Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Láy

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Láy
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tổng Kết Về Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiểm Tra Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Vượt Thác (Võ Quảng)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 30 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Đọc đoạn đầu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê (từ “Mẹ tôi, gióng khản đặc” đến “nặng nề thế này”).

    a. Tìm các từ láy trong đoạn văn đó

    b. Phân loại từ láy vừa tìm được

    Phương pháp giải:

    Nhớ lại định nghĩa về từ láy. Đọc phần Ghi nhớ về sự phân biệt giữa từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. Dựa vào các kiến thức đó để tìm các từ láy trong đoạn và xếp vào ô thích hợp.

    Lời giải chi tiết:

    a) Các từ láy trong đoạn văn: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề.

    b) Xếp vào bảng phân loại:

    Câu 2 Câu 2 (trang 31 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép?

    máu mủ, râu ria, lấp ló, tươi tốt, khang khác, nấu nướng, đông đủ, đông đúc, nhanh nhẹn, hăng hái Phương pháp giải:

    Cần phân biệt từ ghép và từ láy. Từ ghép thì các tiếng đều có nghĩa còn từ láy thì không phải như vậy. Lần lượt xét từng từ và sắp xếp cho thích hợp.

    Lời giải chi tiết:

    – Từ láy: lấp ló, khang khác, đông đúc, nhanh nhẹn, hăng hái.

    – Từ ghép: máu mủ, râu ria, tươi tốt, nấu nướng, đông đủ.

    Câu 3 Câu 3 (trang 31 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu.

    Phương pháp giải:

    Các từ trong mỗi nhóm có sự khác nhau về cách dùng và sắc thái biểu cảm. Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống mỗi câu.

    Lời giải chi tiết:

    Các từ thích hợp là:

    – nhẹ nhàng, nhẹ nhõm:

    a) nhẹ nhàng

    b) nhẹ nhõm

    – xấu xí, xấu xa:

    a) xấu xa

    b) xấu xí.

    – tan tành, tan tác:

    a) tan tành

    b) tan tác

    Câu 4 Câu 4 (trang 32 VBT Ngữ văn 7, tập 1): Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhỏ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi. Phương pháp giải:

    – Chú ý phân biệt sắc thái ý nghĩa của mỗi từ như “nhỏ nhắn” thường chỉ hình dáng nhỏ, cân đối và dễ thương, “nhỏ nhen” chỉ tính cách hẹp hòi, hay chú ý đến cả những quyền lợi nhỏ nhặt trong đối xử…

    – Có thể tra từ điển để hiểu đúng nghĩa các từ này. Từ đó đặt câu phù hợp với sắc thái nghĩa của từ.

    Lời giải chi tiết:

    – Mẹ em có dáng người nhỏ nhắn.

    – Dũng nói năng nhỏ nhẻ như con gái.

    – Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất.

    – Bạn bè không nên nhỏ nhen với nhau.

    – Cánh chim nhỏ nhoi giữa bầu trời cao rộng.

    Câu 5 Câu 5 (trang 32 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Tìm 5 từ láy có sắc thái nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc. Đặt câu với mỗi từ đó.

    Phương pháp giải:

    Ví dụ về loại từ láy này: “đo đỏ” có nghĩa mức độ giảm nhẹ hơn “đỏ”.

    Lời giải chi tiết: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liên Kết Trong Văn Bản
  • ✅ Qua Đèo Ngang
  • Bài 3: Từ Láy – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Hình Học 8 Dễ Hiểu Nhất
  • Bài Toán Hình Học Tổng Ôn Lớp 8 Học Kì 1 (Có Hướng Dẫn Chi Tiết))
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 8 Hki
  • Các Cách Thải Độc Cơ Thể Đơn Giản, Hiệu Quả Nhất Cho Nam Nữ?
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Lời Giải
  • TỪ LÁY

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các loại từ láy

    a. Những từ láy in đậm (trong Sách giáo khoa) trong các câu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác nhau?

    – “đăm đăm” giống nhau cả âm lẫn tiếng. – “mếu máo” giống nhau ở phụ âm đầu (m, m). – “liêu xiêu” giống nhau ở phần vần: iêu.

    giaibai5s.com

    b. Dựa vào kết quả phân tích trên, phân loại các từ láy ở mục 1: (Các em thực hiện sự phân tích này).

    c. Các từ láy trích trong văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê không thể nói được là “bật bật” “thăm thẳm”. Vì đây là những từ láy toàn bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối do sự hoà phối âm thanh, cho nên chỉ có thể nói:

    – “Bần bật”.

    – “Thăm thẳm” 2. Nghĩa của từ láy

    a. Nghĩa của từ láy: “Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu” được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh. b. Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm chung về âm thanh và về nghĩa:

    + “lí nhí, li ti, ti hí”: là những từ láy có khuôn vần i gợi tả những hình dáng nhỏ bé.

