Giải Bài Tập Vật Lý 6

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 6: Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 22: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ Môn Vật Lí 6
  • Bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụ

    Bài C1 (trang 80 SGK Vật Lý 6): Quần áo vẽ ở hình A 2khô nhanh hơn vẽ ở hình A 1, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Bài C2 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Quần áo ở hình B 1 khô nhanh hơn ở hình B 2 chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Bài C3 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Quần áo vẽ ở hình C 2khô nhanh hơn vẽ ở hình C 1, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Bài C4 (trang 81 SGK Vật Lý 6): Chọn từ thích hợp: lớn, nhỏ, cao, thấp, mạnh, yếu để điền vào chỗ trống của các câu sau:

    – Nhiệt độ càng (1) … thì tốc độ bay hơi càng (2) …

    – Gió càng (3) … thì tốc độ bay hơi càng (4) …

    – Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng (5)… thì tốc độ bay hơi càng (6)…

    Lời giải:

    – Nhiệt độ càng (1) nhỏ thì tốc độ bay hơi càng (2) thấp.

    – Gió càng (3) mạnh thì tốc độ bay hơi càng (4) cao.

    – Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng (5) lớn thì tốc độ bay hơi càng (6) mạnh

    Bài C5 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao phải dùng đĩa có diện tích lòng đĩa như nhau?

    Lời giải:

    Ta dùng đĩa có diện tích như nhau hai chất lỏng có cùng diện tích mặt thoáng để sự bay hơi tránh tác động của diện tích mặt thoáng.

    Bài C6 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao phải đặt hai đĩa trong cùng một phòng không có gió?

    Lời giải:

    Phải đặt hai đĩa trong cùng một phòng không có gió để tránh tác động của gió đến sự bay hơi.

    Bài C7 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao chỉ hơ nóng một đĩa?

    Lời giải:

    Phải hơ nóng một đĩa, đối chứng sự bay hơi ở đây chỉ có tác dụng của nhiệt độ.

    Bài C8 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Căn cứ vào kết quả thí nghiệm thế nào, có thể khẳng định dự đoán tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ là đúng?

    Lời giải:

    Kết quả thí nghiệm cùng diện tích mặt thoáng, cùng điều kiện về gió, đĩa được hơ nóng thì nước bay hơi nhanh hơn đĩa kia, khẳng định dự đoán tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ là đúng.

    Bài C9 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phải phạt (cắt) bớt lá?

    Lời giải:

    Khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phải phạt (cắt) bớt lá để làm giảm diện tích mặt thoáng của lá nhờ đó hạn chế sự bay hơi nước từ lá, có thể làm khô cây.

    Bài C10 (trang 82 SGK Vật Lý 6): Để làm muối, người ta cho nước biển chảy vào ruộng muối. Nước trong nước biển bay hơi, còn muối đọng lại trên ruộng. Thời tiết như thế nào thì nhanh thu hoạch được muối? Tại sao?

    Lời giải:

    Để việc thu hoạch muối được nhanh thì thời tiết ở khu ruộng muối phải có nắng nhiều và có gió thổi nhiều tạo sự bay hơi nhanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 Học Kỳ 1 Cực Hay
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Sinh Học 6
  • Santiago Morning Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 12 Unit 3: Ways Of Socialising
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Văn Bài Ca Ngất Ngưởng Đầy Đủ Nhất Của Nguyễn Công Trứ
  • Để học tốt Vật Lí lớp 6, loạt bài Giải vở bài tập Vật Lý 6 (Giải vbt Vật Lý 6) được biên soạn bám sát theo nội dung Vở bài tập (VBT) Vật Lý 6.

    Chương 1: Cơ học

    • Bài 1: Đo độ dài
    • Bài 2: Đo độ dài (tiếp theo)
    • Bài 3: Đo thể tích chất lỏng
    • Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
    • Bài 5: Khối lượng – Đo khối lượng
    • Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng
    • Bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
    • Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực
    • Bài 9: Lực đàn hồi
    • Bài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng
    • Bài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
    • Bài 12: Xác định khối lượng riêng của sỏi
    • Bài 13: Máy cơ đơn giản
    • Bài 14: Mặt phẳng nghiêng
    • Bài 15: Đòn bẩy
    • Bài 16: Ròng rọc
    • Bài 17: Tổng kết Chương 1: Cơ học

    Chương 2: Nhiệt học

     

    • Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
    • Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
    • Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí
    • Bài 21: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
    • Bài 22: Nhiệt kế – Thang đo nhiệt độ
    • Bài 23: Thực hành đo nhiệt độ
    • Bài 24: Sự nóng chảy và sự đông đặc
    • Bài 25: Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo)
    • Bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụ
    • Bài 27: Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp theo)
    • Bài 28: Sự sôi
    • Bài 29: Sự sôi (tiếp theo)
    • Bài 30: Tổng kết chương 2: Nhiệt học
    • Giải bài tập sgk Vật Lí 6
    • Giải sách bài tập Vật Lí 6
    • Lý thuyết & 300 bài tập Vật Lí 6 có lời giải
    • Đề kiểm tra Vật Lí 6 có đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Toán 10 Học Kì 2 Có Bài Giải Chi Tiết
  • Download Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 7 Ebook
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 (Tập 1)
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6
  • Lời Giải Hay Toán 7 Sbt Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập, Sách Bài Tập (Sbt) Toán 7
  • Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 20: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Khí
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Luyện Tập Về Từ Ghép Và Từ Láy Trang 43, 44
  • Bài Tập Thực Hành Access Quản Lý Bán Hàng
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Về Adn Arn Protein Và Đột Biến
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Của Anken, Ankađien, Ankin Hay, Chi Tiết
  • Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Tại Sao Em Thích Đọc Sách Đó, Dàn Bài Em Thường Đọc Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Sách Giải Hóa Học 9, Giải Sách Lht Lớp 7, Sách Giải Tin Học 6, Giải Sách Bài Tập More 2, Sách Giải, Giải Bài 40 Sách Bài Tập Võ Văn Nhị, Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý 8, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 6, Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Life A1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 2, Sách Giải Lịch Sử 7, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Sach Giai Bai Tap Luu Hang Tri Lop 9, Giải Sách Life A2-b1, Giải Unit7 Sách A2, Sách Giải Life A2-b1, Giải Bài Tập T10 Sách Life A2 B1, Sách Giải Sinh Học 7, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Sách Yonsei, Lời Giải Sách Business Plus 2, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Sách Solutions, Lời Giải Sách Life A2-b1, Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8, Giải Sách Solutions 9, Giải Bài Tập Sách Life A1-a2, Sách Giải Toán Lớp 5, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giải Sinh Học 9, Sách Giải Sinh Học 8, Sách Giải Sinh Học 6, Giải Sách Bài Tập âm Nhạc 8, Giải Bài Tập Sách Life A2-b1, Giải Nghĩa Sách ê Sai, Giải Nghĩa Sách ê Phê Sô, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Toán 7, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Bài Tập Trong Sách Tài Liệu Vật Lý 9, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Sách Giải Solutions Workbook, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Sách Solutions Grade 8, Giải Sách Tiếng Anh Life A2-b1, Chính Sách 135 Giai Đoạn 3, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Trang 78, Giải Sách Solutions Grade 7, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Sách Third Edition Solutions, Sách Giải Think B1 Students Book, Giải Bài Tập Sách Life Trang 37, Sách Giải Le Nouveau Taxi 1, Giải Bài 1 Trang 12 Sách Life A1, Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 7, Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 87, Sách Giải Solutions Grade 9, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Unit7, Sách Giải Công Nghệ Lớp 10 Bài 52, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Giải Sách Tiếng Anh Solutions, Smart World 6 Sách Giải Bài Tập, Giải Sách Solutions Grade 6, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Sách Giải Market Leader, Lời Giải Sách Life A2-b1 ( B1 Unit 9), Giai Sạch Lưu Hoang Tri Lớp 6 Trang 54,55,56, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 4, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giải Bài 4 5 Trang 12 Sách Life A2 B1, Sách Giải Solution Grade 8,

    Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Tại Sao Em Thích Đọc Sách Đó, Dàn Bài Em Thường Đọc Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Sách Giải Hóa Học 9, Giải Sách Lht Lớp 7, Sách Giải Tin Học 6, Giải Sách Bài Tập More 2, Sách Giải, Giải Bài 40 Sách Bài Tập Võ Văn Nhị, Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý 8, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 6, Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Life A1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 2, Sách Giải Lịch Sử 7, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Sach Giai Bai Tap Luu Hang Tri Lop 9, Giải Sách Life A2-b1, Giải Unit7 Sách A2, Sách Giải Life A2-b1, Giải Bài Tập T10 Sách Life A2 B1, Sách Giải Sinh Học 7, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Sách Yonsei, Lời Giải Sách Business Plus 2, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Sách Solutions, Lời Giải Sách Life A2-b1, Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8, Giải Sách Solutions 9, Giải Bài Tập Sách Life A1-a2, Sách Giải Toán Lớp 5, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giải Sinh Học 9, Sách Giải Sinh Học 8, Sách Giải Sinh Học 6, Giải Sách Bài Tập âm Nhạc 8,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Giải Bài 1.9, 1.10, 1, 11, 1.12, 1.13, 1.14, 1.15 Trang 4, 5 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập 27 Vật Lý 7
  • Giải Bài Tập English File Của Clive Oxenden Christina Latham
  • Sách Bài Tập Vật Lý 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài24 + 25: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lý 6
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lý 6
  • BÀI 1-2 ĐO ĐỘ DÀI

    Hình 1-2.1

    Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình 1-2.1 là:

    A. 1m và 1mm

    B. 10dm và 0,5cm

    C. 100cm và 1cm

    D. 100cm và 0,2cm

    B. 10dm và 0,5cm

    B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5 mm

    1-2.3. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của thước trong hình 1-2.2.

    a)

    b)

    1-2.4. Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.

    Thước đo độ dài

    Độ dài cần đo

    1. Thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm.

    2. Thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm.

    3. Thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

    A. Bề dày cuốn Vật lí 6.

    B. Chiều dài lớp học của em.

    C. Chu vi miệng cốc.

    1-2.5. Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?

    1-2.6. Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo, trình bày cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ em.

    B. 50dm.

    C. 24cm.

    1-2.9. Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:

    a) l1 = 20,1cm.

    b) l2 = 21 cm.

    c) l3 = 20,5cm.

    Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành.

    a) l1 = 20,1cm. thì ĐCNN của thước là 0,1cm

    b) l2 = 21 cm. thì ĐCNN của thước là 1cm

    c) l3 = 20,5cm. thì ĐCNN của thước là 0,5cm hoặc 0,1cm

    1-2.10. Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm x 15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm.

    Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn.

    Giải

    1-2.11. Để xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:

    * Em làm cách nào?

    * Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?

    * Kết quả đo của em là bao nhiêu?

    Giải

    1-2.12*. Hãy tìm cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nồi nấu cơm của gia đình em.

