Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Địa Lí 8 Bài 44: Thực Hành: Tìm Hiểu Địa Phương
  • Giải Bài Tập Cơ Năng Sgk Lý 8
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 12, 13 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • $s=frac{A}{F}$

    $h=frac{A}{p}$

    Trong đó : A là công cơ học ( J)

    F;P là lực tác dụng lên vật ( N)

    Không một Máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi (và ngược lại).

    Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

    Trong đó : P là công suất, đơn vị W

    (1 W=1 J/s,1 KW=1000 W, 1MW=1000000 W ).

    A là công thực hiện, đơn vị J.

    t là thời gian thực hiện công đó, đơn vị (s) (giây).

    Thế năng trọng trường phụ thuộc vào: khối lượng và độ cao của vật so với vật mốc.

    Thế năng đàn hồi phụ thộc vào độ biến dạng đàn hồi .

    Đông năng phụ thuộc vào tốc độ và khối lượng của vật.

    Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.

    Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.

    Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử phân tử

    giửa các phân tử nguyên tử có khoảng cách

    Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.

    Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

    Khi đổ hai chất lỏng khác nhau vào cùng một bình chứa, sau một thời gian hai chất lỏng tự hòa lẫn vào nhau. Hiện tượng này gọi là hiện tượng khuếch tán.

    Có hiện tượng khuếch tán là do các nguyên tử, phân tử có khoảng cách và chúng luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.

    Hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng tăng.

    Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

    Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách:

    – Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trinh truyền nhiệt.

    – Đơn vị của nhiệt năng là Jun (kí hiệu J).

    Nhiệt năng có thể truyển từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.

    Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.

    Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

    Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng và chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.

    Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường thẳng.

    Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không.

    – Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.

    – Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào , độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.

    Công thức tính nhiệt lượng thu vào : hay

    Q: Nhiệt lượng vật thu vào, đơn vị J.

    M : Khối lượng của vật, đơn vị kg.

    $Delta t$ : Độ tăng nhiệt độ, đơn vị $^{circ }C$ hoặc $^{circ }K$ (Chú ý: $Delta t =t_{1}-t_{2}$).

    C : Nhiệt dung riêng, đơn vị J/kg.K.

    Bài tập minh họa 1/ Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày? 2/ Giải thích hiện tượng: Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một xẹp dần? 3/ Một ống nghiệm đựng đầy nước, đốt nóng ở miệng ống ở giữa hay đáy ống thì tất cả nước trong ống 4/ Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Sự bảo toàn năng lượng thể hiện như thế nào? 5/ Tại sao khi rót nước sôi vào vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào? 6/ Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát dĩa thường làm bằng sành sứ? 7/ Cọ xát miếng đồng lên mặt bàn, miếng đồng nóng lên. Có thể nói miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng không? Vì sao? 8/ Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh? 9/ Tại sao về mùa hè ta thường mặc áo màu trắng hoặc màu nhạt mà không mặc áo màu đen? sôi nhanh hơn? Tại sao?

    Giải thích: Miếng đồng cọ xát trên mặt bàn nóng lên do thực hiện công. Miếng đồng không nhận nhiệt lượng để nóng lên mà nóng lên nhờ thực hiện công.

    a. Nói công suất của máy là 1200W. Số đó cho ta biết điều gì?

    b. Lực kéo 200N làm vật dịch chuyển quãng đường 1,8km trong thời gian 30 phút. Tính công và công suất của lực kéo đó ?

    a. Trong 1s máy đó thực hiện công là 1200J

    b. Đổi S = 1,8km = 1800m; t = 30 phút = 1800s

    Công suất: P = $frac{A}{t}$= 200 (W)

    a. Tính công kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng khi không có ma sát?

    GIẢI

    b. Tính lực kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng khi không có ma sát?

    c. Thực tế có ma sát lực kéo vật là F’ = 150N. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng?

    Khi không có ma sát, công đưa vật lên theo phương thẳng đứng bằng công kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng: A = P.h = F.l = 492 2 = 984 (J)

    b. Lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng khi không có ma sát: F = $frac{A}{l}$

    Thay số: F = $frac{984}{8}$ = 123 (N)

    c. Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là: H = $frac{Ph}{F^{‘}l}$.100%

    A. 100J B. 1000J

    C. 500J D. 200J

    A. Chỉ những vật có nhịêt độ cao mới có nhiệt năng.

    B. Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.

    C. Chỉ những vật có nhiệt độ thấp mới có nhiệt năng.

    D. Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh cũng có nhiệt năng.

    A. Nhiệt độ của vật B. Nhiệt năng của vật

    C. Nhiệt lượng của vật D. Cơ năng của vật.

    A. Ô tô đang đứng yên bên đường

    C. Lò xo để tự nhiên ở độ cao so với mặt đất

    D. Lò xo bị nén đặt ngay trên mặt đất.

    A. Nhiệt năng của vật tăng lên.

    B. Khoảng cách giữa các phân tử tăng lên.

    C. Kích thước nguyên tử, phân tử tăng lên.

    D. Thể tích của vật tăng lên.

    Câu 7.Một thùng đựng đầy nứơc cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N / m 3.

    Hãy chọn đáp án đúng.

    Câu 8 .Khi đặt ống Tôrixenli ở chân một quả núi , cột thủy ngân có độ cao 752mm. Khi đặt nó ở ngọn núi, cột thủy ngân cao 708mm. Tính độ cao của ngọn núi so với chân núi. Biết rằng cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg.

    Hãy chọn đáp án đúng.

    Câu 9 .Một thợ lặn đang lặn ở độ sâu 80m dưới mặt biển. Áp lực tổng cộng mà tấm kính cửa nhìn trên bộ áo lặn phải chịu là bao nhiêu? Biết diện tích tấm kính là 2,5 dm 2, áp suất bên trong bộ áo lặn là 150000 N / m 2, trọng lượng riêng của nước biển là 10300 N/ m 3.

    Hãy chọn đáp án đúng.

    7.C 8. B 9. A

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 22 Vật Lý 8; Dẫn Nhiệt (Giải Bài C1
  • Giải Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 10 Học Kì 2 Có Hướng Dẫn Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • I. Đề cương ôn tập vật lý 10 học kì 2 Có đáp ánPHẦN I: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức nào?

    Câu 2: Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là

    A. Công cơ học

    B. Công phát động

    C. Công cản

    D. Công suất

    Câu 3: Một vật sinh công âm khi:

    A. Vật chuyển động nhanh dần đều.

    B. Vật chuyển động chậm dần đều.

    C. Vật chuyển động tròn đều.

    D. Vật chuyển động thẳng đều.

    Câu 4: Thế năng trọng trường của một vật

    A. Luôn luôn dương.

    B. Có thể âm, dương hoặc bằng không

    C. Luôn không đổi.

    D. Không phụ thuộc vào vị trí của vật

    Câu 5: Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?

    Câu 6: Hai xe ô tô A và B có khối lượng m A = 2m B, có đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe như ở hình bên. Gọi W đA, W đB tương ứng là động năng của xe A và xe B. Kết luận đúng là

    Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Các phân tử của chất khí luôn chuyển động hỗn hợp

    B. Các phân tử của chất khí luôn chuyển động hỗn hợp và không ngừng

    C. Các phân tử của chất khí luôn chuyển động không ngừng

    D. Các phân tử của chất khí luôn chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí bằng cố định.

    Câu 8: Biểu thức nào sau đây không đúng cho quá trình đẳng áp của một khối khí?

    Câu 9: Cho một quá trình được biểu diễn bởi đồ thị như hình vẽ. Các thông số trạng thái p, V, T của hệ đã thay đổi như thế nào khi đi từ 1 sang 2:

    A. T không đổi, p tăng, V giảm.

    B. V không đổi, p tăng, T giảm.

    C. T tăng, p tăng, V giảm.

    D. p tăng, V giảm, T tăng.

    Câu 10: Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là đường

    A. Thẳng song song với trục hoành.

    B. Hypebol.

    C. Thẳng song song với trục tung.

    D. Thẳng có đướng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

    Câu 11: Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?

    A. Nội năng là một dạng năng lượng

    B. Nội năng là nhiệt lượng

    C. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác

    D. Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.

    Câu 12: Trường hợp nào sau ứng với quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng?

    C. ΔU = Q + A với A < 0.

    D. ΔU = Q với Q < 0.

    II. Đề cương ôn tập vật lý 10 học kì 2 Có đáp ánPHẦN II: TỰ LUẬN

    Câu 1: (1,5 điểm) Một vật có khối lượng m được truyền một vận tốc ban đầu bằng 18km/h tại vị trí A, vật trượt trên mặt ngang AB có ma sát. Cho AB = 1,5m. Khi đến B vật tiếp tục đi lên mặt phẳng nghiêng α = 30 o với góc nghiêng so với mặt ngang và lúc đến C vật có vận tốc bằng không. Hệ số ma sát giữa vật với các mặt phẳng là μ = 0,. Lấy g = 10m/s 2 .Tìm độ cao cao nhất mà vật lên được trên mặt phẳng ngiêng.

    Câu 2: (1 điểm) Một lượng khí xác định có các quá trình biến đôi trạng thái cho bởi đồ thị như hình vẽ. Biết nhiệt độ ở trạng thái 1 là 50 o C. Tính nhiệt độ ở trạng thái 2 và 3.

    Câu 4: (0,5 điểm): Nung nóng khí trong bình kín từ nhiệt độ 27 oC và áp suất 2 atm. Bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình chứa. Khi nhiệt độ khí là 327 o C, tính áp suất khí trong bình.

    Câu 5: (0,5 điểm): Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong xi lanh, khí truyền nhiệt lượng 40 J ra môi trường xung quanh. Tìm độ biến thiên nội năng của khối khí.

    III. Đề cương ôn tập vật lý 10 học kì 2 Có đáp ánPHẦN III : ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN GIẢI

    A: Trắc nghiệm

    Câu 1: Đáp án A.

    Động lượng p của một vật là một vectơ cùng hướng với vận tốc và được xác định bởi công thức: p = m.v

    Đơn vị động lượng là kg.m/s hoặc N.s

    Câu 2: Đáp án D.

    Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Kí hiệu là P.

    P = A/t

    Trong đó: A là công thực hiện (J); t là thời gian thực hiện công A (s).

    Câu 3: Đáp án A.

    Một vật sinh công âm → vật nhận công dương → động năng của vật tăng → Vật chuyển động nhanh dần.

    Câu 4: Đáp án B.

    Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. Nếu chọn thế năng tại mặt đất thì thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao z là: W t = mgz

    Tính chất:

    – Là đại lượng vô hướng.

    – Có giá trị dương, âm hoặc bằng không, phụ thuộc vào vị trí chọn làm gốc thế năng.

    Câu 5: Đáp án A.

    Từ biểu thức động năng ta có khai triển:

    Câu 6: Đáp án B.

    Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức:

    Từ đồ thị ta thấy đây là đồ thị chuyển động thẳng đều do vậy ta được

    Từ (1); (2) và (3) ta được:

    Câu 7: Đáp án D.

    – Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

    Câu 8: Đáp án C.

    Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    Câu 9: Đáp án A.

    Trong hệ trục tọa độ OpV đồ thị là đường hypebol → đây là quá trình đẳng nhiệt

    → khi đi từ 1 sang 2 thì T không đổi, p tăng, V giảm.

    Câu 10: Đáp án D.

    Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:

    V/T = const → Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

    Câu 11: Đáp án B.

    Số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt gọi là nhiệt lượng (còn gọi tắt là nhiệt) ΔU = Q.

    Câu 12: Đáp án A.

    Trong quá trình đẳng tích thì V không đổi → ΔV = 0 → A = 0

    → ΔU = A + Q = Q

    B: Tự luận

    Câu 3:

    F = P + f 1 + f 2 = P + σπ(d 1 + d 2) = 0,0688N

    Câu 4:

    – Chỉ ra đây là quá trình đẳng tích

    – Áp dụng định luật Sác – lơ:

    Thay số được p 2 = 4atm.

    Câu 5:

    – Áp dụng công thức ΔU = A + Q

    – Suy ra: ΔU = 120 – 40 = 80J.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý 10 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 10 Kỳ 1 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 10
  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Trang 22 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Bài C1, 1, 2, 3 Trang 125, 126 Sgk Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý 10 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 10 Học Kì 2 Có Hướng Dẫn Giải
  • Giải Vật Lí 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • MÔN VẬT LÝ LỚP 10 – NĂM HỌC 2022 – 2022

    Với thời lượng 1 giờ 26 phút, video ôn tập cuối năm do Thầy Thân Thanh Sang- GV tại Học247 trực tiếp giảng dạy sẽ hướng dẫn các em ôn tập lại toàn bộ nội dung chính của chương trình Vật lý 10 học kì 2, giúp các em dễ dàng hơn trong việc hệ thống lại kiến thức trước bài thi học kỳ sắp tới.

    Câu 1: Động lượng: Nêu định nghĩa, viết công thức, đơn vị. Giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực có mối quan hệ gì? Phát biểu định luật bảo toàn động lượng và viết biểu thức cho hệ hai vật.

