Giải Bài Tập Vật Lí 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6 Lực Ma Sát Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10 Câu 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 6: Lực ma sát giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài C1 (trang 21 SGK Vật Lý 8): Hãy tìm ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống và kĩ thuật.

    Lời giải:

    *Lực ma sát trượt trong đời sống: Khi phanh xe đạp, lực ma sát giữa hai má phanh với vành xe là lực ma sát trượt.

    *Lực ma sát trượt trong kĩ thuật: Lực ma sát giữa các chi tiết máy trượt trên nhau là lực ma sát trượt.

    Bài C2 (trang 21 SGK Vật Lý 8): Hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật.

    Lời giải:

    *Lực ma sát lăn trong đời sống: Khi lăn một thùng phuy trên mặt sàn, lực ma sát giũa vỏ thùng phuy với mặt sàn là lực ma sát lăn.

    *Lực ma sát lăn trong kĩ thuật: Lực ma sát giữa các viên bi trong ổ bi với thành đỡ của ổ bi là lực ma sát lăn.

    Bài C3 (trang 21 SGK Vật Lý 8): Trong các trường hợp ở hình 6.1, trường hợp nào có lực ma sát trượt, trường hợp nào có lực ma sát lăn?

    Từ hai trường hợp trên em có nhận xét gì về cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.

    Lời giải:

    Hình a) Ba người đẩy hòm trượt trên mặt sàn, khi đó giữa sàn và hòm có lực ma sát trượt.

    Hình b) Một người đẩy hòm nhẹ nhàng do có bánh xe, khi đó giữa bánh xe và mặt sàn có lực ma sát lăn.

    Dựa vào hình vẽ ta thấy cường độ lực ma sát trượt lớn hơn cường độ lực ma sát lăn.

    Bài C4 (trang 22 SGK Vật Lý 8): Tại sao trong thí nghiệm hình 6.2 SGK, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên?

    Lời giải:

    * Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên, chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có một lực cản. Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng yên. Lực này được gọi là lực ma sát nghỉ.

    * Khi tăng lực kéo thì số chỉ lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên, chứng tỏ lực cản lên vật cũng có cường độ tăng dần. Điều này cho biết: lực ma sát nghỉ có cường độ thay đổi theo lực tác dụng lên vật.

    Bài C5 (trang 22 SGK Vật Lý 8): Hãy tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống và trong kỹ thuật.

    Lời giải:

    * Lực ma sát nghỉ trong đời sống:

    + Những chiếc xe đang đậu trong bến nhờ có lực ma sát nghỉ mà nó đứng yên.

    + Ma sát nghỉ giữa bàn chân và mặt đường giúp người đứng vững mà không bị ngã.

    + Người đứng trên thang máy cuốn lên dốc (xuống dốc) di chuyển cùng với thang cuốn nhờ lực ma sát nghỉ.

    * Lực ma sát nghỉ trong kỹ thuật: Trong sản xuất, trên các băng chuyền trong nhà máy, các sản phẩm như xi măng, các bao đường… có thể chuyển động cùng với băng chuyền mà không bị trượt, đó là nhờ có lực ma sát nghỉ.

    Bài C6 (trang 22 SGK Vật Lý 8): Hãy nêu tác hại của lực ma sát và các biện pháp làm giảm lực ma sát trong các trường hợp ở hình 6.3.

    Lời giải:

    Hình a: Lực ma sát làm mòn đĩa, líp và xích xe đạp. Khắc phục: thường xuyên tra dầu mỡ vào xích xe đạp.

    Hình b: Lực ma sát làm mòn trục xe và cản trờ chuyển động quay của bánh xe. Khắc phục: dùng ổ bi ở trục quay thay cho ổ trượt.

    Hình c: Lực ma sát làm cho việc đẩy hòm trượt trên sàn khó khăn. Khắc phục: dùng con lăn (chuyển từ ma sát trượt thành ma sát lăn).

    Bài C7 (trang 23 SGK Vật Lý 8): Hãy quan sát trong các trường hợp vẽ ở hình 6.4 và tưởng tượng xem nếu không có lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hãy tìm cách làm tăng lực ma sát trong những trường hợp này.

    Lời giải:

    Hình a: Nếu bảng trơn và nhẵn quá thì không thể dùng phấn viết bảng được. Khắc phục: tăng độ nhám của mặt bảng đến một mức độ cho phép.

    Hình b:

    – Khi vặn ốc, nếu không có ma sát thì khóa vặn ốc (cờ lê) và ốc sẽ trượt trên nhau và không thể mở ốc ra được. Khắc phục: làm cho kích thước của hàm cờ lê phải khít với bề rộng của ốc.

    – Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát đầu que diêm sẽ trượt trên mặt sườn của bao diêm và không tạo ra lửa. Khắc phục: làm cho độ nhám của mặt sườn bao diêm tăng lên.

    Hình c: Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì xe không thể dừng lại được. Khắc phục: chế tạo lốp xe có độ bám cao bằng cách tăng độ khía rãnh mặt lốp xe ô tô.

    Bài C8 (trang 23 SGK Vật Lý 8): Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này lực ma sát có ích hay có hại.

    a) Khi đi trên sàn gỗ, sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.

    b) Ô tô đi vào bùn dễ bị sa lầy, có khi bánh quay tít mà xe không tiến lên được.

    c) Giầy đi mãi đế bị mòn.

    d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị.

    Lời giải:

    a) Khi đi trên sàn gỗ, sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã vì lực ma sát với chân người rất nhỏ. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có ích.

    b) Ô tô đi vào bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát tác dụng lên lốp ô tô quá nhỏ. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có ích.

    c) Giầy đi mãi đế bị mòn là do ma sát giữa mặt đường và đế giày. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có hại.

    d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị làm tăng ma sát giữa dây cung và dây đàn nhị vậy khi kéo nhị sẽ kêu to. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có ích.

    Bài C9 (trang 23 SGK Vật Lý 8): Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ?

    Lời giải:

    Trong các chi tiết máy, ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát giữa trục quay và ổ dỡ. Việc sử dụng ổ bi đã thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi làm cho các máy móc hoạt động dễ dàng hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy… Chính vì vậy phát minh ra ổ bi có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Bài Tập C11: Trang 6 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6 Lực Ma Sát Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10 Câu 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 9, 10, 11, 12 Tập 2
  • Bài 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 Trang 10 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 6: Lực ma sát giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    A. Học theo SGK

    I – KHI NÀO CÓ LỰC MA SÁT?

    1. Lực ma sát trượt

    Câu C1 trang 30 VBT Vật Lí 8: Hãy tìm ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống và kĩ thuật.

    Lời giải:

    * Lực ma sát trượt trong đời sống: Khi phanh xe đạp, lực ma sát giữa hai má phanh với vành xe là lực ma sát trượt.

    * Lực ma sát trượt trong kĩ thuật: Lực ma sát giữa các chi tiết máy trượt trên nhau là lực ma sát trượt.

    2. Lực ma sát lăn

    Câu C2 trang 30 VBT Vật Lí 8: Hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật.

    Lời giải:

    * Lực ma sát lăn trong đời sống: Khi lăn một thùng phuy trên mặt sàn, lực ma sát giữa vỏ thùng phuy với mặt sàn là lực ma sát lăn.

    * Lực ma sát lăn trong kĩ thuật: Lực ma sát giữa các viên bi trong ổ bi với thành đỡ của ổ bi là lực ma sát lăn.