    Giải

    1-2.13*. Những người đi ôtô, xe máy … thường xem độ dài quãng đường đã đi được qua số chỉ độ dài hiện trên đồng hồ “tốc độ” của xe. Không đi ôtô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ quãng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9: English In The World
  • Unit 12 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Reading
  • Bt Tiếng Anh 5 Unit 2
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 87, 88 Sgk Vật Lý Lớp 6: Sự Sôi
  • Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4, 11.5, 11.6, 11.7, 11.8, 11.9 Trang 38 Sbt Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 11 Trang 36, 37, 38: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Vật Lí 6, Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 6 Trang 21, 22, 23: Lực
  • sụ sút A - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi. Lưu ý : Khi đun nóng chất lỏng tói nhiệt độ mà ở đó áp suất của hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất ngoài tác dụng lên mặt chất lỏng thì những bọt chứa hơi của chất lỏng tạo thành từ trong lòng chất lỏng lên tới mặt thoáng sẽ vỡ ra. Lúc này sự bay hơi xảy ra mạnh mẽ cả trong lòng lẫn trên mật thoáng của chất lỏng. Sự bay hơi này gọi là sự sôi. Do đó nhiệt độ sôi phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng. Dựa vào đặc điểm này, người ta có thể đun sôi nước ở những nhiệt độ cao hơn 100°C. Ví dụ "nồi áp suất" dùng trong gia đình, nồi hấp dùng trong bệnh viện v.v... Đó là những nồi có nắp rất kín và được lắp van bảo hiểm. Không gian bên trên chất lỏng trong nồi chứa không khí và hơi bão hòa của chất lỏng nên có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển, do đó nhiệt độ cao hơn 100°C. Ngược lại, cũng có thể làm cho nước sôi ở những nhiệt độ thấp hơn 100°C bằng cách làm giảm áp suất trên mặt thoáng. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Từ câu C1 đến câu C3, các câu trả lời này tuỳ thuộc vào từng thí nghiệm của HS, đặc biệt là vào nhiệt kế dùng trong thí nghiệm. Những nhiệt kế dùng trong nhà trường thường không thật chính xác lắm nên khi nước sôi nhiệt kế có thể chỉ từ 96°c tới 102°C. C4, Không tăng. C5. Bình đúng. C6. (1)1 oo°c. (2) - nhiệt độ sôi. (3) - không thaỵ đổi. (4) - bọt khí. (5) - mặt thoáng. C7. Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đang sôi. C8. Vì nhiệt độ sôi của thuỷ ngân cao hơn nhiệt độ sôi của nước, còn nhiệt độ sôi của rượu thấp hơn nhiệt độ sôi của nước. C9. - Đoạn AB ứng với quá trình nóng lên của nước. - Đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước. 28-29.1. D. Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng. 28-29.2. c. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào. 28-29.3. - Của sự sôi : 2, 3. Của sự bay hơi : 1, 4. 28-29.4. - Đoạn AB : nước nóng lên. Đoạn BC : nước sôi. Đoạn CD : nước nguội đi. 28-29.5. 28-29.6. 28-29.7. - Từ phút 0 đến phút thứ 5 : rắn ; Từ phút thứ 10 đến phút thứ 25 : lỏng và hơi. - Từ phút thứ 5 đến phút thứ 10 : rắn, lỏng và hơi ; Từ phút thứ 25 đến phút thứ 30 : lỏng và hơi. - Nóng chảy : từ phút thứ 5 đến phút thứ 10 ; Bay hơi : từ phút thứ 5 đến phút thứ 30 ; Sôi : từ phút thứ 25 đến phút thứ 30. Nhiệt độ không đổi mặc dù vẫn đun : chất lỏng sôi. Không. Chất này là rượu. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là chì, thấp nhất là ôxi. Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là chì, thấp nhất là ôxi. Thể rắn : Chì. Thể lỏng và hơi : Nước, rượu, thuỷ ngân. Thể khí: ôxi. 28-29.8*. Các bọt khí nhỏ dần và có thể biến mất trước khi lên tới mặt nước là vì khi đó, mới chỉ có nước ở dưới nóng, nước ở trên chưa nóng. Do đó, các bọt khí càng nổi lên thì không khí và hơi nước ở bên trong càng co lại (do nhiệt độ giảm), một phần hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước.. 28-29.9. B. Khi đang sôi, nếu tiếp tục đun, nhiệt độ chất lỏng không thay đổi. 28-29.10. B. Nhiệt kế thuỷ ngân 28-29.11. c. Nước chỉ bắt đầu sôi khi các bọt khí từ đáy bình nổi lên. 28-29.12. D. Nhiệt độ sôi của một chất lỏng phụ thuộc áp suất không khí, trên mặt thoáng của chất lỏng. 28-29.13. B. 28-29.14. A. 28-29.15. Khói mà ta nhìn thấy là do hơi nước ngưng tụ thành hạt rất nhỏ tạo nên. Ở ngay miệng ấm, nhiệt độ của hơi nước còn cao nên hơi nước ngưng tụ ít. Càng xa miệng ấm, nhiệt độ của hơi nước càng thấp nên hơi nước ngưng tụ càng nhiều. 28-29.16. A. Đoạn OA. 28-29.17. c. Đoạn CD. 28-29.18. c. Cùng một chất. 28-29.19. Vì nhiệt độ sôi của ête nhỏ hơn của rượu và nhỏ hơn của nước. Nên đồ thị I ứng với ête, đồ thị II ứng với rượu, đồ thị III ứng với nước. 28-29.20. Sự ngưng tụ. 28-29.21. D. 120°C. 28-29.22. c. 40°C. 28-29.23. D. Ở nhiệt độl20°C chất X chỉ tồn tại ở thể lỏng và thể hơi. 28-29.24. D. Ở nhiệt độ 40°C chất X tồn tại ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi. 28-29.25. Các từ hàng ngang : Sự chuyển thể Đông đặc Ngưng tụ Thể khí Thể lỏng Nhiệt độ sôi Sự sôi Nóng chảy Hoá hơi Phút Không thay đổi Từ hàng dọc : SựCHUYEN thể. c - BÀI TẬP BỔ SUNG 28-29a. Hãy giải thích tại sao khi đưa trứng lên đỉnh núi cao để luộc thì trứng lại khó chín ? 28-29b. Hãy giải thích tại sao khi bị bỏng bằng dầu sôi lại nguy hiểm hơn nước sôi. 28-29c. Hãy giải thích tại sao khi dùng nồi áp suất để ninh hay hầm thức ăn (thịt, xương) lại mất ít thời gian hơn là dùng nồi thông thường. 28-29d. Hình 28-29.1 là đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Hãy mô tả chi tiết các quá trình đó. 28-29e. Hình 28-29.2 là đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi nung nóng và làm nguội chì. Hãy mô tả chi tiết các quá trình đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lí 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Giải Bài Toán Định Lượng Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Trang 34, 35 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực Kế
  • Giải Bái Tập Vật Lý 6 (Sbt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sbt Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Đến Từ Giá Trị Nội Lực (P1)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 9: Preserving The Environment
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10: Space Travel
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10: Ecotourism
  • Giải Sbt Tiếng Anh 10 Unit 1: Reading (Trang 4
  • Giải bài tập SBT Vật Lý Lớp 6 Chương II