    1. Định nghĩa: động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bằng công thức: (kg.m/s)

    ({vec p = Caffebenevietnam.com v})

    2. Mối quan hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực:

    Độ biến thiên động lượng của vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.

    ({Delta vec p = {{vec p}_2} – {{vec p}_1} = vec F.Delta t})

    3. Định luật bảo toàn động lượng: tổng động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn

    Câu 2: Phát biểu định nghĩa công trong trường hợp tổng quát, viết công thức, đơn vị. Biện luận để công dương, công âm, công bằng không. Công suất: nêu khái niệm, viết công thức, đơn vị.

    1. Định nghĩa: khi một lực không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức: đơn vị: J (jun).

    Biện luận: Công dương, công âm, công bằng 0

    2. Công suất: đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.

    ({P = frac{A}{t}})

    đơn vị: W (oát), mã lực (1HP = 746W ),…

    Câu 3: Động năng: Nêu định nghĩa, viết công thức, đơn vị. Định lý Động năng?

    1. Động năng là năng lượng mà vật có được do nó đang chuyển động.

    ({{W_d} = frac{1}{2}m.{v^2}}) ; đơn vị: J (jun).

    2. Đinh lý động năng: Dưới tác dụng của lực ({rm{vec F}}) , vật chuyển động từ vị trí có động năng (frac{{rm{1}}}{{rm{2}}}{rm{mv}}_{rm{1}}^{rm{2}}) đến vị trí có động năng (frac{{rm{1}}}{{rm{2}}}{rm{mv}}_{rm{2}}^{rm{2}}) thì công do lực ({rm{vec F}}) :

    + Lực tác dụng lên vật sinh công dương (vật nhận công) thì động năng vật tăng.

    + Lực tác dụng lên vật sinh công âm (vật sinh công) thì động năng vật giảm.

    Câu 4: Thế năng trọng trường: Nêu định nghĩa, viết công thức, đơn vị

    Định nghĩa: Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

    ({{W_t} = mgz})

    đơn vị: J (jun).

    Trong đó: z (đơn vị m) là độ cao của vật so với mốc thế năng.

    Câu 5: Thế năng đàn hồi: Viết công thức, đơn vị.

    Thế năng đàn hồi của lò xo: ({{{rm{W}}_{rm{T}}}{rm{ = }}frac{{rm{1}}}{{rm{2}}}{rm{k}}{rm{.(Delta l}}{{rm{)}}^{rm{2}}}}) (đơn vị: Jun J)

    k là độ cứng lò xo (N/m); là độ biến dạng lò xo (m)

    Câu 6: Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường và cơ năng của một vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi: phát biểu định nghĩa, viết công thức. Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng.

    1. Định nghĩa: Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật đó.

    2. Định luật bảo toàn cơ năng: Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn.

    3. Cơ năng của vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi: Khi 1 vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi gây bởi sự biến dạng của một lò xo đàn hồi thì trong quá trình chuyển động của vật, cơ năng được tính bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật là một đại lượng bảo toàn.

    Câu 7: Nêu nội dung của thuyết động học phân tử chất khí. Nêu các đặc điểm của chất khí. Thế nào là khí lý tưởng?

    1. Nội dung thuyết động học phân tử chất khí:

    – Chất khi được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

    – Các phân tử khi chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.

    – Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.

    2. Các đặc điểm của chất khí:

    – Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.

    – Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

    – Chất khí chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

    3. Định nghĩa: Khí lý tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm.

    Câu 8: Thế nào là quá trình đẳng nhiệt? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Bôilơ – Mariốt. Thế nào là đường đẳng nhiệt? Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V) có đặc điểm gì?

    1. Quá trình đẳng nhiệt: là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.

    2. Định luật Bôilơ – Ma riốt: trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

    Biểu thức: pV = hằng số hay ({{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}})

    3. Đường đẳng nhiệt: là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi.

    4. Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V): có dạng đường hypebol.

    Câu 9: Thế nào là quá trình đẳng tích? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Sáclơ. Thế nào là đường đẳng tích? Đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T) có đặc điểm gì?

    1. Quá trình đẳng tích: là quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.

    2. Định luật Sáclơ: trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    Biểu thức: (frac{p}{T}) = hằng số hay (frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = frac{{{p_2}}}{{{T_2}}})

    3. Đường đẳng tích: là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi.

    4. Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,T): là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

    Câu 10: Thế nào là quá trình đẳng áp? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Gay – Luyxắc. Thế nào là đường đẳng áp? Đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V,T) có đặc điểm gì?

    1. Quá trình đẳng áp: là quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.

    2. Định luật Gay – Luyxắc: trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    Biểu thức: (frac{V}{T}) = hằng số hay (frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = frac{{{V_2}}}{{{T_2}}})

    3. Đường đẳng áp: là đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi.

    4. Đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V, T): là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

    Câu 11: Phương trình trạng thái khí lý tưởng. Từ phương trình trạng thái suy ra các biểu thức và định luật tương ứng của các đẳng quá trình.

    Phương trình trạng thái khí lí tưởng:

    (frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}) = hằng số

    HS tự suy ra các đẳng quá trình giống các câu 8, 9, 10.

    Câu 12: Nội năng là gì? Nội năng phụ thuộc mấy yếu tố? Có mấy cách làm thay đổi nội năng của vật? Nêu ví dụ. Công thức nhiệt lượng

    1. Trong nhiệt động lực học người ta gọi tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.

    2. Nội năng phụ thuộc 2 yếu tố: là nhiệt độ và thể tích của vật.

    3. Có 2 cách làm thay đổi nội năng của vật, là:

    – Thực hiện công. Ví dụ: Khi cọ xát miếng kim loại lên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên, nội năng của nó đã thay đổi. Trong quá trình thực hiện công có sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác sang nội năng

    – Truyền nhiệt. Ví dụ: thả miếng kim loại vào một nồi nước sôi thì nó sẽ bị nóng lên, nội năng của nó đã thay đổi. Trong quá trình truyền nhiệt nội năng truyền từ vật này sang vật khác, không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

    4. Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt : DU= Q

    Công thức tính nhiệt lượng toả ra hay thu vào của một chất :

    Q = m.c.Δt

    Q: (J) m: (kg) ; c: nhiệt dung riêng (J/kg.K);

    Câu 13: Phát biểu nguyên lý I NĐLH và viết biểu thức. Nêu quy ước về dấu của A, Q và ∆U. Phát biểu nguyên lý II NĐLH (theo 2 cách). Vận dụng của nguyên lý II.

    1. Phát biểu nguyên lý I: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

    Biểu thức: ({Delta U = A + Q})

    Quy ước về dấu:

    2. Phát biểu nguyên lý II:

    Cách phát biểu của Claudiut: Nhiệt không thể truyền từ một vật sang một vật nóng hơn.

    Cách phát biểu của Cácnô: Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

    Câu 14: Phân biệt chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.

    1. Chất rắn kết tinh:

    Chất rắn có cấu trúc tinh thể gọi là chất rắn kết tinh. Tốc độ kết tinh càng chậm tinh thể có kích thước càng lớn.

    + Các chất kết tinh được cấu tạo từ một loại hạt có cấu trúc tinh thể khác nhau sẽ có tính chất vật lý khác nhau.

    + Ở áp suất cho trước mỗi chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định.

    + Các chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể.Đơn tinh thể có tính dị hướng, đa tinh thể có tính đẳng hướng

    2. Chất rắn vô định hình:

    + Không có cấu trúc tinh thể,

    + Không có hình dạng xác định.

    + Có tính đẳng hướng.

    + Không có nhiệt độ nóng chảy xác định

    Câu 15: Phát biểu và viết công thức nở dài và nở khối, từ đó viết công thức xác định qui luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài và thể tích vật rắn.

    1. Sự nở dài: Độ nở dài Δl của vật rắn (hình trụ đồng chất) tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ Δt và độ dài ban đầu của vật.

    Độ nở dài : ({Delta l = l – {l_0} = alpha {l_0}Delta t Rightarrow l = {l_0}(1 + alpha Delta t)})

    2. Sự nở khối: Sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở khối.

    Độ nở khối của vật rắn : ({Delta V = V – {V_0} = beta {V_0}Delta t Rightarrow V = {V_0}(1 + beta Delta t)})

    — Để xem được đầy đủ phần ôn tập lý thuyết các em vui lòng chọn Xem online hoặc Tải về –}

    1.Một quả bóng khối lượng 2 kg được đá bay đi với vận tốc 15 m/s tới tay thủ môn, thủ môn bắt gọn trong khoảng thời gian 0,2 s.

    a. Tính động lượng của quả bóng tại thời điểm đầu và cuối của chuyển động.

    b. Tìm lực mà tay tác dụng lên quả bóng trong khoảng thời gian đó.

    2. Ô tô khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h bỗng gặp một chướng ngại vật trên đường nên hãm phanh gấp. Sau 6 s xe đứng lại.

    a. Tính động lượng của ô tô khi bắt đầu hãm phanh và sau khi dừng lại.

    b. Tính độ biến thiên động lượng suy ra lực hãm phanh.

    3. Một xe hơi nặng 0,5 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì đụng phải một xe tải nặng 5 tấn đang chuyển động cùng chiều phía trước với vận tốc 36 km/h làm xe hơi dừng lại. Tính vận tốc của xe tải sau va chạm.

    4. Viên bi A khối lượng 200 g đang chuyển động với vận tốc m/s thì tới đập vào viên bi B có khối lượng 100 g đang đứng yên Sau khi va chạm viên bi B tiếp tục chuyển động về phía trước với vận tốc = 3 m/s. Tính vận tốc và chiều chuyển động của viên bi A sau va chạm. Biết các chuyển động là cùng phương.

    5. Một vật đang chuyển động đều trên mặt phẳng ngang với vận tốc 7,2 km/h trong thời gian 10 phút, dưới tác dụng của một lực kéo 40 N hợp với phương ngang một góc Tính công và công suất của lực kéo.

    6. Một quả bóng có khối lượng 0,6 kg đang chuyển động ở vị trí A với vận tốc 2 m/s đến vị trí B có động năng 7,5 J. Hãy cho biết:

    a. Động năng của quả bóng tại điểm A.

    b. Vận tốc của quả bóng tại điểm B.Tính công của tổng ngoại lực tác dụng lên bóng.

    7. Một hòn sỏi khối lượng 200 g được ném thẳng đứng xuống dưới từ vị trí A với vận tốc 10 m/s, A cách mặt đất 40 m. Lấy g = 10 m

    a. Tính động năng, thế năng, cơ năng của vật tại A.

    b. Vật rơi đến vị trí B cách mặt đất 20 m. Tính động năng của vật tại B và độ giảm thế năng khi vật di chuyển từ A đến B.

    8. Một vật khối lượng 2 kg tại vị trí A cách mặt đất 80 m có động năng là 900 J. Lấy g = 10 m

    a. Tính thế năng, cơ năng và vận tốc của vật tại A.

    b. Vật rơi đến vị trí B có thế năng bằng 400 J. Tính độ cao, động năng và vận tốc của vật tại B.

    9. Một vật có khối lượng 100 g được thả rơi tự do với thế năng ban đầu là 10 J. Lấy g = 10 m

    a. Tính động năng, cơ năng và độ cao tại vị trí thả vật.

    b. Tính thế năng khi vật có động năng 5 J. Suy ra độ cao của vật lúc này.

    c. Vận tốc lúc vật vừa chạm đất bằng bao nhiêu?

    10. Một vật m=1kg ném lên theo phương thẳng đứng với động năng ban đầu W0 = 10J. Tìm độ cao cực đại mà vật có thể đạt được. Ở độ cao h bao nhiêu thì vận tốc của vật chỉ còn bằng một nửa vận tốc ban đầu. Bỏ qua lực cản của không khí.

    ĐS: 1m, 0,75m.

    11. Một vật nhỏ khối lượng m = 160g gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k = 100N/m, khối lượng không đáng kể, đầu kia của lò xo được giữ cố định. Tất cả nằm trên một mặt ngang không ma sát. Vật được đưa về vị trí tại đó, lò xo giãn 5cm. Sau đó vật được thả nhẹ nhàng. Dưới tác dụng của lực đàn hồi, vật bắt đầu chuyển động. Xác định vận tốc của vật khi:

    a.Về tới vị trí lò xo không biến dạng. b.Về tới vị trí lò xo giãn 3cm.

    12. Một vật có khối lượng 500 gam trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng độ cao h xuống mặt phẳng nằm ngang. Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang 8 m thì dừng lại, ma sát trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể, ma sát trên mặt phẳng ngang là 0,1 . Lấy g = 10 m .

    a. Tính vận tốc của vật tại B. (4 m/s) b. Tính độ cao h. (0,8 m)

    13. Một lượng khí có thể tích 0,1à áp suất 2 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất bằng ¼ áp suất ban đầu. Tích thể tích khí nén. Vẽ đồ thị (p,V).

    14. Một khối khí được nén đẳng nhiệt từ 8 lít xuống còn 6 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 atm.

    a. Tìm áp suất khí ban đầu.

    b. Vẽ đồ thị đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V).

