Giải Bài Tập Anh 9 Unit 4

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí
  • Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Không Đáp Án Lưu Hoằng Trí
  • Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí
  • Đáp Án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí
  • Giải bài tập – Anh 9 Unit 4 – Learning a foreign language – Học một ngoại ngữ.

    GETTING STARTED. Unit 4 – Learning a foreign language – Học một ngoại ngữ. Hướng dẫn giải bài tập số 1, 2 trang 32 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. Task 1 :(Hướng dẫn giải bài tập trang 32 SGK)

    How do you learn English?

    Check (S) things you do from the list. Add more things you do or you want to do. Then work with a partner and compare your list.

    1.Do the homework.

    2.Do more grammar exercises in grammar books.

    3.Read short stories or newspapers in English.

    4.Write English as much as possible.

    5.Learn by heart all the new words and texts.

    6.Speak English with friends.

    7.Use a dictionary for reading.

    8.Practice listening to English tapes or English programs on the radio.

    9.Watch English TV programs.

    10.Learn to sing English songs

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    1. Làm nhiều bài tập ở nhà.

    2. Làm nhiều bài tập văn phạm hơn ở cá sách văn phạm

    3. ĐỌc truyện ngắn hoặc báo bằng tiếng Anh.

    4. Viết tiếng Anh càng nhiều càng tốt.

    5. Học thuộc lòng tất cả từ và bài đọc mới.

    6. Nói tiếng Anh với bạn.

    7. SỬ dụng từ điển cho việc đọc sách.

    8. Luyện tập nghe các băng nhựa tiếng Anh hay các chương trình tiếng Anh trên đài phát thanh.

    9. Xem chương trình truyền hình bằng tiếng Anh.

    10. Học hát những bài hát tiếng Anh.

    Task 2 :(Hướng dẫn giải bài tập trang 32 SGK)

    Nga is talking to Kate about her studying English. Listen to their conversation. Check (/) the boxes and correct the false sentences.

    a) Nga’s studying English for her work.

    b) She learned English at school and university.

    c) She works for a national bank in Ha Noi.

    d) She needs to improve her writing.

    e) Her listening is excellent.

    f) She hopes she can talk to people from all over die world, and understand her favorite English songs.

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    1.Nga’s studying English for her work. (T)

    2.She learned English at school and university. (T)

    3.She works for a national bank in Ha Noi. (F)

    4.She needs to improve her writing. (T)

    5.Her listening is excellent. (F)

    6.She hopes she can talk to people from all over (T)

    the world, and understand her favorite English songs.

    LISTEN AND READ. Unit 4 – Learning a foreign language – Học một ngoại ngữ. Hướng dẫn giải bài tập số 1, 2 trang 33 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. TYPESCRIPTS

    Paola: Hey, Lan! Have you finished your exam?

    Lan: Yes …, I have.

    Paola: Were the questions difficult?

    Lan: Well, they were quite hard.

    Paola: Did you pass?

    Lan: I’m not sure. The examiner didn’t tell me.

    Paola: What questions did she ask you?

    Lan: First she asked me what my name was, and where I came from. Paola: They were easy for you, weren’t they?

    Lan: … Then she asked me why I was learning English, and if I spoke any other languages.

    Paola: Go on.

    Lan: … Then she asked me how I learned English in my country…. And she asked how I would use English in the future.

    Paola: What else did she ask you?

    Lan: Oh, Paola! Let me try to remember! … Ah, she asked me what aspect of learning English I found most difficult.

    Paola: Is that all, Lan?

    Lan: Oh. There were a lot of other questions. She also asked me to read a passage.

    Paola: What did she say in the end?

    Lan: I’m trying to remember…

    Oh, yes! Exactly she said “If you want to attend the course, you must pass the written examination.

    Good luck!”

    Paola: It’s terrible. Lan. I don’t

    think I will be able to pass the exams.

    Lan: Don’t worry, Paola. Everything will be all right.

    Task 1 :(Hướng dẫn giải bài tập trang 33 SGK)

    a) Practice the dialogue with a partner.

    b) Answer. What exactly did the examiner ask Lan? Look at the list of questions and check (S) the boxes.

    ROYAL ENGLISH COLLEGE

    Examination in English as a foreign language Stage One: Oral Examination

    (This list must not be shown to the candidates.)

    1. What is your name? □
    2. Where do you come from? □
    3. Where do you live? □
    4. Do you live with your parents?

    5. When did you begin studying English? □
    6. Why are you learning English? □
    7. Do you speak any other languages? □
    8. How did you leam English in your country? □
    9. How will you use English in the future?

    10. What aspect of learning English do you find most difficult? □
    11. What are you going to learn? □
    12. What are your hobbies? □
    13. Look at this picture. Describe it □

    Task 2. LISTEN AND READ.(Nghe và Đọc.)

    (Hướng dẫn giải bài tập trang 33 SGK)

    Paola : Chào Lan! Bạn thi xong chưa?

    Lan : Xong rổi.

    Paola : Các câu hói khó không?

    Lan : À , chúng rất khó.

    Paola : Bạn đậu chứ?

    Lan : Mình không biết (chắc). Giám khảo không nói.

    Paola : Bà ấy hói bạn những câu hỏi gì vậy?

    Lan : Trước tiên bà ấy hỏi minh tên mình là gi và mình quê ớ đâu.

    Paola : Chúng dễ đối với bạn, phải không?

    Lan : Sau đó bà ấy hỏi mình tại sao minh học tiếng Anh, . . .và minh nói ngôn ngữ nào khác nữa không.

    Paola : Gì nữa.

    Lan : Bà ấy hỏi ở nước của mình mình học tiếng Anh như thê nào. Và bà ấy hỏi mình sử dụng tiếng Anh ra sao.

    Paola : Bà ấy còn hỏi bạn gì khác nửa không?

    Lan : oh, Paola! Đế mình nhớ! À, Bà ấy hỏi mình về việc nhận thức thế nào về việc học Tiếng anh rất khó.

    Paola : Có bấy nhiêu hả Lan?

    Lan : Oh, có nhiểu câu hỏi khác. Bà ấy cũng yêu cầu mình đi

    Paola : Sau hết bà ấy nói gì?

    Lan : Mình đang cô nhớ . . ., Oh. chính xác bà ấy nói, “Nếu em muốn tham gia khóa học, em phải đỗ kì thi viết. Chúc em may mắn!”

    Paola : Khủng khiếp thật, Lan ạ. Mình không nghĩ mình sẽ có thể thi đậu.

    Lan : Đừng lo, Paola ạ. Mọi việc sẽ ổn thôi.

    Practice the dialogue with a partner. (Thực hành đối thoại với một bạn cùng lớp)

    SPEAK. Unit 4 – Learning a foreign language – Học một ngoại ngữ. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 34 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. Task 1 :(Hướng dẫn giải bài tập trang 34 SGK)

    Work in groups. You are Thu, Tam and chúng tôi you are awarded a scholarship of US$2,000 to attend an English language summer course abroad. Try to persuade vour partner to attend the school you would like to go to. The expssions in the box may help you.

    I think …. Why don’t we…..?

    What do you think….? If we go to ….. we can

    I agree / diagree because…. We should…….

    I don’t understand. Let’s……

    Thu : I don’t understand.

    Thu : I agree. What do you think about the language centre in Brighton?

    You : The centre in that school has its excellent reputation.

    Thu : I think so, too. Where do you think I should live?

    You : I think you should live on the campus, because we can have many good chances to practise speaking English. Moreover, it’s much cheaper than you live in an apartment. Thu : Good idea!

    You : And how long will the course last?

    Thu : Six weeks.

    You : I think it’s long enough for you to improve your English.

    Thu : But the tuition is very expensive! I think 1 should go to Brisbane Institute of English in Australia. The tuition there is much lower.

    You : You may be right.

    – trình độ trung cấp

    HỌC PHÍ

    Nếu bạn muốn trau dổi tiếng Anh, chủng tôi có thể giúp bạn.