    18.4. Hình 18.1 vẽ dụng cụ thí nghiệm chứng minh sự nở dài của vật rắn. Thang ngang đặt vừa khít vào giá đo khi cả hai đều ở nhiệt độ trong phòng.

    a) Tại sao khi hơ nóng thanh ngang, ta lại không thể đưa được thanh này vào giá đo?

    b) Hãy tìm cách đưa thanh ngang đã bị hơ nóng vào giá đo mà không cần phải làm nguội thanh này.

    Giải

    a) Thanh ngang nở ra

    b) Hơ nóng giá đo.

    18.5. Khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng vì

    A. khối lượng của vật tăng, thể tích của vật giảm

    B. khối lượng của vật giảm, thể tích của vật giảm

    C. khối lượng của vật không đổi, thể tích của vật giảm

    D. khối lượng của vật tăng, thể tích của vật không đổi.

    Chọn C. khối lượng của vật không đổi, thể tích của vật giảm

    18.6. Khi đun nóng vòng kim loại vẽ ở hình 18.2 thì

    A. bán kính R1 tăng, bán kính R2 giảm

    B. bán kính R2 tăng, bán kính R1 giảm

    C. chiều dài d giảm

    D. cả R1, R2 và d đều tăng.

    Chọn D. cả R1, R2 và d đều tăng.

    18.7. Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì

    A. bê tông và thép không bị nở vì nhiệt

    B. bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép

    C. bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép

    D. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau.

    Chọn D. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau.

    18.8. Ba thanh, một bằng đồng, một bằng nhôm, một bằng sắt, có chiều dài bằng nhau ở 0ºC. Khi nhiệt độ của ba thanh cùng tăng lên tới 100ºC thì

    A. chiều dài ba thanh vẫn bằng nhau

    B. chiều dài thanh nhôm nhỏ nhất

    C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất

    D. chiều dài thanh đồng nhỏ nhất.

    Chọn C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất

    18.9. Một quả cầu bằng nhôm bị kẹt trong một vòng bằng sắt. Để tách quả cầu ra khỏi vòng, một học sinh đem hơ nóng cả quả cầu và vòng. Hỏi bạn đó có tách được quả cầu ra khỏi vòng không? Tại sao?

    Giải

    Không. Vì nhôm nở vì nhiệt nhiều hơn sắt.

    10.10. Có hai cốc thủy tinh chồng khít vào nhau, một bạn học sinh định dùng nước nóng và nước đá để tách hai cốc ra. Hỏi bạn đó phải làm thế nào?

    Giải

    Cho nước đá vào cốc nằm bên trong để cốc này co lại, đồng thời nhúng cốc ngoài vào nước nóng để cốc này nở ra.

    10.11. Khi nhiệt độ tăng thêm 1ºC thì độ dài của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,17mm. Nếu độ tăng độ dài do nở nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ 20ºC, sẽ có độ dài bằng bao nhiêu ở nhiệt độ 40ºC?

    Giải

    Độ dài tăng thêm của dây đồng là : 50 × 0,017 × 20 = 17mm = 0,017m.

    Độ dài của dây đồng ở 40ºC là 50,017m

    BÀI 19. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

    19.1. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

    A. Khối lượng của chất lỏng tăng.

    B. Trọng lượng của chất lỏng tăng.

    C. Thể tích của chất lỏng tăng.

    D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng.

    Chọn C. Thể tích của chất lỏng tăng.