    15. Một khối khí ở 7 0 C đựng trong bình kín có áp suất 0,8 atm.

    a. Hỏi phải nung nóng bình tới nhiệt độ bao nhiêu để áp suất trong bình là 4 atm?

    b. Vẽ đồ thị đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T).

    16. Một khối khí ở 27 oC nó có thể tích 10 lít thì ở 87 o C chiếm thể tích bao nhiêu?

    a. Tìm trong điều kiện có cùng áp suất.

    b. Vẽ đồ thị đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V,T).

    17. Một khối khí được nén đẳng áp từ thể tích 10 m3 xuống còn 8 m 3.

    a. Tính nhiệt độ của khối khí sau khi bị nén biết nhiệt độ ban đầu là 27 o C.

    b. Vẽ đồ thị đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V,T).

    18. Trong xy lanh của một động cơ đốt trong có 3 dm 3 hỗn hợp khí dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 47 0 C. Pít tông nén xuống làm cho hỗn hợp khí chỉ còn 0,3 dm 3 và áp suất là 4 atm. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí nén.

    19.

    Một lượng khí đựng trong một xi lanh có pit tông chuyển động được, ban đầu có áp suất 2 atm và nhiệt độ 300 K. Pit tông nén khí đến khi thể tích chỉ còn một nửa thì áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm. Xác định nhiệt độ của khí nén.

    20. Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1-4 cho trên đồ thị. Biết V1=2l; p1= 1at; T1= 300K; T2= 600K; T3= 1200K. Xác định các thông số còn lại ở mỗi trạng thái. Vẽ lại trong hệ p-V.

    21. Một lượng không khí bị giam trong một quả cầu đàn hồi có thể tích 2,5 lít, ở nhiệt độ 20 0 C và áp suất 99,75 kPa. Khi nhúng quả cầu vào nước có nhiệt độ 5 0 C thì áp suất của không khí trong đó là 2.10 5 Pa. Hỏi thế tích của quả cầu giảm đi bao nhiêu?

    22. Để đun sôi một ấm nước ở 20 oC người ta cung cấp cho nó một nhiệt lượng 627 kJ. Tính khối lượng nước có trong trong ấm. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,18.10 3 J/(kg.K).

    23. Một ấm nước bằng nhôm có khối lượng 250 g đựng 1,5 kg nước ở nhiệt độ 25 0 C. Tìm nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước trong ấm. Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 0,92.10 3 J/(kg.K) và 4,18.10 3 J/(kg.K).

    24. Người ta thực hiện một công 200 J để nén khí trong một xy lanh. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng 25 J. ĐS: 175 J.

    25. Nén một khí khí đựng trong xy lanh với một công A làm khối khí tỏa một nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là 100 J. Tính A

    26. Để nén một khối khí trong xy lanh, người ta tác dụng vào pít tông một lực 50 N làm pít tông dịch chuyển một khoảng 10 cm, đồng thời tỏa một nhiệt lượng 2 J ra bên ngoài. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí.

    27. Một ống hình trụ chứa không khí có nắp đậy có thể dịch chuyển lên xuống dọc theo thành ống. Người ta đốt nóng bình để cung cấp cho khối khí một nhiệt lượng 50 J thì nội năng của khối khí tăng 100 J. Khí nóng đẩy nắp bình dịch ra một đoạn 5 cm. Tính lực đẩy trung bình tác dụng lên nắp bình.

    28. Một động cơ nhiệt hoạt động giữa nguồn ngón có nhiệt độ 100 0 C và nguồn lạnh có nhiệt độ 0K. Tính hiệu suất lí tưởng của động cơ nhiệt này. Để thực hiện một công là 73,5KJ thì động cơ phải nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng bao nhiêu và nhả cho nguồn lạnh một nhiệt lượng là bao nhiêu?

    ĐS: H = 26,8%. Q1 = 27,4KJ, Q2 = 201KJ.

    29. Xác định hiệu suất của một động cơ thực hiện công 300J khi nhận được từ nguồn nóng nhiệt lượng 1KJ. Nếu nguồn nóng có nhiệt độ 2270C thì nguồn lạnh phải có nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu? ĐS: H = 30%, T2 = 3500K.

    30. Ở 0 0 C một thanh kẽm có chiều dài 200mm, một thanh đồng có chiều dài 201mm. Tiết diện ngang của chúng bằng nhau. Hỏi :

    a) Ở nhiệt độ nào chiều dài của chúng bằng nhau?

    b) Ở nhiệt độ nào thể tích của chúng bằng nhau?

    36. Người ta thực hiện công 125 J để nén khí đựng trong xy lanh. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 25 J . Hỏi nội năng của khí tăng hay giảm một lượng bao nhiêu ?

    37. Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng trong hệ tọa độ (V,T)

    a. Nhiệt độ ở trạng thái 2 là bao nhiêu 0 C

    b. Vẽ lại đồ thị trong hệ trục (P,V)

    38. Màng xà phòng được căng trên mặt khung dây đồng mảnh hình chữ nhật treo thẳng đứng. Đoạn dây đồng ab dài 0,05m và có thể trượt dễ dàng không ma sát dọc theo chiều dài của khung. Tính khối lượng của đoạn dây ab để nó nằm cân bằng.Biết hệ số căng bề mặt của màng xà phòng là = 0,04 N/m, lấy g =10m

    39. Một quả bóng gôn có khối lượng m = 46 g đang nằm yên. Sau một cú đánh, quả bóng bay lên với vận tốc 70 m/s. Tính xung lượng và độ lớn trung bình của lực tác dụng, biết thời gian tác dụng là 0,5.10

    40. Trong khẩu súng đồ chơi có một lò xo dài 9 cm, độ cứng là 10 3 N/m. Lúc bị nén chỉ còn dài 6 cm thì có thể bắn thẳng đứng một viên đạn có khối lượng 30g lên tới độ cao h. Tìm h? Cho g = 10 m/s 2.

    {– xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về –}

    a. Phát biểu định nghĩa động năng và viết biểu thức tính động năng của một vật.

    b. Áp dụng: một vật có khối lượng m = 2kg, đang chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn v = 15 m/s thì động năng của vật bằng bao nhiêu?

    c. Trong trường hợp của câu b, vật m đang chuyển động thì va chạm với vật M = 3 kg đang đứng yên. Sau va chạm hai vật chuyển động theo hai hướng hợp với nhau một góc α = 60 0. Vận tốc tối đa mà vật M có thể đạt được là bao nhiêu ?

    a. Viết phương trình trạng thái của khí lí tưởng và chỉ rõ ý nghĩa của các đại lượng trong phương trình.

    b. Áp dụng: một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái từ trạng thái

    Tìm nhiệt độ T2 của lượng khí đó.

    a. Viết biểu thức của nguyên lí I nhiệt động lực học và nêu quy ước về dấu của các đại lượng trong biểu thức đó ?

    b. Áp dụng: Người ta cung cấp cho khí trong một xi lanh nằm ngang nhiệt lượng 15J. Khí nở ra đẩy pittông đi một đoạn 7cm với một lực có độ lớn 30N. Tính độ biến thiên nội năng của khí ?

    a. Hãy cho biết phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì (có chiều dài l ) trên bề mặt chất lỏng.

    b. Áp dụng: một que diêm dài 8 cm được thả nổi trên mặt nước. Đổ nhẹ nước xà phòng vào một phía của que diêm thì que diêm dịch chuyển về phía nào ? Tính lực làm que diêm dịch chuyển. Hệ số căng bề mặt của nước và xà phòng tương ứng là 0,073 N/m và 0,040 N/m.

    Câu 1. Trình bày nguyên lý I của nhiệt động lực học và các quy ước về dấu. (1,5điểm)

    Câu 2. Quá trình đẳng nhiệt là gì? Hãy phát biểu định luật Boyle-Mariotte và vẽ đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ ( p,V).(2điểm)

    Câu 3. Biến dạng đàn hồi của vật rắn là gì? Viết công thức xác định hệ số đàn hồi k của vật rắn và ghi rõ tên, đơn vị của các đại lượng có trong công thức.

    Khi tăng độ lớn của ngoại lực tác dụng lên vật rắn thì hệ số đàn hồi k của vật có thay đổi không? Vì sao?(1,5điểm)

    Bài 1. Một khối khí ban đầu ở 0 o C thực hiện một chu trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị như hình bên.

    a. Cho biết tên các quá trình biến đổi trạng thái. (0,75đ)

    b. Xác định các thông số của trạng thái (2) và (3). (1đ)

    c. Vẽ đồ thị biểu diễn chu trình này trên hệ trục tọa độ (p,T). (0,75đ)

    Bài 2. Một khối khí lí tưởng thực hiện được một công có độ lớn là 4.10 3 J khi được cung cấp một nhiệt lượng 6 kJ. Nội năng của khối khí này tăng hay giảm một lượng bằng bao nhiêu?(1điểm )

    Bài 3. Một thanh thép có tiết diện ngang là 2cm 2. Khi được kéo bởi một lực có độ lớn F = 3,24.10 4 N thì thanh thép dài thêm 1,5mm. Biết suất đàn hồi của thép là 2,16 . 10 11 Pa, tìm chiều dài ban đầu của thanh thép trên. (1,5điểm)

    Tìm độ biến thiên động năng của một vật rơi tự do sau khi rơi được một độ cao bằng 1m (từ vị trí đứng yên) . Cho khối lượng của vật bằng 1 kg , lấy g = 10m

    Một vật được kéo đều trên mặt đường ngang đi được 10m trong 5s nhờ một lực kéo F = 100N có hướng hợp phương ngang một góc 60 0 .Tính công và công suất của lực kéo trên quãng đường này.

    Một vật khối lượng 1kg thả trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m có góc nghiêng 30 0 so với phương ngang , ma sát không đáng kể . Lấy g =10m/s 2 .

    a) Tính vận tốc của vật đến chân mặt phẳng nghiêng .

    b) Khi đến chân mặt phẳng nghiêng , vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang và dừng lại do có ma sát . Tính công lực ma sát trong giai đoạn này ?

    a) Tính thể tích khí ở trạng thái 2 .

    b) Sau đó nung nóng khí đẳng tích đến nhiệt độ 327 0 C , khí có áp suất là 4atm (trạng thái 3). Tính nhiệt độ khí ở trạng thái 1 .

    c) Biểu diễn cả hai quá trình trên trong cùng hệ tọa độ ( p -V)

    – Định nghĩa thế năng trọng trường.

    – Ghi công thức nêu lên mối quan hệ giữa công của trọng lực với độ biến thiên thế năng của trọng trường giữa hai điểm M và N trong trọng trường. Khi nào trọng lực sinh công dương? Khi nào trọng lực sinh công âm? Vì sao?

    – Định nghĩa cơ năng của vật trong trọng trường.

    – Phát biểu và viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.

    Phát biểu và viết hệ thức của định luật Charles. Vẽ đồ thị biểu diễn đường đẳng tích trong hệ tọa độ (P,T)

    Một ô tô có khối lượng 4000kg đang chạy với vận tốc 72 km/h thì lái xe thấy có chướng ngại vật ở cách ôtô 80m và đạp thắng. Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là m = 0,2. Cho g = 10m/s 2.

    1. Tính động năng ban đầu của xe.

    2. Xe có đâm vào chướng ngại vật không ? Nếu có hãy tính động năng của xe khi đâm vào chướng ngại vật.

    Một vật khối lượng m = 1kg trượt không ma sát, không vận tốc đầu từ đỉnh dốc A một mặt phẳng nghiêng góc a =30 0 so với mặt phẳng nằm ngang và có chiều dài AB = 10m. Cho g = 10m/s 2.

    a. Tính vận tốc của vật tại chân dốc B.

    b. Giả sử đến chân dốc B vật trượt có ma sát và dừng lại ở vị trí C với BC = 25 m . Hãy tính hệ số ma sát giữa vật và mặt đường trên đoạn đường BC.

    Một khối khí ở áp suất 2(atm) chiếm thể tích V1.

    a/ Biến đổi đẳng nhiệt khối khí trên đến trạng thái có áp suất 4,052.10 5 ( N/m2 ). Thể tích của khối khí tăng hay giảm bao nhiêu lần so với thể tích ban đầu. Cho 1atm = 1,013.10 5 ( Pa ).

    b/ Nhiệt độ ban đầu của khối khí là bao nhiêu nếu như khi nung nóng đẳng áp để nhiệt độ tăng thêm 3 (K) thì thể tích của nó tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu.

    A. Lí thuyết (5 điểm)

    Câu 1: Thế nào là quá trình đẳng tích ? Phát biểu và viết hệ thức của định luật Sác-lơ (Charles).

    Câu 2: Phát biểu định nghĩa nội năng. Nội năng của một vật phụ thuộc vào đại lượng nào ?

    Nội năng của một khối khí lý tưởng thay đổi thế nào nếu thể tích khối khí tăng 2 lần ?

    Câu 3. Các hệ thức sau đây diễn tả quá trình nào của một lượng khí ?

    a/ (Delta U = Q) với Q < 0.