    + “nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh”: đây là nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau, tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc.

    ánh nghĩa của từ láy với nghĩa của tiếng gốc sẽ thấy được nghĩa của các từ láy thuộc nhóm này là biểu thị một trạng thái vận động: khi nhô lên, khi hạ xuống, khi chồng khi xẹp, khi nổi khi chìm.

    c. So sánh nghĩa của từ láy “mềm mại”, “đo đỏ” với nghĩa của các tiếng làm cơ sở cho chúng:

    – “Mềm mại” là từ láy mang sắc thái biểu cảm. Mềm gợi cảm giác dễ chịu, nhẹ nhàng, uyển chuyển. Có thể nói:

    + Bàn tay mềm mại: (bàn tay gợi cảm giác dễ chịu)

    + Nét chữ mềm mại: (nét chữ uốn lượn đẹp mắt) + Dáng điệu mềm mại: (hình dáng có nét duyên dáng, uyển chuyển).

    – “Đo đỏ” từ láy có nghĩa giảm nhẹ mức độ của màu đỏ. Như vậy các từ “mềm mại”, “đo đỏ” thực chất là những từ cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc. Nhưng để cho dễ nói, xuôi tại nên có sự biến đổi về âm cuối và thanh điệu. Ví dụ thêm những cặp từ tương ứng:

    – Tím tím – tim tím – Nhạt nhạt – nhàn nhạt.

    II. LUYỆN TẬP 1. Các từ láy trong đoạn đầu bài Cuộc chia tay của những con búp bê

    – Bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm. chiếp.

    – Điền các từ láy vào bảng phân loại:

    giaibai5s.com

    Từ láy toàn bộ Bần bật, thăm thẳm Từ láy bộ phận Nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiếm chiếp

    (Các em tìm tiếp từ láy còn ở đoạn văn và điền vào bảng phân loại). 2. Điền các từ láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy.

    – lo ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, canh ách. 3. Chọn từ thích hợp điền vào câu:

    – Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con. – Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng. – Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội. – Bức tranh nó vẽ nguệch ngoạc xấu xí. – Chiếc lọ rơi xuống đất vỡ tan tành.

    – Giặc đến, dân làng tan tác mỗi người mỗi ngả. 4. Đặt câu với mỗi từ ngữ nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhen, nhỏ nhoi.

    – Nhỏ (khối lượng ít) “Nó nói nhỏ quá” – Nhỏ nhắn (nhỏ vừa phải, hàm ý khen) “Cô Hà người nhỏ nhắn dễ thương” – Nhỏ nhặt (nhỏ quá, ngụ ý xem thường) “Bà ấy thật là nhỏ nhặt đáng ghét”. – Nhỏ nhoi: (quá nhỏ, hàm ý tội nghiệp) “Em tôi nhỏ nhoi quá” – Nhỏ nhen: (hẹp hòi, hay chú ý đến các việc vụn vặt)

    “Tôi chưa kịp chào, nó đã trách, thật là nhỏ nhen! 5. Các tiếng: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở đều là từ ghép. 6. Các tiếng “chiến” (trong chùa chiền) “né” (trong no nê). “rớt” (trong rơi rớt) “hành” (trong học hành) có nghĩa như sau:

    – chiền: cửa chiền, tiếng cổ của chùa. – nê: cây có họ với na, giống quả na – rớt: cách gọi khác của từ rơi (rơi giọt nước – rớt giọt nước)

    Bài 3: Từ láy – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

    2.1

    (42.38%)

    42

    votes

    (42.38%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 – Mai Lan Hương (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Toán
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 7 Học Kì 1
  • Ôn Tập Hình Học Lớp 7 Học Kỳ Ii
  • Loigiaihay Là Gì 99+ Lời Giải Hay Cho Học Sinh Lớp 1 – Lớp 12
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Láy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tổng Kết Về Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiểm Tra Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Vượt Thác (Võ Quảng)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Bài Ca Côn Sơn
  • Từ láy

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 43 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 30 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Các từ láy trong đoạn văn này: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, thược dược, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran.

    b. Phân loại:

    Từ láy toàn bộ

    bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp

    Từ láy bộ phận

    nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, thược dược, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran

    Câu 2 (trang 31 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép?

    máu mủ, râu ria, lấp ló, tươi tốt, khang khác, nấu nướng, đông đủ, đông đúc, nhanh nhẹn, hăng hái

    Trả lời:

    Từ láy

    lấp ló, khang khác, đông đúc, nhanh nhẹn, hăng hái

    Từ ghép

    máu mủ, râu ria, tươi tốt, nấu nướng, đông đủ

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 43 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 31 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – nhẹ nhàng, nhẹ nhõm:

    a. Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.

    b. Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng.

