Unit 3 Lớp 11: Reading

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Và Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý Đại Cương 2
  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook
  • Unit 3: A Party

    A. Reading (Trang 32-33-34-35 SGK Tiếng Anh 11)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions. ( Làm việc theo cặp. Nhìn hình và trả lời câu hỏi.)

    1. What is the relationship between the people in the pictures? ( Mối quan hệ giữa những người trong các hình là gì?)

    2. What are they celebrating? ( Họ đang tổ chức tiệc mừng gì?)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passages about birthdays and anniversaries and then do the task that follow. ( Đọc các đoạn văn về sinh nhật và lễ kỉ niệm và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    A. It is Lisa’s birthday. She is seven years old today, and her family and friends are at her birthday party. On the table is a birthday cake with seven candles, one for each year. People sing ‘Happy Birthday’ to Lisa:

    Happy birthday to you!

    Happy birthday to you!

    Happy birthday, dear Lisa!

    Happy birthday to you!

    When they finish singing, Lisa blows out the candles on the cake. Then everybody eats cake and ice cream. After that, Lisa opens her birthday cards and psents. Her family and friends give her toys and clothes for her birthday.

    In the United States, people of all ages celebrate birthdays. But when an adult has a birthday, there are not a lot of candles on the birthday cake. Many Americans over the age of 30 don’t like to talk about their age. Some people joke every year. “I’m 29 years old today.” Perhaps they do not want to be any older.

    B. Rosa and Luis are having a party, too. But it is not a bidrthday party. It is an anniversary party. Fifty years ago, Rosa and Luis got married. Today their family and friends are giving them a party. Everyone eats some cake and says “Happy Anniversary!” to Rosa and Luis. People also give cards and gifts to the anniversary couple.

    Most married couples in the United States celebrate wedding anniversaries each year. Husbands and wives give flowers or gifts to each other. They often have a quiet dinner at home or at a restaurant. They usually don’t have a big party.

    But the 25th and the 50th wedding anniversaries are special. People call the 25th the “silver anniversary” and the 50th the “golden anniversary.” These anniversaries mark the milestones of a happy and lasting relationship between married couples. Rosa and Luis are happy to be together for their golden anniversary.

    Hướng dẫn dịch:

    A. Hôm nay là sinh nhật của Lisa. Cô bé lên bảy tuổi và gia đình và bạn bè của cô bé đều có mặt ở bữa tiệc mừng sinh nhật. Trên bàn là chiếc bánh sinh nhật với bảy ngọn nến, mỗi ngọn nến cho một năm tuổi. Mọi người hát “Chúc mừng sinh nhật” tới Lisa.

    Chúc mừng sinh nhật của bé!

    Chúc mừng sinh nhật của bé!

    Chúc mừng sinh nhật bé yêu Lisa!

    Mừng sinh nhật của bé!

    Sau khi mọi người hát xong, Lisa thổi nến trên bánh. Sau đó mọi người ăn bánh và kem. Sau khi ăn, Lisa mở thiệp và quà tặng. Gia đình và bạn bè tặng cô bé đồ chơi và quần áo để mừng sinh nhật cô.

    Ở Mỹ, mọi người ở mọi lứa tuổi đều tổ chức sinh nhật. Nhưng khi một người lớn mừng sinh nhật thì không có nhiều nến trên bánh. Nhiều người Mỹ trên 30 tuổi không thích đề cập đến tuổi tác của họ. Vài người thường đùa nhau hàng năm, “Hôm nay tôi 29 tuổi”. Có lẽ họ không muốn già hơn.

    B. Rosa và Luis cũng đang tổ chức tiệc, nhưng đó không phải là tiệc sinh nhật mà là tiệc kỷ niệm ngày cưới. Năm mươi năm trước, Rosa và Luis kết hôn. Hôm nay gia đình và bạn bè họ đang tổ chức cho họ bữa tiệc mừng. Mọi người ăn bánh và nói “Chúc mừng kỷ niệm ngày cưới!” với Rosa và Luis. Người ta cũng tặng thiệp và quà cho cặp vợ chồng tổ chức kỷ niệm.

    Hầu hết các đôi vợ chồng ở Mỹ tổ chức kỷ niệm ngày cưới hàng năm. Các ông chồng và các bà vợ tặng hoa và quà cho nhau. Họ thường dùng bữa ăn tối yên tĩnh ở nhà hay ở nhà hàng. Họ ít khi tổ chức tiệc lớn.

    Nhưng kỷ niệm 25 hay 50 năm ngày cưới là một dịp đặc biệt. Kỷ niệm 25 năm ngày cưới được gọi là “kỷ niệm bạc” và 50 năm là “kỷ niệm vàng.” Những kỷ niệm đó là cột mốc đánh dấu mối quan hệ bền vững và hạnh phúc giữa các cặp hôn phối. Rosa và Luis hạnh phúc bên nhau trong bữa tiệc kỷ niệm vàng của mình.

    Gợi ý:

    Task 2. Work with a partner. In each of the following sentences, there is ONE word which is not true according to … . ( Làm việc với một bạn học. Ở mỗi câu sau có MỘT từ không đúng theo đoạn văn. Hãy gạch dưới từ sai và cho từ đúng.)

    Gợi ý:

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    Work in pairs. Answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. Where do you pfer to celebrate your birthday, at home or in the restaurant? Why? ( Bạn thích tổ chức tiệc sinh nhật ở đâu, ở nhà hay nhà hàng? Tại sao?)

    2. Do your parents celebrate their wedding anniversaries? ( Bố mẹ bạn có kỉ niệm ngày cưới không?)

    3. Are you going to celebrate your wedding anniversaries in the future? Why (not)? ( Trong tương lai bạn có kỉ niệm ngày cưới của mình không? Tại sao có/không?)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Unit 3 Lớp 11: Speaking

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Sách Access Grade 7 Workbook
  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook Pet2
  • Giải Bài Tập Contents Của New English File Pre
  • Giải Bài Tập English File Pre
  • Đáp Án Bài Tập Workbook More 1 Unit 4
  • Unit 3: A Party

    B. Speaking (Trang 35-36 SGK Tiếng Anh 11)

    Task 1. Think of a party you have been to. Choose from the list the things you want to talk about. ( Nghĩ về một bữa tiệc bạn đã tham dự. Chọn từ danh sách những thứ bạn nghĩ bạn muốn nói đến.)

    – Whose party was it? ( Bữa tiệc của ai?)

    – What was the occasion? ( Nhân dịp gì?)

    – Did you take a gift for the host? ( Bạn có mang quà đến cho chủ nhà không?)

    – Who did you so with? ( Bạn đi với ai?)

    – Where was the party? ( Buổi tiệc ở đâu?)

    – Were there any decorations? ( Ở đó trang trí gì không?)

    – Were there a lot of people there? ( Có nhiều người ở đó không?)

    – Did you know most of the people there? ( Bạn có biết hầu hết mọi người ở đó không?)

    – What sort of the drink and food did you have? ( Bạn ăn và uống gì?)

    – What was the music like? ( Âm nhạc như thế nào?)

    – Did you dance? ( Bạn có nhảy múa không?)

    – Did you meet anybody nice there? ( Bạn có gặp ai dễ thương ở đó không?)

    – What time did it start? ( Mấy giờ buổi tiệc bắt đầu?)

    – What time did it finish? ( Mấy giờ buổi tiệc kết thúc?)

    – Did you stay to the end? ( Bạn có ở đến cuối buổi tiệc không?)

    Task 2. Work in pairs. Tell your partner about the party. ( Làm việc theo cặp. Nói với bạn học về buổi tiệc bạn từng tham dự.)

    Gợi ý: Đoạn hội thoại gợi ý:

    A: I have just been invited to my friend’s house for dinner.

    B: Oh, how nice. What do you often do when you are invited to someone’s house?

    A: Well. It’s a custom to bring a small gift.

    B: Really, like what?

    A: Maybe some flowers or something for dessert.

    B: And is it alright to bring a friend?

    A: Well, if you want to bring someone you are expected to call first and ask it is OK.

    B: Uhm. How long did the party last.

    A: The party lasted two hours. We often talked together. Some sang or play music. We enjoyed the party very much.

    Bài văn gợi ý:

    It was Nam’s 17 th birthday party. I was very glad to be invited. I gave him a brithday card and a good book as psents, he liked them a lot. I came to the party with some of our mutual friends. The party was held at Long’s home. Though it was not a big one, it was very cozy and full of happiness. There were many his friends and relatives joined and I knew most of them. There was a variety of food and drinks. I enjoyed some cocacola and fresh fruits. Music was fast and furious. My friends were dancing passionately while I was talking with some new friends. People there were really friendly and humorous. The party ended at about 9 p.m. I came home with high spirit. It was really a memorable party.