    Câu 4. Phân biệt chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể. Kể tên một chất rắn đơn tinh thể và tên một chất rắn đa tinh thể.

    Câu 5. Viết công thức tính độ cứng (hệ số đàn hồi) của một vật rắn đồng chất , tiết diện đều . Ghi rõ tên gọi và đơn vị .

    B. Bài tập (5 điểm)

    Câu 6 Một bình kín chứa khí ở nhiệt độ 27 oC dưới áp suất 760mmHg. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 57 o C. Độ tăng áp suất của khí trong bình là bao nhiêu ?

    Câu 7. Người ta truyền một nhiệt lượng Q cho một khối khí trong một xy lanh nằm ngang , khí nở ra đẩy pittông di chuyển làm thể tích khí tăng từ 0,002m3 lên 0,005m 3. Áp suất khí trong xy lanh là 5.10 5 N/m2 và coi như không đổi trong suốt quá trình khí nở . Biết nội năng của khí tăng thêm 500J Tìm nhiệt lượng khí nhận vào ?

    Câu 8. Một thanh thép có suất đàn hồi bằng 2,0.10 11 (Pa) , chiều dài ban đầu 1,2m , tiết diện ngang là 2,4 cm 2. Xác định độ cứng của thanh thép.

    Câu 9. Trên hệ tọa độ (p,V) mô tả quá trình biến đổi của một khối khí xác định từ trạng thái (1) (2) .

    a. Tìm nhiệt độ T2 của khối khí ở trạng thái (2).

    b. Vẽ lại đồ thị quá trình biến đổi trên trong hệ tọa độ (V,T).

    Câu 10. Treo một vật khối lượng m vào một đầu lò xo nhẹ có độ cứng k , lò xo dãn một đoạn . Nếu treo vật m vào điểm giữa lò xo (điểm cách đều hai đầu lò xo) thì lò xo dãn một đoạn bao nhiêu ?

    Chúc các em học tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 10 Kỳ 1 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 10
  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Trang 22 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Bài C1, 1, 2, 3 Trang 125, 126 Sgk Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Vật Lí 10 Bài 9: Tổng Hợp Và Phân Tích Lực
  • Vật Lí Lớp 9 Ôn Thi Học Kì 2, Giải Chi Tiết Tài Liệu Bài Tập Vật Lý 9 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 1 Este Chi Tiết Nhất
  • Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết bài tập vật lý 9 học kì 2

    Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2, đề cương ôn tập vật lí 9 HK II.

    Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9, giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2.

    Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9, giáo án dạy thêm vật lí lớp 9, tài liệu gia sư dạy kèm lí.

    TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

    Địa chỉ : 352/31 Lê Văn Quới, Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, TPHCM0946321481, Thầy Tín, Cô chúng tôi

    Điện thoại: (028)66582811, 0946069661, 0906873650,

    giasutrongtin.vn

    Tuyển chọn và giới thiệu giáo viên sinh viên gia sư dạy kèm tại nhà học sinh uy tín tận tâm và trách nhiệm.

    Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn!.

    Trung tâm gia sư trọng tín tuyển chọn và giới thiệu gia sư dạy kèm tận nhà học sinh uy tín chất lượng.

    Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn và hẹn gặp lại.

    1) Tuyển chọn và giới thiệu giáo viên, sinh viên, gia sư dạy kèm toán lý hóa anh sinh văn…dạy kèm tại nhà học sinh lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ltđh, tập thể gia sư dạy kèm uy tín chất lượng.

    ĐC: 352/31 Lê Văn Quới, P. Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, Tp.HCM.

    : [email protected]

    : chúng tôi

    [email protected] 2008 by Gia Sư Trọng Tín.

    Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn và hẹn gặp lại.

    • 1 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết bài tập vật lý 9 học kì 2
    • 2 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2, đề cương ôn tập vật lí 9 HK II.
    • 3 Giáo viên dạy kèm giải bài tập vật lí 9 học kì 2
    • 4 Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9, giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2.
    • 5 Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9, giáo án dạy thêm vật lí lớp 9, tài liệu gia sư dạy kèm lí.

      • 5.1 DE CUONG ON TAP VAT LI 9 HOC KI II
      • 5.2 Links dự phòng tài liệu ôn thi học kì 2 vật lí lớp 9
      • 5.3 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2
      • 5.4 Giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2
      • 5.5 Đề cương ôn tập vật lí 9 HK II
      • 5.6 Giáo viên dạy kèm giải bài tập vật lí 9 học kì 2
      • 5.7 Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9
      • 5.8 Giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2
      • 5.9 Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9
      • 5.10 Giáo án dạy thêm vật lí lớp 9
      • 5.11 Tài liệu gia sư dạy kèm lí.
      • 5.12 Bảng giá gia sư tại nhà, học phí gia sư dạy kèm tại Tphcm
      • 5.13 Học Phí Gia Sư Lớp 12 Bảng Giá Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 12
      • 5.14 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 11 Học Phí Dạy Kèm Lớp 11
      • 5.15 Học Phí Dạy Kèm Lớp 10 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 10
      • 5.16 Học Phí Gia Sư Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Bảng Giá Luyện Thi Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 5.17 Bảng Giá Gia Sư Lớp 8, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 8
      • 5.18 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 7, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 7
      • 5.19 Học Phí Dạy Kèm Lớp 6, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 6
      • 5.20 Học Phí Dạy Kèm Lớp 5, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 5
      • 5.21 Học Phí Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 4, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 4
      • 5.22 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 3, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 3 Tại Nhà
      • 5.23 Học Phí Dạy Kèm Lớp 2, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 2
      • 5.24 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 1 Tại Nhà
      • 5.25 Bảng Giá Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Cấp 3, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 10 11 12
      • 5.26 Bảng giá dạy kèm toán lý hóa anh cấp 2, bảng giá gia sư dạy kèm lớp 6 7 8 9
      • 5.27 Báng Giá Dạy Kèm Tiểu Học, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1 2 3 4 5
      • 5.28 Học Phí Dạy Kèm Cấp 3, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 10 11 12 TPHCM
      • 5.29 Học Phí Dạy Kèm Cấp 2, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9
      • 5.30 Học Phí Dạy Kèm, Học Phí Giáo Viên Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn 1 2 3 4 5
      • 5.32 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 5.33 Gia Sư Toán TPHCM, Dạy Toán Lớp 1 – 12, Ôn thi đại học, Luyện thi lớp 10
      • 5.34 Gia sư toán lớp 12, Giáo viên dạy kèm toán lớp 12, Sinh viên dạy kèm toán 12
      • 5.35 Gia sư toán lớp 11, Giáo viên dạy kèm toán lớp 11, Sinh viên dạy kèm toán 11
      • 5.36 Dạy kèm anh văn lớp 12, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 12
      • 5.37 Dạy kèm anh văn 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11
      • 5.38 Dạy kèm anh văn lớp 10, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 5.39 Dạy kèm tiếng anh lớp 9, giáo viên dạy kèm anh văn 9 ôn thi lớp 10
      • 5.40 Dạy kèm tiếng anh lớp 8, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 8
      • 5.41 Dạy kèm anh văn lớp 7, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 5.42 Dạy kèm tiếng anh lớp 6, giáo viên sinh viên dạy kèm anh văn lớp 6
      • 5.43 Dạy kèm anh văn lớp 5, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 5
      • 5.44 Dạy kèm anh văn lớp 4, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 4
      • 5.45 Dạy kèm anh văn lớp 3, gia sư giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 5.46 Dạy kèm anh văn lớp 2, giáo viên gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 5.47 Dạy kèm anh văn lớp 1, gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 1
      • 5.48 Gia sư tiếng anh lớp 12, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 12
      • 5.49 Gia sư anh văn lớp 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11 Tphcm
      • 5.50 Gia sư anh văn lớp 10, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 5.51 Gia sư anh văn lớp 9, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 9 ôn thi lớp 10
      • 5.52 Gia sư anh văn lớp 8, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 8
      • 5.53 Gia sư anh văn lớp 7, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 5.54 Gia sư anh văn lớp 6, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6
      • 5.55 Gia sư tiếng anh lớp 5, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 5
      • 5.56 Gia sư tiếng anh lớp 4, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 4
      • 5.57 Gia sư anh văn lớp 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 5.58 Gia sư anh văn lớp 2, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 5.59 Gia sư tiếng anh lớp 1, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 1
      • 5.60 Gia sư toán lớp 12, giáo viên dạy kèm toán 12, gia sư trọng tín
      • 5.61 Gia sư toán lớp 11, giáo viên dạy kèm toán 11, gia sư trọng tín
      • 5.62 Gia sư toán lớp 10, giáo viên dạy kèm toán lớp 10, gia sư trọng tín Tphcm
      • 5.63 Gia sư toán lớp 8, giáo viên dạy kèm toán lớp 8, Sinh viên dạy kèm lớp 8
      • 5.64 Gia sư toán lớp 7, giáo viên dạy kèm toán lớp 7, gia sư trọng tín tphcm
      • 5.65 Gia sư toán lớp 6, giáo viên dạy kèm toán lớp 6, gia sư trọng tín
      • 5.66 Gia sư anh văn cấp 1 2 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.67 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 5.68 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 5.69 Giáo viên giỏi toán Tphcm giáo viên luyện thi đại học uy tín và chất lượng
      • 5.70 Giáo viên dạy kèm LTĐH môn Hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 5.71 Giáo viên dạy kèm Hóa Học lớp 12, Tìm gia sư dạy kèm hóa học 12 tại nhà
      • 5.72 Giáo viên dạy kèm HÓA HỌC lớp 11, Tìm gia sư HÓA HỌC 11 tại nhà
      • 5.73 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 10, tìm gia sư dạy hóa học lớp 10 tại nhà
      • 5.74 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 9, gia sư dạy kèm hóa học lớp 9 tại Tphcm
      • 5.75 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8, tìm gia sư hóa học lớp 8 tại Tphcm
      • 5.76 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 12, tìm gia sư dạy kèm vật lí 12 tại Tphcm
      • 5.77 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 11, tìm gia sư vật lí 11 tại Tphcm
      • 5.78 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 10, tìm gia sư dạy kèm vật lý lớp 10 tại nhà
      • 5.79 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 9, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 9
      • 5.80 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 8, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 8 tại nhà Tpchm
      • 5.81 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 7, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 7 tại Tphcm
      • 5.82 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 6, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 6 tại Tphcm
      • 5.83 Giáo Viên Dạy Kèm Toán LTĐH Toán, Tìm Gia Sư Toán Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.84 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 12, Tìm Gia Sư Toán 12 Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.85 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 11, Tìm Gia Sư Toán 11 Tại Tp.HCM
      • 5.86 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 10, Tìm Gia Sư Toán Lớp 10 Tại Nhà TPHCM
      • 5.87 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 9, Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tp.HCM
      • 5.88 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 8, Tìm Gia Sư Toán Lớp 8 Dạy Kèm Tại Nhà TPHCM
      • 5.89 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 7, Tìm Gia Sư Toán Lớp 7 Tại Nhà Ở Tp.HCM
      • 5.90 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 6, Tìm Gia Sư Toán Lớp 6 Tại Tp.HCM
      • 5.91 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 5, Tìm Gia Sư Toán Lớp 5 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.92 Giáo viên dạy kèm Toán lớp 4, gia sư dạy kèm lớp 4, sinh viên dạy kèm lớp 4
      • 5.93 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 3, Tìm Gia Sư Toán Lớp 3 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.94 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 2, Tìm Gia Sư Toán Lớp 2 Tại Tphcm
      • 5.95 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 1, Tìm Gia Sư Toán Lớp 1 Tại Tphcm
      • 5.96 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn, Tìm Gia sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tp.HCM
      • 5.97 Giáo viên dạy kèm hóa, gia sư hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 5.98 Giáo viên dạy kèm Lý, gia sư vật lí lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.99 Giáo viên dạy kèm toán cấp 1 2 3, gia sư, sinh viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.101 Sinh Viên Dạy Kèm Tại Nhà Học Sinh, Tìm Sinh Viên Dạy Toán Lý Hóa Anh
      • 5.102 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 5 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 5
      • 5.103 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 4 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 4
      • 5.104 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 3 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 3
      • 5.105 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 2 Sinh Viên Dạy Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 2
      • 5.106 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 1 Sinh Viên Nhận Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Lớp 1
      • 5.107 Sinh viên dạy kèm cấp 3 dạy kèm toán lý hóa anh lớp 10 11 12 LTĐH
      • 5.108 Sinh viên dạy kèm cấp 2 dạy kèm Toán lý hóa anh lớp 6 7 8 9
      • 5.112 Học Thêm Hóa Học Lớp 12 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 12
      • 5.113 Học Thêm Hóa Học Lớp 11 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 11
      • 5.114 Học Thêm Hóa Học Lớp 10 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 10
      • 5.115 Học Thêm Hóa Học Lớp 9 Địa Chỉ Dạy Kèm Hóa Lớp 9 Tp.HCM
      • 5.116 Học Thêm Hóa Học Lớp 8 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa Lớp 8
      • 5.117 Học Thêm Toán Lớp 12 Trung Tâm Dạy Thêm Học Thêm Toán 12
      • 5.118 Học Thêm Toán Lớp 11 Địa Chỉ Lớp Học Thêm Toán 11 Uy Tín Tphcm
      • 5.119 Học Thêm Toán Lớp 10 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tại Tphcm
      • 5.120 Học Thêm Toán Lớp 9 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 9 Uy Tín
      • 5.121 Học Thêm Toán Lớp 8 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 8 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.122 Học Thêm Toán Lớp 7, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 7 Tại Tphcm
      • 5.123 Học Thêm Toán Lớp 6, Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 6
      • 5.124 Thực Hành Toán Lý Hóa, Luyện Tập Tư Duy Giải Toán Lý Hóa
      • 5.125 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Bình Tân, Dạy Kèm Lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.126 Học Thêm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9 10 11 12, Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lý Hóa
      • 5.127 Dạy kèm toán lý hóa lớp 10 11 12, giáo viên dạy kèm toán lý hóa cấp 3
      • 5.128 Gia sư môn vật lí, giáo viên dạy kèm vật lý lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.129 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 5.130 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 5.132 Trung Tâm Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Cấp 2 3 Bình Tân Tp.HCM
      • 5.133 Cần tìm cô giáo ôn thi đại học môn toán, giáo viên dạy kèm toán 12 ôn cấp tốc
      • 5.134 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 5.135 Học Thêm Hóa Học Lớp 8, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Hóa Lớp 8 Tp.HCM
      • 5.136 Học Thêm Vật Lý Lớp 10, Lớp Học Thêm Vật Lý 10 Tại Tp.HCM
      • 5.139 Học Thêm Vật Lý Lớp 12, Lớp Học Thêm Vật Lý 12, Địa Chỉ Dạy Kèm Lý 12 Tp.HCM
      • 5.140 Học Thêm Toán Lớp 5, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 5 Tp.HCM
      • 5.141 Học Thêm Toán Lớp 12, Lớp Học Toán 12, Nơi Học Thêm Toán 12
      • 5.142 Học Thêm Toán Lớp 10, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tp.HCM
      • 5.143 Học Thêm Toán Lớp 8, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 8 Tp.HCM
      • 5.144 Học Thêm Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Trung Tâm Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10
      • 5.145 Học Thêm Toán Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Dạy Thêm Toán 11 Tp.HCM
      • 5.146 Học Thêm Hóa Học Lớp 12, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa 12 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.147 Học Thêm Hóa Học Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 11 Tphcm
      • 5.148 Học Thêm Hóa Học Lớp 10, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 10 Uy Tín Tphcm
      • 5.149 Ôn tập toán 6 7 8 9 Toán THCS, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Toán Tại Tphcm
      • 5.150 Học Thêm Hóa Học Lớp 9, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học Lớp 9 Tại Tp.HCM
      • 5.151 Học Thêm Vật Lý Lớp 11, Lớp Học Thêm Lý 11 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.154 Học Thêm Toán Lớp 6, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 6 Uy Tín
      • 5.155 Học Thêm Toán Lớp 1 2 3 4 5, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Tiểu Học Uy Tín
      • 5.156 Học Thêm Toán Luyện Thi Đại Học, Giáo Viên Toán Ôn Thi Đại Học Cấp Tốc
      • 5.158 Tuyển sinh lớp 10 ở chúng tôi năm 2022 sẽ như thế nào? Ngày thi vào lớp 10 Tphcm.
      • 5.159 Giáo Viên Dạy Kèm Ngữ Văn 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.160 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.161 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 5.162 Luyện thi cấp tốc vào lớp 10 tại chúng tôi Giáo Viên Giỏi Ôn Thi Toán Văn Anh
      • 5.163 Ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 anh văn, luyện thi vào lớp 10 tiếng anh
      • 5.164 Luyện thi tuyển sinh lớp 10 môn ngữ văn, ôn thi cấp tốc vào lớp 10 Tphcm
      • 5.165 Luyện thi lớp 10 môn toán, ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 môn toán
      • 5.166 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn toán Tphcm, bộ đề ôn thi cấp tốc toán vào lớp 10
      • 5.167 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 5.168 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Giỏi Toán Ôn Thi Cấp Tốc
      • 5.169 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Luyện Thi Toán Văn Anh Tp.HCM
      • 5.170 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Anh Văn, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Tiếng Anh
      • 5.171 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn, Giáo Viên Dạy Ngữ Văn Giỏi TP.HCM
      • 5.172 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Toán 9 Tại Tphcm
      • 5.173 Luyện Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Ôn thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 5.174 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Tìm Gia Sư Dạy Toán Tp.HCM
      • 5.175 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Gia Sư Ngữ văn 9 Tp.HCM
      • 5.176 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Giáo Viên Dạy Ngữ Văn 9 Tp.HCM
      • 5.177 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn 9 Tp.HCM
      • 5.178 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Tìm Gia Sư Luyện Thi Anh Văn Vào Lớp 10
      • 5.179 Ôn Thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh TPHCM, Tìm Giáo Viên Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Vật Lý Lớp 9 Học Kì 2
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút (1 Tiết)
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 39: Tổng Kết Chương Ii: Điện Từ Học
  • Ôn Tập Cuối Năm. Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Sgk: Câu Hỏi Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 12, Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Vật Lí 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu Hỏi (Trang 22 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Nội dung trong Giải Vật lý 10 bao gồm cả những kiến thức Vật lý tập 1 và tập 2, với những nội dung được cụ thể theo 7 chương, từ động học chất điểm, động lực học chất điểm, cân bằng và chuyển động của vật rắn, các định luật bảo toàn, chất khí, cơ sở của nhiệt động lực học, chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể. Bên cạnh những nội dung bài học còn có bộ đề thi vật lý, bộ đề kiểm tra vật lý 10 cùng với những hướng dẫn làm đề chi tiết giúp các bạn học sinh trau dồi kiến thức hiệu quả.