    – xấu xí, xấu xa:

    a. Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội.

    b. Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, xấu xí.

    – tan tành, tan tác:

    a. Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.

    b. Giặc đến, dân làng tan tác mỗi người một ngả.

    Câu 4 (Bài tập 4 trang 43 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 32 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Đặt câu

    nhỏ nhắn

    Bạn ấy có vóc người nhỏ nhắn và rất xinh xắn

    nhỏ nhặt

    Anh ta luôn tức giận với mọi người vì những điều nhỏ nhặt

    nhỏ nhẻ

    Chị tôi làm gì cũng nhỏ nhẻ, không vội vàng hấp tấp bao giờ

    nhỏ nhen

    Hắn vốn là một tên nhỏ nhen, không muốn chia sẻ với ai bất cứ điều gì

    nhỏ nhoi

    Người bố tội nghiệp chỉ có một mong ước nhỏ nhoi là mua được cho con gái chiếc áo ấm mới trước khi cái rét ùa về

    Câu 5 (trang 32 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Tìm 5 từ láy có sắc thái nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc. Đặt câu với mỗi từ đó.

    Trả lời:

    Từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc

    Đặt câu

    đo đỏ

    Mặt trời lên gần hết, phía chân trời chỉ còn lại màu đo đỏ chứ không đỏ ối như trước

    tim tím

    Những bông hoa bằng lăng cuối mùa lưu lại chút màu tim tím như nuối tiếc mùa hạ đang qua đi

    nhè nhẹ

    Tiếng nhạc nhè nhẹ và du dương bao phủ khắp căn phòng

    nho nhỏ

    Những bông hoa nhài nho nhỏ, màu trắng ngà, tỏa hương khắp không gian

    thâm thấp

    Những mái nhà tranh thâm thấp lấp ló sau những lùm cây

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Láy
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Soạn Bài Từ Láy Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Láy Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Từ Láy (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Trợ Từ, Thán Từ
  • Soạn Bài Trợ Từ, Thán Từ (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 27 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Tìm 5 từ láy có sắc thái nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc. Đặt câu với mỗi từ đó

    1. Bài tập 1, trang 43, SGK. Trả lời:

    Từ láy ở đây hiểu theo quan niệm rộng như đã học ở lớp 6, nghĩa là bao gồm tất cả các từ có sự hoà phối âm thanh (dù có tiếng gốc có nghĩa hay không có tiếng gốc có nghĩa) đều xem là từ láy. Từ láy có tiếng gốc có nghĩa như đẹp đẽ, xinh xắn. Từ láy không có tiếng gốc có nghĩa như tức tưởi, nức nở. Chú ý : ô tô (từ gốc Pháp), thược dược (từ Hán Việt) không phải là từ láy. Đọc phần Ghi nhớ (SGK, trang 42) về sự phân biệt giữa từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. Dựa vào kiến thức đó để tìm các từ láy trong đoạn văn và xếp chúng vào ô thích hợp.

    2. Bài tập 2, trang 43, SGK. Trả lời:

    Các từ láy ở đây đều có tiếng gốc có nghĩa. Dựa vào nghĩa của tiếng gốc để tìm tiếng láy thích hợp. Chú ý hiện tượng biến âm, biến thanh điệu ở một số trường hợp. Ví dụ : khác – khang khác.

    3. Bài tập 3, trang 43, SGK. Trả lời:

    Các từ trong mỗi nhóm tuy có tiếng gốc giống nhau nhưng có sự khác nhau về cách dùng và sắc thái biểu cảm. Ví dụ xấu xí và xấu xa đều có nghĩa là xấu nhưng xấu xí là sự đánh giá mức độ xấu về mặt hình thức, còn xấu xa là sự đánh giá mức độ xấu về mặt phẩm chất đạo đức. Phân biệt rõ sự khác nhau đó rồi chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống ở mỗi câu.

    4. Bài tập 4, trang 43, SGK. Trả lời:

    Cần phân biệt rõ nghĩa của các từ này để đặt câu cho đúng :

    – nhỏ nhắn : nhỏ và trông cân đối, dễ thương.

    – nhỏ nhạt : nhỏ bé, vụn vặt, không đáng chú ý.

    – nhỏ nhẻ : (nói năng, ăn uống) thong thả, chậm rãi, từ tốn.

    – nhỏ nhen : (đối xử) hẹp hòi, hay chú ý đến cả những việc nhỏ nhặt.

    – nhỏ nhoi : nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng mỏng manh, yếu ớt.

    5. Bài tập 5, trang 43, SGK. Trả lời:

    Hãy xét xem các tiếng trong các từ này có nghĩa hay không, nếu tất cả đều có nghĩa thì đây là những từ ghép chứ không phải là từ láy mặc dù ở mỗi từ đều có sự giống nhau về phụ âm đầu.