    Task 3. Work in groups. You are going to take part in a competition to organize the best party. Decide on the following. ( Làm việc nhóm. Bạn sẽ tham dự kì thi tổ chức một bữa tiệc tuyệt vời nhất. Quyết định các vấn đề sau:)

    Gợi ý những thứ cần thiết cho bữa tiệc:

    – budget (quỹ): 300 k

    – date and time (thời gian): 7 p.m on October 31

    – who to invite (khách mời): classmates, English teacher

    – place (địa điểm): my house

    – formal or informal dress (trang phục trang trọng hay trang phục thường): informal dress

    – decorations (trang trí): colored light, bulbs, answers flowers

    – entertainment (giải trí: âm nhạc, trò chơi, …): dance, music, games

    – food and drink (đồ ăn và đồ uống): pizzas, hambugers, cake, fruit juice, …

    Task 3. Tell the rest of the class about your party. Try to convince them to come. ( Kể cho lớp về bữa tiệc của bạn. Cố gắng thuyết phục mọi người tới dự.)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Unit 3 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 3: The Green Movement
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Ways Of Socialising Câu Tường Thuật, Trực Tiếp, Gián Tiếp Trong
  • Unit 3 Lớp 11: Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Unit 3 Lớp 11: Speaking
  • Đáp Án Sách Access Grade 7 Workbook
  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook Pet2
  • Unit 3: A Party

    D. Writing (Trang 37-38 SGK Tiếng Anh 11)

    Writing a letter of invitation ( Viết một lá thư mời)

    Task 1. Work in pairs. Ask and answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. On what occasions are parties held? ( Các bữa tiệc thường được tổ chức vào những dịp nào?)

    2. What kind of clothes do people often wear at a party? ( Mọi người thường mặc gì tới bữa tiệc?)

    3. What kind of psents do people often bring to a party? ( Mọi người thường mang loại quà gì tới bữa tiệc?)

    Task 2. Complete the letter of invitation below with the words/phrases in the box. ( Hoàn thành thư mời bên dưới với các từ/cụm từ trong bảng.)

    – Bạn định tổ chức tiệc gì?

    – Bạn định tổ chức bữa tiệc vào khi nào và ở đâu?

    – Bạn lên kế hoạch mời bao nhiêu người và họ là ai?

    – Các hoạt động gì sẽ diễn ra trong bữa tiệc?

    – Thức ăn và đồ uống nào sẽ được phục vụ tại bữa tiệc?

    Gợi ý: Lá thư mời 1:

    Dear Mai,

    As the school year is coming to an end, I’m giving a farewell party before we go away for holiday. Would you like to come? It will be held at my home at 7 p.m this coming Sunday. I intend to invite about 10 people, so it will be a small gathering. I will order some pizzas and buy snacks and fruits. There will be dancing and karaoke competition, so there will be a lot of fun.

    Please let me know if you can come. Just leave me a message on the phone if you can’t catch me at home.

    Your friend,

    Nam

    Lá thư mời 2:

    Dear Nam,

    I’ve passed the entrance exam to Hanoi University of Science. On this occasion, I am celebrating a warm party at home on Saturday, September 18 th at 5 p.m. Would you like to come?

    I also invite most of our classmates to come. This is an opportunity for all of us to meet each other for such a long time. I hope that we will have a good time together. There will be buffet and of course singing and dancing will be offer red then.

    I look forward to your joining our party. I’m very happy if you say “Yes”.

    Love,

    Phuong

    Lá thư mời 3:

    Dear Hoa,

    We are having a birthday party for my little brother Nam this Saturday evening. My family and I would like to invite you to join us.

    The party will take place at 7 p.m. at my house. We plan to invite some of our friends that you’ve already known. This is an opportunity for all of us to meet each other for such a long time. I hope we will have a good time together. Please come to join the singing and dancing activities with us. Of course there will be lots of food and drink such as cakes, candies and fruit juices.

    I will be very happy if you can come, Ngoc. Please let me know whether you can come.

    Love,

    Trang

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 3: The Green Movement
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Ways Of Socialising Câu Tường Thuật, Trực Tiếp, Gián Tiếp Trong
  • A Closer Look 2 Unit 12 Lớp 9
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Unit 14 Lớp 12: Speaking
  • Unit 3 Lớp 11 Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started
  • Unit 8 Lớp 10: Getting Started
  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Bài Tập 4 Trang 22 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • 1. Before You Read Unit 3 Lớp 11

    Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions. (Làm việc theo cặp. Nhìn hình và trả lời câu hỏi.)

    1. What is the relationship between the people in the pictures? (Mối quan hệ giữa những người trong các hình là gì?)

    2. What are they celebrating? (Họ đang tổ chức tiệc mừng gì?)

    Guide to answer

    1. The people in both pictures belong to a family.

    2. The people in picture 1 are celebrating a birthday and the people in picture 2 are celebrating the 50th wedding anniversary.

    2. While You Read Unit 3 Lớp 11

    Read the passage about birthdays and anniversaries and then do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn về những bữa tiệc sinh nhật và tiệc kỷ niệm sau đó thực hiện những bài tập bên dưới)

    2.1. Unit 3 Lớp 11 Reading Task 1

    1. People sing a song.

    2. People eat cake.

    3. People receive cards and gifts from friends and relatives.

    4. People joke about their age.

    5. People remember their wedding day.

    6. People go out to dinner.

    7. People blow out candles, one for each year.

    Birthday PartyWedding Anniversary Party

    Guide to answer

    • Birthday party: 1, 2, 3, 4, 6, 7
    • Wedding Anniversary Party: 2, 3, 5, 6

    2.2. Unit 3 Lớp 11 Reading Task 2

    Work with a partner. In each of the following sentences, there is ONE word which is not true according to the reading passage. Underline the wrong word and provide the correct one. (Làm việc với một bạn học. Ở mỗi câu sau có MỘT từ không đúng theo đoạn văn. Hãy gạch dưới từ sai và cho từ đúng.)

    1. Lisa’s family and friends are at her eight birthday party.

    2. Everyone makes cake and ice cream at the birthday party.

    3. Lisa opens birthday cards and books from her family and friends.

    4. Many Americans over the age of 30 don’t like to talk about their anniversaries.

    5. Fifty months ago, Rosa and Luis got married.

    6. People call the 5th wedding anniversary the “golden anniversary.”

    7. Rosa and Luis are happy to be together for their silver anniversary.

    Guide to answer

    1. eighth → seventh

    2. makes → eats

    3. books → psents

    4. anniversaries → ages

    5. months → years

    6. 5th → 50th

    7. silver → golden

    3. After You Read Unit 3 Lớp 11

    Work in pairs. Answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. Where do you pfer to celebrate your birthday, at home or in the restaurant? Why? (Bạn thích tổ chức tiệc sinh nhật ở đâu, ở nhà hay nhà hàng? Tại sao?)

    2. Do your parents celebrate their wedding anniversaries? (Bố mẹ bạn có kỉ niệm ngày cưới không?)

    3. Are you going to celebrate your wedding anniversaries in the future? Why (not)? (Trong tương lai bạn có kỉ niệm ngày cưới của mình không? Tại sao có/không?)

    Guide to answer

    1. I pfer to celebrate my birthday at home because it is quieter than in the restaurant. Moreover, everyone feels at ease and enjoys a family atmosphere.

    2. No. Most Vietnamese couple don’t have the habit of having wedding anniversaries.

    3. In the future I win celebrate my wedding anniversaries because I think they are occasions for us to celebrate our love, to look back our way and to have fun with relatives and friends.

    4. Bài dịch Reading Unit 3 Lớp 11

    A. Hôm nay là sinh nhật của Lisa. Cô bé lên bảy tuổi và gia đình và bạn bè của cô bé đều có mặt ở bữa tiệc mừng sinh nhật. Trên bàn là chiếc bánh sinh nhật với bảy ngọn nến, mỗi ngọn nến cho một năm tuổi. Mọi người hát “Chúc mừng sinh nhật” tới Lisa.

    Chúc mừng sinh nhật của bé!

    Chúc mừng sinh nhật của bé!

    Chúc mừng sinh nhật bé yêu Lisa!

    Mừng sinh nhật của bé!