    Thông qua tài liệu giải vật lý 10 các bạn học sinh không chỉ làm bài tập hiệu quả mà còn có thể rèn luyện kiến thức thông qua làm đề cũng như tự mình đánh giá được khả năng học tập của mình bằng cách so sánh đáp án với những bài giải vật lý 10. Các bài tập trong sách giáo khoa vật lý 10 hay sách bài tập vật lý 10 từ cơ bản đến nâng cao đều được trình bày cụ thể với những phương pháp giải khác nhau. Qua đó các em học sinh cũng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn cho mình các cách làm bài tập cũng như giải bài tập vật lý hiệu quả hơn từ bài 1, bài 2, bài 3 đến những bài tập khác.

    Ngoài việc hỗ trợ quá trình học tập và ôn luyện cho các em học sinh thì Giải Vật lý 10 hay những sbt, sách giải cũng là tài liệu giúp các thầy cô có thể ứng dụng tốt cho quá trình soạn thảo giáo án giảng dạy của mình. Việc sử dụng sách giải vật lý 10 giúp các thầy cô đưa ra những phương hướng làm bài vật lý cũng như cách giảng dạy để học tốt vật lý lớp 10 hơn. Bên cạnh đó việc kiểm tra bài tập về nhà của các em học sinh cũng dễ dàng hơn bởi có thể dựa vào tài liệu tham khảo để đánh giá kết quả nhận thức của các em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc, Hà Nội Năm 2022 Đề Kiểm Tra Học Kỳ Ii Môn Lý
  • Giải Bài Tập Vật Lí 10 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Đề kiểm tra môn Vật lý 10 có lời giải

    Vật lý lớp 10: Đề kiểm tra học kì 2 có lời giải

    Đề kiểm tra học kì 2 môn Vật lý lớp 10 có đáp án

    Câu 1: Tìm phát biểu sai.

    Động năng của một vật sẽ không đổi khi vật

    A. Chuyển động với gia tốc không đổi.

    B. Chuyển động tròn đều.

    C. Chuyển động thẳng đều.

    D. Chuyển động với vận tốc không đổi.

    Câu 2: Tìm phát biểu sai.

    A. Công cơ học là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.

    B. Công suất được dùng để biểu thị tốc độ thực hiện công của một vật.

    C. Những lực vuông góc với phương dịch chuyển thì không sinh công.

    D. Công suất được đo bằng công sinh ra trong thời gian t.

    Câu 3: Tìm kết luận sai khi nói về cơ năng.

    A. Cơ năng của một vật là năng lượng trong chuyển động cơ của vật tạo ra.

    B. Cơ năng của một vật là năng lượng của vật đó có để thực hiện.

    C. Cơ năng của một vật bao gồm tổng động năng chuyển động và thế năng của vật.

    D. Cơ năng của một vật có giá trị bằng công mà vật thực hiện được.

    Câu 4: Hai vật có cùng khối lượng m, chuyển động với vận tốc lần lượt là v1, v2. Động lượng của hệ hai vật được tính theo biểu thức? Câu 5: Động năng của một vật có khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc v được tính theo biểu thức: Câu 6: Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên, trong quá trình chuyển động cảu vật thì?

    A. Động năng tăng, thế năng tăng.

    B. Động năng giảm, thế năng giảm.

    C. Động năng tăng, thế năng giảm.

    D. Động năng giảm, thế năng tăng.

    Câu 7: Nội năng của một vật là?

    A. Tổng động năng và thế nằng.

    B. Tổng nhiệt năng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

    C. Nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

    D. Tổng động năng và thế năng của các phần tử cấu tạo nên vật.

    Câu 8: Tìm câu sai.

    A. Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.

    B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

    C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

    D. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.

    Câu 9: Hệ thức đúng nguyên lí I NĐHL là?

    A. Q = ΔU + A, với Q là nhiệt lượng cung cấp, ΔU là độ biến thiên nội năng, A là công.

    B. Q = ΔU + A, với Q là nhiệt lượng, ΔU là độ biến thiên nội năng, A là công.

    C. Q = ΔU + A, với Q là nhiệt lượng, ΔU là nội năng của hệ, A là công.

    D. Q = ΔU + A, với Q là nhiệt lượng cung cấp, ΔU là độ biến thiên nội năng, A là công.

    Câu 10: Đường nào sau đây không phải là đường đẳng nhiệt? Câu 11: Quả cầu có khối lượng m1 = 400 g chuyển động với vận tốc 10 m/s đến đập vào quả cầu có khối lượng m2 = 100 g đang nằm yên trên sàn. Sau va chạm, hai quả cầu nhập làm một. Bỏ qua mọi ma sát. Vận tốc của hai quả cầu ngay sau khi va chạm là?

    A. 400 m/s.

    B. 8 m/s.

    C. 80 m/s.

    D. 0,4 m/s.

    Câu 12: Một kiện hàng khối lượng 15 kg được kéo cho chuyển động thẳng đều lên cao 10 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Lấy g = 10 m/s2. Công suất của lực kéo là?

    A. 150 W.

    B. 5 W.

    C. 15 W.

    D. 10 W.

    Câu 13: Một quả cầu khối lượng m, bắt đầu rơi tự do từ độ cao cách mặt đất 80 m. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Vận tốc quả cầu khi vừa chạm đất là (bỏ qua sự mất mát năng lượng)?

    A. 2√20 m/s.

    B. 40 m/s.

    C. 80 m/s.

    D. 20 m/s.

    Câu 14: Ném một vật có khối lượng m từ độ cao 1 m theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi chạm đất, vật này lên tới độ cao h’ = 1,8 m. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua mất mát năng lượng khi vật chạm đất. Vận tốc ném ban đầu có giá trị bằng?

    A. 4 m/s.

    B. 3,5 m/s.

    C. 0,3 m/s.

    D. 0,25 m/s.

    Câu 15: Trong khẩu súng đồ chơi có một lò xo dài 12 cm, độ cứng là103 N/m. Lúc lò xo bị nén chỉ còn dài 9 cm thì có thể bắn lên theo phương thẳng đứng một viên đạn có khối lượng 30 g lên tới độ cao bằng (Lấy g = 10 m/s2)?

    A. 0,5 m.

    B. 15 m.

    C. 2,5 m

    D. 1,5 m.

    Câu 16: Một vật khối lượng m=500 g, chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 72km/h. Động lượng của vật có giá trị là?

    A. 10 kg.m/s.

    B. – 5 kg.m/s.

    C. 36 kg.m/s.

    D. 5 kg.m/s.

    Câu 17: Một hòn đá được ném xiên một góc 30o so với phương ngang với động lượng ban đầu có độ lớn bằng 3 kg.m/s từ mặt đất. Độ biến thiên động lượng Δp khi hòn đá rơi tới mặt đất có giá trị là (bỏ qua sức cản không khí)?

    A. 3√3 kg.m/s.

    B. 4 kg.m/s.

    C. 2 kg.m/s.

    D. 1 kg.m/s.

    Câu 18: Một vật khối lượng 0,9 kg đang chuyển động nằm ngang với tốc độ 6 m/s thì va vào bức tường thẳng đứng. Nó nảy trở lại với tốc độ 3 m/s. Độ biến thiên động lượng của vật là?

