Giải Bài Tập Anh 9 Unit 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 5: The Media
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9: What Did You See At The Zoo?
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Unit 2 Lớp 10 Reading Trang 19 Sgk Tiếng Anh 10
  • GETTING STARTED. Unit 2: Clothing – Quần áo – Cuộc thăm của bạn tâm thư. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 13 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. GETTING STARTED (Bắt đầu). Task 1 : (Hướng dẫn giải bài tập trang 13 SGK)

    Look at the dress these people are wearing. Decide where each person comes from. (Nhìn y phục những người này đang mặc. Quyết định mỗi người từ đâu đến.)

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    1. She comes from Japan.

    2. She comes from Vietnam.

    3. He comes from Scotland.

    4. She comes from India.

    5. He comes from the western part of the United States.

    6. She may come from one of the Islamic countries

    LISTEN AND READ. Unit 2: Clothing – Quần áo – Cuộc thăm của bạn tâm thư. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 13 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. TAPESCRIPT

    Read this passage and answer questions ( Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi)

    For centuries, poets, writers and musicians have mentioned the ao dai in poems, novels and songs. The ao dai is the traditional dress of Vietnamese women. It consists of a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants. Traditionally, it was frequently worn bv both men and women. The desian and material used for men were different from those used for women. Nowadays, women usually wear it, especially on special occasions. However, many Vietnamese women today often pfer to wear modern clothing at work, because it is more convenient.

    Now fashion designers want to change the traditional CIO dai. Some have printed lines of poetry on the ao dai, so they look modern and very fashionable. Other designers have taken inspiration from Vietnam’s ethnic minorities. They have visited villages and studied traditional designs and symbols such as suns, stars, crosses, and stripes. They have added these patterns to the ao dai, so Vietnamese women can continue to wear the unique dress, which is now both traditional and fashionable.

    Dịch:

    Qua.bao thế kỉ, các nhà thơ, nhà văn và nhạc sĩ đã đề cập đến áo dài trong các bài thơ, sách tiểu thuyết và bài hát. Áo dài là y phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam. Nó gồm có một tà áo lụa dài xẻ hai bên và được mặc với quần dài rộng. Theo truyền thống, áo dài thường được mặc bởi đàn ông và phụ nữ. Kiểu và vải dùng cho đàn ông khác biệt với kiểu và vải dùng cho phụ nữ. Ngày nay, phụ nữ thường thường mặc nó, nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ Việt Nam ngày nay thường thích mặc y phục hiện đại hơn lúc làm việc, vì nó tiện lợi hơn.

    Ngày nay, các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi áo dài truyền thống. Một Số nhà thiết kế in các câu thơ trên áo dài, do đó chúng trông có vẻ hiện đại và rất hợp thời trang. Các nhà thiet kê knác lấy nguổn cảm hứng từ các bộ tộc thiểu số Việt Nam. Họ thăm các làng và nghiên cứu các kiểu và biểu lượng truyền thống như : mặt trời, ngôi sao chữ thập, và sọc. Họ thêm những màu nàyvào áo dài, do đó phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc áo dài độc đáo, ngày nay nó vừa có tính truyền thống vừa hợp thời trang.

    Task 1 : (Hướng dẫn giải bài tập trang 13 SGK) a) Complete the sentences. Use the information from the passage. Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    1. Some designers have modernized the ao dai by printing

    b) Answer the questions.

    1. Who used to wear the ao dai by tradition?
        Why do the majority of Vietnamese women pfer to wear modem clothing at work these days?
    2. What have fashion designers done to modernize the ao deal

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    a).(Hoàn chỉnh càu. Sừ dụng thông tin từ đoạn văn.)

    1. For a long time, the áo dài has been the subject of poems, novels and songs.
    2. The áo dài is described as a traditional dress of Vietnamese women.
    3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work, because it is more convenient.
    4. Some designers have modernized the ậo dải by printing lines oị poetry oil them.
    5. Another alternative is to add traditional designs and symbols of ethnic minorities to the ao dcii.

    b). By tradition, Vietnamese men and women used to wear the at dm.

    1. The majority of Vietnamese women pfer to wear modem clothing at work these days because it is more convenient.
    2. Fashion designers have changed the designs and patterns of the traditional áo dùi by printed lines of poetry or adding the designs and symbols of ethnic minorities to them.

    SPEAK. Unit 2: Clothing – Quần áo – Cuộc thăm của bạn tâm thư. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 14 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. Task 1 :(Hướng dẫn giải bài tập trang 14 SGK)

    Match the phrases to the pictures.

    1. a colorful T-shirt 4. a short-sleeved blouse

    7. baggy pants 2.a plaid skirt

    5. a sleeveless sweater 8. faded jeans

    3.a plain suit 6. a striped shirt

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    9. blue shorts

    Match the phrases to the pictures.(Ghép các cụm từ đủng với hình.)

    a. a colorful T-shirt b. a sleeveless sweater

    c. a striped shirt d. a plain suit

    e. faded jeans f- a short – sleeved blouse

    g.baggy pants h. a plaid skirt

    Task 2 :(Hướng dẫn giải bài tập trang 14 SGK)

    i. blue shorts

    Work in small groups. Write more questions for the last section of this survey about students’ wear. Then interview members of another group. The words in section a) may help you.

    Casual clothes: What do you usually wear on the weekend?

    Why do you wear these clothes?

    Favorite clothes: What is your favorite type of clothing? Why?

    School uniform: Is it comfortable?

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    What color is it?

    Clothes for special occasions:

    Work in small groups. Write two more Questions for the lust section of this survey about students’ wear. Then interview members of another group. The words in exercise a) may help you. (Thực hành từng nhóm nhỏ. Viết hai câu hỏi nữa cho phần cuối của bài khảo sát này về sự ăn mặc của học sinh. Sau đó phỏng vấn các thành viên của một nhóm khác. Những từ ở bài tập a) có thề giúp em.)

    Casual clothes : What do you usually wear on the weekend?

    Why do you wear these clothes?

    Favorite clothes : What is your favorite tvpe of clothing?

    School uniform : is it comfortable?

    What color is it?

    Clothes for speacial occasions I

    – Do you wear your favorite clothes?

    Do you u car the traditional dress?

    – Do you usually wear on the weekend?

    I usually wear casual clothes, for example a T-shirt and shorts or

    pants.

    – Why do you wear these clothes?

    It’s convenient for me at work.

    – What’s your favorite type of clothing?

    I like the simple European clothes : white shirts and dark trousers. I do not like colorful or gaudy (loè loẹt) clothes because they are not suitable for the Vietnamese people, especially for girls and young women.

    READ. Unit 2: Clothing – Quần áo – Cuộc thăm của bạn tâm thư. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 17 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. TAPESCRIPT

    – What do you think of your school uniform?

    Dịch

    It’s simple and beautiful: white shirts and dark trousers for boys and white ao dai and black pants for girls. I think Vietnamese school

    Task 1 : (Hướng dẫn giải bài tập trang 17 SGK) a) Fill in the missing dates and words.

    The word jeans comes from a kind of material that was made in Europe. The material, called jean, was named after sailors from Genoa in Italy, because they wore clothes made from it. In the 18th century jean cloth was made completely from cotton and workers at that time loved wearing it because the material was very strong and it did not wear out easily. In the 1960s, many university and college students wore jeans. Designers made different styles of jeans to match the 1960s’ fashions: embroidered jeans, painted jeans and so on. In the 1970s more and more people started wearing jeans because they became cheaper. In the 1980s jeans finally became high fashion clothing, when famous designers started making their own styles of jeans, with their own labels on them. Sales of jeans went up and up. But in the 1990s the worldwide economic situation got worse, and the sale of jeans stopped growing. However, jeans have never been out of fashion, and today- young generation is still fond of wearine them.

    Từ jeans phát xuất từ một loại vải được làm từ Âu châu. Vải – gọí là jean, được đặt theo tên của các thủy thủ từ Genoa. Ý, vì họ mặc- quần áo bằng vải đó. Vào thế kí 18, vài jean được làm toán bảng chi vài và các công nhãn vào lúc đỏ thích mặc nó vì vải rất chắc và (nó.) không rách dễ dàng. Vào thập niên 1960, rất nhiều sinh viên cao đẳng và đại học mặc jeans. Gác nhà thiết kế tạo nhiều mẫu jeans khác nhau để phù hựp với thời trang thập niên 1960: jean thêu. jesin vẽ, vân vãn.. .Vào thập niên 1970. càng ngày càng có nhiều người bắt đầu mặc jeans vì chúng rẻ hơn. Cuối cùng vào thập niên 1980, jeans trờ thành phục thời trang cao cấp. khi các nha thiết kế nối Liếng bắt đầu tạo những kiểu jeans riêiig với nhãn riêng của họ trốn chúng. Việc bán quán áo jeans càng ngày càng lẳng cao. Nhưng vào thập niên 1990. tình hình kinh tế toàn thế giới trở nên tồi tệ hơn, và việc bán quần áo jeans ngừng phát triển. Tuy nhiên, quần áo jeans không bao giờ lỗi thời, và ngày nay thế hộ trẻ vẫn còn thích mặc chúng.

    1………. : Workers liked to wear …………….. because the material made from

    cotton was very strong and could hardly wear out.

    2………. : A lot of university and college………… wore jeans.

    3………. : Jeans became……….. so many, many people began wearing jeans.

    4………. : Jeans became high………… clothing.

    5………. : The………. of jeans stopped going up.

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời : a).Fill in the missing dates and words. (Điền những nhật k và từ thiếu.) b).Answer. Then write the answers ill your exercise book

    b) Then write the answers in your exercise book.

    1. Where does the word jeans come from?
    2. What were the 1960s’ fashions?
    3. Why did more and more people begin wearing jeans in the 1970s?
    4. When did jeans at last become high fashion clothing?
    5. Why did the sale of jeans stop growing?
    1. In the I8lh century, workers liked to wear jeans because the materia] made from cotton was very strong and hardly worn out.
    2. Inthe 1960s. a lot of college and university students wore leans.
    3. In the 1970s. jeans became cheaper, so many, many people began wearing jeans.
    4. In the 1980s, jeans became high fashion clothing.
    5. In the 1990s, the sales of jeans ended going up.

    1. The name “jeans” comes from a kind of material made in Europe. ‘

    2. The 1960s’ fashions were embroidered jeans and pant jeans, and so on.

    Write. Unit 2: Clothing – Quần áo – Cuộc thăm của bạn tâm thư. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 18 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. Task 1 : (Hướng dẫn giải bài tập trang 18 SGK)

    3.In the 1970s, more and more people began wearing jeans because they became cheaper.

    4.Joans at last became high fashion clothing in the 1980s.

    5.The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse.

    Outline A

    This is how to psent one side of an argument. It is used to persuade readers to believe or do something. An argument should have:

    Secondary school students should wear uniforms

    Wearing uniforms:

    • encourages students to be proud of theừ school because the uniforms bear their school’s name.
    • helps students feel equal in many ways, whether they are rich or poor.
    • is practical. No need to think of what to wear every day.

    I think it is necessary for secondary school students to wear uniforms when they are at school.

    Firstly, wearing uniforms encourages students to be proud of being students of theừ school because they are wearing the uniforms with labels bearing their school’s name.

    Secondly, wearing uniforms helps students feel equal in many ways, whether *-hey are rich or poor.

    Finally, wearing uniforms is practical. You don’t have to think of what to wear every day.