    Sau khi mọi người hát xong, Lisa thổi nến trên bánh. Sau đó mọi người ăn bánh và kem. Sau khi ăn, Lisa mở thiệp và quà tặng. Gia đình và bạn bè tặng cô bé đồ chơi và quần áo để mừng sinh nhật cô.

    Ở Mỹ, mọi người ở mọi lứa tuổi đều tổ chức sinh nhật. Nhưng khi một người lớn mừng sinh nhật thì không có nhiều nến trên bánh. Nhiều người Mỹ trên 30 tuổi không thích đề cập đến tuổi tác của họ. Vài người thường đùa nhau hàng năm, “Hôm nay tôi 29 tuổi”. Có lẽ họ không muốn già hơn.

    B. Rosa và Luis cũng đang tổ chức tiệc, nhưng đó không phải là tiệc sinh nhật mà là tiệc kỷ niệm ngày cưới. Năm mươi năm trước, Rosa và Luis kết hôn. Hôm nay gia đình và bạn bè họ đang tổ chức cho họ bữa tiệc mừng. Mọi người ăn bánh và nói “Chúc mừng kỷ niệm ngày cưới!” với Rosa và Luis. Người ta cũng tặng thiệp và quà cho cặp vợ chồng tổ chức kỷ niệm.

    Hầu hết các đôi vợ chồng ở Mỹ tổ chức kỷ niệm ngày cưới hàng năm. Các ông chồng và các bà vợ tặng hoa và quà cho nhau. Họ thường dùng bữa ăn tối yên tĩnh ở nhà hay ở nhà hàng. Họ ít khi tổ chức tiệc lớn.

    Nhưng kỷ niệm 25 hay 50 năm ngày cưới là một dịp đặc biệt. Kỷ niệm 25 năm ngày cưới được gọi là “kỷ niệm bạc” và 50 năm là “kỷ niệm vàng.” Những kỷ niệm đó là cột mốc đánh dấu mối quan hệ bền vững và hạnh phúc giữa các cặp hôn phối. Rosa và Luis hạnh phúc bên nhau trong bữa tiệc kỷ niệm vàng của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Writing Unit 3 Lớp 11
  • Writing Unit 2 Lớp 11
  • Unit 2 Lớp 11: Relationships
  • Language Unit 2 Lớp 11
  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • Writing Unit 3 Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 11 Reading
  • Unit 2 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started
  • Unit 8 Lớp 10: Getting Started
  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Bài tập Writingthuộc: Unit 3 lớp 11

    Writing

    Đáp án: Courses that teach the skills people need to become independent.

    Các khóa học dạy những kỹ năng mà con người cần để trở nên độc lập.

    2. Who are the courses for?

    Đáp án: Those who want to be independent / live on their own successfully.

    Các khóa học dành cho ai?

    Những người muốn độc lập một mình. / Những ai muốn sống một mình thành công.

    3. What skills do you think you will be taught if you take the ‘Coping with loneliness’ course?

    Đáp án: The skills to overcome the feeling of loneliness.

    Bạn nghĩ kỹ năng nào sẽ được dạy nếu bạn tham gia khoá học ‘Đối phó với sự cô đơn’?

    Các kỹ năng để vượt qua cảm giác cô đơn.

    4. What will you get if you enrol early?

    Đáp án: A discount on tuition fee.

    Bạn sẽ nhận được gì nếu bạn ghi danh sớm?

    Giảm học phí.

    5. What can you do if you need more information about the courses?

    Đáp án: Write to Ms Angela Brown.

    Bạn có thể làm gì nếu bạn cần thêm thông tin về các khóa học?

    Viết cho cô Angela Brown.

    TRUNG TÂM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NGÔI SAO XANH

    Những kỹ năng bạn cần để trở thành người độc lập

    Bạn có muốn trở thành người độc lập?

    Bạn có muốn sống dựa vào chính mình một cách thành công?

    Vậy thì hãy theo khóa học của chúng tôi. Chúng tôi sẽ dạy cho bạn những kỹ năng bạn cần. Chúng tôi có rất nhiều khóa học khác nhau dành cho bạn.

    Đối mặt với sự cô đơn Đặt mục tiêu

    Xử lý sự căng thẳng Quản lý thời gian

    Các kỹ năng tương tác cá nhân và nhiều hơn nữa …

    Hãy ghi danh theo học ngày hôm nay và được xếp vào lớp nhừng người đến sớm

    Để biết thêm thông tin. hãy viết thư về:

    Ms. Angela Brown, Blue Rose Rd. Chanel. FL 32924

    Task 2. Denise is interested in the life skills courses. Below is her letter asking for further information, but the parts are jumped-up. Put them in the right order according to the template on page 32.

    1. d 2. a 3. f

    4. b 5. e 6.c

    Tạm dịch:

    Ngày 21 tháng 4 năm 2013

    Chị Brown thân mến,

    a) Tôi là sinh viên năm thứ nhất và sống xa nhà. Mặc dù tôi có bạn thân, tôi nhớ gia đình tôi rất nhiều. Tôi không muốn ở một mình và tôi luôn cần một ai đó ở bên cạnh tôi. Tôi không biết làm thế nào để vượt qua cảm giác cô đơn để tôi có thể trở nên độc lập hơn.

    (b) Tôi cũng muốn biết khoản học phí sẽ là bao nhiêu nếu tôi ghi danh sớm.

    (c) Cảm ơn chị rất nhiều vì thời gian của chị . Tôi mong muốn được nghe từ chị.

    (e) Tôi hy vọng câu trả lời của chị cho những câu hỏi của tôi sẽ giúp tôi đưa ra quyết định đúng đắn về khóa học.

    (f) Chị có thể tư vấn cho tôi về những khóa học nào tôi nên tham gia?

    Trân trọng,

    Denise

    Ngày

    Lời chào

    Nội dung

    1. Ghi rõ lý do viết thư và / hoặc tham khảo

    2. Đưa ra thông tin cơ bản

    3. Yêu cầu tư vấn dựa trên thông tin cơ bản

    4. Yêu cầu thêm thông tin

    5. Thể hiện hy vọng

    6. Cảm ơn và kết thúc thư

    Chữ ký

    Task 3. Match each problem with its sign. Then discuss with a partner.

    1. Lacking time-management skills: c,d

    2. Suffering from stress: a, e

    3. Lacking interpersonal: b, f

    Tạm dịch:

    a. Không thể tập trung và có vấn đề về bộ nhớ

    b. Không cảm thấy thoải mái khi nói chuyện với mọi người hoặc làm việc trong một nhóm

    c. Không thể sắp xếp công việc một cách hiệu quả

    d. Không biết làm thế nào để ưu tiên công việc

    e. Luôn luôn cảm thấy lo lắng và không thể ngủ ngon vào ban đêm

    f. Có khó khăn trong việc truyền đạt ý tưởng hay ý kiến

    1. Thiếu kỹ năng quản lý thời gian

    2. Mệt mỏi vì căng thẳng

    3. Thiếu tự tin cá nhân

    (Hãy tưởng tượng rằng em gặp phải một trong những vấn đề trên. Hãy viết một lá thư tương tự như trong bài tập 2 cho cô Brown về một khóa học thích hợp và hỏi thêm thông tin về: )

    – course duration

    – lecturer/ traiiner

    – starting date

    – certificate, etc.

    Tạm dịch:

    thời lượng khóa học

    giáng viên / huấn luyện viên

    ngày bắt đầu học

    chứng chỉ …

    Hướng dẫn viết:

    December 15th, 2022

    Dear Ms Brown.

    I am now in Grade 11 and have such a lot of work to do that I don’t have time to finish all

    I hope that your answer will help me make the right choice. I’m looking forward to hearing from you soon.

    Yours sincerely,

    Tran Bao Ngoc

    Tạm dịch:

    Ngày 15 tháng 12 năm 2022

    Chị Brown thân mến.

    Tôi hiện đang học lớp 11 và có rất nhiều việc để làm mà tôi không có thời gian để hoàn thành tất cả

    Chị có thể tư vấn cho tôi làm thế nào tôi có thể sử dụng thời gian của tôi một cách khôn ngoan và đúng cách? Tôi cũng muốn biết khóa học nào phù hợp với tôi và học phí sẽ là bao nhiêu. Tôi sẽ rất biết ơn nếu chị có thể cho tôi biết thêm thông tin về thời lượng khóa học, người huấn luyện phụ trách, ngày bắt đầu và giấy chứng nhận tôi sẽ nhận được sau khi hoàn tất khóa học.