    A. 8,1 kg.m/s.

    B. 4,1 kg.m/s.

    C. 36 kg.m/s.

    D. 3,6 kg.m/s.

    Câu 19: Một lượng khí có thể tích không đổi. Nếu nhiệt độ T được làm tăng lên gấp hai lần thì áp suất của chất khí sẽ?

    A. Tăng gấp hai lần.

    B. Giảm đi hai lần.

    C. Giảm đi bốn lần.

    D. Tăng gấp bốn lần.

    Câu 20: Một lượng khí có thể tích 1,5 m3 và áp suất 3 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 6 atm. Thể tích của khí nén là? Câu 21: Biết 100 g chì khi truyền nhiệt lượng 260 J, tăng nhiệt độ từ 25oC đến 45oC. Nhiệt dung riêng của chì là?

    A. 135 J/kg.K.

    B. 130 J/kg.K.

    C. 260 J/kg.K.

    D. 520 J/kg.K.

    Câu 22: Biết khối lượng riêng của không khí ở 0oC và áp suất 1,01.105 Pa là 1,29 kg/m3. Khối lượng của không khí ở 200oC và áp suất 4.105 Pa là? Câu 23: Khí trong xilanh lúc đầu có áp suất 2 atm, nhiệt độ 17oC và thể tích 120 cm3. Khi pit-tông nén khí đến 40 cm3 và áp suất là 10 atm thì nhiệt độ cuối cùng của khối khí là? Câu 24: Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 27oC và áp suất 30 atm. Nếu giảm nhiệt độ xuống còn 10oC và để một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí còn lại trong bình bằng?

    A. 2 atm.

    B. 14,15 atm.

    C. 15 atm.

    D. 1,8 atm.

    Câu 25: Một xilanh chứa 100 cm3 khí ở áp suất 1,5.105 Pa. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 75 cm3. Coi nhiệt độ không đổi. Áp suất khí trong xilanh lúc này bằng? Câu 26: Một động cơ điện cung cáp công suất 5 kW cho một cần cẩu nâng vật 500 kg chuyển động đều lên cao 20 m. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian để thực hiện công việc đó là?

    A. 20 s.

    B. 5 s.

    C. 15 s.

    D. 10 s.

    Câu 27: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dậy hợp với phương ngang góc 30o. Lực tác dụng lên dây bằng 200 N. Công của lực đó thực hiện khi hòm trượt được 10 m bằng?

    A. 1732 J.

    B. 2000 J.

    C. 1000 J.

    D. 860 J.

    Câu 28: Một vật rơi tự do từ độ cao 180 m. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Động năng của vật lớn gấp đôi thế năng tại độ cao?

    A. 20 m.

    B. 30 m.

    C. 40 m.

    D. 60 m.

    Câu 29: Nén đẳng nhiệt một lượng khí từ thể tích 12 lít đến thể tích 8 lít thì thấy áp suất của khí tâng lên một lượng 20 Pa. Áp suất ban đầu của khí là?

    A. 60 Pa.

    B. 20 Pa

    C. 10 Pa

    D. 40 Pa

    Câu 30: Người ta thực hiện công 120 J lên một khối khí và thấy nội năng của khối khí giảm 60 J. Khối khí đặc?

    A. Nhận một nhiệt lượng là 90 J.

    B. Nhận một nhiệt lượng là 180 J.

    C. Tỏa một nhiệt lượng là 90 J.

    D. Tỏa một nhiệt lượng là 180 J.

    Đáp án và hướng dẫn giải đề kiểm tra học kì 2 lớp 10

    Câu 16: A

    v = 72 km/h = 20 m/s; p = mv = 0,5.20 = 10 kg.m/s.

    Câu 17: A

    Độ biến thiên động lượng của hòn đá Δp =mv−-mv’ . Vận tốc của đá lúc ném lên và lúc chạm đất bằng nhau và đều hợp với mặt đất góc 30 o. Từ quy tắc tam giác vectơ, ta xác định được độ biến thiên động lượng của đá:

    Câu 18: A

    Độ biến thiên động lượng của vật là:

    mv + mv’ = 0,9(6 + 3) = 8,1 kg.m/s.

    Câu 20: B

    Áp dụng phương trình đẳng nhiệt:

    3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 Trang 15 Sgk Lý 10: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao Trang 163 Sách Giáo Khoa
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Trang 141 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 27: Cơ Năng
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 10 Kỳ 1 1
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý 10 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 10 Học Kì 2 Có Hướng Dẫn Giải
  • Giải Vật Lí 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Đề cương ôn tập Vật lí học kì 1 lớp 10 có đáp án

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 10

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ TỔ VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2022 – 2022

    VẬT LÝ LỚP 10

    A- LÝ THUYẾT (chú ý khi viết các công thức phải giải thích các đại lượng trong công thức và đơn vị trong hệ SI của chúng)

    1. Chuyển động thẳng đều và các đặc điểm của chuyển động thẳng đều, các công thức tính vận tốc, quãng đường và thời gian và phương trình chuyển động.

    2. Chuyển động thẳng biến đổi đều và các đặc điểm của chuyển động thẳng biến đổi đều, các công thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường và thời gian và phương trình chuyển động.

    3. Chuyển động rơi tự do và các công thức tính vận tốc, thời gian rơi, quãng đường rơi được.

    4. Chuyển động tròn đều là gì? Ý nghĩa và công thức tính các đại lượng chu kỳ, tần số, tốc độ góc (vận tốc góc), tốc dộ dài (vận tốc dài), gia tốc hướng tâm. Mối liên hệ giữa các đại lượng.

    5. Phát biểu các Định luật I, Định luật II, Định luật III Newton. Viết công thức định luật II Newton và các hệ quả của định luật. Điều kiện cân bằng của chất điểm là gì?

    6. Nêu khái niệm và viết biểu thức tính lực hấp dẫn? Công thức tính gia tốc trọng trường tại một điểm cách mặt đất độ cao h.

    7. Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện khi nào? Có đặc điểm gì? Phát biểu định luật Hooke và viết công thúc tính lực đàn hồi của lò xo. Lực đàn hồi của sợi dây và của một thanh rắn có đặc điểm gì?

    8. Lực ma sát, công thức tính.

    9. Lực hướng tâm là gì? Lực hướng tâm có phải là một lọai lực cơ học không? Biểu thức tính lực hướng tâm và nêu ví dụ.

    10. Xác định các chuyển động thành phần của chuyển động ném ngang. Thời gian chuyển động ném ngang và công thức tính tầm xa.

    11. Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của các lực có giá đồng quy, quy tắc hợp lực đồng quy?

    12. Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định, phát biểu quy tắc mô men.

    13. Phát biểu quy tắc hợp lực song song cùng chiều.

    14. Các dạng cân bằng của vật rắn có mặt chân đế.

    15. Đăc điểm của chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định.

    16. Ngẫu lực là gì và tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn.

    Làm các bài tập sgk: bài 13, 14, 15 /22; Bài12/27; Bài 11, 13/34; Bài 12/65; Bài 6/70; Bài 3, 4, 5, 6/74; Bài 5, 6/83; Bài 5, 6, 7/88; Bài 6, 7, 8/100; Bài 3, 4/103; Bài 2, 3, 4/106; Bài 6, 7, 8/100.

    Bài 1: Một ôtô chuyển động trong 1/3 quãng đường đầu tiên với vận tốc 30 km/h, 1/3 quãng đường kế tiếp với vận tốc 20 km/h, phần còn lại ôtô chuyển động với vận tốc 10 km/h. Tính vận tốc trung bình của ôtô trong suốt thời gian chuyển động

    Bài 2: Một người chạy bộ từ A đến B lúc 5 giờ sáng với vận tốc 10 km/h, cùng lúc có một người chạy từ B đến A với vận tốc 15 km/h. Biết khoảng cách từ A đến B là s = 25 km. Tính thời gian và thời điểm 2 người gặp nhau.

    Bài 3: Một xe chuyển động từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 40 km/h. Xe xuất phát tại vị trí cách A 10 km, khoảng cách từ A đến B là 130 km.

    a. Viết phương trình chuyển động của xe.

    b. Tính thời gian để xe đi đến B.

    c. Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của xe khi nó chuyển động từ A đến B.

    Bài 4: Một chiếc ca nô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy, chuyển động thẳng chậm dần đều, sau nửa phút thì cập bến.

    a. Tính gia tốc của ca nô?

    b. Tính quãng đường mà ca nô đi được tính từ lúc tắt máy đến khi cập bến

    Bài 5: Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều từ A đến B, sau 1 phút tốc độ của xe tăng từ 18 km/h đến 72 km/h.

    a. Tính gia tốc của ô tô.

    b. Tính thời gian khi ô tô đi từ A đến C nếu tại C xe có vận tốc 54 km/h.

    a. Tìm thời gian xe đi hết dốc.

    b. Tìm chiều dài của dốc.

    c. Tốc độ của ô tô khi đi đến nửa dốc.

    Bài 7: Lúc 7 giờ, ôtô thứ nhất đi qua A với vận tốc 36km/h và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s 2 đến B. Cùng lúc đó ôtô thứ hai đi qua B với vận tốc 60 km/h và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2m/s 2 đến A, biết A cách B 200 km.

    a. viết phương trình chuyển động của 2 xe

    b. xác định thời điểm (thời gian) và vị trí hai xe gặp nhau

    Bài 8: Một ô tô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu là 10m/s. trong giây thứ 8 xe đi được 28 m

    a. Tính gia tốc của xe

    b. Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 10

    Bài 9: Một ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều, trong giây cuối cùng( trước lúc đừng lại) xe đi được quãng đường là 0,5m. Tính gia tốc của xe

    Bài 10: Cho một vật rơi từ độ cao h = 80m. Xác định

    a. Thời gian rơi của vật

    b. Vận tốc của vật lúc bắt đầu chạm đất

    c. Tính quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng

    a. Thời gian rơi.

    b. Độ cao nơi thả vật.

    c. Quãng đường vật đi được trong giây thứ hai

    Bài 13: Một đu quay có bán kính 20 m, tốc độ dài của ca bin là 10 m/s.

    a. Tính tốc độ góc, chu kỳ và tần số của ca bin.

    b. Gia tốc hướng tâm của ca bin?

    c. Tính quãng đường ca bin đi được và góc quay của ca bin trong thời gian 30 s.

    Bài 14: Một chiếc thuyền xuất phát từ bến thuyền xuôi theo dòng nước, cùng lúc có một khúc gỗ cũng từ bến thuyền trôi theo dòng nước. Sau 30 phút, thuyền cách bến 10 km và cách khúc gỗ 8 km.

    a. Tính vận tốc của thuyền so với nước.

    b. Tính vận tốc của nước so với bờ.

    Bài 15: Một chiếc thuyền xuôi theo dòng sông từ A đến B, sau đó lại ngược về A, s = AB = 60 km. Vận tốc của thuyền so với nước là 25 km/h, vận tốc của nước so với bờ là 5 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền.

    a. Tìm khối lượng của vật.

    b. Nếu vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s thì sau bao lâu vật đạt tốc độ 10 m/s và đi được quãng đường bao nhiêu?

    a. Tính vận tốc của tàu ở cuối dốc và thời gian khi tàu xuống hết dốc.

    b. Đoàn tàu chuyển động với lực phát động 6000 N, chịu lực cản 1000 N. Tính khối lượng của đoàn tàu.

    Bài 18: Biết bán kính của Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45 N. Khi lực hút là 5 N thì vật ở độ cao bằng bao nhiêu?

    a. Hai vật có khối lượng bằng nhau.

    b. Khối lượng tổng cộng của hai vật là 8 kg và vật này nặng gấp 3 lần vật kia.

    Bài 20: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài 24 cm thì lực dàn hồi của nó bằng 5 N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

    Bài 21 Một lò xo được giữ cố định ở một đầu .Khi tác dụng vào đầu kia của nó một lực kéo 2N thì nó có chiều dài 18cm; còn khi lực kéo là 3,6N thì nó có chiều dài 22cm. Chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo là bao nhiêu?

    Bài 22: Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo dãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ dãn của lò xo là bao nhiêu?

    Bài 23: Một vật có khối lượng 100 kg ban đầu đứng yên. Tác dụng vào vật một lực F = 200 N thì vật bắt đầu trượt nhanh dần đều trên mặt đường nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt đường là μ t = 0,1. Lấy g = 10 m/s 2.

    a. Tính gia tốc của vật.

    b. Tính quãng đường vật trượt được đến khi dừng lại.

    Bài 24: Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính 250 m. Vận tốc xe không đổi có độ lớn là 50 m/s. Khối lượng xe là 2.103 kg. Tính độ lớn của lực hướng tâm tác dụng lên xe lúc này.

