Mai: Ở trường cháu cũng thế. Ở lớp cháu tất cả chúng cháu đều là nhừng người bạn tốt của nhau, thường hay giúp đỡ nhau. Tất cả các bạn cùng lớp cháu đều rất tốt, biết quan tâm và thông cảm với nhau.

    CLEFT SENTENCES WITH IT IS / WAS … THAT…

    1. It was her sad stories that made me cry.

    2. It is you who are to blame for the damage. / It is you that is to blame for the damage.

    3. It’s hiking in the forest that we reallv enjoy.

    4. It’s your parents that / who you should really speak to when you have problems.

    5. It’s his dishonesty that I dislike the most.

    6. It’s Jim that / who Lana is in a relationship with.

    7. It was at the age of 20 that he became successful as a famous writer.

    8. It was in a nice coffee shop that they had their first date.

    1. No. It was a smart phone that he gave me for my birthday.

    2. No. It’s in Tokyo that I’m going to spend the holiday with my family.

    3. No. It’s a lawyer that I want to become.

    4. No. It’s his brother that / who earns 10.000 dollars a month.

    5. No. It’s Ha that / who is in love with Phong.

    6. No. It’s my friend that / who can speak three languages fluently.

    7. No. It’s at 8 a.m (tomorrow) that we have a meeting.

    – Picture a The teacher is returning students’ papers. The boy is depssed because of his poor grades.

    – Picture b Their relationship is breaking up.

    – Picture c They’re having an argument.

    Câu hỏi: Hoa là người bạn duy nhất của em ở trường. Bạn ấy cũng là người duy nhất mà em hoàn toàn tin tưởng. Hai tuần trước, em đã kể cho bạn ấy rằng em không hạnh phúc và em cảm thấy cô đơn, và thậm chỉ em muốn bỏ học. Bạn ấy hứa không kể cho ai nghe … nhưng sau đó bạn ấy lại kể cho cô giáo của chúng em về điều đó. Chúng em đã cãi nhau và em không nói chuyện với bạn ấy nữa. Em làm như thế có đúng không ạ?

    Câu hỏi: Trong lớp, các bạn nữ có quan hệ rất hài hòa với các bạn nam, ngoại trừ em. Các bạn nữ thậm chí không thèm quan tâm đến em, còn các bạn nam hay châm chọc em về điều đó. Em nghĩ rằng bởi vì em lùn và béo, còn các bạn nữ thì chẳng thấy em có gì hấp dẫn cả. Em cảm thấy rất cô đơn. Vui lòng giúp em với.

    1. They are close friends.

    2. Ha told Hoa about her depssion and her intention to drop out of school.

    3. Because Hoa promised to keep Ha’s story scret, but then she told the teacher about it.

    5. He thinks he is short and fat, and girls don’t find him attractive.

    6. Because Nam does not have a good relationship with the girls in his class.

    Vân: Chào Chi. Trông bạn buồn thế. Có vấn đề gì thế?

    Chi: Bạn biết đó, Vân, chúng mình được chọn tham gia vào cuộc thi nói tiếng Anh trước đám đông ở Đà Nẵng vào tháng tới…

    Vân: Ừ. Chỉ có hai học sinh trong mỗi lớp được chọn và chúng mình cần xin phép cha mẹ đã.

    Chi: Thế cha mẹ bạn có cho phép bạn không?

    Vân: Có, họ có cho phép tớ. Họ cảm thấy tự hào vì tớ được chọn. Thế còn bạn?

    Chi: Bố mẹ tớ không đồng ý. Họ nói Đà Nẵng cách quá đây quá xa, và tớ sẽ bị lỡ kì thi TOEFL đã được sắp xếp vào tháng tới. Nhưng tớ thực sự muốn tham gia.

    Vân: Tớ hiểu. Đó là cơ hội trong đời … Nhưng tớ có ý này. Bạn có thế thi vào một dịp khác. Bạn đã bảo cha mẹ về điều đó chưa?