    Tôi hy vọng rằng câu trả lời của chị sẽ giúp tôi thực hiện đúng sự lựa chọn. Tôi mong sớm nhận được tin từ chị.

    Trân trọng,

    Trần Bảo Ngọc

    Skills Unit 3 lớp 11 được đăng trong phần Soạn Anh 11 và giải bài tập Tiếng Anh 11 gồm các bài soạn Tiếng Anh 11 theo sách giáo khoa mới nhất và những bài giải anh 11 được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 11.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Writing Unit 2 Lớp 11
  • Unit 2 Lớp 11: Relationships
  • Language Unit 2 Lớp 11
  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 34 Unit 3 Tiếng Anh Lớp 11 Mới Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Sách Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Smart World 8 Workbook Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tâp I Learn Smart World 8 Workbook
  • Giải Bài Tập I Learn Smart World 7 Workbook
  • Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Có Đáp Án
  • Mở đầu cuốn sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 tập 2 là unit 11: This is my family. Trong bài này, các em sẽ được học về những từ vựng chỉ những người trong gia đình. Về mặt ngữ pháp, tiếng anh lớp 3 unit 11 sẽ giới thiệu đến các em về cấu trúc hỏi tuổi: How old are you?

    1, Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 11 – This is my family – Lession 1

    Part 1: Look, listen and repeat the conversation

    Student A: Who’s that man?

    Student B: He is my father

    Student A: Really? He is young!

    Student B: And that is my mother next to him

    Student A: She is nice

    Part 2: Point and say: Ôn tập từ vựng – ngữ pháp tiếng anh lớp 3 unit 11

    Conversation 1:

    Student A: Who is that?

    Student B: He is my grandfather

    Conversation 2:

    Student A: Who is that?

    Student B: She is my grandmother

    Conversation 3:

    Student A: Who is that?

    Student B: He is my father

    Conversation 4:

    Student A: Who is that?

    Student B: She is my mother

    Conversation 5:

    Student A: Who is that?

    Student B: She is my sister

    Conversation 6:

    Student A: Who is that?

    Student B: He is my (young) brother

    tiếng anh lớp 3 unit 11 lession 1 Part 3: Read and complete

    Question 1: This is a photo of Mai ‘s family

    Question 2: The man is her father

    Question 3: The woman is her mother

    Question 4: And the boy is her young brother

    2, Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 11 – This is my family – Lession 2

    Part 1: Look, listen and repeat the coversations

    Conversation 1

    Student A: That is my brother

    Student B: How old is your brother?

    Student A: He is seven

    Conversation 2

    Student A: That is my grandmother

    Student B: How old is she?

    Student A: She is sixty five

    hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 11 lesson 2 Part 2: Point and say

    Conversation 1:

    Student A: How old is your grandfather?

    Student B: He is sixty eight years old

    Conversation 2:

    Student A: How old is your grandmother?

    Student B: She is sixty five years old

    Conversation 3:

    Student A: How old is your father?

    Student B: He is forty two years old

    Conversation 4:

    Student A: How old is your mother?

    Student B: She is forty one years old

    Conversation 5:

    Student A: How old is your brother?

    Student B: He is thirteen years old

    Conversation 6:

    Student A: How old is your sister?

    Student B: She is ten years old

    tiếng anh lớp 3 unit 11 lession 2 Part 3: Let’s talk about Nam’s family

    Conversation 1:

    Student A: How old is Nam’s grandfather?

    Student B: He is sixty nine years old

    Conversation 2:

    Student A: How old is Nam’s grandmother?

    Student B: She is sixty six years old

    Conversation 3:

    Student A: How old is Nam’s father?

    Student B: He is forty five years old

    Conversation 4:

    Student A: How old is Nam’s mother?

    Student B: She is forty two years old

    Conversation 5:

    Student A: How old is Nam’s brother?

    Student B: He is eight years old

    Conversation 6:

    Student A: How old is Nam’s young sister?

    Student B: She is six years old

    tiếng anh lớp 3 unit 11 lession 2 Part 4: Read and complete

    Hi! My name is Quan. I am ten years old. That is a picture of my family. My father is forty – four years old. My mother is thirty – nine years old. My brother is fourteen years old.

    Complete the blanks of the table below

    Part 5: Write about your family

    Question 1: How old are you?

    Answer: I am ten years old

    Question2: How old is your father?

    Answer: He is forty five years old

    Question 1: How old is your mother?

    Answer: She is thirty six years old

    Question 1: How old is your young brother/ sister?

    Answer: My young brother is one years old

    3, Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 11 – This is my family – Lession 3

    Part 1: Read and match

    (1) Who is that? – (d) It is my mother

    (2) How old are you? – (a) I am ten

    (3) How old is your father? – (b) He is fifty

    4) How old is your mother? – (d) It is my mother

    tiếng anh lớp 3 tập 2 unit 11 lesson 3 Part 2: Look, read and write

    This is a photo of my (1) family. Look at the man. He ismy (2) father. He is forty – four years old. The woman next to him is my (3) mother. She is thirty – nine years old. The boy is my (4) brother. He is fourteen years old. And the little girl is my (5) younger sister. She is five years old. Can you find me and guess how old I am?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11. This Is My Family. (Đây Là Gia Đình Của Tớ.) Trang 44 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 12: This Is My House
  • Unit 12. This Is My House. (Đây Là Nhà Của Tôi) Trang 48 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 7: Further Education
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • Skills 2 Unit 11 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy Để Học Tốt Tiếng Anh 11 Unit 5
  • Unit 11 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 3: Reading – Speaking

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 3: Reading – Speaking giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 3, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

    XEM THÊM:

    READING

    Before you read Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions. (Làm việc theo cặp. Nhìn vào các hình và trả lời câu hỏi.)

    1. The people in both pictures belong to a family.

    2. The people in picture I are celebrating a birthday and the people in picture 2 are celebratina the 50th wedding anniversaries.

    While you read

    Read the passages about birthday and then do the task that follow. (Đọc các đoạn văn về sinh nhật và kỉ niệm hàng năm, sau đó làm bài.)

    A. Đây là sinh nhật của Lisa. Hôm nay cô ấy lên 7 tuổi, gia đình và bạn bè của cô ấy đều có mặt tại bữa tiệc. Trên bàn là một chiếc bánh sinh nhật với 7 cây nến, mỗi cây là một năm. Mọi người hát bài ‘Chúc mừng sinh nhật” tặng Lisa:

    Khi họ ngừng hát, Lisa thổi tắt những cây nến trên cái bánh. Mọi người ăn bánh và kem. Sau đó, Lisa mở thiệp và quà sinh nhật của cô ấy. Gia đình và bạn bè của cô ấy tặng đồ chơi và quần áo vào ngày sinh nhật của cô ấy.

    Ở Mĩ, mọi người ở mọi lứa tuổi đều tổ chức tiệc sinh nhật. Nhưng khi một người trưởng thành tổ chức sinh nhật, không có quá nhiều nến trên bánh sinh nhật. Nhiều người Mĩ hơn 30 tuổi không muốn nhắc tới tuổi của họ. Một ai đó luôn đùa vào mỗi năm, “hôm nay tôi 29 tuổi”, có lẽ họ không muốn già thêm chút nào nữa.

    B. Rosa và Luis cũng đang có một bữa tiệc. Nhưng không phải là một bữa tiệc sinh nhật. Đó là bữa tiệc kỉ niệm 50 năm Rosa và Luis kết hôn. Hôm nay, gia đình và bạn bè của họ đã tổ chức cho họ một bữa tiệc. Mọi người ăn bánh và nói “CHÚC MỪNG NGÀY KỈ NIỆM HẠNH PHÚC!” tới Rosa và Luis. Mọi người cũng tặng thiệp và quà cho cặp đôi kỉ niệm này.

    Hầu hết các cặp vợ chồng ở Mĩ đều tổ chức lễ kỉ niệm ngày cưới hằng năm. Vợ và chồng tặng hoa hay quà cho nhau. Họ thường có một bữa tối yên lặng ở nhà hoặc ở một nhà hàng. Họ không thường có một bữa tiệc lớn. Nhưng tiệc kỉ niệm đám cưới thứ 25 và 50 rất đặc biệt.

    Người ta gọi lần thứ 25 là “ki niệm bạc” và lần 50 là “kỉ niệm vàng”. Những lễ kỉ niệm hãy đánh dấu mốc cho sự hạnh phúc và mối quan hệ vĩnh cửu giữa hai vợ chồng. Luis và Rosa chan hòa niềm hạnh phúc trong kỉ niệm hoàng kim của họ.

