Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 12, Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Vật Lí 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu Hỏi (Trang 22 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Nội dung trong Giải Vật lý 10 bao gồm cả những kiến thức Vật lý tập 1 và tập 2, với những nội dung được cụ thể theo 7 chương, từ động học chất điểm, động lực học chất điểm, cân bằng và chuyển động của vật rắn, các định luật bảo toàn, chất khí, cơ sở của nhiệt động lực học, chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể. Bên cạnh những nội dung bài học còn có bộ đề thi vật lý, bộ đề kiểm tra vật lý 10 cùng với những hướng dẫn làm đề chi tiết giúp các bạn học sinh trau dồi kiến thức hiệu quả.

    Thông qua tài liệu giải vật lý 10 các bạn học sinh không chỉ làm bài tập hiệu quả mà còn có thể rèn luyện kiến thức thông qua làm đề cũng như tự mình đánh giá được khả năng học tập của mình bằng cách so sánh đáp án với những bài giải vật lý 10. Các bài tập trong sách giáo khoa vật lý 10 hay sách bài tập vật lý 10 từ cơ bản đến nâng cao đều được trình bày cụ thể với những phương pháp giải khác nhau. Qua đó các em học sinh cũng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn cho mình các cách làm bài tập cũng như giải bài tập vật lý hiệu quả hơn từ bài 1, bài 2, bài 3 đến những bài tập khác.

    Ngoài việc hỗ trợ quá trình học tập và ôn luyện cho các em học sinh thì Giải Vật lý 10 hay những sbt, sách giải cũng là tài liệu giúp các thầy cô có thể ứng dụng tốt cho quá trình soạn thảo giáo án giảng dạy của mình. Việc sử dụng sách giải vật lý 10 giúp các thầy cô đưa ra những phương hướng làm bài vật lý cũng như cách giảng dạy để học tốt vật lý lớp 10 hơn. Bên cạnh đó việc kiểm tra bài tập về nhà của các em học sinh cũng dễ dàng hơn bởi có thể dựa vào tài liệu tham khảo để đánh giá kết quả nhận thức của các em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Vật Lý 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Rơi Tự Do, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4 Chi Tiết
  • Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 1 Động Học Chất Điểm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 11: Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Bài Tập Chuyển Động Thẳng Đều Và Cách Giải
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Tài liệu ôn tập môn Vật lý 10

    Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Các định luật bảo toàn

    Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Các định luật bảo toàn là tài liệu hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 10 trong việc ôn tập và củng cố các kiến thức đã học môn vật lý. Tài liệu này được VnDoc sưu tầm và giới thiệu nhằm giúp các bạn học sinh hệ thống lại các vấn đề lý thuyết về các định luật vật lý, như: định luật bảo toàn động lượng, định lý biến thiên thể năng… Mời các bạn tải về để tham khảo.

    Test online – Trắc nghiệm Vật lí lớp 10: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng Test online – Trắc nghiệm Vật lí lớp 10: Công và Công suất

    CHỦ ĐỀ 1: ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

    A. TÓM TẮT KIẾN THỨC:

    * PHƯƠNG PHÁP GIẢI

    Dạng 1: Tính động lượng của một vật, một hệ vật.

    – Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là một đại lượng được xác định bởi biểu thức:

    – Đơn vị động lượng: kgm/s hay kgms-1.

    – Động lượng hệ vật:

    Dạng 2: Bài tập về định luật bảo toàn động lượng

    Bước 1: Chọn hệ vật cô lập khảo sát

    Bước 2: Viết biểu thức động lượng của hệ trước và sau hiện tượng.

    Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ:

    Bước 4: Chuyển phương trình (1) thành dạng vô hướng (bỏ vecto) bằng 2 cách:

    + Phương pháp chiếu

    + Phương pháp hình học.

    Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động.

    – Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0.

    b. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector:

    c. Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

    – Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.

    – Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực

    – Thời gian tương tác ngắn.

    – Nếu

    B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Bài 1: Hai vật có khối lượng m 1 = 1 kg, m 2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v 1 = 3m/s và v 2 = 1 m/s. Tìm tổng động lượng (phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp:

    Bài 2: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổthành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500√2 m/s. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

    Bài 3: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng m s = 1000kg, bắn một viên đạn khối lượng m đ = 2,5kg. Vận tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Vật Lý Lớp 10 Đầy Đủ
  • Cách Giải Bài Tập Về Công Và Công Suất Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 1 Chuyển Động Cơ Hay Nhất
  • Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Nhờ Máy Tính Casio Fx
  • Một Số Kỹ Thuật Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lí Bằng Máy Tính Casio
  • Giải Vật Lý 10 Bài 24

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 24 : Công Và Công Suất
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 1
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Vật Lý 8, Bài Giải Vật Lý 9, Bài Giải Vật Lý 7, Giải Bài Tập 8 Vật Lý 9, Giải Bài Tập Sgk Tin Học 12 Bài 11, Bài Giải Vật Lý Lớp 6, Bài Giải Ngữ âm Và âm Vị Học, Bài Giải Vật Lý 6, Giải Bài Tập Số 1, Giải Bài Tập 9, Bài Giải Văn Lớp 6, Giải Bài Tập Hóa 11, Giải Bài Tập H, Giải, Giải Bài Tập Adn, Giải Bài Tập Is Lm, Bài Giải Văn Lớp 8, Bài Giải Vật Lý Lớp 7, Văn 8 Giải Bài Tập, Giải Lý Bài Tập 9, Giải Lý Bài Tập 8, Giải Lý Bài Tập 7, Lý 10 Giải Bài Tập, Lý 11 Giải Bài Tập, Vật Lý Giải Bài Tập, Lý 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Ngữ Văn, Hóa 8 Giải Bài Tập, 8 Giải Bài Tập Vật Lý, Giải Bài Tập Rút Mẫu, Giải Bài Tập Rút Gọn Câu, Hóa 8 Giải Bài Tập Sgk, Hóa 9 Giải Bài Tập, Hóa 9 Giải Bài Tập Sgk, Giải Bài Tập Rsa, Hòa Giải, Giải Bài Tập Anh, Giải Bt Lớp 8, Giải Bài Tập Ngữ Văn 8, Giải Bài Tập 8.4 Vật Lý 9, Bài Giải Ngữ Văn 6, Giải Bài Tập Everybody Up3, Giải Bài Tập Bản Đồ 9, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 37, Bài Giải Plc, Giải Bài Tập 7 Bài 32 Vật Lý 10, Giải Bài Tập Cơ Học 1, Giải Bài Tập Địa, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập Địa 10, Giải Bài Tập Địa Lý 9, Giải Bài Tập Địa 11, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38, Giải Bài Tập Bản Đồ 8, Bài Giải Ngữ Văn 6 Tập 2, Bài Giải Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2, Bài Giải Ngữ Văn Lớp 7, Giải Bài Tập 6, Giải Bài Tập Anh 10, Giải Bài Tập Anh 9, Giải Bài Tập Anh 7, Thể Lệ Giải Msi, Giải Bài Tập 61, Giải Bài Tập 7, Giải Bài Tập Bản Đồ, Giải Vật Lý 10 Bài 23, Giải Vật Lý 10 Bài 24, Giải Vật Lý Lớp 6 Bài 17, Giải Vật Lý Lớp 6 Bài 18, Giải Vật Lý Lớp 7 Bài 17, Giải Vật Lý Lớp 7 Bài 18,

    Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Vật Lý 8, Bài Giải Vật Lý 9, Bài Giải Vật Lý 7, Giải Bài Tập 8 Vật Lý 9, Giải Bài Tập Sgk Tin Học 12 Bài 11, Bài Giải Vật Lý Lớp 6, Bài Giải Ngữ âm Và âm Vị Học, Bài Giải Vật Lý 6, Giải Bài Tập Số 1, Giải Bài Tập 9, Bài Giải Văn Lớp 6, Giải Bài Tập Hóa 11, Giải Bài Tập H, Giải, Giải Bài Tập Adn, Giải Bài Tập Is Lm, Bài Giải Văn Lớp 8, Bài Giải Vật Lý Lớp 7, Văn 8 Giải Bài Tập, Giải Lý Bài Tập 9, Giải Lý Bài Tập 8,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 24: Công Và Công Suất
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 141 Sgk Vật Lí 10
  • Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9
  • Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9
  • Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 4, 5, 6 Trang 69 Sgk Toán 9 Tập 1
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 4: Đường Thẳng Song Song Và Đường Thẳng Cắt Nhau
  • Bài 5 Trang 37 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 4,5,6 ,7,8,9 ,10 Trang 36,37 ,38,39 Toán Lớp 9 Tập 2: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax² (A ≠ 0)
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 7 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Bài tập chương động học chất điểm