    19.2. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một binh thủy tinh?

    A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.

    B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

    C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.

    D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.

    Chọn B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

    19.3. Hãy mô tả thí nghiệm vẽ ở hình 19.1 và giải thích.

    Giải

    – Hình a: bình thủy tinh chứa chất lỏng đặt trên giá, phía dưới đặt 1 đèn cồn.

    – Hình b: khi đun, ban đầu mực nước trong ống tụt xuống một chút, vì khi đun nóng, bình thủy tinh nhận nhiệt nên nở ra trước.

    – Hình c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Lưu Hoằng Trí 6
  • Giải Sbt Giải Tích 12 Nâng Cao. Bài 4: Đồ Thị Của Hàm Số Và Phép Tịnh Tiến Hệ Tọa Độ
  • Btob Và Hành Trình Trở Thành “át Chủ Bài” Mới Của Cube Entertainment
  • Giải Sbt Âm Nhạc 6
  • Vtv Awards 2022 Có Thỏa Đáng Khi Các Btv Thời Sự Lại Trắng Giải?
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 28 Trang 87, 88: Sự Sôi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 25 Trang 78, 79: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Sgk Vật Lý Lớp 6: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 1 Trang 6, 7: Đo Độ Dài
  • Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học
  • Chi tiết phần trả lời câu hỏi và giải bài tập SGK cũng như giải bài tập nâng cao thuộc bài 28-29: Sự sôi thuộc chương trìnhVật lý lớp 6 được cụ thể hóa như sau:

    I-HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK

    Câu 1. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy xuất hiện các bọt khí ở đáy bình?Hướng dẫn trả lời:

    Khoảng từ nhiệt độ: 40°c – 62°c.

    Hướng dẫn trả lời:

    Câu 2. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy các bọt khí tách khỏi đáy bình và đi lên mặt nước?

    Hướng dẫn trả lời:

    Khoảng từ nhiệt độ: 63°c – 85°c.

    Câu 3. Ớ nhiệt độ nào xảy ra hiện tượng các bọt khí nổi lên tới mặt nước, vỡ tung ra và hơi nước bay lên nhiều (nước sôi)?

    Khoảng từ nhiệt độ: 85°c – 100°c.

    Câu 4. Trong khi nước đang sôi, nhiệt độ của nước có tăng không?

    -A! Nước sôi rồi, tắt lửa đi thôi!

    An ngắt lời Bình:

    -Nước sôi rồi, nhưng cứ đun thêm ít nữa cho nó nóng già hơn.

    Bình khẳng định:

    -Nước đã sôi, thì dù có đun mãi, nước cũng không nóng hơn lên đâu!

    An cãi lại:

    Vô lí! Mình vẫn tiếp tục đun thì nước phải vẫn tiếp tục nóng lên chứ!

    Trong cuộc tranh luận của Bình và An thì Bình đúng.

    Vì trong quá trình nước sôi nhiệt độ của nước không thay đổi.

    Câu 6. Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chổ trông trong các câu sau đây:

    a). Nước sôi ở nhiệt độ (1)… Nhiệt độ này gọi là (2)… của nước.

    b). Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước (3)…

    c). Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suôt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các (4)… vừa bay hơi trên (5)…

    a). (1) 100°C; (2) nhiệt độ sôi

    b). (3) không thay đổi

    c). (4) bọt khí; (5) mặt thoáng

    Câu 7. Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi đế làm một mốc chia nhiệt độ?

    Câu 8. Tại sao để đo nhiệt độ của hơi nước sôi, người ta phải dùng nhiệt kế thủy ngân, mà không đùng nhiệt kế rượu?

    Câu 9. Hình 29.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đối nhiệt độ của nước khi được đun nóng. Các đoạn AB và BC của đường biểu diền ứng với những quá trình nào?

    Trên đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước.

    II-ĐỀ VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1. Có thể làm nước sôi ở nhiệt độ lớn hơn 100°c được không?

    Giải:

    Được. Bằng cách đun nước trong nồi kín (nồi áp suất). Càng đun, áp suất hơi trong nồi càng lớn và nhiệt độ sôi cũng tăng.

    Câu 2. Vì sao nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C và nhiệt kế rượu lại không thể đo được nhiệt độ trên 80°C. Biết nhiệt độ sôi của rượu là 80°c và nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39 o C.