    Therefore, students in secondary schools should wear uniforms.

    Outline B

    a) Now write a paragraph of 100-150 words. But this time vou support the

    argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B mav help you.

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời : Dàn bài A:

    Secondary school students should wear casual clothes

    Wearing casual clothes:

    • makes students feel comfortable.
    • gives students freedom of choice (sizes, colors, and fashions, etc.).
    • makes students feel self-confident when they are in their favorite clothes.
    • makes school more colorful and lively.

    Mậc đồng phục:

    – khích lệ học sinh tự hào về trường của chúng vì đồng phục mang

    tên trường.

    – giúp học sinh cám thây bình đẳng về nhiều phương diện, đù chủng giàu hay nghèo.

    – có tính thực tiền. Không cần suy nghĩ về những gì phải mậc mỗi ngày.

    Tỏi nghĩ đối với học sinh Irung học, mặc đồng phục khi chúng ớ trường là cần thiết.

    Trước hết, dổng phục khích lệ học sinh tự hào là học sinh cùa trường chúng đang học vì chúng mặc đồng phục với nhãn hiện mung tên trường cua mình.

    Thứ hai, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy bình đẳng về nhiều phương điện, dù chúng giàu hay nghòo.

    Sau hết, mặc đổng phục có tính thực tế. Bạn không phải nghĩ về những gì phái mftc mỗi ngày.

    Dàn bài B

    Do đó, học sinh ờ các trường Trung học nên mặc đổng phục.

      Now write a paragraph of 100 150 words. Hut this time you support the argument that high school fitlifltmls should wear casual clothes. Outline IỈ may help you. (Bây giờ viết một đoạn văn gồm 100 đến 150 từ. Nhưng lổn này em xác minh li luận lù học sinh trung học nên mặc thựờng phục. Dàn bài B có thể giúp em.)

    Học sinh Irung học phổ thônfí nên mặc thường phục

    Măc thường phục:

    * làm cho học sinh cảm thấy thoải mái. Chúng không thấy bị bó buộc mặc đồng phục chúng không thích.

    * cho học sinh tự do chọn lựa. Học sinh cỏ quvền chọn cờ, màu, và thời trang quần áo chúng Ưa thích.

    * làm cho học sinh cảm thấy tự tin khi chúng mậc quần áo ưa thích cùa chúng.

    * làm cho trường đầy màu sắc và sống động hơn.

    I think it is desirable for secondary school students to wear casual clothes when they are at school.

    Firstly, casual clothes make all students feel comfortable. Thev don’t feel constrainted to wear uniforms that they do not like. Secondly, for one thing, casual clothes can also give students freedom of choice. They can choose what sizes, colors, and fashions of clothing they love. And for the other, parents do not worry about their clothes because their children can wear anv clothing to school as long as it is clean and tidy. It can be said it is the positive aspect for the poor people in the psent difficult economic condition. Finally, casual clothes can make students feel self-confident when they are in their favorite clothes. And what’s more it makes the school more colorful and lively.

    In conclusion, in my opinion, all the secondary school students should wear casual clothes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 9: Write
  • Unit 2 Lớp 9: Write
  • Giải Unit 2 Lớp 10 School Talks Sgk Hệ 7 Năm
  • Unit 11 Lớp 10: Speaking
  • Unit 2 Lớp 10: Speaking
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Đa Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 5: Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 68-69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn sure vì âm s gạch dưới được phát âm là /ʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /z/.

    2. Chọn cinema vì âm c gạch dưới được phát âm là /s/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    3. Chọn compose vì âm o gạch dưới được phát âm là /əu/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /a/.

    4. Chọn architect vì âm ch gạch dưới được phát âm là /k/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /tʃ/.

    5. Chọn question vì âm t gạch dưói được phát âm là /tʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    Chuẩn bị trước bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu bánh sandwich? Bạn cần bao nhiêu bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu trứng? Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi bạn đi. Nhóm lửa là một kĩ năng rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi bạn có thể đốt lửa trại. Hãy bắt đầu bằng một ít giấy và lá cây. Đặt khúc gỗ lên trên cùng. Đừng sử dụng những miếng gỗ to. Cho hai hoặc ba miếng lên những thanh củi và giữ phần còn lại ở một bên.

    1. I think classical music is vis exciting as country music.

    2. These clothes are not as expensive as 1 thought.

    3. My taste in art is the same as her taste.

    4. The price of foods in Ha noi is not the same as it is in Hai Phong.

    5. Life in Vietnam is different from liio in England.

    – The song Aulđ Lang Syne is sung on some occasions.

    – Viet Nam’s anthem Tien Quan Cs was composed bv Van Cao.

    – Water puppetry is performed in a pool.

    – A lot of meat was bought by his mother yesterday.

    – Rice noodles are made from the best variety of rice.

    Practice: (Thực hành:)

    1. A: Do you like to listen to rock and roll?

    A: How often do you listen to it?

    B: I listen to it every day.

    2. A: What’s your favourite drink?

    A: How much do you drink every day?

    3. A: Where would you like to go for a picnic?

    A: What would you like to do there?

    B: I’d like to sit in tho sun and read books.

    Review 2: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Người đàn ông: Bộ phim này được thực hiện năm 1939 do ngôi sao điện ảnh Clark Gable và Vivien Leigh thủ vai chính. Đó là một bộ phim dài vì nó nói về cuộc Nội chiến của Mỹ. Bạn sẽ không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Tôi đã xem nó khoảng bốn lần mà tôi vẫn thích nó. Có lẽ nó quá lãng mạn với một số người nhưng đó lại là một trong những lí do mà tôi thích nó.

    Người phụ nữ: Đó là một phim khoa học viễn tường kinh điển. Một số người thích nó trong khi số khác lại ghét nó. Stanley Kubrick đạo diễn bộ phim này năm 1968. Câu chuyện kể về một nhóm phi hành gia người Mỹ bay vào không gian để tìm một vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim bạo lực (hay hấp dẫn) nhưng bộ phim rất li kì trong sách sử dụng nhiều âm thanh và hình ảnh biểu cảm.

    A: Where and when will you go for your trip?

    B: Next Sunday, we will go to the Temple Of Literature.

    B: I will go with my friends, Minh Thu and Minh Duc.

    A: How will you travel there?

    A: What will you bring with you?

    H: I will bring cellphone, camera, food and bottled drink.

    B: We will discover Temple of Literature and see Khue Van Pavillion; Doctors’ stone tablets, etc. (Chúng tớ sẽ khám phá Văn Miếu, xem Khuê Vân Các, bia tiến sĩ, vân vân.)

    On Sunday morning, we will gather at my house, then we catch a bus at 8 a.m. (Vào sáng chủ nhật, chúng tớ sẽ tập trung tại nhà tớ, sau đó chúng tớ sẽ đón xe bus vào lúc 8 giờ sáng.)

    At 10 a.m, we arrive at the Temple of Literature and start discovering it. (Vào lúc 10 giờ sáng, chúng tớ đến Văn Miếu và bắt đầu khám phá nơi đây.)

    From 10 a.m. to 11.30 a.m, we discover it together. (Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 sáng, chúng tớ sẽ cùng nhau đi khám phá nó.)

    After 11.30, we have lunch together. (Sau 11 giờ 30, chứng tớ sẽ ăn trưa cùng nhau.) After having luch and relaxing, we will come back home at about 2 p.m. (Sau khi ăn trưa và nghi ngơi, chúng tớ sẽ trở về nhà vào khoảng 2 giờ chiều.)

    To make a mushroom omelette, wo follow these steps. (Để làm món trứng chiên nấm, chúng ta thực hiện các bước sau.)

    First, slice the mushroom. (Đầu tiên, thái nhỏ nấm.)

    Then, beat the eggs in a bowl. (Sau đó, đập trứng cho trong bát.)

    Next, add ingredients to the egg mixture. (Tiếp đến, thêm gia vị vào hỗn hợp trứng.)

    After that, pour the mixture into a frying pan. Then we pour ill the mushroom on it. (Sau đó, đổ hỗn hợp lên chảo rán. Sau đó đổ tất cả nấm vào đó.)

    Finally, fold the omlette in half and put it on the dish. (Cuối cùng, gấp đôi trứng lại và cho lên đĩa.)

    Serve it hot. (Ăn khi còn nóng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 44: Kinh Tế Trung Và Nam Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 58: Khu Vực Nam Âu
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 3, 1.1, 1.2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing.

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3. A Trip To The Countryside
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Writing
  • Unit 9 Undersea World (D. Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10
  • Unit 9 Lớp 11 Writing
  • Unit 9. The Post Office
  • Look at these people wearing the national dress of their country. Decide where each person comes from. (Quan sát những người đang mặc y phục truyền thống của đất nước. họ. Xác định xem mỗi người đến từ nước nào)

    a. She comes from Japan.

    b. She comes from Vietnam.

    c. He comes from Scotland.

    d. She comes from India.

    e. He comes from the USA.

    f. She comes from Saudi Arabia.

    2. LISTEN AND READ

    Nhiều thế kỳ qua, các nhà thơ, nhà văn và các nhạc sĩ đã đề cập đến chiếc áo dài trong thơ ca, tiểu thuyết và các ca khúc. Áo dài là chiếc áo truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Nó là chiếc áo bằng lụa dài được chẻ hai bên hông và được mặc bên ngoài quần rộng.

    Theo truyền thống, áo dài được mặc bởi cả đàn ông và đàn bà. Kiều dáng và vải dùng cho nam thì khác kiểu dáng và vải dùng cho nữ. Ngày nay, phụ nữ thường mặc áo dài nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy vậy, bây giờ nhiều phụ nữ Việt Nam thường thích mặc quần áo hiện đại hơn để làm việc bởi vì nó tiện lợi hơn.

    Hiện nay các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi chiếc áo dài truyền thống. Một số người đã in những dòng thơ lên áo dài, vì thế chúng trông hiện đại và rất thời trang. Một số nhà thiết kế khác đã lấy cảm hứng từ các dân tộc thiếu số Việt Nam. Họ dã tìm đến những ngôi làng để nghiên cứu những kiểu dáng và những biểu tượng truyền thống như mặt trời, các vì sao, dấu chéo và sọc. Họ đã thêm những mẫu này vào áo dài, vì thế phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc chiếc áo độc đáo mà giờ đây vừa mang tính truyền thống vừa hợp thời trang.

    a) Complete the sentences. Use the information from the passage. ( Hoàn tất câu. Sử dụng thông tin từ đoạn văn).

    1. For a long time the áo dài has been the subject of poems, novels and songs.

    2. The áo dài is described as a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants.

    3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work.

    4. Some designers have modernized the áo dài by printing lines of poetry on it.

    5. Another alternative is to add symbols such as suns, stars, crosses and stripes.

    b) Answer the questions. (Trả lời cậu hỏi)

    1. Who used to wear the áo dài by tradition?

    – Traditionally, men and women used to wear the áo dài.

    2. Why do the majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work these days?

    – Because it is more convenient.

    3. What have fashion designers done to modernize the áo dài?

    – They have printed lines of poetry on the áo dài or have added symbols such, as suns, stars, crosses, and stripes to it.

    3. SPEAK

    a) Match the phrases to the pictures. (Xếp các cụm từ cho những bức tranh)

    b) Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about students’ wear. Then interview members of another group. The words in section (a) may help you. (Luyện lập trong những nhóm nhỏ. Viết thêm hai câu hỏi cho phần cuối cùng của cuộc thăm dò về trang phục của các học sinh. Sau đó phỏng vấn các thành viên của một nhóm khác. Những từ ở bài tập (a) có thể giúp bạn)

    Quần áo mặc thường: Bạn thường mặc gì vào cuối tuần?