    Giáo viên chúng tôi có những lớp chiều, tỏi hay cuôi tuẩn cho những ai mời học tiếng Anh

    Hãy đến gập chúng tói tại Viện Tiếng Anh Mới hôm nay.

    Chúng tỏi ở tại 108 đường Tràng Thi.

    VIỆN NGÔN NGỮ

    Hãy học nói một ngoại ngữ với người khác. Chúng tôi có giáo viên có tay nghề vững vàng. Các buổi sáng, chiều và tối.

    Các khóa học bắt đầu tuần đầu tháng 11 Gọi số 8278787 để biết thêm chi tiết.

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    I think Mr Lam should take an English course at the Academy of Language because it offers the suitable time, date and the level of English for him. Besides it has well-qualified teachers and offers a lot of opportunities to practice speaking English.

    WRITE. Unit 4 – Learning a foreign language – Học một ngoại ngữ. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 37 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. Task 1 :(Hướng dẫn giải bài tập trang 37 SGK)

    A letter of inquiry is a for information or action . In all formal letters, you must include the address of the writer and the recipient. ( Thư hỏi là lời yêu cầu cho thông tin hay hành động. Trong tất cả thư trang trọng , em phải ghi địa chỉ của người viết và người nhận).

    TP. Hồ chí minh Việt Nam

    Ngày 17 tháng Tư , 2003.

    Thưa ông,

    Tôi thích học tiếng Việt và tôi muốn một số thông tin về trường của ông.

    Tôi nói chút ít tiếng Việt, nhưng tôi muốn học để đọc và viết, ông vui lòng gửi các chi tiết về các khóa học và học phí. Tôi có thể bổ sung bài kiểm tra tiếng Việt nói, nếu cần thiết.

    Tôi mong nhận được tin của ông.

    Thành thật cám ơn. John Robinson

    1. Read this letter.( Đọc lá thư này.)

    Yêu cầu : Nói tiếng Anh của em giỏi thế nào; em muốn chính xác thông tin gì.

    Thông tin thêm : Nói em sẵn sàng cung cấp thêm thông tin về việc học (học bạ)/ Ảnh của em. nếu cần thiết.

    Kết luận : Kết thúc với lời kết lịch sự.

    Dear Sir,

    I am interested in learning English and I would like some more information about your school.

    I can speak a little English, bill I want to learn to speak more fluently and write well. Could you please send me the details of the courses and the fees?

    I look forward to hearing from you.

    Sincerely yours, Robert Johnson.

    LANGUAGE FOCUS. Unit 4 – Learning a foreign language – Học một ngoại ngữ. Hướng dẫn giải bài tập số 1, 2, 3, 4 trang 38 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. Task 1 :(Hướng dẫn giải bài tập trang 38 SGK)

    Complete the sentences. Use the modal verbs in brackets and the information in the box.

    “Do you like pop music?”

    “Where do you live?”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. A Closer Look 2
  • Unit 4 Trang 47 Sgk Tiếng Anh 9
  • Review Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)
  • Unit 1 Lớp 9 Write
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4. Big Or Small
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Unit 1 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải bài tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At school

    A. Schedules (Phần 1-7 trang 42-46 SGK Tiếng Anh 7)

    – It’s seven o’clock. (Bây giờ là 7 giờ)

    – It’s four fifteen. (4 giờ 15 phút)

    = It’s a quarter past four.

    – It’s five twenty-five. (5 giờ 25 phút)

    = It’s twenty-five past five.

    – It’s eight thirty. (8 giờ 30 phút)

    = It’s half past eight.

    – It’s nine forty. (9 giờ 40 phút)

    = It’s twenty to ten. (10 giờ kém 20 phút)

    – It’s one forty-five. (1 giờ 45 phút)

    = It’s a quarter to two. (2 giờ kém 15 phút)

    Now practice saying the time with a partner. ( Bây giờ thực hành nói giờ với bạn học.)

    – What time is it? (Mấy giờ rồi?)

    It’s seven o’clock.

    – What time is it? (3.15)

    It’s three fifteen.

    It’s fifteen past three.

    It’s a quarter past three.

    – What time is it? (4.30)

    It’s four thirty.

    It’s half past four.

    – What time is it? (9.50)

    It’s nine fifty.

    It’s ten to ten.

    3. Listen and write. Complete the schedule.

    (Nghe và đọc. Hoàn thành thời khóa biểu sau.)

    Math English Music History Physics

    Một số tên môn học:

    4. Look at the pictures. Ask and answer questions.

    (Nhìn vào các bức tranh sau. Hỏi và đáp.)

    – What is Lan doing? ( Lan đang làm gì?)

    – What time does Lan have her Physics class? ( Khi nào thì cô ấy có tiết Vật Lý?)

    – What is Binh doing?

    – What time does he have his Geography class?

    – What is Hung doing?

    – What time does Hung have his English class?

    – What is Loan doing?

    – What time does Loan have her Music class?

    – What is Hoa doing?

    – What time does Hoa have her Math class?

    – What is Mi doing?

    – What time does she have her Physical Education class?

    Hoa: Khi nào bạn có tiết tiếng Anh?

    Thu: Mình có các tiết tiếng Anh vào thứ Tư và thứ Năm.

    Hoa: Chúng bắt đầu lúc mấy giờ?

    Thu: Tiết tiếng Anh đầu tiên của mình vào ngày thứ Tư lúc 8 giờ 40. Vào thứ Năm, mình có tiết tiếng Anh lúc 9 giờ 40.

    Hoa: Vào thứ Năm bạn còn có những tiết học khác không?

    Thu: Mình có tiết Toán, Địa Lý, Thể Dục và Nhạc.

    Hoa: Môn học ưa thích của bạn là gì vậy Thu?

    Thu: Mình thích môn Lịch Sử. Đó là môn học thú vị và quan trọng.

    Hoa: Ừ, mình cũng thích môn Lịch Sử.

    Thu: Môn học ưa thích của bạn là gì?

    Hoa: À, môn Toán. Nó thì khó nhưng thú vị.

    Write your schedule in your exercise book. Then ask and answer question about your schedule with a partner. ( Viết thời khóa biểu của bạn vào vở bài tập. Sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi về thời khóa biểu của em với bạn học.)

    Gợi ý: Các bạn viết thời khóa biểu dạng bảng vào vở bài tập, sau đó dựa vào bảng để hỏi và trả lời các câu hỏi giống như:

    B: I have Literature classes on Monday and Wednesday.

    A: What other classes do you have on Monday?

    B: I have English and History.

    A: When do you have Literature class?

    Trường học ở Mỹ thì hơi khác với trường học ở Việt Nam. Thường thì không có đồng phục học sinh. Giờ học bắt đầu lúc 8 giờ 30 mỗi sáng và ngày học ở trường kết thúc vào lúc 3 giờ 30 hoặc 4 giờ. Không có giờ học vào thứ Bảy.

    Học sinh có một giờ để ăn trưa và hai lần giải lao 20 phút mỗi ngày. Một lần giải lao vào buổi sáng, lần kia vào buổi chiều. Học sinh thường đi đến quán ăn tự phục vụ của trường để mua đồ ăn nhẹ và đồ uống vào giờ giải lao hoặc giờ ăn trưa. Các hoạt động ngoại khóa phổ biến nhất là bóng chày, bóng đá và bóng rổ.

    Questions: true or false? Check the boxes. ( Câu hỏi: đúng hay sai? Đánh dấu vào hộp.)

    B. The library (Phần trang SGK Tiếng Anh 7)

    Thủ thư: Như các em có thể thấy, đây là thư viện của chúng ta và kia là sách của chúng ta. Những giá đỡ này có tạp chí và những giá đỡ kia có báo. Những chiếc kệ bên trái này có sách toán và sách khoa học: hóa học, vật lý và sinh học. Những chiếc kệ bên phải kia có sách lịch sử và địa lý, từ điển và tác phẩm văn học bằng tiếng Việt.