    Câu C3 trang 30 VBT Vật Lí 8:

    Lời giải:

    Hình a) Ba người đẩy hòm trượt trên mặt sàn, khi đó giữa sàn và hòm có lực ma sát trượt.

    Hình b) Một người đẩy hòm nhẹ nhàng do có bánh xe, khi đó giữa bánh xe và mặt sàn có lực ma sát lăn.

    Dựa vào hình vẽ ta thấy cường độ lực ma sát trượt lớn hơn cường độ lực ma sát lăn.

    3. Lực ma sát nghỉ

    Câu C4 trang 30 VBT Vật Lí 8: Tại sao trong thí nghiệm hình 6.2 SGK, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên?

    Lời giải:

    * Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên, chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có một lực cản. Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng yên. Lực này được gọi là lực ma sát nghỉ.

    * Khi tăng lực kéo thì số chỉ lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên, chứng tỏ lực cản lên vật cũng có cường độ tăng dần. Điều này cho biết: lực ma sát nghỉ có cường độ thay đổi theo lực tác dụng lên vật.

    Câu C5 trang 31 VBT Vật Lí 8: Hãy tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống và trong kỹ thuật.

    Lời giải:

    * Lực ma sát nghỉ trong đời sống:

    + Những chiếc xe đang đậu trong bến nhờ có lực ma sát nghỉ mà nó đứng yên.

    + Ma sát nghỉ giữa bàn chân và mặt đường giúp người đứng vững mà không bị ngã.

    + Người đứng trên thang máy cuốn lên dốc (xuống dốc) di chuyển cùng với thang cuốn nhờ lực ma sát nghỉ.

    * Lực ma sát nghỉ trong kỹ thuật: Trong sản xuất, trên các băng chuyển trong nhà máy, các sản phẩm như xi măng, các bao đường… có thể chuyển động cùng với băng chuyền mà không bị trượt, đó là nhờ có lực ma sát nghỉ.

    II – LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ KĨ THUẬT

    1. Lực ma sát có thể có hại

    Câu C6 trang 31 VBT Vật Lí 8: Hãy nêu tác hại của lực ma sát và các biện pháp làm giảm lực ma sát trong các trường hợp ở hình 6.3 SGK.

    Lời giải:

    a) Hình a: Lực ma sát làm mòn đĩa, líp và xích xe đạp. Khắc phục: thường xuyên tra dầu mỡ vào xích xe đạp.

    b) Hình b: Lực ma sát làm mòn trục xe và cản trở chuyển động quay của bánh xe. Khắc phục: dùng ổ bi ở trục quay thay cho ổ trượt.

    c) Hình c: Lực ma sát làm cho việc đấy hòm trượt trên sàn khó khăn. Khắc phục: dùng con lăn (chuyển từ ma sát trượt thành ma sát lăn).

    2. Lực ma sát có thể có ích

    Câu C7 trang 31-32 VBT Vật Lí 8: Hãy quan sát trong các trường hợp vẽ ở hình 6.4 SGK và tưởng tượng xem nếu không có lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hãy tìm cách làm tăng lực ma sát trong những trường hợp này.

    Lời giải:

    a) Hình a: Nếu bảng trơn và nhẵn quá thì không thể dùng phấn viết bảng được. Khắc phục: tăng độ nhám của một bảng đến một mức độ cho phép.

    b) Hình b:

    – Khi vặn ốc, nếu không có ma sát thì khóa vặn ốc (cờ lê) và ốc sẽ trượt trên nhau và không thể mở ốc ra dược. Khắc phục: làm cho kích thước của hàm cờ lê phải khít với bề rộng của ốc.

    – Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát đầu que diêm sẽ trượt trên mặt sườn của bao diêm và không tạo ra lửa. Khắc phục: làm cho độ nhám của mặt sườn bao diêm tăng lên.

    c) Hình c: Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì xe không thể dừng lại được. Khắc phục: chế tạo lốp xe có độ bám cao bằng cách tăng độ khía rãnh mặt lốp xe ô tô.

    III – VẬN DỤNG

    Câu C8 trang 32 VBT Vật Lí 8: Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này lực ma sát có ích hay có hại.

    Lời giải:

    a) Khi đi trên sàn gỗ, sàn đá hon mới lau dễ bị ngã vì lực ma sát với chân người rất nhỏ. Như vậy lực ma sát trong trường này là có ích.

    b) Ô tô đi vào bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát tác dụng lên lốp ô tô quá nhò. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có ích.

    c) Giầy đi mãi đế bị mòn là do ma sát giữa mặt đường và đế giày. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có hại.

    d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị làm tăng ma sát giữa dây cung và dây đàn nhị vậy khi kéo nhị sẽ kêu to. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có lợi.

    Câu C9 trang 32 VBT Vật Lí 8: Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ?

    Lời giải:

    Trong các chi tiết máy, ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát giữa trục quay và ổ dỡ. Việc sử dụng ổ bi đã thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi làm cho các máy móc hoạt động dễ dàng hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy… Chính vì vậy phát minh ra ổ bi có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ.

    Ghi nhớ:

    – Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt lên bề mặt của vật khác.

    – Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

    – Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.

    – Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.

    B. Giải bài tập

    Bài 6.1 trang 33 VBT Vật Lí 8: Trong các trường nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

    A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.

    B. Lực xuất hiện làm mòn đế giày.

    C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.

    D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

    Lời giải:

    Chọn C.

    Vì lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn là lực đàn hồi của lò xo chứ không phải lực ma sát.

    Bài 6.2 trang 33 VBT Vật Lí 8: Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?

    A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.

    B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.

    C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

    Lời giải:

    Chọn C.

    Cách làm giảm lực ma sát là tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    Bài 6.3 trang 33 VBT Vật Lí 8: Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

    A. Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

    B. Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

    C. Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

    D. Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Bài 6.4 trang 33 VBT Vật Lí 8:

    Lời giải:

    a) Ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng với lực ma sát.

    Vậy: Fms = Fkéo = 800N.

    c) Lực kéo giảm (Fk < Fms), ô tô chuyển động chậm dần.

    B. Giải bài tập

    Bài 6a trang 34 VBT Vật Lí 8: “Nước chảy đá mòn” giải thích ý nghĩa của câu nói này và chỉ rõ bản chất lực tác dụng giữa nước và đá để làm mòn đá.

    Lời giải:

    Ý nghĩa: nói lên sự chăm chỉ, kiên nhẫn trong công việc và cuộc sống sẽ dẫn đến một kết quả rõ rệt.

    Góc nhìn Vật lí: Khi nước chảy thì lực tác dụng lên hòn đá là lực đẩy của nước và lực ma sát giữa đá và nước. Lực làm cho vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động, trong trường hợp dòng nước không đủ mạnh thì lực này không thể làm hòn đá dịch chuyển. Lực này tác dụng lâu ngày sẽ làm cho hòn đá bị mài mòn.

    B. Giải bài tập

    Bài 6b trang 34 VBT Vật Lí 8: Một ôtô khi khởi hành cần lực kéo của động cơ là 2000N. Nhưng khi chuyển động thẳng đều trên đường chỉ cần lực kéo bằng 1000N.

    Lời giải:

    a) Tính độ lớn của lực ma sát lăn lên bánh xe đang lăn đều trên đường.

    Vì ôtô chuyển động thẳng đều trên đường chỉ cần lực kéo bằng 1000N nên lực kéo lúc này cân bằng với lực ma sát lăn.

    Do đó: Fms lăn = 1000N.

    b) Tính hợp lực làm ô tô chạy nhanh dần khi khởi hành.