    Bài tập Vật lý lớp 10 – Chương 1

    Bài tập Vật lý lớp 10 – Chương 1 bao gồm lý thuyết và bài tập về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do… Tài liệu để học tốt Vật lý 10 này giúp các bạn củng cố và nâng cao kiến thức về động học chất điểm trong Vật lý lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

    1. Định nghĩa:

    Cách 1: Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường

    Cách 2: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng, có vectơ vận tốc không đổi theo thời gian

    Cách 3: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng, vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau

    2. Các đại lượng đặc trưng. Phương trình chuyển động thẳng đều

    a) Vectơ vận tốc:

    Độ lớn vận tốc của vật trong chuyển động thẳng đều là đại lượng không đổi: v = không đổi

    b) Quãng đường: s = v.t

    Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t

    c) Phương trình chuyển động: x = x 0 + v.t

    x 0: vị trí ban đầu của vật ( ở thời điểm t = 0).

    Nếu x 0 < 0: vật bắt đầu chuyển động ở phần âm trên trục Ox.

    x: vị trí của vật trên trục Ox ở thời điểm t.

    v: vận tốc của vật. Đơn vị m/s.

    t: thời điểm của chuyển động (s).

    Lưu ý: Vật chuyển động trên trục Ox.

    • Nếu v < 0: vật chuyển động theo chiều âm (ngược chiều dương) của trục Ox

    3. Đồ thị tọa độ theo thời gian x(t). Đồ thị vận tốc theo thời gian v(t) Đồ thị tọa độ theo thời gian trong chuyển động thẳng đều Đồ thị vận tốc theo thời gian:

    Bài tập: Chuyển động thẳng đều

    Bài 1. Cho 4 vật chuyển động trên trục Ox theo các phương trình sau (với đơn vị x (m), t (s), v (m/s)):

    Hỏi: a) Loại chuyển động của vật. Nêu đặc điểm của chuyển động (vị trí xuất phát, chiều chuyển động, độ lớn vận tốc)

    b) Hãy thể hiện trên trục Ox

    c) Sắp xếp từ lớn đến nhỏ độ nhanh chậm của chuyển động

    d) Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian. Vẽ đồ thị vận tốc theo theo thời gian

    e) Vật (1) gặp vật (3) tại vị trí nào ở thời điểm nào.

    f) Tìm quãng đường mỗi vật đi được sau 50s kể từ lúc xuất phát

    Bài 2. Chọn mốc thời gian lúc xuất phát. Lập phương trình chuyển động thẳng đều của vật, biết:

    a) Vị trí xuất phát nằm ở phần dương của trục Ox, cách gốc tọa độ 30m và chuyển động theo chiều dương với tốc độ 4m/s.

    b) Vật chuyển động ngược chiều dương trục tọa độ với tốc độ 40m/s và xuất phát cách gốc tọa độ 50m

    c) Vật xuất phát ở vị trí nằm phần âm của trục Ox cách gốc tọa độ 100m, chuyển động với vận tốc 12m/s

    d) Vật chuyển động với vận tốc không đổi bằng 15m/s và xuất phát tại gốc tọa độ, đi theo chiều dương trục tọa độ

    e) Vật xuất phát cách gốc tọa độ 60m và đi theo chiều dương của trục tọa độ.

    f) Vật xuất phát tại vị trí cách gốc tọa độ 130m và đi về phía gốc tọa độ.

    Bài 3. Lúc 7h sáng, xe thứ nhất chuyển động thẳng đều, xuất phát đi từ A đến B, AB = 100km, với vận tốc 50km/h. Cùng lúc đó Xe thứ hai xuất phát từ B chuyển động thẳng đều để đến A với vận tốc 40 km/h. Chọn mốc thời gian lúc 7h sáng. Chọn trục Ox trùng với AB, gốc O ≡ A, chiều dương từ A đến B

    a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. Xác định vị trí và thời điểm chúng gặp nhau.

    b) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 20km.

    c) Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian.

    d*) Nếu xe thứ 3 xuất phát tại C lúc 9h, (C nằm trong khoảng AB và cách A 10km) chuyển động hướng về B với tốc độ 20km/h. Lập phương trình chuyển động của xe thứ ba. Xác định vị trí và thời điểm xe 1 và xe 3 gặp nhau.

    Bài 10. Hai xe A và B cách nhau 112km và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36km/h , xe thứ hai có vận tốc 20km/h và cùng khởi hành lúc 7h.Chọn mốc thời gian lúc 7h.

    a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

    c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 8h. d) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 56km.

    e) Lúc 8h, một xe xuất phát tại vị trí C (C nằm trong khoảng AB, cách A 10km) chuyển động đều về phía B với vận tốc 50km/h. Lập phương trình chuyển động của xe này

    f) Lúc 5h, một xe xuất phát tại D (D nằm trong khoảng AB, D cách B 20km) chuyển động đều về phía A với vận tốc 30km/h. Lập phương trình chuyển động của xe này

    CỦNG CỐ. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU.

    Bài 11. Hai người đi mô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10km, chuyển động cùng chiều theo hướng từ từ A đến B. Vận tốc của người xuất phát tại A là 50km/h và vận tốc của người xuất phát tại B là 40km/h. Coi chuyển động của họ là thẳng đều. CHọn gốc thời gian lúc hai xe xuất phát, gốc tọa độ tại B, chiều dương từ A đến B.

    a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.

    b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

    c) Quãng đường mỗi xe đi được cho đến khi gặp nhau.

    Bài 12. Hai xe A và B cách nhan 112km và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36km/h, xe thứ hai có vận tốc 20km/h và cùng khởi hành lúc 7h.

    a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

    c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 8h. d) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 56km.

    Bài 13. Lúc 8h một ô tô khởi hành từ A đến B với vận tốc 60km/h. 30 phút sau một xe máy khởi hành từ B về đến A với vận tốc 40km/h. Biết AB = 180km.

    a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.

    b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

    c) Xác định thời điểm và vị trí hai xe khi chúng cách nhau 30km

    d) Xác định khoảng cách hai xe lúc 9h và 10h

    Bài 14. Trục tọa độ là đường thẳng ABC. Lúc 5h xe thứ nhất chuyển động từ B đến C với vận tôc 10km/h. Sau đó 1h30ph xe thứ hai từ A đuổi theo với vận tốc 30km/h. Biết AB = 15km. CHọn cùng hệ qui chiếu, A làm gốc.

    a) Viết phương trình và vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian của mỗi xe

    b) Xác định vị trí mỗi xe lúc 7h.

    c) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

    Bài 15. Lúc 7h sáng xe xuất phát tại O đi với vận tốc 36km/h, đến 8h30ph xe nghỉ lại trong 2h. Sau đó xe trở lại O với vận tốc 54km/h.

    a) Lập phương trình chuyển động của xe sau mỗi giai đoạn. Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian

    b) Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian trong mỗi gia đoạn

    b) Xe trở lại O lúc mấy giờ

    Bài 16. Cho đồ thị như sau:

    a) Lập phương trình chuyển động mỗi xe

    b) Nêu đặc điểm của mỗi xe Bài 17. Lúc 8h sáng, một ô tô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 60km/h. Cùng lúc đó xe thứ hai đi từ Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc 40km/h. Hà Nội cách Hải Phòng 100km.

    a) Lập phương trình chuyển động thẳng đều của hai xe.

    b) Tính vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.

    c) Vẽ đồ thị tọa độ hai xe trên cùng một hình. Dựa vào đồ thị cho biết sau khởi hành 0,5h thì hai xe cách nhau bao xa và thời điểm lần thứ hai lại cách nhau một khoảng đúng như đoạn này.

    d) Muốn gặp nhau tại chính giữa đường Hà Nội và Hải Phòng thì xe ở Hà Nội phải xuất phát trễ hơn xe Hải Phòng bao lâu ( vận tốc các xe giữ nguyên)

    Bài 18*. Hai xe gắn máy chuyển động ngước chiều nhau và đi qua điểm A cùng lúc. Nửa giờ sau (kể từ khi qua A ) xe 2 nghỉ lại 30 phút rồi quay đầu lại đuổi theo xe 1. vận tốc xe 2 là 60km/h và xe 1 là 30km/h.

    a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ, tại đâu.

    b) Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục.