    Tại sao bạn mặc quần áo này?

    Quần áo ưa thích: Loại quần áo ưa thích của bạn là gì? Tại sao?

    Đồng phục học đường: Nó có thoải mái không?

    Nó màu gì?

    Quần áo mặc trong những dịp đặc biệt:

    -What do you wear at Tet?

    -What type of clothing do you wear to a party?

    What do you usually wear

    on the weekend?

    at home?

    when you go camping?

    when you go on a picnic?

    when you go to the beach?

    Why do you wear these clothes?

    Favorite clothes:

    What is your favorite type of clothing? Why?

    It is casual wear because it makes me feel comfortable

    It is school uniform because it makes me feel equal to other students.

    School uniform

    + Is it comfortable to wear your school uniform?

    Yes it is. & No, it isn’t

    + What color is your school uniform?

    It’s white and blue

    Clothes for special occasions

    c) Now report the results of your survey. (Bây giờ báo cáo kết quả cuộc thăm dò của bạn).

    a. B: She’s wearing blue shorts

    b. A: She’s wearing a long-sleeved blouse.

    c. C: She’s wearing brown shoes.

    LỜI TRONG BĂNG

    Attention please. Here is a special announcement. A little girl is reported missing. She was last seen 20 minutes ago near the main entrance to the Car Fair. Her name’s Mary and she is 3 years old. She has dark, short hair. She’s wearing shorts – the blue shorts and a long-sleeved blouse. She’s wearing a pair of shoes – the brown shoes. She may be carrying a large doll.

    If you see Mary, please bring her to the Information Desk. Her father’s waiting for her there. Thank you.

    5. READ

    Từ “jeans” có xuất xứ tù một loại vải làm ở Châu Âu. Vải mang tên gin là do được đặt theo tên của các thủy thủ đến từ Genoa ở I-ta-li-a, bởi vì họ mặc quần áo may từ vải đó. Vào thế kỷ thứ 18 vải gin được làm hoàn toàn từ sợi bông và các công nhân thời đó thích mặc gin bởi vì nó rất bền, không dễ bị sờn. Trong thập niên 1960, nhiều sinh viên đại học và cao đẳng mặc gin. Các nhà thiết kế đã tạo ra những kiểu dáng gin khác nhau để bắt kịp thời trang của thập niên 1960: gin thêu, gin vẽ v.v… . Đến thập niên 1970 có nhiều người bắt đầu mặc gin hơn vì giá cả rẻ hơn. Cuối cùng vào thập niên 1980 thì gin đã trở thành quần áo rất mốt, đó là lúc những nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu thiết kế kiểu dáng gin riêng cho họ, có gắn nhãn hiệu riêng. Doanh số gin càng lúc càng tăng. Nhưng vào những năm 1990 tình hình kinh tế khắp thế giới suy thoái và doanh số gin bán ra đã ngừng tăng. Tuy nhiên, gin chưa bao giờ lỗi thời, và ngày nay giới trẻ vẫn thích mặc chúng.

    a) Fill in the missing dales and words (Điền ngày tháng và từ còn thiếu)

    1. 18th century: Workers liked to wear jean cloth because the material made from cotton was very strong and could hardly wear out.

    2. 1960s: A lot of university and college students wore jeans.

    3. 1970s: Jeans became cheaper so many, many people began wearing jeans.

    4. 1980s: Jeans became high fashion clothing.

    5. 1990s: The sale of jeans ended going up.

    b) Answer. Then write the answers in your exercise book. (Trả lời. Sau đó viết câu trả lời vào vở bài tập)

    1. Where does the name jeans come from?

    – The name jeans comes from a kind of material that was made in Europe.

    2. What were the 1960s fashions?

    – The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on.

    3. Why did more and more people begin wearing jeans in the 1970s?

    – Because jeans became cheaper.

    4. When did jeans at last become high fashion clothing?

    – Jeans at last became high fashion clothing in the 1980s.

    5. Why did the sale of jeans stop growing?

    – The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s.

    6. WRITE

    This is how lo psent one side of an chúng tôi It is used to persuade readers to believe or do something. An argument should have: (Đây là cách trình bày một khía cạnh của một cuộc tranh luận. Nó dùng để thuyết phục người đọc tin tưởng hoặc làm điều gì đó. Một cuộc tranh luận phải có)

    Học sinh trung học nên mặc đồng phục

    Mặc đồng phục:

    – Kích thích học sinh hãnh diện về trường mình bải vì đồng phục có mang tên trường của họ.

    – Giúp học sinh cảm thấy bình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    – Thực tế. Không cần phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Tôi cho rằng học sinh trung học mặc đồng phục đi học là điều cần thiết.

    Trước hết, đồng phục kích thích học sinh tự hào mình là học sinh của trường bởi vì họ đang mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của họ.

    Thứ hai, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy hình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    Sau cùng, mặc đồng phục thì thực tế. Học sinh không phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Do đó, học sinh trung học nên mặc đồng phục.

    Học sinh trung học nên mặc quần áo bình thường

    Mặc quần áo bình thường:

    – Tạo cho học sinh cảm giác thoải mái. Họ không thấy gượng gạo phải mặc đồng phục họ không thích.

    – Cho học sinh sự tự do lựa chọn. Học sinh có quyền chọn kích cỡ, màu sắc và thời trang quần áo họ yêu thích.

    – Tạo cho học sinh cảm giác tự tin khi họ mặc quần áo họ thích.

    – Tạo cho trường thêm màu sắc và sinh động hơn.

    My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school.

    Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

    Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

    Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

    Therefore, students, particularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1 Trang 26 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Getting Started ” Unit 3: Teen Stress And Pressure ” Bài 3: Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thanh Thiếu Niên ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 7 Lớp 9: Skills 1
  • Skills Review 2 Trang 72 Sgk Anh 9
  • Giải Skills 2 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 2 Unit 11 Lớp 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • b) She comes from Vietnam.

    c) He comes from Scotland.

    e) He comes from the western part of the United States.

    f) She may come from one of the Islamic countries.

    Qua bao thế kỉ, các nhà thơ, nhà văn và nhạc sĩ đă đề cập đến áo dài trong các bài thơ, sách tiểu thuyết và bài hát. Áo dài là y phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam. Nó gồm có một tà áo lụa dài xẻ hai bên và được mặc với quần dài rộng. Theo truyền thống, áo dài thường được mặc bởi đàn ông và phụ nữ. Kiểu vải dùng cho đàn ông khác biệt với kiểu vải dùng cho phụ nữ. Ngày nay, phụ nữ thường mặc nó, nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ Việt Nam ngày nay thường thích mặc y phục hiện đại hơn lúc làm việc, vì nó tiện lợi hơn.

    Ngày nay, các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi áo dài truyền thống. Một số nhà thiết kế in các câu thơ trên áo dài, do đó chúng trông có vẻ hiện đại và rất hợp thời trang. Các nhà thiết kế khác lấy nguồn cảm hứng từ các bộ tộc thiểu số Việt Nam. Họ thăm các làng và nghiên cứu các kiểu và biếu tượng truyền thống như : mặt trời, ngôi sao chữ thập, và sọc. Họ thêm những mẫu này vào áo dài, do đó phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc áo dài độc đáo, ngày nay nó vừa có tính truyền thống vừa hợp thời trang.

    1. For a long time the ao dai has been the subject of poems, novels and songs.

    2. The ao dai is described as a long silk tunic with slits up the sides worn over loose pants.

    3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work.

    4. Some designers have modernized the ao dai by printing lines of poetry on it.

    5. Another alternative is to add symbols such as suns, stars, crosses and stripes.

    1. Who used to wear the ao dai by tradition? ( Những ai đã mặc chiếc áo dài truyền thống?)

    3. What have fashion designers done to modernize the ao dai? ( Những nhà thiết kế thời trang đã hiện đại hóa áo dài như nào?)

    a-1: a colorful T-shirt (áo thun nhiều màu)

    b-5: a sleeveless sweater (áo len không tay)

    c-6: a striped shirt (áo sơ mi kẻ sọc)

    d-3: a plain suit (bộ com lê trơn)

    e-8: faded jeans (quần jeans bạc màu)

    f-4: a short-sleeved blouse (áo cánh ngắn tay)

    g-7: baggy pants (quần thụng)

    h-2: a plaid skirt (váy ca-rô)

    i-9: blue shorts (quần sọc xanh)

    Clothes for speacial occasions:

    – Do you wear your favorite clothes?

    – Do you wear the traditional dress?

    A: Do you usually wear on the weekend?

    B: I usually wear casual clothes, for example a T-shirt and shorts or pants.

    A: Why do you wear these clothes?

    B: It’s convenient for me at work.

    A: What’s your favorite type of clothing?

    B: I like the simple European clothes: white shirts and dark trousers. I do not like colorful clothes because they are not suitable for the Vietnamese people, especially for girls and young women.

    A: What do you think of your school uniform?

    B: It’s simple and beautiful: white shirts and dark trousers for boys and white ao dai and black pants for girls. I think Vietnamese school

    Tùy vào kết quả cuộc khảo sát của bạn mà bạn có thể có các báo cáo khác nhau, chẳng hạn như:

    – One person like the simple European clothes: white shirts and dark trousers.

    – Two people said they liked their uniform.

    – Mai said she loved the traditional dress.

    Từ jeans xuất phát từ một loại chất liệu được làm ở châu Âu. Chất liệu được gọi là jean, được đặt tên theo các thủy thủ từ Genoa ở Ý, bởi vì họ đã mặc quần áo làm từ nó. Trong thế kỉ 18 vải jean đã được làm hoàn toàn từ bông và người lao động tại thời điểm đó thích mặc nó vì chất liệu đó rất bền và không dễ bị rách. Trong những năm 1960, nhiều trường đại học và sinh viên đại học mặc quần jeans. Các nhà thiết kế tạo nhiều mẫu khác nhau để phù hợp với thời trang những năm 1960: jeans thêu, jean vẽ và …. Trong những năm 1970 ngày càng nhiều người bắt đầu mặc jean vì nó đã trở nên rẻ hơn. Cuối cùng, vào những năm 1980 jean đã trở thành trang phục cao cấp, khi các nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu tạo phong cách riêng cho jean, với nhãn hiệu riêng họ. Việc kinh doanh quần jean ngày càng phát triển. Nhưng vào những năm 1990 tình hình kinh tế toàn cầu trở nên xấu đi, và việc bán quần jean ngừng phát triển. Tuy nhiên, quần jean không bao giờ bị lỗi thời, và ngày nay thế hệ trẻ vẫn thích mặc chúng.

    1. In the 18th century: Workers liked to wear jeans because the material made from cotton was very strong and could hardly wear out.

    2. In the 1960s: A lot of university and college student swore jeans.

    3. In the 1970s: Jeans became cheaper so many, many people began wearing jeans.

    4. In the 1980s: Jeans became high fashion clothing.

    5. In the 1990s: The sales of jeans stopped going up.

    Học sinh trung học nên mặc đồng phục

    Mặc đồng phục:

    – khích lệ học sinh tự hào về trường của họ bởi vì đồng phục mang tên trường.

    – giúp đỡ học sinh cảm thấy bình đẳng về mọi phương diện, dù họ có giàu hay nghèo.