    Ôtô khi khởi hành cần lực kéo của động cơ là Fk = 2000N, đồng thời ôtô chịu tác của lực cản là lực ma sát lăn Fms lăn = 1000N nên hợp lực làm ôtô chạy nhanh dần khi khởi hành là: Fhl = Fk – Fms lăn = 2000 – 1000 = 1000N.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6 Lực Ma Sát Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10 Câu 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 9, 10, 11, 12 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 6: Lực ma sát giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài 6.1 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Trong các trường nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

    A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.

    B. Lực xuất hiện làm mòn đế giày.

    C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.

    D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

    Lời giải:

    Chọn C

    Vì lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn là lực đàn hồi của lò xo chứ không phải lực ma sát.

    Bài 6.2 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?

    A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.

    B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.

    C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

    Lời giải:

    Chọn C

    Cách làm giảm lực ma sát là tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    Bài 6.3 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

    A. Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

    B. Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

    C. Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

    D. Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Lời giải:

    Chọn D

    Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Bài 6.4 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 800N.

    a) Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe ô tô (bỏ qua lực cản không khí).

    b) Khi lực kéo của ô tô tăng lên thì ô tô chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là không thay đổi?

    c) Khi lực kéo của ô tô giảm đi thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là không thay đổi?

    Lời giải:

    a) Ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng với lực ma sát.

    c) Lực kéo giảm (F k< F ms), ô tô chuyển động chậm dần.

    Bài 6.5 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10000N, nhưng khi chuyển động thẳng đều trên đường sắt thì chỉ cần một lực kéo 5000N.

    a) Tìm độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường sắt. Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn. Hỏi lực ma sát này có độ lớn bằng bao nhiêu phần trọng lượng của đoàn tàu?

    b) Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của những lực gì? Tính độ lớn của hợp lực làm cho đầu tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành.

    Lời giải:

    a) Tàu có khối lượng 10 tấn nên trọng lượng của tàu là:

    P = 10.m = 10.10000 = 100000 N

    Khi bánh tàu lăn đều trên đường sắt thì lực kéo cân bằng lực cản nên lực ma sát bằng F ms = 5000N.

    So với trọng lượng đầu tàu thì lực ma sát bằng:

    b) Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của các lực: lực hút của Trái Đất, lực cản của không khí, lực kéo của các toa tàu.

    Độ lớn của hợp lực làm tàu chạy nhanh dần khi khởi hành là:

    F k – F ms = 10000 – 5000 = 5000N.

    Bài 6.6 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Chọn đáp án đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi

    A. Quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

    B. ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh(thắng).

    C. quả bóng bàn đặt trên mặt nằm ngang nhẵn bóng.

    D. xe đạp đang xuống dốc.

    Lời giải:

    Chọn A

    Vì lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho quyển sách không trượt khi để trên mặt bàn nằm nghiêng.

    Bài 6.7 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để truyền cho nó một vận tốc. Vật sau đó chuyển động chậm dần vì

    A. trọng lực.

    B. quán tính

    C. lực búng của tay

    D. Lực ma sát.

    Lời giải:

    Chọn D

    Vì có lực ma sát gây cản trở chuyển động làm cho vật chuyển động chậm dần.

    Bài 6.8 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

    A. Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy.

    B. Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.

    C. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.

    D. Ma sát giữa má phanh với vành xe.

    Lời giải:

    Chọn D

    Vì lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác ở đây là ma sát giữa má phanh với vành xe.

    Bài 6.9 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Một vật đang nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng lên vật một lực có phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải, cường độ 2N thì vật vẫn nằm yên. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật khi đó có

    A. phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ bằng 2N.

    B. phương nằm ngang, hướng từ trái sáng phải, cường độ bằng 2N.

    C. phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ lớn hơn 2N.

    D. phương nằm ngang, hướng từ trái sang trái, cương độ lớn hơn 2N.

    Lời giải:

    Chọn A

    Khi tác dụng lên vật một lực có phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải, cường độ 2N thì vật vẫn nằm yên. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật khi đó có phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ bằng 2N.

    Bài 6.10 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Đặt vật trên một mặt bàn nằm ngang, móc lực kế vào vật rồi kéo sao cho lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế đó.

    A. bằng cường độ lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật.

    B. Bằng cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    C. lớn hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    D. nhỏ hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    Lời giải:

    Chọn C

    Khi lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế đó lớn hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    Bài 6.11 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) . Hãy giải thích:

    a) Tại sao bề mặt vợt bóng bàn, găng tay thủ môn, thảm rải trên bậc lên xuống thường dán lớp cao su có nổi gai thô ráp?

    b) Tại sao phải đổ đất, đá, cành cây hoặc lót ván vào vũng sình lầy để xe vượt qua được mà bánh không bị quay tít tại chỗ?

    c) Tại sao phải dùng những con lăn bằng gỗ hay các đoạn ống théo kê dưới những cỗ máy nặng để di chuyển dễ dàng?

    d) Tại sao ô tô, xe máy, các máy công cụ, sau một thời gian sử dụng lại phải thay “dầu” định kỳ?

    Lời giải:

    a) Trên bề mặt vợt bóng bàn, găng tay thủ môn, thảm rải trên bậc xuống thường dán lớp cao su có nổi gai thô ráp, mục đích để tăng ma sát.

    b) Bánh xe bị quay tít tại chỗ là do khi đó lực ma sát nhỏ. Vì vậy chúng ta phải đổ đất đá, cành cây hoặc lót ván để tăng ma sát.

    c) Dùng con lăn bằng gỗ hay các ống thép kê dưới những cỗ máy nặng khi đó ma sát lăn có độ lớn nhỏ nên ta dễ dàng di chuyển cỗ máy.

    d) Sau một thời gian sử dụng, phải thay dầu định kì để bôi trơn các trục, để giảm ma sát.

    Bài 6.12 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) . Một con ngựa kéo một cái xe có khối lượng 800kg chạy thẳng đều trên mặt đường nằm ngang.

    a) Tính lực kéo của ngựa biết lực ma sát chỉ bằng 0,2 lần trọng lượng của xe.

    b) Để xe bắt đầu chuyển bánh, ngựa phải kéo xe bởi lực bằng 4000N. So sánh với kết quả câu 1 và giải thích vì sao có sự chênh lệch này?

    Lời giải:

    a) Ta có trọng lượng của xe là: P = 10 x m = 10 x 800 = 8000N

    Vì lực kéo của ngựa bằng lực ma sát nghỉ, mà lực ma sát nghỉ bằng 0,2 lần trọng lượng của xe nên ta có:

    b) Ban đầu xe đang đứng yên, nên muốn xe bắt đầu chuyển động thì phải tác dụng một lực lớn hơn lực ma sát trên.

    Bài 6.13 (trang Sách bài tập Vật Lí 8) Nhận xét nào sau đây về lực tác dụng lên ô tô chuyển động trên đường là sai?

    A. Lúc khởi hành, lực kéo mạnh hơn lực ma sát nghỉ.

    B. Khi chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang lực kéo cân bằng với lực ma sát lăn.

    C. Để xe chuyển động chậm lại thì cần hãm phanh để chuyển lực ma sát lăn thành lực ma sát trượt.

    D. Cả 3 ý kiến đều sai.

    Lời giải:

    Chọn D

    Cả 3 nhận xét trên về lực tác dụng lên ô tô chuyển động trên đường đều là đúng nên đáp án D là sai.