    Bài 19*. Giữa hai bến sông A và B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng và tàu đi từ B chạy ngược dòng . Khi gặp nhau và chuyển thư mỗi tàu tức thì trở về bến xuất phát.

    Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A đi và về mất 3h, tàu từ B đi và về mất 1h30ph.

    Hỏi nếu muốn thời gian đi và về của hai tàu bằng nhau thì tàu từ A phải khởi hành trễ hơn tàu từ B bao lâu.

    Cho biết:

    – Vận tốc mỗi tàu đối với nước là như nhau nếu không chịu ảnh hưởng của dòng nước (nước tĩnh lặng)

    – Khi xuôi dòng thì vận tốc dòng nước làm tàu chạy nhanh hơn, khi đi ngược dòng thì vận tốc dòng nước làm tàu chạy chậm hơn.

    Hiện tại, các em học sinh lớp 10 đang bận rộn chuẩn bị cho kì thi học kì. Để ôn thi học kì 1 lớp 10 tốt hơn, mời các em tải thêm các đề thi học kì 1 lớp 10 khác. Với những đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lý, Toán, Anh, Văn,… này, các em sẽ có thêm kinh nghiệm và kiến thức về các dạng bài, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 5 Vnen Bài 104: Ôn Tập Về Phép Cộng, Phép Trừ
  • Giải Toán 8 Vnen Bài 5: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài 166, 167, 168, 169 Trang 63, 64 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Số Học 6
  • Bài 53, 54, 55, 56,57,58, 59 Trang 124 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Vẽ Đoạn Thẳng Cho Biết Độ Dài
  • Vật Lý Lý Thuyết Và Hai Bài Toán Thiên Niên Kỷ

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Bài Toán Lớn Cùng Giải Thưởng Triệu Đô Đang Chờ Người Giải
  • Bài Tập Cơ Bản Về Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
  • Hne Giải Trình Thế Nào Về 5 Ý Kiến Ngoại Trừ Trên Bctc Kiểm Toán 2022?
  • 32 Quẻ Quan Âm Linh Xăm – Xin Xăm Quan Âm Bồ Tát Linh Quẻ Hỏi Việc !
  • Luận Giải Quẻ Trạch Hỏa Cách Và Ý Nghĩa Quẻ Số 49 Chính Xác Nhất
  • Khoa học và Công nghệ

    -

    Cao Chi

    Bảy bài toán do Viện Toán Clay đề ra vào tháng 5/2000 đều là những bài toán thiên niên kỷ (Millennium problems). Dù “treo thưởng” 1 triệu USD cho lời giải mỗi bài toán nhưng đến thời điểm này mới chỉ có một bài được giải, đó là Phỏng thuyết Poincaré (Poincaré conjecture) với công lao của nhà toán học Nga Grigori Perelman vào năm 2003.

    Bài viết này giới thiệu với độc giả 2 bài toán, Phương trình cơ học môi trường liên tục Navier-Stokes và Yang-Mills lượng tử – đều là những vấn đề vô cùng hóc búa với vật lý lý thuyết.

    Phương trình Cơ học môi trường liên tục Navier-Stokes

     

    Thế giới của chúng ta đầy rẫy những chất lỏng. Từ máu chuyển động trong các mạch máu li ti dến nhiều hiện tượng thủy khí động học khác trong bầu khí quyển (hàng không), trong đại dương (hàng hải) cùng bao nhiêu vấn đề gắn liền với cuộc sống. Thế mà lạ thay là chúng ta chưa có một mối hiểu biết sâu sắc toán học về chuyển động của các chất lỏng.

    1.  Phương trình Navier-Stokes

    Nhà toán học kiêm nhà vật lý George Stokes (Anh) và nhà vật lý Claude-Louis Navier (Pháp) đã viết phương trình Navier-Stokes vào năm 1800 nhằm miêu tả dòng chảy của các chất lỏng và khí.

    Mặc dù phương trình Navier-Stokes đã giúp chúng ta mô tả một mô hình nhưng không có điều gì bảo đảm là phương trình đó không dẫn đến những sai lầm tai hại.

    Có một câu hỏi đặt ra là chúng ta có thể viết phương trình trên trong không gian n chiều (và liệu lý thuyết trong không gian 2 chiều có khác trong không gian 3 chiều không?.

    Có thể xem Cơ học môi trường liên tục (Landau-Lifchitz tập VI, trang 68) về cách thiết lập phương trình Navier-Stokes.

     Claude-Louis Navier và George Gabriel Stokes.

    Vì sao Viện Toán Clay đặt giải 1 triệu USD cho bài toán Navier-Stokes?

    Vấn đề ở chỗ phương trình Navier-Stokes rất khó giải! Phần lớn các nhà toán học đều sử dụng các phương pháp tính số để tiếp cận vấn đề này song đây cũng là một đề cập chứa nhiều khó khăn bởi vì:

    Nếu trong trường hợp thu được một lời giải thì lời giải đó lại dẫn đến tình huống là chất lỏng sẽ được gia tốc với một tốc độ vô cùng – đây là tình huống gọi là “bùng nổ” – blowing up. Lẽ dĩ nhiên tiên đoán chất lỏng với vận tốc vô cùng là dấu hiệu cho thấy mô hình toán học không phù hợp với thực tại.

    Còn tệ hơn là chúng ta không biết lời giải của phương trình có tồn tại cho một chất lỏng bất kỳ hay không. Như vậy khi sử dụng phương trình Navier-Stokes trong y học hoặc trong khí động học hàng không và vũ trụ, chúng ta không có một bảo đảm nào là sẽ có lời giải đúng với thực tại.

    Vậy muốn nhận được 1 triệu USD của Viện Clay, chúng ta phải chứng minh bằng toán học rằng phương trình Navier-Stokes luôn là một chương trình phản ánh thực tế khách quan mà không dẫn đến tình huống bùng nổ hoặc là chứng minh rằng tồn tại những trường hợp mà phương trình Navier-Stokes nhất định không cho một lời giải nào.

    2 .  Các cuộn xoáy (turbulence)

    Một trong những khó khăn lớn trong giải phương trình Navier-Stokes là hiện tượng cuộn xoáy (turbulence) trong dòng chảy.

    Về phương diện vật lý, hiện tượng cuộn xoáy (turbulence) xảy ra khi một dòng chảy lớp (laminar) bột phát tách thành những dòng xoáy nhỏ (eddies hay vortices). Những dòng xoáy nhỏ đó lại vỡ ra thành những dòng xoáy nhỏ hơn rồi tiếp tục như thế ta có một thác (cascade) vỡ thành các dòng xoáy nhỏ hơn không tiên đoán được. Điều này làm khuếch tán năng lượng của dòng chảy nguyên thủy. Vì vậy, sự tồn tại cuộn xoáy (turbulence) là nguyên nhân của việc chứng minh rằng các phương trình Navier-Stokes có một ý nghĩa thực tế là một việc làm khó khăn trong toán học và vật lý.

    Ta có thể mường tượng rằng hiện tượng cuốn xoáy dẫn đến việc năng lượng dòng chảy tập trung vào điểm đặc biệt nào đó trong chất lỏng và như thế gia tốc dòng chảy tại điểm đó đến một vận tốc lớn vô cùng. Về mặt toán học thì điều này có thể xảy ra nhưng việc chứng minh rằng hiện tượng này nhất quyết không xảy ra hoặc ngược lại hiện tượng này nhất thiết xảy ra là rất khó khăn.

    Do đó, bài toán này tồn tại đã 150 năm. Với các nhà vật lý, tìm lời giải những phương trình Navier – Stokes mô tả dòng chảy chất lỏng này còn khó khăn hơn cả việc nghiên cứu các phương trình Einstein (dẫn đến những hiện tượng lạ lùng như lỗ đen như sóng hấp dẫn).

    Nhiều nhà khoa học cho rằng nguyên nhân chính là sự hình thành cuộn xoáy (turbulence). Hiện tượng cuộn xoáy là một trong những điều khó nhất trong vật lý hiện đại.