    After you read Work in pairs. Answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Trả lời câu hỏi sau.)

    1. Where do you pfer to celebrate your birthday, at home or in the restaurant? Why?(Bạn thích tổ chức tiệc sinh nhật ở đâu, ở nhà hay nhà hàng? Tại sao?)

    – I pfer to celebrate my birthday at home because it is quieter than in the restaurant. Moreover, everyone feels at ease and enjoys a family atmosphere.

    2. Do your parents celebrate their wedding anniversaries? (Bố mẹ bạn có kỉ niệm ngày cưới không?)

    – No. Most Vietnamese couple don’t have the habit of having wedding anniversaries.

    3. Are you going to celebrate your wedding anniversaries in the future? Why (not)? (Trong tương lai bạn có kỉ niệm ngày cưới của mình không? Tại sao có? Tại sao không?)

    – In the future I win celebrate my wedding anniversaries because I think they are occasions for us to celebrate our love, to look back our way and to have fun with relatives and friends.

    SPEAKING

    Task 1. Think of a party you have been to. Choose from the list the things you want to talk about. (Nghĩ về một bữa tiệc bạn đã tham dự. Từ danh sách chọn những việc bạn nghĩ bạn muốn nói đến)

    – Whose party was it? (Bữa tiệc của ai?)

    – What was the occasion? (Nhân dịp gì?)

    – Did you take a gift for the host? (Bạn có mang quà đến cho chủ nhà không?)

    – Who did you so with? (Bạn đi với ai?)

    – Where was the party? (Buổi tiệc ở đâu?)

    – Were there any decorations? (Ở đó có sự trang hoàng không?)

    – Were there a lot of people there? (Có nhiều người ở đó không?)

    – Did you know most of the people there? (Bạn có biết hầu hết mọi người ở đó không?)

    – What sort of the drink and food did you have? (Bạn ăn và uống gì?)

    – What was the music like? (Âm nhạc như thế nào?)

    – Did you dance? (Bạn có nhảy múa không?)

    – Did you meet anybody nice there? (Bạn có gặp ai dễ thương ở đó không?)

    – What time did it start? (Mấy giờ buổi tiệc bắt đầu?)

    – What time did it finish? (Mấy giờ buổi tiệc kết thức?)

    – Did you stay to the end? (Bạn có ở đến cuối buổi tiệc không?)

    Task 2. Work in pairs. Tell your partner about the party. (Làm việc theo cặp. Hãy nói với bạn bè về buổi tiệc bạn từng tham dự.)

    A: Guess what I have just been invited to my teacher’s house for dinner.

    B: Oh, how nice. What do you often do when you are invited to someone’s house?

    A: Well. It’s a custom to bring a small gift.

    B: Really, like what?

    A: Maybe some flowers or something for dessert.

    B: And is it alright to bring a friend a bag?

    A: Well, if you want to bring someone you are expected to call first and ask it is OK.

    B: Uhm. How long did the party last.

    A: The party lasted two hours. We often talked together. Some sang or play music. We enjoyed the party very much.

    Task 3. Work in groups. You are going to take part in a competition to rrganize the best party. Decide on the following. (Làm việc theo nhóm. Bạn sẽ tham dự kì thi để tổ chức một bữa tiệc tuyệt vời nhất. Quyết định các vấn đề sau:)

    – Budget, (quỹ)

    – Date and time, (thời gian)

    – Who to invite. (khách mời)

    – Formal or informal dress. (loại quần áo mặc tới bữa tiệc)

    – Decorations, (trang trí)

    – Entertainment (music, eame, etc.). (Giải trí: âm nhạc, trò chơi, v.v…)

    – Food and drink, ( thức ăn và đồ uống)

    Task 4. Tell the rest of the class about your party. Try to convince them to come. (Kể với các bạn về bữa tiệc của bạn. Cố gắng thuyết phục mọi người tới dự.)

    Hello everyone! I am going to organize a party to celebrate my birthday. It will take place on September 16th 2013. Would you like to come?

    If you’ll not come. I’ll unhappy. This is my birthday, and you are my friend, so why will not you come? I love you, so let you come to?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing
  • Writing Unit 1 Lớp 11 Sách Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Và Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý Đại Cương 2
  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook
  • Giải Bài Tập Solutions Grade 6 Workbook
  • Giải Bài Tập Sách Solutions Grade 6 Workbook
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 3: Listening – Writing

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 3

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 3: Reading – Speaking giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 3, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 3 số 1 có đáp ánBài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 3: A party có đáp ánTừ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 3

    XEM THÊM: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 3: Reading – Speaking LISTENING Task 1. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. When do you like to organize your birthday party, during the day or in the evening? (Thời điểm nào bạn muốn tổ chức tiệc, ban ngày hay buổi tối?)

    – I’d like to organize my birthday party in the evening.

    2. What foods and drinks are often served al your birthday party?

    (Loại thức ăn và đồ uống nào bạn thường đãi khách trong bừa tiệc sinh nhật của bạn?)

    – At my birthday party I usually serve fruit, candy, soft drinks and cake, of course.

    3. What activities do you often have at your birthday party?

    (Hoạt động nào bạn thường tổ chức trong bữa tiệc sinh nhật của bạn?)

    – We usually sine our favourite songs.

    While you listen Task 1. Listen and decide whether the statements are true (T) or false (F). (Nghe và quyết định xem các câu sau đúng hay sai.)

    1. Mai’s birthday party was held at home in the evening. F

    2. Over twenty guests were at the birthday parts. F

    3. The birthday cake was cut at the beginning of the party. F

    4. The birthday party lasted about three hours. T

    5. All the friends stayed after the party to tidy up the mess. F

    TAPESCRIPT

    Mai is my neighbor. She turned 16 recently and her parents held a birthday party for her. I was one of those invited.

    The party began at about three in the afternoon. There were about twenty of us gathering in Mars house. She didn’t like having the party at a restaurant because it is noisy and expensive.

    We gave psents to Mai and she happily opened them. It must really be exciting to receive all those psents. After that Mai’s mother served us soft drinks and biscuits. We then listened to music and played cards. The winners were given prizes. At about four thirty Mai’s mother brought out the birthday cake. It was beautifully decorated with pink and white icing. Sixteen colourful candles sat in the middies of the cake. We all clapped our hands eagerly and sang “Happy Birthday” as she blew out the candles and cut the cake. We helped ourselves to slice of the delicious cake and sang all the songs that we knew.

    Finally at about six in the evening the party came to an end. We were all tired but happy. The parents of other children came to collect them by motorbikes. I helped Mai and her mother clean up the mess we had made. After that I walked home, which was only three doors away.

    Task 2. Listen again and answer the following questions. (Nghe lại lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    1. How old was Mai?

    – She was 16 years old.

    2. Why didn’t she like having her party at a restaurant?

    – Because it’s noisy and expensive.

    3. What did Mai’s mother serve the guests at the beginning of the party?

    – She served them soft drinks and biscuits at the beginning of the party.

    4. What time was the birthday cake brought out?

    – The birthday cake was brought out at about 4:30.

    5. What was the birthday cake like?

    – It was beautifully decorated with pink and white icing.

    6. What did all the guests do while Mai was cutting the cake?

    – They clapped their hands eagerly and sang “HAPPY BIRTHDAY”.

    7. What time did the birthday party finish?

    – At about six in the evening.

    After you listen Work in groups. Take turns to talk about Mai’s birthday party. (Làm việc theo nhóm. Lần lượt kể lại bữa tiệc sinh nhật của Mai.) WRITING

    Task 1. Work in pairs. Ask and answer the questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. On what occasions are parties held?

    (Vào những dịp nào các bữa tiệc thường được tổ chức?)

    (birthdays, anniversaries. New Year’s Eve.)

    2. What kind of clothes do people often wear at a party?

    (Mọi người thường mặc gì tới bữa tiệc?)

    (traditional costume, a formal or informal dress)

    3. What kind of psents do people often bring to a party?

    (Loại quà nào mọi người thường mang tới bữa tiệc?)

    (cakes, chocolate, candy, flowers….)

    winners

    at my house

    to come

    to cook

    by Monday

    refreshments

    67 Ngọc Ha Street Hanoi, Vietnam

    Dear Minh Hanh,

    Iam having a New Year’s Eve party (1) at my house at 7 p.m on 31st December.