    Hoa: Có sách tiếng Anh nào không ạ?

    Thủ thư: Có. Những cuốn sách ở cuối thư viện kia là sách bằng tiếng Anh. Có sách đọc thểm, tiểu thuyết, sách tham khảo và từ điển. Được rồi. Bây giờ, hãy theo cô sang phòng video bên cạnh.

    2. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Now ask and answer questions about the library plan in B1. ( Bây giờ hỏi và trả lời các câu hỏi về sơ đồ thư viện ở bài tập B1.)

    1. Where are the magazines and newspapers?

    2. Where are the shelves of maths and science books?

    3. Where are the History and Geography books?

    4. What kinds of books are on the shelves at the back of library?

    Label the shelves and racks in your exercise book. ( Ghi tên các kệ sách và giá sách vào vở bài tập của em.)

    1. Study area 4-5. Magazines - newspapers 2. Science and Math books 6-7. English books 3. Geography, History books 8. Librarian's desk

    Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là thư viện Quốc Hội Mỹ. Nó ở thành phố Washington D.C, thủ đô của nước Mỹ. Nó tiếp nhận các ấn bản của tất cả các đầu sách của Mỹ. Nó chứa hơn 100 triệu cuốn sách. Nó có khoảng 1 000 km các kệ sách. Nó có hơn 5 000 nhân viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Unit 4 Lớp 7
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Hà Thanh Uyên Unit 4 Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7
  • Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8
  • Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4
  • Giải Bai Yap Mai Lan Huong Lop 8 Unit 6, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 13, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 12, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 1, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 11, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 10, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 1, Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 6, Giải Unit 7 Mai Lan Hương Lớp 7, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 5, Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 10, Giai Bai Tap Mai Lan Huong 7 Unit 1, Giải Mai Lan Hương 9 Unit 6, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 9, Giải Mai Lan Hương 7 Unit 10, Mai Lan Huong Unit 9 Lop 9 Co Loi Giai, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 4, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Unit 12, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 7, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 6 Unit 10, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 12, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 11 Unit 11, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 10, Giải Mai Lan Hương 8 Unit 5, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 4, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Bài Tập Test Unit 6 Mai Lan Hương 7, Giai Tieng Anh 7 Unit 14 Mai Lan Huong, Giai Tieng Anh 7 Unit 16 Mai Lan Huong, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 7, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7 Unit 1, Giải Bài Tập Unit 10 Lớp 12, Giải Bài Tập Unit 12 Lớp 11, Giải Bài Tập Unit 8, Giải Bài Tập Unit 14 Lớp 10, Giải Bài Tập Unit 10 Lớp 9, Giải Unit 1, Giải Bài Tập Unit 14 Lớp 8, Giải Bài Tập Unit 10, Giải Bài Tập Unit 10 Lớp 11, Giải Unit 1 Lớp 9, Giải Bài Tập Unit 14 Lớp 12, Giải Bài Tập Unit 10 Lớp 10, Giải Bài Tập Unit 11 Lớp 11, Giai Anh Lop 7 Unit 7, Giải Bài Tập Unit 12 Lớp 10, Giải Bài Tập Unit 9 Lớp 11, Giải Unit 10 Lớp 8, Giải Bài Tập More 2 Unit 1, Giải Unit 4 More 1, Giai Dap An Cua Unit 7, Giải Bài Tập Unit 9 Lớp 10, Giải Bài Tập Anh 8 Unit 14, Giải Bài Tập Unit 7 Lớp 6, Giải Bài Tập Unit 7 Lớp 9, Giải Bài Tập Unit 4, Giai Bai Tap Unit 1 Lop 8, Giải Bài Tập Unit 14 Lớp 6, Giải Bài Tập Unit 11, Giải Bài Tập Unit 9 Lớp 6, Giải Bài Tập Unit 15 Lớp 8, Four Corners 2b Giải Unit 12, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Four Corners 2a Giải Unit 5, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Unit 2 Life A2 B1, Lời Giải New Headway 3 Unit 12 Trying Your Best, Lời Giải Unit 5 The Environment, Giải Bài Tập Tiếng Anh Trí Lớp 6 Có Đáp An Unit 9, Giải Workbook Everybody Up 5 Unit 7, Giai Luu Hang Tri 8 Unit 14, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoành Trí Unit 1, Destination B1 Lời Giải Unit 3, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Bài Tập Life Unit 3a, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Unit 7 Jetstream, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Unit 6 Destination, Giải Destination B1 Unit 5, Four Corner 4a Unit 2 Giải, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Unit 3 Transport, Giải Unit 1 Life A2 B1,

    Giải Bai Yap Mai Lan Huong Lop 8 Unit 6, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 13, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 12, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 1, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 11, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 10, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 1, Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 6, Giải Unit 7 Mai Lan Hương Lớp 7, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 5, Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 10, Giai Bai Tap Mai Lan Huong 7 Unit 1, Giải Mai Lan Hương 9 Unit 6, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 9, Giải Mai Lan Hương 7 Unit 10, Mai Lan Huong Unit 9 Lop 9 Co Loi Giai, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 4, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Unit 12, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 7, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 6 Unit 10, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 12, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 11 Unit 11, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 10, Giải Mai Lan Hương 8 Unit 5, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 4, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Bài Tập Test Unit 6 Mai Lan Hương 7, Giai Tieng Anh 7 Unit 14 Mai Lan Huong, Giai Tieng Anh 7 Unit 16 Mai Lan Huong, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 7, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7 Unit 1, Giải Bài Tập Unit 10 Lớp 12, Giải Bài Tập Unit 12 Lớp 11, Giải Bài Tập Unit 8, Giải Bài Tập Unit 14 Lớp 10, Giải Bài Tập Unit 10 Lớp 9, Giải Unit 1, Giải Bài Tập Unit 14 Lớp 8, Giải Bài Tập Unit 10, Giải Bài Tập Unit 10 Lớp 11, Giải Unit 1 Lớp 9, Giải Bài Tập Unit 14 Lớp 12, Giải Bài Tập Unit 10 Lớp 10, Giải Bài Tập Unit 11 Lớp 11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Trang 38 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Môn Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 4: Caring For Those In Need
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Reading
  • Unit 4 Lớp 12: Reading
  • Unit 4 Lớp 12: Writing
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 12: What Does Your Father Do?
  • Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11 Unit 4: Listening – Writing – Language focus giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 4, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11. Mời quý thầy cô và các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11 Unit 4

    Before you listen Tick (V) the best answer to the questions that suit you. (Đánh dấu (V) câu trả lời tốt nhất cho các câu hỏi phù hợp với bạn.)

    1. How often do you support charities?

    regularly from time to time never

    2. What’s the best way of raising money to support charities?

    through donations through taxes through fund-raising activities

    3. Which of these kinds of volunteer work do you pfer?

    helping the elderly helping the poor helping the sick

    The Organisation for Educational Development co-operated with Spring School to set up English classes in 1998. Dance, theatre, singing and folk music classes were set up a year later. Children from these classes participate in fund raising performances. They raise money to continue their English and performance Arts classes..

    Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11 Unit 4

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11 Unit 4.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11, Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11 Unit 4, tiếng anh 11, tiếng anh lớp 11, Tiếng anh lớp 11 Unit 4

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Listening Unit 4 Lớp 11 Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Chi Tiết
  • Unit 4 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Unit 4 Lớp 10: Writing
  • Unit 4 Lớp 10: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4. Big Or Small

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Unit 1 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Giải bài tập Tiếng Anh 6 Unit 4. Big or Small

    A. Where is your school? (Phần 1-6 trang 44-46 SGK Tiếng Anh 6)

    This is Phong. ( Đây là Phong.)

    This is his school. ( Đây là trường của cậu ấy.)

    Phong’s school is small. ( Trường của Phong thì nhỏ.)