    Hình ảnh các cuộn xoáy

    Người ta mong muốn tìm xem các cuộn xoáy đã phát sinh như thế nào và mô hình dòng chảy một khi cuộn xoáy đã phát sinh. Song giải Clay thật sự đòi hỏi một điều khiêm tốn hơn: chứng minh rằng lời giải có tồn tại hay không.

    Kết luận

    Cách hành xử của chất lỏng quả đáng ngạc nhiên vô cùng – Charles Fefferman, người đề xướng giải về phương trình Navier- Stokes đã phát biểu như vậy. Chúng ta đã có phương trình mô tả chuyển động của chất lỏng song từ đó suy được lời giải mô tả chuyển động thực tại dòng chảy lại vẫn là một điều bí hiểm.     

    Bài toán lý thuyết Yang-Mills lượng tử

    Trong lĩnh vực toán lý, sự tồn tại Yang-Mills và bài toán khe năng lượng là một bài toán thuộc vật lý lý thuyết chưa giải được.

    Lý thuyết Yang-Mills

    Lý thuyết Yang-Mills mang tên của 2 tác giả: Chen Ning Yang và Robert Leroy Mills

    Về mặt toán học, trường Yang-Mills là liên thông của không gian phân thớ (fiber bundle) với nhóm côm-pắc G như là nhóm cấu trúc (structure group).

    Chen Ning Yang  và  Robert Leroy Mills.

    Lý thuyết Yang – Mills hiện nay là lý thuyết quan trong nhất trong lý thuyết trường. Lý thuyết Yang – Mills được áp dụng trong QED (G=U(1)), tương tác điện yếu (G=SU(2)xU(1)), tương tác mạnh (G=SU(3)).

    Có 2 trường hợp Yang-Mills: abelian (QED) và non-abelian (tương tác yếu và hạt nhân)

    Nhà vật lý toán Arthur Jaffe và nhà vật lý lý thuyết và vật lý toán Edward Witten đã nêu đề bài toán giải Clay:

    Nội dung vấn đề

    Trong phát biểu trên lý thuyết Yang-Mills là lý thuyết trường lượng tử không abelian tương tự Mô hình chuẩn (SM) trong lý thuyết các hạt cơ bản; R4 là không gian euclide 4 chiều, khe Δ là khối lượng của hạt có khối lượng nhỏ nhất tiên đoán bởi lý thuyết.

    Như vậy người thắng giải phải chứng minh được những điều sau:

    – Lý thuyết Yang-Mills tồn tại và thỏa mãn các tiêu chí của vật lý-toán hiện đại.

    – Khối lượng của hạt với khối lượng thấp nhất phải nhất thiết là một đại lượng dương. Ví dụ trong trường hợp G=SU(3) – tương tác mạnh – người được giải phải chứng minh rằng khối lượng glueball (gluon) phải có hạn dưới và không thể nhẹ một cách bất kỳ.

    Trong vật lý học, lý thuyết cổ điển Yang-Mills là lý thuyết tổng quát hóa của lý thuyết Maxwell của điện động lực học lượng tử (Quantum electrodynamics QED) và sắc động học lượng tử (Quantum Chromodynamics QCD)

    Như là một lý thuyết cổ điển, chúng ta có lời giải chuyển động với tốc độ ánh sáng, vậy trong lý thuyết lượng tử thì đây là hạt gluon với khối lượng bằng không.

    Tuy nhiên hiện tượng cầm tù của màu (color confinement) chỉ cho phép những trạng thái liên kết của gluon (bound states of gluons) là những hạt có khối lượng. Đó chính là khe năng lượng. Một khía cạnh khác của hiện tượng cầm tù màu là hiện tượng tiệm cận tự do (asymptotic freedom), hiện tượng này buộc rằng lý thuyết lượng tử Yang-Mills tồn tại mà không có điều kiện nào bắt buộc về năng lượng.

    Tóm lại bài toán đặt ra là tồn tại lý thuyết lượng tử Yang-Mills với một khe năng lượng.

    Lý thuyết quan trọng nhất trong QFT (Quantum Field Theory) để mô tả các hạt cơ bản là các lý thuyết chuẩn (gauge theory). Ví dụ nhiều người biết đến là lý thuyết chuẩn với QED, ở đây nhóm chuẩn (gauge group) là U(1), trong trường hợp khác ta thay U(1) là bằng một nhóm chuẩn côm-pắc G.

    Bản chất “không khối lượng” (massless nature) của lý thuyết Yang-Mills cổ điển là một khó khăn khi áp dụng lý thuyết trường chuẩn vào các trường hợp khác QED như các trường lực yếu hoặc hạt nhân và các trường hợp với lực ứng  với các hạt có khối lượng (gắn liền với tương tác tầm ngắn). Người ta cần sử dụng thêm “trường Higgs” để vượt qua bản chất “không khối lượng” của lý thuyết Yang-Mills cổ điển.

    Vậy vấn đề ở đây phải chuyển Yang-Mills cổ điển thành Yang-Mills lượng tử, và trong phiên bản lượng tử lẽ dĩ nhiên xuất hiện trạng thái chân không (vacuum) và khe năng lượng (tức khe phân chia vacuum với trạng thái khối lượng thấp nhất).

    Lý thuyết lượng tử là lý thuyết cơ bản để mô tả các hạt và tương tác giữa chúng, như vậy việc thay Yang – Mills cổ điển bằng Yang – Mills lượng tử là việc phải làm.

    Lý thuyết Yang-Mills cổ điển mô tả các hạt không khối lượng và tác động tầm xa.

    Lý thuyết Yang-Mills lượng tử mô tả tác động tầm gần và các hạt có khối lượng.

    Bài toán Yang-Mills lượng tử cũng quan hệ đến nhiều vấn đề toán học như các tích phân đường (path integral) (Fadeev) trong lý thuyết lượng tử.

     

    Kết luận

     

    Tìm được lý thuyết Yang-Mills lượng tử với khe năng lượng là một bài toán khó xứng đáng với giá trị một triệu đô của giải Clay.

    Trong công trình của mình, Fadeev sử dụng phương pháp phiếm hàm và sơ bộ góp ý rằng bài toán Yang-Mills lượng tử với khe năng lượng có thể giải được.

    Tài liệu tham khảo

    Matt Parker, Win a million dollars with maths, No. 3: The Navier-Stokes equations

    https://www.theguardian.com/science/blog/2010/dec/14/million-dollars-maths-navier-stokes

    Joshua Sokol, Mathematicians Tame Turbulence in Flattened Fluids

    https://www.quantamagazine.org/mathematicians-tame-turbulence-in-flattened-fluids-20180627/

    Michael Murray, Alan Carey, Peter Bouwknegt, Millennium Prize: the Yang-Mills Existence and Mass Gap problem

    https://theconversation.com/millennium-prize-the-yang-mills-existence-and-mass-gap-problem-3848

    L. D. Faddeev, Mass in Quantum Yang-Mills Theory

    (Comment on a Clay Millenium Problem)St. Petersburg Department of SteklovMathematical Institute.

    arXiv:0911.1013v1  [math-ph]  5 Nov 2009

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Bài Toán Thiên Niên Kỷ (Millennium Problems)
  • Toán 10] Bất Phương Và Hệ Bất Phương Trình 1 Ẩn (Kèm Lời Giải)
  • Tổng Hợp Dạng Toán Về Phương Trình Bậc 2 Một Ẩn Thông Dụng Nhất.
  • Lịch Sử, Ý Nghĩa Ngày Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước 30/4 Và Ngày Quốc Tế Lao Động 1/5
  • Lịch Sử, Ý Nghĩa Của Ngày Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước 30/4 Và Ngày Quốc Tế Lao Động 1/5
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10: Ngẫu Lực (Sgk Vật Lý 10 Trang 118)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 22: Ngẫu Lực
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 12 Bài 28
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 28: Vấn Đề Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 22: Vấn Đề Phát Triển Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 28: Vấn Đề Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Hướng dẫn Giải bài tập Vật lý 10: Ngẫu lực (SGK vật lý 10 trang 118)

    Bài 1 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Ngẫu lực là gì? Nêu một vài ví dụ về ngẫu lực.

    Ngẫu lực: là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng

    – Dùng tay vặc vòi nước ta đã tác dụng vào vòi một ngẫu lực

    – Khi ô tô sắp qua đoạn đường ngoặt, người lái xe tác dụng một ngẫu lực vào tay lái (vô

    Bài 2 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Nêu tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn.