    Giải:

    *Nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C do thủy ngân bắt đầu hóa thế rắn ở khoảng -39°C nên ở nhiệt độ thấp hơn -40°C nó biến thành thế rắn.

    *Nhiệt kế rượu không thể đo được nhiệt độ lớn hơn 80°C do rượu bắt đầu sôi ở khoảng 78°C nên ở nhiệt độ lớn hơn 80°C nó đã bay hơi.

    Câu 3. Một học sinh làm thí nghiệm và thu được bảng kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của 1 chất lỏng được đun nóng liên tục.

    a). Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

    b). Có hiện tượng gì xảy ra từ phút thứ 12 đến phút thứ 16

    c). Chất lỏng này có phải là nước không? Tại sao?

    c). Chất lỏng này không phải là nước vì nhiệt độ sôi của nước là 100°C chất lỏng này là rượu vì rượu sôi ở 80°C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 16 Trang 50, 51, 52: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng Và Trọng Lượng Riêng
  • Bài Tập 1, 2, 3, 4 Trang 60 Địa Lý 6, Bài Tập 1: Khí Áp Là Gì? Tại Sao Có Khí Áp?
  • Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 19 Trang 60 Sgk Địa Lí 6
  • Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8 Trang 12 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Vật Lí 6, Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Sgk Vật Lý Lớp 6: Trọng Lực
  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng

    – Lực

    + Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

    + Mỗi lực đều có phương và chiều xác định.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI C1. Bố trí thí nghiệm như hình 6.1

    – Hai lực cân bằng

    + Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng.

    C2. Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.2

    + Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật.

    Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại.

    Bài giải:

    Khi ta đẩy xe lăn để nó ép vào lò xo lá tròn, thì lò xo sẽ tác dụng lên xe lăn một lực đẩy. Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo lá tròn bị méo đi.

    C3. Đưa từ từ một cực của một thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt (H.6.3).

    Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lên lò xo khi ta kéo xe cho lò xo dãn ra.

    Bài giải:

    Khi ta kéo xe lăn để lò xo dãn ra, thì lò xo sẽ tác dụng lên xe lăn một lực kéo. Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn dài ra.

    C4. Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng.

    Bài giải:

    Khi ta đưa một cực của nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt, thì nam châm sẽ hút quả nặng về phía nam châm. Ta nói nam châm đã tác dụng lên quả nặng một lực hút.

    1. a) Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xe lăn một (1)… Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một (2)…………….. làm cho lò xo bị méo đi.
    2. b) Lò xo bị dãn đã tác dụng lên xe lăn một (3)……..Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một (4)………… làm cho lò xo bị dãn dài ra.
    3. c) Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một (5)..

    Bài giải:

    1. a) (1) – lực đẩy; (2) – lực ép;
    2. b) (3) – lực kéo; (4) – lực kéo;
    3. c) (5) – lực hút;