    Chi: Tớ nói rồi. Vấn đề là tớ chưa bao giờ đi xa nhà trước kia, do vậy họ lo lắng. Tớ phải làm gì đây?

    Vân: Hãy nói chuyện với cô giáo của chúng mình. Tớ nghĩ cô ấy có thể thuyết phục cha mẹ bạn.

    1. She was chosen to take part in the English Public Speaking Contest in Da Nang, but her parents don’t allow her to go there. They are worried because she has never been away from home.

    – Người bạn thân nhất của cô ấy, Carol, gian lận trong kì thi và Linda không biết làm sao để ngăn chặn việc cô ấy gian lận.

    Lời khuyên của bố Linda.

    – Tìm ra vài lí do

    – Giúp đỡ Carol ôn lại bài và chuẩn bị cho kì thi.

    – Các bạn cùng lớp chế giễu cậu ây vì cậu ây bị điểm kém.

    Lời khuyên của người bạn thân nhất của cậu ấy:

    – Cố gắng học chăm chỉ hơn, hoàn thành các bài tập về nhà.

    – Đề nghị cô giáo giúp đỡ khi gặp vấn đề.

    – Tìm một gia sư.

    1. What was the problem?

    2. How did vou deal with it?

    3. Who did you ask for help?

    – No. Because my parents are so strict and they don’t want me to get involved in any romantic relationship.

    Vicky: Chào mừng đến với vị khách mời trong chương trình của chúng ta, Tiến sĩ Dawson, một nhà tâm lý học, một chuyên gia sẽ nói chuyện về cách thức các bạn tuổi teen và cha mẹ xử lí với các vấn đề. Thưa Tiến sĩ Dawson, hầu hết cha mẹ trên thế giới lo lắng về việc con cái yêu đương. Ý kiến của ông về điều này là sao ạ?

    Dr. Dawson: Từ tuổi 15 đến tuổi 19, nhiều bạn tuổi teen dành nhiều thời gian suy nghĩ hoặc nói chuyện về việc yêu đương.

    Vicky: Vậy có phải ý ông là đây là một phần trong quá trình phát triển bình thường của các bạn tuổi teen.

    Dr Dawson: Đúng vậy, các bạn trẻ học cách xây dựng các mối quan hệ tình cảm an toàn và tốt đẹp với bạn bè, cha mẹ, thầy cô và cả người yêu. Điều này chuẩn bị cho họ bước vào cuộc sống của người trưởng thành. Vì vậy cha mẹ không nên phản đối các mối quan hệ của các con.

    Vicky: Tôi cho rằng nhiều bậc cha mẹ sẽ cảm thấy ngạc nhiên khi nghe điều này. Vậy ông có lời khuyên nào dành cho các bạn tuổi teen?

    Vicky: Vậy ý ông là các bạn tuổi teen nên lắng nghe cha mẹ và đề nghị cha mẹ lắng nghe những điều các bạn ấy nói.

    Dr Dawson: Chính xác. Hầu hết các bậc cha mẹ luôn sẵn sàng lắng nghe những điều con cái họ nói một cách đầy thông cảm. Điều này thậm chí còn quan trọng hơn khi những bạn trẻ chia tay hoặc buồn lòng. Họ cần một bờ vai để khóc và một sự lắng nghe đầy cảm thông.

    Vicky: Cảm ơn Tiến sĩ về những lòi khuyên hữu ích dành cho các bạn tuổi teen và cha mẹ họ. Ngài còn lời cuối nào muốn dành cho họ không ạ?

    Dr Dawson: Các bậc cha mẹ không nên quá lo lắng khi con cái họ yêu đương. Nói “không” một cách cứng nhắc sẽ khiến các bạn tuổi teen ngùng nói về cảm xúc của họ. Các bạn tuổi teen cũng nên lắng nghe quan điểm của cha mẹ và nên tôn trọng cha mẹ.

    1. The talk show is about how teenagers and their parents deal with problems.

    2. The need to learn to form safe and healthy relationships with other people (friends, parents, teachers and romantic partners).