    + Trường hợp vật không có trục quay cố định: Ngẫu lực sẽ làm cho vật quay quanh

    trọng tâm. Nếu có trục quay đi qua trọng tâm thì trục quay này không chịu tác dụng lực.

    + Trường hợp vật có trục quay cố định: Ngẫu lực làm cho vật quay quanh trục quay cố

    định. Trọng tâm cũng quay quanh trục quay, gây ra lực tác dụng lên trục quay đó, có

    thể làm cho trục quay biến dạng.

    Bài 3 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Viết công thức tính momen của ngẫu lực.

    Momen của ngẫu lực có đặc điểm gì?

    Công thức tính momen của ngẫu lực:

    Momen của ngẫu lực phụ thuộc vào độ lớn của ngẫu lực, vào khoảng cách d giữa hai

    giá của hai lực, không phụ thuộc vào vị trí trục quay O.

    Bài 4 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N.

    Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Momen của ngẫu lực là:

    Áp dụng công thức momen của ngẫu lực:

    M = F.d = 5.0,2 = 1 (N.m).

    Bài 5 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Một ngẫu lực gồm hai lực vector F1 và vector

    F2 có F1 = F2= F và có cánh tay đòn d. Momen của ngẫu lực này là?

    D.Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay.

    Bài 6 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Một chiếc thước mảnh có trục quay nằm ngang

    đi qua trọng tâm O của thước. Dùng hai ngón tay tác dụng vào thước một ngẫu

    lực đặt vào hai điểm A và B cách nhau 4,5 cm và có độ lớn FA = FB = 1 N (Hình

    a) Tính momen của ngẫu lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Giải Bài Tập Trang 69, 70 Vật Lí 10, Lực Hấp Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 17: Cân Bằng Của Một Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực Và Của Ba Lực Không
  • Trả Lời Câu Hỏi Trang 98
  • Giải Địa Lí 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Nố Dân Cư Thế Giới
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 3: Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Của Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 1: Dân Số
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 15. Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 6 Sbt Vật Lí 7
  • Dựa theo nội dung SBT Vật lý 7 eLib xin giới thiệu đến các em học sinh nội dung giải bài tập Bài 18: Hai loại điện tích. Bài này sẽ giúp các em nắm vững được lý thuyết cũng như cách giải các bài tập đầy đủ, chi tiết và rõ ràng. Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích với các em học sinh.

    1. Giải bài 18.1 trang 38 SBT Vật lý 7

    Trong một thí nghiệm, khi đưa một đầu thước nhựa dẹt lại gần quả cầu bằng nhựa xốp được treo bằng sợi chỉ, quả cầu nhựa xốp bị đẩy ra xa (hình 18.1). Câu kết luận nào sau đây là đúng?

    A. Quả cầu và thước nhựa bị nhiễm điện khác loại.

    B. Quả cầu không bị nhiễm điện, còn thước nhựa bị nhiễm điện.

    C. Quả cầu và thước nhựa đều không bị nhiễm điện

    D. Quả cầu và thước nhựa bị nhiễm điện cùng loại

    Phương pháp giải

    Từ dữ kiện quả cầu nhựa xốp bị đẩy ra xa để xác định sự nhiễm điện của quả cầu và thước nhựa là cùng loại hay khác loại

    Hướng dẫn giải

    Khi quả cầu nhựa xốp bị đầu thước đẩy ra xa thì quả cầu và thước nhựa bị nhiễm điện cùng loại.

    Chọn D

    2. Giải bài 18.2 trang 38 SBT Vật lý 7

    Trong hình 18.2 a,b,c,d các mũi tên đã cho chỉ lực tác dụng ( hút hoặc đẩy) giữa hai vật mang điện tích. Hãy ghi dấu điện tích chưa cho biết của vật thứ hai.

    Phương pháp giải

    Để xác định dấu điện tích của vật chưa biết ta dựa vào sự tương tác của 2 vật và dấu điện tích của vật đã cho:

    – Hai vật nhiễm điện cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau

    – Hai vật nhiễm điện khác loại (khác dấu) thì hút nhau

    Hướng dẫn giải

    – Hình a: ghi dấu “+” cho vật B vì vật A và vật B hút nhau nên điện tích của A và B trái dấu nhau.

    – Hình b ghi dấu “-” cho vật C vì vật D và vật C đẩy nhau nên điện tích của D và C cùng dấu nhau.

    – Hình c ghi dấu “-” cho vật F vì vật E và vật F hút nhau nên điện tích của E và F trái dấu nhau.

    – Hình d ghi dấu “+” cho vật H vì vật G và vật H đẩy nhau nên điện tích của G và H cùng dấu nhau.

    3. Giải bài 18.3 trang 38 SBT Vật lý 7

    Biết rằng lúc đầu cả tóc và lược nhựa đều chưa bị nhiễm điện, nhưng sau khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì cả lược nhựa và tóc đều bị nhiễm điện và cho rằng lược nhựa nhiễm điện âm.

    a) Hỏi sau khi chải, tóc bị nhiễm điện loại gì? Khi đó các êlectrôn dịch chuyển từ lược nhựa sang tóc hay ngược lại?

    b) Vì sao có những lần sau khi chải tóc, ta thấy có một vài sợi tóc dựng đứng thẳng lên?

    Phương pháp giải

    a) Dựa vào điện tích của lược nhựa và tương tác của lược và tóc để xác định điện tích của tóc

    b) Để giải thích vì sao có một vài sợi tóc dựng đứng thẳng lên ta dựa vào sự nhiễm điện cùng loại của những sợi tóc đó

    Hướng dẫn giải

    a. Sau khi chải thì tóc bị nhiễm điện dương. Khi đó electron chuyển từ tóc sang lược nhựa (lược nhựa nhận thêm electron, tóc mất electron).

    b. Vì những sợi tóc đó nhiễm điện cùng loại nên chúng đẩy nhau.

    4. Giải bài 18.4 trang 39 SBT Vật lý 7

    Trong một lần thí nghiệm, Hải đưa một chiếc lược nhựa lại gần một mảnh nilông thì thấy lược nhựa hút mảnh nilông. Hải cho rằng lược nhựa và mảnh nilông bị nhiễm điện khác loại (mang điện tích trái dấu nhau). Nhưng Sơn lại cho rằng chỉ cần một trong hai vật này bị nhiễm điện thì chúng vẫn có thể hút nhau. Theo em thì Sơn hay Hải, ai đúng? Ai sai? Làm cách nào để kiểm tra điều này.

    Phương pháp giải

    Để xác định bạn nào đúng, bạn nào sai ta vận dụng lí thuyết nhiễm điện do cọ xát và tương tác điện giữa các điện tích để làm thí nghiệm kiểm tra và kết luận

    Hướng dẫn giải

    Cả Hải và Sơn đều có thể đúng, đều có thể sai.

    Thí nghiệm kiểm tra:

    + Đưa lần lượt lược nhựa và mảnh nilong của Hải lại gần các vụn giấy tráng kim.

    + Nếu cả lược nhựa và mảnh nilong đều hút các vụn giấy thì lược nhựa và mảnh nilong bị nhiễm điện, do đó Hải đúng.

    Còn nếu chỉ một trong hai vật này hút các vụn giấy thì chỉ có một vật bị nhiễm điện, khi đó Sơn đúng.

    5. Giải bài 18.5 trang 39 SBT Vật lý 7

    A. Hai thanh nhựa này đẩy nhau.

    B. Hai thanh nhựa này hút nhau.

    C. Hai thanh nhựa này không hút và không đẩy nhau.

    D. Hai thanh nhựa này lúc đầu đẩy nhau, sau đó hút nhau.

    Phương pháp giải

    Để chỉ ra hiện tượng khi đặt một thanh trên trục quay, đưa thanh nhựa kia lại gần thanh thứ nhất, ta dựa vào:

    Hai thanh nhựa cùng loại như nhau bằng mảnh vải khô nên hai thanh nhựa này sẽ mang điện tích cùng loại

    Hướng dẫn giải

    Vì cọ xát hai thanh nhựa cùng loại như nhau bằng mảnh vải khô nên hai thanh nhựa này sẽ mang điện tích cùng loại, vì vậy hai thanh nhựa này sẽ đẩy nhau.