    Bài 26: Một ô tô chuyển động nhanh dần đều từ A, lực kéo của động cơ F k = 2500 N, sau khi đi được 200 m vận tốc đạt 72 km/h. Sau đó xe chuyển động đều thêm 450 m nữa thì tắt máy, đi thêm được 5 m thì dừng lại. Tính:

    a. Lực kéo của xe trong giai đoạn xe chuyển động thẳng đều. Biết hệ số ma sát trên toàn đoạn đường là μ.

    b. Vận tốc của xe khi đi được 1/7 quãng đường

    Bài 27: Một vật khối lượng 20 kg được kéo trượt trên mặt phẳng nằm ngang không vận tốc đầu bởi lực kéo 2. Sau 3 giây vật đi được 4,5 m. Tìm độ lớn của lực

    a.

    b. 0. Lấy √3 = 1,73.

    a. Tính gia tốc của vật.

    b. Biết thời gian để vật trượt hết dốc là 5 s. Tính chiều dài của dốc.

    Bài 28: Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,50 m (theo phương ngang). Lấy g = 10m/s 2.

    a. Viết phương trình quỹ đạo của vật

    b. Tính thời gian rơi và vận tốc của hòn bi khi chạm đất.

    Bài 29: Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cỗ máy nặng 1000 N. Điểm treo cách người thứ nhất 60 cm và cách nguười thứ hai 40 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. Hỏi mỗi người phải chịu một lực bằng bao nhiêu?

    Bài 30: Một tấm ván nặng 400 N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấn ván cách điểm tựa A 2,4 m và cách điểm tựa B 1,6 m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm mỗi điểm tựa bằng bao nhiêu?

    Bài 31: Một vật có khối lượng 6kg được treo vào hai đầu dây làm với nhau một góc ABC = 120 0 và dây BC nằm ngang (hình vẽ). Tìm lực căng của hai dây? Lấy g = 10m/s 2.

    Bài 32: Một vật có khối lượng m = 5 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính.Biết góc nghiêng α = 30 o, g = 9,8 m/s 2 và ma sát là không đáng kể. Hãy xác định:

    a. Lực căng của dây.

    b. Phản lực của mặt phẳng nghiêng lên vật.

    Bài 33: Người ta đặt một quả cầu đồng chất có khối lượng 4 kg lên trên giữa mặt phẳng tạo với phương nằm ngang một góc α = 45 o. Bỏ qua ma sát. Lấy g = 9,8 m/s 2. Tính áp lực mà quả cầu gây lên mỗi mặt phẳng. (hình 17.3).

    Để ôn thi học kì 1 lớp 10 tốt hơn, mời các em tải thêm các đề thi học kì 1 lớp 10 khác. Với những đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lý, Toán, Anh, Văn,… này, các em sẽ có thêm kinh nghiệm và kiến thức về các dạng bài, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Trang 22 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Bài C1, 1, 2, 3 Trang 125, 126 Sgk Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Vật Lí 10 Bài 9: Tổng Hợp Và Phân Tích Lực
  • Giải Vật Lí 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Giải Vật Lí 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Đề Cương Vật Lý Lớp 9 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lí Lớp 9 Ôn Thi Học Kì 2, Giải Chi Tiết Tài Liệu Bài Tập Vật Lý 9 Học Kì 2
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este
  • Hướng dẫn ôn tập Vật lý 9

    Đề cương học kì 2 Lý 9

    Đề cương Vật lý lớp 9 là tài liệu học tập hay môn Vật lý, ôn tập học kì 2 Vật lý lớp 9 được VnDoc sưu tầm và tổng hợp giúp các bạn hệ thống kiến thức, ôn thi chuẩn bị cho kì thi cuối học kì 2 môn Vật lý được hiệu quả nhất cũng như nắm chắc kiến thức Vật lý chuẩn bị cho các lớp tiếp theo ở chương trình THPT.

    Đề kiểm tra học kì II môn Toán lớp 9 – Sở GD và ĐT Đà Nẵng Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2022 trường THCS Quang Trung, TP Hồ Chí Minh Đề kiểm tra học kì II lớp 8 môn Toán – Phòng Giáo dục và Đào tạo Cát Tiên, Lâm Đồng (Đề 9)

    ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 9

    NĂM HỌC 2014-2015 Học kì II I. PHẦN LÍ THUYẾT:

    PHẦN I: Hiện tượng cảm ứng điện từ

    1. Phát biểu quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái?

    Quy tắc nắm tay phải:Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

    Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

    2. Phát biểu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

    Trả lời: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

    3. Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều, máy biến thế? Trả lời: + Máy phát điện xoay chiều:

    – Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dãn. Một trong hai bộ phận quay gọi là roto, bộ phận còn lại đứng yên gọi là stato.

    – Hoạt động: Khi nam châm (hoặc cuộn dây) quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn biến thiên và trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

    + Máy biến thế:

    – Cấu tạo: Gốm hai phần

    • Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau. Cuộn thứ nhất mắc vào mạng điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp (n 1 vòng dây), cuộn thứ hai mắc vào vật tiêu thụ điện gọi là cuộn thứ cấp (n 2 vòng dây).
    • Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho hai cuộn dây.

    – Hoạt động : Khi cuộn sơ được mắc vào mạng điện xoay chiều , dòng điện này tạo ra một từ trường biến thiên làm cho lõi sắt nhiễm từ. Sự biến thiên của từ trường trong lõi sắt này làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn thứ cấp. Nếu cuộn thứ cấp được nối với vật tiêu thụ điện, trong cuộn thứ cấp có dòng điện xoay chiều.

    PHẦN II: Quang học

    4. Như thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

    Trả lời: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

    5. Đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có gì giống và khác nhau?

    + Giống: Tia tới qua quang tâm luôn truyền thẳng không đổi hướng.

    + Khác:

    Vị trí vật trước thấu kính

    Tính chất của ảnh

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló đi qua tiêu điểm.

    – Tia tới đi qua tiêu điểm thì cho tia ló song song

    với trục chính.

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló có phần kéo dài qua tiêu điểm.

    – Tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm thì cho tia ló song song với trục chính.

    6. Nếu tính chất ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?

    + Thấu kính hội tụ:

    Vật nằm trong tiêu cự

    cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật

    Vật nằm ngoài tiêu cự (f<d<2f)

    cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật

    cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

    Vật ở rất xa thấu kính

    cho ảnh thật cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

    + Thấu kính phân kì:

    Vị trí vật trước thấu kính

    Tính chất của ảnh

    Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính

    luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và

    luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    Vật ở rất xa thấu kính

    cho ảnh ảo cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

    7. Như thế nao là mắt cận, mắt lão? Nêu cách sửa trong hai trường hợp này?

    + Mắt cận: Mắt cận là mắt nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ các vật ở xa. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân kì.

    + Mắt lão: Mắt lão là mắt nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân hội tụ.

    8. Kể tên các nguồn phát ra ánh sáng trắng, phát ra ánh sáng màu? Cách tạo ra ánh sáng màu?

    • Nguồn phát ra ánh sáng trắng: Ánh sáng tự nhiên của mặt trời (trừ lúc bình minh và hoàng hôn); ánh sáng của các loại đèn dây tóc nóng sáng: đèn pha xe ôtô, xe máy, bóng đèn pin …
    • Các nguồn phát ra ánh sáng màu như đèn led, đèn bút laze, lửa lò gaz, lửa mỏ hàn..
    • Có thể tạo ra nguồn sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua các tấm lọc màu.

    II. PHẦN BÀI TẬP

    A. ảnh ảo, cùng chiều với vật. B. ảnh ảo, ngược chiều với vật.

    C. ảnh thật, cùng chiều với vật. D. ảnh thật, ngược chiều với vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45 Phút (1 Tiết)
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 39: Tổng Kết Chương Ii: Điện Từ Học
  • Ôn Tập Cuối Năm. Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Sgk: Câu Hỏi Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm
  • Đề Kiểm Tra Vật Lý 10 Học Kì I Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình New Headway 6 Dvd (Book+Audio+Video), New Headway (Trọn Bộ 6 Cấp Độ Beginner
  • Review Ý Nghĩa Phim Triangle: Làm Tổn Thương Chính Mình
  • Giải Thích Phim Triangle (2009)
  • Ý Nghĩa Bộ Phim Siêu Xoẵn Não Triangle (Tam Giác Quỷ)
  • Review: Triangle / Tam Giác Quỷ / Chuyến Hải Trình Kỳ Lạ
  • I.

    Phần trắc nghiệm

    Đề kiểm tra vật lý 10 chương 1 phần trắc nghiệm

    1.

    Đề kiểm tra vật lý 10 chương 1

    phần trắc nghiệm

     

    Câu 1: Chuyển động cơ là gì ?

     A. Chuyển động cơ là sự thay đổi về hướng của vật này so với một vật khác theo thời gian.

     B. Chuyển động cơ là sự thay đổi về chiều của vật này so với một vật khác theo thời gian.

     C. Chuyển động cơ là sự thay đổi về vị trí của vật này so với một vật khác theo thời gian.

     D. Chuyển động cơ là sự thay đổi về phương của vật này so với một vật khác theo thời gian.

    Câu 2: Nhận xét nào là nhận xét sai trong những nhận xét sau đây?

     A. Tốc độ trung bình trên sẽ là như nhau trên mọi quãng đường trong chuyển động thẳng đều.

     B. Công thức để tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều là: s = vt.

     C. Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng đều là : v = v0 + at.

     D. Phương trình chuyển động trong chuyển động thẳng đều là x = x0 + vt.

    Câu 3: Một ô tô di chuyển từ A và đến B trong 5 giờ, trong đó, 2 giờ đầu di chuyển với tốc độ 50km/h và 3 giờ tiếp theo sau di chuyển với tốc độ 30km/h.  Tính vận tốc trung bình trên toàn đoạn đường AB của ô tô ?

     A. 45 km/h.

     B. 38 km/h.

     C. 47 km/h.

     D. 32 km/h. 

    Câu 4: Tính chất của gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều là tính chất nào sau đây ?

     A. Có phương, chiều và độ lớn luôn cố định theo thời gian. .

     B. Tăng dần đều theo thời gian.

     C. Luôn luôn lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.

     D. Chỉ có độ lớn giữ nguyễn. Mọi thứ khác đều thay đổi

    Câu 5: Một xe đang di chuyển với tốc độ 36km/h thì gia tốc và sau 2s xe lên tới tốc độ 54km/h. Tính gia tốc của xe trong 2s ?

     A. 1 m/s²

     B. 2,5 m/s²

     C. 1,5 m/s²

     D. 2 m/s²

    Câu 6: Điều nào sau đây đúng khi nói về sự rơi tự do ?

     A. Sự rơi tự do là sự chuyển động khi không có lực tác dụng.

     B. Sự rơi tự do là sự chuyển động khi bỏ qua lực cản.

     C. Sự rơi tự do là một dạng chuyển động thẳng đều.

     D. Sự rơi tự do là chuyển động của vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

    Câu 7: Một giọt nước rơi tự do xuống đất từ sân thượng tòa nhà có độ cao 45m . Cho g = 10 m/s². Thời gian từ lúc rơi tới lúc giọt nước tới mặt đất là bao nhiêu?

     A. 4,5 s.

     B. 2,0 s.

     C. 9,0 s.

     D. 3,0 s.

    Câu 8: Các công thức dùng để thể hiện sự liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kỳ T và giữa tốc độ góc ω với tần số f trong chuyển động tròn đều là gì ?

     A. ω = 2π/T và ω = 2πf.

     B. .ω = 2π/T và ω = 2πf.

     C. ω = 2πT và ω = 2πf.

     D. ω = 2πT và ω = 2π/f.

    Câu 9: Một bánh xe ôtô có bán kính vành ngoài là 25cm. Xe di chuyển với vận tốc 10m/s. Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là bao nhiêu ?

     A. 30 rad/s

     B. 10 rad/s

     C. 20 rad /s

     D. 40 rad/s.

    Câu 10: Điều nào sau đây là sai khi xét về trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau ?

     A. vật có thể có vật tốc khác nhau trong 2 hệ quy chiếu khác nhau .

     B. vật có thể chuyển động với quỹ đạo khác nhau trong 2 hệ quy chiếu khác nhau.

     C. vật có theå có hình dạng khác nhau trong 2 hệ quy chiếu khác nhau.

     D. vật có thể đứng yên hoặc chuyển động trong 2 hệ quy chiếu khác nhau.

    Câu 11: Một chiếc thuyền di chuyển ngược dòng trên sông theo một đường thẳng, sau đúng 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một thanh củi khô cũng trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là

     A. 9 km/h.

     B. 6 km/h.

     C. 3 km/h.

     D. 12 km/h.

    Câu 12: Kích thước của vật như thế nào thì được xem là chất điểm ?

     A. Vật có kích thước rất nhỏ so với con người.

     B. Vật có kích thước rất nhỏ so với độ lớn chiều dài quỹ đạo.

     C. Vật có kích thước rất nhỏ so với vật mốc.

     D. Vật có kích thước rất lớn so với quãng đường ngắn.

    2.

    Đề kiểm tra vật lý 10 chương 1

    phần tự luận .

    Câu 1 (1,50 điểm): Một ca nô di chuyển  thẳng đều xuôi theo dòng từ bến A đến bến B cách nhau, AB = 36km trong khoảng thời gian là 1h30 phút. Tốc độ của dòng chảy là 6 km/h. Tính xem thời gian mà ca nô chạy ngược dòng từ B đến A là bao nhiêu?