    Would you like (2) to come? Most of our classmates have been invited, too. There will be lots of (3) refreshment and some special foods that I mvself am going (4) to cook. Of course, there will be dancing and some games with nice prizes for the (5) winners.

    Please let me know (6) by Monday whether you can come.

    Love.

    An Due

    Task 3. You are going to hold a party. You want to invite your classmate to the party. Write a letter of invitation, following these guidelines. (Bạn sẽ tổ chức một bữa tiệc. Bạn muốn mời các bạn cùng lớp tới tham dự. Viết một bức thư mời theo hướng dẫn dưới đày.)

    – What party are you going to organize?

    – Where and when do you intend to organize the party?

    – How many people do you plan to invite and who are they?

    – What activities will take place at the party?

    – What food and drink will be served at the party?

    1. Dear classmates,

    I’m going to hold a party for my birthday at my house at 5 p.m on January the twelve. Will you come? Most of the students in our class have been invited. Besides usual foods and drinks, there will be a special food I myself am going to cook.

    I’m looking, forward to seeing you at my party.

    Yours,

    Ha

    2. Dear Hoa,

    As the school year is coming to an end. I’m giving a farewell party before we go away for holiday. Would you like to come? It will be held at my home at 7 p.m this coming Sunday. I intend to invite about 10 people, so it will be a small gathering. I will order some pizzas and buy snacks and fruits. There will be dancing and karaoke competition, so there will be a lot of fun.

    Please let me know if you can come. Just leave me a message on the phone if you can’t catch me at home.

    See you,

    Linh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Unit 11 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • Skills 2 Unit 11 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy Để Học Tốt Tiếng Anh 11 Unit 5
  • Giải bài tập tiếng Anh lớp 11 Unit 3 A party đầy đủ nhất

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 3: Reading – Speaking giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 3, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

    A. Reading trang 32 – 33 – 34 – 35 SGK tiếng Anh 11 Unit 3

    Before you read

    Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions. (Làm việc theo cặp. Nhìn vào các hình và trả lời câu hỏi).

    1. What is the relationship between the people in the pictures? (Mối quan hệ giữa những người trong các hình là gì?)

    2. What are they celebrating? (Họ đang tổ chức tiệc mừng gì?)

    The people in picture 1 are celebrating a birthday and the people in picture 2 are celebrating the 50th wedding anniversaries. (Những người trogn tranh 1 đang tổ chức tiệc sinh nhât, và những người trong hình 2 đang tổ chức lễ kỉ niệm 50 năm ngày cưới)

    While you read Read the passages about birthday and then do the task that follow. (Đọc các đoạn văn về sinh nhật và kỉ niệm hàng năm, sau đó làm bài.)

    A. Đây là sinh nhật của Lisa. Hôm nay cô ấy lên 7 tuổi, gia đình và bạn bè của cô ấy đều có mặt tại bữa tiệc. Trên bàn là một chiếc bánh sinh nhật với 7 cây nến, mỗi cây là một năm. Mọi người hát bài ”Chúc mừng sinh nhật” tặng Lisa:

    Sau khi họ ngừng hát, Lisa thổi tắt những cây nến trên bánh. Mọi người ăn bánh và kem. Sau đó, Lisa mở thiệp và quà sinh nhật của cô ấy. Gia đình và bạn bè của cô ấy tặng đồ chơi và quần áo vào ngày sinh nhật của cô ấy.

    Ở Mĩ, mọi người ở mọi lứa tuổi đều tổ chức tiệc sinh nhật. Nhưng khi một người trưởng thành tổ chức sinh nhật, không có quá nhiều nến trên bánh sinh nhật. Nhiều người Mĩ hơn 30 tuổi không muốn nhắc tới tuổi của họ. Một ai đó luôn đùa vào mỗi năm, “hôm nay tôi 29 tuổi”, có lẽ họ không muốn già thêm chút nào nữa.

    B. Rosa và Luis cũng đang tổ chức tiệc, nhưng không phải là một bữa tiệc sinh nhật. Đó là bữa tiệc kỉ niệm 50 năm Rosa và Luis kết hôn. Hôm nay, gia đình và bạn bè của họ đã tổ chức cho họ một bữa tiệc. Mọi người ăn bánh và nói “CHÚC MỪNG NGÀY KỈ NIỆM NGÀY CƯỚI!” tới Rosa và Luis. Mọi người cũng tặng thiệp và quà cho cặp đôi kỉ niệm này.

    Hầu hết các cặp vợ chồng ở Mĩ đều tổ chức lễ kỉ niệm ngày cưới hằng năm. Vợ và chồng tặng hoa hay tặng quà cho nhau. Họ thường có một bữa tối yên tĩnh ở nhà hoặc ở một nhà hàng. Họ thường không tổ chức tiệc lớn. Nhưng tiệc kỉ niệm đám cưới thứ 25 và 50 rất đặc biệt.

    1. Where do you pfer to celebrate your birthday, at home or in the restaurant? Why? (Bạn thích tổ chức tiệc sinh nhật ở đâu, ở nhà hay nhà hàng? Tại sao?)

    – I pfer to celebrate my birthday at home because it is quieter than in the restaurant. Moreover, everyone feels at ease and enjoys a family atmosphere.

    – I like to celebrate my birthday party at restaurant because it is convenient. I don’t have to cook or ppare anything to celebrate the party

    2. Do your parents celebrate their wedding anniversaries? (Bố mẹ bạn có kỉ niệm ngày cưới không?)

    – No. Most Vietnamese couple don’t have the habit of having wedding anniversaries.

    – Yes, they do. My father loves my mother very much, so he always gives her surprise on that day

    Task 1. Think of a party you have been to. Choose from the list the things you want to talk about. Nghĩ về một bữa tiệc bạn đã tham dự. Từ danh sách chọn những việc bạn nghĩ bạn muốn nói đến.

    3. Are you going to celebrate your wedding anniversaries in the future? Why (not)? (Trong tương lai bạn có kỉ niệm ngày cưới của mình không? Tại sao có? Tại sao không?)

    – In the future I will celebrate my wedding anniversaries because I think they are occasions for us to celebrate our love, to look back our way and to have fun with relatives and friends.

    B. Speaking trang 35 – 36 SGK tiếng Anh 11 Unit 3

    – Whose party was it? (Bữa tiệc của ai?)

    – What was the occasion? (Nhân dịp gì?)

    – Did you take a gift for the host? (Bạn có mang quà đến cho chủ nhà không?)

    – Who did you so with? (Bạn đi với ai?)

    – Where was the party? (Buổi tiệc ở đâu?)

    – Were there any decorations? (Ở đó có sự trang hoàng không?)

    – Were there a lot of people there? (Có nhiều người ở đó không?)

    – Did you know most of the people there? (Bạn có biết hầu hết mọi người ở đó không?)

    – What sort of the drink and food did you have? (Bạn ăn và uống gì?)

    – What was the music like? (Âm nhạc như thế nào?)

    – Did you dance? (Bạn có nhảy múa không?)

    – Did you meet anybody nice there? (Bạn có gặp ai dễ thương ở đó không?)

    Task 2. Work in pairs. Tell your partner about the party. Làm việc theo cặp. Hãy nói với bạn bè về buổi tiệc bạn từng tham dự.

    – What time did it start? (Mấy giờ buổi tiệc bắt đầu?)

    – What time did it finish? (Mấy giờ buổi tiệc kết thức?)

    – Did you stay to the end? (Bạn có ở đến cuối buổi tiệc không?)

    A: Guess what I have just been invited to my teacher’s house for dinner.

    B: Oh, how nice. What do you often do when you are invited to someone’s house?

    A: Well. It’s a custom to bring a small gift.

    B: Really, like what?

    A: Maybe some flowers or something for dessert.

    B: And is it alright to bring a friend a bag?

    Task 3. Work in groups. You are going to take part in a competition to organize the best party. Decide on the following. Làm việc theo nhóm. Bạn sẽ tham dự kì thi để tổ chức một bữa tiệc tuyệt vời nhất. Quyết định các vấn đề sau:

    A: Well, if you want to bring someone you are expected to call first and ask it is OK.

    B: Uhm. How long did the party last.

    A: The party lasted two hours. We often talked together. Some sang or play music. We enjoyed the party very much.

    – Budget (quỹ): 500.000 VND

    – Date and time (Ngày và giờ): September 16th , 2022

    – Who to invite (khách mời): friends

    – Formal or informal dress (loại quần áo mặc tới bữa tiệc): informal dress

    Task 4. Tell the rest of the class about your party. Try to convince them to come. Kể với các bạn về bữa tiệc của bạn. Cố gắng thuyết phục mọi người tới dự.