    3. Parents should offer a shoulder lor their children to cry on and listen to them.

    4. Because their strong opposition will make their children stop talking about their feelings.

    A person should start a romantic relationship when he / she is at an age or stage in life when he / she is mature enough, and is ready for a possible marriage. For this reason, the “right” age can be different from person to person.

    Trả lời: Bố tớ thật là vô lí!

    Bởi Lion King

    Thứ Ba, ngày 3 tháng 12 năm 20 vào lúc 8.30 tối.

    Tâm trạng hiện tại: Tớ đang rất buồn!

    Chiều nay tớ tổ chức sinh nhật và tất cả các bạn thân của tớ đến nhà tớ. Chúng tớ đang chơi một vài trò chơi thì bố tớ đi làm về. Ông ấy trông có vẻ sốc khi nhìn thấy mái tóc nhuộm và chiếc quần Jeans kiếu rách của T. Tớ nghĩ bạn T cảm thấy không thoải mái lắm, vì vậy cậu ấy nói lời tạm biệt tất cả bọn tớ và bỏ về. Sau bữa tiệc, bố tớ bảo tớ là T có thể gây ảnh hưởng xấu lên tớ và tớ không nên làm bạn với cậu ta nữa. Bố tớ nói một học sinh giỏi không nên nhuộm tóc và nên ăn mặc một cách đúng đắn. Tớ nghĩ là bố tớ thật vô lí. Bố tớ không nên xét đoán bạn bè của tớ qua vẻ bề ngoài. T là một trong những học sinh giỏi nhất lớp, nhưng cậu ấy muốn trông thật khác biệt. Ước mơ của cậu ấy là trở thành một diễn viên và đạo diễn phim điện ảnh. Cậu ấy rất tài năng và đã tham gia diễn trong một vài bộ phim. Tớ không thể thôi làm bạn vói một ai đó chỉ vì bố tớ không thích họ. Tớ ước bố tớ ngừng xét đoán bạn bè tớ qua vẻ bề ngoài. Làm sao tớ có thế làm cho bố tớ hiểu điều này đây?

    My parents are always busy at work. They often work late on weekdays and most weekends. So I’m left alone at home with housemaid or tutor. I feel so lonely and miss my parents a lot.

    I wish my parents understood and spent more time with me. What should I do ?

    I don’t know what to do now. Last week I had an argument with my best friend because I thought she had lied to me. She tried to explain, but I was so angry that I refused to listen to her explanation.

    Yesterday, I happened to find out that I was wrong. I immediately called her to apologize, but this time it was her who refused to listen to me.

    I don’t want our friendship to come to an end this way. We’ve been good friends for years. I really hope that she will forgive me for what I have done and said to her.

    1. Hung can have more knowledge of different cultures and lifestyles because his online friends come from different places around the world.

    2. He can contact his friends whenever he wants as long as they are online.

    3. Because he doesn’t have lo spend money on dinners, parties, or cinema tickets.

    4. The most important benefit of having online friends is that he can end a relationshir quickly.

    5. Sometimes he doesn’t know for sure who these friends really are, as they may not use their real names.

    Ồ. Có nhiều lợi ích khi có những người bạn trực tuyến. Đầu tiên, họ ở khắp mọi nơi trên thế giới, vì vậy tôi có thế học về những nền văn hóa và lối sống khác nhau. Khoảng cách không phải vấn đề, vì tất cả những điều tôi cần chỉ là một chiếc máy tính. Thứ hai, tôi có thể liên hệ với họ bất cứ khi nào tôi muốn – miễn là họ có lên mạng, và tôi có thế chấm dứt cuộc nói chuyện một cách dễ dàng khi tôi có các việc khác cần làm. Thêm vào đó, tôi có thể tiết kiệm nhiều tiền vì sẽ không có đi ăn tối, đi tiệc tùng hay tụ tập. Tôi không phải tiêu tiền cho những thứ như đồ ăn, thức uống hay vé xem phim. Điều quan trọng nhất là, tôi có thế chấm dứt mối quan hệ khi tôi không cảm thấy thoải mái với người đó nữa.