    – là mang tính thực tiễn. Không cần phải nghĩ xem phải mặc gì mỗi ngày.

    Tôi nghĩ với học sinh trung học thì việc mặc đồng phục khi ở trường là cần thiết.

    Trước hết, việc mặc đồng phục khích lệ học sinh tự hào là học sinh của trường mình bởi vì đồng phục mang tên trường.

    Thứ hai, việc mặc đồng phục giúp đỡ học sinh cảm thấy bình đẳng về mọi phương diện, dù họ có giàu hay nghèo.

    Cuối cùng, việc mặc đồng phục mang tính thực tiễn. Bạn không cần phải nghĩ xem phải mặc gì mỗi ngày.

    Do đó, học sinh ở các trường trung học nên mặc đồng phục.

    Học sinh trung học nên mặc thường phục

    Mặc thường phục:

    – làm học sinh cảm thấy thoải mái

    – giúp học sinh tự do lựa chọn (kích cỡ, màu sắc, và phong cách, …)

    – giúp học sinh cảm thấy tự tin khi họ mặc những bộ quần áo ưa thích tới trường.

    – làm trường học đầy màu sắc và sống động hơn

    I think it is desirable for secondary school students to wear casual clothes when they are at school.

    Firstly, casual clothes make all students feel comfortable. They don’t feel constrainted to wear uniform that they don not like.

    Secondly, for one thing, casual clothes can also give students freedom of choice. They can choose what sizes, colors, and fashions of clothing they love. And for the other, parents do not worry about their clothes because their children can wear any clothing to school as long as it is clean and tidy. It can be said it is the positive aspect for the poor people in the psent difficult economic condition.

    Finally, casual clothes can make students feel self-confident when they are in their favorite clothes. And what’s more it makes the school more colorful and lively.

    In conclusion, in my opinion, all the secondary school students should wear casual clothes.

    Nga: Đến xem tập ảnh của mình đi.

    Mi: Đẹp quá! Cô gái này là ai vậy?

    Nga: À! Đó là Lan, bạn cũ của mình đấy.

    Mi: Bạn quen cô ấy lâu chưa?

    Nga: Mình đã quen cô ấy 6 năm rồi.

    Mi: Gần đây bạn có gặp cô ấy không?

    Nga: Không. Mình đã không gặp cô ấy từ năm 2003. Cô ấy chuyển tới Thành phố Hồ Chí Minh với gia đình từ đấy.

    b) Quang – brother’s friend

    A: Come and see my photo album, B.

    A: Ah! It’s Quang, my brother’s friend.

    B: How long have you known him?

    A: I’ve known her for seven months.

    B: Have you seen him recently?

    A: No, I haven’t seen her since January. He went to Vung Tau City to work there.

    A: Come and see my photo album, B.

    A: Ah! It’s Hoa, my new friend.

    B: How long have you known her?

    A: I’ve known her for three weeks.

    B: Have you seen her lately?

    A: No, I haven’t seen her since Monday. She’s gone on holiday with her family to Da Lat for a week.

    – Have you seen Giac Lam Pagoda yet?

    Yes, I’ve already seen it.

    – Have you eaten Vietnamese food yet?

    – Have you been to the Reunification Palace yet?

    – Have you eaten in a vegetarian restaurant yet?

    No, I haven’t, but I’ll try it sometime.

    – Have you seen the Zoo and Botanical Gardens yet?

    Yes, I’ve already seen them.

    – Have you eaten Chinese food yet?

    Yes, I think it’s very delicious.

    – Have you been to the Dam Sen Amusement Park yet?

    Yes, I’ve already seen it.

    – Have you eaten French food yet?

    Yes, it’s very tasty.

    A: Have you ever read a comic?

    A: When did you last read it?

    C: Have you ever used a computer?

    D: No, I haven’t. I don’t know anything about computer.

    C: Do you intend to learn it?

    D: Yes, I’m going to learn it next month.

    E: Have you ever gone to a supermarket?

    E: When did you last go there?

    G: Have you ever played volleyball?

    G: When did you last play it?

    H: I played it with my friends last weekend.

    G: Is it your favorite sport?

    G: I see. Do you often play it?

    H: Yes. I usually play it with my friends.

    I: Have you ever been to Singapore?

    J: Yes, of course, but I haven’t had any occasion.

    K: Have you ever gone to the movies?

    L: No, I haven’t, because I don’t like it. I’d rather watch television programmes.

    M: Have you ever ridden an elephant?

    N: Yes. I hope I’ll have an occasion to ride it.

    O: Have you eaten a durian?

    O: When did you last eat it?

    H: Last month. When I visited my uncle in my home village.

    They sell jeans all over the world.

    a. Jean cloth was made from cotton in the 18th century.

    You must do this exercise carefully.

    a. The problem can be solved.

    b. Experiments on animals should be stopped.

    c. Life might be found on another planet.

    d. All the school in the city have to be improved.

    e. A new bridge is going to be built in the area.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • A. Come in (Phần 1-4 trang 20-22 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and repeat. Then practice with a partner.

    (Lắng nghe và lặp lại. Sau đó thực hành với bạn học.)

    Open your book: Mở sách ra

    Close your book: Gấp sách lại

    (Ghép câu phù hợp với hình và viết.)

    Các em nhìn chiều của mũi tên màu đỏ trong tranh để xác định.

    (Chơi trò chơi Simon Says.)

    Simon nói: "Ngồi xuống!" "Đứng lên!"

    B. Where do you live? (Phần 1-6 trang 23-25 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner.

    (Lắng nghe và lặp lại. Sau đó thực hành hội thoại với bạn học.)

    – What’s your name? ( Tên của bạn là gì?)

    My name’s Nam. ( Tên mình là Nam.)

    – Where do you live? ( Bạn sống ở đâu?)

    I live on Tran Phu Street. ( Mình sống ở đường Trần Phú.)

    – How old are you? ( Bạn mấy tuổi?)

    I’m twelve years old. ( Mình 12 tuổi.)

    Bạn sống ở đâu? Mình sống trong một căn nhà. Bạn sống ở đâu? Mình sống trên một con đường. Bạn sống ở đâu? Mình sống trong một thành phố. Bạn sống ở đâu? Mình sống ở Việt Nam.

    4. Listen and repeat. Then practice spelling your name with a partner.

    (Lắng nghe và lặp lại. Sau đó thực hành đánh vần tên của em với bạn cùng học.)

    – What’s your name? ( Tên em là gì?)

    My name’s Lan. ( Tên em là Lan ạ.)

    – How do you spell it? ( Em đánh vần tên mình như thế nào?)

    5. Write the answers in your exercise book.

    (Viết các câu trả lời vào trong vở bài tập.)

    d) How do you spell your name? ( Bạn đánh vần tên mình như thế nào?)

    C. My school (Phần 1-4 trang 26-29 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner.

    (Lắng nghe và lặp lại. Sau đó thực hành hội thoại với bạn học.)

    – Mình là học sinh. Đây là trường tôi.

    – Kia là lớp mình.

    – Đây là phòng học của mình.

    – Kia có phải là giáo viên của bạn không?

    Ừ. Đó là cô giáo của mình.

    – Đây là bàn của cậu à?

    Không. Kia là bàn của mình.

    a waste basket: thùng rác

    3. Practice with a partner.

    (Thực hành với bạn cùng học.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Anh Văn 10, Unit 6: Historical Places.
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Giải bài tập anh văn 9, Unit 2: Clothing

    1. GETTING STARTED

    Look at these people wearing the national dress of their country. Decide where each person comes from. (Quan sát những người đang mặc y phục truyền thống của đất nước. họ. Xác định xem mỗi người đến từ nước nào)

    a. She comes from Japan.

    b. She comes from Vietnam.

    c. He comes from Scotland.

    d. She comes from India.

    e. He comes from the USA.

    f. She comes from Saudi Arabia.

    2. LISTEN AND READ Nhiều thế kỳ qua, các nhà thơ, nhà văn và các nhạc sĩ đã đề cập đến chiếc áo dài trong thơ ca, tiểu thuyết và các ca khúc. Áo dài là chiếc áo truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Nó là chiếc áo bằng lụa dài được chẻ hai bên hông và được mặc bên ngoài quần rộng.

    Theo truyền thống, áo dài được mặc bởi cả đàn ông và đàn bà. Kiều dáng và vải dùng cho nam thì khác kiểu dáng và vải dùng cho nữ. Ngày nay, phụ nữ thường mặc áo dài nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy vậy, bây giờ nhiều phụ nữ Việt Nam thường thích mặc quần áo hiện đại hơn để làm việc bởi vì nó tiện lợi hơn.

    Hiện nay các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi chiếc áo dài truyền thống. Một số người đã in những dòng thơ lên áo dài, vì thế chúng trông hiện đại và rất thời trang. Một số nhà thiết kế khác đã lấy cảm hứng từ các dân tộc thiếu số Việt Nam. Họ dã tìm đến những ngôi làng để nghiên cứu những kiểu dáng và những biểu tượng truyền thống như mặt trời, các vì sao, dấu chéo và sọc. Họ đã thêm những mẫu này vào áo dài, vì thế phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc chiếc áo độc đáo mà giờ đây vừa mang tính truyền thống vừa hợp thời trang.

    a) Complete the sentences. Use the information from the passage. ( Hoàn tất câu. Sử dụng thông tin từ đoạn văn).

    1. For a long time the áo dài has been the subject of poems, novels and songs.

    2. The áo dài is described as a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants.

    3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work.

    4. Some designers have modernized the áo dài by printing lines of poetry on it.

    5. Another alternative is to add symbols such as suns, stars, crosses and stripes.

    b) Answer the questions. (Trả lời cậu hỏi)

    1. Who used to wear the áo dài by tradition?

    – Traditionally, men and women used to wear the áo dài.

    2. Why do the majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work these days?

    – Because it is more convenient.

    3. What have fashion designers done to modernize the áo dài?

    – They have printed lines of poetry on the áo dài or have added symbols such, as suns, stars, crosses, and stripes to it.

    3. SPEAK

    a) Match the phrases to the pictures. (Xếp các cụm từ cho những bức tranh)

    b) Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about students’ wear. Then interview members of another group. The words in section (a) may help you. (Luyện lập trong những nhóm nhỏ. Viết thêm hai câu hỏi cho phần cuối cùng của cuộc thăm dò về trang phục của các học sinh. Sau đó phỏng vấn các thành viên của một nhóm khác. Những từ ở bài tập (a) có thể giúp bạn)

    Quần áo mặc thường: Bạn thường mặc gì vào cuối tuần?

    Tại sao bạn mặc quần áo này?

    Quần áo ưa thích: Loại quần áo ưa thích của bạn là gì? Tại sao?

    Đồng phục học đường: Nó có thoải mái không?

    Nó màu gì?

    Quần áo mặc trong những dịp đặc biệt:

    -What do you wear at Tet?

    -What type of clothing do you wear to a party?

    What do you usually wear

    on the weekend?

    at home?

    when you go camping?

    when you go on a picnic?

    when you go to the beach?

    Why do you wear these clothes?

    Favorite clothes:

    What is your favorite type of clothing? Why?

    It is casual wear because it makes me feel comfortable

    It is school uniform because it makes me feel equal to other students.

    School uniform

    + Is it comfortable to wear your school uniform?

    Yes it is. & No, it isn’t

    + What color is your school uniform?