    – Decorations (trang trí): balloons, flowers, colored light….

    – Entertainment (music, eame, etc.). (Giải trí: âm nhạc, trò chơi, v.v…): dance, music,….

    – Food and drink ( thức ăn và đồ uống): pizzas, hambugers, cake, fruit juice, …

    Hello everyone! I am going to organize a party to celebrate my birthday. It will take place on September 16th 2013. Would you like to come?

    If you’ll not come. I’ll unhappy. This is my birthday, and you are my friend, so why will not you come? I love you, so let you come to?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing
  • Writing Unit 1 Lớp 11 Sách Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 3: Becoming Independent

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Unit 3 Lớp 11: Speaking
  • Đáp Án Sách Access Grade 7 Workbook
  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook Pet2
  • Giải Bài Tập Contents Của New English File Pre
  • Mai: Mình có thể thấy rằng bạn và Hoàng Minh đã trở thành bạn thân của nhau.

    Lan: Đúng vậy. Mình thật sự thích cậu ấy vì cậu ấy không dựa vào người khác để được giúp đỡ và không bị ảnh hưởng bơi ý kiến của người khác.

    Mai: Mình cũng thấy vậy. Cậu ấy rất độc lập.

    Lan: Ừ, cậu ấy còn là một học sinh có trách nhiệm. Cậu ấy luôn hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn và chưa bao giờ bị nhắc nhớ về bài tập và những công việc khác.

    Lan: Cậu ấy còn là một người đáng tin cậy. Tuần trước nhóm mình nhận một dự án và được giao làm phần khó nhất của dự án đó. Cậu ấy đã rất cố gắng và đã làm rất tốt.

    Mai: Thật là tốt khi có một người bạn có thể tin cậy được. Cậu ấy dường như rất quyết tâm.

    Lan: Cậu ấy là vậy đó. Tháng trước chúng mình được giao cho một bài toán hóc búa. Hầu hết các bạn lớp mình đều bó tay, vậy mà cậu ấy thức suốt đêm để giải và đã giải được.

    Mai: Thật đáng ngạc nhiên!

    Lan: Ừ, thậm chí thầy dạy Toán lớp mình đã rất ngạc nhiên khi đọc lời giải của cậu ấy. Một điều tốt về cậu ấy nữa là cậu ấy là người tự lực. Cậu ấy luôn cố gắng tìm cách giải quyết cho những vấn đề của mình và hiếm khi cần sự giúp đỡ từ người khác.

    Mai: Chác hắn bố mẹ cậu ấy thật sự hài lòng khi có một cậu con trai như vậy.

    Lan: Dĩ nhiên rồi. Cậu ấy còn giúp đỡ mọi người trong nhà rất nhiều. Vậy mà cậu ấy vẫn có thời gian đọc sách vì thế mà cậu ấy rất nhanh nhạy tin tức về những gì đang diễn ra trên thế giới. Nói chuyện với cậu ấy thật thú vị.

    Mai: Lúc nào đó mình sẽ nói chuyện với cậu ấy.

    Lan: Ừ, bạn nên thử xem sao. Cậu ấy còn là người tự tin và quyết đoán. Cậu ấy luôn tin vào chính bản thân mình và mình thật sự ngường mộ khá năng đưa ra quyết định nhanh chóng. Cậu ấy là một người rất độc lập!

    Mai: Thật tuyệt! Bạn thật may mắn khi có một người bạn thân giống cậu ấy.

    1. Because Minh doesn’t rely on other people for help and isn’t intluenced by other people’s opinions.

    2. Because he always completes his tasks on time, and never needs to be reminded about the assignments and other schoolwork.

    3. He tried hard and spent the whole night on a hard Maths problem when most students in the class had given up.

    4. He always tries to find solutions to his problems and seldom needs help from others.

    5. Responsible, reliable, self-reliant, determined, well-informed and confident.

    1. It’s good to have a friend you can rely on.

    2. Even our Maths teacher was very surprised to read his answer.

    3. His parents must be really pleased to have such a son.

    4. But he still has time to read,…

    5. It’s interesting to talk to him.

    6. I really admire his ability to make decisions so quickly.

    7. You’re lucky to have a close friend like him.

    1. He’s a new student in our class.

    2. He always fulfills all tasks on time.

    3. He knows a lot about life and the world around.

    4. Now it’s time for all of us to celebrate our achievements.

    5. An independent person is capablec of doing things by herself.

    1. Line up and wait till tell you what to do.

    2. My number is oh nine oh eight seven six oh four oh five (0908760405).

    3. You could earn a lot of money if you write an interesting e-book.

    4. Once upon a time, there was a frog that lived in a little pond.

    5. Take a box from over there and give it to me.

    1. It’s good to have a friend you can rely on.

    2. Even our Maths teacher was very surprised to read his answer.

    3. His parents must be really pleased to have such a son

    4. But he still has time to read…

    5. It’s interesting to talk to him.

    6. I really admire his ability to make decisions so quickly.

    7. You’re lucky to have a close friend like him.

    1. The little boy was afraid to jump into the pool.

    2. She is proud to be the leader of the group.

    3. The students were excited to hear that they had won the competition.

    4. My mother was very surprised to hear that I would take part in the storytelling contest.

    5. I’m sorry to disturb you.

    1. It’s unreasonable to expect that everybody will understand you.

    2. It’s impossible to guess what will happen.

    3. It’s easy to learn some simple sentences in Knglish such as How are you? or Thank you.

    4. It’s necessary to take a map with you when travelling in a foreign country.

    5. It’s possible for you to finish the project on your own.

    1. You are not ill so there’s no need to stay in bed.

    2. My teacher has the ability to make complicated things easy to understand.

    3. His decision to take part in the contest surprised all of US.

    4. I couldn’t get permission lo go to the party.

    5. I didn’t know about their plan to go to Nha Trang for the summer holidays.

    Kỹ năng quản lý thời gian

    Việc trở thành người độc lập là khả năng tự chăm sóc bản thán và không cần dựa dẫm vào bất kỳ ai khác. Đó là điều mà nhiều bạn trẻ đang nỗ lực để đạt được. Tuy nhiên khả năng sống độc lập không phải phát triển tự nhiên: bạn cần có một số kỹ năng sống để không phụ thuộc vào cha mẹ hoặc anh chị mình. Trong số những kỹ năng đó thì kỹ năng quan lý thời gian có lẽ là kỹ năng quan trọng nhất. Khi bạn có kỹ năng quản lý thời gian tốt, bạn sẽ có được sự tự tin và sự tự tôn trọng bản thân. Những kỹ năng này cũng sẽ giúp bạn làm tốt công việc hàng ngày của bạn bao gồm cả trách nhiệm của bạn ở trường cùng như ở nhà. Nếu bạn sử dụng thời gian một cách khôn khéo, bạn sẽ không cảm thấy bị áp lực khi ngày thi đến gần. Bạn còn có thể hành động một cách độc lập và có trách nhiệm hơn, đạt nhiều điểm cao hơn ở trường và có thêm nhiều thời gian hơn dành cho gia đình và bạn bè.

    Có được kỹ năng quản lý thời gian cũng không phai là quá khó. Đầu tiên bạn hãy lập kế hoạch cho những việc bạn cần làm trên bảng kế hoạch hoặc trên một ứng dụng ở điện thoại di động của bạn. Hãy sắp xếp chúng theo thời gian biểu đế sau đó bạn có thể kiểm tra. Bạn hãy xác định bạn cần bao nhiêu thời gian cho mỗi công việc và giới hạn thời gian cho công việc dỏ. Thứ hai, bạn hãy ưu tiên cho các hoạt động của bạn. Nếu bạn có qua nhiều việc phải làm trong một ngày hay một tuần, bạn có thể sẽ lúng túng vì phải tìm cách thu xếp công việc. Vì thế mà hãy quyết định việc nào là quan trọng với bạn và dành nhiều thời gian nhất cho công việc dó hoặc xếp nó lên đầu danh sách. Thứ ba, bạn hãy xây dựng lại thói làm việc hàng ngày vì khi đã thành lề thói hàng ngày thì chúng sẽ tốn ít thời gian thực hiện hơn.

    Kỹ năng quản lý thời gian không thể trong một ngày mà có được. Tuy nhiên khi bạn đă có những kỹ năng đó, chúng có thể giúp bạn trở nên độc lập.