    Bài 6.14 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) Trường hợp nào sau đây lực ma sát có hại?

    A. Khi kéo co, lực ma sát giữa chân của vận động viên với mặt đất, giữa tay của vận động viên với sợi dây kéo.

    B. Khi máy vận hành, ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm máy móc sẽ bị mòn đi.

    C. Rắc cát trên đường ray khi tàu lên dốc.

    D. Rắc nhựa thông vào bề mặt dây cua-roa, vào dây cung của đàn vi – ô – lông, đàn nhị ( đàn cò).

    Lời giải:

    Chọn B

    Vì khi vận hành máy móc ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm cho máy móc bị mòn đi, đây là ma sát có hại.

    Bài 6.15 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) Trường hợp nào sau đây lực ma sát không phải là lực ma sát lăn.

    A. Ma sát giữa các viên bi trong ổ trục quay.

    B. Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi đi trên đường.

    C. Ma sát giữa các con lăn và mặt đường khi chuyển vật nặng trên đường.

    D. Ma sát giữa khăn lau với mặt sàn khi lau nhà.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Vì lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Về Ngữ Pháp (Tiếp Theo)
  • Một Số Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Iii: Adn Và Gen Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Học 9 Ở Trường Thcs Nga Tân
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án
  • Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8

    Cuốn sách Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8 giúp các em học sinh lớp 8 bộ môn Vật lí theo chương trình mới.

    Hệ thống câu hỏi và bài tập trong sách bài tập Vật lí lớp 8 được giải chi tiết nhằm giúp các em có điều kiện tự học ở nhà và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

    Lời giải các bài tập này phù hợp với từng đối tượng học sinh, lời giải xúc tích giúp các em có thể hiểu một cách nhanh chóng trong việc ôn tập hiệu quả.

    Quí phụ huynh có thể sử dụng quyển sách này để giúp con em mình tự học ở nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Lớp 6 (2016)
  • Cách Giải Nén File Zip
  • Dàn Ý Giải Thích Câu Học, Học Nữa, Học Mãi
  • Khái Niệm Âm Thanh Dts, Dts Hd. Android Box Nào Chuẩn Âm Thanh Tốt Nhất
  • Giải Vbt Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hình Học 12 Trang 25
  • Giới thiệu về Giải VBT Vật Lí 8

    Bài 1: Chuyển động cơ học

    Bài 2: Vận tốc

    Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

    Bài 4: Biểu diễn lực

    Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính

    Bài 6: Lực ma sát

    Bài 7: Áp suất

    Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau

    Bài 9: Áp suất khí quyển

    Bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét

    Bài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

    Bài 12: Sự nổi

    Bài 13: Công cơ học

    Bài 14: Định luật về công

    Bài 15: Công suất

    Bài 16: Cơ năng

    Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

    Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

    Bài tự kiểm tra 1

    Chương 2: Nhiệt học

    Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?

    Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

    Bài 21: Nhiệt năng

    Bài 22: Dẫn nhiệt

    Bài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệt

    Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng

    Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt

    Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

    Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt

    Bài 28: Động cơ nhiệt

    Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học

    Bài tự kiểm tra 2

    Bài 1: Chuyển động cơ họcBài 2: Vận tốcBài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đềuBài 4: Biểu diễn lựcBài 5: Sự cân bằng lực – Quán tínhBài 6: Lực ma sátBài 7: Áp suấtBài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhauBài 9: Áp suất khí quyểnBài 10: Lực đẩy Ác-si-métBài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-métBài 12: Sự nổiBài 13: Công cơ họcBài 14: Định luật về côngBài 15: Công suấtBài 16: Cơ năngBài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năngBài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ họcBài tự kiểm tra 1Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?Bài 21: Nhiệt năngBài 22: Dẫn nhiệtBài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệtBài 24: Công thức tính nhiệt lượngBài 25: Phương trình cân bằng nhiệtBài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệuBài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệtBài 28: Động cơ nhiệtBài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt họcBài tự kiểm tra 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 22 Vật Lý 8; Dẫn Nhiệt (Giải Bài C1
  • Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Địa Lí 8 Bài 44: Thực Hành: Tìm Hiểu Địa Phương
    • Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằnh hình thức dẫn nhiệt.
    • Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất .
    • Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém

    Dùng đèn cồn đun nóng đầu A của thanh đồng. Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra

    C1. Các đinh rơi xuống chứng tỏ điều gì ?

    C2. Các đinh rơi xuống trước, sau theo thứ tự như thế nào ?

    C3. Hãy dựa vào thứ tự rơi xuống của các đinh để môn tả sự truyền nhiệt năng trong thanh đồng AB.

    Bài giải:

    C1. Các đinh rơi xuống chứng tỏ nhiệt đã được truyền đến sáp , làm cho sáp nóng lên và chảy ra.

    C2. Các đinh rơi xuống trước, sau theo thứ tự đinh a, b, c, d, e

    C3. Dựa vào thứ tự rơi xuống của các thanh đinh, ta thấy nhiệt năng đã được truyền từ đầu A sang đầu B của thanh đồng

    Dùng đèn cồn đun nóng đồng thời các thanh đồng, nhôm, thủy tinh có đinh gắn bằng sáp ở đầu (H.22.2)

    C4. Các đinh gắn ở đầu các thanh có rơi xuống đồng thời không ? Hiện tượng này chứng tỏ điều gì ?

    C5. Hãy dựa vào kết quả thí nghiệm trên để so sánh tính dẫn nhiệt của đồng, nhôm, thủy tinh. Chất nào dẫn nhiệt tốt nhất, chất nào dẫn nhiệt kém nhất ? Từ đó có thể rút ra kết luận gì ?

    Bài giải:

    C4. Các đinh gắn ở đầu các thanh không rơi xuống đồng thời, đinh gắn ở đầu thanh thủy tinh lâu rơi xuống nhất . Hiện tượng này chứng tỏ mỗi chất có khả năng dẫn nhiệt khác nhau.

    C5. Trong ba chất này thì đồng dẫn nhiệt tốt nhất , thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất. Từ đó ta có kết luận :” Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất “

    Dùng đèn cồn đun nóng miệng một ống nghiệm trong đó có đựng nước, dưới đáy có một cục sáp. (H.22.3)

    C6. Khi nước ở phần trên của ống nghiệm bắt đầu sôi thì cục sáp ở đáy ống nghiệm có bị nóng chảy không ? Từ thí nghiệm này có nhận xét gì về tính dẫn nhiệt của chất lỏng ?

    Bài giải:

    C6. Khi nước ở phần trên của ống nghiệm bắt đầu sôi thì cục sáp ở dưới đáy ống nghiệm không bị nóng chảy. Từ thí nghiệm này có thể thấy chất lỏng dẫn nhiệt kém

    Dùng đèn cồn đun nóng đáy một ống nghiệm trong có không khí, ở nút có gắn một cục sáp (H.22.4)

    C7. Khi đáy ống nghiệm đã nóng thì miếng sáp gắn ở nút ống nghiệm có bị nóng chảy không ? Từ thí nghiệm này có rút ra nhận xét gì về tính dẫn nhiệt của chất khí ?