    It’s white and blue

    Clothes for special occasions

    c) Now report the results of your survey. (Bây giờ báo cáo kết quả cuộc thăm dò của bạn).

    a. B: She’s wearing blue shorts

    b. A: She’s wearing a long-sleeved blouse.

    c. C: She’s wearing brown shoes.

    LỜI TRONG BĂNG

    Attention please. Here is a special announcement. A little girl is reported missing. She was last seen 20 minutes ago near the main entrance to the Car Fair. Her name’s Mary and she is 3 years old. She has dark, short hair. She’s wearing shorts – the blue shorts and a long-sleeved blouse. She’s wearing a pair of shoes – the brown shoes. She may be carrying a large doll.

    If you see Mary, please bring her to the Information Desk. Her father’s waiting for her there. Thank you.

    5. READ Từ “jeans” có xuất xứ tù một loại vải làm ở Châu Âu. Vải mang tên gin là do được đặt theo tên của các thủy thủ đến từ Genoa ở I-ta-li-a, bởi vì họ mặc quần áo may từ vải đó. Vào thế kỷ thứ 18 vải gin được làm hoàn toàn từ sợi bông và các công nhân thời đó thích mặc gin bởi vì nó rất bền, không dễ bị sờn. Trong thập niên 1960, nhiều sinh viên đại học và cao đẳng mặc gin. Các nhà thiết kế đã tạo ra những kiểu dáng gin khác nhau để bắt kịp thời trang của thập niên 1960: gin thêu, gin vẽ v.v… . Đến thập niên 1970 có nhiều người bắt đầu mặc gin hơn vì giá cả rẻ hơn. Cuối cùng vào thập niên 1980 thì gin đã trở thành quần áo rất mốt, đó là lúc những nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu thiết kế kiểu dáng gin riêng cho họ, có gắn nhãn hiệu riêng. Doanh số gin càng lúc càng tăng. Nhưng vào những năm 1990 tình hình kinh tế khắp thế giới suy thoái và doanh số gin bán ra đã ngừng tăng. Tuy nhiên, gin chưa bao giờ lỗi thời, và ngày nay giới trẻ vẫn thích mặc chúng. a) Fill in the missing dales and words (Điền ngày tháng và từ còn thiếu)

    1. 18th century: Workers liked to wear jean cloth because the material made from cotton was very strong and could hardly wear out.

    2. 1960s: A lot of university and college students wore jeans.

    3. 1970s: Jeans became cheaper so many, many people began wearing jeans.

    4. 1980s: Jeans became high fashion clothing.

    5. 1990s: The sale of jeans ended going up.

    b) Answer. Then write the answers in your exercise book. (Trả lời. Sau đó viết câu trả lời vào vở bài tập)

    1. Where does the name jeans come from?

    – The name jeans comes from a kind of material that was made in Europe.

    2. What were the 1960s fashions?

    – The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on.

    3. Why did more and more people begin wearing jeans in the 1970s?

    – Because jeans became cheaper.

    4. When did jeans at last become high fashion clothing?

    – Jeans at last became high fashion clothing in the 1980s.

    5. Why did the sale of jeans stop growing?

    – The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s.

    6. WRITE

    This is how lo psent one side of an chúng tôi It is used to persuade readers to believe or do something. An argument should have: (Đây là cách trình bày một khía cạnh của một cuộc tranh luận. Nó dùng để thuyết phục người đọc tin tưởng hoặc làm điều gì đó. Một cuộc tranh luận phải có)

    Học sinh trung học nên mặc đồng phục

    Dàn bài A

    Mặc đồng phục:

    – Kích thích học sinh hãnh diện về trường mình bải vì đồng phục có mang tên trường của họ.

    – Giúp học sinh cảm thấy bình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    – Thực tế. Không cần phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Tôi cho rằng học sinh trung học mặc đồng phục đi học là điều cần thiết.

    Trước hết, đồng phục kích thích học sinh tự hào mình là học sinh của trường bởi vì họ đang mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của họ.

    Thứ hai, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy hình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    Sau cùng, mặc đồng phục thì thực tế. Học sinh không phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Do đó, học sinh trung học nên mặc đồng phục.

    Học sinh trung học nên mặc quần áo bình thường

    Dàn bài B

    Mặc quần áo bình thường:

    – Tạo cho học sinh cảm giác thoải mái. Họ không thấy gượng gạo phải mặc đồng phục họ không thích.

    – Cho học sinh sự tự do lựa chọn. Học sinh có quyền chọn kích cỡ, màu sắc và thời trang quần áo họ yêu thích.

    – Tạo cho học sinh cảm giác tự tin khi họ mặc quần áo họ thích.

    – Tạo cho trường thêm màu sắc và sinh động hơn.

    My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school.

    Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

    Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

    Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

    Therefore, students, particularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 6. Competitions: Giải Bài Test Yourself B Trang 76 Sgk Tiếng Anh Lớp 11
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • 1. Tiếng Anh lớp 2 unit 12: Cultural Diversity

    1.1. Reading – Unit 2 lớp 12 trang 20 21 22 SGK tiếng Anh 12

    Before you read

    Work in pairs. Discuss the question: Which of the following factors is the most important for a happy life? Why?

     love – money – parents’approval

     a nice house / flat – a good job – good health

    A. Which of the above factors is the most important for a happy life?

    B. In my opinion, love, good health and a good job are the most important For a happy life.

    A. Why?

    B. As we know, love, especially the true love, is an essential factor for a marriage life. Someone compares love with light or water to life. Indeed, with love we can suffer the hardship, sufferings or misfortunes of life. And there’s an important aspect of love: forgiveness. We can say love and forgiveness arc two inseparable qualities.

    A. What about good health? Is it also indispensable too?

    B. Sure. Imagine! Can you work or live a happy life if you are in ill health?

    A. Absolutely no.

    B. And a good job can provide you with money enough for your life and your family, because money is a means (if comfort.

    A. OK. I quite agree with you.

    While You Read

    Read the text and do the tasks that follow. (Đọc bài đọc và làm những bài tập kèm theo)

    Theo truyền thống người Mĩ và người Á châu có những ý tưởng rất khác nhau về tình yêu và hôn nhân. Người Mĩ tin ở hôn nhân “lãng mạn”- một chàng trai và một cô gái cảm thấy thích nhau, yêu nhau và quyết định cưới nhau. Trái lại, người Á châu tin ở hôn nhân “có tính giao ước”- cha mẹ của cô dâu và của chú rể quyết định việc hôn nhân; và tình yêu – nếu có phát triển – được nghĩ là sự tiếp nối hôn nhân, chứ không có trước nó.

    Để chứng tỏ những sự khác biệt một cuộc khảo sát được tiến hành giữa các sinh viên Mĩ, Trung Quốc và Ấn để quyết định thái độ của họ đối với tình yêu và hôn nhân. Sau đấy là bản tóm tắt các câu hỏi của mỗi nhóm cho bốn ý tưởng quan trọng.

    Nét hấp dẫn thể chất: Sinh viên Mĩ quan tâm nhiều về nét hấp dẫn thể chất hơn sinh viên Ấn và Trung Quốc khi họ chọn vợ hay chồng. Họ cũng đồng ý rằng người vợ nên giữ vẻ đẹp và ngoại hình của mình sau hôn nhân.

    Mối tương quan của người ngang hàng: Đa số sinh viên Á châu bác bỏ quan điểm của người Mĩ hôn nhân là mối tương quan giữa những người ngang hàng với nhau, không đòi hỏi ít hay nhiều hơn ở nhau. Đa số sinh viên Ân đồng ý rằng trong hôn nhân đàn bà phải hi sinh nhiều hơn đàn ông.

    Tín nhiệm xây dựng trên tình yêu: Đáng chú ý, nhiều sinh viên châu Á hơn sinh viên Mĩ đồng ý rằng người chồng bắt buộc nói cho vợ nơi anh ta đã đi nếu anh về nhà muộn. Người vợ Á châu có thể yêu cầu báo cáo những hoạt động của chồng. Người vợ Mĩ, chẳng hạn, tin chồng mình làm điều đúng vì anh yêu cô chứ không vì anh bắt buộc phải làm.

    Sự so sánh bốn ý tưởng về tính lãng mạn cho thấy người trẻ châu Á không lãng mạn bằng người Mĩ đồng trang lứa.

    Task 1: Explain the meaning of the italicized words / phrases in the following sentences. (Giải thích nghĩa của những từ/cụm từ in nghiêng ởnhững câu sau.)

    1. pcede: happen or exist before

    2. determine: find out

    3. confide: tell someone about something very private or secret.

    4. sacrifice: willingly Stop having something you want.

    5. obliged: having a duty to do something.

    Task 2: Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. They are “trust built on love, physical attractiveness, confiding and partnership of equals.”

    2. The Americans are much more concerned with it than the Indians and the Chinese when choosing a wife or a husband.

    3. The Indian students agree that a woman has lo sacrifice more in a marriage than a man.

    4. The American wife trusts her husband to do the right thing because he loves her not because he has to.

    5. The main finding of the survey is young Asians are not as romantic as their American counterparts.

    After You Read

    A. I see the traditional Vietnamese family as well as family life is changing a lot. A modern Vietnamese family is quite different from the traditional one.

    B. Thai’s right. First, in my opinion, it’s the size. A traditional family was usually an extended family, that is there are more than one generation living together under one roof.

    C. But now a modern family is usually a nuclear family, consisting of only parents and their children.

    D. OK. And the key fact we should mention is the number of children. A traditional family was usually a large one, with more than three. In some families, people could find the number of children up to ten or even more. On the contrary, a modem family, especially families in big cities, has only one or two children at most.

    A. Next, in a traditional family, the father takes all responsibilities for the family. In other words, father works and earns money to support the whole family. The woman’s tasks are confined within the family: bearing children and doing all the housework.

    B. Now in a modem family, both husband and wife have to work to support the family.

    C. And what’s more husband and wife should share household work together.

    D. That’s the interesting idea about the modern family: everyone in a family has his / her own responsibility to do, that is he / she should take part in the maintenance or the building of the family’s happiness.

    A. OK. The husband and the wife must have the partnership of equals in the family: no one is superior to the other. Both have their corresponding responsibilities for his /her own.

    1.2. Speaking – Unit 2 lớp 12 trang 22 23 SGK tiếng Anh 12

    Task 1: Work in pairs. Expss your point of view upon the following ideas, using the words or expssions in the box.

    (Làm việc từng đôi. Trình bày quan điểm của em về những ý tưởng sau, dùng những từ hay cụm từ trong khung.)

    1. A. I think it’s a good idea to have three or four generations living together under one roof. They can help one another a lot.

    B. I don’t agree. It’s been said there’s a “generation Hap” between the old and the young. Therefore, there may usually be conflicts among family members. In some countries, specially in developing countries, old-aged people like to live in a nursing home, where they can lead independent lives.

    2. C. In my opinion, it’s obvious a happy marriage should he based on love, the true love, because love is the prequisite for the family happiness. Only the true love can bring about forgiveness and sacrifice.

    D. That’s true. It’s love that joins a man with a woman together.

    3. E. I don’t think it’s a good idea that love can be supposed to follow the marriage. It’s an obsolete thought. Everyone should have a right to make decisions for his / her own, especially the one relating to his /her personal life. In the other hand, he/she determines and chooses his / her spouse freely. We love something whenever we know and understand it well. The more we know (something), the more we like (it).