    6. Bài tập 6*, trang 43, SGK. Trả lời:

    Các tiếng đã cho có nghĩa như sau :

    – chiền : chùa.

    – nê (tiếng địa phương Nghệ Tĩnh) : trạng thái bụng đầy căng, khó tiêu, gây khó chịu.

    – rớt : rơi.

    – hành : làm.

    Từ gợi ý trên, HS tự rút ra kết luận đó là những từ láy hay từ ghép.

    7. Tìm 5 từ láy có sắc thái nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc. Đặt câu với mỗi từ đó Trả lời:

    Ví dụ về loại từ láy này : trăng trắng có nghĩa mức độ giảm nhẹ hơn trắng (hơi trắng).

    a) Quan sát đặc điểm cấu tạo của loại từ láy này : đặc điểm của cách láy (láy phụ âm đầu hay láy phần vần ; phần vần nào là phần vần cố định, có mặt trong tất cả từ láy thuộc loại này). Có thể dùng kí hiệu để mô hình hoá cấu tạo của loại từ láy này. Ví dụ X là phụ âm đầu, âp là phần vần cố định, y là phần vần của tiếng thứ hai.

    b) Tìm hiểu ý nghĩa của các từ đã cho. Sau đó khái quát những nét giống nhau trong nghĩa của nhóm từ láy này.

    c) Có thể tìm thêm những từ khác có thể quy vào nhóm từ này.

    Ví dụ : lấp lóa, khập khiễng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Quy Trình Tạo Lập Văn Bản Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 4: Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 3: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 7
  • Tập Làm Văn Lớp 5 Tuần 7: Luyện Tập Tả Cảnh
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 6 Lớp 7
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 5: Em Hãy Giải Thích Nội Dung Lời Khuyên Của Lê
  • Cảm Nghĩ Về Người Thân
  • Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đămnhìn khắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch.

    Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe.

    c) Tìm thêm các từ láy cùng loại với các từ trên rồi điền vào bảng sau:

    Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bật bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.

    Cặp mắt đen của em lúc này buồn thẳm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.

    : Các từ bật bật, thẳm thẳm sai về nguyên tắc cấu tạo từ láy toàn bộ. Từ láy toàn bộ có trường hợp láy lại nguyên dạng âm gốc như đăm đăm, song cần lưu ý các trường hợp do sự hoà phối âm thanh nên tiếng láy có biến đổi thanh điệu, phụ âm cuối, chẳng hạn: đotrong đo đỏ, xôm trong xôm xốp, bần trong bần bật, thăm trong thăm thẳm, … Các từ này vẫn thuộc loại từ láy toàn bộ.

    a) Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?

    : Các từ này được tạo thành dựa trên nguyên tắc mô phỏng âm thanh (còn gọi là từ láy tượng thanh): ha hả như tiếng cười, oa oa giống như âm thanh tiếng khóc của em bé, tích tắc giống như âm thanh quả lắc đồng hồ, gâu gâu giống như âm thanh của tiếng chó sủa.

    b) Nhận xét về đặc điểm âm thanh của các nhóm từ láy sau:

    – Các từ thuộc nhóm (1) đều có khuôn vần i. Âm thanh của khuôn vần này gợi ra những cái nhỏ vụn, tương ứng với những sự vật, hiện tượng mà các từ lí nhí, li ti, ti hí,… biểu đạt.

    – Các từ thuộc nhóm (2) có đặc điểm là:

    + Láy bộ phận phụ âm đầu, tiếng gốc đứng sau.

    + Các tiếng láy đều có chung vần âp, có thể hình dung mô hình cấu tạo loại từ này như sau: ( x + âp) + xy; trong đó, x là phụ âm được láy lại, y là phần vần của tiếng gốc, âp là phần vần của tiếng láy.

    + Các từ thuộc nhóm này có chung đặc điểm ý nghĩa là: chỉ sự trạng thái chuyển động liên tục, hoặc sự thay đổi hình dạng của sự vật.

    c) So sánh giữa nghĩa của tiếng gốc và nghĩa của từ láy trong các trường hợp sau:

    – So sánh sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh, sắc thái biểu cảm giữa từ đơn (tiếng gốc) và từ láy được cấu tạo từ tiếng ấy. Các từ láy có sắc thái nghĩa giảm nhẹ ( mềm mại, đo đỏ) và màu sắc biểu cảm rõ hơn so với tiếng gốc (từ đơn).

    1. Tìm và phân loại từ láy trong đoạn đầu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê ( từ ” Mẹ tôi, giọng khản đặc…” cho đến ” nặng nề thế này. “).

    2. Cấu tạo từ láy từ những tiếng gốc cho trước theo bảng sau:

    3. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    + Làm xong công việc, nó thở phào … như trút được gánh nặng.

    + Mọi người đều căm phẫn hành động … của tên phản bội.

    + Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, …

    + Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ …

    + Giặc Ân bị chàng trai làng Gióng đánh cho …

    5. Các từ sau đây là từ láy hay từ ghép?

    máu mủ, mặt mũi, nhỏ nhen, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở.

    6*. Các tiếng chiền(trong chùa chiền), (trong no nê), rớt (trong rơi rớt), hành (trong học hành) có nghĩa là gì? Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép hay từ láy?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Một Đoạn Văn Ngắn Có Sử Dụng Từ Láy Và Từ Ghép
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 5 Văn Lập Luận Chứng Minh
  • Soạn Văn Lớp 7: Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Lập Luận Giải Thích
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7: Chương 1
  • Soạn Bài Từ Láy Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Láy (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Trợ Từ, Thán Từ
  • Soạn Bài Trợ Từ, Thán Từ (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Trả lời:

    Từ láy ở đây hiểu theo quan niệm rộng như đã học ở lớp 6, nghĩa là bao gồm tất cả các từ có sự hoà phối âm thanh (dù có tiếng gốc có nghĩa hay không có tiếng gốc có nghĩa) đều xem là từ láy. Từ láy có tiếng gốc có nghĩa như đẹp đẽ, xinh xắn. Từ láy không có tiếng gốc có nghĩa như tức tưởi, nức nở. Chú ý : ô tô (từ gốc Pháp), thược dược (từ Hán Việt) không phải là từ láy. Đọc phần Ghi nhớ (SGK, trang 42) về sự phân biệt giữa từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. Dựa vào kiến thức đó để tìm các từ láy trong đoạn văn và xếp chúng vào ô thích hợp.

    2. Bài tập 2, trang 43, SGK. Trả lời:

    Các từ láy ở đây đều có tiếng gốc có nghĩa. Dựa vào nghĩa của tiếng gốc để tìm tiếng láy thích hợp. Chú ý hiện tượng biến âm, biến thanh điệu ở một số trường hợp. Ví dụ : khác – khang khác.

    3. Bài tập 3, trang 43, SGK. Trả lời:

    Các từ trong mỗi nhóm tuy có tiếng gốc giống nhau nhưng có sự khác nhau về cách dùng và sắc thái biểu cảm. Ví dụ xấu xí và xấu xa đều có nghĩa là xấu nhưng xấu xí là sự đánh giá mức độ xấu về mặt hình thức, còn xấu xa là sự đánh giá mức độ xấu về mặt phẩm chất đạo đức. Phân biệt rõ sự khác nhau đó rồi chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống ở mỗi câu.

    4. Bài tập 4, trang 43, SGK. Trả lời:

    Cần phân biệt rõ nghĩa của các từ này để đặt câu cho đúng :

    – nhỏ nhắn : nhỏ và trông cân đối, dễ thương.

    – nhỏ nhạt : nhỏ bé, vụn vặt, không đáng chú ý.

    – nhỏ nhẻ : (nói năng, ăn uống) thong thả, chậm rãi, từ tốn.

    – nhỏ nhen : (đối xử) hẹp hòi, hay chú ý đến cả những việc nhỏ nhặt.

    – nhỏ nhoi : nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng mỏng manh, yếu ớt.

    5. Bài tập 5, trang 43, SGK. Trả lời:

    Hãy xét xem các tiếng trong các từ này có nghĩa hay không, nếu tất cả đều có nghĩa thì đây là những từ ghép chứ không phải là từ láy mặc dù ở mỗi từ đều có sự giống nhau về phụ âm đầu.

    6. Bài tập 6*, trang 43, SGK. Trả lời:

    Các tiếng đã cho có nghĩa như sau :

    – chiền : chùa.

    – nê (tiếng địa phương Nghệ Tĩnh) : trạng thái bụng đầy căng, khó tiêu, gây khó chịu.

    – rớt : rơi.

    – hành : làm.

    Từ gợi ý trên, HS tự rút ra kết luận đó là những từ láy hay từ ghép.

    7. Tìm 5 từ láy có sắc thái nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc. Đặt câu với mỗi từ đó Trả lời:

    Ví dụ về loại từ láy này : trăng trắng có nghĩa mức độ giảm nhẹ hơn trắng (hơi trắng).

    a) Quan sát đặc điểm cấu tạo của loại từ láy này : đặc điểm của cách láy (láy phụ âm đầu hay láy phần vần ; phần vần nào là phần vần cố định, có mặt trong tất cả từ láy thuộc loại này). Có thể dùng kí hiệu để mô hình hoá cấu tạo của loại từ láy này. Ví dụ X là phụ âm đầu, âp là phần vần cố định, y là phần vần của tiếng thứ hai.

    b) Tìm hiểu ý nghĩa của các từ đã cho. Sau đó khái quát những nét giống nhau trong nghĩa của nhóm từ láy này.

    c) Có thể tìm thêm những từ khác có thể quy vào nhóm từ này.