    It is in the country. ( Nó ở miền quê.)

    2. Answer. Then write the answers in your exercise book.

    (Trả lời. Sau đó viết các câu trả lời vào trong vở bài tập của em.)

    3. Read. Then answer the questions.

    (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Trường của Phong ở miền quê.

    Nó thì nhỏ. Có 8 lớp học.

    Có 400 học sinh trong trường.

    Trường của Thu ở thành phố.

    Nó thì lớn. Có 20 lớp học.

    Có 900 học sinh trong trường.

    B. My class (Phần 1-6 trang 47-48 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner.

    (Lắng nghe và lặp lại. Sau đó thực hành hội thoại với bạn học.)

    Thu: Xin chào. Bạn học lớp mấy?

    Thu: Mình học lớp 7, lớp 7C. Trường của bạn có bao nhiêu tầng?

    Phong: Hai. Nó là một ngôi trường nhỏ.

    Thu: Trường của mình có bốn tầng và lớp mình ở tầng hai.

    Lớp của bạn ở đâu?

    Write three sentences about you. (Hãy viết ba câu về bạn.)

    I’m in grade 6. ( Mình học lớp 6.)

    I’m in class 6C. ( Mình học lớp 6C)

    My classroom is on the first floor. ( Phòng học của mình ở tầng thứ nhất.)

    5. Complete this dialogue.

    (Hoàn thành đoạn hội thoại này.)

    C. Getting ready for school (Phần 1-8 trang 49-51 SGK Tiếng Anh 6)

    What do you do every morning? (Bạn làm gì vào mỗi buổi sáng?)

    2. Practice with a partner.

    What do you do every morning?

    I get up. Then I brush my teeth, wash my face, get dressed, have breakfast and go to school. ( Tôi thức dậy. Sau đó tôi chải răng, rửa mặt, thay quần áo, ăn sáng và đi học.)

    Write five sentences about Ba. Begin with: (Viết 5 câu về Ba. Bắt đầu với:)

    Every morning, Ba gets up. He …

    Every morning, Ba gets up. He gets dressed. Then he brushes his teeth and washes his face. He has breakfast. After that he goes to school. ( Mỗi sáng, Ba thức dậy. Cậu ấy mặc quần áo. Sau đó cậu ấy chải răng và rửa mặt. Cậu ấy ăn sáng. Sau đó cậu ấy đến trường.)

    4. Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner.

    (Lắng nghe và lặp lại. Sau đó thực hành hội thoại với bạn học.)

    – What time is it, Ba? ( Mấy giờ rồi Ba?)

    – It’s eight o’clock! ( 8 giờ rồi!)

    – We’re late for school. ( Chúng ta trễ học rồi.)

    What time is it? ( Mấy giờ rồi?)

    – It’s ten o’clock. ( 10 giờ đúng.)

    – It’s ten ten. ( 10 giờ 10 phút.)

    – It’s ten fifteen. ( 10 giờ 15 phút.)

    – It’s half past ten. ( 10 giờ 30 phút/ Mười rưỡi.)

    – It’s ten forty-five. ( 10 giờ 45 phút.)

    – It’s ten fifty. ( 10 giờ 50 phút.)

    Ba thức dậy lúc 6 giờ.

    Cậu ấy ăn sáng lúc 6 giờ 30 phút.

    Cậu ấy đi học lúc 7 giờ 15 phút.

    7. Answer. Then write the answers.

    (Trả lời. Sau đó viết các câu trả lời.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Bài Tập Ôn Tập Unit 4 Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 4: Life In The Past
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 4: Did You Go To The Party?
  • Bài tập ôn tập chương trình tiếng anh lớp 7

    Unit 4

    Bài 1: Nối câu ở cột A với câu thích hợp trong cột B.

    Cột A

    Cột B

    Bài làm

    How can I find the book I need, librarian?

    It’s 4.30 p.m.

    1 –

    How many books does the library have, Miss?

    At 10.30.

    2 –

    Where is the school library, Minh?

    On Monday and Friday.

    3 –

    What time is it now, Mai?

    You should look in the card index.

    4 –

    What time do you have the English class?

    It has about 10.000 books.

    5 –

    When do we have Literature classes?

    It’s on the 4th floor.

    6 –

    Bài 2: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

    Mary : Hi, David. (1) … time is it now?

    David : Hello, Mary. (2) …. is 6.55.

    Mary : Well, our classes always start (3)…. 7 o’clock.

    David : What time do you often get (4) …..?

    Mary : Oh, I often get up at half (5) …. five a.m.

    David : And what time (6) … you have breakfast?

    Mary : I always have (7) … at 6.30.

    David : And what time do you (8)… your homewok in the afternoon?

    Mary : I often do my homework from 2 o’clock (9) ….. 4.30.

    David : (10) … after that?

    Mary : After that I (11) …. sports from 4.30 to 5.30 and then I cook dinner and (12) … the

    housework.

    David : Oh, (13)… really have busy and interesting days.

    Mary : Yes, I think (14)… .

    1

    2

    3

    4

    5

    Bài 3: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống.

    It’s half … ten a.m now.

    A. to B. past C. from D. by

    We have an English class … eight forty.

    A. on B. in C. by D. at

    Mr. Tien lives by … in a small apartment.

    A. himself B. herself C. themselves D. yourselves

    These books are on the shelf … the right

    A. on B. to C. by D. in

    The racks … newspapers and magazines.

    A. has B. have C. is having D. are having

    Bài 4: Xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh.

    I / around. / I / learning, / often / everything / when / forget / am

    (

    I / can / take / book / that / from / shelf, / librarian? / a

    (

    of / care / yourself, / sister. / take / younger

    (

    Mai? / our / what / does / school / open, / time / labrary

    (

    Chemistry / English, / have / and / today. / I / Math

    (

    on / shelves / the / have / English / left / books. / the

    (

    Literature / will / at / forty. / our / class / start / eight

    (

    tomorrow. / will / go / school / we / not / to

    (

    Bài 5: Dùng từ gợi ý trong ngoặc đặt câu hỏi cho các câu sau.

    My classes start at seven a.m and finish at eleven fifteen. (What time)

    We have English on Monday. (When)

    Yes, I am going to school now. (Are)

    The racks of the science books are on the left. (Where)

    Lan is not herself today.(Who)

    I like History because it’s an interesting and important subject. (Why)

    No, I don’t go to school on Sundays.(Do)

    Lan likes English and doesn’t like Math.(Which)

    Bài 6: Chọn đáp án đúng để trả lời những câu hỏi sau:

    It / ten / to / seven / I / have / go / school

    (

    My / English class / start / 7 a.m

    (

    Literature / English / my /

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 4 Unit 7: What Do You Like Doing?
  • Unit 4 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 4: The Mass Media
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 12: What Does Your Father Do?
  • Unit 4 Lớp 12: Writing
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 4 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết.. Reading
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3: What Day Is It Today?
  • Unit 6. Where’s Your School? Trang 24 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 4 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: The Generation Gap
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 7: Further Education
  • VOCABULARY AND GRAMMAR

    1. Find one odd word A, B, C, or D. Then read them aloud.

    Example: It is a place where we go to walk, play and relax. (It is) a park.

    cheap fantastic modern

    Ví dụ: Những thành phố lớn thường rất ồn ào nhưng Đà Nẵng thì yên tĩnh.

    Có những cảnh đẹp thú vị khi nhìn từ đỉnh tháp.

    Cuộc sống ở Hà Nội không bao giờ nhàm chán. Có nhiều thứ để làm và ngắm ở đây.

    Ở Luân Đôn, chúng ta thường mua những thứ rẻ tiền từ các chợ đường phố.

    Có nhiều tòa nhà văn phòng hiện đại ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh.

    Trạm tàu hỏa bất tiện đối với chúng tôi bởi vì nó rất xa trung tâm thành phố.

    Son is taller than Hung.

    bad important good

    Anh trai của tôi tự tin hơn trước đây.