    F. That’s my thought, too. A happy marriage should he built on love.

    4. G. I think it’s OK. Holding one’s hands is a way to expss one’s feelings or love, especially the intimacy.

    H. I agree with you. How about kissing each other in public?

    G. Personally, it’s not our traditional culture. Our personal feelings may not be performed in public. I mean in front of other people, except for appropriate or necessary circumstances.

    Task 2: Below are some typical features of the American culture. Work in pairs. Discuss and find out the corresponding features of the Vietnamese culture.

    American:

    * Two generations (parents and children) live in a home.

    * Old-aged parents live in nursing homes.

    * Ii is not polite to ask questions about age, marriage, and income.

    * Americans can greet anyone in the family first.

    * Groceries are bought once a week.

    * Christmas and New Year holidays are the most important.

    * Americans celebrate birthdays and give psents at birthday parties.

    * Children sleep in their own rooms.

    Vietnamese:

    * Two or more generations can live in a home.

    * Old-aged parents often live with their children.

    It’s a common mailer in Viet Nam, but now under the influence of Western culture, some people abide this rule, too.

    * Usually the inferior must greet the superior first.

    * Groceries can be bought at any time when necessary.

    * Only New Year (Lunar New Year-Tet) holidays are the most important.

    * Now this custom is also done in Vietnamese families, but usually in rich or young ones. Most Vietnamese people celebrate parents’ or grandparents’ death anniversary.

    * Small children usually sleep with their parents, but older children sleep in their own room.

    Task 3: Work in groups. Talk about the similarities and differences between Vietnamese and American cultures, using the features discussed in Task 1.

    A. I think there are various differences between Vietnamese and American cultures.

    B. For example?

    C. Well. In the United States, usually only two generations (parents and children) live under one roof. Meanwhile, in Viet Nam you can see three or more generations living in the same home.

    D. A different feature between two cultures is old-aged Americans often live in nursing homes, but Vietnamese old people usually live with their children or grandchildren.

    A. In America, asking about age, salary, and religion is considered impolite, but it’s OK or acceptable in Viet Nam. This custom, however, is also kept by some Vietnamese people, especially among young city-dwellers.

    B. About greetings, in the US anyone can greet the others in the family first, but in Viet Nam, young or inferior people must greet the old or superior first.

    C. Christmas and New Year are the most important holidays in America, but in Viet Nam only Lunar New Year is the most important.

    D. Americans usually buy groceries or go shopping at weekends, but Vietnamese people can buy groceries or things at any time they need or want. I think it depends on lifestyle and family activities.

    A. About the ways of expssing love or sentiments, Americans can kiss or embrace each other in public, but this is considered unpleasant to eyes in Viet Nam.

    B. Birthdays or wedding anniversaries are usually celebrated in American families; they are considered important family celebrations. In Viet Nam, we also see this custom, but only in young or rich families.

    C. One more difference in two cultures: American children sleep in their own rooms, meanwhile Vietnamese parents let their children sleep with them, especially small children.

    2. File tải miễn phí soạn tiếng anh lớp 12 unit 2:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh 12 Unit 2.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh 12 Unit 2.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 4: Did You Go To The Party?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 4: Did You Go To The Party?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 3: Where Did You Go On Holiday?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 6
  • Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 2: I Always Get Up Early. How About You?

    Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 2: I Always Get Up Early. How About You?

    Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 2: I Always Get Up Early. How About You? – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 5 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 5. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 2: I Always Get Up Early. How About You?. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

    Ngữ pháp Unit 2 SGK tiếng Anh lớp 5 mới

    1. Cách sử dụng các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên

    (Adverbs of Frequency)

    Thường thì những trạng từ này bổ nghĩa cho động từ, cho chúng ta biết hành động đó diễn ra với mức độ thường xuyên thế nào. Có rất nhiều trạng từ chỉ sự thường xuyên, sau đây một số trạng từ thông dụng thường gộp:

    * always luôn luôn

    Ex: He is always late. Anh ấy luôn luôn đến trễ.

    * usually thường (tân suốt 6 ngày/ 7 ngày)

    Ex: We usually go to the zoo on Sundays.

    Chúng tôi thường đi sở thú vào các ngày Chủ nhật.

    * often thường (tân suốt 4 hoặc 5 ngày/ 7 ngày)

    Ex: What does she often do in the morning?

    Cô ấy thường làm gì vào buổi sáng?

    * sometimes thỉnh thoảng (khoảng 3 ngày/ 7 ngày)

    Ex: I sometimes play game in the evening.

    Thỉnh thoảng tôi chơi game vào buổi tối

    * seldom/ rarely hiếm khi (chỉ 1 hoặc 2 ngày… cả năm, hiếm lắm mà)

    Ex: He rarely stays at home in the afternoon.

    Anh ấy hiếm khi ở nhà vào buổi chiều.

    * hardly hầu như không (coi như là không luôn)

    Ex: He hardly forgets that.

    Anh ta hầu như không quên chuyện đó.

    * never không bao giờ (hoàn toàn không có)

    Lưu ý:

    Chúng ta hãy nhớ vị trí của những trạng từ này đứng trước động từ thường và sau động từ “to be”

    Ex: I usually get UP at six o’clock. Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ.

    He sometimes drinks beer. Thỉnh thoảng anh ấy uống bia.

    – Sau động từ “to be” phải là danh từ, tính từ hoặc từ/ cụm từ chỉ nơi chốn.

    Ex: He is usually a good pupil.

    Anh to thường là học sinh ngoan, (nghĩa là cùng có lúc quậy.)

    He is seldom sick ế Anh ta hiếm khi nào bị bệnh.

    He is sometimes at home at seven P.M.

    Anh ta thỉnh thoảng ở nhà lúc 7 giờ tối.

    Lưu ý:

    – Trong câu có động từ “to be” thì không có động từ thường ngược lại có động từ thường thì không có “to be”.

    Ex: I am a student. I live in Ho Chi Minh City.

    Tôi là sinh viên. Tôi số ở Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Hỏi và trả lời về thói quen thường ngày của ai đó Khi muốn hỏi về thói quen thường ngày của một ai đó, các bạn có thể sử dụng những mẫu câu sau:

    (1) What do you/they do in the morning/aftemoon/evening?

    Bạn/Họ làm gì vào buổi sáng/buổi trưa/buổi tối?

    (2) What does he/she do in the morning/afternoon/evening?

    Cậu ây/Cô ây làm gì vào buổi sóng/buổi trưa/buổi tôl?

    Để trả lời cho nhửng mâu câu trên, các bạn có thể sử dụng mâu trả lời sau:

    (1)I/They always/usually/often/sometimes…

    Bạn/Họ

    (2)He/She always/usually/otten/sometimes…

    Cậu ây/Cô ây…

    Ex: (1) What do you do in the morning? Bạn làm gì vào buổi sáng?

    I always brush my teeth. Tôi luôn luôn đánh răng.

    (2) What does he do in the evening?

    Cậu ấy làm gì vào buổi tối?

    He sometimes watch TV.

    Cậu ấy thỉnh thoảng xem ti vi.

    Ngoài ra, các bạn có thể sử dụng các phó từ chỉ sự thường xuyên như: clways (luôn luôn), often (thường), usually (thường xuyên), sometimes *rJnh thoảng),… trong câu hỏi để hỏi ai đó thường làm gì… vào lúc ■”ào. Đi sau giới từ “on” là các ngày trong tuân; đi sau giới từ “ỉn” là các ‘ J nói về tháng/năm và các buổi trong một ngày.

    (1) What do you/they often do on Sunday?

    Bạn/Họ thường làm gì vào Chủ nhật?

    (2) What does he/she sometimes do in the evening?

    Cậu ây/Cô ấy thỉnh thoảng làm gì vào tối?

    Câu trúc dáo:

    (1) I/They often…

    Bọn/Họ thường…

    (2) He/She sometimes…

    Cậu ấy/Cô ấy thỉnh thoảng…

    Ex .Vhat do you sometimes do on Sunday?

    Bạn thỉnh thoáng làm gì vào Chủ nhật? sometimes play football on Sunday.

    TÔI thỉnh thoảng chơi bóng đá vào Chủ nhật..

    What does she often do in the morning?

    Cô ây thường làm gì vào buổi sóng?

    She often gets up in the early morning

    Cô â’y thường thức dậy sớm vào buổi sáng

    3. Khi muốn hỏi tần suất xảy ra của một hành động, các bạn có thể cấu trúc sau:

    How often + do(does + chủ ngữ + một hành động nào đó? …. mấy lần?

    Ex: How often do you play table tennis?

    Bạn thường chơi bóng bàn mấy lần?

    Twice a week. Một tuần 2 lần. Hai lần 1 tuần

    How often does she watch TV?

    Cỏ ốy thường xem ti vi mấy lán?

    Three times a week Ba lần 1 tuần.

    Chủ ý:

    – once a week (1 lần 1 tuần)

    – twice a week (2 lần ĩ tuần)

    – three times a week (3 lân 1 tuần)

    – four times a week (4 lồn 1 tuần)

    – five times a week (5 lần 1 tuần)

    Lesson 1 – Unit 2 trang 12, 13 SGK tiếng Anh 5 mới

    Chào Quân! Bạn dậy sớm thế!

    Hi, Tom. Yes, I always get up early. How about you?

    Chào Tom. Vâng, mình luôn luôn dậy sớm. Còn bạn thì sao?

    b) Me too. I get up early and I always have a big breakfast before I go to school.

    Mình cũng vậy. Mình dậy sớm và mình luôn luôn ỡn sáng no trước khi đi học.

    Good idea!

    Ý hay đây!

    c) What do you do in the afternoon?

    Bạn làm gì vào buổi chiều?

    After school? I usually do my homework.

    Sau giờ học phải không? Mình thường xuyên làm bài tập về nhà.

    d) So do I. And often talk with friends online.

    Mình cùng vậy. Và thường nói chuyện với những người bạn trực tuyến (online).

    I can see that. Ha ha!

    Tôi có thể hiểu/biết điều đó. Ha ha!

    I always brush my teeth. Tôi luôn luôn đánh răng.

    b) What do you do in the morning?

    Bạn làm gì buổi sáng?

    I usually do morning exercise.

    Tôi thường xuyên tập thể dục buổi sáng.

    c) What do you do in the afternoon? Bạn làm gì buổi chiều?

    I often cook dinner, Tôi thường nấ bữa tối.

    d) What do you do in the evening? Bạn làm gì buổi tối?

    I sometimes watch TV. Tôi thỉnh thoâng xem ti vi.

    3. Chúng ta cùng nói

    Hỏi và trả lời những câu hỏi về thói quen hàng ngày của bạn. What do you do in the morning/afternoon/evening?

    Bạn làm gì buổi sáng/chiều/tổi? always/usually/often/sometimes…

    Tôi luôn luôn/thường xuyên/thường/thỉnh thoảng…

      c 2. b 3. b 4. a

    Audio script

    1. Trung: What do you do after getting up, Nam?

    Nam: I always do morning exercise

    2. Nga: What do you do in the afternoon, Quan?

    Quan: I usually do my homework.

    3. Nam: What do you do after school, Mai?

    Mai: I often play badminton.

    4. Quan: What do you do in the evening, Linda?

    Linda: I sometimes watch TV.

    5. Đọc và hoàn thành

    (1) do (2) usually (3) play (4) TV (5) like

    Xin chào. Tên tôi là Nam. Mỗi buổi sáng, tôi thường thức dậy sớm. Tôi tập Thể dục buổi sáng, ăn sáng và sau đó đi học. Sau giờ học, tôi thường xuyên làm bài tập với các bạn cùng lớp. Sau đó tôi thuờng đi trung tâm thể thao và chơi bóng đá. Vào buổi tối, tôi thỉnh thoảng xem tivi. Tôi thích xem nhừng bộ phim sau bữa tối.