    Ví dụ : lấp lóa, khập khiễng…

    Các bài giải bài tập NGỮ VĂN 7 TẬP 1 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Từ Láy Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Quy Trình Tạo Lập Văn Bản Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 4: Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Luyện Tập: Từ Láy Trang 43 Sgk Ngữ Văn 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Học Lớp 11: Quang Hợp Ở Nhóm Các Thực Vật C3, C4 Và Cam Giải Bài Tập
  • Soạn Bài Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn
  • Luyện Tập: Ngữ Cảnh, Trang 106 Sgk Văn 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ (Chi Tiết)
  • Điền các tiếng láy để tạo thành từ láy:

    1. a) Các từ láy trong đoạn đầu văn bản: Cuộc chia tay của những búp bê

    (từ “Mẹ tôi” đến “nặng nề thế này”): bần bật, thăm thẳm, nức tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề.

    b. Phân loại từ láy:

    – Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp.

    – Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ran, nặng nề

    2. Điền các tiếng láy để tạo thành từ láy:

    Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách.

    3. Điền từ thích hợp vào câu:

    – Nhẹ nhàng, nhẹ nhõm.

    a) Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.

    b) Làm xong công việc nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng.

    – Xấu xí, xấu xa.

    a) Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội.

    b) Bức tranh của nó có vẻ nguệch ngoạc xấu xí.

    – Tan tành, tan tác:

    a) Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.

    b) Giặc đến dân làng tan tác mỗi người một ngả.

    4. Dùng từ đặt câu:

    – Nhỏ nhắn:

    Bạn tôi có đôi bàn tay nhỏ nhắn rất dễ thương.

    – Nhỏ nhặt:

    Chúng ta cần quan tâm đến những vấn đề lớn hơn, đừng để ý đến những chuyện nhỏ nhặt.

    – Nhỏ nhẻ:

    Bạn ấy ăn nói nhỏ nhẻ như cô dâu mới về nhà chồng.

    – Nhỏ nhen:

    Bạn bè với nhau không nên có thói ganh tị nhỏ nhen.

    – Nhỏ nhoi:

    Tuy món tiền nhỏ nhoi nhưng cũng góp phần xoa dịu nỗi đau của đồng bào bị bão lụt.

    5.

    – Các từ máu mủ, mặt mủi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là các từ ghép.

    6.

    Các tiếng chiền (trong chùa chiền), nê (trong no nê) là các tiếng cổ bây giờ đã mờ nghĩa.

    Rớt: rơi ra, còn sót lại. Hành, làm

    Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là các từ ghép.

    Học tốt các môn khác lớp 7

    Bài học nổi bật nhất

    Đề thi lớp 7 mới cập nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Giải Câu 1 (Trang 43 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)
  • Bài 1 Trang 35 Sgk Ngữ Văn 6
  • Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ, Trang 31 Sgk Văn 11
  • Bài Từ Láy Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 27Tìm 5 Từ Láy Có Sắc Thái Nghĩa Giảm Nhẹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đại Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Đại Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Bài Đại Từ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 36: Cách Hiểu Về Ngôi Và Số Của Đại Từ
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 7 Dựa Vào Đâu Mà Em Biết…
  • Giải Soạn Bài Cổng Trường Mở Ra Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 27 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Tìm 5 từ láy có sắc thái nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc. Đặt câu với mỗi từ đó. Soạn bài Từ láy SBT Ngữ Văn 7 tập 1 – Soạn bài Từ láy

    1. Bài tập 1, trang 43, SGK.

    Từ láy ở đây hiểu theo quan niệm rộng như đã học ở lớp 6, nghĩa là bao gồm tất cả các từ có sự hoà phối âm thanh (dù có tiếng gốc có nghĩa hay không có tiếng gốc có nghĩa) đều xem là từ láy. Từ láy có tiếng gốc có nghĩa như đẹp đẽ, xinh xắn. Từ láy không có tiếng gốc có nghĩa như tức tưởi, nức nở. Chú ý : ô tô (từ gốc Pháp), thược dược (từ Hán Việt) không phải là từ láy. Đọc phần Ghi nhớ (SGK, trang 42) về sự phân biệt giữa từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. Dựa vào kiến thức đó để tìm các từ láy trong đoạn văn và xếp chúng vào ô thích hợp.

    2. Bài tập 2, trang 43, SGK.

    Các từ láy ở đây đều có tiếng gốc có nghĩa. Dựa vào nghĩa của tiếng gốc để tìm tiếng láy thích hợp. Chú ý hiện tượng biến âm, biến thanh điệu ở một số trường hợp. Ví dụ : khác – khang khác.