    Bài giải:

    C7. Khi đáy ống nghiệm đã nóng thì miếng sáp gắn ở nút ống nghiệm không bị nóng chảy. Từ thí nghiệm có thể rút ra nhận xét :” Chất khí có tính dẫn nhiệt kém “

    Tìm ba ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt

    Bài giải:

    Ba ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt :

    • Đun nấu thức ăn bằng xoong nồi
    • Rót nước sôi vào cốc, một lát sau cốc nóng lên
    • Hơ nóng một đầu thanh kim loại, lát sau đầu kia cũng nóng lên

    Bài giải:

    • Nồi, xoong thường làm bằng kim loại để có thể nấu chín thức ăn nhanh, do kim loại dẫn nhiệt tốt
    • Bát, đĩa thường làm bằng sứ để có thể dễ dàng bưng bê, do sứ dẫn nhiệt kém

    Bài giải:

    Mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày vì mặc nhiều áo mỏng sẽ tạo nhiều lớp không khí khác nhau giữa các lớp áo, không khí giữa các lớp áo mỏng sẽ dẫn nhiệt kém , do đó giữ ấm cho cơ thể tốt hơn mặc một áo dày

    Bài giải:

    Về mùa đông chim thường hay đứng xù lông , để tạo các lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa các sợi lông chim , điều này giúp chim giữ ấm tốt hơn

    Bài giải:

    Cần lưu ý: Kim loại là chất dẫn nhiệt tốt,

    Trong những ngày rét , nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể, nên khi ta sờ vào kim loại, nhiệt từ tay ta sẽ truyền sang kim loại nhưng bị phân tán nhanh chóng, do đó sờ vào kim loại ta thấy lạnh

    Trong những ngày nắng nóng, nhiệt độ bên ngoài cao hơn nhiệt độ cơ thể, khi ta sờ vào kim loại, nhiệt độ từ kim loại truyền sang tay ta, do đó ta thấy nóng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Vật Lí 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Vật Lí 8 Bài 12: Sự Nổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Vật Lí 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Bài giải:

    Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực P và lực đẩy Ác-si-mét F A. Hai lực này cùng phương thẳng đứng nhưng ngược chiều nhau.

    Có thể xảy ra ba trường hợp sau đây đối với trọng lượng P của vật và độ lớn F A của lực đẩy Ác-si-mét:

    Hãy vẽ vec tơ lực tương tác với ba trường hợp trên hình 12.1a, b, c và chọn cụm từ thích hợp trong số các cụm từ sau đây cho các chỗ trống ở phía các câu phía dưới hình 12.1:

    (1) Chuyển động lên trên (nổi lên mặt thoáng)

    (2) Chuyển động xuống dưới (chìm xuống đáy bình).

    (3) Đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng).

    Bài giải:

    Vẽ 2 lực cùng theo phương thẳng đứng, F A hướng lên trên còn P hướng xuống dưới, độ lớn của lực tỉ lệ với chiều dài của mũi tên biểu diễn lực.

    a) Vật chuyển động xuống dưới (Chìm xuống đáy bình)

    b) Vật đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng)

    c) chuyển động lên trên (nổi lên mặt thoáng)

    Bài giải:

    Bài giải:

    Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng biểu thức: F A = d. V, trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng, còn V là gì? Trong các câu trả lời sau đây, câu nào là không đúng?

    A. V là thể tích của phần nước bị chiếm chỗ.

    B. V là thể tích của miếng gỗ.

    C. V là thể tích của phần miếng gỗ chìm trong nước.

    D. V là thể tích được gạch chéo trong hình 12.2.

    Bài giải:

    Đáp án D: V là thể tích được gạch chéo trong hình 12.2.

    Biết P = d V. V (trong đó d V là trọng lượng riêng của chất làm vật, V là thể tích của vật) và F A = d l. V (trong đó d l là trọng lượng riêng của chất lỏng), hãy chứng minh rằng nếu vật là một khối đặc nhúng ngập vào trong chất lỏng thì:

    Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng khi: d V = d l

    Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng khi: d V < d l

    Bài giải:

    Ta có trọng lượng lượng riêng của vật được tính bằng công thức P = d V.V và lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng công thức: F A = d 1.V

    Theo tính chất của vật nổi hay chìm trong chất lỏng ta có:

    Bài giải:

    Con tàu lớn mà vẫn nổi được, do con tàu không phải là một khối thép đặc mà bên trong có nhiều khoảng trống nên trọng lượng riêng nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước nên nó vẫn có thể nổi trên mặt nước.

    Viên bi tuy nhỏ nhưng lại kết cấu đặc nên trọng lượng riêng của viên bi lớn hơn nước nên viên bi chìm.

    Bài giải:

    Bài giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Lý Lớp 11 Bài 8: Điện Năng. Công Suất Điện
  • Bài 4 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Trang 94
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 30: Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 37: Phân Loại Và Số Liệu Kỹ Thuật Của Đồ Dùng Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 23: Đối Lưu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Đối Lưu
  • Bài 3. Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 12: Độ To Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 12. Độ To Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 4. Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • 1. Giải bài 23.1 trang 62 SBT Vật lý 8

    Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào? Hãy chọn câu trả lời đúng:

    A. Chỉ ở chất lỏng.

    B. Chỉ ở chất khí.

    C. Chỉ ở chất lỏng và chất khí.

    D. Ở các chất lỏng, chất khí và chất chất rắn

    Phương pháp giải

    Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí gọi là đối lưu

    Hướng dẫn giải

    – Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.

    – Chọn C.

    2. Giải bài 23.2 trang 62 SBT Vật lý 8

    A. Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.

    B. Sự truyền nhiệt từ bếp lò tới người đứng gần bếp lò.

    C. Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.

    D. Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.

    Phương pháp giải

    Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng là dẫn nhiệt

    Hướng dẫn giải

    – Vì sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng là sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt không phải là bức xạ nhiệt.

    – Chọn C

    3. Giải bài 23.3 trang 62 SBT Vật lý 8

    Một ống nghiệm đựng đầy nước. Hỏi khi đốt nóng ở miệng ống, ở giữa hay đáy ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn? Tại sao?

    Phương pháp giải

    Sử dụng lí thuyết về hiện tượng đối lưu để trả lời câu hỏi này

    Hướng dẫn giải

    – Đốt ở đáy ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn.

    – Vì đốt ở đáy ống thì nước nước ở đáy nóng hơn ở phía trên và nhẹ hơn phân tử nước lạnh (khi nóng thì giãn ra, thể tích tăng dẫn đến trọng lượng riêng giảm) sẽ tạo nên dòng đối lưu, dẫn đến các phân tử nước nóng ở đáy ống sẽ chuyển động thành dòng đi lên phía trên còn các phân tử nước lạnh nặng hơn nên sẽ chìm xuống đáy theo dòng, cứ như vậy thì nhiệt độ của tất cả nước trong ống sẽ tăng nhanh gần như cùng lúc, làm cho nước nhanh sôi hơn.

    4. Giải bài 23.4 trang 62 SBT Vật lý 8

    Hãy mô tả và giải thích hoạt động của đèn kéo quân.

    Phương pháp giải

    Bên trong đèn kéo quân là không khí, khi thắp đèn xảy ra hiện tượng đối lưu của không khí

    Hướng dẫn giải

    Khi đèn kéo quân được thắp lên, bên trong đèn xuất hiện các dòng đối lưu của không khí. Nhưng dòng đối lưu này làm quay tán của đèn kéo quân.

    5. Giải bài 23.5 trang 62 SBT Vật lý 8

    Đưa miếng đồng vào ngọn lửa đèn cồn thì miếng đồng nóng lên; tắt đèn cồn đi thì miếng đồng nguội đi. Hỏi sự truyền nhiệt khi miếng đồng nóng lên, khi miếng đồng nguội đi có được thực hiện bằng cùng một cách không?