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 6: Lực – Hai lực cân bằng

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Lực. Hai Lực Cân Bằng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực. Hai Lực Cân Bằng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 47: Sự Tạo Ảnh Trong Máy Ảnh
  • Giải Hóa 10 Bài 37: Bài Thực Hành Số 6. Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 26
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 Trang 28, 29 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • RÙNG RỌC A - KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Câu tạo và cách sử dụng ròng rọc Ròng rọc là một bánh xe có rãnh có thể quay quanh một trục. Căn cứ vào cách sử dụng ròng rọc mà người ta có thể phân ròng rọc làm hai loại (ròng rọc cố định và ròng rọc động). >1 a Hình 16.1 Khi nâng những vật nặng lên cao người ta có thể treo ròng rọc lên cao vắt dây qua rãnh của ròng rọc, buộc vật vào một đầu dây, muốn kéo vật lên thì phải kéo đầu dây kia xuống làm bánh xe quay tại chỗ. Ròng rọc được sử dụng theo cách này được gọi là ròng rọc cố định (Hình 16.1). Hình 16.2 Khi nâng những vật nặng lên cao người ta có thể buộc cố định một đầu dây lên cao, luồn dây qua rãnh của ròng rọc, móc vật vào ròng rọc. Muốn kéo vật lên, thì phải kéo đầu dây kia lên làm bánh xe vừa quay, vừa chuyển động lên cùng vật. Ròng rọc được sử dụng theo cách này được gọi là ròng rọc động (Hình 16.2). Tác dụng của ròng rọc - Đối với ròng rọc cố định : Lực ta cần phải tác dụng vào đầu dây để kéo vật lên có hướng thay đổi so với hướng của lực tác dụng vào vật để kéo vật lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn không nhỏ hơn trọng lượng của vật. ,- Đối với ròng rọc động : Lực ta cần phải tác dụng vào đầu dây để kéo vật lên có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật (dùng một ròng rọc động để đưa một vật lên cao ta được lợi hai lần về lực (lực kéo vật lên F = - trọng lượng p của vật)), có hướng không đổi so với hướng của lực tác dụng vào vật để kéo vật lên theo phương thẳng đứng. Lưu ý : Hệ thống thiết bị gồm cả ròng rọc cố định và ròng rọc động mắc kết hợp với nhau được gọi là palăng. Dùng palăng vừa có thể đổi hướng của lực kéo cho thuận tiện, vừa có thê' được lợi về lực. Một palãng có n ròng rọc động thì được lợi 2n lần về lực, tức là lực kéo vật lên F = -ỉ- trọng lượng p 2n của vật. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Cl. Ròng rọc ở hình 16.2.a SGK là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe được mắc cố định (có móc treo trên xà), do đó khi kéo dây, bánh xe quay quanh trục cố định. - Ròng rọc ở hình 16.2.b SGK cũng là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe không được mắc cố định, do đó khi kéo dây, bánh xe vừa quay vừa chuyển động cùng với trục của nó. C3. a) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) và chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định (trên xuống) là khác nhau (ngược nhau), do đó độ lớn của hai lực này là như nhau. Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) so với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên) là không thay đổi, do đó độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động. C4. (1)-cố định; (2) - động. C6. Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo (được lợi về hướng), dùng ròng rọc động được lợi về lực. C7. Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động có lợi hơn vì vừa được 1 lợi về độ lớn, vừa được lợi về hướng của lực kéo. động ; cố định. B. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực. A. Ròng rọc cố định. a) Gồm 1 ròng rọc cố định ở B ; 1 đòn bẩy GEF có điểm tựa ở F và 1 đòn bẩy CDH có điểm tựa ở H. Khi kéo dây ở A thì các điểm c, D, E dịch chuyển về phía cửa, điểm G dịch chuyển về phía quả chuông. 16.5*. Có thể có phương án như hình vẽ bên (Hình 16.3). 16.6*. Những máy cơ đơn giản được sử dụng trong chiếc xe đạp là : Đòn bẩy : hai bàn đạp và trục xe, ghi đông, phanh. Ròng rọc : Tuỳ loại xe đạp. Có thể có loại xe đạp sử dụng ròng rọc cố định ở các bộ phận của phanh xe đạp. D. Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao. D. Ròng rọc cố định được sử dụng trong công việc : Đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao. c. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật, thì chỉ cần dùng một ròng rọc động. D. Muốn đứng ở dưới để kéo một vật lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật, thì phải dùng một ròng rọc động và một ròng rọc cố định. A. Ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc cố định, ròng rọc 3 và'4 là ròng rọc động. c. F= -. 4 D. c. F < 500 N. 16.15. Vì F 1600 100 = 16 lần, nên phải dùng 8 ròng rọc động và 8 ròng rọc cố định để tạo thành một palăng. Vì 4- = _ _ = 4 lần, nên phải dùng F 250 2 ròng rọc động và 2 ròng rọc cố định để tạo thành một palãng (Hình 16.4). a) Giống nhau. Trong palãng vẽ ở hình 16.6a (SBT Vật lí 6), các ròng rọc cố định được mắc vào một trục ; trong palãng vẽ ở hình 16.6b, các ròng rọc không được mắc đồng trục. Giống nhau. c - BÀI TẬP BỔ SƯNG 16a. Hãy giải thích tại sao trên đỉnh cột cờ người ta gắn một ròng rọc cố định mà không dùng ròng rọc động ? 16b. Muốn đưa thùng nước từ một cái giếng sâu lên, ta có thể chọn cách nào trong các cách sau đây là thuận tiện hơn cả (Hình 16.5) ? V Ớ V a) b) c) d) Hình 16.5 16c. Bằng kinh nghiệm thực tế, em hãy nêu một số công việc thường gặp trong đời sống mà có sử dụng ròng rọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Giải Bài 4.6, 4.7, 4.8, 4.9, 4.10 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 Trang 12 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 13 Sgk Vật Lí 12
  • Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10,

    Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 6: Tụ Điện
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100