    Đông hồ của tôi cũ hơn nhiều so với lúc tôi mới mua nó.

    Cô ấy hấp dẫn hơn khi cô ấy còn là một đứa trẻ.

    Tôi vui hơn ở trước mới so với tôi trước đây.

    Bây giờ ít người có xe đạp hơn cách đây 10 năm.

    fast long economical

    Đáp án: 1. D 2. D 3. A 4. B 5. C

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 4

    1.First turn left, then turn right. Go past the bus station. It’s on your left.

    A : Bạn có thể nói cho mình đường đến bưu điện được không?

    B: Rẽ trái đầu tiên. Đi qua trạm xe buýt. Nó bên trái của bạn.

    2. Excuse me, is there a grocery near here?

    A: Xin lỗi, có cửa hàng tạp hóa nào gần đây không?

    B: Có, có một cái trên đường Nguyễn Du. Trước tiên đi thẳng, sau đó rẽ trái. Nó bên tay phải của bạn.

    A: Xin lỗi, có ngân hàng nào gần đây không?

    B: Không, không có.

    4.Where is the bakery (in this neighbourhood)?

    A: Tiệm bánh ở đâu trong khu xóm này?

    B: Trước hết rẽ phía bên trái thứ hai. Sau đó đi thẳng. Nó bên tay trái của bạn.

    5.There’s a cinema on Bach Lieu chúng tôi the second left. Go past the traffic lights and then turn left. It’s on your left.

    A: Trong khu xóm này chúng ta có thể xem phim ở đâu?

    B: Có một rạp chiếu phim trên đường Bạch Liễu. Rẽ phía bên trái thứ hai. Đi qua đèn giao thông và rẽ trái. Nó bên tay trái của bạn.]

    6. Where can we check our e-mail?/Where can we have coffee?

    A: Chúng ta có thể kiểm tra thư điện tử ở đâu? / Chúng ta có thể uống cà phê ở đâu?

    B: Có một quán cà phê có Internet trên đường Lê Lợi. Đầu tiên đi qua đèn giao thông, và sau đó rẽ trái. Đi đến cuối đường. Nó bên phải của bạn.

    Turning meet until

    Let’s(1) …………….. on Sunday evening at Quynh Café on Tran Quang Dieu Street. There’s a post office on the corner of the street. The café is next to the post office. There’s a cinema opposite the café (2) …………….. we can see a film after we have coffee.

    To (3) …………….. to the café, take bus (4) …………….. 8 to Truong Thi Street. Get off at the bus stop in front of a park. Go along the street (5) …………….. you get to the traffic lights and then turn right. Take the first (6) …………….. on your right. Go straight ahead – just about 500 metres and it’s on your left.

    See you there!

    1.meet 2. so 3. get 4. number 5. until 6. Turning

    Để đến được quán cà phê hãy đón xe buýt số 8 đến đường Trương Thi. Xuống trạm xe buýt phía trước công viên. Đi dọc đường cho đến khi bạn đến đèn giao thông và rẽ phải. Rẽ lối đầu tiên bên phải. Đi thẳng – khoảng 500 mét và nó bên phải của bạn.

    B. many D. any B. either D. so B. ugly D. unpleasant B. scene D. sight B. because D. if B. in D. by

    Phong thân mến!

    Mình rất xin lỗi mình không thể viết thư cho bạn sớm hơn bởi vì mình rất bận rộn. Bây giờ, mình đang ở trong một khách sạn nhỏ gần một khu vực mua sắm ở quận 10. Gần khách sạn của mình, có một rạp chiếu phim, một bưu điện, một siêu thị và một vài quán cà phê. Có một vài cửa hàng lớn ở cuối đường. Nó rất náo nhiệt bởi vì lúc nào cũng có nhiều xe cộ, cả ngày lẫn đêm.

    Ở quê của mình, mình sống trong một con phố yên tĩnh hơn. Có một vài cửa hàng nhỏ, một trường học và một bưu điện trong khu xóm của mình nhưng không có công viên và rạp chiếu phim. Các con đường hẹp hơn nhưng sạch hơn và không có nhiều xe cộ. Không khí trong lành hơn nhiều. Và mỗi ngôi nhà đều có sân sau và sân trước.

    1.Bây giờ Nam đang ở đâu?

    He is staying in a small hotel near a shopping area in District 10.

      Tại sao quanh khách sạn của bạn ấy rất náo nhiệt?

    Because there’s always a lot of traffic, day and night.

    3.Những con đường ở khu xóm của bạn ấy như thế nào?

    They are narrow but they are clean and there isn’t so much traffic.

    4.Có công viên trong khu xóm của bạn ấy không?

    No, there isn’t.

    5.Những ngôi nhà ở trong khu xóm của bạn ấy như thế nào?

    They all have a backyard and a front yard.

    Nick likes to do computer studies. (FAVOURITE)

  • A city is noisier than a village. (PEACEFUL)

    1. Please tell me something about your neighbourhood. (CAN)
    1. Ha is more hard-working than Quang.
    2. My house is between a post office and a cafe.

    – Where is your neighbourhood? (in the city, near a city, in the country, in the mountain, etc.)

    – What can you see in your neighbourhood? (streets, houses, trees, hills, shopping centres, schools, a cinema, etc.)

    – What do the streets/the houses/the shops, etc. in your neighbourhood look like?

    – Do you like living in your neighbourhood? Why/Why not?

    [ Viết một đoạn văn về khu xóm của em ( khoảng 100 từ), sử dụng những gợi ý bên dưới]

    – Khu xóm của bạn ở đâu? ( trong thành phố, gần thành phố, ở nông thôn, ở trên núi)

    – Bạn có thể thấy gì ở khu xóm của bạn? ( những còn đường, nhà cửa, cây cối, đồi, trung tâ mua sẵm, trướng học, rạp chiếu phim,…)

    – Những con đường, nhà cửa, cửa hàng ở khu xóm của bạn trông như thế nào?

    – Bạn có thích khu xóm của bạn không? Tại sao/ Tại sao không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Leisure Activities (Hoạt Động Giải Trí)
  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 1
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3, Unit 6.
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 8: What Subject Do You Have Today?
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 8
  • Bài Tập Tiếng Anh 4 Unit 8 What Subjects Do You Have Today?
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Mới Unit 4 (Có Đáp Án): The Mass Media.
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 4 (Có Đáp Án): School Education System.
  • Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today? – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 4 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 4. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today?. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

    Từ vựng Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    Ngữ pháp Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    1. Hỏi đáp hôm nay có môn học nào đó

    Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/they/we/danh từ số nhiều thì ta mượn trợ động từ “do” và động từ sử dụng trong cấu trúc là have (có).

    Hỏi: what subject do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    Đáp: I have+ môn học.

    Ex: What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học nào?

    I have English and Maths. Tôi có môn Tiếng Anh và môn Toán.

    Khi muốn hỏi về môn học, chúng ta thường dùng cấu trúc trên. Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là she/he/it/danh từ số ít thì dùng động từ has (có) và mượn trợ động từ “does”.

    Cấu trúc sau: What subjects does she (he/it/danh từ số it) has today?

    Hôm nay cô ấy (cậu ấy…) có môn học gì?

    Đáp:

    She (He/lt/Danh từ số ít) has + môn học.

    Cô ấy (cậu ấy..,) có môn…

    Ex: What subjects does he have today?

    Hôm nay cậu ấy có môn gì?

    He has Maths. Cậu ấy có môn Toán.

    Mở rộng:

    a) Hỏi đáp hôm nay bạn có môn học nào đó không

    Hỏi:

    Do you have + môn học + today?

    Hôm nay bạn có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, I do.

    Vâng, tôi có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì ban trả lời:

    No, I don’t.

    Không, tôi không có môn đó.

    Don’t là viết tắt của do not.