    Điều duy nhất tôi không thích về kiểu tình bạn này là thi thoảng tôi không biết chắc chắn họ là ai. Họ có thể không sử dụng tên thật và có thể đăng hình ảnh của người khác.

    Việc hẹn hò trên thế giới

    Hẹn hò theo nhóm là phổ biến trong giới trẻ ở châu Âu và nước Úc. Những nhóm người lên đên 30 người cùng nhau tham gia vào những sự kiện như đi cắm trại, hoặc dự tiệc. Điều này được xem là một cách an toàn khi ở bên nhau, giúp giảm nhẹ sự căng thẳng vì mọi người cám thấy thoải mái hơn khi ở giữa bạn bè trước khi quyết định đi đến một cuộc hẹn một đối một.

    Ở Singapore, vì nhiều bạn trẻ còn độc thân nên chính phủ đã luôn cố gắng hết sức động viên họ tham gia vào các cuộc hẹn hò. Những dịch vụ hẹn hò đã xuất hiện tư vấn cho những người độc thân. Một trong những kiểu hẹn hò này là hẹn hò tốc độ (chóng vánh) mà ở đó những người độc thân chi dành vài phút nói chuyện với một người trước khi đi gặp người kế tiếp.

    Việc hẹn hò trên mạng là cách ghép đôi thường gặp ở Mỹ. Những công ty môi giới hẹn hò trôn mạng ngày nay đã đưa ra loại dịch vụ gọi là “trợ lý hẹn hò trên mạng” nhằm giúp những người bận rộn tìm bạn tình. Người trợ lý giúp khách hàng của mình lập ra lý lịch trích ngang, chọn lựa người ghép đôi có triên vọng rồi sau đó gởi vài lá thư điện từ đến người người có khá năng phù hợp cho đến khi cả hai người đông ý đến gặp trực tiếp.

    Group dating is very popular in Viet Nam, especially among young people. Speed dating is not popular as there are no companies that provide that kind of service. Online dating services can be found on the internet, but they are not very popular as many people think online dating is not safe.

    1. A: she is = she’s

    B: You have = You’ve

    3. It would = It’d

    B: can not = can’t, he is = he is

    4. A: It is = It’s, will not = won’t

    B: do not = don’t

    1.A: My teacher will phone to say if she’s coming to the party.

    B: I hope she is.

    2.A: I’m not sure if I’ll pass the exam.

    B: But I am. You’ve worked so hard.

    3.A: It’d be better for him to talk to his parents about his problems.

    B: He can’t because he’s living with his grandpa.

    4.A: It’s difficult to read your handwriting. Our teacher won’t accept your paper.

    B: I hope she does. I don’t have lime to type it.

    1. How did Peter feel when his girlfriend broke up with him?

    2. will I look if I cut my hair short?

    3. How did you feel when you lost the game?

    4. How dis Martin’s voice sound in the live show on TV last nicht?

    5. How does your soup taste?

    6. How would you feel if you had no friends?

    3. You’ll look attractive.

    3. His voice sounded awful.

    – When and where did it happen?

    – What happened to the people in the story?

    – What do you like most about the story, or what lessons can you learn from the story?

    – Content: interesting and relevant to the topic; convevino, a moral message.

    – Use of expssive voice, facial expssion and gestures, mime, pace, rhythm, eye contact and engagement with the audience.

    Thống kê tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Writing Unit 2 Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Writing Unit 3 Lớp 11
  • Unit 3 Lớp 11 Reading
  • Unit 2 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started
  • Unit 8 Lớp 10: Getting Started
  • Bài tập Writing thuộc phần: Unit 2 lớp 11

    Writing

    Task 1. Read an online posting on Teen Forum and fill the gaps. Use the words in the box.

    (Hãy đọc bài đăng trực tuyến trong Diễn dàn tuổi Teen, sử dụng từ cho sẵn trong khung để điền vào chỗ trống.)