    3. Bài tập 3, trang 43, SGK.

    Các từ trong mỗi nhóm tuy có tiếng gốc giống nhau nhưng có sự khác nhau về cách dùng và sắc thái biểu cảm. Ví dụ xấu xí và xấu xa đều có nghĩa là xấu nhưng xấu xí là sự đánh giá mức độ xấu về mặt hình thức, còn xấu xa là sự đánh giá mức độ xấu về mặt phẩm chất đạo đức. Phân biệt rõ sự khác nhau đó rồi chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống ở mỗi câu.

    4. Bài tập 4, trang 43, SGK.

    Cần phân biệt rõ nghĩa của các từ này để đặt câu cho đúng :

    – nhỏ nhắn : nhỏ và trông cân đối, dễ thương.

    – nhỏ nhạt : nhỏ bé, vụn vặt, không đáng chú ý.

    – nhỏ nhẻ : (nói năng, ăn uống) thong thả, chậm rãi, từ tốn.

    – nhỏ nhen : (đối xử) hẹp hòi, hay chú ý đến cả những việc nhỏ nhặt.

    – nhỏ nhoi : nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng mỏng manh, yếu ớt.

    5. Bài tập 5, trang 43, SGK.

    Hãy xét xem các tiếng trong các từ này có nghĩa hay không, nếu tất cả đều có nghĩa thì đây là những từ ghép chứ không phải là từ láy mặc dù ở mỗi từ đều có sự giống nhau về phụ âm đầu.

    6. Bài tập 6*, trang 43, SGK.

    Các tiếng đã cho có nghĩa như sau :

    – chiền : chùa.

    – nê (tiếng địa phương Nghệ Tĩnh) : trạng thái bụng đầy căng, khó tiêu, gây khó chịu.

    – rớt : rơi.

    – hành : làm.

    Từ gợi ý trên, HS tự rút ra kết luận đó là những từ láy hay từ ghép.

    7. Tìm 5 từ láy có sắc thái nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc. Đặt câu với mỗi từ đó

    Ví dụ về loại từ láy này : trăng trắng có nghĩa mức độ giảm nhẹ hơn trắng (hơi trắng).

    a) Quan sát đặc điểm cấu tạo của loại từ láy này : đặc điểm của cách láy (láy phụ âm đầu hay láy phần vần ; phần vần nào là phần vần cố định, có mặt trong tất cả từ láy thuộc loại này). Có thể dùng kí hiệu để mô hình hoá cấu tạo của loại từ láy này. Ví dụ X là phụ âm đầu, âp là phần vần cố định, y là phần vần của tiếng thứ hai.

    b) Tìm hiểu ý nghĩa của các từ đã cho. Sau đó khái quát những nét giống nhau trong nghĩa của nhóm từ láy này.

    c) Có thể tìm thêm những từ khác có thể quy vào nhóm từ này.

    Ví dụ : lấp lóa, khập khiễng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 39 Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4
  • Soạn Bài Bạn Đến Chơi Nhà (Nguyễn Khuyến)
  • Giải Bạn Đến Chơi Nhà Nguyễn Khuyến
  • Giải Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Viết Một Đoạn Văn Ngắn Có Sử Dụng Từ Láy Và Từ Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 7
  • Tập Làm Văn Lớp 5 Tuần 7: Luyện Tập Tả Cảnh
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 6 Lớp 7
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 5: Em Hãy Giải Thích Nội Dung Lời Khuyên Của Lê
  • Đoạn văn có sử dụng từ láy 1:

    Một trong những điều khiến tôi lưu luyến nhất vào thời học sinh đó là những giờ chào cờ vào buổi sáng thứ hai hàng tuần. Khi tiếng trống báo hiệu giờ tập trung vừa dứt, lớp nào lớp nấy tấp nập ổn định vị trí, xếp hàng ngay ngắn, đầy đủ để bắt đầu buổi chào cờ. Cô giám hiệu đứng trên bục cao, cất tiếng hô vang “Chào cờ, chào!” nối theo sau là tiếng nhạc của bài hát “Quốc ca” hào hùng vang lên. Các bạn hoc sinh ai cũng đứng nghiêm trang, mắt hướng về phía quốc kỳ đang được kéo lên ngày một cao, đồng thanh hát theo lời Quốc ca một cách rõ ràng. Bài hát kết thúc cũng là lúc giờ sinh hoạt của toàn trường bắt đầu. Lần lượt các thầy cô, các bạn học sinh của lớp trực tuần lên thông báo về nề nếp, học tập của toàn trường trong một tuần vừa qua, các tiết mục văn nghệ, vui chơi, giải trí cũng diễn ra hết sức sôi nổi, vui vẻ. Giờ chào cờ kết thúc cũng là lúc chúng tôi trở về lớp và bước vào tiết học đầu tiên. Đó luôn là những sự khởi đầu cho một tuần học và làm việc mới đầy bổ ích và lý thú.