    Còn trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là “she/he” thì ta mượn trợ động từ “does” đưa ra phía đầu câu và cuối câu đạt dấu “?” vì đấy là câu hỏi. Has (có) dùng trong câu có chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

    Hỏi:

    Does she have + môn học + today?

    Hôm nay cô ấy có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, she does.

    Vâng, cô â’y có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì bạn trả lời:

    No, she doesn’t.

    Không, cô ấy không có môn đó

    Doesn’t là viết tắt của does not.

    Ex: (1) Do you have Music today?

    Hôm nay bạn có học môn Âm nhạc không?

    Yes, I do. Vâng, tôi học môn Âm nhạc.

    (2) Do you have Informatics today?

    Hôm nay bạn có học môn Tin học không?

    No, I don’t. Không, tôi không học môn Tin học.

    Khi nào bạn có môn… ?

    I have + it + on + các thứ trong tuần.

    Tôi có nó vào thứ…

    Ex: When do you have Vietnamese?

    Khi nào bạn có môn Tiếng Việt?

    I have it on Tuesday, Thursday and Friday Tôi có nó vào thứ Ba, thứ Nỡm và thứ Sáu.

    Lesson 1 Unit 8 trang 52 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    Bài nghe:

    1. Mai: What day is it today, Nam?

    Nam: It’s Tuesday.

    Mai: What subjects do you have today?

    Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

    2. Linda: Do you have Maths today, Phong?

    Phong: Yes, I do.

    Linda: What about Science?

    Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

    3. Linda: What day is it today?

    Mai: It’s Thursday.

    Linda: What subjects do you have today, Mai?

    Mai: I have English, Vietnamese and IT.

    He has Vietnamese, Science and English.

    Cậu â’y có môn Tiếng Việt, Khoa học và Tiếng Anh.

    2. Today is Wednesday. Hôm này là thứ Hai.

    She has Maths, IT and Music. Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

    3. Today is Friday. Hôm này là thứ Sáu.

    They has Maths, Science and Art.

    Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

    Hôm nay là thứ mấy?

    It’s Monday. It’s Monday.

    What subjects do you have?

    I have Maths and Art and English. But we’re late, we’re late!

    We’re late for school. Let’s run!

    We’re late. We’re late.

    We’re late for school. Let’s run!

    Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai. Bạn có môn học gì? Tôi có môn Toán, Mĩ thuật và Tiếng Anh. Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi! Chúng ta trễ. Chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!

    Lesson 2 Unit 8 trang 54 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    It’s Miss Hien. Cô Hiền.

    3. Let’s talk.

    • What subjects do you have? Bạn có môn học gì?
    • When do you have…? Khi nào bạn có môn…?
    • Who’s your… teacher? Ai là giáo viên… của bạn?

    A: Me too.

    2. Music

    3. English

    4. Vietnamese

    5. Maths

    Lesson 3 Unit 8 trang 56 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    cts subje cts : What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học gì?

    2. What subject do vou like?

    3. What subjects does she have on Fridays?

    4. What subiect does she like?

    Mình tên là Nga. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mình có môn Tiếng Việt và môn Toán mỗệi ngày. Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ SáuỀ* Vào các ngày thứ Tư và thứ Năm, mình có môn Khoa học. Mình có môn Thể dục vào các ngày thứ Hai và thứ TưỀ Mình có môn Âm nhạc vào các ngày thứ Ba và môn Mĩ thugt vào các ngày thứ Sáuề

    TIMETABLE (THỜI KHÓA BIÊU)

    Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday

    (1) Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese

    Maths (2) Maths Maths Maths Maths

    English English (3) Science English English

    PE Music PE Science (4) Art

    My favourite subject is Maths.

    Mình là học sinh Trường Tiểu học Ngọc Hồi.

    Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

    Ở trường, mình có môn Tiếng Việt Toán, Tiếng Anh, Tin học, Khoa học, Âm nhạc, Mĩ thuật và môn Thể dục (Giáo dục thể chất).

    Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Ba và thứ Sáu.

    1. What subjects do vou have today?

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4
  • Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Hà Thanh Uyên Unit 4 Lớp 7
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Unit 4 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past

    Look at the picture. Write the names of the things that do not belong to the past.

    (Hãy nhìn tranh và viết tên những thứ không thuộc về quá khứ.)

    – The mobile phone: điện thoại di động

    – Cassettle player: máy cát-xét

    – The lighting fixture: đèn chùm

    – The TV: tivi

    – Briefcase: cái cặp

    – Modern dress: áo dài hiện đại

    – School uniforms: đồng phục học sinh

    Bà : Nga này, đây là bà. Hồi còn bé bà từng sống ở một nông trại.

    Nga: Lúc đó cuộc sống như thế nào hả bà?

    Bà : Bà không được đến trường bởi vì bà phải ở nhà và giúp mẹ. Bà đã từng chăm sóc các em trai và em gái của mình.

    Bà : Bà cố nấu ăn, lau chùi nhà cửa và giặt giũ quần áo.

    Bà : Vất vả lắm cháu ạ. Lại không có điện nữa chứ. Bà cố phải làm mọi thứ mà không có sự trợ giúp của các trang thiết bị hiện đại.

    Nga: Vậy bà làm gì vào buổi tối?

    Bà : Ăn tối xong, bà cố thắp đèn dầu lên và ông cố kể chuyện cho các ông bà nghe.

    Nga: Bà có nhớ câu chuyện nào không ạ?

    Bà : Có chứ. Câu chuyện hay nhất là Chiếc hài bị đánh rơi. Đó là một câu chuyện cổ dân gian.

    Nga: Bà kể chuyện cho cháu nghe đi bà. Truyện cổ thật là tuyệt.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Em hãy luyện tập hội thoại với bạn em.)

    2. Work with a partner. Ask and answer the questions.

    a) Where did Nga’s grandmother use to live?

    b) Why didn’t she go to school?

    She didn’t go to school because she had to stay home and help her mother.

    c) What did Nga’s great-grandmother use to do?

    d) What did Nga’s great-grandmother and great-grandfather do after dinner?

    e) What did Nga ask her grandmother to do at the end of the conversation?

    3. Fact or opinion? Check (√) the boxes.

    (Sự kiện hay ý kiến cá nhân? Hãy đánh dấu (√) vào hộp đúng.)

    1. Work with a partner. Look at the pictures. Talk about the way things used to be and the way they are now.

    (Hãy làm việc với bạn em. Nhìn những bức tranh sau và nói về sự khác nhau giữa sự việc thường xảy ra trong quá khứ và sự việc xảy ra ở hiện tại.)

    – People used to do tiring and low-paid jobs on farms or in the fields, but now they can do lighter and higher-paid jobs in offices or firms.

    – People used to travel on foot, but now they can go by bicycle, by motorbike, by car or even by plane.

    – People used to go to school, but now they can go to school and pursue interests outside the homes.

    – There used not to be electricity in the home, but now there is electricity in almost everywhere.

    – People used to live in cottages or small houses, but now they live in modern flats, bigger houses or high buildings.

    – People used to work hard, but now they have more free time for entertainment.

    – There used not to be facilities such as schools, hospitals, hotels and markets. Now there are enough facilities for people to live on.

    – There used not to be telephones, telegraph lines, internet services. Now there are telephones, telegreph lines and internet services available for people to use.

    2. Now tell your partner about the things you used to do last year.

    (Bây giờ em hãy cho bạn em biết em thường làm gì năm ngoái.)

    Last year I used to get up late. Now, I get up early and do morning exercises.

    (Năm ngoái tôi thường hay dậy muộn. Bây giờ tôi dậy rất sớm và tập thể dục buổi sáng.)

    – Last year I used to stay up late. Now I go to bed early.

    – Last year I used to watch TV. Now I don’t watch TV late.

    – Last year I used to study badly. Now I study hard.

    – Last year I used to play table tennis. Now I seldom play table tennis; I play the guitar.

    – Last year I used to drink coffee. Now I never drink coffee.