    Re: My dad’s being unreasonable!

    Hướng dẫn giải:

    1. upset 2. shocked

    3. influence 4. different

    5. talented 6. appearances

    Tạm dịch:

    Re: Bố của tôi đang rất vô lý!

    Tâm trạng hiện tại: Tôi rất buồn bã!

    Chiều nay tôi đã tổ chức bữa tiệc sinh nhật của mình và tất cả những người bạn thân đã đến nhà tôi. Chúng tôi đang chơi một số trò chơi thì bố tôi đi làm về. Bố có vẻ bị sốc khi nhìn thấy mái tóc nhuộm và quần jeans rách của T. Tôi nghĩ T. cảm thấy không thoải mái, vì vậy anh ấy nói lời tạm biệt với tất cả chúng tôi và rời đi. Sau bữa tiệc, bố tôi nói với tôi rằng T. có thể ảnh hưởng xấu đến tôi và tôi nên ngừng chơi với anh ta. Bố nói một học sinh tốt không nên nhuộm tóc và nên ăn mặc phù hợp. Tôi nghĩ bố tôi đang vô lý. Bố không nên đánh giá bạn bè tôi bằng vẻ bề ngoài của họ. T. là một trong những học sinh giỏi nhất trong lớp của tôi, nhưng anh ta muốn có những cái nhìn khác nhau. Giấc mơ của anh là trở thành một diễn viên nổi tiếng và là đạo diễn phim. Anh ấy rất tài năng và đã từng đóng một số phim. Tôi không thể ngừng chơi với ai đó chỉ vì bố tôi không thích họ. Tôi ước bố tôi ngừng đánh giá bạn bè của tôi bằng bề ngoài của họ. Làm thế nào tôi có thể làm cho bố hiểu điều này?

    Task 2. Put the following parts of the online posting in the correct order.

    (Hãy sắp xếp những phần trong bài theo thứ tự đúng.)

    Hướng dẫn giải:

    1. g 2. c 3. f 4. d

    5. e 6. a 7. b

    A: Ý kiến / cảm xúc của người viết về việc xảy ra.

    B: Mong muốn của người viết về những thứ khác.

    C. Tên của người viết.

    D. Tâm trạng của người viết.

    E. Mô tả về sự việc xảy ra.

    F. Ngày và thời gian.

    G. Tiêu đề của bài viết.

    Task 3. Choose one of the stories below. Use the ideas to write an online posting of 160-18 words.

    1. Câu chuyện – bố mẹ làm việc về muộn cả tuần và cuối tuần; ở nhà một mình với người giúp việc hoặc gia sư; cảm giác cô đơn.

    Ước – cha mẹ dành nhiều thời gian hơn cho bạn.

    2. Câu chuyện – người bạn thân nhất bỏ học và bắt đầu đi làm; bố mẹ cô ấy không thể hỗ trợ cô ấy; mất một người bạn của bạn ở trường.

    Ước – giúp bạn của bạn tiếp tục học tập.

    3 Câu chuyện – bạn bè đã nói một bí mật cho bạn; bạn không giữ bí mật; nói với người khác; bạn bè chia tay với bạn; cố gắng để xin lỗi; lời xin lỗi của bạn không được chấp nhận; cảm thấy hối tiếc.

    Ước – bạn của bạn tha thứ cho bạn; trở thành bạn bè một lần nữa

    Task 4. Think of something that happened to you or to another person. Write an onlin posting of 160-180 words.

    (Nghĩ về một chuyện nào đó đã xảy ra với em hoặc với người khác rồi viết một bài đăng lên mạng khoảng 160-180 từ.)

    – what happened, when and where, and who was involved

    – how you and the other people felt

    – your wish

    Tạm dịch:

    Bạn có thể viết về

    – chuyện gì đã xảy ra, khi nào và ở đâu, và ai đã giải quyết nó

    – bạn và những người khác cảm thấy thế nào

    – mong muốn của bạn

    Hướng dẫn giải:

    I don’t know what to do now. Last week I had an argument with my best friend because I thought she had lied to me. She tried to explain, but I was so angry that I refused to listen to her explanation. Yesterday, something happened that found out that I was wrong. I immediately called her to apologize, but this time it was her who refused to listen to me. I don’t want our friendship to come to an end this way. We’ve been good friends for years. I really hope that she will forgive me for what I have done and said to her.