    Từ láy: lưu luyến, tấp nập, ngay ngắn,đầy đủ ,hào hùng ,rõ ràng,vui vẻ.

    Đoạn văn có sử dụng từ láy 2:

    Mỗi khi có dịp về quê vào ngày xuân, tôi thích nhất được cùng bà ra chợ Tết, mua đồ đạc, sắm sửa để chuẩn bị đón năm mới. Chợ Tết quê tôi không náo nhiệt, xa hoa như ở thành thị nhưng nơi đây lại mang một không khí tấp nập, ấm cúng mà giản dị. Ngoài cổng chợ, những đòn gánh bán trái cây với đủ các loại quả tươi ngon, từ táo, lê, bưởi, xoài, quả nào quả nấy chín mọng, bóng bẩy thơm lừng cả một khu . Đi sâu vào bên trong chợ, các sạp quần áo mang đến âm thanh náo nhiệt, ồn ào bởi các mẹ, các chị đi sắm sửa, may áo mới cho gia đình, con cái. Những chiếc quần, chiếc váy đa dạng mẫu mã, chất liệu, màu sắc như tô thắm thêm cho cả một khoảng không gian, Gần đó, những sạp bán cây cảnh cũng không thua kém mà góp thêm vào không khí chợ chút e ấp của những nụ đào chúm chím dưới ánh sương mai, của những quả quất to tròn đã nở rộ. Xa xa kia là những sạp bán các món đồ ăn ngon, mang đậm phong vị quê hương, ngày Tết như bánh rán, bánh chưng, bánh giò,…Tất cả tạo nên một bầu không gian ồn ã , ai nấy đều tất bật sắm sửa để chuẩn bị một cái Tết trọn vẹn cho gia đình mình.

    Từ láy : tấp nập, bóng bẩy , ồn ào , chúm chím , xa xa , tất bật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 5 Văn Lập Luận Chứng Minh
  • Soạn Văn Lớp 7: Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Lập Luận Giải Thích
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7: Chương 1
  • Giải Bài Tập C2: Trang 4 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Soạn Bài: Từ Láy (Ngắn Nhất)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ)
  • – Giống nhau

    + Cả ba từ láy đều có sự hòa phối về âm thanh.

    + Đều do hai tiếng tạo thành

    – Khác nhau

    + Từ láy “đăm đăm”: các tiếng lặp lại hoàn toàn

    + Mếu máo, liêu xiêu: các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần

    – Từ láy toàn bộ: đăm đăm

    – Từ láy một phần: mếu máo, liêu xiêu

    Câu 3. Các từ “bật bật”, “thẳm thẳm” không được nói là bật bật, thằm thẳm mà các tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về âm thanh.

    1. Các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc… được tạo nghĩa dựa vào sự mô phỏng những âm thanh của con người, sự vật trong cuộc sống.

    2. – Các từ láy đều được tạo dựa trên âm “i” và đều có nghĩa là nhỏ, bé

    – Các từ láy đều có âm đầu chứa vần “ấp” và láy phụ âm đầu. Điểm chung về nghĩa là đều mang tính chất lên xuống, không đều.

    3. -Từ láy đo đỏ mang sắc thái nhẹ hơn so với đỏ

    – Từ láy mềm mại nhấn mạnh sự mềm nhiều hơn so hơn với từ mềm

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    a) Các từ láy trong đoạn văn đó là: bần bật, thăm thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp, rực rỡ, rón rén, lặng lẽ, ríu ran.

    b) – Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp.

    – Láy bộ phận: Rực rỡ, rón rén, lặng lẽ, ríu ran.

    Câu 2 (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách, nhức nhối.

    Câu 3 (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – a) nhẹ nhàng

    b) nhẹ nhõm

    – a) xấu xa

    b) xấu xí

    – a) tan tành

    b) tan tác

    Câu 4 (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Mai là cô gái nhỏ nhắn nhưng nghị lực lớn lao

    – Mai là người không câu nệ các chuyện nhỏ nhặt

    – Mai là cô gái ăn nói rất nhỏ nhẻ

    – Mai có tính cách rất nhỏ nhen

    – Đó là một ngôi nhà nhỏ nhoi giữa một khu rừng lớn

    Câu 5 (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Các từ đó đều là từ ghép (đẳng lập) có hình thức giống từ láy. Vì chúng được cấu tạo từ các tiếng có nghĩa gần nhau.

    Câu 6 (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    a. Nghĩa của các từ:

    – Chiền: chùa ( từ cổ)

    – Nê: chán

    – Rớt: Rơi ra, còn sót lại,..

    – Hành: Thực hành

    b. Các từ trên đều là từ ghép (đẳng lập)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 143: Dây Thần Kinh Tủy
  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 9: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 9: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 4 (Unit 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100