    – Last year I used to stay up late playing computer game. Now I stay up late studing my lessons for the next exam.

    Listen to the story. Write the letter of the most suitable moral lesson.

    (Hãy nghe câu chuyện sau và chọn đầu đề cho bài học luân lý thích hợp nhất. )

    a) Don’t kill chickens. (Đừng giết gà.)

    b) Don’t be foolish and greedy. (Đừng quá ngốc và tham lam.)

    c) Be happy with what you have. (Hãy bằng lòng với những gì mình có.)

    d) It’s difficult to find gold. (Thật khó để tìm vàng.)

    Don’t be foolish and greedy. (Đừng quá ngốc và tham lam.)

    Once a farmer lived a comfortable life with his family. His chickens laid many eggs which the farmer used to buy food and clothing for his family.

    One day, he went to collect the eggs and discovered one of the chickens laid a gold egg. He shouted excitedly to his wife, ” We’re rich! We’re rich!

    His wife ran to him and they both looked at the egg in amazement. The wife wanted more, so her husband decided to cut open all the chickens and find more gold eggs. Unfortunately he couldn’t find any eggs. When he finished all the chickens were dead.

    There were no more eggs of any kind for the foolish farmer and his greedy wife.

    Ngày xưa có một người nông dân sống một cuộc sống rất sung túc cùng với gia đình. Gà của ông ta đẻ rất nhiều trứng và nhờ thế ông thường mua được thức ăn và quần áo cho gia đình mình.

    Một ngày nọ, ông ta đi nhặt trứng và phát hiện ra một trong những chú gà của mình đẻ ra một quả trứng vàng. Ông ta vui mừng hét vang với vợ: ” Chúng ta giàu có rồi! Chúng ta giàu có rồi!

    Vợ ông ta chạy lại và cả hai cùng nhìn quả trứng một cách sửng sốt. Bà vợ muốn có thêm nhiều quả trứng như thế, vì thế mà ông chồng quyết định mổ bụng cả bầy gà để tìm thêm trứng vàng. Thật không may, ông ta chẳng tìm thấy trứng đâu cả. Khi ông ta dừng tay thì cả bầy gà của ông ta đã chết sạch.

    Không còn cái trứng gà nào nữa cho người nông dân ngốc nghếch và bà vợ tham lam của mình.

    Ngày xưa có một người nông dân nghèo có một cô con gái tên là Little Pea. Sauk hi vợ qua đời, người nông dân lấy vợ khác. Người vợ mới của ông có một cô con gái tên là Stout Nut. Chẳng may bà vợ mới đối xử với Little Pea rất độc ác. Suốt ngày Little Pea phải làm công việc nhà. Việc này khiến cho cha của Little Pea rất buồn phiền. Ít lâu sau ông đã qua đời vì quá đau lòng.

    Mùa hè đến rồi đi. Vào mùa thu, làng mở lễ hội tạ mùa. Năm đó người người đều rất nô nức bởi vì hoàng tử muốn kén vợ ở làng này. Mẹ của Stout Nut may nhiều áo quần mới cho cô, nhưng bà ta không đoái hoài gì đến Little Pea đáng thương.

    Thế nhưng, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và dùng phép thuật biến áo quần rách tả tơi của Little Pea thành áo quần đẹp.

    Khi Little Pea đến lễ hội, cô đánh rơi một chiếc giày. Khi hoàng tử nhìn thấy chiếc giày, chàng quyết cưới cho được cô gái chủ nhân của chiếc giày làm vợ. Dĩ nhiên chiếc giày vừa khit chân Little Pea và thế là hoàng tử đem lòng yêu cô ngay.

    1. Complete the sentences with words from the story.

    (Em hãy hoàn thành các câu sau bằng các từ trong câu chuyện.)

    c. Little Pea had to do the housework all day after her father got married again.

    2. Answer the questions. Write the answers in your exercise book.

    (Trả lời câu hỏi. Em hãy viết câu trả lời vào vở bài tập của em.)

    b) What did Stout Nut’s mother make Little Pea do all day?

    c) How did Little Pea get her new clothes?

    d) Who did the prince decide to marry?

    e) Is this a true story? How do you know?

    folktale: truyện dân gian

    1. Complete the story. Use the verbs in the box.

    (Hoàn thành câu chuyện sau, dùng động từ cho trong khung.)

    Một ngày nọ, khi một nông dân đang ở trên đồng và con trâu của ông gặm cỏ gần đó thì một con hổ xuất hiện. Con hổ muốn biết tại sao con trâu to khỏe thế mà lại làm đầy tớ, trong lúc người đàn ông bé nhỏ kia lại làm ông chủ. Người nông dân nói ông có trí khôn nhưng hôm đó ông đã quên nó ở nhà. Ông đi lấy trí khôn về, nhưng trước khi đi ông lấy dây thừng trói con hổ vào một gốc cây vì ông không muốn con hổ ăn con trâu của ông. Khi quay trở lại, người nông dân mang theo một ít rơm. Ông nói đó là trí khôn của mình. Ông châm lửa làm cháy con hổ. Con hổ trốn thoát nhưng nó vẫn mang những vằn đen do những vết cháy ấy cho đến bây giờ.

    2. Now imagine you are the man. Use the Words to write the story. Start like this:

    (Bây giờ em hãy tưởng tượng em là người đàn ông ấy. Em hãy dùng những từ gợi ý để viết thành câu chuyện, bắt đầu như thế này:)

    One day as I was in the field and …

    One day as I was in the field and my buffalo was grazing nearby, a tiger came. It asked why the strong buffalo was my servant and why I was its master. I told the tiger that I had something called wisdom. The tiger wanted to see it, but I told it I left my wisdom at home that day. Then I tied the tiger to a tree with a rope because I didn’t want it to eat my buffalo. I went to get some straw which I said was my wisdom and burned the tiger. The tiger escaped, but it still has black stripes from the burns today.

    1. Write the past simple form of each verb.

    (Em hãy viết hình thức của thì quá khứ đơn cho mỗi động từ.)

    2. Complete the dialogue below. Use the past simple.

    (Em hãy hoàn thành hội thoại sau, dùng thì quá khứ đơn.)

    Lan: Did you eat bread for breakfast?

    Ba: How did you get to school?

    Chi: Which subject did you have yesterday?

    3. Complete the sentences. Use the ppositions in the table.

    (Hoàn thành các câu sau, dùng giới từ cho trong bảng.)

    d. The bank closes at 3 pm. If you arrive after 3 pm, the bank will be closed.

    live stay have be

    Nga: Where is this? It isn’t in Ha Noi.

    Nga: Are they your parents?

    1. Write the past simple form of the verbs. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. do - did f. spend - spent b. go - went g. fly - flew c. tell - told h. drink- drank d. buy - bought i. swim - swam e. give - gave j. sleep - slept

    2. Put one of the verbs in the box in the right form in each sentence. (Trang 34 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. taught b. had c. eat d. went e. gave f. did g. spent h. took i. got up j. was

    3. Complete the dialogues using the past simple. (Trang 35 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. How did you go to school? b. Did you get up early. c. I went to d. What did you buy? e. I drank f. How did you sleep g. She told

    4. Match a line in (I) with a line in (II). Complete the line in (II) with a subject and used to. (Trang 35-36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    A. He used to B. He used to C. She used to D. They used to E. She used to be F. It used to G. He used to

    5. Answer the questions about you and your relatives. (Trang 36 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. No, I didn’t. I didn’t used to cry so much when I was a kid.

    b. Yes, I did. I used to follow my mom to the market when I was a kid.

    c. I used to go to Ha Noi in summer to visit my grandmother and relatives.

    d. I used to go to around the city with my cousins in the summer in those days.

    e. My grandparents used to live in Ha Noi.

    f. No, he didn’t. He didn’t used to smoke when he was young.

    g. Yes. My mom used to help my grandmother with housework when she was a child.

    h. Yes. My grandmother used to tell us folktales.

    i. My parents used to go to school on foot.