    Câu 2 (2.00 điểm): Một bánh xe hình tròn đang quay đều với tốc độ góc là 2π (rad/s). Biết rằng, bánh xe có bán kính là 30cm. Tính chu kỳ, tần số cũng như tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một điểm bất kì thuộc vành ngoài bánh xe. Giả sử rằng : π² = 10.

    Câu 3 (2,50 điểm):

    Cho một sợi dây không dãn có chiều dài L = 0,5 m, bỏ qua khối lượng của dây, Dây treo một viên nặng, đầu còn lại giữ cố định và cách mặt đất 10m. Khi viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng  với 1 đầu cố định là tâm O với tốc độ góc ω = 10 rad/s. Dây bị đứt viên bi đang theo chiều đi xuống và tại thời điểm dây nằm ngang . Giả sử lấy g = 10 m/s2. Tính vận tốc của viên bi khi viên bi chạm đất.

    Câu 4 (1.00 điểm): Trong lúc tính gia tốc của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều, có một học sinh đã sử dụng đồng hồ bấm giờ và thước mét để xác định thời gian t và đo quãng đường L, sau đó xác định gia tốc bằng công thức .Kết quả cho thấy . .Xác định gia tốc a của vật và sai số tuyệt đối của phép tính. 

    II. Phần đáp án của đề kiểm tra vật lý 10

    1. Đáp án phần trắc nghiệm đề kiểm tra vật lý 10

     

    2. Đáp án phần tự luận đề kiểm tra vật lý 10

    Câu 1 (1,50 điểm):

    Lời giải:

    Vận tốc của canô so với bờ khi chạy xuôi dòng là :

    Vận tốc của canô so với mặt nước là :

    Khi canô chạy ngược dòng thì vận tốc canô so với bờ là 

    Thời gian canô chạy ngược dòng là :

      

    Câu 2 (2,00 điểm):

    Lời giải:

    Tốc độ góc của bánh xe khi quay đều :  ω = 2π (rad/s).

    Từ đó suy ra một điểm M thuộc vành ngoài bánh xe cũng quay đều với cùng tốc độ góc ω = 2π (rad/s).

    Ta có chu kỳ quay của M: T = 2π/ω = 1 (s).

    Cũng có tần số quay của M: f = 1/T = 1 Hz.

    Khi đó tốc độ dài của M: v = R.ω = 0,3.2π = 0,6π (m/s) ≈ 1,9 (m/s).

    Vậy gia tốc hướng tâm của M: an = R.ω2 = 0,3.(2π)2 = 12 m/s2.

    Câu 3 (2,50 điểm):

    Lời giải:

    Tốc độ dài của viên bi lúc dây đứt là: v0 = ω.L = 10.0,5 = 5 m/s

    Chọn trục Ox thẳng đứng hướng xuống gốc O tại vị trí viên bi khi bị đứt dây, gốc thời gian là lúc dây bị đứt.

    Sau đó bi chuyển động như vật được thẳng đứng hướng xuống. Phương trình chuyển động của viên bi là:

      

    Khi viên bi chạm đất thì: x = 10 m → v0.t + 0,5.g.t2 = 10

    Giải phương trình ta được: t = 1s (loại nghiệm âm)

    Vận tốc viên bi lúc chạm đất là: v = v0 + g.t = 15 m/s

    Câu 4 (1,00 điểm):

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Toán Đố Lớp 3 Dạng Có 2 Lời Giải
  • International Mathematics Assessments For Schools
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre
  • Đội Tuyển Việt Nam Đã Gặp 6 Bài Toán Cỡ Nào Tại Imo 2022?
  • Lời Giải Và Bình Luận Đề Thi Chọn Đội Tuyển Imo 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Vật Lý Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 Học Kỳ 1 Cực Hay
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • sươngmùlạitan?

    Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6

    Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 bao gồm đáp án và ma trận đề thi chi tiết chuẩn theo các mức độ nhận thức trong chương trình Vật lý 6. Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật lý này sẽ giúp các bạn chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 2 sắp tới nói chung và ôn thi kiểm tra cuối học kì 2 môn Vật lý lớp 6 nói riêng. Đồng thời đây cũng là tài liệu cho các thầy cô khi ra đề thi học kì 2 cho các em học sinh. Mời các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

    Để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 6, các em học sinh tham khảo đề thi mới nhất sau đây:

    Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 2 năm 2022

    A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) (Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất):

    Câu 1. Hiện tượng xảy ra ở quả cầu bằng đồng khi bị hơ nóng:

    A. Thể tích quả cầu tăng

    B. Thể tích quả cầu giảm

    C. Nhiệt độ quả cầu giảm

    D. Khối lượng quả cầu tăng

    Câu 2. Sự nở thêm vì nhiệt của các chất được sắp xếp theo thứ tự từ nhiều tới ít:

    A. Rắn – Khí – Lỏng

    B. Rắn – Lỏng – Khí

    C. Lỏng – Khí – Rắn

    D. Khí – Lỏng – Rắn

    Câu 3. Nhiệt kế hoạt động chủ yếu dựa trên hiện tượng:

    A. Sự nở vì nhiệt của chất rắn

    B. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

    C. Sự nở vì nhiệt của chất khí

    D. Sự bay hơi

    Câu 4. Đặt một ca đựng nước vào ngăn đá của tủ lạnh, hiện tượng sẻ xảy ra đối với nước trong ca:

    A. Nhiệt độ tăng

    B. Đông đặc

    C. Nóng chảy

    D. Ngưng tụ

    Câu 5. Trên thân nhiệt kế Y tế, tại vạch chia 37 o C thường được hiển thị bằng màu đỏ có ý nghĩa:

    A. Làm đẹp thân nhiệt kế

    B. Mốc thân nhiệt cơ thể người bị nóng sốt

    C. Mốc thân nhiệt cơ thể người bị cảm lạnh

    D. Mốc thân nhiệt cơ thể người bình thường

    Câu 6. Theo thang đo nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ hơi nước đang sôi là:

    Câu 7. Chất thép có nhiệt độ nóng chảy 1300 oC, nếu đun khối thép tới nhiệt độ 1276 o C nó tồn tại ở thể:

    A. Rắn

    B. Rắn và Lỏng

    C. Lỏng

    D. Cả A, B, C đều đúng

    Câu 8. Câu nói nào đúng về ròng rọc cố định:

    A. Chỉ có tác dụng đổi hướng lực kéo

    B. Chỉ có tác dụng thay đổi độ lớn của lực kéo

    C. Thay đổi cả hướng và độ lớn của lực kéo

    D. Không làm thay đổi yếu tố nào của lực kéo

    Câu 9. Khi kéo bao xi măng từ dưới lên tầng cao để sử dụng với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật thì người ta dùng:

    A. Mặt phẳng nghiêng.

    B. Đòn bẩy.

    C. Ròng rọc động.

    D. Ròng rọc cố định.

    II. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: (thay đổi/không đổi/giống nhau/khác nhau/nóng chảy/bay hơi)

    1. Sự nở thêm vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau thì …………………………………

    2. Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật ………………………..

    B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 1. (2 điểm) Sự bay hơi là gì? Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào?

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 2. (2 điểm) Giải thích hiện tượng có các giọt nước bám vào thành ngoài của ly thuỷ tinh đang đựng nước đá?

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 3. (1 điểm) Hãy tính xem 45 o C ứng với bao nhiêu độ F?

    …………………………………………………………………………………………………..

    Câu 4. (2 điểm) Bảng theo dõi nhiệt độ không khí trong phòng của một ngày gần đây.

    a). Vẽ đường biểu diễn nhiệt độ của không khí trong phòng theo thời gian trong ngày

    b) Nhiệt độ thấp nhất, cao nhất trong ngày là vào lúc nào? Độ chênh nhiệt độ trong ngày là bao nhiêu?

    A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) I. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:

    Mỗi câu đúng được 0.25 điểm

    II. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống

    Mỗi câu đúng được 0.25 điểm

    1. khác nhau

    2. không đổi

    3. bay hơi

    B. TỰ LUẬN (7 điểm)

    Câu

    Đáp án

    Điểm

    Câu 1

    – Sự bay hơi là sự chuyển một chất từ thể lỏng sang thể hơi

    – Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào 3 yếu tố:

    + Nhiệt độ

    + Diện tích mặt thoáng chất lỏng

    + Gió

    0.25đ

    0.25đ

    0.25đ

    0.25đ

    Câu 2

    – Do không khí có chứa hơi nước.

    – Lớp không khí tiếp xúc với mặt ngoài của cốc thí nghiệm bị lạnh xuống và ngưng tụ lại thành những giọt nước

    1 đ

    1 đ

    Câu 3

    – Viết được 45 o = 0 o + 45 o

    = 32 oF + (45 x 1,8 oF) = 45 o

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 4

    Vẽ đường biểu diễn

    + Xác định đúng các điểm tương ứng

    + Vẽ đúng đường biểu diễn

    1,0đ

    0.5đ

    – Nhiệt độ cao nhất là 35 oC, nhiệt độ thấp nhất là 30 o C

    – Độ chênh nhiệt độ trong ngày là 5 o C

    0,25đ

    0,25đ

    Đề bài: Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 năm 2022

    I- TRẮC NGHIỆM (4đ) (Mỗi câu trả lời đúng 0.5đ)

    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời em cho là đúng nhất.

    Câu 1: Trong thời gian vật đang nóng chảy, nhiệt độ của vật như thế nào?

    A. Luôn tăng

    B. Luôn giảm

    C. Không đổi

    D. Lúc đầu tăng sau đó giảm.

    Câu 2: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ:

    A. Sương đọng trên lá cây.

    B. Sự tạo thành sương mù.

    C. Sự tạo thành hơi nước.

    D. Sự tạo thành mây.

    Câu 3: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

    A. Trọng lượng của chất lỏng tăng.

    B. Khối lượng, trọng lượng và thế tích đều tăng.

    C. Thể tích của chất lỏng tăng.

    D. Khối lượng của chất lỏng tăng.

    Câu 4: Nhiệt kế hoạt động dựa trên cơ sở hiện tượng nào?

    A. Dãn nở vì nhiệt.

    B. Nóng chảy.

    C. Đông đặc.

    D. Bay hơi.

    Câu 5: Tại sao chỗ nối tiếp của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở?

    A. Vì không thể hàn hai thanh ray lại được.

    B. Vì để vậy sẽ lắp được các thanh ray dễ dàng hơn.

    C. Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra có chỗ dãn nở.

    D. Vì chiều dài thanh ray không đủ.

    Câu 6: Trong sự giãn nở vì nhiệt của các khí oxi, khí hiđrô và khí cacbonic thì:

    A. Khí hiđrô giãn nở vì nhiệt nhiều nhất .

    B. Khí oxi giãn nở vì nhiệt ít nhất.

    C. Khí cacbonic giãn nở vì nhiệt như hiđrô.

    D. Cả ba chất giãn nở vì nhiệt như nhau.

    Câu 7: Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc đồng ?

    A. Sự nóng chảy và sự đông đặc.

    B. Sự nóng chảy và sự bay hơi.

    C. Sự bay hơi và sự ngưng tụ.

    D. Sự bay hơi và sự đông đặc.

    Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

    Câu 8: Nước sôi ở nhiệt độ ……………………. Nhiệt độ này gọi là ……………………. của nước.

    II- TỰ LUẬN (6đ)

    Câu 9: (1đ) (1,0 điểm): Tại sao người ta làm đường bê tông không đổ liền thành một dải mà đổ

    thành các tấm tách biệt với nhau bằng những khe để trống ?

    Câu 10: (3đ)

    a. Nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn.

    b. Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào mấy yếu tố? Kể tên những yếu tố đó?

    c. Tại sao nói sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt?

    Câu 11: (2đ) Tính:

    b. 194 oF bằng bao nhiêu o C?

    I- TRẮC NGHIỆM (4đ) (Mỗi câu trả lời đúng 0.5đ)

    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời em cho là đúng nhất

    Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống. (0,5đ)

    (2) nhiệt độ sôi

    II-TỰ LUẬN (6đ)

    Câu 9: (1,0 điểm): Đường đi bằng bê tông thường đổ thành từng tấm và đặt cách nhau bởi những khe trống để khi nhiêt độ thay đổi thì chúng nở ra hay co lại mà không làm hỏng đường

    Câu 10: (3 điểm)

    a) Các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn:

    – Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

    – Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

    b) Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu tố: nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng

    c) Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng

    Câu 11: (2 điểm)

    b. 176 oF = (176 – 32)/1.8 = 80 o C (1đ)

    Đề thi học kì 2 lớp 6 mới nhất: 2022 – 2022

    Bộ đề thi các môn học kì 2 lớp 6: 2022 – 2022

    Đề cương ôn thi học kì 2 các môn lớp 6: 2022 – 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Và Bài Tập Ôn Tập Học Kì 2
  • Giải Vật Lí 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Trang 20, 21 Sgk Vật Lý Lớp 11: Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường, Đường Sức Điện
  • Giải Bài 4.15, 4.16, 4.17, 4.18 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100