    Đây là cách chúng ta đánh (chài) ráng

    This is the way we brush our teeth,

    Brush our teeth, brush our teeth.

    This is the way we brush our teeth,

    So early in the morning.

    Đây là cách chúng ta đánh răng,

    Đánh răng, đánh răng.

    Đây là cách chúng ta đánh răng,

    Vào buổi sáng sớm.

    This is the way we wash our face,

    Wash our face, wash our face.

    This is the way we wash our face,

    So early in the morning.

    Đây là cách chúng tớ rửa mặt,

    Rửa mặt, rửa mặt.

    Đây là cách chúng ta rửa mặt,

    Vào buổi sáng sớm.

    This is the way we eat our food,

    Eat our food, eat our food.

    This is the way we eat our food,

    So early in the morning.

    Đây là cách chúng ta ăn thức ăn,

    Ăn thức ăn, ăn thức ăn.

    Đây là cách chúng tớ ăn thức ăn,

    Vào buổi sáng sớm.

    Lesson 2 – Unit 2 trang 14, 15 SGK tiếng Anh 5 mới

    I’m surfing the Internet. Mình đang truy cập/lướt Internet.

    b) What are you looking for? Bạn đang tìm kiếm gì?

    I’m looking for some information.

    Mình đang tìm kiếm một vài thông tin.

    c) What kind of information are you looking for?

    Loại thông tin bạn đang tìm kiếm là gì?

    It’s for my English project.

    Nó cho dự án tiếng Anh của mình.

    d) How often do you come to the library?

    Bạn thường đến thư viện không?

    Once a week. Sh! I’m busy.

    Một lần một tuần. Suỵt! Mình đang bận.

    Bạn có thường học cùng bạn học không?

    I study with my partner every day. / Every day.

    Tôi học với bạn học mỗi ngà / Mỗi ngày.

    b) How often do you go to the library?

    Bạn có thường đi thư viện không?

    I go to the library once a week. / Once a week.

    Tôi đi thư viện mỗi tuần một lần. / Mỗi tuần một lần

    c) How often do you go fishing?

    Bạn có thường câu cá không?

    I go fishing once a month. / Once a month.

    Tôi đi câu cá một tháng một lần. / Mỗi tháng một lần.

    d) How often do you ride a bicycle to school?

    Bạn có thường đi/cưỡi xe dạp đến trường không?

    ! ride the bicycle to school twice a week. / Twice a week.

    Tôi đi/cưỡi xe đợp đến trường hai lần một tuần. / Hai lần một tuân.

    3. Chúng ta cùng nói

    – Hỏi và trả lời những câu hỏi về thói quen hằng ngày của bạn.

    What do you do in the morning/afternoon/evening?

    Bạn làm gì vào buổi sáng/chiều/tối?

    I always/usually. Tôi luôn luôn/thường xuyên…

    How often do you go to the cinema/go swimming/surf the Internet?

    Bạn có thường đi xem phim/đi bơi/lướt Internet không? Once/Twice a week/month. Một/Hai lần một tuần/tháng.

    Audio script

    1. Tom: What do you do in the morning, Nam?

    Nam: I usually have lessons at school.

    Tom: How often do you have Vietnamese?

    Nam: I have it every day.

    2. Trung: What do you do in the afternoon, Linda?

    Linda: I always do my homework. And I also work on my English projects. Trung: How often do you work on the projects?

    Linda: Usually once a week.

    3. Tom: Do you like playing computer games, Quang?

    Quang: Yes, I do.

    Tom: How often do you play them?

    Quang: Once a week… at the weekend.

    4. Trung: Do you like shopping, Mai?

    Mai: Yes, I do. I like it very much.

    Trung: How often do you go shopping?

    Mai: Three times a week.

    5. Viết về những thói quen hằng ngày của em

    1.What do you do in the morning?

    Bạn làm gì vào buổi sáng?

    I often do morning exercise.

    Tôi thường tập thể dục buổi sáng.

    2. What do you do in the afternoon?

    Bạn làm gì vào buổi chiều?

    I usually do my homework.

    Tôi thường xuyên làm bài tập về nhà của mình.

    3. Do you go to bed early in the evening?

    Vào buổi tối bạn đi ngủ sớm phải không?

    Yes, I do.

    Vâng, đúng vậy.

    4. How often do you watch TV?

    Bạn có thường xem ti vi không?

    luôn luôn Tôi luôn luôn dậy sớm.

    ‘usually I ‘usually have dinner at home.

    thường xuyên Tôi thường xuyên ăn tối ở nhà.

    ‘ofte I ‘often go to bed early.

    thường thường Tôi thường đi ngủ sớm

    ‘sometimes I ‘sometimes go swimming on Sundays.

    thỉnh thoảng Tôi thỉnh thoảng đi bơi vào những ngày Chủ nhật.

    Tôi thường đi ngủ sớm.

    He often plays football after school.

    Cậu ấy thường chơi bóng đá sau giờ học.

    She usually goes shopping on Sundays.

    Cô ốy thường đi muo sắm vào những Chủ nhật.

    We sometimes go camping at the weekend.

    Chúng tôi thỉnh thoảng đi cám trợi vào cuối tuồn.

    Bạn làm gì vào buổi sáng?

    I always brush my teeth.

    Tôi luôn luôn đánh rởng.

    What do you do after getting up?

    Bạn làm gì sou khi thức dậy?

    I usually go to school.

    Tôi thường xuyên đi học.

    How often do you go to the library?

    Bạn có thường đi thư viện không?

    I go there once a week.

    Tôi đi đến đó một lần một tuần.

    How often do you play computer games?

    Bạn có thường chơi trò chơi máy vi tính không?

    I play them every week!

    Tôi chơi chúng mỗi tuần!

    4. Đọc và trả lời.

    Một ngày của Hoa

    Vào buổi sáng, Hoa dậy sớm. Cô ấy thường xuyên chạy bộ. Sau bữ sáng, cô ấy đi xe đạp đến trường. Sau giờ học, cô ấy thường xuyên làm bài tập về nhà. Sau đó cô đy thường chơi cầu lông và thỉnh thoảng nấu bữa tối. Vào buổi tối, cô ấy thỉnh thoảng xem ti vi. Cô ấy xem Tiếng Anh cho bé một lần một tuần. Cô ấy thường xuyên đi ngủ sớm. Cô đy đi mua sắm hai lần một tuần.

    1. Hoa làm gì vào buổi sáng?

    Hoa gets up early, goes jogging and rides her bicycle to school. Hoa dậy sớm, chợy bộ và di xe đạp tới trường.

    2. Cô ấy làm gì sau giờ học?

    She usually does her homework.

    Cô ốy thường xuyên làm bài tập về nhà.

    3. Chương trình ti vi cô ấy xem mồi tuần một lân là gì?

    It’s English for Kids.

    Đó là Tiếng Anh cho bé.

    4. Cô ấy có thường đi mua sắm không?

    She goes shopping twice a week. / Twice a week.

    Cô ấy đi mua sấm hai lần một tuồn. / Hoi lần một tuồn.

    5. Viết về ngày của em

    My name is Trinh.

    In the morning, I always get up early. I usually do morning exercise, ỉn the afternoon, I usually do my homework. I usually play the piano. In the evening, I sometimes watch TV i usually go to bed early, go swimming twice a week.

    Tên của tôi là Trinh.

    Vào buổi sáng, tôi thường dậy sớm. Tôi thường tập thể dục buổi sáng. Vào buổi chiều, tôi thường xuyên làm bài tập về nhà củo mình. Tôi ‘- Jờng xuyên chơi đàn piano.

    Vào buổi tối, tôi thỉnh thoảng xem ti vi. Tôi thường đi ngủ sớm.

    Tôi đi bơi hai lần một tuần.

    6. Dự án.

    Phỏng vấn hai bạn học cùng lớp về thói quen hàng ngày của họ.

    7. Tô màu những ngôi sao.

    Bây giờ tôi có thể…

    * hỏi và trả lời nhửng câu hỏi về thói quen hàng ngày

    * nghe và gạch dưới nhửng đoạn văn về thói quen hằng ngày.

    * đọc và gạch dưới những đogn văn về thói quen hằng ngày.

    * viết về ngày của tôi.

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 1: What’s Your Address?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 1: What’s Your Address?
  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 24 Câu 13.1, 13.2, 13.3 Tập 1
  • Bài Giải 1, 2, 3, 4 Trang 24 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 2: Personal Experiences

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Trắc Nghiệm Lớp 6 Unit 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2: At School Có Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Có
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 6 Mới Unit 2 (Có Đáp Án): My Home.
  • Giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 2: Personal Experiences

    A. Reading (Trang 22-23-24-25 SGK Tiếng Anh 11)

    a) A man is pointing at a bank-note, saying something.

    b) A man is giving a girt some money to buy a hat.

    c) A girl is holding a bank-note, thinking about something.

    d) A girl is watching TV, on which a woman is wearing the hat she likes.

    e) A girl is at the hatter and buy a hat.

    f) A girl is stealing something in boy’s bag.

    Kỉ niệm đáng xấu hổ nhất của tôi xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Lúc ấy ước mơ lớn nhất của tôi là cái mũ đỏ – một cái mũ bằng vải cô-tông mềm giống như cái mũ mà ngôi sao nhạc pop thần tượng của tôi đã đội trong video clip. Tôi nghĩ mình sẽ trông rất tuyệt khi đội mũ ấy.

    Bố tôi biết điều đó, nên vào ngày sinh nhật của tôi bố cho tôi một món tiền để tôi mua chiếc mũ ấy cho mình. Tôi rất náo nức nên quyết định đến ngay cừa hàng. Tôi lên xe buýt và ngồi cạnh một nam sinh trạc bằng tuổi tôi. Cậu trai liếc nhìn tôi rồi quay đi. Có một vẻ lén lút trên nét mặt của cậu, nhưng tôi không để ý nhiều. Tôi bận rộn tưởng tượng mình sẽ ra sao với chiếc mũ ấy. Sau một lúc, tôi quay lại và thấy cặp táp của cậu ấy mở ra. Bên trong là một xấp tiền giống hệt xấp tiền mà bố tôi đã cho. Tôi nhìn ngay vào túi xách của mình – xấp tiền đã mất! Tôi chắc cậu ấy là tên trộm. Không muốn làm ầm ĩ, nên tôi quyết định lấy lại số tiền đó từ túi xách của hắn ta và không nói gì cả. Vì vậy tôi cẩn thận đưa tay vào túi xách của hắn, lấy xấp tiền và để vào túi xách của mình.

    Với số tiền ấy tôi mua chiếc mũ xinh xắn trong mơ của tôi. Khi về đến nhà tôi lấy ra khoe với bố tôi.

    “Con lấy gì để trả tiền cho chiếc mũ đó?” bố tôi hỏi.

    “Tất nhiên là bằng số tiền mà bố cho con mừng sinh nhật đấy ạ”, tôi trả lời.

    “Ồ, vậy cái này là gì đây?”, bố tôi hỏi và chỉ vào xấp tiền trên bàn.

    Bạn có tưởng tượng được lúc ấy tôi cảm thấy thế nào không?

    Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. ( Làm việc theo cặp. Đặt những tranh của các sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

    – Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

    – She might feel embarrassed because that was not her money.

    – Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

    – Perhaps she should come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

    – Maybe the girl should get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

    B. Speaking (Trang 25-26 SGK Tiếng Anh 11)

    Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or epxerienced in box A with … . ( Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A với cách mà điều đó ảnh hưởng đến em ở khung B.)

    Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences … . ( Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua trong quá khứ của cô ấy và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành đoạn hội thoại.)

    b) Bạn đã từng nói tiếng Anh với người bản địa chưa?

    d) Rồi. Mình đã nói chuyện với một cô gái người Anh mùa hè vừa rồi.

    h) Làm thế nào bạn lại gặp cô ấy?

    a) Mình đang đi dọc theo đường Tràng Tiền thì một cô gái người Anh tiến về phía mình và hỏi mình đường đến Hồ Hoàn Kiếm. Mình chỉ cho cô ấy, sau đó chúng mình đã bắt đầu nói chuyện về Hồ Hoàn Kiếm.

    g) Mọi thứ về Hồ, tên Hồ, Cụ rùa, …

    c) Điều này ảnh hưởng đến bạn như thế nào?

    f) À, nó làm mình thấy thích thú hơn trong việc học tiếng Anh.

    Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2, then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues. ( Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở Bài tập 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý ở Bài tập 1 để làm các đoạn hội thoại tương tự.)

    A: Have you ever failed an exam?

    B: I failed in an entrance exam to private/ specialized and gifted school (trường tư/ trường chuyên).

    A: Why did you fail the exam?

    B: Well, I didn’t study very well for it.

    A: How did the experience affect you?

    B: It taught me the lesson and made me study harder.

    A: Have you ever been seriously ill?

    B: Yes, I was badly ill last year.

    A: How did you become so ill?

    B: I was caught in the rain on a winter afternoon.

    B: Well, I went for a picnic and didn’t bring my raincoat with me.

    A: How did the experience affect you?

    B: It made me appciate my health more.

    A: Have you ever traveled to other parts of the country?

    B: Well, by coach and by boat.

    A: How did the experience affect you?

    B: It made me love my country more.

    A: Have you ever talked to a famous pop star?

    B: Yes, I did three week ago.

    B: Well, I went to my friend’s birthday party and met him.

    A: What did you talk about?

    A: How did the experience affect you?

    B: It changed my attitude to pop stars.

    A: So, how was your weekend?

    B: Oh, really good. I happened to see Khoi My.

    B: That’s right. Have you ever met her?

    A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

    B: Yes. She sings beautifully, too.

    A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

    B: No, I’ve never been there.

    A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

    C. Listening (Trang 27-28 SGK Tiếng Anh 11)

    Work in groups. Look at the picture and say what is happening in it. ( Làm việc nhóm. Nhìn hình và nói điều gì đang xảy ra trong đó.)

    In the picture, we see:

    – a house is on fire.

    – the fire brigade is fighting to put out the fire.

    – and people are running away with the firemen’s help.

    memorable: đáng ghi nhớ, không quên được

    scream: (n) tiếng thét ; (v) kêu thét

    gas stove: bếp ga

    escape: trốn thoát

    terrified: cảm thấy khiếp sợ, kinh hãi

    replaced: thay thế, thay chỗ

    unforgettable: không thể quên được

    protected: bảo vệ, bảo hộ, che chở

    2. F: It happened thirteen years ago.

    3. F: It started in the kitchen because she forgot to turn the gas stove off.

    Christina says that family is more important than things. Do you agree or disagree with her? Why? Exchange your ideas with a parner. ( Christina nói rằng gia đình quan trọng hơn mọi thứ. Bạn đồng ý hay không đồng ý với cô ấy? Tại sao? Trao đổi ý kiến của mình với bạn học.)

    – I agree with her because family is important. You can get back things you’ve lost, but when you lose your family, you lose everything.

    – Family is more important than anything else because it can’t be replaced. It gives me love, support, …

    Write a letter to your pen friend telling him/her about one of your most memorable past experiences. Your letter … . ( Viết một lá thư cho người bạn tâm thư của em để kể cho bạn ấy về một trong những kỉ niệm khó quên của bạn. Lá thư của bạn nên bao gồm những ý chính sau:)

    I’m fine. And you? I’m very glad writing letter to you. I will tell you about one of my most memorable past experiences. Last month, my mother told me to bring a raincoat before I went to school but I did not obey. When I went home, suddenly it rained. It rained more and more heavily. I decided to go home in rain without raincoat. That night, I’m seriously ill. I was pity when seeing my parents looked after me and worry about me.

    I hope you won’t do it as me. I look forward to hearing from you soon.

    Last night I had a scary dream. I was walking along an empty street late at night. Suddenly a lion appeared at the end of the street. He ran toward me with his big mouth open and sharp teeth. He roared and jumped upon me. I screamed loudly and awoke. I’m still frightened now. By the way, how have similar problems now. Write to me as soon as possible.

    How have you been doing? Have you got any plan for the coming school break? Perhaps I will go to see my parents in the countryside.

    Let me tell you about my last summer vacation at my grandparents’. It was one year ago and was one of my most unforgettable experience.

    There is a river at the back of my grandparents, and I often go swimming there when I spend my vacation with them.

    One day when I was swimming with my friends, I suddenly caught a cold. I felt so dizzy and was too weak to continue. I thought I was going to drown but I couldn’t call out for help. Luckily one of my friend saw that. He swam towards me and tried to pull me up. My life was finally saved.

    Now recalling that moment I understand how pcious life is. This event taught me to appciate my life.

    What about you? Have you got any unforgettable holiday that you would like to share with me?

    E. Language Focus (Trang 29-30-31 SGK Tiếng Anh 11)

    6. didn’t listen/ was thinking

    7. phoned/didn’t answer/ were … doing

    8. was not wearing/ didn’t notice/ was driving

    7. went/ said/ hadn’t arrived

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 2, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 3
  • 2 6,292 29

    118 15,550 10

    … khổ 17 x 24 cm, Công ty TNHH Bao bì in Hải Nam Giấy phép xuất số: 2 08 20 07/CXB/46 e TK 47/HN In xong nộp lu chiểu quý III /20 07 127 Lời nói đầu Để hỗ trợ cho việc dạy, học môn Tiếng Anh 11 theo … trình sách giáo khoa (SGK) ban hành năm học 20 07 20 08, biên soạn Thiết kế giảng Tiếng Anh 11 nâng cao gồm hai tập Sách giới thiệu cách thiết kế giảng Tiếng Anh 11 theo tinh thần đổi phơng pháp dạy … thầy, cô giáo dạy môn Tiếng Anh 11 việc nâng cao hiệu giảng Đồng thời mong nhận đợc ý kiến đóng góp thầy, cô giáo bạn đọc gần xa để sách ngày hoàn thiện Tác giả 1 28 129 Unit friendship Period &…

    Đang xem: Giải bài tập mai lan hương lớp 8 unit 2

    279 11,498 7

    … quốc tuấn In 1000 cuốn, khổ 17 x 24 cm, Công ty cổ phần in Khoa học v Công nghệ Giấy phép xuất số: 2 08 20 07/CXB/46 e TK 47/HN In xong v nộp lu chiểu quý I /20 08 Unit nature in danger Period & … Thu n) 18 Phong Nha-K Bng National Park (Qu ng Bỡnh) 19 Phỳ Qu c National Park (Kiờn Giang) 20 Pự Mỏt National Park (Ngh An) 21 Tam o National Park (Vnh Phỳc, Thỏi Nguyờn and Tuyờn Quang) 22 Trm … National Park ( ng Thỏp) 23 U Minh Th ng National Park (Kiờn Giang) 24 V Quang National Park (H Tnh) 25 Xuõn Sn National Park (Phỳ Th ) 26 Xuõn Thu National Park (Nam nh) 27 Yok Don National Park…

    272 5,496 10

    Tiếng Anh 12 nâng cao 12 Gv : Nguyễn Thò Thanh Thúy Week: – Period: Unit – Planning date: / / – Teaching date: / / Theme : YOU AND ME Language focus ( 45’) I Objectives: … Homework (5’) – Revise the language used to expss and to respond to compliments – Prepare the Writing Tiếng Anh 12 nâng cao 26 Gv : Nguyễn Thò Thanh Thúy Week: – Period: Unit – Planning date: / / – … System ? 18- 22 age ? 2- 5 age ? -10 age ? 11- 18 age Students’ activities – Look the poster – Discuss – Give the answer Key : kindergarten (2- 5 age ) Primary ( -10age) Secondary (11-18age) University…

    172 1,340 2

    3 818 0

    … praised the great _ of Vietnamese athletes at the 22 nd SEA Games A sports B sportsman C sporting D sportsmanship 22 The success of the 22 nd SEA Games had a great contribution of many _ volunteers … defend D support 25 Viet Nam is now willing to _ part in the 24 th SEA Games hosted by Thailand by the end of 20 07 with a total of 9 58 athletes A play B lose C take D enjoy 26 The International … performing 17 How many _ took part in the 22 nd SEA Games? A compete B competitors C competition D competitor 18 The second part of the program in the 22 nd SEA Games opening ceremony was named…

    13 2,575 34

    200 7,421 73

    … đến 100°C : t2 = 20 °C Q2 = m2.c2 ∆ t = 0,5 .88 0.(100 – 20 ) = 3 520 0(J) c1 = 420 0J/kg.K Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước : c2 = 88 0J/kg.K Q = Q1+ Q2 = 6 720 00 + 3 520 0 = 707 20 0 (J) q = 46.10 … m1=738g = 0,738kg Nhiệt lượng nước nhiệt lượng kế thu vào : m2 = 100g = 0,1kg Q1= m1.c1 ∆ t1 =0,7 38. 4 186 (17 – 15) =6179(J) m3 = 20 0g = 0,2kg Q2 = m2.c2 ∆ t2 = 0,1.c2 (17 – 15) = 0 ,2 c2 t1 = t2 … m1= 0,5kg m2 = 500g = 0,5kg t1 = 80 °C t = 20 °C c1 = 88 0J/kg.K c2 = 420 0J/kg.K Q2 = ? Giải Nhiệt lượng đồng toả hạ nhiệt độ từ 80 °C xuống 20 °C : Q1 = m1.c1 ∆ t1= 0,5 .88 0. (80 – 20 ) = 26 400 (J) Nhiệt…

    19 13,223 55

    257 81,479 200

    178 64,997 2,239

    138 59,082 2,000

    … TRÍCH ĐOẠN SÁCH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH 12 chúng tôi chúng tôi Email: daykemquynhon

    gmail.com LTĐH-CĐ TOÁN – LÍ – HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO … chúng tôi NHƠN TRÍCH ĐOẠN SÁCH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH 12 chúng tôi chúng tôi Email: daykemquynhon

    gmail.com LTĐH-CĐ TOÁN – LÍ – HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO … chúng tôi NHƠN TRÍCH ĐOẠN SÁCH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH 12 chúng tôi chúng tôi Email: daykemquynhon

    118 12,949 80

    122 9,728 9

    62 4,769 13

    156 1,366 2

    132 16,948 15

    198 7,888 25

    160 7,621 36

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 2 Part 1, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 12 Bài 2
  • Bài Tập Nguyên Lí Máy
  • Ma Trận Nghịch Đảo (Khả Nghịch)
  • Ví Dụ Ma Trận Bcg Của Doanh Nghiệp Kỹ Năng Quản Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100