    6. Look at the pictures. Write seven sentences about what Long used to do when he was a child. (Trang 37-38 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    b. Long used to go swimming.

    c. Long used to climb trees.

    d. Long used to listen to music.

    e. Long used to go fishing.

    f. Long used to get up late.

    g. Long used to get bad marks.

    a. I usually go to school at 6 o’clock.

    b. We have English lessons on Monday, Wednesday and Friday.

    c. He will be back/ is going to be back between 4.15 and 4.30.

    d. I will phone you on Tuesday morning at about 10 o’clock.

    e. My dad goes to work after breakfast.

    f. Everyone are busy on Tet holiday.

    g. I usually listen to music on Sunday morning.

    h. We often watch The Morning News on TV before breakfast.

    8. Fill in the gap with your own information. (Trang 39 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. eight years old/ a child b. five c. eleven d. six e. three years

    Now answer these questions about the past.

    a. I started Grade 6 when I was 11 years old.

    b. My teacher started teaching over 20 years ago.

    c. I went yo the kindergarten when I was four (years old).

    d. I read the first novel when I was 15 years old.

    e. Our school was built over 100 years ago.

    9. Read the passage and fill in each gap with the correct form of a verb from the box. You can use a verb more than once. (Trang 40 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 40-41 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4. Big Or Small
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Listening

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus
  • Unit 4 Lớp 8: Getting Started
  • Getting Started Trang 38 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Anh 8
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 4: Listening – Writing – Language focus

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 11 Unit 4

    Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh nhằm hỗ trợ cho việc dạy và học môn Tiếng Anh 11 trở nên hiệu quả hơn. Qua đó, giúp các em học sinh nắm rõ toàn bộ từ vựng và hiểu được nội dung bài dễ dàng hơn.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 4: Volunteer Work Số 1 có đáp ánBài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 4: Volunteer Work Số 2 có đáp ánTừ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 4: Volunteer WorkGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 4: Reading – Speaking

    LISTENING

    Before you listen Tick (V) the best answer to the questions that suit you. (Đánh dấu (V) câu trả lời tốt nhất cho các câu hỏi phù hợp với bạn.)

    1. How often do you support charities?

    regularly from time to time never

    2. What’s the best way of raising money to support charities?

    through donations through taxes through fund-raising activities

    3. Which of these kinds of volunteer work do you pfer?

    helping the elderly helping the poor helping the sick

    The Organisation for Educational Development co-operated with Spring School to set up English classes in 1998. Dance, theatre, singing and folk music classes were set up a year later. Children from these classes participate in fund raising performances. They raise money to continue their English and performance Arts classes.

    Spring School requires volunteers to help organize their fund raising dinner held annually in June. This is an exciting night in which children dance, sing and play music at one of the largest hotels in Ho Chi Minh City. They also need foreign volunteers to contact sponsors and help to expand the school activities. Volunteers are required from February until July to help organize these events.

    It is hope that more schools like Spring School will soon be found in other cities in Vietnam.

    While you listen Task 1. Listen and fill in the missing information. (Lắng nghe và điền thông tin còn thiếu.) 1. Spring School is an informal school in Ho Chi Minh City. 2. Around 30 streets children live and study at the school. 3. About 250 children with special difficulties from District 1 regularly attend classes. 4. Organization for Educational Development co-operated with Spring School to set up English classes in 1998. 5. The school requires volunteers to help organise their fund-raisina dinner held annually in June. Task 2. Listen again and answer the questions. (Lắng nghe một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    1. What is the aim of Spring School?

    – Dance, theatre, singing and folk music classes were set up in 1999.

    3. Why do children participate in fund-raising performances?

    – Because they need money to continue their English and Performance Arts classes.

    4. Where do children dance, sing and play music?

    – They dance, sing and play music at one of the largest hotels in Ho Chi Minh City.

    5. Why are foreign volunteers needed?

    – Because the school needs help to contact sponsors and expand the school activities. After you listen Work in groups. Summarize the story about Spring School, using the given suggestions. (Tóm tắt câu chuyện về Spring School, bằng cách sử dụng những lời đề nghị đưa ra.)

    * The aim of Spring School

    * The number of children who live and study at the school or attend classes

    * The activities the children at the school take part in

    * The kinds of volunteers that Spring School requires

    1. What is the aim of Spring School?
    2. How many students live and study at the school?
    3. Which activities do the children at the school take part in?
    4. What kinds of volunteers does Spring School require?

    Task 1. Read the letter and underline the sentences that expss ihe following points: (Đọc lá thư và nhấn mạnh các câu thể hiện những điểm sau đây.)

    1. the opening of the letter

    2. the donated amount

    3. the way(s) the money is used

    4. the way the receipt is issued

    5. the aratitude to the donor

    6. the closing of the letter

    I’m happy to receive a donation of $500 from your company some days ago.

    + Formal ereetine: Dear Sir/ Madam

    + Complete sentences, full forms: I am very happy to…/I think that…./We will……

    + Formal expssion: I would like to expss …

    + Formal closing: Your faithfully/ Your sincerely.

    Some useful expssions:

    I am most urateful to you for…

    I would like to take this opportunity to thanks for…

    On behalf of… I would like to expss our thanks for…

    e.g: On behalf of Trieu Son high school, I would like to expss our thanks for your generous donation of $ 2000000. Your contribution makes it possible for us to build a new school library.

    Task 2. Imagine that you have just received a donation of one million dong from one of the local organizations to build your school library. Use the suggestions in Task 1 to write a letter to acknowledge the receipt of the donation and expss vour gratitude. (Hãy tưởng tượng bạn vừa nhận được 1000000 đồng từ một trong các tổ chức địa phương để xây dựng thư viện trường học của bạn. Sử dụng những lời đề nghị trong Task 1 viết một lá thư để xác nhận các hiến tặng và bày tỏ lòng biết ơn của bạn.)

    Dear Sir/ Madam

    I’m very happy to have received a donation of one million dong from your organization some days ago. I think the money will help us to build our school library. We will certainly issue the receipt as soon as possible we can.

    I would like to expss our thanks for the donation from your organization and hope to get more assistance and co-operation from yours in the future.

    I look forward to hearing from you soon.

    Yours faithfully.

    LANGUAGE FOCUS

    Exercise 1. Complete each of the following sentences with an appropriate gerund of the verbs from the box. spend behave wait park start bend meet listen

    e.g: He found that parking was difficult in that city.

    1. I have no objection to hearing to your story again. 2. Touch your toes without bending your knees! 3. You should be ashamed of yourself for behaving so badly. 4. I am looking forward to meeting you. 5. You can’t pvent him from spending his own money. 6. Would you mind waiting for a moment? 7. In spite of starting late, we arrived in time. Exercise 2. Complete each of the following sentences with an appropriate psent participle of the verbs from the box.

    Lie modernize shop pass ppare

    Rise try read bum

    e.g: I saw chúng tôi house.

    – I saw him passing my house.

    1. She smelt something burning and saw smoke rising. 2. If she catches you reading her diary, she’ll be furious. 3. They found a tree lying across the road. 4. I’m going shopping this afternoon. 5. He doesn’t spend much time pparing his lessons. 6. They wasted the whole afternoon trying to repair the bike. 7. They spend a lot of money modernizing the house. Exercise 3. Put the verbs in brackets into the perfect gerund or perfect participle.

    e.g: He was accused of……………(desert) his ship two months ago.

    – He was accused of having deserted his ship two months ago.

    1. I object to him having made calls on the office phone. 2. Having been his own boss for such a long time, he found it hard to accept orders from another. 3. They denied having been there. 4. Having tied one end of the rope to his bed, he threw the other end out of the window. 5. Having read the instruction, he snatched up the fire extinguisher. 6. The children admitted having taken the money.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 (Mới) Unit 3: Lesson 2 Trang 20
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100