    Tạm dịch:

    Tôi không biết phải làm gì cả. Tuần trước tôi có cãi nhau với bạn thân nhất của mình bởi vì tôi nghĩa cô ấy đã lừa dối tôi. Cô ấy cố gắng giải thích nhưng tôi tức giận đến nỗi từ chối nghe cô ấy. Hôm qua một việc gì đó đã xảy ra và tôi nhận ra tôi đã sai. Tôi lập tức gọi điện cho cô ấy để xin lỗi, nhưng cô ấy từ chối lắng nghe tôi. Tôi không biết tình bạn của chúng tôi có kết thúc bằng cách này không. Chúng tôi là bạn của nhau bao nhiêu năm trời rồi. Tôi thực sự hi vọng rằng cô ấy sẽ tha thứ cho tôi vì những gì tôi làm và nói với cô ấy.

    Skills Unit 2 lớp 11 được đăng trong phần Soạn Anh 11 và giải bài tập Tiếng Anh 11 gồm các bài soạn Tiếng Anh 11 theo sách giáo khoa mới nhất và những bài giải anh 11 được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 11.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Relationships
  • Language Unit 2 Lớp 11
  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 34 Unit 3 Tiếng Anh Lớp 11 Mới Reading
  • Unit 12 Lớp 11 Reading
  • Unit 2 Lớp 11: Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Unit 2: Personal Experiences

    D. Writing (Trang 28 SGK Tiếng Anh 11)

    Writing a personal letter about a past experience. ( Viết một là thư cá nhân về một điều trải qua trong quá khứ.)

    Write a letter to your pen friend telling him/her about one of your most memorable past experiences. Your letter … . ( Viết một lá thư cho người bạn tâm thư của em để kể cho bạn ấy về một trong những kỉ niệm khó quên của bạn. Lá thư của bạn nên bao gồm những ý chính sau:)

    – khi nào nó xảy ra

    – nó xảy ra ở đâu

    – nó xảy ra thế nào

    – điều đó ảnh hưởng đến bạn như thế nào

    Gợi ý: Lá thư 1: Dear Mary,

    I’m fine. And you? I’m very glad writing letter to you. I will tell you about one of my most memorable past experiences. Last month, my mother told me to bring a raincoat before I went to school but I did not obey. When I went home, suddenly it rained. It rained more and more heavily. I decided to go home in rain without raincoat. That night, I’m seriously ill. I was pity when seeing my parents looked after me and worry about me.

    I hope you won’t do it as me. I look forward to hearing from you soon.

    Your friend, Mai Lá thư 2: Dear Jenny,

    Last night I had a scary dream. I was walking along an empty street late at night. Suddenly a lion appeared at the end of the street. He ran toward me with his big mouth open and sharp teeth. He roared and jumped upon me. I screamed loudly and awoke. I’m still frightened now. By the way, how have similar problems now. Write to me as soon as possible.

    Your friend, Mai Lá thư 3: Dear Alice,

    How have you been doing? Have you got any plan for the coming school break? Perhaps I will go to see my parents in the countryside.

    Let me tell you about my last summer vacation at my grandparents’. It was one year ago and was one of my most unforgettable experience.

    There is a river at the back of my grandparents, and I often go swimming there when I spend my vacation with them.

    One day when I was swimming with my friends, I suddenly caught a cold. I felt so dizzy and was too weak to continue. I thought I was going to drown but I couldn’t call out for help. Luckily one of my friend saw that. He swam towards me and tried to pull me up. My life was finally saved.

    Now recalling that moment I understand how pcious life is. This event taught me to appciate my life.

    What about you? Have you got any unforgettable holiday that you would like to share with me?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships
  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100