    Phương pháp giải

    Miếng đồng nóng lên khi nung nóng là sự dẫn nhiệt, khi ngừng nung nóng, miếng đồng xảy ra bức xạ nhiệt nên nguội đi

    Hướng dẫn giải

    – Sự truyền nhiệt khi đưa miếng đồng vào ngọn lửa làm miếng đồng nóng lên là sự dẫn nhiệt. Miếng đồng nguội đi là do truyền nhiệt vào không khí bằng bức xạ nhiệt.

    – Do vậy khi miếng đồng nóng lên và khi miếng đồng nguội đi không được thực hiện bằng cùng một cách.

    6. Giải bài 23.6 trang 62 SBT Vật lý 8

    Đun nước bằng ấm nhôm và ấm đất trên cũng một bếp thì nước trong ấm nhôm sôi nhanh hơn vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn. Đun sôi nước xong, tắt bếp đi thì nước trong ấm nhôm cũng muội nhanh hơn. Có phải vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn không? Tại sao?

    Phương pháp giải

    Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn đất và bức xạ nhiệt cũng tốt hơn

    Hướng dẫn giải

    – Vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất nên nhiệt từ nước trong ấm nhôm truyền ra ấm nhanh hơn.

    – Nhiệt từ các ấm truyền ra không khí đều bằng bức xạ nhiệt.

    7. Giải bài 23.7 trang 62 SBT Vật lý 8

    Cắt một hình chữ nhật nhỏ bằng giấy mỏng. Gấp đôi theo chiều dọc, rồi theo chiều ngang để xác định tâm của miếng giấy. Mở miếng giấy ra, đặt lên một chiếc kim thẳng đứng sao cho mũi kim đỡ đúng vào tâm miếng giấy. Tất cả đặt ở một nơi không có gió.

    Nhè nhẹ đưa tay gần miếng giấy (H.23.1). Thử tiên đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra? Làm thí nghiệm kiểm tra và giải thích.

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi này cần nắm được định nghĩa hiện tượng đối lưu khôn khí

    Hướng dẫn giải

    Khi nhè nhẹ đưa tay lại gần miếng giấy do tay ta có nhiệt độ sẽ làm không khí xung quanh tay nóng lên và tạo ra các dòng khí đối lưu, các dòng khí này đẩy miếng giấy, do giấy rất mỏng và nhỏ nên dễ dàng mất thăng bằng và rơi xuống.

    8. Giải bài 23.8 trang 63 SBT Vật lý 8

    Câu nào sau đây nói về bức xạ nhiệt là đúng?

    A. Mọi vật đều có thể phát ra tia nhiệt.

    B. Chỉ có những vật bề mặt xù xì và màu sẫm mới có thể phát ra tia nhiệt.

    C. Chỉ có những vật bề mặt bóng và màu sáng mới có thể phát ra tia nhiệt.

    D. Chỉ có Mặt Trời mới có thể phát ra tia nhiệt.

    Phương pháp giải

    Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối đều có khả năng phát ra bức xạ nhiệt

    Hướng dẫn giải

    – Vì bức xạ nhiệt được tạo ra bởi chuyển động nhiệt của các hạt điện tích trong vật chất. Tất cả các vật chất với nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối đều phát ra bức xạ nhiệt nên mọi vật đều có thể phát ra tia nhiệt.

    – Chọn A

    9. Giải bài 23.9 trang 63 SBT Vật lý 8

    A. Dẫn nhiệt là quá trình truyền nhiệt, đối lưu không phải là quá trình truyền nhiệt.

    B. Cả dẫn nhiệt và đối lưu đều có thể xảy ra trong không khí.

    C. Dẫn nhiệt xảy ra trong môi trường nào thì đối lưu cũng có thể xảy ra trong môi trường đó.

    D. Trong nước, dẫn nhiệt xảy ra nhanh hơn đối lưu.

    Phương pháp giải

    Điểm giống nhau giữa sự dẫn nhiệt và đối lưu là đều có thể xảy ra trong chất khí

    Hướng dẫn giải

    – Câu so sánh đúng là: Cả dẫn nhiệt và đối lưu đều có thể xảy ra trong không khí.

    – Chọn B

    10. Giải bài 23.10 trang 63 SBT Vật lý 8

    A. Dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt đều có thể xảy ra trong không khí và trong chân không.

    B. Dẫn nhiệt xảy ra khi các vật tiếp xúc nhau, bức xạ nhiệt có thể xảy ra khi các vật không tiếp xúc nhau.

    C. Trong không khí bức xạ nhiệt xảy ra nhanh hơn dẫn nhiệt.

    D. Trái Đất nhận được năng lượng từ Mặt Trời nhờ bức xạ nhiệt, không nhờ dẫn nhiệt.

    Phương pháp giải

    Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong chân không còn dẫn nhiệt thì không thể

    Hướng dẫn giải

    – Vì dẫn nhiệt không thể xảy ra trong chân không nên đáp án A là đáp án không đúng.

    – Chọn A

    11. Giải bài 23.11 trang 63 SBT Vật lý 8

    Ngăn đá của tủ lạnh thường đặt ở phía trên ngăn đựng thức ăn, để tận dụng sự truyền nhiệt bằng

    A. dẫn nhiệt

    B. bức xạ nhiệt

    C. đối lưu

    D. bức xạ nhiệt và dẫn nhiệt.

    Phương pháp giải

    Nguyên lí làm lạnh của tủ lạnh là dựa vào hiện tượng đối lưu không khí

    Hướng dẫn giải

    – Vì khi để ngăn đá của tủ lạnh ở trên nó sẽ tạo ra các dòng đối lưu truyền nhiệt qua không khí lạnh xuống ngăn đựng thức ăn.

    – Chọn C

    Khi hiện tượng đối lưu đang xảy ra trong chất lỏng thì

    A. trọng lượng riêng của các khối chất lỏng đều tăng lên.

    B. trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên nhỏ hơn của lớp ở dưới.

    C. trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên lớn hơn của lớp ở dưới.

    D. trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên bằng của lớp dưới.

    Phương pháp giải

    Khi hiện tượng đối lưu xảy ra trong chất lỏng thì trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên lớn hơn của lớp chất lỏng ở dưới

    Hướng dẫn giải

    – Vì khi hiện tượng đối lưu đang xảy ra, khi ta đun nóng chất lỏng ở phần dưới thì phần chất lỏng ở dưới sẽ nóng lên thể tích sẽ tăng lên còn trọng lượng không thay đổi nên trọng lượng riêng của nó giảm, còn phần chất lỏng lạnh hơn thể tích tăng lên ít hơn, trọng lượng không đổi nên trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên lớn hơn của lớp chất lỏng ở dưới.

    – Chọn C

    – Chọn A

    – Chọn C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Trang 20 Sbt Vật Lí 8
  • Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5 Trang 23 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I: Cơ Học
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Từ Bài 13.1 Đến 13.12
  • Giải Bài Tập Vật Lí 8 Bài 4. Biểu Diễn Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 7 Áp Suất Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 8, 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Bài 4.1. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào ?

    A. Không thay đổi.

    B. Chỉ có thể tăng dần.

    C. Chỉ có thể giảm dần.

    D. Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

    Bài giải

    Đáp án đúng : chọn D.

    Bài 4.2. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Nêu hai ví dụ chứng tỏ lực làm thay đổi vận tốc, trong đó một ví dụ làm lực tăng vận tốc, một ví dụ làm giảm vận tốc.