    Chọn A

    6. Giải bài 18.6 trang 39 SBT Vật lý 7

    A. Vật a và c có điện tích trái dấu

    B. Vật b và d có điện tích cùng dấu

    C. Vật a và c có điện tích cùng dấu

    D. Vật a và d có điện tích trái dấu

    Phương pháp giải

    Dựa vào sự tương tác điện giữa các điện tích (cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau) để xác định dấu của các vật còn lại

    Hướng dẫn giải

    Giả sử vật a nhiễm điện âm. Ta có sơ đồ sau:

    Như vậy vật a và c có điện tích cùng dấu.

    Chọn C

    7. Giải bài 18.7 trang 39 SBT Vật lý 7

    A. Vật đó mất bớt điện tích dương

    B. Vật đó nhận thêm electron

    C. Vật đó mất bớt êlectrôn

    D. Vật đó nhận thêm điện tích dương

    Phương pháp giải

    Để chọn đáp án đúng cần nắm được nguyên nhân khi vật trung hòa về điện, sau khi được cọ xát thì nhiễm điện âm:

    Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron.

    Hướng dẫn giải

    Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron.

    Chọn B

    8. Giải bài 18.8 trang 39 SBT Vật lý 7

    A. Hút cực Nam của kim nam châm

    B. Đẩy thanh thủy tinh đã được cọ xát vào lụa

    C. Hút cực Bắc của kim nam châm

    D. Đẩy thanh nhựa màu sẫm đã được cọ xát vào vải khô

    Phương pháp giải

    Vận dụng lí thuyết về tương tác điện giữa các điện tích để chọn đáp án đúng:

    – Hai vật nhiễm điện cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau

    – Hai vật nhiễm điện khác loại (khác dấu) thì hút nhau

    Hướng dẫn giải

    Vì thanh thủy tinh cọ xát vào lụa thì nhiễm điện dương nên một vật nhiễm điện dương sẽ đẩy thanh thủy tinh mang điện tích dương cùng loại.

    Chọn B

    9. Giải bài 18.9 trang 40 SBT Vật lý 7

    Cọ xát một thước nhựa vào một mảnh len thì thước nhựa bị nhiễm điện. Hỏi mảnh len có bị nhiễm điện không? Nếu có thì điện tích trên mảnh len cùng dấu hay khác dấu với điện tích trên thước nhựa? Vì sao?

    Phương pháp giải

    – Dựa vào kiến thức về nhiễm điện do cọ xát để xác định sự nhiễm điện của mảnh len

    – Từ tương tác điện giữa thước nhựa và mảnh len để giải thích: thước nhựa bị nhiễm điện âm thì mảnh len phải nhiễm điện dương

    Hướng dẫn giải

    Mảnh len bị nhiễm điện, điện tích trên mảnh len khác dấu với điện tích trên thước nhựa.

    Ban đầu mảnh len và thước nhựa đều trung hòa về điện. Sau khi cọ xát, thước nhựa bị nhiễm điện âm thì mảnh len phải nhiễm điện dương do electron dịch chuyển từ mảnh len sang thước nhựa.

    10. Giải bài 18.10 trang 40 SBT Vật lý 7

    Cọ xát một thanh thủy tinh vào lụa, rồi đưa lại gần một quả cầu nhỏ bằng kim loại treo trên giá. Quả cầu bị hút về phía thanh thủy tinh. Có thể khẳng định quả cầu đã bị nhiễm điện dương được không? Giải thích.

    Phương pháp giải

    Để giải thích quả cầu đã bị nhiễm điện dương được không ta cần nhớ: Đưa lại gần quả cầu kim loại quả cầu bị hút là do quả cầu nhiễm điện âm hoặc quả cầu trung hòa về điện

    Hướng dẫn giải

    Thanh thủy tinh cọ xát vào lụa, thanh thủy tinh nhiễm điện dương. Đưa lại gần quả cầu kim loại quả cầu bị hút là do quả cầu nhiễm điện âm hoặc quả cầu trung hòa về điện nên không thể khẳng định quả cầu đã bị nhiễm điện dương.

    11. Giải bài 18.11 trang 40 SBT Vật lý 7

    Làm thế nào để biết một cái thước nhựa có bị nhiễm điện không và nhiễm điện dương hay âm?

    Phương pháp giải

    – Cần nắm được điều kiện để vật nhiễm điện để biết một cái thước nhựa có bị nhiễm điện không

    – Để xác định điện tích của thước, ta đưa thước lại gần một quả cầu có điện tích xác định

    Hướng dẫn giải

    Muốn biết thước nhựa nhiễm điện hay không ta đưa một đầu thước nhựa lại gần mảnh giấy vụn, nếu thước nhựa hút các mảnh giấy thì thước nhựa nhiễm điện.

    Đưa thước nhựa lại gần quả cầu kim loại mang điện tích âm treo bởi sợi chỉ mềm. Nếu quả cầu bị đẩy ra xa thước nhựa thì chứng tỏ thước nhựa nhiễm điện âm, còn nếu quả cầu bị hút lại gần với thước nhựa thì chứng tỏ thước nhựa nhiễm điện dương.

    12. Giải bài 18.12 trang 40 SBT Vật lý 7

    Trong các thí nghiệm ở hình 18.3, các quả cầu bấc được treo bằng sợi chỉ mềm. Hãy ghi dấu điện tích của các quả cầu trong mỗi trường hợp.

    Phương pháp giải

    Để xác định dấu điện tích của các quả cầu trong mỗi trường hợp cần dựa vào sự tương tác của 2 quả cầu và dấu của điện tích được cho

    Hướng dẫn giải

    – Hình a: dấu “-” vì hai vật hút nhau mà vật kia mang điện tích “+”

    – Hình b: dấu “+” vì hai vật hút nhau mà vật kia mang điện tích “-”

    – Hình c: dấu “+” vì hai vật đẩy nhau mà vật kia mang điện tích “+”

    – Hình d: dấu “-” vì hai vật đẩy nhau và vật kia mang điện tích “-”

    13. Giải bài 18.13 trang 40 SBT Vật lý 7

    Hãy mô tả hiện tượng xảy ra với quả cầu này khi đưa một thanh A bị nhiễm điện dương lại gần quả cầu.

    Phương pháp giải

    Dựa vào điện tích của thanh A để mô tả hiện tượng với quả cầu: khi đưa một thanh A bị nhiễm điện dương lại gần quả cầu thì quả cầu bị hút về phía thanh A

    Hướng dẫn giải

    Hiện tượng xảy ra với quả cầu này khi đưa một thanh A bị nhiễm điện dương lại gần quả cầu là: quả cầu bị hút về phía thanh A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 18. Hai Loại Điện Tích
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 25. Hiệu Điện Thế
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 32

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Về Kỹ Thuật Giải Nhanh Bài Tập Vật Lí 10 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 29: Quá Trình Đẳng Nhiệt. Định Luật Bôi
  • Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôi
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Giải Bài 8, 9, 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • Nội năng và sự biến thiên nội năng

    Vật lý 10 – Nội năng và sự biến thiên nội năng

    VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh lớp 10 tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 32, chắc chắn nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả hơn môn Vật lý 10. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải bài tập Vật lý 10

    Bài 32.1, 32.2. 32.3 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    32.1. Câu nào sau đây nói về nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của một vật là đúng?

    Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật

    A. ngừng chuyển động.

    B. nhận thêm động năng.

    C. chuyển động chậm đi

    D. va chạm vào nhau.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    32.2. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

    A. Khối lượng của vật.

    B. Vận tốc của các phân tứ cấu tạo nên vật.

    C. Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.

    D. Cả ba yếu tố trên.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án A

    32.3. Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?

    A. Nội năng là nhiệt lượng.

    B. Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.

    C. Nội năng của vật chì thày’đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

    D. Nội năng là một dạng năng lượng.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án D

    Bài 32.4 trang 76, 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?

    A. Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.

    B. Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng V ngược lại.

    C. Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.

    D. Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án D

    Bài 32.5 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Tại sao nội năng của vật ở trạng thái rắn thì phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật, còn ở trạng thái khí lí tưởng thì chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào thể tích?