    D Time-management skills has many benefits and there arc three steps to develop them.

    1. With good time-management skills, you don’t feel very stressed when exam dates are approaching; you can act more independently and respossibly, get better grades at school and have more time for family and friends.

    2. Write the things you will have to do on a planner or an app on your mobile device, and put time limits on them.

    3. So you can check them later.

    4. Decide what is important to you and give it the most of your time or add it to the top of your list.

    5. Once routines are developed, they take less time to do.

    – The boy is learning to ride a bike. His father is helping him to learn to ride it independently.

    – Yes, I think he needs his father’s assistance because he can’t ride a bike by himself for the first time.

    MC: Hello and welcome to Life Skills, the most popular radio show for teens and parents. Today. I’ve invited three Grade 11 students to share with us how their parents help them to become independent. Long, would you like to start?

    Long: Hi. well. I’m the only child, so my parents tend to be overprotective of me. They didn’t let me do any household chores and drove me to school until finished Grade 9. However, since I was a little child. I’ve always been encouraged to voice my opinions. My parents even aske for my opinion before they make important family decisions.

    Tuan: Well, my parents focus on teaching me about responsibility. I’m given a list on responsibilities, such as doing household chores, looking after my grandparents… And my parents make sure that I fulfill all of them. If I fail. I get punished. Bui if I do them well, I get a reward. This keeps me motivated.

    MC: Your parents seem strict, but also very fairễ What about you, Minh?

    Minh: My parents set some limits and establish rigid rules about important issues. I have to do chores and follow a set routine. But I can make my own choices about personal things such as clothes, books or toys. My parents encourage me to consider all options before making my own decisions.

    MC: Yes, setting limits can teach you self-discipline, and keep you safe and healthy. It’s also great that your parents teach you decision-making skills. I hope thai one day you’ll be ready to leave home and live independently. Thank you so much for joining the show.

    1. Because they didn’t let him do any household chores and drove him to school until he finished Grade 9.

    2. To voice (speak out) his opinions.

    3. They focus on teaching him about responsibility.

    4. If he does his responsibility well, they give him a reward.

    5. To do chores and follow a set routine.

    6. He can make his own choices about these items.

    TRUNG TÂM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NGÔI SAO XANH

    Những kỹ năng bạn cần để trở thành người độc lập

    Bạn có muốn trở thành người độc lập?

    Bạn có muốn sống dựa vào chính minh một cách thành công?

    Vậy thì hãy theo khóa học của chúng tôi. Chúng tôi sẽ dạy cho bạn những kỹ năng bạn cần.

    Chúng tôi có rất nhiều khóa học khác nhau dành cho bạn:

    Đối mặt với sự cô đơn

    Đặt mục tiêu

    Xư lý sự căng thẳng

    Quản lý thời gian

    Các kỹ năng tương tác cá nhân và nhiều hơn nữa …

    Hãy ghi danh theo học ngày hôm nay và được xếp vào lớp nhừng người đến sớm

    Để biết thêm thông tin, hãy viết thư về:

    Ms. Angela Brown, Blue Rose Rd. Chanel. FL 32924

    1. Courses that teach the skills people need to become independent.

    2. Those who want to be independent / live on their own successfully.

    3. The skills to overcome the feeling of loneliness.

    4. A discount on tuition fee.

    5. Write to Ms Angela Brown.

    1. Lacking time-management skills: c,d.

    2. Suffering from stress: a, e.

    3. Lacking interpersonal: b, f.

    December 15th, 2022

    Dear Ms Brown.

    ! am now in Grade 11 and have such a lot of work to do that I don’t have time to finish all

    I hope that your answer will help me make the right choice. I’m looking forward to hearing from you soon.

    Yours sincerely,

    Tran Bao Ngoc

    1. What kind of person does the father want his son to grow up to be?

    He wants his son to grow up to be independent.

    2. What does the father mean by saying: You got a dream you gotta protect it. and want something, go get / Do you agree with him? Why / Why not?

    The father wants his son to do everything with strong desire and determination to ges success.

    3. What’s your dream? How do you protect it and make sure it will come true one day? (Ý kiến cá nhân)

    Một người cha bảo con trai mình:

    Đừng bao giờ để ai nói rằng con không thể làm một việc gì đó. Kể cả bố cũng không được. Con có ước mơ, con phải bảo vệ nó. Khi chính con người ta không thể làm điều gì đó, họ sẽ bảo rằng con không thể làm điều đó. Con muốn điều gì đó, hãy thực hiện nó.

    1. To teach their children to live independently.

    2. To protect their children and to provide them with a happy and wealthy childhood.

    3. They make them do things such as W’ashing. cleaning and cooking for themselves fronl the time they are very small.

    4. No. Vietnamese parents seldom ask for their children’s opinions before making family choices.

    5. They show respect for them and let them voice their opinions on family issues.

    6. After they get married.

    Cách dạy con cái ở Mỹ

    Đối với nhiều người Mỹ, nhiệm vụ quan trọng nhất của cha hoặc mẹ là dạy cho con mình biết sống độc lập. Từ lúc còn thơ, hầu hết trẻ em Mỹ đều có phòng riêng và không bao giờ ngủ cùng bố mẹ.

    Các bậc cha mẹ người Mỹ giúp con mình trở nên tự lập bằng cách bắt chúng phải làm những việc như giặt giũ, lau chùi, tự nấu ăn ngay từ khi các em còn rất nhỏ. Để giúp phát triển sự tự tin của con cái mình, các bậc cha mẹ người Mỹ luôn bày tỏ sự tôn trọng con cái và để chúng đưa ra ý kiến của mình về những vấn đề gia đình.

    Ngay sau khi rời ghế nhà trường, hầu hết các em đều thoát khởi cuộc sống gia đình và bắt đầu một cuộc sống thật sự độc lập.

    Nhiều bậc cha mẹ người Việt cho rằng vai trò quan trọng nhất của họ là bảo vệ con cái mình và cho chúng một tuối thơ đầy đủ, hạnh phúc. Các em bé thường ngủ cùng bố mẹ và nhiều em mãi đến khi học xong tiểu học mới thôi không ngủ cùng bố mẹ nữa.

    Trong khi nhiều trẻ em ở những vùng nông thôn phải đi làm để đóng góp vào việc chi tiêu trong gia đình, hầu hết các em ở thành phố không phải làm bất cứ việc gì ngoài việc học. Ở cả thành thị và nông thôn, các bậc cha mẹ hiếm khi hỏi ý kiến con cái trước khi đưa ra những lựa chọn trong gia đình.

    Con cái không thoát ly cuộc sống gia đình trước khi các em lập gia đình. Thậm chí sau khi con cái kết hôn nhiều bậc cha mẹ vẫn còn muốn con cái mình sống cùng nhà với bố mẹ.

    Many Vietnamese parents think their most important role is to protect their children and provide them with a happy and wealthy childhood whereas American parents help their kids to become self-reliant by making them do such things as washing, cleaning and cooking for themselves from the time they are very small.

    Right after American children finish school, most of them will move out of the family home and start a truly indenpent life while Vietnamese children do not move out of the family home before they get married. Even the, may parents still want the couple to live with them in the same house.

    Being independent is being able to take care of yourself, and not having to rely on anyone else. That is what many young people strive for. However, the ability to live independently does not develop naturally: you need a number of lifeskills to stod reiving on your parents and older siblings.

    1. Denis was happy to receive a letter from his mother.

    2. Ann was so lucky to pass the exam.

    3. It’s impossible to learn a foreign language in one day.

    4. The students are very keen to take part in the “Green Day” activities.

    5. It’s necessary for you to develop habits that will keep your body healthy and clean.

    6. We are relieved to hear that I lelen is feeling better now.

    7. It’s difficult to guess what will happen.

    8. It’s important to learn how to get from one place to another.

    9. It’s important to learn how to cope with loneliness.

    10. Dave was very surprised to receive a birthday gift from an old friend.

    1. Their goal to win the first prize seems unrealistic.

    2. Nobody knew about his dream to become a doctor.

    3. Her failure to obey the school rules upset her parents very much.

    4. Tania’s ability to speak three foreign languages is amazing.

    5. Tom’s attempt lo persuade his parents to allow him to join the club failed.

    6. He made an effort to overcome any difficulties by himself.

    Add up all the points. The more points you get means the more independent you are.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 3: The Green Movement
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Ways Of Socialising Câu Tường Thuật, Trực Tiếp, Gián Tiếp Trong
  • A Closer Look 2 Unit 12 Lớp 9
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100