    Bài giải

    Có thể cho ví dụ như sau :

    Thả viên bi lăn trên máng nghiêng xuống, lực hút của Trái Đất làm tăng vận tốc của bi.

    Xe đang chuyển động, nếu hãm phanh lực cản làm vận tốc xe giảm.

    Bài 4.3. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.4. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.1a, b.

    Bài giải

    a) Vật chịu tác dụng của hai lực :

    Lực kéo FK có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 250N.

    Lực cản Fc có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 150N.

    b) Vật chịu tác dụng của hai lực :

    Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 200N.

    Lực kéo Fk có phương nghiêng một góc 30 độ so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ 300N.

    Bài 4.5. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Biểu diễn các vectơ lực sau đây :

    a) Trọng lực của một vật là 1500N (tỉ xích tùy chọn).

    b) Lực kéo của một xà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ

    xích 1cm ứng với 500N.

    Bài giải

    Vì lí do làm biếng nên HS tự vẽ hình :v

    Bài 4.6. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.7. Trang 13 – Bài tập vật lí 8.

    Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Nếu tác dụng lên ôtô lực theo hai tình huống minh họa trong hình a và b thì vận tốc của ôtô thay đổi như thế nào ?

    Hình 4.3/tr13/SBT vật lí 8.

    A. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc giảm.

    B. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc giảm.

    C. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc tăng.

    D. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc tăng.

    Bài giải

    Đáp án đúng : chọn D.

    Bài 4.8. Trang 13 – Bài tập vật lí 8.

    Hình nào trong hình 4.4 biểu diễn đúng các lực :

    có : điểm đặt A ; phương thẳng đứng ; chiều từ dưới lên ; cường độ 10N.

    có : điểm đặt A ; phương nằm ngang ; chiều từ trái sang phải ; cường độ 20N.

    có : điểm đặt A ; phương tạo với, các góc bằng nhau và bằng 450 ; chiều hướng xuống dưới ; cường độ 30N.

    Hình 4.4/tr14/SBT vật lí 8.

    Bài giải

    Đáp án đúng : chọn D.

    Bài 4.9. Trang 14 – Bài tập vật lí 8.

    Đèn treo ở góc tường được giữ bỡi hai sợi dây OA, OB. Trên hình có biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên đèn. Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố đặc trưng của các lực đó.

    Hình 4.5/tr14/SBT vật lí 8.

    Bài giải

    Đèn chịu tác dụng của các lực :

    Lực có : Gốc là điểm O ; phương trùng với sợi dây OA ; chiều từ O đến A ; cường độ 150N.

    Lực có : Gốc là điểm O ; phương trùng với sợi dây OB ; chiều từ O đến B ; cường độ 21

    Lực có : Gốc là điểm O ; phương thẳng đứng ; chiều từ trên xuống dưới ; cường độ 150N.

    Bài 4.10. Trang 14 – Bài tập vật lí 8.

    Kéo vật có khối lượng 50kg trên mặt phẳng nghiêng 300. Hãy biểu diễn ba lực sau đây tác dụng lên vật bằng các vectơ lực :

    Trọng lực.

    Lực kéo song song với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 250N.

    Lực đỡ vật có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 430N.

    Bài giải

    Lí do như bài 4.5 :3

    Bài 4.11. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.12. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.13. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

    HS tự vẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Bài 14: Định Luật Về Công
  • 7 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 Trang 9 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Từ Bài 13.1 Đến 13.12
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I: Cơ Học
  • Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây, cách nào là đúng?

    A. Đồng, nước, thủy tinh, không khí.

    B. Đồng, thủy tinh, nước, không khí.

    C. Thủy tinh, đồng, nước, không khí.

    D. Không khí, nước, thủy tinh, đồng.

    Phương pháp giải

    Dựa vào bảng 22.1 để xác định khả năng dẫn nhiệt của các chất

    Hướng dẫn giải

    – Tra bảng 22.1 trang 79 cho ta biết khả năng dẫn nhiệt của các chất giảm dần theo thứ tự là đồng, thủy tinh, nước, không khí.

    – Chọn B

    Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt tự truyền

    A. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

    B. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

    C. Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

    D. Cả ba câu trên đều đúng.

    Phương pháp giải

    Nhiệt được truyền từ nơi (vật) có nhiệt độ cao sang nơi (vật) có nhiệt độ thấp hơn

    Hướng dẫn giải

    – Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

    – Chọn C

    Tại sao rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng ? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì làm như thế nào ?

    Phương pháp giải

    Trước khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh nên nhúng cốc vào nước ấm hoặc tráng ít nước ấm bên ngoài để cốc nóng đều và không bị vỡ.

    Hướng dẫn giải

    – Rót nước sôi vào cốc dày thì lớp thủy tinh bên trong nóng lên trước, nở ra trong khi lớp thủy tinh bên ngoài chưa kịp nóng và nở ra nên làm vỡ cốc. Nếu cốc mỏng thì nhiệt độ lớp thủy tinh bên trong tăng lên và kịp thời dẫn nhiệt ra ngoài nên cốc nóng lên đều ở cả trong và ngoài, do đó sẽ khó bị vỡ cốc.

    – Vì vậy, muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì người ta thường nhúng cốc thủy tinh vào nước ấm trước hoặc tráng ít nước ấm bên ngoài cốc rồi mới rót nước sôi vào để cốc nóng đều và không bị vỡ.

    Đun nước sôi bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nào sẽ chóng sôi hơn ?

    Phương pháp giải

    Kim loại luôn có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn các vật liệu gốm, đất.

    Hướng dẫn giải

    Vì nhôm có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn đất nên đun bằng ấm nhôm nước sẽ sôi nhanh hơn.

    Tại sao về mùa lạnh khi sờ vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ vào miếng gỗ ? Có phải nhiệt độ của đồng thấp hơn của gỗ không ?

    Phương pháp giải

    Khả năng dẫn nhiệt của đồng tốt hơn gỗ nên đồng đã hấp thu mạnh nhiệt độ của môi trường làm tay ta cảm thấy lạnh

    Hướng dẫn giải

    Do đồng có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên:

    – Khi ta sờ vào thanh đồng và thanh gỗ thì ta đã truyền nhiệt cho chúng nhưng thanh đồng dẫn nhiệt tốt hơn nên lấy nhiệt nhanh hơn làm cho nhiệt độ của tay ta ở chỗ chạm vào thanh đồng sẽ giảm nhanh hơn khi chạm vào thanh gỗ nên ta thấy lạnh hơn.

    – Không phải do nhiệt độ của đồng thấp hơn của gỗ mà do khả năng dẫn nhiệt.

    Một hòn bi chuyển động nhanh va chạm vào một hòn bi chuyển động chậm hơn sẽ truyền một phần động năng của nó cho hòn bi này và chuyển động chậm đi trong khi hòn bi chuyển động chậm hơn sẽ chuyển động nhanh lên. Hiện tượng này tương tự như hiện tượng truyền nhiệt năng giữa các phân tử trong sự dẫn nhiêt.

    Hãy dùng sự tương tự này để giải thích hiện tượng xảy ra khi thả một miếng đồng được nung nóng vào một cốc nước lạnh.

    Phương pháp giải

    Sử dụng lí thuyết về sự dẫn nhiệt của các chất để trả lời câu hỏi này

    Hướng dẫn giải

    Khi thả miếng đồng được nung nóng vào nước thì các phân tử đồng sẽ truyền một phần động năng cho các phân tử nước. Kết quả là động năng của các phân tử đồng giảm còn động năng các phân tử nước tăng. Do đó đồng lạnh đi còn nước nóng lên.

    Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của

    A. chất rắn

    B. chất khí và chất lỏng

    C. chất khí

    D. chất lỏng.

    Phương pháp giải

    Các chất rắn dẫn nhiệt tốt hơn chất lỏng và chất khí

    Hướng dẫn giải

    – Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn còn chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

    – Chọn A

    Bản chất của sự dẫn nhiệt là

    A. sự truyền nhiệt độ từ vật này đến vật khác.

    B. sự truyền nhiệt năng từ vật này đến vật khác.

    C. sự thực hiện công từ vật này lên vật khác.

    D. sự truyền động năng của các nguyên tử, phân tử này sang nguyên tử, phân tử khác.

    Phương pháp giải

    Sự truyền nhiệt thực chất là sự trao đổi động năng giữa các phân tử với nhau

    Hướng dẫn giải

    – Do các chất đều được câú tạo từ các nguyên tử và phân tử mà các nguyên tử và phân tử thì luôn chuyển động không ngừng về mọi phía nên bản chất của sự dẫn nhiệt là sự truyền động năng của các nguyên tử, phân tử này sang các nguyên tử, phân tử khác.

    – Chọn D

    Sự dẫn nhiệt chỉ có thể xảy ra giữa hai vật rắn khi

    A. hai vật có nhiệt năng khác nhau

    B. hai vật có nhiệt năng khác nhau, tiếp xúc nhau.

    C. hai vật có nhiệt độ khác nhau.

    D. hai vật có nhiệt độ khác nhau, tiếp xúc nhau.

    Phương pháp giải

    Khi hai vật rắn khác nhau về nhiệt độ tiếp xúc với nhau thì xảy ra hiện tượng dẫn nhiệt

    Hướng dẫn giải

    – Sự dẫn nhiệt chỉ có thể xảy ra giữa hai vật rắn khi hai vật có nhiệt độ khác nhau, tiếp xúc nhau.

    – Chọn D

    Để giữ nước đá lâu chảy, người ta thường để nước đá vào các hộp xốp kín vì

    A. hộp xốp kín nên dẫn nhiệt kém.

    B. trong xốp có các khoảng không kín nên dẫn nhiệt kém.

    C. trong xốp có các khoảng chân không nên dẫn nhiệt kém.

    D. vì cả ba lí do trên.

    Phương pháp giải

    Xốp là vật liệu có khả năng dẫn nhiệt rất kém nên thường dùng làm hộp để giữ nước đá lâu tan

    Hướng dẫn giải

    – Để giữ nước đá lâu chảy, người ta thường để nước đá vào các hộp xốp kín vì trong xốp có các khoảng không khí nên dẫn nhiệt kém.

    – Chọn B

    Về mùa hè ở một số nước Châu Phi rất nóng, người ta thường mặc quần áo trùm kín cả người; còn ở nước ta về mùa hè người ta lại thường mặc quần áo ngắn. Tại sao ?

    Phương pháp giải

    Ở các nước châu Phi nhiệt độ vào mùa hè khá cao nên cần mặc quần áo trùm kín để giữ nhiệt độ ổn định cho cơ thể

    Hướng dẫn giải

    – Mùa hè, ở nhiều nước châu Phi nhiệt độ ngoài trời cao hơn nhiệt độ cơ thể do đó cần mặc áo trùm kín để hạn chế sự truyền nhiệt từ không khí vào cơ thể.

    – Còn ở nước ta về mùa hè, môi trường xung quanh vừa ẩm vừa có nhiệt độ thường thấp hơn lớp không khí tiếp xúc với da. Vì vậy người ta thường mặc áo ngắn, mỏng để da dễ dàng tiếp xúc với không khí mát hơn ở xung quanh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc bay hơi mồ hôi để giải phóng bớt nhiệt lượng ra môi trường.

    Tại sao vào mùa hè, không khí trong nhà mái tôn nóng hơn trong nhà mái tranh ; còn mùa đông, không khí trong nhà mái tôn lại lạnh hơn trong nhà mái tranh.

    Phương pháp giải

    Tôn có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn tranh (lá) nên mái nhà bằng tôn sẽ làm không khí trong nhà lạnh hơn vào mùa đông và nóng hơn vào mùa hè

    Hướng dẫn giải

    – Mái tôn dẫn nhiệt tốt hơn mái tranh, vì vậy vào mùa hè, môi trường xung quanh có nhiệt độ rất cao, nhà mái tôn dẫn nhiệt tốt nên không khí trong nhà mái tôn nóng hơn trong nhà máy tranh.

    – Còn về mùa đông, môi trường xung quanh có nhiệt độ rất thấp, nhà mái tôn dẫn nhiệt tốt nên không khí trong nhà máy tôn lại lạnh hơn trong nhà mái tranh.

    Tại sao muốn giữ cho nước chè nóng lâu, người ta thường để ấm vào giỏ có chèn bông, trấu hoặc mùn cưa ?

    Phương pháp giải

    Bông, trấu hay mùn cưa đều là các chất dẫn nhiệt kém nên thường dùng để giữ ấm nước trong ấm chè (trà)

    Hướng dẫn giải

    Vì bông, trấu và mùn cưa dẫn nhiệt kém giúp cho nước chè ít tỏa nhiệt ra môi trường và nóng lâu hơn.

    Hãy thiết kế một thí nghiệm dùng để so sánh độ dẫn nhiệt của cát và của mùn cưa với các dụng cụ sau đây :

    – Cát;

    – Mùn cưa;

    – Hai ống nghiệm;

    – Hai nhiệt kế;

    – Một cốc đựng nước nóng.

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi này cần nắm được đặc tính dẫn nhiệt của các chất

    Hướng dẫn giải

    Cho cát, mùn cưa vào đầy mỗi ống nghiệm.

    Đặt mỗi ống nghiệm vào một cốc đựng nước nóng, 1 nhiệt kế đặt trong ống nghiệm.

    Quan sát chỉ số của nhiệt kế.

    Nếu nhiệt kế nào có cột chất lỏng dâng lên trước thì chất đó dẫn nhiệt tốt hơn.

    Có hai ấm đun nước kích thước giống nhau, một làm bằng nhôm, một làm bằng đồng.

    a) Nếu đun cùng một lượng nước bằng hai ấm này trên những bếp tỏa nhiệt như nhau thì nước ở ấm nào sôi trước. Tại sao?

    b) Nếu sau khi nước sôi. ta tắt lửa đi, thì nước ở ấm nào nguội nhanh hơn? Tại sao?

    Phương pháp giải

    Vì đồng dẫn nhiệt tốt hơn nhôm nên làm nước mau sôi hơn khi đun và cũng làm nước mau nguội hơn khi tắt lửa

    Hướng dẫn giải

    Nhôm dẫn nhiệt kém hơn đồng, vì vậy:

    a) Nếu đun cùng một lượng nước bằng 2 ấm này trên những bếp tỏa nhiệt như nhau thì nhiệt truyền từ ngọn lửa qua ấm đồng vào nước nhanh hơn ấm nhôm nên nước ở ấm đồng sôi trước.

    b) Nếu sau khi nước sôi, ta tắt lửa đi, thì nhiệt truyền từ nước sôi qua ấm đồng ra môi trường xung quanh nhanh hơn nước ở ấm nhôm, nên nước ở ấm đồng lại nguội nhanh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Giải Bài Tập Công Thức Tính Nhiệt Lượng Sbt Vật Lý 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 1: Chuyển Động Cơ Học
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100