    Hướng dẫn trả lời:

    Bài 32.6 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50 g ở nhiệt độ 136°C vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung (nhiệt lượng cần để làm cho vật nóng thêm lên 1°C) là 50 J/K chứa 100 g nước ở 14°C. Xác định khối lượng của kẽm và chì trong hợp kim trên, biết nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt trong nhiệt lượng kế là 18°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng của kẽm là 337 J/(kg.K), của chì là 126 J/(kg.K), của nước là 4 180 J/(kg.K).

    Hướng dẫn trả lời:

    Nhiệt lượng toả ra:

    Ở đây m 1, c 1 là khối lượng và nhiệt dung riêng của kẽm, c 2 là nhiệt dung riêng của chì.

    Nhiệt lượng thu vào:

    Q’ = mcΔt’ + c’Δt’ = (mc + c’)Δ t’ (2)

    Ở đây m, c là khối lượng và nhiệt dung riêng của nước, c’ là nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế.

    Từ (1) và (2) rút ra:

    Khối lượng của chì m 2 = 0,05 – m 1, hay m 2 = 0,005 kg.

    Bài 32.7 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Tại sao bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu? Tính độ biến thiên nội năng của quả bóng, mặt sân và không khí.

    Hướng dẫn trả lời:

    Vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá thành nội năng của bóng, sân và không khí:

    Bài 32.8 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Người ta cung cấp cho chất khí đựng trong xi lanh một nhiệt lượng 100 J. Chất khí nở ra đẩy pit-tông lên và thực hiện một công là 70 J. Hỏi nội năng của khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn trả lời:

    ΔU = Q + A= 100-70 = 30 J

    Bài 32.9* trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Để xác định nhiệt độ của một cái lò, người ta đưa vào lò một miếng sắt khối lượng 22,3 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào một nhiệt lượng kế chứa 450 g nước ở nhiệt độ 15°C. Nhiệt độ của nước tăng lên tới 22,5°C.

    a) Xác định nhiệt độ của lò. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/(kg.K), của nước là 4 180 J/(kg.K).

    b) Trong câu trên người ta đã bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế. Thực ra nhiệt lượng kế có khối lượng là 200 g và làm bằng chất có nhiệt dung riêng là 418 J/(kg.K). Hỏi nhiệt độ xác định ở câu trên sai bao nhiêu phần trăm so với nhiệt độ của lò?

    Hướng dẫn trả lời:

    b) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế thu vào:

    Sai số tương đối là:

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Nội Năng Và Sự Biến Thiên Nội Năng Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 32: Nội Năng Và Sự Biến Thiên Nội Năng
  • Giải Bài 14, 15, 16, 17 Trang 17 Sách Giáo Khoa Hình Học 10 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 12
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 10 Bài 23: Động Lượng. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài 5. Chuyển Động Tròn Đều
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 2
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 3
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài Tập Cuối Chương 4
  • Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng

    Vật lý 10 – Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng

    VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 23, nội dung tài liệu kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Vật lý 10 một cách chính xác nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải bài tập Vật lý 10

    Bài 23.1, 23.2, 23.3 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    23.1. Một vật khối lượng 1 kg rơi tự do với gia tốc 9,8 m/s 2 từ trên cao xuống trong khoảng thời gian 0,5 s. Xung lượng của trọng lực tác dụng lên vật và độ biến thiên động lượng của vật có độ lớn bằng:

    A. 50 N.s ; 5 kg.m/s.

    B. 4,9 N.s ; 4,9 kg.m/s.

    C. 10 N.s ; 10 kg.m/s.

    D. 0,5 N.s ; 0,5 kg.m/s.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án B

    23.2. Một chiếc xe khối lượng 10 kg đang đỗ trên mặt sàn phẳng nhẵn. Tác dụng lên xe một lực đẩy 80 N trong khoảng thời gian 2 s, thì độ biến thiên vận tốc của xe trong khoảng thời gian này có độ lớn bằng:

    A. 1,6 m/s.

    B. 0,16 m/s.

    C. 16 m/s.

    D. 160 m/s.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    23.3. Một viên bi thuỷ tinh khối lượng 5 g chuyển động trên một máng thẳng ngang với vận tốc 2 m/s, tới va chạm vào một viên bi thép khối lượng 10 2 đang nằm yên trên cùng máng thẳng đó và đẩy viên bi thép chuyển động với vận tốc 1,5 m/s cùng chiều với chuyển động ban đầu của viên bi thuỷ tinh. Xác định độ lớn của vận tốc và chiều chuyển động của viên bi thuỷ tinh sau khi va chạm với viên bi thép. Coi các viên bi như các chất điểm. Bỏ qua ma sát.

    A. 0,5 m/s, cùng chiều ban đầu.

    B. 1 m/s, ngược chiều ban đầu.

    C. 0,75 m/s, ngược chiều ban đầu.

    D. 1,5 m/s, cùng chiều ban đầu.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án B

    Bài 23.4 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Từ độ cao 20 m, một viên bi khối lượng 10 g rơi tự do với gia tốc 10 m/s 2 xuống tới mặt đất và nằm yên tại đó. Xác định xung lượng của lực do mặt đất tác dụng lên viên bi khi chạm đất.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động rơi của viên bi là chiều dương. Ngay trước khi chạm đất, viên bi đạt vận tốc

    Áp dụng công thức về độ biến thiên động lượng:

    Δp = F.Δt, với Δp = p’ – p = m.0 – mv

    Suy ra:

    Dấu (-) chứng tỏ xung lượng của lực do mặt đất tác dụng lên viên bi ngược hướng với vận tốc rơi của viên bi.

    Bài 23.5 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Hai viên bi có khối lượng 2 g và 3 g, chuyển động trên mặt phẳng ngang không ma sát với vận tốc 6 m/s (viên bi 2 g) và 4 m/s (viên bi 3 g) theo hai phương vuông góc (Hình 23.1). Xác định tổng động lượng của hệ hai viên bi.

    Hướng dẫn trả lời:

    Tổng động lượng của hệ hai viên bi

    1 = p 2 = 1,2.10-2 kg.m/s,

    Nên vectơ 1 = p 2.

    Từ đó suy ra: 0

    và có độ lớn: p = p 1.-2.1,4 ≈ 1,7 kg.m/s

    Bài 23.6 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một người khối lượng 50 kg đứng ở phía đuôi của một chiếc thuyền khối lượng 450 kg đang đỗ trên mặt hồ phẳng lặng. Người này bắt đầu đi về phía đầu thuyền. Xác định vận tốc chuyển động của thuyền trong hai trường hợp:

    a) vận tốc của người đối với mặt hồ là 0,5 m/s.

    b) vận tốc của người đối với thuyền là 0,5 m/s.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động của người là chiều dương. Hệ vật gồm thuyền và người. Do không có ma sát và tổng các ngoại lực tác dụng lên hệ vật (trọng lực và phản lực pháp tuyến) cân bằng nhau theo phương đứng, nên tổng động lượng của hệ vật theo phương ngang được bảo toàn.

    Lúc đầu, hệ vật đứng yên đối với mặt hồ phẳng lặng (V 0 = 0), nên tổng động lượng của nó có trị đại số bằng: p 0 = (M + m)V 0 = 0.

    Suy ra vận tốc của thuyền:

    Dấu trừ chứng tỏ vận tốc của thuyền ngược hướng với vận tốc của người

    b. Khi người chạy với vận tốc v = 0,5 m/s đối với thuyền, thì tổng động lượng của hệ vật bằng: p = MV + m(v + V).

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

    suy ra vận tốc của thuyền:

    Dấu trừ chứng tỏ vận tốc của thuyền ngược hướng với vận tốc của người.

    Bài 23.7 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một xe nhỏ chở cát khối lượng 98 kg đang chạy với vận tốc 1 m/s trên mặt đường phẳng ngang không ma sát. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay theo phương ngang với vận tốc 6 m/s (đối với mặt đường) đến xuyên vào trong cát. Xác định vận tốc của xe cát sau khi vật nhỏ xuyên vào nó trong hai trường hợp:

    a) Vật bay đến ngược chiều chuyển động của xe cát.

    b) Vật bay đến cùng chiều chuyển động của xe cát.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động ban đầu của xe cát là chiều dương. Hệ vật gồm xe cát và vật nhỏ chuyển động theo cùng phương ngang, nên có thể biểu diễn tổng động lượng của hệ vật này dưới dạng tổng đại số.

    Trước khi vật xuyên vào xe cát: p 0 = MV 0 + mv 0.

    Sau khi vật xuyên vào xe cát: p = (M + m)V.

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có:

    Suy ra:

    a. Khi vật bay đến ngược chiều chuyển động của xe cát, thì v 0 = -6 m/s, nên ta có:

    Bài 23.8 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một quả lựu đạn, đang bay theo phương ngang với vận tốc 10 m/s, bị nổ, và tách thành hai mảnh có trọng lượng 10 N và 15 N. Sau khi nổ, mảnh to vẫn chuyển động theo phương ngang với vận tốc 25 m/s. Lấy g ~ 10 m/s 2. Xác định vận tốc và phương chuyển động của mảnh nhỏ.

    Hướng dẫn trả lời:

    Hệ vật gồm hai mảnh của quả lựu đạn là hệ cô lập, do không chịu tác dụng của ngoại lực, nên động lượng của hệ vật bảo toàn.

    Trước khi nổ, hai mảnh của quả lựu đạn đều chuyển động với vận tốc v 0, nên hệ vật có tổng động lượng: p 0 = (m 1 + m 2)v 0.

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ vật, ta có

    suy ra:

    Thay số, ta tìm được:

    Bài 23.9 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một quả cầu khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 3 m/s, tới va chạm vào quả cầu khối lượng 3 kg đang chuyển động với vận tốc 1 m/s cùng chiều với quả cầu thứ nhất trên một máng thẳng ngang. Sau va chạm, quả cầu thứ nhất chuyển động với vận tốc 0,6 m/s theo chiều ban đầu. Bỏ qua lực ma sát và lực cản. Xác định chiều chuyển động và vận tốc của quả cầu thứ hai.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động ban đầu của quả cầu thứ nhất là chiều dương. Vì hệ vật gồm hai quả cầu chuyển động theo cùng phương ngang, nên tổng động lượng của hệ vật này có giá trị đại số bằng:

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có:

    Suy ra:

    Thay v’ 1 = – 0,6 m/s, ta tìm được

    Quả cầu thứ hai chuyển động với vận tốc 2,6 m/s theo hướng ban đầu.

    Bài 23.10* trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một tên lửa mang nhiên liệu có khối lượng tổng cộng là 10000 kg. Khi đang bay theo phương ngang với vận tốc 100 m/s, tên lửa phụt nhanh ra phía sau nó 1000 kg khí nhiên liệu với vận tốc 800 m/s so với tên lửa. Bỏ qua lực cản của không khí. Xác định vận tốc của tên lửa ngay sau khi khối khí phụt ra khỏi nó.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động ban đầu của tên lửa là chiều dương. Vì hệ vật gồm tên lửa và khối khí chuyển động cùng phương, nên ta có thể biểu diễn tổng động lượng của hệ vật này dưới dạng tổng đại số.

    Trước khi khí phụt ra: p 0 = MV.

    Sau khi khí phụt ra: p = (M – m)V’ + m(v + V’).

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có:

    suy ra:

    Thay v = – 800 m/s, ta tìm được:

    Bài 23.11 trang 55, 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Có một bệ pháo khối lượng 10 tấn có thể chuyển động trên đường ray nằm ngang không ma sát. Trên bệ có gắn một khẩu pháo khối lượng 5 tấn. Giả sử khẩu pháo chứa một viên đạn khối lượng 100 kg và nhả đạn theo phương ngang với vận tốc đầu nòng 500 m/s (vận tốc đối với khẩu pháo). Xác định vận tốc của bệ pháo ngay sau khi bắn, trong các trường hợp:

    1. Lúc đầu hệ đứng yên.

    2. Trước khi bắn, bệ pháo chuyển động với vận tốc 18 km/h:

    a) Theo chiều bắn.

    b) Ngược chiều bắn.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động của viên đạn là chiều dương. Hệ vật gồm bệ pháo, khẩu pháo và viên đạn. Gọi V 0 và V là vận tốc của bộ pháo trước và sau khi bắn, còn v là vận tốc đầu nòng của viên đạn. Vì các phần của hệ vật đều chuyển động theo cùng phương ngang, nên có thể biểu diễn tổng động lượng của hệ vật này dưới dạng tổng đại số.

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

    suy ra:

    trong đó V 0, V, v là giá trị đại số của các vận tốc đã cho.

    1. Trước khi bắn, nếu bệ pháo đứng yên ( V 0 = 0 ), thì ta có:

    2. Trước khi bắn, nếu bệ pháo chuyển động với V 0 = 18 km/h = 5 m/s:

    a. Theo chiều bắn viên đạn, thì ta có:

    Ngược chiều bắn viên đạn, thì ta có:

    Dấu trừ (-) chứng tỏ sau khi bắn, bệ pháo chuyển động với vận tốc V ngược chiều với vận tốc v của viên đạn.

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 Trang 23 Sbt Vật Lí 10
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 7 Sbt Vật Lí 10
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 7 Sbt Vật Lí 10
  • Bài 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7 Trang 15 Sách Bài Tập (Sbt) Vật Lí 10
  • Bài 4. Sự Rơi Tự Do
  • Chuyên Đề Bài Tập Vật Lý 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuong2 Mach Xac Lap Dieu Hoa
  • Tổng Hợp Đáp Án Brain Out 50 Level Đầu (Có Video Hướng Dẫn)
  • Brain Out Level 12 Answer, Solution (Tap Food From Left To Right)
  • Vở Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 4
  • Tổng Hợp Đáp Án Brain Test 2 Đầy Đủ Nhất
  • Bộ tài liệu bài tập vật lý lớp 10 có đáp án

    Chuyên đề bài tập Vật lý lớp 10

    VnDoc.com xin giới thiệu Chuyên đề bài tập vật lý 10. Tài liệu này được thầy Vũ Đình Hoàng chỉnh lí và biên soạn, bao gồm lý thuyết và bài tập 8 chương cùng với một số đề thi, đề kiểm tra môn Vật lý, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập.

    Bài tập vật lý lớp 10: Các nguyên lý nhiệt động lực học Bài tập Vật lý lớp 10 – Chương 1

    CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 10

    Sau thời gian dài biên tập, update lại tôi gửi tới thầy cô và các em tham khảo. Mong rằng đây thực sự là 1 bộ tài liệu hữu ích cho các em học sinh.

    Tài liệu được dày công sưu tập, tuyển chọn, biên soạn, kiểm tra, chỉnh sửa, mất quá nhiều thời gian và công sức. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô – các đồng nghiệp, các em đã giúp tôi hoàn thành bộ tài liệu này. Ước muốn thì nhiều mà sức người thì có hạn, trong quá trình biên soạn tài liệu với suy nghĩ chủ quan, kiến thức hạn hẹp chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, mong bạn đọc thông cảm và phản hồi lại.

    Bộ tài liệu được phân chia thành từng phần riêng biệt, giúp các bạn học sinh dễ dàng tóm tắt lại lí thuyết, làm các bài tập theo dạng đề.

    Cấu trúc bộ tài liệu “Chuyên đề bài tập vật lý 10” bao gồm:

    • Chương 1: Động học chất điểm
    • Chương 2: Động lực học chất điểm
    • Chương 3: Tĩnh học vật rắn
    • Chương 4: Các định luật bảo toàn
    • Chương 5: Cơ học chất lưu
    • Chương 6: Chất khí
    • Chương 7: Chất rắn – Chất lỏng – Sự chuyển thể
    • Chương 8: Các nguyên lý nhiệt động lực học
    • Đề ôn tập – Kiểm tra – Thi học kỳ
    • Cấu trúc bộ tài liệu LTHĐH 2022
    • Ngoài ra còn có một số câu chuyện vừa có ý nghĩa giáo dục, vừa giúp các em thư giãn khi căng thẳng trong học tập.

    Hiện tại, các em học sinh lớp 10 đang bận rộn chuẩn bị cho kì thi học kì. Để ôn thi học kì 1 lớp 10 tốt hơn, mời các em tải thêm các đề thi học kì 1 lớp 10 khác. Với những đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lý, Toán, Anh, Văn,… này, các em sẽ có thêm kinh nghiệm và kiến thức về các dạng bài, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 10 Chương 3 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 2”
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 4, 5 Sách Bài Tập Sinh Học 6
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Động Lực Học ( Hay, Đầy Đủ)
  • Bài 16 Ròng Rọc Bài Tập Vật Lý 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100